Nếu những dịch vụ hạ tầng cơ sở có tác dụng hỗ trợ tất cả các loại hình kinh doanh. Các dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế và nghỉ ngơi giải trí có ảnh hưởng đến chất lượng lao động trong xã hội.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nếu những dịch vụ hạ tầng cơ sở có tác dụng hỗ trợ tất cả các loại hìnhkinh doanh Các dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế và nghỉ ngơi giải trí có ảnhhưởng đến chất lượng lao động trong xã hội Thì dịch vụ hỗ trợ kinh doanhhàng hóa như các dịch vụ phân phối, nghiên cứu thị trường, tài chính tíndụng, hạch toán kế toán, tư vấn quản lý và kinh doanh, thiết kế bao bì, đónggói, giao nhận, kho dự trữ và quản lý, chế biến, vận chuyển…sẽ cung cấpnhững kỹ năng chuyên môn để nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinhdoanh hàng hóa của các doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh vừa vànhỏ tronh nền kinh tế
Mặc dù dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa mang tính “vô hình” nhưng
nó được xem là nhân tố cạnh tranh quan trọng và có vai trò rất lớn trong việcthúc đẩy mọi mặt hoạt động của nề kinh tế Thiếu những dịch vụ hỗ trợ kinhdoanh hàng hóa chất lượng cao là điều tạo nên sự khác biệt lớn giữa một nềnkinh tế đang phát triển với nền kinh tế phát triển, bởi những dịch vụ này có vaitrò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và là đầu vào quan trọng cho quá trìnhchuyển dịch từ xuất khẩu có giá trị gia tăng thấp sang xuất khẩu có giá trị giatăng cao, tạo cầu nối gắn thị trường trong nước với thị trường nước ngoài
Thực tiễn ở Việt Nam, dù dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa đã xuấthiện và đang có những bước phát triển, song mới chủ yếu tập trung ở đô thị
và những nơi kinh tế phát triển Ở miền núi, vùng sâu, vùng xa, nơi các yếu tốthị trường còn kém phát triển như hệ thống giao thông khó khăn và khôngđồng bộ, thông tin thiếu thốn, sản xuất phân tán và manh mún với trình độ lạchậu, sức mua thấp; trình độ kinh doanh của các tổ chức kinh doanh và hộ sảnxuất còn hạn chế; nhưng lại không hoặc rất ít cơ hội sử dụng những dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh hàng hóa Chính bởi vậy, đã ảnh hưởng đến hiệu quả kinh
Trang 2doanh của các doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng hạnchế khả năng thu hút đầu tư nước ngoài Vì vậy cản trợ quá trình chuyển đổi
cơ cấu kinh tế định hướng nhu cầu thị trường và nâng cao đời sống dân cư
Có nhiều nguyên nhân làm hạn chế đến sự phát triển của dịch vụ hỗ trợkinh doanh ở miền núi, vùng sâu, vùng xa Một trong những nguyên nhân cơbản là chưa có sự nhận thức đúng về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và vì vậy chưa
có giải pháp hợp lý để phát triển thị trường cho các dịch vụ này Phát triển cácdịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa trên các phương diện về cơ cấu, về cácmối quan hệ và các phương thức hoạt động phù hợp…và đó chính là nhữngnội dung trọng yếu của việc phát triển dịch vụ
Bởi vậy, để hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa và các nhà sảnxuất ở miền núi, vùng sâu, vung xa, giúp họ nâng cao hiệu quả kinh doanh vàthu nhập, việc nghiên cứu để nâng cao nhận thức về vai trò, các chính sách vàgiải pháp thúc đẩy sự phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa, qua đóthúc đẩy phát triển thị trường dịch vụ, đang và sẽ là vấn đề cấp thiết, đáp ứngyêu cầu đòi hỏi của thực tiễn quản lý kinh tế và cũng như quản lý thương mại Đặc biệt, trong thời kỳ nền kinh tế của thế giới đang còn chưa thoát khỏihẳn cuộc khủng hoảng, nền kinh tế Việt Nam tuy đã có những chuyển biến vàdấu hiệu phục hồi nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, và chưa ổn định nềnkinh tế vĩ mô, việc sản xuất và kinh doanh của các doanh nghiệp còn gặpnhiều khó khăn Và khi mà nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu hơnvào nền kinh tế thế giới, trước sức ép mở cửa thị trường dịch vụ trong nước,các tổ chức cung cấp dịch vụ Việt Nam, trong đó các dịch vụ hỗ trợ kinhdoanh hàng hóa sẽ phải cạnh tranh khốc liệt hơn với các nhà cung ứng dịch vụnước ngoài, nên phải có những giải pháp phù hợp để thúc đẩy phát triểnnhanh các dịch vụ trong thời gian tới
Trang 3Từ những lý do như trên, em đã chọn đề tài “Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinhdoanh hàng hóa trên địa bàn miền núi, nhất là vùng sâu, vùng xa nước ta –thực trạng và giải pháp” để tìm hiểu và nghiên cứu, góp phần hỗ trợ nâng caohiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa, thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống dân cư và thực hiện mục tiêucông nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn giai đoạn tới.
* Mục tiêu nghiên cứu:
+ Làm rõ một số vấn đề lý luận về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
+ Phân tích thực trạng về dịch vụ và các chính sách phát triển dịch vụ hỗ trợkinh doanh hàng hóa ở miền núi nức ta
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hànghóa ở địa bàn miền núi
* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa vàcác chính sách, giải pháp phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
+ Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa cần thiết
- Không gian nghiên cứu: tập trung ở một số tỉnh miền núi điển hình và cácđịa bàn vùng sâu, vùng xa
* Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu: khảo sátđiển hình, sử dụng chuyên gia, tổng hợp và phân tích các tài liệu, số liệu
* Nội dung nghiên cứu: Gồm 3 phần chính
Chương I: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóatrên địa bàn miền núi
Chương II: Thực trạng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa ở miền núi nước taChương III: Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanhhàng hóa trên địa bàn miền núi, nhất là vùng sâu, vùng xa nước ta
Trang 4Chương I
Cơ sở lý luận của việc phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
hàng hóa trên địa bàn miền núi nước ta
1 Khái niệm và phân loại các dịch vụ hỗ trợ kinh danh hàng hóa
1.1 Khái niệm dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
Bất kỳ một tổ chức nào, dù là tổ chức Nhà nước hay tư nhân, lợi nhuậnhay phi lợi nhuận, doanh nghiệp lớn hay nhỏ, đều cần có các hoạt động hỗtrợ, góp phần quan trọng vào sự tồn tại và khả năng cạnh tranh của tổ chức.Những hoạt động đó đều không phải là chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của tổchức Nhưng với mọi tổ chức với bất kỳ quy mô nào, để có thể hoạt động lâudài thì không thể không có các hoạt động chức năng đó Đó là chức năngđược gọi là dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh, hay gọi là các dịch vụ có tácdụng cải tiến quản lý và nâng cao năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Theo khái niệm của Bộ Công Thương Việt Nam: Dịch vụ hỗ trợ kinhdoanh hàng hóa bao gồm hàng loạt những dịch vụ mà các doanh nhân cần đếnnhằm phục vụ và phát triển hoạt động kinh doanh hàng hóa của họ, như: dịch
vụ cung cấp cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ tư vấn, đào tạo, hỗ trợ kỹthuật, tiếp thị và cung ứng thông tin, nghiên cứu thị trường, dịch vụ tài chínhtín dụng, dịch vụ phân phối, kế toán, dịch vụ quản lý, quảng cáo, thiết kế bao
Trang 5doanh nghiệp tiến hành hay do một tổ chức chuyên cung ứng dịch vụ này thựchiện, chứ không phụ thuộc vào các chức năng này có được thực hiện haykhông Cũng có nghĩa là để phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh daonh hàng hóa cầnthiết phải tập trung vào việc làm thế nào để tăng cường hiệu quả của việccung ứng dịch vụ sẵn có bằng chuyên môn hóa cao hơn và chất lượng tốt hơn Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là một quá trình gắn với sự thay đổinhận thức về vai trò và sự cần thiết của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đối với cáckhu vực kinh tế Căn cứ vào những nhu cầu của các khu vực kinh tế để đưa racác quyết định về dịch vụ
Kế hoạch phát triển ngành dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa:
* Xác định rõ nhu cầu:
(1) Các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hóa có thực sựcần những loại dịch vụ nào? Nhu cầu những dịch vụ chủ yếu và đòi hỏiđược cung cấp thường xuyên là gì?
