Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và hiệu lực của cuộc kiểm toán cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính thì cuộc kiểm toán thường diễn ra theo các bước:
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU.
Để đảm bảo tính hiệu quả, tính kinh tế và hiệu lực của cuộc kiểm toán
cũng như để thu thập bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực làm căn cứ
cho kết luận của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý trên báo cáo tài chính thì cuộc kiểm toán thường diễn ra theo các bước: Lập kế hoạch và thiết
kế phương pháp kiểm toán, thực hiện kế hoạch kiểm toán, hoàn thành cuộc kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán thì kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro kiểm soát để làm cơ sở cho việc xác định phạm vi thực hiện các thử nghiệm cơ bản trên số dư và nghiệp vụ của đơn vị và việc lựa chọn phương pháp kiểm toán
Quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát là bước đầu tiên và hết sức quan trọng trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Dựa vào những hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ, công ty sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát trên phương diện thiết kế và thực tế áp dụng Từ đó kiểm toán viên sẽ quyết định tiếp tục hợp đồng hay không Kết quả quá trình này cũng ảnh hưởng đến các bước tiếp theo cuộc kiểm toán Đây là cơ sở để kiểm toán viên thiết lập các thủ tục phân tích và thiết kế; thực hiện các thử nghiệm cơ bản nhằm thu thập đầy đủ các bằng chứng cần thiết Do đó, quá trình này không chỉ thể hiện sự tuân thủ chuẩn mực, mà còn góp phần làm cho cuộc kiểm toán hữu hiệu và hiệu quả hơn
Do vậy trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình em đã chọn đề tài
‘Đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm Toán và Dịch vụ Tin học thực hiện’
Dựa trên cơ sở tìm hiểu chuẩn mực, nghiên cứu hồ sơ kiểm toán, hướng dẫn của đơn vị và phỏng vấn các kiểm toán viên, luận văn của em bao gồm 2 phần:
Trang 2Phần 1: Thực trạng đánh giá rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo
cáo tài chính do công ty kiểm toán và dịch vụ tin học thực hiện
Phần 2: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện đánh gía rủi ro kiểm soát
trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và dịch vụ tin học thực hiện.
Do có sự hạn chế về thời gian và phương pháp thu thập tài liệu nên chuyên đề tốt nghiệp có nhiều thiếu xót Em xin cảm ơn Ths Bùi Thị Minh Hải - giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân và Công ty Kiểm Toán và Dịch vụ Tin học đã giúp em hoàn thành chuyên đề này
Sinh viên
Nguyễn Thị Huyền Trang
Trang 3PHẦN I THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM SOÁT TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ DỊCH
Trên phương diện của một KTV, việc phát hành BCKT có độ tin cậy cao liên hệ chặt chẽ với việc đánh giá khả năng phát hiện ra các gian lận và sai sót Trọng yếu trên BCTC của khách hàng, nói cách khác để thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình, KTV phải đánh giá được khả năng còn tồn tại các sai phạm trọng yếu trên BCTC của khách hàng sau khi đã được kiểm toán hay rủi ro mà các sai phạm trọng yếu không được phát hiện trong quá trình thực hiện kiểm toán Xuất phát từ trách nhiệm của mình trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV luôn cần thực hiện công việc đánh giá Trọng yếu và Rủi ro một cách
Trang 4nghiêm túc và có hiệu quả, vì điều này quyết định nội dung, lịch trình, phạm
vi và các thủ tục kiểm toán sẽ được sử dụng
BCTC nhằm cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về
một DN, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của DN, trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định kỳ tạo thành hệ thống kế toán Để tạo sự khách quan trong việc xác nhận tính chính xác và đúng đắn của các thông tin trên báo cáo tài chính thì báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính là sự cần thiết của bên thứ ba độc lập
BCKT là sản phẩm cuối cùng của một cuộc kiểm toán độc lập, thể hiện ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về các báo cáo tài chính mà họ đã kiểm tra Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính là cơ sở tin cậy đối với những đối tượng quan tâm tới những thông tin trên BCTC như các nhà đầu tư, người cho vay Mặc dù KTV không phải chịu trách nhiệm đối với việc bỏ sót hay không phát hiện được các sai phạm trên BCTC của doanh nghiệp, tuy nhiên dựa trên đánh giá rủi ro, chuyên gia kiểm toán phải thiết lập các thủ tục kiểm toán để đảm bảo hợp lí rằng những sai sót do gian lận hay lỗi có ảnh hưởng Trọng yếu đến toàn bộ Báo cáo tài chính đều phải được phát hiện như vậy có thể thấy việc đánh giá rủi ro là một công việc không thể thiếu trong qui trình kiểm toán và nó cần thiết phải được thực hiện trước khi các thủ tục kiểm toán được thiết lập
Trong thực tế, ngay cả khi một Báo cáo tài chính được nhận định rằng đã được trình bày trung thực và hợp lí xét trên các khía cạnh Trọng yếu thì bản thân nó vẫn có thể tồn tại các gian lận hoặc sai sót Trọng yếu mà Kiểm toán viên không phát hiện ra trong quá trình thực hiện kiểm toán Điều đó luôn có thể xảy ra ngay cả khi Kế hoạch kiểm toán đã được lập một cách nghiêm túc
Trang 5và được thực hiện một cách thận trọng, do đó trách nhiệm của Kiểm toán viên luôn được gắn với mức độ rủi ro được nhận định trong giai đoạn lập Kế hoạch kiểm toán.
Rủi ro kiểm toán được hiểu là khả năng mà kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến không xác đáng về đối tượng được kiểm toán trong
đó rủi ro kiểm soát là một loại rủi ro kiểm toán ảnh hưởng trực tiếp đến KTBCTC doanh nghiệp Kiểm toán viên không tạo ra rủi ro kiểm soát và cũng không kiểm soát chúng Họ chỉ có thể đánh giá hệ thống kiểm soát của đơn vị được kiểm toán từ đó đưa ra mức RRKS dự kiến, RRKS là khả năng HTKSNB của đơn vị kiểm toán không phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu Vì vậy trước khi có những biện pháp đánh giá RRKS, ta có những hiểu biết về vai trò của HTKSNB của khách thể kiểm toán có ảnh hưởng thế nào đến KTBCTC của công ty
Đối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là báo cáo tài chính nhưng khách thể của mỗi cuộc kiểm toán là khác nhau Do vậy kiểm toán báo cáo tài chính không phải lúc nào cũng có trình tự giống nhau, đặc biệt là các khách thể phức tạp
Công ty AISC đã sáng tạo trong việc xây dựng trình tự kiểm toán báo cáo tài chính, căn cứ trên chuân mực Kiểm toán Việt Nam và chuẩn mực Kiêm toán quốc tế
Quy trình chung của kiểm toán báo cáo tài chính tại AISC bao gồm 6 bước có liên quan chặt chẽ với nhau:
Bước 1: Giai đoạn chuẩn bị trước kiểm toán
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể
Bước 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Bước 5: Kết thúc công việc kiểm toán và lập báo cáo
Trang 6Bước 6: Công việc thực hiện sau kiểm toán.
