1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát

41 385 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
Tác giả Nguyễn Thị Năm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát

Trang 1

Từ thực tiễn tình hình hoạt động của công ty, ta thấy không phải công tynào cũng đạt được các mục tiêu như mong muốn, những công ty có chiến lượcphát triển phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường cộng với việc sử dụng và quản

lý các nguồn vốn hiệu quả đã mang lại cho đơn vị những kết quả đáng khích lệ

Ví như doanh số tiêu thụ sản phẩm tăng, lợi nhuận sau thuế tăng, mở rộng quy

mô sản xuất, chiếm lĩnh thị trường … Nhưng bên cạnh những đơn vị kinh doanh

có hiệu quả thì cũng có không ít những đơn vị kinh doanh làm ăn thua lỗ dẫn đếnphải sáp nhập hoặc bị phá sản Điều này là lẽ tất yếu sẽ xẩy ra trong nền kinh tếthị trường Bởi lẽ khi khoa học công nghệ càng phát triển thì càng đòi hỏi việc ápdụng những thành tựu đó vào trong quá trình sản xuất càng cao Các đơn vị kinhdoanh không ngừng thu thập thông tin và đổi mới sản xuất nhằm đáp ứng nhucầu thị trường Đơn vị nào làm ăn có hiệu quả sẽ thắng được các đối thủ cạnhtranh Mà vốn là nhân tố quan trọng tới quyết định tới quy mô sản xuất, việcquản lý và sử dụng vốn hiệu quả quyết định tới kết quả sản xuất kinh doanh của

Trang 2

đơn vị Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn luôn chiếm vị trí hàng đầutrong chiến lược phát triển của các đơn vị kinh doanh.

Chính vì tầm quan trọng và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốnnên trong khi thực tập tại Công ty TNHH du lịch Đại Phát em đã chọn đề tài:

“Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát ”

Chuyên đề thực tập của em bao gồm ba chương:

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịchĐại Phát

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo hướng dẫn cùng với các anh chị

em trong công ty đã giúp em hoàn thành tốt công tác của mình

Trang 3

*Về phương diện kỹ thuật

-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là các loại hàng tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh cùng với các nhân tố khác nhau (như lao động, tài nguyênthiên nhiên )

-Trong phạm vi nền kinh tế, vốn là hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa kháclớn hơn chính nó về mặt giá trị

*Về phương diện tài chính

-Trong phạm vi doanh nghiệp, vốn là tất cả tài sản bỏ ra lúc đầu, thườngbiểu hiện bằng tiền dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpnhằm mục đích lợi nhuận

-Trong phạm vi kinh tế, vốn là khối lượng tiền tệ đưa vào lưu thông nhằmmục đích sinh lời

Vốn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được sửdụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Vốnkinh doanh của doanh nghiệp phải nhằm mục đích kinh doanh và phải đạt tớimục tiêu sinh lời Vốn luôn thay đổi hình thái biểu hiện, vừa tồn tại dưới hìnhthái tiền tệ, vừa tồn tại dưới hình thái vật tư hoặc tài sản vô hình, nhưng kết thúcvòng tuần hoàn phải là hình thái tiền

Cùng với quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vốn vận độngkhông ngừng, có thể thay đổi hình thái biểu hiện nhưng điểm cuối cùng là giá trị

Trang 4

tiền nên ta thấy vốn là toàn bộ giá trị của tài sản doanh nghiệp ứng ra ban đầu vàtrong các giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm mục đíchtăng giá trị tối đa cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.

