Là đơn vị hoạch toán phụ thuộc vào công ty nên thiếu sự chủ động và mất nhiều thời gian. Do đó chi nhánh chịu nhiều sự áp bức và không có hết quyền hạn để giải quyết vấn đề liên quan đến tiền lương. Ta thấy nhiều lao động và nhân viên phải chờ và giải quyết tiền lương qua nhiều giai đoạn, mất nhiều thời gian và hao phí.
Trang 1Chuyên Đề : Hệ thống tiền lương trong chi nhánh công ty cổ phần bánh
kẹo cao cấp Hữu Nghị tại Hà Nam.
1 Lý do chọn đề tài:
Qua tìm hiểu tại chi nhánh Hà Nam em thấy những vấn đề sau:
Là đơn vị hoạch toán phụ thuộc vào công ty nên thiếu sự chủ động và mấtnhiều thời gian Do đó chi nhánh chịu nhiều sự áp bức và không có hết quyềnhạn để giải quyết vấn đề liên quan đến tiền lương Ta thấy nhiều lao động vànhân viên phải chờ và giải quyết tiền lương qua nhiều giai đoạn, mất nhiềuthời gian và hao phí
Đang áp dụng mức lương tối thiểu là 650N/tháng cho người lao động Đó là
sự thiệt thòi lớn cho người lao động Áp dụng chậm các quy định của phápluật tại doanh nghiệp Hệ thống trả lương trong công ty còn nhiều bất cậpnhư trả sai với quy định trong hợp đồng lao động Ví dụ như chế độ đãi ngộvới nhiều lao động còn thiếu hoặc không có hoặc chậm so với thực tế Tạotâm lý không ổn định cho người lao động làm việc
Người lao động đa số người lao động phổ thông nên trình độ còn kém, sựđòi hỏi và quyền hiểu biết còn thiếu để được quyền lợi cho bản thân Ta dễdàng nhận thấy đặc điểm của nguồn nhân lực của công ty là sự chuyên môn,trình độ thấp, tạo ra giá trị lợi nhuận sẽ thấp Đội ngũ làm trong bộ phận tiềnlương còn thiếu chuyên môn nghiệp vụ tính tiền lương hay nhầm, sai Đây làđiều dễ dàng nhận thấy ở công ty vì sự tuyển dụng cán bộ vào bộ phận tiềnlương không rõ, qua sự quen biết người nhà nên chuyên môn nghiệp vụ thấp.Dẫn đến trả lương sai ngày cho công nhân, gây thiệt thòi cho người lao động,thiếu niềm tin cho người công nhân Vì vậy tôi chọn đề tài hệ thống tiềnlương trong công ty cho chuyên đề thực tập của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu :
- Phân tích một số vấn đề trong hệ thống tiền lương của công ty nhằm giúpngười lao động nắm rõ và nâng cao cho người lao động
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác tiền lương tại công ty thực phẩmHữu Nghị chi nhánh Hà Nam
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác tiền lương của công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
Trang 2-Đối tượng: có sở thực tiễn công tác tiền lương của công ty và mục tiêu của
đề tài
- Phạm vi:Đề tài tập trung nghiên cứu tại phòng tổ chức và quản lý tiềnlương tại công ty thực phẩm Hữu Nghị chi nhánh Hà Nam
4 Phương pháp nghiên cứu
Với mục đích nghiên cứu đề tài tôi đã sử dụng:
+) Phương pháp tổng hợp:nghiên cứu sách báo,luận văn chuyên ngành,trêninternet từ đó rút ra các hương đề xuất cho đề tài
+) Phương pháp thống kê:nghiên cứu giữa các số liệu của công ty trongnhững năm gần đây để so sánh và đưa ra các nhận xét,nghiên cứu
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như tìm hiểu tình hình thực tế choquá trình thu thập tài liệu và phân tích tài liệu
Trang 3Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống tiền lương trong doanh nghiệp.