Việc đánh gía chính xác RRKS có ý nghĩa thực tiễn rất lớn đối với công tác kiểm toán từ khâu lập kế hoạch kiểm toán đến khâu thực hiện kế hoạch kiểm toán và lập báo cáo kế toán Mức độ RRKS quyết định nội dung, thời hạn phạm vi của các phương pháp kiểm toán cần tiến hành cũng như quyết định khối lượng công tác kiểm toán cần thiết Nếu RRKS cao KTV sẽ không tin tưởng vào hệ thống KSNB của doanh nghiệp và áp dụng phương pháp tuân thủ và khối lượng cơ bản cũng tăng lên hơn rất nhiều so lúc KTV dựa vào hệ thống kiểm soát Và ngược lại RRKS được đánh giá thấp thì KTV có thể dựa vào HTKSNB để giảm các thử nghiệm cơ bản Do vậy, sự hiểu biết
về HTKSNB cũng như sự đánh giá chính xác RRKS sẽ giúp cho KTV:
- Xác định được các loại thông tịn sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra trên BCTC
- Xem xét các nhân tố tác động đến khả năng để xảy ra các sai sót ngiêm trọng
- Thiết kế phương pháp kiểm toán thích hợp
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, bộ phận chăm sóc khách hàng của công ty soạn thảo thư mời kiểm toán gửi đến khách hàng của AISC (bao gồm
cả khách hàng thường xuyên và khách hàng tiềm năng) Thư chào hàng kiểm toán cung cấp các thông tin về dịch vụ mà AISC cung cấp cũng như quyền lợi
và trách nhiệm khi sử dụng dịch vụ đó Khi khách hàng chấp nhận sẽ ký vào thư mời kiểm toán và gửi lại bản sao của thư mời kiểm toán cho AISC kèm theo sự chấp thuận lời mời kiểm toán của AISC Sau đó, AISC sẽ thực hiện các công việc của một cuộc kiểm toán Sau đó, KTV có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán và theo đề tài nghiên cứu, sẽ có những đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát thông qua HTKSNB của công ty khách hàng Việc đánh giá dựa trên cơ sở thông tin chung như: lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ
Trang 7chức, khả năng tài chính, môi trường hoạt động, tính liêm chính của Ban Giám đốc để xếp loại khách hàng Các khách hàng sẽ được xếp thành 3 cấp độ: khách hàng có mức độ rủi ro ở mức thông thường, khách hàng có mức độ rủi ro cao và khách hàng có mức độ rủi ro có thể kiểm soát được
- Chính sách kế toán và nhân sự luôn có sự ổn định
- BCTC luôn được tuân thủ về nguyên tắc và thời gian
- Bộ phận quản lý của doanh nghiệp có năng lực chuyên môn, chính trực, liêm khiết có sự hiểu biết về tình hình kinh doanh và hợp nhất trong các quyết định của Ban Giám đốc
khách hàng phụ thuộc vào thực tế và khả năng suy đoán dựa trên sự xét đoán tổng thể và kinh nghiệm của kiểm toán viên Nếu khách hàng được đánh giá ở mức rủi ro thông thường và mức rủi ro có thể kiểm soát được thì Công ty có thể chấp nhận khách hàng này
năng gây ra tổn thất cho hãng kiểm toán hoặc làm mất uy tín của hãng kiểm toán Công ty không nên chấp nhận những khách hàng này
Nhằm khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực kiểm toán độc lập cũng như tăng sức mạnh cạnh tranh với các công ty kiểm toán lớn đang hoạt động tại Việt Nam, AISC luôn chủ động trong việc tìm kiếm khách hàng Khách hàng của AASC có thể chia làm 2 loại:
Trang 8- Khách hàng thường xuyên.
- Khách hàng kiểm toán năm đầu tiên
Trong đó khách hàng thường xuyên là những khách hàng đã được AASC kiểm toán năm trước và có kế hoạch kiểm toán trong những năm tiếp theo Xem xét 2 công ty sau:
Công ty A, Công ty Đầu tư và Xây dựng: Công ty A là công ty Liên doanh được thành lập tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư số 672/GP ngày 25 tháng 9 năm 2000 của Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư nay là Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Giấy phép và điều chỉnh số 671/GDDPC1 ngày 24 tháng 12 năm 2001 Giấy phép điều chỉnh đầu tư số 671/GDDPC3 ngày 14/04/2002, số 671/GDDPC4 ngày 28/12 năm 2002 bộ kế hoạch và đầu tư
Lĩnh vực hoạt động của công ty: Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường dây và các trạm biến thế điện; Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp; Các công trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường; Nền móng công trình với mọi quy mô và giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Công ty B: Công ty Cổ phần chuyên sản xuất các sản phẩm dệt may Là một
nguồn vốn lao động hùng hậu, Công ty A đã phát triển kinh doanh, doanh thu tăng qua các năm, tạo nên thương hiệu cho công ty mình Công ty đã được kiểm toán những năm trước và từng là khách hàng của AISC, việc tìm hiểu tương đối nhanh hơn thông qua hồ sơ được lập và liên hệ với kiểm toán viên tiền nhiệm
Đối với công ty Cổ phần B, trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước,ra đời trong thời kỳ bao cấp Với hình thức sở hữu này cùng với sự xuống cấp của nhà máy do thời gian mà chưa được đầu tư đúng hướng, Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quyểt định chuyển Xí nghiệp Dệt B thành Công ty CP B,
Trang 9trong đó Nhà nước sở hữu khoảng 30% vốn, còn lại là vốn cổ đông khác Từ khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh của công ty đã được mở rộng với khoảng 2000 lao động và bộ phận quản lý được tổ chức gọn nhẹ theo hướng chuyên môn hoá Công ty có các đại lý và cửa hàng trên
cả nước, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất kinh doanh sợi, vải dệt may hang đầu Việt Nam Tuy nhiên những năm trước Công ty chưa thực hiện KTBCTC Các số liệu cũng như sổ sách, BCTC đều do công
ty cung cấp Qua việc xem xét BCTC của công ty B cùng với những kỹ năng, tìm hiểu nghành nghề kinh doanh, quan sát công ty, phỏng vấn trực tiếp BGĐ Công ty B để xem xét tính liêm chính của BGĐ đồng thời nhận diện lý do kiểm toán của công ty AISC (tức là việc xem xét người sử dụng BCTC và mục đích sử dụng của họ), chủ nhiệm kiểm toán nhận thấy rằng Công ty CP B hoạt động có lãi và đang có sự phát triển bền vững, mở rộng về mặt hàng và thị trường kinh doanh, Ban giám đốc có năng lực chuyên môn, có sự nắm rõ
về tình hình tài chính và lĩnh vực kinh doanh của công ty Như vậy, qua xem xét tông thể cho thấy rằng không có yếu tố nào ảnh hưởng đến tính liên tục hoạt động của Công ty tính đến thời điểm kiểm toán
