Ngân hàng Công thương Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietinbank _ Vietnam Bank for Industry and Trade) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hiện nay, Ngân hàng Công thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng trên toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh, và trên 700 điểm/ phòng giao dịch.
Trang 1CHƯƠNG I: GiỚi THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM-CHI NHÁNH HÀ NỘI
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội.
Ngân hàng Công thương Việt Nam (tên tiếng Anh là Vietinbank _Vietnam Bank for Industry and Trade) được thành lập từ năm 1988 sau khitách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hiện nay, Ngân hàng Công thươngViệt Nam có hệ thống mạng lưới trải rộng trên toàn quốc với 3 Sở Giao dịch,
141 chi nhánh, và trên 700 điểm/ phòng giao dịch
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam- chi nhánh HàNội là một trong các chi nhánh của ngân hàng Tiền thân của nó là Sở giaodich 1
Địa chỉ: 34 Hai Bà Trưng, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà NộiĐiện thoại: 04-39349590
Phòng giao dịch: PGD số 1 107 Trần Hưng Đạo, HN PGD số 2
-29 Lê Thánh Tông, HN
Logo của chi nhánh được sử dụng thống nhất với logo của toàn hệ thốngngân hàng Công thương Việt Nam Từ tháng 4 năm 2008, Vietinbank sử dụnglogo mới mang biểu tượng hình trái đất bao trùm đồng tiền cổ với hai màuđặc trưng là xanh dương và đỏ:
Hoạt động trên địa bàn Thủ đô, trung tâm văn hóa , kinh tế, chính trịcủa cả nước nơi hội tụ của nhiều doanh nghiệp lớn, nhiều tổ chức tài chínhngân hàng hoạt động Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh
Hà Nội có nhiều cơ hội để phát triển song cũng phải đương đầu với nhiều khókhăn thách thức, 20 năm họat động, khoảng thời gian chưa dài so với bề dày
Trang 2lịch sử của ngành, nhưng cũng đủ để khẳng định rằng Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội( Sở giao dịch 1) đã tạo ra đượcdấu ấn đậm nét bởi những thành quả to lớn đã đạt được và những đóng gópvào sự phát triển của NHCT Việt Nam, của kinh tế Thủ đô và đất nước
Ngày 24/3/1993, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ra quyết định số 93/NHCT-TCCB chuyển họat động của chi nhánh NHCT Thành phố Hà Nội vàoHội sở chính NHCT Việt Nam Ngày 30/3/1995, Tổng giám đốc NHCT ViệtNam ra quyết định số 83/NHCT-QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tạiHội sở chính NHCT Việt Nam để thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam.Trong giai đoạn này, cùng những thành quả ban đầu của công cuộc đổi mới,họat động kinh doanh của Sở giao dịch đã thu được nhiều kết quả khả quanquan trọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất, đadạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao Đến năm 1998,nguồn vốn huy động đạt 5572 tỷ đồng, tăng 133 lần so với năm 1988, dư nợcho vay đạt 870 tỷ đồng, tăng 23 lần
Ngày 30/12/1998, Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam ra quyết định số134/QĐ-HĐQT-NHCT chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành Sở giaodịch I- NHCT Việt Nam kể từ ngày 1/1/1999 Từ năm 1999 đến năm 2007,các hoạt động cơ bản đều có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20%-25%
Ngày 8/7/2009 tại Hà Nội, VietinBank đã tổ chức lễ công bố quyết địnhđổi tên Ngân Hàng Công Thương Việt Nam thành Ngân hàng Thương mại Cổphần Công Thương Việt Nam Cùng thời điểm thì Sở giao dịch 1 NHCT ViệtNam đã đổi tên thành Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương ViệtNam- chi nhánh Hà Nội
Hoạt động trong những năm đầu mới thành lập chủ yếu là huy độngvốn và cho vay ngắn hạn đối với DNNN, nay các mặt hoạt động ngân hàng đãphát triển đa dạng bao gồm: huy động vốn tiền gửi các tổ chức KT, huy độngvốn tiết kiệm và phát hành kỳ phiếu bằng VNĐ và ngoại tệ, cho vay ngắn hạn,trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế, kinh
Trang 3doanh vàng bạc, mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối, thanh toán quôc tế vànghiệp vụ bảo lãnh.