1.1 Các khái niệm và tầm quan trọng của hệ thống tiền lương trong doanhnghiệp
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.2 Vai trò ,nguyên tắc,chức năng của tiền lương
*Vai trò
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng mà không có quốc gia nàokhông quan tâm tới.Tiền lương có vai trò kích thích lao động ,tăng năngsuất lao động,là thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân viên,là yếu tố đảmbảo tái sản xuất sức lao động
Tiền lương còn có vai trò điều phối lao động ,với tiền lương thỏa đángngười lao động trí nguyện nhận công việc của mình được giao dù ở đâu haybất cứ công việc gì
Bảo đảm vai trò quản lý lao động của tiền lương doanh nghiệp sử dụngcông cụ tiền lương không chỉ có mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngườilao động mà còn có mục đích sử dụng lao động,kiểm tra giám sát người laođộng làm việc theo mục tiêu của mình,đảm bảo tiền lương chi trả phải đemlại hiệu quả rõ rệt
* Nguyên tắc
Bất cứ một tổ chức nào khi hoạt động cũng đều phải dựa trên nhữngnguyên tắc nhất định.Các nguyên tắc là những quy định bắt buộc nhằm đảmbảo cho hoạt động của tổ chức theo đúng hướng và mục tiêu đã quy định.Tổchức tiền lương bao gồm những hoạt động nhằm xác định số lượng tiềnlương cần thiết và chuyển số tiền dự tính đó từ cơ quan doanh nghiệp đếnngười lao động trên cơ sở xác định rõ mức hao phí lao động và mức chi phítiền lương nhằm bù đắp sức lao động đã hao phí nhằm thúc đẩy sản xuấtphát triển
- Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Đây là sự thể hiện của nguyên tắc cơ bản trong phân phối theo lao động
“ làm theo năng lực hưởng theo lao động” Thực hiện nguyên tắc này giúpcho người lao động yên tâm cống hiến,yên tâm công tác ở vị trí của mình
- Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng tiền lương bình quân phải nhỏ hơn tốc
độ tăng năng suất lao động
Trang 4Tiền lương phải được trả theo năng suất lao động đạt được và phải nhỏ hơnchúng.Thực hiện nguyên tắc này giúp doanh nghiệp giảm được giá thành,hạgiá cả,tăng cường tích lũy để thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Nguyên tắc 3 : Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa cácnghành,các vùng,và giữa các đối tượng trả lương khác nhau
* Chức năng của tiền lương
- Chức năng thước đo giá trị
Tiền lương là giá cả sức lao động ,là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động vì thế tiền lương phải là thước đo giá trị sức lao động ,phản ánh giátrị sức lao động.Đây là một chức năng quan trọng của tiền lương.Để thựchiện chức năng này tiền lương phải dựa trên cở sở giá trị sức lao động.Gíatrị sức lao động có xu hướng tăng nên tiền lương cũng có xu hướng tăng theothời kỳ
- Chức năng tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị tiêu hao Để duytrì quá trình lao động tiếp theo tiêu phí một số tư liệu nhất định.Tái sản xuấtsức lao động chính là khôi phục lại sức lao động đã mất.Nếu không thực hiệnđược chức năng này sức lao động hay khả năng làm việc của người lao độngngày càng bị giảm sút,sức khỏe của con người càng bị suy sụp và sẽ tácđộng tiêu cực dến quá trình sản xuất
- Chức năng kích thích sản xuất
Tiền lương không chỉ để tái sản xuất sức lao động mà còn phải thực hiệnchức năng kích thích sản xuất.Chức năng này đòi hỏi người quản lý phải sửdụng tiền lương như một đòn bẩy kinh tế,thúc đẩy sản xuất phát triển.Tiềnlương phải được tính toán,gắn liền với kết quả lao động ,gắn liền với hiệuquả sản xuấ kinh doanh của doanh nghiệp.Tiền lương phải đủ lớn để ngườilao động có thể bù đắp được các chi phí của mình và phải tổ chức tốt việc trả
lương Tiền lương có hai mặt đối lập,mặt tích cực và mặt tiêu cực.khi mặt
tích cực của tiền lương – kích thích sản xuất bị bạn chế thì mặt tiêu cực lậptức nổi lên và tiền lương sẽ trở thành yếu tố kìm hãm sản xuất phát triển
- Chức năng tích lũy
Tiền lương không chỉ được người lao động tiêu dùng trong quá trình làm
Trang 5lao động không thể làm việc được mà vẫn phải tiêu dùng.tích lũy là sự cầnthiết khách quan đối với người lao động.Về nguyên tắc ,tiền lương chỉ được