1.1.2 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Trước hết vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp Về phía nhà nước,bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải đăng ký vốn điều lệ nộp cùng hồ sơ xinđăng ký kinh doanh Vốn đầu tư ban đầu này sẽ là một trong những cơ sở quantrọng để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét liệu doanh nghiệp có tồn tạitrong tương lai được không và trên cơ sở đó, sẽ cấp hay không cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Về phía doanh nghiệp, vốn điều lệ sẽ là nền móng chodoanh nghiệp đặt những viên gạch đầu tiên cho sự hình thành của doanh nghiệptrong hiện tại và phát triển trong tương lai

Nếu nền móng vững chắc, vốn điều lệ càng lớn thì doanh nghiệp càng có

cơ hội phát triển Vốn thấp, nền móng yếu, doanh nghiệp phải đấu tranh với sựtồn tại của mình và dễ rơi vào tình trạng phá sản Nói tóm lại, vốn là lượng tiềnđại diện cho yếu tố đầu vào của doanh nghiệp Có yếu tố đầu vào của doanhnghiệp mới tiếp tục sản xuất kinh doanh Trong giai đoạn sản xuất, doanh nghiệpphải trả lương cho công nhân viên, chi phí bảo trì máy móc , thành phẩm khichưa bán được cũng đều cần đến vốn của doanh nghiệp Khách hàng khi muachưa thanh toán ngay cũng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp

1.1.2.1 Vốn là điều kiện tiền đề của quá trình sản xuất kinh doanh.

Một quá trình sản xuất kinh doanh sẽ được diễn ra khi có yếu tố: yếu tốvốn, yếu tố lao động, và yếu tố công nghệ Trong ba yếu tố đó thì yếu tố vốn làđiều kiện tiền đề có vai trò rất quan trọng Nó quyết định đầu tiên việc sản xuấtkinh doanh có thành công hay không

Khi sản xuất, doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn để mua nguyên liệuđầu vào, thuê công nhân, mua thông tin trên thị trường, mua bằng phát minh

Trang 5

sáng chế Bởi vậy, có thể nói vốn là điều kiện đầu tiên cho yếu tố cầu về laođộng và công nghệ được đáp ứng đầy đủ.

1.1.2.2 Vốn quyết định sự ổn định và liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh

Khi yêu cầu về vốn, lao động, công nghệ được đảm bảo, để quá trình sảnxuất được diễn ra liên tục thì vốn phải được đáp ứng đầy đủ, kịp thời và liên tục

Ta thấy có rất nhiều loại hình doanh nghiệp nên có nhu cầu về vốn cũng khácnhau Hơn nữa, các quá trình sản xuất kinh doanh cũng khác nhau nên việc dùngvốn lưu động cũng khác nhau Nhu cầu vốn lưu động phát sinh thường xuyênnhư mua thêm nguyên vật liệu, mua thêm hàng để bán, để thanh toán, để trảlương, để giao dịch Hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình thìcác doanh nghiệp không phải lúc nào cũng có đầy đủ vốn Có khi thiếu, có khithừa vốn, điều này là do bán hàng hóa chưa được thanh toán kịp thời, hoặc hàngtồn kho quá nhiều chưa tiêu thụ được, hoặc do máy móc hỏng hóc chưa sản xuấtđược Những lúc thiếu hụt như vậy thì việc bổ sung vốn kịp thời là rất cần thiết

vì nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên hoàn

1.1.2.3 Vốn đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Ngày nay việc nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường đã xuất hiệnnhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau Kinh doanh trên các lĩnh vực khácnhau Vì vậy, muốn tồn tại thì doanh nghiệp phải phát triển, cạnh tranh được vớicác doanh nghiệp khác Trong khi các đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt vàkhốc liệt Hơn nữa đòi hỏi của khách hàng ngày càng cao Vì vậy cần phải đầu tưcho công nghệ hiện đại, tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảochất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn Những yêu cầu tất yếu ấy đòi hỏidoanh nghiệp phải cạnh tranh để phát triển thì cần phải có vốn

Qua những phân tích trên ta thấy được tầm quan trọng của vốn Vốn tồn tạitrong mọi giai đoạn trong quá trình sản xuất

Trang 6

1.1.3 Phân loại vốn của doanh nghiệp

Có nhiều cách để sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả Để phân loại nguồnvốn khác nhau, người ta thường phân loại vốn theo các tiêu thức sau:

1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành các loại sau:

-Vốn ngắn hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển dưới một năm

-Vốn trung hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ một năm đến nămnăm