Phòng khách hàng số 2
Phòng tài trợ thương mại
Phòng tiền tệ kho quĩ
Phòng kiểm tra nội bộ
Trang 43 Những hoạt động chủ yếu.
NH TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội được huy độngvốn dài hạn, trung hạn, ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ từ mọi nguồn trongnước dưới các hình thức chủ yếu sau:
- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của tất cả các tổchức, dân cư
+ Huy động kỳ phiếu, trái phiếu với các loại kỳ hạn
+ Vay vốn của các tổ chức tài chính trong các loại thị trường
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo cơ chế tín dụng hiện hànhbằng VNĐ và ngoại tệ đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh
tế, hộ gia đình và cá nhân
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh và tái bảo lãnh
- Trực tiếp thực hiện hoặc làm đại lý cho thuê tài chính theo sự uỷnhiệm của Tổng giám đốc hoặc Công ty tài chính NHCTVN
- Chiết khấu các chứng từ có giá
- Mua bán, chuyển đổi ngoại tệ và các dịch vụ ngoại hối
- Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước giữa cáckhách hàng
- Tham gia đấu thầu mua trái phiếu, tín phiếu Chính phủ, trái phiếuNHNN, kho bạc Nhà nước trên thị trường do NHNN tổ chức khi được TGĐcho phép
- Dịch vụ Ngân hàng đại lý, quản lý vốn đầu tư dự án theo yêu cầu
- Dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng
- Các dịch vụ khác như: Dịch vụ rút tiền tự động ATM, Home Banking
Trang 54 Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng.
* Thuận lợi
- Nền kinh tế Việt Nam tiếp tục phát triển với tốc độ cao, môi trừơngkinh tế, xã hội, chính trị ổn định, các chương trình kinh tế trọng điểm các dự
án lớn được triển khai mạnh và phát huy hiệu quả
- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của ban lãnh đạo NHCT VN và bangiám đốc Ngân hàng nhà nước TP Hà Nội
- Truyền thống đoàn kết và ý chí thồng nhất và quyết tâm cao để giữvững truyền thống là đơn vị xuất sắc dẫn đầu hệ thống, cộng với đội ngũ cán
bộ được đào tạo khá cơ bản và đầy đủ
- NH là đơn vị được áp dụng những chương trình, hệ thông phần mềmhiện đại nhất trong toàn hệ thống
- NH đã thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn chấtlượng quốc tế ISO 9000 – 2000, đồng thời dự án hiện đại hóa Ngân hàng đã
đi vào hoạt động và sự tuân thủ chặt chẽ quy trình nghiệp vụ và lao động đãtạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động của NH
* Khó khăn:
- Tình hình chính trị kinh tế thế giới có nhiều diễn biến không thuận lợi.Xung đột chiến tranh tại nhiều điểm nóng trên thế giới, có sự phát triển không
ổn định của một số nền kinh tế lớn trên thế giới
- Nền kinh tế trong nước tuy có sự tăng trưởng phát triển nhưng phảichịu không ít những trở ngại do thiên tai dịch bệnh
- Tiềm lực về vốn của nền kinh tế hạn chế, quá trình cải cách các doanhnghiệp còn chậm Thêm vào đó là sự cạnh tranh trong hoạt động Ngân hàng
Trang 6ngày càng gay gắt, cơ hội tìm kiếm lợi nhuận càng ít và khoảng chênh lệchthu chi tính trên một đồng vốn ngày càng bị thu hẹp.
- Việc thu hồi nợ tồn đọng ngoại bảng còn gặp nhiều khó khăn do cácđơn vị đã được xử lý nợ thường không có tài sản, không có nguồn thu để trả
nợ Có đơn vị cam kết trả nợ nhưng không trả hoặc đổ trách nhiệm cho ngườitiền nhiệm
- Họat động dịch vụ chủ yếu vẫn là dịch vụ truyền thống, các dịch vụmới hiện đại như Internetbanking, hombanking chưa được tuyên truyền rộngrãi, luợng khách hàng sử dụng còn ít Các sản phảm dịch vụ hiện chư có sựkhác biệt, tiện ích chưa nổi trội so với ngân hàng khác Quy trình, mạng lướicung cấp dịch vụ còn chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập
Trang 7CHƯƠNG II: MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.