để dành khi người lao động không chi dùng hết lương của mình.Trên thực tếtiền lương của người lao động nói chung không đủ chi dùng vì thế không cóđiều kiện tích lũy.Tuy nhiên Nhà Nước vẫn buộc người lao động phải đểdành thông qua đóng góp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.(5%BHXH và 1% BHYT so với tiền lương cơ bản của mình)
1.3 Các hình thức trả lương
1.3.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm:Là hình thức trả lương theo khốilượng sản phẩm công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất lượng quyđịnh và giá tiền lương tính cho đơn vị sản phẩm công việc đó
Công thức tính:TLsp = ĐGsp *SLsp Trong đó:
SLsp :số lượng sản phẩm được chế tạo đảm bảo chất lượng
ĐGsp:Đơn giá sản phẩm.Đơn giá sản phẩm là số tiền quy định để trả chocông nhân khi làm ra một sản phẩm đảm bảo chất lượng.Công thức để tínhđơn giá như sau:
ĐGsp = MLcv * Mtg trong đó:
Mtg:Mức thời gian
MLcv: Mức lương cấp bậc công việc
1.3.2 Hình thức trả lương theo thời gian: Là hình thức tính lương theothời gian làm việc cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động
Tiền lương thời gian tính theo đơn giá tiền lương cố định còn được gọi
là tiền lương thời gian giản đơn
Trong trả lương theo thời gian thì trả theo giờ là chính xác nhất.Mộttrong những hạn chế lớn nhất của hình thức trả lương theo thời gian là khôngkhuyến khích công nhân sử dụng có hiệu quả thời gian làm việc
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương của người lao động
Trong thực tế tiền lương rất khác nhau giữa các cá nhân,giữa các tổ chứccũng như khác nhau ở các thời kỳ khác nhau.Sự khác nhau đó là do tác độngcủa các yếu tố khác nhau.có 5 yếu tố cơ bản sau:
+ Các yếu tố thuộc về xã hội và nhà nước
Trang 6- Tình hình biến động thế giới:khi thế giới bình thường tương đối ổnđịnh ,không có những biến động về chính trị thì nhà nước có điều kiện đểtăng lương và nâng cao mức sống của người lao động và ngược lại.
- Tình hình phát triển kinh tế xã hội,trước hết là mức tăng GDP,khi kinh
tế phát triển nhà nước sẽ có nguồn lực dồi dào và các điều kiện cần thiết đểtăng lương.cải thiện đời sống của người lao động.Mức tăng lương phải gắnvới mức tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên việc tăng trưởng kinh tế không phảichỉ phục vụ cho việc tăng lương
- Luật pháp của nhà nước, trong đó đặc biệt là Bộ luật lao động Trong
bộ luật lao động có quy định mức lương tối thiểu cũng như những quy địnhđiều chỉnh khác liên quan đến tiền lương mà các tổ chức và cá nhân ngườilao động phải thực hiện
- Chính sách của nhà nước liên quan đến thu hút vốn đầu tư của nướcngoài,các chính sách về tiền lương và đảm bảo mức sống đối với người laođộng
+ Các yếu tố thuộc về thị trường:
- Cung cầu trên thị thường lao động: Khi nghiên cứu thị trường lao độngchúng ta nhận thấy sự tác động to lớn của cung cầu trên thị trường lao độngđối với sự hình thành giá cả sức lao động.Một trong những nguyên nhân mứclương thấp ở các nước đang phát triển và vai trò độc tôn của các tổ chứcdoanh nghiệp trước người lao động là do cung lao động ở các nước đóthường lớn hơn cầu lao động nhiều,tình trạng thất nghiệp phổ biến
- Mức lương đang thịnh hành trên thị trường lao động.Trong nền kinh tếthị trường tín hiệu của thị trường được các doanh nghiệp chú ý sử dụngnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của mình.Trên cơ sở cung cầu lao độnghình thành nên giá công nhân hay các mức lương phù hợp với các loại laođộng và các tổ chức doanh nghiệp coi đó như một căn cứ quan trọng để xácđịnh mức lương cho doanh nghiệp của mình
- Sự biến động của giá cả thị trường.giá cá sức lao động gắn liền với sựthay đổi của giá cả tư liệu sinh hoạt.vì thế để đảm bảo mức sống thực tế củangười lao động.Nhà nước,các cơ quan doanh nghiệp phải quan tâm đến sựbiến động của giá cả thị trường.Khi giá cả thị trường tăng lên thì tiền lương
Trang 7tăng,mặt khác việc tăng tiền lương phải trên cơ sở kiểm soát và khống chếgiá cả thị trường thì việc tăng lương mới có ý nghĩa của nó.