Sau khi chấp nhận KT, tuỳ vào quy mô, loại hình, tính chất phức tạp của khách hàng mà công ty lựa chọn số lượng kiểm toán viên tham gia tại cuộc KT
Đối với hai công ty được đề cập, công ty CP B là khách hàng thường niên nên nhóm kiểm toán được lựa chọn thường là nhóm đã thực hiện kiểm toán năm trước, tạo điều kiện cho công việc kiểm toán được tiến hành nhanh chóng và tiết kiệm về thời gian và chi phí Còn đối với công ty TNHH A, đây
là một khách hàng mới nên cần lựa chọn các kiểm toán viên có kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực kinh doanh của công ty hoặc những ngành nghề tương tự
Trang 10Đối với giai đoạn lập kế hoạch chiến lược và kế hoạch kiểm toán cụ thể, việc tìm hiểu HTKSNB là một trong 6 bước quan trọng Theo quy định của AISC, trong giai đoạn lập và thực hiện kế hoạch kiểm toán đều phải tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, qua đó đưa ra quyết định nên tăng cường hay giảm thiểu công việc Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, AISC xem xét, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trên các khía cạnh:
Đánh giá về các thủ tục quản lý, cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự,
hệ thống thông tin quản lý và các thủ tục, chính sách…
Phát hiện các rủi ro trong từng khoản, từng công việc nhằm xác định các thủ tục kiểm toán thích hợp để loại bỏ hoặc hạn chế các rủi ro đó
Khi đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, các kỹ thuật thường được AISC sử dụng là quan sát, phỏng vấn, kiểm tra tài liệu và được tiến hành qua các bước:
Tìm hiểu môi trường kiểm soát
Tìm hiểu hệ thống kế toán và chính sách kế toán
Tìm hiểu các thủ tục kiểm soát
Đối với khách hàng năm đầu tiên như công ty B, việc xây dựng kế hoạch chiến lược được lập một cách chi tiết để có những đánh giá ban đầu về tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán Đồng thời, KTV tiến hành đánh giá hệ thống kiểm soát từ đầu, tức là KTV tiến hành thu thập xem xét hệ thống kế toán, các chính sách kế toán, các quy định quản lý của Ban giám đốc đối với đơn vị.Việc đánh giá này, KTV thực hiện dựa trên xét đoán nghề nghiệp và theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 – Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.Còn đối với khách hàng thường xuyên như Công ty B thì việc lập kế hoạch chiến lược đã được thực hiện một cách chi tiết vào năm đầu tiên kiểm toán, đồng thời dần hoàn thiện vào những năm kiểm toán tiếp theo Tuy nhiên KTV vẫn cần thu thập thêm những thông tin về sự thay đổi trong cơ cấu, quy
Trang 11mô hay ngành nghề kinh doanh của đơn vị để có những điều chỉnh kịp thời,
cụ thể Việc đánh giá HTKSNB được đánh giá thường xuyên qua các năm kiểm toán trước Việc thường xuyên được KT sẽ giúp cho HTKSNB của đơn
vị thực hiện tốt hơn Chính vì vậy, trong năm tài chính này, việc đánh giá HTKSNB của công ty B được KTV thực hiện chủ yếu trên các sự kiện thay đổi liên quan đến hệ thống kế toán, môi trường kiểm soát và thủ tục kiểm soát
Lập kế hoạch kiểm toán là việc cụ thể hoá kế hoạch chiến lược và phương pháp tiếp cận chi tiết về nội dung, lịch trình và phạm vi dự kiến của các thủ tục kiểm toán Trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán thì KTV chú ý tới giả định hoạt động liên tục của doanh nghiệp, đánh giá mức trọng yếu và
hệ thống kiểm soát nội bộ, vì những yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp tới việc đánh giá ban đầu và xác định phương hướng cũng như thời gian, nhân lực cần thiết cho cuộc kiểm toán
Trong quá trình này, KTV phải luôn luôn lưu ý đến các bằng chứng về các sự kiện hoặc điều kiện có thể gây ra sự nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của khách thể kiểm toán Vì việc xem xét các ảnh hưởng của các sự kiện , điều kiện đã được phát hiện để đưa ra những đánh giá ban đầu về các bộ phận của rủi ro kiểm toán và sự hiện hữu của các sự kiện, điều kiện này có thể ảnh hưởng tới nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán
Công ty B là khách hàng thường xuyên thì việc xem xét giả định hoạt động liên tục đã được đánh giá vào những năm trước Vì vậy, trong năm nay KTV chỉ tập trung vào những thay đổi nào có ảnh hưởng lớn tới giả định này.Còn đối với công ty A là khách hàng năm đầu tiên thì việc xem xét giả định hoạt động liên tục được KTV viên xem xét kỹ hơn thông qua những chỉ
Trang 12tiêu trên BCTC và những yếu tố có liên quan như: nhà cung cấp, thị trường kinh doanh…
Trước khi đưa ra kí kết hợp đồng , kiểm toán viên cần thực hiện đánh giá rủi ro kinh doanh mà công ty có thể gặp phải trong trường hợp kiểm toán viên chưa có những hiểu biết cần thiết về đơn vị khách hàng Ví dụ để đi đến
việc chấp nhận hợp đồng kiểm toán với Công ty B-khách hàng thường xuyên
và Công ty A- hai khách hàng năm đầu tiên, các kiểm toán viên đã tìm hiểu
các thông tin cơ sở về hai đơn vị này
Một vài nét khái quát về hai công ty khách hàng A, B mà AISC tiến hành kiểm toán năm 2009
Công ty A: Công ty Liên doanh đầu tư và xây dựng Công ty A là thành lập ngày 25 tháng 9 năm 2000 theo Uỷ ban nhà nước về hợp tác và đầu tư
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp; khai thác mỏ, vận tải thuỷ, bộ; đào tạo, dạy nghề
- Tư vấn đầu tư; tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng, thí nghiệm
- Xuất nhập khẩu
- Đầu tư, kinh doanh bất động sản; kinh doanh khách sạn, du lịch
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khác theo qui định của
luật pháp Việt Nam
*Tổng vốn đầu tư: 11.554.010 USD
Tổng vốn pháp định: 3.396.550 USD
Kế toán trưởng: Lê Thúy Lan tốt nghiệp Đại học Tài chính kế toán
Ngoài ra, Kiểm toán viên còn xem xét và phân tích sơ bộ Bảng cân đối
kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 và 2009 nhằm xem xét quy
Trang 13mô tài sản, công nợ, doanh thu, lợi nhuận và tình hình biến động các chỉ tiêu này qua 2 năm Kiểm toán viên cũng xem xét thêm khả năng thanh toán của Công ty A Bảng phân tích sơ bộ thể hiện qua bảng 1.