1 Kết quả một số mặt hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương VN- chi nhánh Hà Nội trong một vài năm gần đây.
Nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh củangân hàng Đây là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh,quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân hàng,vốn cũng quyết định khả năng cạnh tranh, năng lực thanh toán và đảm bảo uytín của ngân hàng trên thị trường Nhận thức được điều này, Ngân hàngTMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội đã có nhiều biện pháp vàphương thức hợp lí để huy động vốn từ các thành phần kinh tế đảm bảo chohoạt động của ngân hàng
Trong những năm gần đây, cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế đấtnước, SGDI đã thu được những thành qủa đáng khích lệ trong hoạt động kinhdoanh, tạo dựng được một vị trí quan trọng trong hệ thống cũng như trong nềnkinh tế Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội ngàycàng khẳng định là đơn vị đứng đầu trong toàn hệ thống, cố gắng vươn lênvới phương châm: “ uy tín- hiệu quả- luôn mang đến sự hài lòng cho mọikhách hàng”, xây dựng chính sách kinh doanh phù hợp
Trang 8từng đối tượng khách hàng, đẩy mạnh việc cung cấp sản phẩm dịch vụ ngânhàng tiện ích song song việc đổi mới phong cách giao tiếp văn minh, tận tình,chu đáo Nguồn vốn huy động tại SGD luôn chiếm 20% trên tổng nguồn vốnhuy động toàn hệ thống NHCT VN.
b Về hoạt động đầu tư tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống và trọng tâm mang lạithu nhập chủ yếu cho NHTM, ngân hàng huy động vốn từ nhiều nguồn khácnhau và kinh doanh số vốn đó nhằm thu lợi nhuận Sử dụng vốn “an toàn –hiệu quả” là phương châm hoạt động của NHTMCP CT Việt Nam- chi nhánh
Hà Nội Ngân hàng thực hiện đầu tư tín dụng cho mọi thành phần kinh tế,đáp ứng nhu cầu vốn lưu động và vốn cố định cho khách hàng Trong nhữngnăm qua quan hệ tín dụng của ngân hàng được mở rộng Việc tập hợp thôngtin, đánh giá, phân loại khách hàng được thực hiện thườn xuyên đã tạo ra sựgắn bó giữa ngân hàng với khách hàng Nhờ đó dư nợ tín dụng luôn tăngtrưởng ổn định qua các năm
- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư năm 2006 đạt: 4.499tỷ đồng
- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư năm 2007 đạt: 4.359 tỷ đồng
- Tổng dư nợ cho vay và đầu tư năm 2008 đạt: 4.544 tỷ đồng
Cho vay nền kinh tế là hoạt động cơ bản, quan trọng, tạo ra lợi nhuận củangân hàng Với mục tiêu tăng trưỏng tín dụng, đảm bảo yêu cầu về chất lưọngtín dụng, lấy chất lượng tín dụng làm trọng và phù hợp cơ chế quản lý, giámsát của ngân hàng, SGD I đã chủ động cho vay với mọi đối tuợng khách hàngthuộc tất cả các thành phần kinh tế Tỷ lệ cho vay trong những năm gần đây
đã tăng dần Cụ thể năm 2006 là 4.499 tỷ nhưng đến năm 2008 đã tăng lên4.544 tỷ
Trang 9Bảng: Họat động tín dụng của Ngân hàng TMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội
C/ Chất lượng tín dụng
D/ Chỉ tiêu hiệu quả
Đơn vị: tỷ đồngTrong 3 năm 2006 – 2008, hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Hà Nội, NHTM CP Công Thương Việt Nam