+ Các yếu tố thuộc về tổ chức
- Chính sách đãi ngộ của tổ chức:trước hết phải thể hiện trong quy chế trảlương.quy chế trả lương( trong các doanh nghiệp) hoặc quy chế thu chi nội
bộ ( trong các cơ quan nhà nước) là sự cụ thể hóa các chính sách đãi ngộ của
tổ chức đối với các thành viên.Trong các quy chế đó luôn có sự đảm bảo vàphân biệt về tiền lương giữa các thành viên hoặc các nhóm thành viên tùythuộc váo điều kiện của tổ chức và mức đóng góp của các thành viên
- Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hànghóa.nguồn chi trả của các doanh nghiệp là quỹ tiền lương tương ứng với mức
độ thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa.Trongtrường hợp do hoạt động tốt trong lonhx vực marketing ,sản xuất sản phẩm
có uy tín ,có chất lượng …thì các doanh nghiệp có lợi thế và điều kiện đảmbảo và tăng dần mức lương chi trả và ngược lại
- Khả năng phát triển của tổ chức.Trong thực tế tiền lương của người laođộng không chỉ phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp trong thời gian hiện tại mà còn phụ thuộc vào khả năng phát triển lâudài của tổ chức,doanh nghiệp đó.Do đó để thu hút và giữ nhân viên lâu dàiphục vụ cho tổ chức doanh nghiệp có thể trả cao hơn mức lương hiện hànhhoặc người lao động vẫn chấp nhận mức lương hiện tại để có điều kiện pháttriển hơn trong tương lai
- Năng suất lao động của doanh nghiệp.tiền lương của người lao động làphụ thuộc rất lớn vào năng suất lao động của họ ,do đó khi đánh giá mức tiềnlương phải căn cứ vào năng suất lao động thực tế đạt được
- Số lượng và chất lượng cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp.Chấtlượng và số lượng đội ngũ lao động có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến mức và khả năng chi trả tiền lương.doanh thu cũng như hiệu quả sảnxuất kinh doanh phụ thuộc chủ yếu vào số lượng và chất lượng đội ngũ cán
bộ công nhân viên,thông qua đó ảnh hưởng đến tiền lương và thu nhập củahọ
+ Các yếu tố thuộc về người lao động
Trang 8- Mức độ hoàn thành công việc được giao.Khi trả lương cho người laođộng phải căn cứ mức độ hoàn thành công việc được giao.Mức độ hoànthành của người lao động càng lớn,chất lượng hoàn thành càng cao thì tiềnlương nhận được càng phải lớn,phù hợp với trả lương theo số lượng và chấtlượng lao động.