Trang 14Bảng 1-1: Bảng phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán Công ty A
Trang 151_Doanh thu thuần
trước thuế 11.289.391.275 33.675.057.065 22.385.665.790 66%
Trang 16Bảng1-3: Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Sau khi xem xét và phân tích sơ bộ BCTC, KTV nhận thấy Công ty A có quy mô lớn, tốc độ doanh thu, lợi nhuận tăng khá cao, khả năng thanh toán của Công ty, nhìn chung, khá tốt, quy mô công nợ không cao Kiểm toán viên đánh giá khả năng tiếp tục hoạt động của Công ty là cao, khả năng Công ty gặp khó khăn sau khi BCKT được phát hành là thấp
Tuy nhiên, do Công ty có quy mô lớn, là công ty liên doanh do 2 công ty góp vốn nên có số lượng người quan tâm dến BCTC khá nhiều Điều này dẫn đến khả năng nếu trên BCTC của Công ty có sai phạm trọng yếu thì có thể dẫn đến tác hại ở mức độ khá lớn Mặc dù vậy, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty có trình độ cao cũng như đã có nhiều kinh nghiệm trên lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thép
Vì đây là cuộc kiểm toán năm đầu tiên nên để đảm bảo thận trọng, KTV đánh gía RRKT mong muốn của toàn bộ BCTC là thấp KTV cũng sử dụng mức RRKT mong muốn ở mức thấp cho các khoản mục chủ yếu trên BCTC như: hàng tồn kho, phải thu, tài sản cố định, doanh thu, chi phí…
Công ty B:
Trang 17B là Công ty cổ phần chuyên sản xuất hàng may mặc, là khách hàng thường niên của Công ty AISC AISC đã gửi thư chào và bảng giá cho Công
ty B và AISC đã nhận được thư mời kiểm toán của Công ty B mời kiểm toán báo cáo tài chính cho niên độ kế toán kết thúc ngày 31/ 12/ 2009.`
340.410.000 đồng (Ba mươi bốn tỷ bốn trăm mười triệu đồng chẵn) Tương đương với 30.441 cổ phần
Công ty B là khách hàng thường xuyên của Công ty nên Kiểm toán viên
sử dụng các Hồ sơ kiểm toán năm trước để đánh giá RRKS trên số dư đầu năm Qua xem xét, Kiểm toán viên nhận thấy, nhìn chung các quá trình KSNB đối với các khoản mục được Công ty thực hiện đầy đủ Tuy nhiên, một
số khoản mục có chứa mức độ Rủi ro kiểm soát trung bình trong năm trước là phải thu, hàng tồn kho và nợ ngắn hạn
Ngoài ra, để có thể đánh giá RRKS đối với từng khoản mục KTV dựa vào các hiểu biết về HTKSNB đối với từng khoản mục KTV sử dụng bảng câu hỏi đánh giá HTKSNB đối với một số khoản mục chính
1.2.Thực trạng quy trình đánh gía rủi ro kiểm soát trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty kiểm toán và dịch vụ tin học thực hiện
1.2.1 Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB đang đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp và tổ chức KSNB giúp các nhà quản trị quản lý hữu hiệu và hiệu quả hơn các nguồn lực kinh tế của công ty mình như: con người, tài sản, vốn ….,góp phần hạn chế tối đa rủi ro phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng được một nền tảng quản lý vững chắc phục vụ cho quá trình mở rộng, và phát triển đi lên của doanh
Trang 18nghiệp Việc tìm hiểu HTKSNB của KTV được thực hiện trên các mặt : Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của HTKSNB (mục tiêu, cơ cấu tổ chức, đặc thù về quản lí, các chính sách quản lí…), tìm hiểu về bản chất và các yếu
tố cơ bản của HTKSNB (môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát, Hệ thống
kế toán và kiểm toán nội bộ…) Dựa trên các hiểu biết của mình về Hệ thống Kiểm soát nội bộ của khách hàng, Kiểm toán viên xem xét RRKS có thể xảy
Trang 19Hình 1-1 : Các bộ phận cấu thành HTKSNB
Tìm hiểu thêm về hai công ty:
Môi trường kiểm soát: bao gồm toàn bộ nhân tố bên trong và bên
ngoài đơn vị có tính môi trường tác động đến việc thiết kế, hoạt động và xử lý
dữ liệu của các loại hình HTKSNB
Hoạt động kiểm soát trong: các hoạt động của một tổ chức phụ thuộc
nhiều vào nhà quản lý và đặc biệt quan trọng Nếu nhà quản lý tại DN cho rằng công tác kiểm soát là không thể thiếu trong hoạt động tại đơn vị thì mọi thành viên của đơn vị đó sẽ nhận thức đúng và tuân thủ mọi quy định, chế độ đặt ra
Trang 20Các yếu tố của môi trường kiểm soát bên trong
- Đặc thù quản lý: Quan điểm quản lý tác động lên mọi quyết định, chính sách của đơn vị
+ Công ty A là công ty liên doanh, trong đó phía Nhật Bản góp 30% tổng vốn điều lệ, bên Việt Nam góp 70% vốn điều lệ Trách nhiệm quản lý chiến lược và thiết lập hướng dẫn chung cho toàn công ty thuộc về HĐQT.Đến ngày 28/12/2009, HĐQT gồm: - Ông A: giám đốc( bên Việt Nam) -Ông B: Phó gám đốc( bên Nhật Bản)Trong đó quan điểm kinh doanh của công ty A là thiết lập những công trình có chất lượng với chi phí hợp lý và thời hạn sử dụng lâu năm
+ Công ty B: là Công ty CP hóa đi lên từ DN Nhà nước, hiện nay Nhà nước vẫn nắm giữ 30% số cổ phần Mục tiêu của công ty là củng
cố vị trí dẫn đầu của công ty trên thị trường Việt Nam Chiến lược của Công
ty là đưa ra mức giá canh tranh cho những sản phẩm có chất lượng cao, hướng vào người có thu nhập trung bình bằng cách tăng tính kinh tế của quy
mô Mở rộng mạng lưới bán lẻ trên khắp cả nước Củng cố thương hiệu bằng các hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại Và dần dần đưa những sản phẩm chất lượng cao ra các nước khu vực
- Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức quản lý tốt sẽ giúp công việc diễn ra trôi chảy và tránh được một cách hiệu quả các hành vi gian lận Đây là một yếu tố quan trọng đánh giá rủi ro kiểm soát
Trang 21Hình 1-2: Cơ cấu tổ chức công ty A.