(2) Các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất và kinh doanh hàng hóa có sẵnsang chi trả và có khả năng chi trả cho các dịch vụ mà họ được cung cấpnhư thế nào?
* Nhận biết và xác định những tổ chức và cá nhân là các nhà cung cấpdịch vụ:
(3) Tổ chức nào sẽ cung cấp và loại dịch vụ nào sẽ được cung cấp?
(4) Cung cấp các dịch vụ bằng cách nào?
* Xác định các đối tượng và các loại dịch vụ được bao cấp
(5) Khi nào cần được bao cấp?
(6) Đối tượng nào được bao cấp? Bao cấp cho những hoạt động nào? Dịch
vụ nào sẽ được bao cấp? Mức độ và thời hạn bao cấp?
* Phương pháp tiếp cận với khách hàng:
(7) Làm thế nào để tiếp cận với nhiều khách hàng?
Trang 6(8) Làm thế nào để tiếp cận với nhiều nhà kinh doanh nhỏ chưa được cungcấp và sử dụng dịch vụ?
* Xác định vai trò thích ứng của các nhà cung ứng dịch vụ thuộc Nhànước, các tổ chức phi chính phủ, khu vực tư nhân và những nhà tài trợ
* Xác định hiệu quả đối với xã hội
(9) Làm thế nào để biết sự đầu tư nào sẽ thay đổi cuộc sống của ngườinghèo?
(10) Giải quyết được công ăn việc làm và công bằng xã hội như thế nào?
1.2 Phân loại các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
1.2.1 Dịch vụ hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính cho các cá nhân và doanh
nghiệp kinh doanh hàng hóa
Dịch vụ hỗ trợ nâng cao năng lực tài chính cho các cá nhân và tổ chứckinh doanh hàng hóa chiếm vị trí rất quan trọng trong hạ tầng cơ sở dịch vụ,lĩnh vực tập trung chủ yếu vào là dịch vụ tài chính tín dụng và dịch vụ hạchtoán kế toán
+ Năng lực tài chính của các cá nhân và doanh nghiệp kinh doanh ở miềnnúi còn rất hạn chế, thể hiện như tiềm năng tài chính nghèo nàn, trình độ vànăng lực sử dụng và quản lý tài chính thấp, khả năng tiếp cận nguồn vốn vàxây dựng dự án sản xuất kinh doanh còn hạn chế Nôi dung việc cung cấpdịch vụ tài chính tín dụng sẽ bao gồm:
- Tìm kiếm các công ty cung cấp vốn lưu động theo đặt hàng
- Trợ giúp vay vốn
- Xúc tiến vay tín dụng từ các nhà cung cấp
- Đào tạo nâng cao trình độ quản trị vốn
- Giao dịch tài chính và thanh toán
- Các dịch vụ trung gian tài chính
Trang 7+ Hạch toán kế toán không chỉ còn bó hẹp sự chú trọng trong phạm vi kiểmtoán và thuế, mà mở rộng hơn về những dịch vụ liên quan đến sự đảm bảo tàichính doanh nghiệp, thu hồi vốn và khả năng thanh toán nợ kinh doanh, kếtoán co yêu cầu xét xử, hỗ trợ kiện tụng, xét xử, quản lý rủi ro và kinh doanhchứng khoán
Hoạt động dịch vụ hạch toán kế toán gồm:
- Tư vấn tài chính, thuế ( lập kế hoach thuế, tính toán, biên soạn báo cáotài chính, kiểm toán tài chính, kiểm tra kế toán, kế toán và tư vấn thuế)
- Kế toán và quản lý sổ sách: dịch vụ kiểm toán tài chính, kiểm tra kế toán,biên soạn báo cáo tài chính
- Cung cấp những dịch vụ đào tạo về các nghiệp vụ kế toán, tài chính
- Cung cấp các thông tin liên quan
1.2.2 Dịch vụ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thị trường cho
doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh hàng hóa
Thông tin chính xác từ việc nghiên cứu thị trường là một trong những tàisản vô giá phục vụ cho quá trình hoạch định những chiến lược cạnh tranh củadoanh nghiệp Việc nghiên cứu thị trường đang gặp những khó khăn, áp lựccạnh tranh xuất phát từ sự phát triển của công nghệ thông tin Áp lực từ phíanhững ngành liên quan có thuận lợi và dễ dàng hơn để tiến hành thay mặt chokhách hàng Về phía khách hàng có thể tự thực hiện các nghiên cứu về thịtrường và các doanh nghiệp còn sử dụng websites của mình để thu thập rấtnhiều thông tin về khách hàng
Những yêu cầu được hỗ trợ từ nhiều phía để giúp cho các doanh nghiệpnâng cao khả năng thâm nhập, giữ vững và mở rộng thị phần đang là nhữngnhu cầu, đòi hỏi cấp bách của các doanh nghiệp Đó cũng chính là điều kiệntiên quyết cho sự ra đời của ngành dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa vàphát triển với việc cung ứng các nhóm dịch vụ:
Trang 8* Dịch vụ hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận và thâm nhập thi trường thôngqua các hoạt động:
- Tiếp thị
- Liên kết thị trường
- Hội chợ thương mại và triển lãm sản phẩm
- Cung cấp thông tin về thị trường
- Phát triển thị trường
- Tổ chức khảo sát thị trường và gặp gỡ khách hàng
- Thiết kế mẫu chào hàng
- Thầu phụ và đặt gia công bên ngoài
- Tư vấn và nghiên cứu chính sách
- Phân tích cơ hội và trợ ngại của chính sách
- Hỗ trợ cho việc tổ chức hội nghị
+ Về trợ giúp kỹ thuật:
- Nghiên cứu khả thi và lập kế hoạch kinh doanh
- Đào tạo kỹ thuật
- Đào tạo quản lý
- Các dịch vụ tư vấn
Trang 9- Dịch vụ pháp lý
+ Về tư vấn quản lý:
- Tư vấn quản lý tài chính
- Tư vấn quản lý nguồn nhân lực
- Tư vấn quản lý marketing
- Tư vấn quản lý kinh doanh khác
+ Về nguồn nguyên liệu đầu vào
- Xúc tiến thành lập các nhóm mua nguyên liệu số lượng lớn
- Nâng cao khả năng của các nhà cung cấp để có được nguyên liệu đảmbảo chất lượng ổn định
- Môi giới doanh nghiệp với các nhà cung cấp nguyên liệu
1.2.3 Dịch vụ hỗ trợ nâng cao khả năng cạnh tranh về hàng hóa
Điều này cũng có nghĩa là, cần có các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến nângcao chất lượng, tăng giá trị gia tăng, giảm các chi phí trong khâu kinh doanhnhằm giảm giá thành sản phẩm Những dịch vụ thường được sử dụng là:+ Dịch vụ phát triển công nghệ và sản phẩm
- Chuyển giao và thương mại hóa công ghệ
- Chương trình đảm bảo chất lượng
- Tăng cường các chức năng của sản phẩm
- Đẩy mạnh hiệu quả sản xuất
- Cải tiến các thuộc tính của sản phẩm
- Thay đổi về kiểu dáng, mẫu mã, hình ảnh sản phẩm đẹp hơn
Trang 10- Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, thương hiệu và bảo vệ thương hiệu củahàng hóa.