Trang 10c Họat động kinh doanh đối ngoại:
Trong tình hình của nền kinh tế, chính trị trên thế giới có nhiều biếnđộng, hoạt động kinh doanh đối ngoại của chi nhánh cũng gặp nhiều ảnhhưởng Nhưng trong những năm gần đây, đặc biệt là trong năm 2008 chinhánh đã đat được kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ, đặcbiệt là với ba đồng tiền chủ yếu USD, JPY, EUR Kết quả của hoạt động nàyđược thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong ba năm gần đây của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
Trong năm 2008 doanh số mua bán đồng USD đạt 204,2 triệu USD,tăng 111,6 triệu USD so với năm 2007, tương ứng với mức tăng 120,5% Tuynhiên doanh số mua bán đồng JPY năm 2008 lại giảm so với năm 2007, chỉđạt 734,2 triệu JPY giảm 207,1 triệu JPY, chỉ bằng 78% so với năm 2007.Doanh số mua bán đồng EUR đạt 63,6 triệu EUR năm 2008 đã tăng 61,9 triệuEUR so với năm 2007, tăng gấp hơn 37 lần
Ngoài việc đáp ứng các loại ngoại tệ trên để phục vụ hoạt động thanhtoán, xuất nhập khẩu của các khách hàng, Chi nhánh còn kinh doanh một sốloại ngoại tệ khác như Frăng Thụy Sĩ (CHF), Bảng Anh (GBP), Dollar Úc(AUD)…
Trang 11* Nghiệp vụ thanh toán quốc tế :
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển đã tạo điều kiện mở rộng cácnghiệp vụ thanh toán quốc tế như: L/C nhập khẩu, thanh toán nhờ thu, thanhtoán T/T, thanh toán Séc du lịch, thẻ Visa, Mastercard Cụ thể năm 2003:+ L/C nhập: Mở 636 L/C , trị giá 59.725.400,42 USD
Thanh toán 767 L/C , trị giá 56.540.046 USD
+ L/C xuất+ nhờ thu xuất: Thông báo : 48 món,trị giá 1.379.009USDThanh toán: 57 món, trị giá 1.336.769,56 USD
+ Nhờ thu : Thông báo 278 món trị giá 7.044.403,16 USD
Thanh toán 274 món, trị giá 6.747.101,81 USD
+ Thanh toán T/T: trị giá 39.795.345 USD
+ Thanh toán thẻ, Séc: trị giá 171.908 USD
Hiện nay, chi nhánh đang nghiên cứu xây dựng kế hoạch tiếp cận, giớithiệu rộng rãi các sản phẩm dịch vụ ngân hàng quốc tế và các sản phẩm dịch
vụ khác của NHTMCPCTVN với mọi đối tượng khách hàng, phát triển cácdịch vụ ngân hàng quốc tế mới như chuyển tiền nhanh, thực hiện chiết khấuchứng từ hàng xuất, thẻ ATM…
d Công tác kế toán-thông tin điện toán:
Công tác kế toán đã chấp hành tốt pháp lệnh kế toán thống kê của nhànước, đảm bảo hạch toán chính xác,kịp thời, không để xảy ra sai sót.Hiệnnay,Ngân hàng TMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội đã triển khai các phần mềmquản lý, cập nhật chương trình kịp thời, xử lý số liệu chính xác, cung cấpthông tin đầy đủ, phản ánh số liệu trung thực, giúp lãnh đạo nắm bắt kịp thờitình hình kinh doanh để chỉ đạo quản lý vốn, điều hành vốn có hiệu quả Ngânhàng TMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội đã nghiên cứu các đề tài ứng dụng: ápdụng Marketing trong hoạt động kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ truyền
số liệu giữa ngân hàng và khách hàng,cập nhật thông tin ứng dụng
c Kết quả kinh doanh 2009:
Trang 12Chỉ tiêu T Hiện
31/12/08
T Hiện 31/11/09
Kế hoạch năm 2009 T Hiện đến 31/12/09 So 30/11/09 So 31/12/08 So Kh năm 09