Hình 1-3 : Cơ cấu tổ chức công ty B
CHỦ TỊCH CÔNG TY
BAN GIÁM ĐỐC
Bộ phận chức năng
Bộ phận sản xuất
Phòng
kế
toán
Phòng Thiết kế
Phòng bảo hành
Phòng Thi công
BAN GIÁM ĐỐC
Trang 22- Cơ cấu tổ chức nhân sự của khách hàng bao gồm việc tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề đạt khen thưởng, kỷ luật nhân viên Một cơ cấu tổ chức nhân
sự của đơn vị khách hàng có hiệu quả là một cơ cấu biết sử dụng nhân công
và phát huy hiệu quả năng lực của họ Cả 2 công ty đều có những chính sách
về nhân sựu tương đồng nhau Để đảm bảo cho hệ thống kiểm soát được vận hành có hiệu quả thì vấn đề quan trọng nhất là năng lực và độ tin cậy của nhân viên Do đó Ban Giám đốc đã thiết lập các chính sách về việc tuyển dụng, đào tạo, sắp xếp, đề bạt, khen thưởng nhân viên một cách cụ thể nhằm tuyển chọn và duy trì được đội ngũ nhân viên có năng lực và trung thực
Công ty rất quan tâm đến sự phát triển của đội ngũ nhân viên, luôn đặt mục tiêu đào tạo và phát triển nhân viên là mục tiêu chiến lược
Bên cạnh sự quan tâm về đào tạo và điều kiện làm việc cho nhân viên, hai công ty luôn quan tâm và coi trọng việc xây dựng một phong cách làm việc và học tập riêng Có thể nói rằng, AISC đã xây dựng cho mình một nền văn hoá công ty riêng
Môi trường bên ngoài: Đó là sự kiểm soát của các cơ quan chức năng
của Nhà nước, chủ nợ, môi trường pháp lý Những yếu tố này không thuộc
Phòng mua bán
Bộ phận kho
Phòng Hành chính
Phòng
kế toán
Trang 23sự kiểm soát của các nhà quản lý nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến thái độ, phong cách điều hành của nhà quản lý.
Trang 24BẢNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT DO CÔNG TY AISC ĐỀ RA
Bảng 1-4: Bảng đánh giá môi trường kiểm soát của công ty A.
Đánh giá môi trường kiểm soát Khách hàng : Công ty A
Kết luận : Môi trường kiểm soát được đánh giá
Khá Trung bình Yếu
áp dụng1_ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc có bị chi phối
bởi, một hoặc một nhóm người không trung thực
không ?
2_ Kiểm toán viên có nghi ngờ về tính liêm chính của
Ban giám đốc và Hội đồng quản trị ?
3_ Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trước đây đã từng
liên quan đến hành vi giam lận hoặc hành vi vi phạm
pháp luật ?
4_ Lợi ích vượt quá mức bình thường của Ban giám
đốc, Hội đồng quản trị ?
5_ Ban quản lí can thiệp quá mức vào việc thực hiện các
mục tiêu tài chính và nhân sự của Công ty ?
6_ Ban quản lí có giới hạn phạm vi kiểm toán đối với
Kiểm toán viên ?
7_ Ban quản lí không giải thích cho Kiểm toán viên một
số vấn đề quan trọng liên quan đến các vấn đề Kiểm
soát nội bộ và hoạt động kế toán ?
8_ Ban quản lí không đồng ý cho Kiểm toán viên tiếp
XXXXXX
XX
X
Trang 25xúc với các Kiểm toán viên tiền nhiệm ?
9_ Thiếu các chính sách, thủ tục qui định hành vi ứng
xử trong công ty ?
10_ Ban quản lí không nỗ lực trong việc giảm thiểu các
hành vi gian lận, thiếu trung thực, vi phạm pháp luật của
nhân viên ?
11_ Ban quản lí không hành động tuân thủ theo đúng
các qui định trong công ty để làm gương cho các nhân
viên ?
12_ Không có dự thông tin đầy đủ giữa Hội đồng quản
trị, Ban giám đốc với Ủy ban kiểm soát ?
13_ Các thành viên của Ủy ban kiểm soát không đủ
trình độ và kinh nghiệm ?
14_ Cơ cấu tổ chức có quá phức tạp ?
15_ Công ty vận hành một cơ chế quá nghèo nàn trong
việc phân công trách nhiệm và quyền hạn với việc phê
chuẩn và thay đổi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ?
16_ Các thủ tục phê chuẩn các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh không được thực hiện ở đúng cấp ?
17_ Việc phân công công việc cho các nhân viên kế toán
không đươc cập nhật thường xuyên ?