1.2.4 Dịch vụ về cơ sở hạ tầng
Dịch vụ hậu cần cho phân phối hàng hóa là một trong những hoạt độngliên kết giữa nhà sản xuất và người tiêu dung, có tác động trực tiếp đến lợinhuận và giá cả cuối cùng, cũng như một loạt những lợi ích khác cho ngườitiêu dùng như khả năng tiếp cận đến sản phẩm và dự đoán trước thời giangiao hàng Thất bại trong phân phối sẽ ảnh hưởng đến việc phân bổ cácnguồn lực và chi phí hoạt động sản xuất, tác động đến hiệu quả kinh doanhcủa cá nhân và tổ chức sản xuất kinh doanh
Dịch vụ cơ sở hạ tầng cho phân phối hàng hóa bao gồm những hoạt động sau:
- Dịch vụ kho bãi, bốc dỡ, lưu kho và bảo quản hàng hóa
- Dịch vụ vận chuyển và giao hàng
- Dịch vụ thanh toán và chuyển tiền
- Dịch vụ thông tấn: các ấn phẩm, đài, truyền hình
- Bưu chính
- Viễn thông
- Các dịch vụ liên quan đến máy tính: Tư vấn phân mềm; Tư vấn phầncứng; Bảo dưỡng hệ thống; Xử lý dữ liệu; Đào tạo; Quản lý thiết bị máytính và các dịch vụ máy tính khác
2 Phương thức và tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
2.1 Phương thức phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
+ Tạo điều kiện phát triển thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa hơn
là lo cung cấp dịch vụ
+ Xuất phát từ việc đánh giá thị trường: Để can thiệp có hiệu quả cần phảihiểu rõ:
Trang 11- Những loại hình dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nào sẽ được cung cấp chonhững đối tượng nào
- Ai sẽ là người cung cấp dịch vụ
- Đối tượng nào sẽ phải trả phí dịch vụ
- Doanh nghiệp cần dịch vụ nào, mua bằng cách nào và giá cả họ chấpnhận ở mức nào
- Ai đang cung cấp dịch vụ đó trên thị trường nhưng không thể cung cấptại những thị trường không thuận lợi
- Những điểm yếu và cơ hội trên thị trường là gì?
+ Gắn kết sự can thiệp với mục tiêu phát triển thị trường: Can thiệp phảinhằm vào những khó khăn của thị trường và những cơ hội đã được phát hiện
và được thiết kế phù hợp với những mục tiêu phát triển thị trường cụ thể.+ Trợ giúp cho những hoạt động thị trường trước và sau khi cung cấp dịch vụ Bao cấp cho các hoạt động trước khi cung cấp như phát triển sản phẩm củadịch vụ, tiếp thị thử nghiệm, xây dựng năng lực, nâng cao nhận thức, và chonhững hoạt động sau dịch vụ như thu thập phản hồi của người sử dụng + Tiến tới xây dựng một thị trường phát triển bền vững
+ Tách biệt vai trò người xúc tiến và người cung ứng
Người xúc tiến thường có chương trình phát triển, còn người cung ứng cóchương trình kinh doanh, bởi vậy, nếu một tổ chức mà thực hiện cả vai tròcung ứng, trực tiếp đưa dịch vụ đến doanh nghiệp, vừa thực hiện vai trò xúctiến, khuyến khích và tạo điều kiện cho các cá nhân và doanh nghiệp kháccung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp thì sẽ dẫn đến mâu thuẫn về lợi ích vớinhững nhà cung ứng cạnh tranh khác Nếu nhà xúc tiến được cung cấp ngânquỹ công thì họ nên rút khi thị trường phát triển, còn nếu có thể tự hạch toánhoạt động thì họ có thể tồn tại lâu dài trên thị trường
+ Phát huy cạnh tranh và tính hiệu lực của thị trường:
Trang 12Các chương trình xúc tiến hay tạo điều kiện luôn luôn phải xác định pháthuy mà không bóp chết cơ chế cạnh tranh trên thị trường Tất cả những ngườitham gia sân chơi đều phải bình đẳng khi tiếp cận dịch vụ.