Số tiền Tỷ trọng ITổng NVHĐ 17.940 16.241 20.000 15.858 100% -383 (-2,3%) -2.082(-11.6%) Đạt 79,3%
6.423 1.146
7.803 3.520
3.819 1.099
7.246 3.197
5.414 0
45,7%
20,2%
34,1%
-557(-7,1%) -323(-9,2%) +1.595(+41,7%)
-131(-1.8%) +203(+6,8%) -1.009(-15,7%)
II Tổng DN CV, đầu tư 4.544 7.608 5.951 7.097 -511(-6,7%) +2.061(+53%) Vượt 19,2%
1 DN cho vay 3.882 6.094 5.241 5.943 100% -151(-2,5%) +2.61(+53%) Vuợt 13,4%
3.321 2.773 3.991 2.103
2.681 2.560 3.313 1.928
3.179 2.764 4.055 1.888
+1.588(+100%) +473(+20,6%) +1.685(+71%) +376(+25%)
4.003 2.091 4.091 2.003
Tối đa 63%
Tối đa 40%
3.969 1.974 3.441 2.502
+1.059(+36.4%
+1002(+103%) +1.811(+111%) +250(+11%)
Trang 13Qua bảng kết quả kinh doanh ta thấy kết quả kinh doanh của NHTMCP
CT Việt Nam- chi nhánh Hà Nội năm 2009 tằng trưởng và CN Tp.Hà Nội đãhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao năm 2009 Theo đó, về nghiệp vụ huyđộng vốn, VietinBank – CN Tp.Hà Nội tiếp tục là đơn vị có nguồn vốn huyđộng lớn nhất hệ thống VietinBank Tổng nguồn vốn huy động đến31/12/2009 đạt trên 15,8 ngàn tỷ đồng, trong đó tiền gửi VND đạt hơn 10,5ngàn tỷ đồng, tiền gửi ngoại tệ quy VND đạt trên 5,3 ngàn tỷ đồng Với kếtquả này, bên cạnh việc đáp ứng đủ vốn để thanh toán và cho vay với kháchhàng, CN còn điều hoà vốn trong toàn hệ thống, góp phần cho vay phát triểnkinh tế cả nước
Trong điều kiện môi trường kinh tế, tài chính không thuận lợi, tiềm ẩnnhiều rủi ro, hoạt động tín dụng của CN luôn tuân thủ nghiêm túc chỉ đạo củaVietinBank Tổng dư nợ đầu tư cho vay năm 2009 đạt trên 7 ngàn tỷ đồng
Dư nợ hỗ trợ lãi suất đạt trên 1.500 tỷ đồng, chiếm 27% trong tổng dư nợ Tất
cả các khoản vay đều phát huy hiệu quả kinh tế, giúp doanh nghiệp đứngvững và phát triển CN đã đa dạng hoá đối tượng khách hàng, từng bước cảithiện cơ cấu dư nợ Ngoài việc phục vụ tốt các khách hàng chiến lược, cácngành kinh tế quan trọng như Dầu khí, Thông tin truyền thông, Công nghiệpchế biến…CN còn chủ động tìm kiếm, thu hút khách hàng là các doanhnghiệp vừa và nhỏ, tư nhân có năng lực tài chính tốt Với quy trình cấp tíndụng chặt chẽ, thận trọng nên chất lượng tín dụng đảm bảo, không có nợ xấuphát sinh, nợ nhóm 2 chỉ chiếm 0,14% trong tổng dư nợ
Nghiệp vụ tài trợ thương mại và kinh doanh ngoại tệ năm 2009 của CNcũng đạt được kết quả đáng khích lệ Doanh số mua bán ngoại tệ cả năm đạt
560 triệu USD, tăng 11% so với năm 2008 Hoạt động Thanh toán quốc tế
Trang 14cũng tăng mạnh, doanh số L/C nhập khẩu đạt trên 265 triệu USD, tăng 150%
so với năm 2008
Doanh số thanh toán của CN đạt trên 1.300 tỷ đồng, tăng 39% so với năm
2008 Hoạt động thanh toán luôn đảm bảo an toán, nhanh chóng, chính xác.Bên cạnh đó, CN còn làm tốt vai trò là đầu mối “thanh toán bắc cầu” cho cácChi nhánh VietinBank trên địa bàn Hà Nội, giúp hoạt động thanh toán luônthông suốt Đã có hơn 6500 khách hàng là các doanh nghiệp sử dụng sảnphẩm dịch vụ của CN
2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội
Huy động vốn là một nghiệp vụ chủ chốt, không thể thiếu được của cácngân hàng nói chung và của Ngân hàng TMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội nóiriêng, bởi nguồn vốn chính của một ngân hàng là nguồn vốn huy động Hơnnữa, huy động vốn không phải là một nghiệp vụ độc lập mà nó gắn liền vớicác nghiệp vụ sử dụng vốn và các nghiệp vụ trung gian khác như thanh toán,chuyển tiền của NHTM
Ngân hàng phải luôn đảm bảo cho mình một nguồn vốn dồi dào đápứng nhu cầu của khách hàng đến vay vốn và đáp ứng nhu cầu vốn cho quátrình phát triển của đất nước Bên cạnh đó, huy động vốn phải dựa trên cơ sởxác định thị trường đầu ra, lĩnh vực đầu tư có hiệu quả hay không, lãi suất rasao
Ngân hàng huy động vốn dưới các hình thức sau:
a, Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dướicác hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửikhác
b, Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huyđộng vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốcNHNN chấp thuận
Trang 15c, Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổchức tín dụng nước ngoài.
d, Vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn
e, Các hình thức huy động vốn khác theo quy định của NHN
Bảng 3: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
3.370
1.336 2.034 7 3.363
3.144
1.381 1.763 58 3.086
2.881
1.136 1.745 13 2.867
II Phân theo loại TTệ
Trang 163.681 13.037
1.934 16.006
Qua bảng số liệu cho ta thấy, Năm 2007 tổng vốn huy động là 16.718
tỷ đồng giảm 4,184% so với năm 2006 và năm 2008 tổng vốn huy động là17,940 tăng 2,819% so với năm 2006 và tăng 7,3% so với năm 2007 Tổngvốn huy Sở dĩ năm 2007 nguồn vốn giảm như vậy là do nguồn tiền gửi thanhtoán của các TCKT chiếm tỷ trọng lớn nhưng luôn biến động, tiền gửi khôngkỳ hạn chiếm tỷ trọng cao, nguồn tiền gửi dân cư tương đối ổn định nhưng cảnăm không tăng, mà còn có xu hướng giảm
Trang 17Biểu đồ 1: Tình hình tăng trưởng vốn huy động
16 16.5
17 17.5
18
Tỷ đồng
Tổng nguồn vốn huy động
Hiện nay, NHTM CP CT Việt Nam đang huy động vốn chủ yếu từ cácnguồn sau đây : tiền gửi doanh nghiệp, tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi khác
2.1 Tiền gửi doanh nghiệp:
Đây thực sự là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng, là một bộ phậntiền tệ tạm thời chưa sử dụng đến trong quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp Tình hình tiền gửi của doanh nghiệp được biểu hiện qua bảngsau:
Trang 18Bảng 4: Tình hình huy động vốn từ Doanh nghiệp
tỷ đồng, tăng 29,17% Sự gia tăng nói trên cho thấy: Chi nhánh Hà Nội rất có
uy tín đối với các tổ chức kinh tế bởi vì Chi nhánh hoạt động có hiệu quả vớiphong cách làm việc chuyên nghiệp Điều này hoàn toàn phù hợp với mụctiêu của Chi nhánh là nâng cao nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế,tiếp thị nhiều hơn với các tổ chứ kinh tế vì đây là nguồn vốn lớn có tính thanhkhoản cao nhưng chi phí lại thấp so với nguồn vốn ổn định được huy động từdân cư
Mặt khác ta thấy nguồn tiền gửi không kỳ hạn bé hơn rất nhiều so với nguồntiền gửi có kỳ hạn
Biểu đồ tình hình huy động vốn từ doanh nghiệp
Trang 19Qua biểu đồ trên ta thấy tiền gửi tăng mạnh vào năm 2007 nhưng đến