18_ Không có các văn bản qui định chức năng của các
nhân viên kế toán ?
19_ Các nhân viên kế toán không được đào tạo qua các
XX
XX
X
XX
XX
XX
Trang 2621_ Thiếu các chính sách về việc thuê mướn, tuyển
dụng, đào tạo, đánh giá, nâng bậc, thuyên chuyển ?
22_ Thiếu các văn bản mô tả và hướng dẫn công việc
cho nhân viên ?
23_ Các chính sách, thủ tục trong công ty không rõ ràng,
không được ban hành, cập nhật một cách thường
xuyên ?
24_ Đường lối chiến lược phát triển không được vạch ra
rõ ràng ?
25_ Công tác lập kế hoạch và dự toán ( như kế hoạch
sản xuất, tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán đầu
tư, sửa chữa tài sản cố định, kế hoạch tài chính…)
không được tiến hành khoa học, nghiêm túc ?
XX
X
Kiểm toán viên sử dụng bảng câu hỏi và kết hợp với kinh nghiệm của
mình để đánh giá môi trường kiểm soát của công ty A là Khá.
Công ty B: Bảng câu hỏi đánh giá môi trường kiểm soát cũng được lập tương tự đối với Doanh nghiệp B và kết luận đuợc Kiểm toán viên đưa ra là
“Trung bình” do một số chính sách qui định về chức năng của các nhân viên
kế toán, cập nhật phân công công việc cho các nhân viên kế toán, hướng dẫn công việc cho các nhân viên…còn thiếu mà theo đánh giá của Kiểm toán viên, các chính sách này là cần thiết có đối với Công ty B
Hệ thống kế toán: bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ kế
toán, tài khoản và bảng biểu kế toán Quá trình lập, luân chuyển và hình thành BCTC được coi là trọng điểm của việc đánh giá rủi ro kiểm soát
+ Hệ thống kế toán của Công ty A:
Trang 27Công ty HN là công ty liên doanh nhưng hoạt động theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Công ty có ban kiểm soát nên các hoạt động kế toán được sắp xếp khoa học và hợp lý Thực hiện đúng theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam Công ty áp dụng Chế độ KT DN ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán của công ty A:
Công ty đã áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam và văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chi phí tài chính trong năm tài chính
Các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp giá đích danh
Hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 28Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
+ Hệ thống kế toán công ty B: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiềnGiống như Công ty A
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi
Trang 29phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao tài sản cố định
Giống như Công ty A
Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí đi vay
Giống Công ty A
Ngoài ra, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Nguyên tắc ghi nhận và phân bổ chi phí trả trước
Giống Công ty A
Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ
sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận theo số chênh lệch lớn hơn/ hoặc nhỏ hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh giá cổ phiếu khi phát hành cổ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cổ phiếu quỹ
Trang 30Vốn khác của chủ sở hữu phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành
bổ sung từ lợi nhuận sau thuế, nhưng chưa tính cho từng cổ đông theo Nghị quyết Đại hội cổ đông hoặc Quyết định của Hội đồng quản trị
Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp được phân phối khi có Nghị quyết Đại hội cổ đông thường niên
Trang 31Ghi chó
1 Việc phân công công việc cho các nhân
viên kế toán có được cập nhật thường
xuyên không?
Có
2 Có các văn bản qui định chức năng của các
3 Các nhân viên kế toán có được đào tạo qua
4 Thiếu các chính sách về thuê mướn tuyển
Trang 32khăn cho công ty trong việc kế toán trưởng làm quen việc.Phần mềm kế toán công ty sử dụng đã lạc hậu cần phải thay thế nhưng chưa có chính sách cụ thể
Hệ thống kế toán của công ty được đánh giá chỉ ở mức trung bình.
Thủ tục kiểm soát: do ban quản lý đặt ra và thực hiện nhằm đạt được
mục tiêu quản lý cụ thể Các thủ tục kiểm soát gồm:
- Lập, kiểm tra, so sánh và phê duyệt các số liệu, tài liệu liên quan đến đơn vị;
- Chương trình ứng dụng tin học;
- So sánh, phân tích giữa số liệu thực tế với dự toán, kế hoạch
Ở 2 công ty các thủ tục kiểm soát đều được đặt câu hỏi như sau đây và câu trả lời luôn là Hiệu quả, và không có lưu ý nào
Bảng 1-6: Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm toán để đánh giá việc thiết kế
và thực hiện các hoạt động kiểm soát liên
quan đến môi trường kiểm soát
Đánh giá việc thiết
kế và vận hành
Tham chiếu GTLV
Thực hiện/ Ngày
Quan sát và thẩm vấn tổng giám đốc về việc
phân chia quyền hạn có được thực hiện theo
đúng quy định
có lưu ý nào
PL/ 2006
11-Kiểm tra các giao dịch của với ngân hàng có
đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền
Hiệu quả
So sánh mô tả về công việc và thực tế thực
hiện của các nhân viên
có lưu ý nào
Kiểm tra xem kết quả thực hiện công việc của
các nhân viên có được xem xét hay không?
Quy định của công ty có được phổ biến cho
nhân viên mới hay không
có lưu ý nào
Trang 33việc họ có nắm được hoạt động của công ty
hay không
có lưu ý nào
Thẩm vấn về những thay đồi trong quy định
của hoạt động tài chính kế toán và ảnh hưởng
của những quy định này tới BCTC của công ty
Những thay đổi
đã được cập nhật
Không
có lưu ý nào
Kiểm toán nội bộ: bộ phận độc lập được thiết lập trong đơn vị tiến hành
công việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản nội bộ đơn vị
Công ty A có hệ thống kiểm toán nội bộ và nhiệm vụ của nó như sau:+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn chung của Tổ chức kiểm soát nội bộ:
Trực tiếp phối hợp với Ban kiểm soát tiến hành kiểm tra công tác quản lý, điều hành, chấp hành
Giám sát việc chấp hành các quy định của Công ty về đảm bảo
an toàn trong hoạt động kinh doanh
Kiểm tra tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kiểm tra, KSNB trong mọi lĩnh vực, phát hiện xử lý và kiến nghị bổ sung, sửa đổi các sơ hở, bất hợp lý, các vi phạm trong quá trình quản lý và hoạt động Kiểm tra, xác nhận chất lượng, độ tin cậy của hệ thống thông tin, số liệu và tài liệu của các Báo cáo tài chính, và các báo cáo phục vụ công tác quản lý, phòng ngừa rủi ro
độ, chính sách luật pháp và Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, các quy chế, quy định của Công ty
Trang 34 Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh, phân tích nguyên nhân và dự báo rủi ro trong hoạt động quản lý và kinh doanh.