+ Có những bước đi thích hợp trong việc phát triển thị trường:
Chính phủ và các nhà tài trợ nên tuân thủ các nguyên tắc phù hợp giữamức độ can thiệp với cấp độ thị trường, chú trọng sự hỗ trợ kỹ thuật hơn là hỗtrợ tài chính Xác định các khu vực thị trường từ đó có các chiến lược hỗ trợ
để lan truyền các hoạt động sang các khu vực thị trường khác
2.2 Tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa
Các mục tiêu và tiêu chí được xác định như sau:
* Mục tiêu thứ nhất: Tăng sự vượt trội trên thị trường dịch vụ
+ Mở rộng thị trường cho các dịch vụ phát triển kinh doanh
- Số lượng doanh nghiệp đang nhận được dịch vụ và mua dịch vụ
- Doanh số bán của nhà cung ứng dịch vụ
- Sự thâm nhập thị trường: Tỷ lệ % các doanh nghiệp tiềm năng nhận được
và mua dịch vụ
- Thị phần của mỗi chương trình
- Nhận thức: Tỷ lệ % doanh nghiệp nhận thức được sự cần thiết
+ Phát triển thị trường chất lượng cao, đa dạng và cạnh tranh
- Số lượng các nhà cung ứng dịch vụ
- Số lượng các sản phẩm
- Duy trì: Tỷ lệ % người mua nhiều lần trong tổng số người mua
- Sự hài lòng về việc mua dịch vụ gần nhất
- Lý do mua, không mua và lựa chọn nhà cung ứng
+Tăng cường sự tiếp cận của các nhóm bị thiệt thòi với dịch vụ hỗ trợ kinhdoanh
Trang 13- Phạm vi tiếp cận: Tỷ lệ % khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ mua dịch
vụ và đại diện cho hóm mục tiêu
- Sự thâm nhập thị trường mục tiêu: Tỷ lệ nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏtiềm năng đang nhận được và mua dịch vụ
* Mục tiêu thứ hai: Tính bền vững và hiệu quả của chi phí
+ Đạt được tính bền vững của nhà cung ứng
- Tính bền vững về tài chính của nhà cung ứng
- Lãi đóng góp của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
- Khả năng tồn tại và phát triển của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
+ Cải tiến tính hiệu quả chi phí của chương trình phát triển dịch vụ hỗ trợkinh doanh
- Tổng chi phí trên mỗi khách hàng phục vụ hàng năm
- Tổng chi phí trên mỗi nhà cung ứng được hỗ trợ hàng năm
- Tổng chi phí trên mỗi doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ hàng năm
- Tổng chi phí trên mỗi doanh nghiệp đã báo cáo “được lợi” từ dịch vụhàng năm
* Mục tiêu thứ ba: Hiệu quả tác động
+ Tăng số lượng khách hàng nhận được dịch vụ dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
- Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
- Khách hàng quen
+ Tăng khách hàng sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
- % khách hàng cải tiến hoạt động kinh doanh, xác định nhà cung ứng + Tăng khách hàng được lợi từ dịch vụ hỗ trợ kinh doanh: thay đổi về lợi nhuận
3 Vai trò của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa trong việc phát tiển kinh tế miền núi
Ngành dịch vụ đóng góp một tỷ lệ lớn trong tổng sản phẩm quốc nội ởhầu hết các quốc gia, bất kể là các quốc gia kém phát triển cũng như các quốc
Trang 14gia phát triển, với những quốc gia kém phát triển nhất cũng đóng góp khôngdưới 35% GDP và trung bình trên 50% GDP của hầu hết các quốc gia Vớinhững nền kinh tế phát triển, ngành dịch vụ đóng vai trò chủ đạo bởi giá trị nótạo ra chiếm hơn một nửa GDP, như ở Mỹ giá trị dịch vụ chiếm 76% GDP, ởĐức là 72%, Singapore là 72%, Hồng Kông là 78% Dịch vụ cũng là đầu vàoquan trọng trong sản xuất hàng hóa chiếm tới 70% trong giá trị gia tăng vàđược coi là ngành công nghiệp sạch, vốn đầu tư ban đầu và vốn hoạt độngkhông đòi hỏi quá lớn.
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa là lĩnh vực mới mẻ, nhưng hữu íchvới các doanh nghiệp Nhưng hiện nay các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hànghóa ở nước ta mới tập trung chủ yếu ở các địa bàn có yếu tố thị trường đãđịnh hình và phát triển, còn miền núi thì thiếu vắng các dịch vụ này và chủyếu chỉ có các dịch vụ do doanh nghiệp nhà nước cung cấp miễn phí hoặcmức phí rất thấp Việc phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa ở miềnnúi, hết sức quan trọng vừa có ý nghĩa về kinh tế vừa có ý nghĩa sâu sắc về xãhội Thông qua phát triển những dịch vụ tạo công ăn việc làm, sử dụng laođộng địa phương, tăng thu nhập quốc dân cho địa phương Ngoài ra, và quantrọng hơn là nhờ phát triển các dịch vụ này sẽ tạo điều kiện cho các nhân tốthị trường hoạt động và phát triển, dần hình thành nên những mảng thị trường
Trang 15những đối với phát triển công nghiệp, xuất khẩu, cững như quá trình pháttriển kinh tế và thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội, mà còn giải quyết tốt mốiquan hệ cung – cầu về hàng hóa và dịch vụ, giữa nông thôn với thành thị, giữamiền núi với miền xuôi, góp phần đảm bảo quá trình tăng trưởng bền vữngcủa nền kinh tế quốc dân
3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các tổ chức kinh doanh hàng hóa
Thị trường nông thôn nói chung và miền núi nói riêng đang trong giaiđoạn bước đầu, thu hút được nhiều chủ thể kinh doanh tham gia gồm nhiềungười bán và người mua
Nông dân thu được nhiều lợi hơn trong việc mua sắm vật tư, hàng tiêudùng, đặc biệt là trong tiêu thụ nông sản và các sản phẩm công nghiệp, tiểuthủ công nghiệp và các sản phẩm của các ngành nghề nông thôn
Các tổ chức kinh doanh hàng hóa đông đảo và đa dạng về quy mô, ngànhnghề kinh doanh thuộc nhiều thành phần kinh tế vừa cạnh tranh, vừa liên kếtvới nhau tạo nên một thị trường ngày càng sôi động Với sự tham gia cácthương nhân đã tạo thành các kênh lưu thông hàng hóa nông sản và hàng côngnghiệp tiêu dùng, góp phần đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng vàngười sản xuất, thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, gắn sản xuất với thịtrường, gắn thị trường miền núi với thị trường thành thị, gắn nông nghiệp vớicông nghiệp
Tuy vậy, hoạt động của các tổ chức kinh doanh hàng hóa ở miền núi cònrất hạn chế, sức cạnh tranh còn rất yếu, liên kết giữa các tổ chức còn lỏng,chưa ổn định và bền vững, lâu dài Hạn chế về khả năng khả năng mở rộng thịtrường, giữ vững thị phần và chưa có định hướng phát triển
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó, nhưng xét về khía cạnh từphía các doanh nghiệp, thì những nguyên chủ yếu như tiềm lực tài chính cònyếu, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, thông tin thiếu thốn, trình độ và
Trang 16kỹ năng quản lý yếu, lạc hậu chưa theo kịp phát triển với sự phát triển củakinh tế thị trường Do đó phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa sẽgiúp nâng cao năng lực kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp ở miền núi
Bởi vì, các doanh nghiệp khi sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh sẽtiêt kiệm được chi phí, giảm được việc mua bán qua nhiều khâu trung gian.Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là đầu vào quan trọng trong quá trình chuyển dịchsang sản xuất hàng hóa, chuyển dịch từ xuất khẩu có giá trị thấp sang xuấtkhẩu có giá trị gia tăng cao Nhờ đó nâng cao sức cạnh tranh xuất khẩu chocác doanh nghiệp ở thị trường miền núi nước ta
3.2 Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp và thu
hút đầu tư nước ngoài
Môi trường kinh doanh thuận lợi không chỉ tạo những điều kiện, yếu tốlàm thuận lợi hóa quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, mà còn là mộttrong những sức hút quan trọng đối với đầu tư nước ngoài
Môi trường kinh doanh được xem là thuận lợi khi có các thị trường đồng
bộ, trong đó thị trường dịch vụ đóng vai trò tích cực thúc đẩy và hỗ trợ cho sựphát triển của thị trường hàng hóa
Với những loại hình dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, như: dịch vụ về thông tin,
tư vấn pháp lý, đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp, cung cấp và hỗ trợ cácdịch vụ cơ sở hạ tầng cho hoạt động thương mại, cũng như cung cấp nhữngthông tin, chỉ dẫn và những ưu đãi về đầu tư ở miền núi, cùng với hàng loạtcác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác sẽ tạo môi trường kinh doanh thuận lợicho doanh nghiệp và đầu tư nước ngoài
3.3 Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế và nâng cao thu nhập của dân cư
Sự phát triển các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đã góp phần thúc đẩy pháttriển sản xuất, kinh doanh trên cơ sở sử dụng nguyên liệu tại chỗ, thu hút lao
Trang 17động và phân công lao động trên đị bàn miền núi, từ đó góp phần chuyển dịch
cơ cấu sản xuất sang ngành, sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh,phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa ở miền núi tạo điều kiện để cácdoanh nghiệp kinh doanh hàng hóa đạt được hiệu quả trong quá trình kinhdoanh, đáp ứng yêu cầu của thị trường Ngoài ra, còn giúp các doanh nghiệpsản xuất tiêu thụ được các sả phẩm nông – lâm nghiệp, tạo điều kiện mở rộngquy mô sản xuất và định hướng sản xuất theo nhu cầu của thị trường
Bên cạnh đó, qua dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, các doanh nghiệp có điềukiện tiếp cận các nguồn vốn, thông tin, nhân lực, công nghệ và kỹ năng quảntrị để triển khai hiệu quả kế hoạch kinh doanh của mình, vì vậy cung cấp đầy
đủ các yếu tố đầu vào cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho đầu ra của cácngành sản phẩm, thúc đẩy quá trình chuyển dịch kinh tế miền núi sang cácngành có lợi thế phát triển
Hoạt động các tổ chức kinh tế phát triển, cùng với việc phát triển các dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh trên địa bàn sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm cho địaphương, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu lao động, giúp tăngcường chuyên môn hóa nền kinh tế
4 Các chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nước ở Trung ương và địa phương về hỗ trợ kinh doanh hàng hóa trên địa bàn miền núi.