- Thâm niên công tác.Thâm niên công tác phản ánh thời gian công tác vàcống hiến của người lao động đối với tổ chức.Thời gian làm việc càng dài thìngười lao động càng tích lũy được nhiều kinh nghiệm và làm việc càng phảicao.Mặt khác để khuyến khích người lao động làm việc lâu dài cho doanhnghiệp mức tiền lương phải trả cho người lao động phải phụ thuộc vào thâmniên công tác
- Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác.Trình độ chuyên môn vàkinh nghiệm công tác là yếu tố quan trọng thể hiện mặt chất lượng lao độngcủa người lao động.Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm công tác có đượcnhờ vào quá trình đào tạo hoặc tích lũy kinh nghiệm trong quá trình làmviệc,gắn liền với thâm niên công tác.Nhunwhx người nào có trình độ chuyênmôn càng cao và kinh nghiệm công tác càng nhiều thì tiền lương của người
đó càng cao
- Tiềm năng phát triển cá nhân trong tuong lai.để thu hút và giữ nhữngngười tài,trẻ ,có khẳ năng phát triển trong tương lai các tổ chức có thể trảlương cao hơn mức bình thường,phụ thuộc vào chính sách đãi ngộ của từng
tổ chức với cá nhân
Trang 9Chương 2 Thực trạng về hình thức trả lương tại công ty thực phẩm
Hữu Nghị chi nhánh Hà Nam.
2.1 Khái quát về công ty thực phẩm Hữu Nghị chi nhánh Hà Nam
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Chi nhánh Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp HỮU NGHỊ tiền thân lànhà máy bánh kẹo HỮU NGHỊ trực thuộc Công ty thực phẩm MIỀN BẮC_BỘ THƯƠNG MẠI(nay là bộ công thương).Ngày 08/12/1997 công ty thựcphẩm miền bắc có quyết định số 1260/TPMB thành lập nhà máy bánh kẹocao cấp HỮU NGHỊ
Ngày 27/6/2005 bộ thương mại có quyết định số 1744/QĐ_BTMchuyển nhà máy bánh kẹo cao cấp HỮU NGHỊ thuộc công ty thực phẩmMiền Bắc thành công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
2.1.2 Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo cao cấp Hưu Nghị hoạt động trên các
lĩnh vực như kinh doanh xuấ nhập khẩu,thương mại nội địa,sản xuất,dịch vụ
ăn uống,giải khát và các loại dich vụ khác
Sản xuất:các loại bánh mứt,kẹo,thực phẩm chế biến như giò, chả,ruốc, đồ uống có cồn như rượu vang, vodka, champagne với chất lượng cao,
ổn định, đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm, áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
Kinh doanh:các mặt hàng thực phẩm,nông sản,thực phẩm chế biến,đồuống,thuốc lá,đường,bánh,mứt,kẹo…
Dịch vụ:dịch vụ nhà hàng,giải khát,thức ăn nhanh,,dịch vụ cho thuê khobãi…
+ Các sản phẩm chính:
Bánh,mứt,kẹo:
- Bánh kem xốp như kem xốp sữa,khoai môn,hương cốm,trái cây,ca cao
- Bánh Cracker và bánh có vị kem,bánh mặn Party,bánh dinh dưỡng
- Bánh Cookier và bánh Biscui Vani trứng,bánh quy bơ…
- Bánh mỳ dinh dưỡng lucky,paket,dinh dưỡng…
- Bánh ăn nhanh,lương khô,thạch…
- kẹo như kẹo chanh,cam,chanh leo,cà phê,khoai môn…
- Bánh trung thu,mứt tết…
Trang 10Thực phẩm chế biến:
- Giò lụa,giò bò,giò tai,giò gà…
- Ruốc
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
2.1.3.1 Cở cấu bộ máy quản lý của công ty
2.1.3.2 Chức năng,nhiệm vụ của các phòng ban
Cg *Giám đốc chi nhánh tai Hà Nam:
- Chịu tránh nhiệm trước ban tổng giám đốc,hội đồng quản trị công
ty về mọi hoạt động của chi nhánh,phân công nhiệm vụ cụ thể chocác bộ phận,các xưởng sản xuất và từng cán bộ công nhân laođộng của chi nhánh đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Xây dựng,trình ban tổng giám đốc kế hoạch sản xuất dài bạn,ngắnhạn,chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt
- Phối hợp các phòng ban chức năng của công ty trong việc thực hiệnchủ trương chính sách của nhà nước cũng như các quy định của công ty
Giám đốc
kho
Các xưởng SX
Trưởng, phó ca SX
Công nhân lao động HCTC
Trang 11- Quản lý hiệu quả tài chính,tài sản được giao,chuyên môn nghiệp vụvới người lao động theo chế độ nhà nước và điều lệ của công ty quy định.