các quyết định khác
vi phạm pháp luật và những quy định tại Công ty
Là đầu mối làm việc với các đoàn kiểm tra hoặc kiểm toán
Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chức năng, nhiệm vụ của HT KTNB
+ Dự thảo trình Tổng Giám đốc phê duyệt và triển khai thực hiện các chế độ, chính sách, quy chế, quy định, quyết định, trong lĩnh vực kiểm tra, kiểm toán nội bộ
Xây dựng chương trình và trình Tổng Giám đốc phê duyệt và thực hiện triển khai chương trình kế hoạch kiểm tra, kiểm toán nội bộ, xử lý rủi ro và giải quyết khiếu tố trong nội bộ Công ty, phối hợp với Trung tâm Công nghệ Tin học, quản lý hệ thống thông tin rủi ro
+ Tổ chức kiểm tra, kiểm toán định kỳ hoặc đột xuất và báo cáo kết quả kiểm tra
+ Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo
+ Kiến nghị với Hội đồng quản trị hoặc Tổng Giám đốc đình chỉ thực hiện, huỷ bỏ hoặc bãi bỏ các văn bản hoặc việc làm sai phạm của các chi nhánh, phòng, ban
+ Đào tạo, hướng dẫn và quản lý nhiệm vụ kiểm tra, quản lý rủi ro.+ Đề xuất kiến nghị về công tác đào tạo, tổ chức nhân sự, chính sách chế độ và các nội dung khác có liên quan đến công tác kiểm soát nội bộ
+ Thực hiện nhiệm vụ khác khi Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc giao
Trang 35Công ty B: Ko có kiểm toán nội bộ.
- Uỷ ban kiểm soát: - Công ty B không có tổ chức kiểm toán nội bộ
Do đó, kiểm toán viên áp dụng nghiên cứu mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm soát
- Công ty HN A Ban kiểm soát Kiểm toán viên tìm hiểu thông tin về Ban kiểm soát và nhận thấy: hoạt động của Ban này có hiệu quả tốt, không có mối quan hệ không rõ ràng giữa Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Mặc dù cùng được công ty AISC kiểm toán với quy trình thống nhất nhưng hai công ty A và B có nhiều điểm khác biệt về quy mô, ngành nghề kinh doanh, do đó, quy trình kiểm toán hai công ty cũng có những khác biệt nhất định Công ty B là công ty cổ phần còn công ty A là công ty TNHH liên doanh 30% vốn nước ngoài Công ty B là khách hàng thường xuyên của công
ty cho nên việc thu thập các bằng chứng kiểm toán ít hơn vì hầu hết các thông tin về công đều được lưu trong hồ sơ chung Công ty A là công ty có bộ phận kiểm soát nội bộ trong đơn vị cho nên việc kiểm soát giữa các bộ phận trong đơn vị là tốt Cho nên việc có thể dựa vào hệ thống kế toán của đơn vị để đánh giá được Công ty là khách hàng thường niên cho nên AISC có thể đánh giá sơ lược về các sai sót có thể xảy ra được trên toàn bộ BCTC hay là trên các khoản mục BGĐ có tính liêm khiết nhưng không đồng nghĩa là liêm khiết một cách tuyệt đối, bộ phận kế toán hoạt động có hiệu quả vì là những người có trình độ chuyên môn cao
Công ty A là khách hàng năm đầu của công ty nên việc thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của công ty cần phải chi tiết Công ty B là công ty không có hệ thống kiểm soát cho nên việc kiểm soát hoạt động giữa các bộ phân chức năng trong đơn vị không tốt Kế toán trưởng lại bị thay đổi trong năm 2009 dẫn đến việc khó quản lí điều hành công việc kế toán Phần mềm
kế toán thì lạc hậu cho nên việc tin hoá trong công tác kế toán không tốt Cần
Trang 36xây dựng một hệ thống phần mềm kế toán thích hợp với công ty Công ty B đang mở nhiều đại lí giới thiệu sản phẩm ở các quận khác nhau Vì vậy cần quản lí tốt chất lượng hoạt động của các đại lí giới thiệu sản phẩm này để chúng hoạt động phục vụ tốt chức năng của mình không làm thất thoát hàng hoá của đơn vị.
Ban giám đốc có trách nhiệm quản lý chiến lược và điều hành toàn
công ty, bao gồm: kiểm soát các hoạt động; phê duyệt các phương án đầu
tư mới; phê duyện kế hoạch sản xuất và kinh doanh, bao gồm cả ngân sách hàng năm cho hoạt động sản xuất và đầu tư; bổ nhiệm và bãi nhiễm phó tổng Giám đốc và các vị trí chủ chốt khác trong công ty; lựa chọn kiểm toán độc lập bên ngoài và mức phí; quyết định mức lợi nhuận được công ty; các quyết định quan trọng được thảo luận và phê duyệt trong cuộc hop BGĐ
Về tình hình hoạt động kinh doanh:
-Cấu trúc pháp lý và hoạt động:
Hoạt động chính của công ty A là Thi công xây dựng Thị trường chủ yếu tiêu thụ vẫn là nội địa
Về tổng vốn đầu tư của Công ty, có sự tăng lên qua các năm sau:
- Tổng công ty máy Việt Nam góp 70% tổng vốn pháp định của Công
ty
- Công ty KIHANG CORPORATION góp 30% vốn pháp định
1.2.2 Ước lượng ban đầu về rủi ro kiểm soát
Ước lượng ban đầu về rủi ro kiểm soát bao gồm việc đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kế toán trong việc ngăn ngừa phát hiện sửa chữa những sai sót trọng yếu
Sau khi có được những hiểu biết ban đầu về hai lĩnh vực trên, thì kiểm toán viên thực hiện ước lượng ban đầu về rủi ro kiểm soát dựa trên các cơ sở dữ liệu đối với các số dư của các tài khoản trọng yếu
Trang 37Để làm được điều đó, KTV phải tiến hành đánh giá HTKSNB của đơn
vị đối với từng khoản mục, nghiệp vụ đó Việc đánh giá sơ bộ về hiệu quả của HTKSNB sẽ do nhóm trưởng thực hiện Các thủ tục thực hiện được trình bày chi tiết trên giấy tờ làm việc của mình Thực chất của việc đánh giá HTKSNB