4.1 Cơ chế quản lý của Nhà nước ở Trung ương và địa phương
Sự khuyến khích phát triển các loại thị trường trong chiến lược phát triểnkinh tế đã tạo điều kiện và cơ hội cho dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hình thành
và hoạt động Nhưng, do trình độ phát triển kinh tế còn hạn chế, nhiều loạithị trường còn do Nhà nước quản lý, nhất với thị trường mới sơ khai như thịtrường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Từ đó làm hạn chế cạnh tranh và kết quả làhạn chế sự lựa chọn của khách hàng, giá cao và chất lượng dịch vụ hạn chế
Trang 18Vì vậy, một trong những cơ chế quan trọng để phát triển chất lượng dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh là hình thành các hiệp hội có quyền tự chủ phục vụ chonhiều chức năng, như: giáo dục về giá trị của dịch vụ, thẩm định năng lựcngười cung cấp dịch vụ, xây dựng các quy tắc về hành vi, ứng xử…
Các nhân tố của cơ chế quản lý của Nhà nước có ảnh hưởng hoặc tích cựchoặc tiêu cực đến sự phát triển của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, những ảnhhưởng này tác động đến cả phía cung và phía cầu của thị trường dịch vụ hỗtrợ kinh doanh
4.2 Các chính sách đã ban hành của Nhà nước
+ NQ 22/NQ – TƯ ngày 27/11/1989 của Bộ chính trị về một số chủ trươngphát triển kinh tế - xã hội miền núi
+ Quyết định số 72/HĐBT ngày 13/3/1990 của Hội đồng Bộ trưởng về một
số chủ trương chính sách phát triển kinh tê – xã hội miền núi
+ Chỉ thị 525/TTg ngày 2/11/1993 về một số chủ trương phát triển kinh tếmiền núi
+ Nghị quyết số 12/NQ _ TƯ ngày 3/1/1996 của Bộ chính trị về tiếp tụcđổi mới tổ chức và hoạt động của hoạt động thương mại, phát triển thị trườngtheo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Chỉ thị 393/TTg ngày 10/6/1996 về quy hoạch lại dân cư, tăng cường cơ
sở hạ tầng, sắp xếp lại sản xuất ở miền núi
+ Quyết định 656/TTg ngày 13/9/1996 về phát triển kinh tế - xã hội TâyNguyên 1996 – 2000 và 2010
+ Quyết định 960/TTg ngày 24/11/1996 về phát triển kinh tế - xã hội cáctỉnh phía Bắc
+ Quyết định 35/TTg ngày 13/1/1997 về xây dựng trung tâm cụm xã
Trang 19+ Quyết định 135/QĐ – TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng chính phủ phêduyệt hương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đăc biệt khó khăn miềnnúi, vùng sâu, vùng xa
+ Quyết định 138/Ttg ngày 29/11/2000 về hợp nhất dự án định canh định cư
và chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn
+ Quyết định 168/TTg ngày 30/10/2001 về phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên + Quyết định 168/TTg ngày 7/12/2001 về phát triển kinh tế - xã hội ở 6 tỉnhmiền núi phía Bắc
+ Luật thương mại 2005
+ Luật hợp tác xã năm 2003
+ Luật đầu tư năm 2005
+ Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1996, sửa đổi, bổ sung năm 2000 + Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 quy định chi tiết về thihành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
+ Nghị định 20/1998/NĐ – CP ngày 31/3/1998 của chính phủ về phát triểnthương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc Bổ sung bằng Nghịđịnh 02/2002/NĐ – CP ngày 3/1/2002
+ Quyết định 193/2001 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chếthành lập và hoạt động của quỹ bảo lãnh cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
+ Thông tư số 97/2008/TT-BTC ngày 28-10-2008 của Bộ Tài chính quyđịnh về các đối tượng được áp dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối vớiviệc đầu tư phát triển điện ở nông thôn, miền núi, hải đảo
+ Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14/1/2003
Bên cạnh đó chính sách đầu tư, khuyến khích sản xuất:chính sách khuyếnnông, khuyến lâm với định hướng trồng cây gì, nuôi con gì, sử dụng các loạigiống nào…cũng được ban hành và đưa vào thực hiện
Trang 20Chương II Thực trạng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa ở địa bàn
miền núi nước ta
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh hàng hóa ở địa bàn miền núi nước ta
1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội miền núi:
* Về vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Miền núi chiếm 3/4 lãnh thổ, trên một không gian địa lý rộng lớn từ Bắctới Nam với hơn 1/3 dân số sinh sống Trải dài từ phía Đông Bắc sang TâyBắc xuống miền Tây các tỉnh Khu Bốn cũ, các tỉnh duyên hải miền Trung,Tây Nguyên và tỉnh Bình phước, với tổng số 21 tỉnh bao gồm: Cao Bằng, LàoCai, Sơn La, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Yên Bái, Tuyên Quang, Bắc Kạn, LaiChâu, Điện Biên, Hà Giang, Hòa Bình, Phú Thọ, Bắc Giang, Thái Nguyên,Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc, Đắc Nông, Lâm Đồng và Bình Phước Ngoài ra,
ở nhiều tỉnh cũng có các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa (như Nghệ
An, Thừa Thiên Huế, An Giang, Tây Ninh, Bà Rịa Vũng Tàu…)
Khu vực phía Bắc có 15 tỉnh với tổng diện tích khoảng 88.990 km2,chiếm 27% tổng diện tích tự nhiên cả nước Do điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi, dân trí thấp và phân bố rời rạc, lực lượng sản xuất không tập trung,
hạ tầng cơ sở sản xuất chậm phát triển Việc phát triển thị trường và các hoạtđộng thương mại ở khu vực này cung hết sức khó khăn, từ việc tổ chức thịtrường, phát triển nguồn hàng, kích thích cầu đến việc tổ chức mạng lưới gommua, tiêu thụ sản phẩm, cung cấp hàng hóa đến người tiêu dùng và giảm chiphí lưu thông
Khu vực Tây Nguyên gồm 5 tỉnh với tổng diện tích 54.476km2, chiếmtrên 16% diện tích tự nhiên của cả nước Địa hình khá đa dạng có nhiều núicao, độ dốc lớn cũng có cao nguyên rộng, đất đỏ bazan rất phù hợp với nhiều
Trang 21loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Tài nguyên phong phú, nhất làrừng, có tiềm năng thủy năng và du lịch, ngoài ra còn có một số loại khoángsản: than, sắt… Về cơ bản thuận lợi cho sản xuất nông, lâm nghiệp tập trungvới quy mô lớn, từ đó tạo điều kiện cho hoạt động thương mại.