2008 thì lại giảm mạnh Sự biến động này phụ thuộc trực tiếp vào tình hìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như chính sách của bản thân ngânhàng, các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khách hàng
2.2 Tiền gửi dân cư
Khoản mục kế tiếp trong nguồn vốn huy động của ngân hàng là tiền gửitiết kiệm từ dân cư Đây là nguồn tiền của dân cư chưa sử dụng đến đem gửivào Ngân hàng để lấy lãi Nó thực sự là nguồn tiềm năng dồi dào cho ngânhàng khi chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh
Trang 20Bảng 5: Tình hình huy động vốn từ dân cu
Đơn vị:
tỷ đồngSovới huyđộng tiền gửi từ các doanh nghiệp thì lượng tiền huy động được từ dân cưkhá khiêm tốn và có chiều hướng giảm qua các năm Năm 2006 huy động từtiền gửi tiết kiệm chiếm 19, 31% trong tổng huy động vốn Đến năm 2007 và
2008 thi đã giảm tương ứng chiếm 18,8% và 16,05% trong tổng huy độngvốn Đối với nguồn tiền gửu dân cư: đây là nguồn tiền gửu có tính chất ổnđịnh và lâu dài, nhưng hiện nay tại Chi nhánh nguồn vốn này đang mất thịphần do chính sách lãi suất của NHCT Việt Nam trong một thời gian dài chưasát với thị trường Tại địa bàn của Chi nhánh có rất nhiều NHTM mở Chinhánh và điểm giao dịch mới có nhiều chính sách cạnh tranh hơn, có nhiềusản phẩm dịch vụ Ngân hàng hấp dẫn, và nhiều hình thức khuyến mại phongphú
Tiền gửi dân cư gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi nhiềulần và rút ra bất cứ lúc nào Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từtài khoản này để chi trả cho nguời thụ hưởngvề tiền hàng hóa, cung ứng lao
vụ Mục đích chính của nguời gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản vàthực hiện các khoản thanh toán qua ngân hàngvà do vậy nó thường được gọi
là tài khoản tiền gửi thanh toán
Trang 21+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau mộtthời gian nhất định từ một vài tháng đến một vài năm Mục đích của người
gửi tiền là lấy laĩ và ngân hàng có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng
nguồn vốn này vì tính thời hạn của nguồn vốn
Bảng 6: Kết cấu tiền gửi dân cư
Tiền gửi có KH 3.363 99,79 3.086 98,15 2.867 99,51 2.405 99,3%
( Nguồn: Phòng tổng hợp và tiếp thị Ngân hàng TMCPCTVN- chi nhánh
Hà Nội)
Như vậy, qua 3 năm 2006,2007,2008, ta thấy trong nguồn tiền gửi tiếtkiệm, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong nguồn tiền gửi dân cư
và tương đối ổn định Tiền gửi có kỳ hạn luôn có hướng tăng lên và chiếm
khoảng 99% tổng nguồn tiết kiệm Cụ thể năm 2006 là 3.363 tỷ đồng, chiếm
99,79% so với tổng tiền gửi dân cư ( 3.370 tỷ) và năm 2007, chiếm 98,15%
Tính đến năm 2008, tiền gửi có kỳ hạn đã chiếm tỷ trọng không nhỏ là
99,51% trên tổng tiền gửi dân cư Điều này có lợi cho ngân hàng bởi vì ngân
hàng có cơ sở nguồn vốn để cho vay với thời gian tương đối dài, lãi suất cao
hơn và có kế hoạch thu hồi vốn đúng hạn.Tiền gửi có kỳ hạn được người dân
ưa chuộng hơn, chiếm tỷ trọng lớn thể hiện sự tin tưởng của nhân dân với
ngân hàng và mục đích gửi tiển để hưởng lợi nhuận, phản ánh chính sách
khách hàng đúng đắn đi đôi với hoạt động quảng bá các sản phẩm tiện ích cao
hơn hẳn so với các NHTM khác