- Quản lý và sử dụng lao động,tài sản,cơ sở vật chất được giao,ân toàntrong lao động,sản xuất
* Phòng kế toán:
- Thực hiện công tác thống kê,kế toán về số liệu,tài chính trong cáchoạt động sản xuất và quản lý theo hướng dẫn quy chế của công ty và theopháp luật
- Tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh của chi nhánh,báo cáo bantổng giám đốc
- Tổ chức ghi chép chứng từ sổ sách,phản ánh kịp thời,chính xác,trungthực,đầy đủ diễn biến hàng ngày về hoạt động sản xuất của chi nhánh báocáo ban tổng giám đốccông ty theo chỉ tiêu trong thống kế toán sản xuất
- Bảo quản an toàn hồ sơ tài liệu,chứng từ,tiền mặt…thuộc lĩnh vực bộphận quản lý
- Theo dõi diến biến nâng lương của từng CBCNV để từ đó lên danhsách thi nâng bậc nâng ngạch cho các CBCNV đủ tiêu chuẩn theo quy địnhcủa công ty và theo thời gian công tác báo cáo giám đốc chi nhánh
* Phòng cơ điện:
Trang 12- Căn cứ kế hoạch sản xuất hàng năm,tính chất công việc và tình hìnhtrang bị cơ sở vật chất ,máy ,thiết bị và kỹ thuật hiện có của chi nhánh.Lập
kế hoạch chung về công tác quản lý kỹ thuật sản xuất,báo cáo phòng chứcnăng trình giám đốc chi nhánh phê duyệt sau đó tổ chức thực hiện
- Nghiên cứu và áp dụng có sáng tạo các tính năng tác dụng củamáy,thiết bị tại các xưởng sản xuất
- Lắp đặt sửa chữa,duy trì và bảo dưỡng toàn bộ máy,thiết bị trong chinhánh.Nghiên cứu cải tiến công cụ lao động và phương tiện kỹ thuật phục vụchu đáo cho khâu sản xuất sản lượng,sán lượng.năng suất cao …
- Lập chương trình hướng dẫn đào tạo công nhân kỹ thuật trong cáckhâu sản xuất
* Phòng kế hoạch,vật tư:
- Thống kê số liệu thực hiện sản xuất từ các xưởng,các bộ phận sản xuấthàng ngày có văn bản quy định về chế độ báo cáo thống kê,báo cáo giámđốc chi nhánh và văn phòng kế hoạch vật tư công ty để đánh giá mức độhoàn thành kế hoạc của đơn vị
- Cung cấp các chỉ tiêu kế hoạch cụ thể trong tuần,tháng và từng nămcần
phải thực hiện cho các xưởng sản xuất
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất tuần ,tháng và tồn kho thực tế đã đượcban tổng giám đốc công ty phê duyệt để lập kế hoạch cung ứng nguyênliệu,bao bì
- Theo dõi,tổng kết về tổ chức sản xuất,đánh giá khả năng ,năng suất laođộng… theo từng thời kỳ của chi nhánh
- Khai thác,mở rộng và cập nhật thông tin về nguyên liệu,dụng cụ phục
vụ sản xuất tại địa phương để có thể cung cấp những mặt hàng có chất lượngtốt với giá cả tốt
- Quản lý toàn bộ hệ thống chứa nguyên liệu ,bao bì phục vụ sản xuấtcủa chi nhánh
- Quản lý điều hành mọi hoạt động của bộ phận kho nguyên liệu
* Phòng kỹ thuật sản xuất:
-Chịu trách nhiệm trước giám đốc chi nhánh về mọi mặt hoạt động liên