* Phát triển kinh tế: Việc phát triển kinh tế nói chung và phát triển thươngmại nói riêng ở miền núi nước ta đang gặp phải rất nhiều khó khăn Tính đếnnay, số xã nghèo, đặc biệt khó khăn của cả nước còn tới 2.325 xã Chênh lệchlớn về mức sống giữa các vùng, các dân tộc, giữa miền núi và miền xuôi và
có xu hướng ngày càng gia tăng và nhanh hơn: thu nhập bình quân đầu ngườimiền núi bằng 40% so với thu nhập bình quân chung của cả nước Chênh lệch
về thu nhập của 20% số hộ cao nhất và thấp nhất ở miền núi phía Bắc là 6,8lần, ở Tây Nguyên là 13 lần
+ Về tình hình sản xuất:
- Trong nông nghiệp: Đã chuyển dần từ kinh tế tự túc tự cấp sang sản xuấthàng hóa, hình thành các vùng sản xuất hàng hóa chuyên canh quy mô lớnnhư cà phê, cao su, chè và một số loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Chănnuôi cũng có những bước tiến quan trọng, đàn gia xúc tăng nhanh Công táctái định canh định cư đang được thực hiện tốt trên địa bàn 700 xã với khoảng2triệu người Đến năm 2008, đã di dân phát triển kinh tế mới được gần 1.6triệu người, đồng thời ổn định đời sống cho hơn 1 triệu người di dân tự do.Tuy nhiên, trong sản xuất ở nhiều vùng miền núi còn thiếu sự định hướng vàquy hoạch những vùng sản xuất tập trung, xác định cơ cấu cây trồng vật nuôivừa phát huy lợi thế so sánh vừa gắn với nhu cầu của thị trường và xác địnhthị trường mục tiêu cho sản phẩm nông sản
- Sản xuất công nghiệp: sản phẩm chủ yếu còn ở dạng thô, sơ chế, mang nặngdấu ấn sản xuất thủ công, lạc hậu về công nghệ, kỹ thuật và trình độ quản lý nênsức cạnh tranh còn yếu và bản thân ngành sản xuất công nghiệp thấp
Trang 22+ Về cơ sở hạ tầng: Còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được nhu cầu pháttriển kinh tế xã hội, giao lưu và hội nhập, đặc biệt là khu vực miền núi phíaBắc Hệ thống đường xá giao thông tuyến đường quốc lộ đến các tỉnh, tuyếnđường đến một số huyện, vùng biên giới, các khu kinh tế còn nhiều khó khăn,chậm triển khai, nâng cấp Giao thông đến các xã, bản chủ yếu theo hướngkéo dài để có đường đi, chưa đúng tiêu chuẩn, thiếu bền vững Công tác duy
tu, bảo dưỡng chưa được quan tâm, nên đường xá xuống cấp, hư hỏng nghiêmtrọng 19% đường tuyến huyện và 37% tuyến đường liên xã không đi lại trongmùa mưa Nhiều địa phương đã dành ưu tiên cho xây dựng các công trình thủylợi nhỏ, nhưng còn đến 49% đất nông nghiệp không được tưới tiêu đầy đủ, 38%dân cư nông thôn chưa có nước sạch sinh hoạt, dù đã có nhiều chương trình, dự
án chú trọng đến việc cấp nước sinh hoạt ở nông thôn, miền núi
Hệ thống hạ tầng thương mại và thông tin liên lạc chưa phát triển, còn trên4.000 xã không có chợ, nhiều vùng chưa có điện thoại, mật độ trung bình đạt 5máy/1.000 dân (Theo tài liệu: “Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn thời kỳ 2001 – 2010”, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn)
+ Về thu nhập dân cư: Mức thu nhập bình quân đầu người ở miền núi nóichung rất thấp so với vùng đồng bằng Theo số liệu điều tra của Tổng cụcthống kê năm 2008, các tỉnh miền núi phía Bắc tỷ lệ đói nghèo chiếm xấp xỉ50% dân số trong khi tỷ lệ đói nghèo của cả nước là trên 23% (Theo chuẩnnghèo mới) Đối với các tỉnh Tây Nguyên dù là khu vực có thu nhập bìnhquân cao, nhưng mức chênh lệch thu nhập giữa các nhóm hộ khá lớn, bìnhquân thu nhập đầu người của nhóm 20% số hộ có thu nhập cao nhất là1.950.000 đồng/ tháng, gấp 13 lần nhóm 20% số hộ có thu nhập thấp nhất150.000 đồng/ tháng Mặc dù gia tăng khoảng cách giàu nghèo là xu hướngchung của cả nước, nhưng ở khu vực Tây Nguyên thì khoảng cách giàu nghèovào loại cao nhất cả nước, thu nhập bình quân đầu người của nhóm 20% số hộ
Trang 23nghèo nhất cũng thuộc mức thấp nhất nước, tỷ lệ hộ nghèo cũng cao nhấtnước liên tục trong nhiều năm tư 2001 đến năm 2008 ( 2001: 18%, năm 2008:32%).