Trang 22Tuy nhiên cũng cần phải thấy rằng, tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm cókỳ hạn của Ngân hàng TMCPCTVN-chi nhánh Hà Nội giảm qua các nămsong Một mặt cũng vì tính không ổn định của kinh tế thị trường Mặt khác khiđời sống, thu nhập của dân cư cao hơn, họ có điều kiện để tích lũy nhiều tiềnhơn Nhưng đồng thời, nền kinh tế phát triển, tạo điều kiện mở rộng sản xuấtkinh doanh, mang đến những cơ hội đầu tư mới cho cả những người dân với
số vốn không nhất thiết phải thật lớn Thêm vào đó, ngày càng có thêm nhiềungân hàng tham gia hoạt động trên thị trường, cạnh tranh trở nên quyết liệthơn cùng với nhiều lý do khác khiến cho công tác huy động vốn từ dân cư củaNgân hàng TMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội cần phải nỗ lực hơn nữa, tìm mọicách tăng nguồn vốn này nhằm củng cố sức mạnh cho ngân hàng và giữ thếchủ động trong kinh doanh, đáp ứng nhu cầu vốn ngày một tăng của nền kinhtế
So với tiền gửi của doanh nghiệp với tiền gửi tiết kiệm thì tiền gửi khác
có tốc độ tăng không ổn định qua các năm Năm 2006 huy động từ tiền gửikhác đạt 20,62% trong tổng vốn huy động, nhưng đến năm 2007 lại bị giảm
Trang 23xuống rất nhiều đạt 3.4% tổng vốn đầu tư giảm 3.028 tỷ đồng Đến năm 2008lại có sự tăng trưởng mạnh về huy động vốn tiền gửi khác đạt 42,19% tổngvốn huy động và tăng 6998 tỷ đồng so với năm 2007.
Nếu xét theo loại ngoại tệ huy động thì huy động bằng VNĐ chiếm tỷtrọng lớn, và có xu hướng không đều: năm 2006, nguồn vốn này là 14.953 tỷđồng, năm 2007 đạt 14.2170 tỷ đồng (giảm 4,56%) Năm 2008 đạt 14.865 tỷđồng tăng 4,17% so với năm 2007 Tiền gửu bằng ngoại tuy không tăngtrưởng mạnh như tiền gửu nội tệ nhưng cũng có chuyển biến rất tích cực.Năm 2006 là 2.495 tỷ đồng, năm 2008 là 3.075 tăng 23,24%
Nhìn chung trong 3 năm qua nguồn vốn huy động của Ngân hàng tăng
ổn định đồng thời Ngân hàng vẫn đảm bảo cân đối vốn, tạo thế chủ độngtrong hoạt động kinh doanh của mình Đây là kết quả thể hiện sự cố gắng củatoàn thể Ngân hàng do ý thức được tầm quan trọng của vốn huy động, nhữngchiến lược, chính sách thu hút vốn hợp lý, tranh thủ mọi nguồn vốn nhàn rỗithông qua đa dạng hoá các hình thức và phương thức huy động vốn, đảm bảotính cạnh tranh cao Các sản phẩm tài chính của Ngân hàng được cụ thể hoá
và hướng tới từng đối tượng khách hàng khác nhau, đối với khách hàng cánhân, mục đích của họ là hưởng lãI và an toàn, còn đối với khách hàng làdoanh nghiệp thì nâng cao tiện ích thanh toán đuợc đặt lên hàng đầu Mặtkhác, cũng phải nói đến trong thời gian qua nền kinh tế của nước ta có tốc độtăng trưởng khá cao, với tốc độ tăng GĐP trên 8%/năm đã tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác huy động vốn của ngân hàng Trong năm 2008, bên cạnhnhững nỗ lực phấn đấu của Ngân hàng, Ngân hàng đã thực hiện các giải phápnhư triển khai kịp thời các văn bản chỉ đạo phát triển sản phẩm mới, nâng caotinh thần phục vụ, mở rộng mạng lưới nhằm tăng tốc độ tăng trưởng củanguồn vốn
Xét một cách tổng quát, trong mối quan hệ tương quan giữa Ngân hàngTMCPCTVN- chi nhánh Hà Nội với các Chi nhánh khác cùng hệ thống cũng