là đánh giá về: Mục tiêu hoạt động kiểm soát; Cách thức hoạt động; Mức độ thường xuyên của hoạt động kiểm soát; Khả năng, kinh nghiệm của người thực hiện Thông thường tại AISC KTV thường sự dụng bảng câu hỏi để đánh giá HTKSNB Dưới đây là bảng câu hỏi đánh giá đối với một số khoản mục thường được cho là quan trọng
Rủi ro kiểm soát được đánh giá thông qua sự hiểu biết về hệ thống kiểm toán nội bộ Nếu HTKSNB được thiết kế và vận hành tốt thì RRKS thấp và ngược lại Công việc này được thực hiện riêng rẽ cho từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong từng nghiệp vụ và theo các bước sau:
Cụ thể tại công ty A:
- Đối với công ty A: Quy mô tài sản phong phú, lĩnh vực hoạt động
đa dạng, do vậy, việc đánh giá rủi ro kiểm soát phải được thực hiện một cách nghiêm túc và mô tả chi tiết trên giấy tờ làm việc như sau:
KTV thiết lập ước lượng ban đầu về rủi ro như một phần của kế hoạch kiểm toán Mức ước lượng ban đầu về tính rủi ro và lượng tối đa mà KTV tin rằng ở mức độ các BCTC có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng hay nói cách khác đó là những sai sót có thể chấp nhận được đối với toàn bộ BCTC Ước lượng ban đầu về trọng yếu là lượng lớn nhất mà KTV tin rằng BCTC có thể có sai phạm và vẫn không ảnh hưởng đến quyết định của người sử dụng thông tin Trọng yếu là một nội dung tương đối chứ không phải là nội dung tuyệt đối Ví dụ, 5000$ có thể được xem như là một mức trọng yếu cao đối với các doanh nghiệp tư nhân
Trang 38nhỏ nhưng con số này có thể không trọng yếu đối các doanh nghiệp đa quốc gia
Việc ước lượng ban đầu về RRKS giúp cho KTV lập kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp Cụ thể là nếu các KTV ước lượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của số liệu trên BCTC càng cao, thì số lượng bằng chứng kiểm toán phải thu thập càng nhiều và ngược lại
Việc ước lượng ban đầu về RRKS là một việc làm mang tích chất nghề nghiệp của kTV Do đó ước lượng ban đầu về RRKS không cố định mà có thể thay đổi trong suốt cuộc kiểm toán nếu kTV thấy rằng mức ước lượng ban đầu là quá cao hoặc quá thấp hoặc một trong các nhân tố dùng để xác định mức trọng yếu ban đầu về tính trọng yếu bị thay đổi
Công ty Alà khách hàng mới nên để đảm bảo đánh giá đúng mức rủi ro, Kiểm toán viên tiến hành đánh giá sơ bộ Rủi ro kiểm soát trên số dư đầu năm Qua các tài liệu và thông tin thu thập được, Kiểm toán viên nhận thấy nhân sự của phòng kế toán công ty A năm 2009 không có gì thay đổi so với năm 2008 Trao đổi với Kiểm toán viên tiền nhiệm, Kiểm toán viên được biết các quá trình Kiểm soát nội bộ đối với từng khoản mục trên Báo cáo tài chính được công ty A thực hiện đầy đủ trong năm 2008 Công ty A luôn lập đầy đủ các Báo cáo tài chính theo đúng cách thức và thời gian qui định Do đó, Kiểm toán viên đánh giá Rủi ro kiểm soát trên số dư đầu năm là thấp
Tổng quan: Bảng câu hỏi tìm hiểu HT KSNB của AISC gồm 20 câu Những câu trả lời chính xác trong phần này chỉ ra sự tồn tại của rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát từ đó sẽ yêu cầu xem xét và trả lời thêm những câu hỏi bổ sung sau những câu hỏi chung và những câu hỏi nhỏ để bổ sung thêm thông tin Không cần thiết phải trả lời những câu hỏi nhỏ trong mối quan hệ với câu hỏi chung Tuy nhiên mỗi câu trả lời đó đều phải nhằm mục đích chung là xây dựng được câu trả lời hoàn chỉnh cho câu hỏi chung
Trang 39Bảng 1-7: Bảng câu hỏi tìm hiểu HTKSNB
Công ty A Công ty B
Rủi ro kiểm soát
Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC
Rủi ro kiểm soát
Có ảnh hưởng nghiêm trọng đến BCTC Quan điểm và tính chính trực
Câu 1: Có lý do nào cần phải đặt câu
hỏi đối với quan điểm và tính chính
trực của Ban quản lý cũng như có thể
tin tưởng vào những thông tin mà họ
cung cấp không?
1 Chúng ta có nhận thấy Ban Quản lý
có liên quan tới các hành vi được cho
là vi phạm pháp luật, làm sai lệch các
thông tin tài chính, hành vi có tình ép
buộc của cơ quan chức năng hay của
các tổ chức tội phạm không?
2 Liệu chúng ta có nhận biết được
Ban Giám đốc có liên quan đến những
hành vi chưa là bất hợp pháp đang
trong nghi vấn có ảnh hưởng tới công
ty?
3 Ban quản lý có thường xuyên thay
đôi ngân hàng giao dịch, tư vấn pháp
luật, kiểm toán viên không?
4 Ban Giám đốc có thất bại trong
Trang 40việc thoả thuận với bên thứ ba có
danh tiếng hay không?
5 Liệu có khó khăn lớn trong đời
sống cá nhân của các thành viên Ban
giám đốc không?
6 Có phải Ban Giám đốc sẵn lòng
chấp nhận mức rủi ro cao bất thường
hay không?
5 Ban quản trị có bị chi phối bởi một
hoặc một nhóm người không trung
thực không?
6 Có cá nhân nào không có mối liên
quan về lợi ích cũng như điều hành
nhưng vẫn tác động lên nội bộ công ty
không?
7 Có thay đổi đáng kể và bất thường
trong nội bộ BGĐ trong thời gian gần
đây hoặc sẽ xảy ra trong tương lai?
10 Liệu Ban Giám đốc có thiếu kinh
nghiệm không?
Cam kết về sự chính xác và hợp lý
của báo cáo tài chính
Câu 2: Có lý do nào để băn khoăn với