+ Về mức và cơ cấu chi tiêu: Với mức thu nhập chỉ bằng khoảng 67% so vớimức chung của cả nước, ở các tỉnh miền núi phía Bắc cơ cấu thu nhập của các
hộ gia đình chủ yếu từ sản xuất nông – lâm nghiệp, chiếm 57,5% tổng thunhập trong năm Tỷ lệ chi tiêu cao so với thu nhập, chi tiêu bằng 89,5% thunhập, tỷ lệ tiết kiệm thấp Với Tây Nguyên thì mức chi tiêu cao hơn, đứng thứ
2 trong 7 vùng cả nước
Cơ cấu chi tiêu của các vùng miền núi tương đồng nhau, trong đó chi tiêucho ăn uống và hút chiếm trên 60% tổng chi tiêu của họ Tuy nhiên tiêu dùngcủa các tỉnh miền núi thấp hơn trung bình của cả nước cả về quy mô tiêudùng, chất lượng hàng hóa tiêu dùng và cơ cấu
+ Việc phát triển các trung tâm cụm xã
Từ những đặc điểm về kinh tế, thu nhập dân cư, phong tục tập quán, trình
độ phát triển cơ sở hạ tầng của miền núi, có thể thấy để phát triển thị trườnghàng hóa và các thị trường dịch vụ khác còn thiếu nhiều nhân tố tác động Do
đó hoạt động thương mại giữa các vùng, các tỉnh và khu vực cũng khôngđồng đều Khu vực Tây Nguyên do có điều kiện tốt hơn về cơ sở, nền sảnxuất hàng hóa phát triển hơn nên hoạt động thương mại phát triển hơn cáctỉnh phía Bắc, thu hút nhiều tư thương tham gia và nhiều lao động hơn, tổngvốn kinh doanh cao hơn 3,2 lần; doanh thu cao hơn gấp hơn 4 lần và số lượngdoanh nghiệp thương mại thuộc tư nhân vượt trội hơn rất nhiều, nhưng doanhnghiệp nhà nước và tập thể lại ít hơn các tỉnh phía Bắc
1.2 Hoạt động các thương nhân ở miền núi
1.2.1 Về số lượng:
Trang 24Số lượng thương nhân tăng mạnh trong hai năm 2006 và 2007, các doanhnghiệp thương mại nhà nước hầu như không đổi qua các năm, hợp tác xã tuy
có thay đổi nhưng không đáng kể Tuy nhiên do cuộc khủng hoảng tài chính
và suy giảm kinh tế thế giới, tác động khá mạnh đến nền kinh tế Việt Namkhá lớn, nên có ảnh đến số lượng các doanh nghiệp ở nước ta, đặc biệt là đốivới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh giảm khá mạnh Nhưngđến cuối năm 2009 đã có những tín hiệu thay đổi tích cực, tín hiệu mới chonền kinh tế nước ta Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã
có dấu hiệu phục hồi mới
Biểu 1: Cơ cấu thương nhân tại một số tỉnh miền núi năm 2009
Trang 26Việc hình thành các cụm kinh tế ở miền núi đã góp phần giảm bớt khókhăn trong sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc Đặc biệt các cụmthương mại ở các xã biên giới, vùng sâu, vùng xa hình thành và đi vào hoạtđộng đã giúp cho việc mua gom hàng hóa nông sản của đồng bào các xã loại
II và III đạt kết quả tốt, đồng thời đáp ứng khá đầy đủ các mặt hàng chínhsách và mặt hàng thiết yếu với giá cả tương đối ổn định cho các nhu cầu cơbản Nhờ đó góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất và tiêu dùng theohướng sản xuất hàng hóa
Các doanh nghiệp Nhà nước hầu như không đổi qua các năm, vẫn giữvai trò nòng cốt trong hoạt động xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, máy mócthiết bị, phục vụ các mặt hàng chính sách và đang thích ứng dần với cơ chếmới, tự chủ kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh cá thể phát triển mạnh về sốlượng, ngành nghề kinh doanh đa dạng và có mặt ở hầu hết ở trên thị trường.Thương nhân đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc điều hòa lưu thônghàng hóa trên thị trường khu vực miền núi, đáp ứng nhu cầu cho mọi đốitượng, bên cạnh đó đã thu hút lực lượng lao động lớn với công ăn việc làmthường xuyên và ổn định
* Hạn chế:
- Các doanh nghiệp Nhà nước tồn tại chỉ dựa vào cung ứng các mặt hàngđộc quyền và được bảo hộ thông qua trợ cước, trợ giá, chưa tận dụng được lợithế sẵn có và thể hiện vai trò chủ đạo Tình trạng thiếu cung về nhiều hànghóa vẫn xảy ra thường xuyên Ngoài một số ít doanh nghiệp có tiềm lực và lợithế độc quyền, hầu hết các doanh nghiệp với quy mô nhỏ, doanh thu thấp, lợinhuận thấp, hiệu quả không cao và chưa phát huy được ưu thế của mình
- Mô hình hợp tác xã là cần thiết và phù hợp với yêu cầu thực tiễn củamiền núi, và có những đóng góp nhất định vào phát triển kinh tế xã hội và
Trang 27hoạt động thương mại Nhưng các hợp tác xã này còn nhiều khó khăn như:thiếu vốn kinh doanh, đội ngũ cán bộ quản lý và các thành viên non kém vềnghiệp vụ và trình độ quản lý kinh doanh thương mại – dịch vụ, khả năng tạodựng các mối quan hệ kinh tế và năng lực cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cònhạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế.
- Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, do mục tiêu là lợi nhuận nênthị trường chủ yếu ở thị trường đô thị Dù tăng về số lượng, quy mô và lĩnhvực hoạt động nhưng năng lực còn nhiều hạn chế, thiếu sự hợp tác và liên kếtnhau, kinh doanh còn mang tính tự phát chạy theo lợi nhuận, chưa có chiếnlược kinh doanh lâu dài Ngoài ra còn thường vi phạm các qui định của nhànước, như: gian lận, trốn thuế, vi phạm chế độ tài chính, kế toán, thống kêcũng như với người lao động Khả năng tự kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưacao, trình độ và ý thức về quản lý yếu
- Hộ kinh doanh cá thể có khả năng thích ứng cao, năng động, có nhữngđóng góp đáng kể vào việc tạo công ăn việc làm và thu nhập cho một bộ phậndân cư Bên cạnh đó, các hộ kinh doanh chưa thực hiện tốt quy định của Nhànước, như: không đăng ký kinh doanh, đăng ký kinh doanh nhưng không hoạtđộng hoặc kinh doanh không đúng nội dung đăng ký kinh doanh, gian lận,kinh doanh hàng không đảm bảo chất lượng, chưa thực hiện đúng và đủ chế
độ kế toán, thống kê, vi pham nhiều trong việc sử dụng hóa đơn giá trị giatăng, thiếu tính tự giác chấp hành nghĩa vụ với nhà nước
- Đội ngũ thương nhân hoạt động trên địa bàn miền núi nói chung có chấtlượng lao động chưa cao, mức thu nhập thấp và không ổn định, năng lực quản
lý và điều hành doanh nghiệp còn yếu, hoạt động còn tự phát, theo thương vụ.Nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, hoặc hoạt động cầm chừng, chưa theo kịpvới sự thay đổi của thị trường
* Nguyên nhân:
Trang 28+ Khách quan: do môi trường kinh tế xã hội nói chung và các loại thịtrường nói riêng chưa phát triển đầy đủ ở miền núi và những tác động mặt tráicủa thị trường đến mọi mặt đời sống xã hội.
+ Chủ quan: Bất cập của chính sách và cơ chế điều hành đối với thươngnhân hoạt động ở miền núi
Bên cạnh đó một số khó khăn làm hạn chế sự phát triển:
- Điều kiện kinh tế khó khăn, hạ tầng cơ sở và hạ tầng kỹ thuật cho pháttriển thương mại còn rất thiếu và lạc hậu
- Đường xá giao thông giữa các vùng miền thiếu và khó khăn
- Hệ thống chợ nông thôn, chợ trung tâm cụm xã chưa được xây dựng hoànthiện và hệ thống các dịch vụ hỗ trợ sản xuất và kinh doanh hàng hóa chưaphát triển
- Việc tiếp cận và nắm bắt thông tin của các thương nhân còn hạn chế, trình
độ hiểu biết, kỹ năng và năng lực kinh doanh của thương nhân còn thấp, chủyếu là kinh nghiệm
Từ những tồn tại và khó khăn trong hoạt động kinh doanh hàng hóa củacác thương nhân trên địa bàn miền núi, đòi hỏi sự phát triển dịch vụ hỗ trợkinh doanh hàng hóa, đáp ứng yêu cầu cơ bản của thương nhân và giúp họhoạt động hiệu quả hơn trong điều kiện môi trường luôn luôn biến đổi và cácđiều kiện kinh doanh, sự tiến bộ trong sản xuất, đời sống kinh tế xã hội, sựphát triển nhanh chóng của khoa học, kỹ thuật, công nghệ và những ứng dụngtrong thực tiễn
2 Thực trạng phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa ở miền núi
Xét tổng thể nền kinh tế quốc dân, trong ba khu vực sản xuất xã hôi: nông,lâm nghiêp – thủy sản; công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, tỷ trọng đóng gópcủa dịch vụ luôn đứng thứ hai vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ trọng đónggóp ngày càng tăng ( năm 2005: 38,01%; năm 2006: 38,06; năm 2007:
Trang 2938,18%; năm 2008 là 38,17), nhưng so với các nền kinh tế phát triển thì mứcđóng góp còn khá khiêm tốn.
Trong 6,23% tăng trưởng chung của nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp
và thuỷ sản đóng góp 0,68 điểm phần trăm; công nghiệp, xây dựng đóng góp2,65 điểm phần trăm và dịch vụ đóng góp 2,9 điểm phần trăm
Biểu 2: Tình hình kinh tế - xã hội qua các năm
Khu vực
Tốc độ % Tốc độ % Tốc độ % Tốc độ %
Tổng số 8,4 100 8,23 100 8,48 100 6,23 100 Nông, lâm nghiệp
Nguồn: Thông tin thống kê hàng tháng, TCTK
Thực tiễn phát tiển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nước ta nói chung và miền núinói riêng cho thấy:
Một số nét đáng chú ý về cung của thị trường:
+ Tuy dịch vụ đã đóng góp hơn 38,71% GDP trong năm 2008 nhưng nhữngdịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (khoảng dưới 2%trong năm 2001 và khoảng trên 3,2% năm 2008) Nếu đem so sánh với cácnước như Singapore, Hàn quốc…có tỷ lệ khoảng trên 12% thì dịch vụ này củanước ta còn kém phát triển Nhưng về tiềm năng đầu tư rất lớn đem lại hiệuquả kinh doanh cho các nhà đầu tư, và thực tế trong thời gian qua dù có suygiảm so với các năm trước nhưng số lượng các doanh nghiệp được thành lâp
và hoạt động trong lĩnh vực này vẫn gia tăng, đặc biệt là xét trong thời giandài và trong các lĩnh vực dịch vụ tư vấn quản lý, tư vấn luật, tư vấn đào tạo,
Trang 30nghiệp thì sự lựa chọn đầu tư vào lĩnh vực này cho phép khắc phục các đòihỏi về vốn lớn, cơ sở vật chất nhiều, và cả mức độ cạnh tranh còn chưa cao.Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua và trong thời gian tới thì mức độ cạnhtranh sẽ lớn hơn, các doanh nghiệp có uy tín và quy mô lớn sẽ xuất hiện nhiềuhơn, khi đó cấu trúc thị trường sẽ hình thành và phát triển nhanh hơn.
+ Hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh có quy mô nhỏ vàthuộc khu vực kinh tế tư nhân, có nhiều doanh nghiệp liên kết với các doanhnghiệp nước ngoài và tập trung phần lớn ở các thành phố lớn Các nhà cungcấp dịch chiếm phần lớn thị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán, và cả thịtrường dịch vụ nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, đào tạo kỹ thuật, dạynghề Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trên tất cả các dịch vụ thị trường,chiếm tỷ trọng lớn trong thị trường dịch vụ thông tin trên Internet và trong thịtrường quảng cáo, dịch vụ hội chợ, triển lãm và phần mềm thông tin quản lý + Dịch vụ cung cấp còn chung chung, ít bám sát nhu cầu của khách hàng vàthiếu tính chuyên nghiệp Nhà cung cấp còn thiếu chủ động trong chào bánsản phẩm, cung câp thông tin về sản phẩm của mình tới doanh nghiệp sử dụngthông qua các chiến lược marketing còn kém hiệu quả, các dịch vụ được chàobán còn ít phù hợp hoặc các dịch vụ mà doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng
tự thực hiện, và chưa thực sự là các giải pháp kinh doanh gắn sát với thực tếcủa khách hàng, chất lượng dịch vụ chưa cao
+ Kênh cung ứng chủ yếu của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa làthông qua các quan hệ thương mại Các dịch vụ này được cung ứng nhằmmục tiêu thuần túy thương mại như thiết lập các quan hệ thương mại lâu dài,đảm bảo chất lượng và tiêu chuẩn của các nhà cung cấp trong các hợp đồnggia công…
+ Giá cả các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh còn khá đắt so với chất lượng củachúng, vì do thực tế do thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là lĩnh vực mới
Trang 31mẻ, nên chi phí hoạt động còn cao do thiếu đường cong kinh nghiệm và hiệuứng cộng hưởng Cùng với sự gia tăng của tính chuyên nghiệp thì giá thànhdịch vụ sẽ giảm dần.
+ Nhìn tổng thể ở khu vực miền núi thì cực kỳ hiếm hiếm nhà cung cấpdịch vụ hỗ trợ kinh doanh hàng hóa chuyên nghiệp Chỉ có một số dịch vụ do
tư nhân cung cấp là tương đối phát triển và đang thích ứng với thị trường, cònlại một số dịch vụ do doanh nghiệp nhà nước cung cấp và đang được sự trợcấp của nhà nước, nhưng nhìn chung quy mô, số lượng và loại hình cung cấpcòn nhỏ bé và chưa nhiều
Một số vấn đề liên quan đến nhu cầu của thị trường:
+ Nhiều doanh nghiệp chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ hỗ trợ pháttriển Số lượng doanh nghiệp đi thuê dịch vụ hỗ trợ phát triển từ bên ngoàichiếm tỷ trọng nhỏ Theo điều tra của Chương trình phát triển dự án Mê Kông(MPDE) cho thấy tại Việt Nam có đến 84% số doanh nghiệp được hỏi trả lờirằng họ hoàn toàn tự làm lấy đối với hoạt động nghiên cứu thị trường, 71% tựlàm các hoạt động tư vấn Dịch vụ phân phối được sử dụng nhiều nhất: 76%,dịch vụ đào tạo: 74% Có đến trên 50% số doanh nghiệp vừa và nhỏ cho rằngViệt Nam có nhiều chương trình đào tạo tương đối có ích cho doanh nghiệpnhưng có tới hơn 65% trong đó lại không muốn theo học
Quá trình quyết định mua đối với các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh được thểhiện như là sự lựa chọn giữa phương án là tự làm hay đi thuê ngoài, vì cácdịch vụ này ít đem lại hiệu quả kinh doanh và cả sự khó khăn về kinh tế, chấtlượng và hiệu quả dịch vụ cũng chưa hẳn đã cao hơn so với việc tự làm
+ Nhu cầu tiềm năng về dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh doanh của các doanhnghiệp, nhất là danh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn Sự gia tăng các doanhnghiệp tham gia vào thị trường và sự lớn mạnh của các doanh nghiệp đanghoạt động…sẽ góp phần nâng cao chất lượng và uy tín của dịch vụ Ngoài ra,