-Vốn dài hạn: là loại vốn có thời hạn luân chuyển từ năm năm trở lên

1.1.3.2 Căn cứ vào nội dung vật chất của vốn được chia thành

-Vốn thực: là toàn bộ hàng hóa phục vụ cho sản xuất kinh doanh như: máymóc thiết bị, nhà xưởng, đường xá phần vốn này phản ánh hình thái vật thể củavốn

-Vốn tài chính: biểu hiện dưới hình thái tiền tệ, chứng khoán, các giấy tờ cógiá khác dùng cho việc mua tài sản, máy móc thiết bị Phần vốn này tham giagián tiếp vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.3 Xuất phát từ nguồn hình thành ban đầu

-Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: là nguồn vốn do chủ sở hữu đầu tư,doanh nghiệp được toàn quyền sử dụng mà không phải cam kết thanh toán

Vốn chủ sở hữu ( theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 ) bao gồm:

+ Nguồn vốn kinh doanh: thể hiện số tiền đầu tư mua sắm tài sản cố định,tài sản lưu động sử dụng vào kinh doanh

+ Các quỹ của doanh nghiệp: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính,quỹ khen thưởng phúc lợi

+ Nguồn vốn xây dựng cơ bản: là nguồn chuyên dùng cho việc đầu tư muasắm tài sản cố định và đổi mới công nghệ

+ Nguồn vốn từ lợi nhuận chưa phân phối

Vốn chủ sở hữu có thể hình thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau, tùy theoloại hình doanh nghiệp:

Trang 7

+ Đối với DNNN bao gồm vốn ngân sách nhà nước cấp, vốn có nguồn gốc

từ ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp tự tích lũy

+ Đối với các công ty cổ phần, vốn do các cổ đông đóng góp dưới hình thứcmua cổ phiếu

+ Đối với các công ty liên doanh, vốn chủ sở hữu do các bên tham gia liêndoanh đóng góp

+ Vốn của các công ty TNHH do các thành viên của công ty đóng góp + Trong các công ty tư nhân, vốn chủ sở hữu do tư nhân đầu tư, vốn phụthuộc vào một chủ duy nhất

-Vốn đi vay

Để bổ sung vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể sửdụng các khoản vốn đi vay từ các tổ chức tín dụng ngân hàng, tín dụng thươngmại và vay thông qua phát hành trái phiếu, vay từ các tổ chức xã hội, từ các cánhân

Ta thấy phần lớn vốn tự có của doanh nghiệp không thể đáp ứng hết nhucầu về vốn nên doanh nghiệp thường vay vốn dưới nhiều hình thức khác nhau.Việc vay vốn một mặt giải quyết nhu cầu về vốn đảm bảo sự ổn định và sản xuấtkinh doanh được liên tục Mặt khác, đó là phương pháp sử dụng hiệu quả cácnguồn tài chính trong nền kinh tế

1.1.3.4 Căn cứ vào phương thức luân chuyển giá trị, vốn được chia thành hai loại sau:

- Theo luật Tài chính Việt Nam vốn cố định là giá trị của tài sản cố địnhdùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào hình thái biểu hiện, tài sản cố định được chia thành hai loại sau:+Tài sản cố định hữu hình

+Tài sản cố định vô hình

- Theo luật Tài chính Việt Nam năm 2000 vốn lưu động là tài sản lưu độngdùng vào mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

Thông thường, đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản lưuđộng chia thành 2 loại:

+ Tài sản lưu động sản xuất

+ Tài sản lưu thông

1.1.3.5 Căn cứ vào hình thái biểu hiện, vốn được chia thành 2 loại :

+Vốn hữu hình

+Vốn vô hình

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả tài chính là mối quan hệ kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phíkinh tế mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Nói chung hiệuquả tài chính là điều đầu tiên các doanh nghiệp quan tâm tới Thông qua đó màdoanh nghiệp có thể lập được hiệu quả trước mắt và lâu dài trong khoảng thờigian nhất định Hiệu quả lâu dài là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời giandài Hiệu quả trước mắt là hiệu quả được xem xét trong khoảng thời gian ngắn(mang tính tạm thời)

Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm cho chúng sinh lời tối đanhằm mục tiêu tối đa hóa khả năng sinh lời của chủ sở hữu

Hiệu quả sử dụng được đánh giá thông qua tốc độ quay vòng vốn Mộtdoanh nghiệp có vốn quay vòng càng nhanh thì doanh nghiệp được xem là sửdụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, vòng quay vốn phụ thuộc vào các tiêu thứctiêu thụ hàng hóa, thanh toán, và nhiều yếu tố khách quan khác như chính sáchkinh tế nhà nước

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua lợi ích kinh tế, xã hội Hiệuquả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các mặt hàngcông cộng thì ngoài mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì doanh nghiệp còn phảiquan tâm tới môi trường, những hậu quả mà quá trình sản xuất kinh doanh của

Trang 9

doanh nghiệp mình ảnh hưởng đến môi trường sinh thái Có như vậy, doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa công cộng mới được coi là đạt hiệu quả vềlợi ích kinh tế xã hội.

Một doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả thì phải đạt lợi nhuận cao Vì lợinhuận liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Có thể nói mộtdoanh nghiệp có lợi nhuận cao tức là sử dụng vốn hiệu quả Để đạt được hiệuquả thi phải làm tốt tất cả các khâu từ chuẩn bị đi vào sản xuất đến khâu tiêu thụsản phẩm

Hiệu quả sử dụng vốn có thể đánh giá thông qua sản lượng và doanh thu.Sản lượng và doanh thu có mối liên hệ với nhau Khi sản lượng sản xuất ra nhiềuthì doanh thu càng cao, lợi nhuận đem lại cao, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vóntốt Tuy vậy không chỉ dựa vào hiệu quả này mà đánh giá việc sử dụng vốn hiệuquả hay không, ví như khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất trong khi chấtlượng sản phẩm chưa cao nên hàng hóa tuy bán được nhiều nhưng với giá thấpthì cũng chưa được coi là hiệu quả

Qua các phân tích trên, ta thấy kết quả thu được càng cao so với chi phí vốn

bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao Vì vậy muốn nâng cao hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện khai thác vốn triệt để,tức là vốn pahỉ vận động sinh lời không để nhàn rỗi Bên cạnh đó việc sử dụngvốn phải tiết kiệm và phù hợp với việc dùng vốn vào mục đích sao cho hiệu quả.Quản lý vốn chặt chẽ chống thất thoát, lạm dụng chức quyền vào việc sai mụcđích

1.2.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp

Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính chodoanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả giúp doanh nghiệp có uy tín huyđộng vốn tài trợ dễ dàng Khả năng thanh toán cao thì doanh nghiệp mới hạn chếnhững rủi ro và mới phát triển được

Trang 10

Thứ hai: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn giúp doanh nghiệp nâng cao uytín của mình trên thị trường, nâng cao mức sống của cán bộ công nhân viên Khidoanh nghiệp làm ăn có lãi thì tác động tích cực không chỉ đóng góp đầy đủ vàongân sấch nhà nước mà cải thiện việc làm cho người lao động, tạo điều kiệnthuận lợi cho các cá nhân tự khẳng định mình trong môi trường cạnh tranh lànhmạnh.

Thứ ba: nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạo điều kiện giúp các doanhnghiệp tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thị trường Từ khi đất nướcchuyển sang nền kinh tế thị trường thì kéo theo đó là sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt Cạnh tranh là quy luật tất yếu của thị trường, cạnh tranh để tồn tại Khidoanh nghiệp làm ăn hiệu quả, doanh nghiệp mở rộng quy mô, đầu tư vào côngnghệ hiện đại để nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, đào tạo đội ngũ cán bộchất lượng tay nghề cao

Vì vậy việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpkhông những đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà

nó còn tác động tới cả nền kinh tế xã hội

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

1.2.3.1 Chỉ tiêu chung đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Chỉ tiêu này được xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế ( lợi nhuận sau thuế ) cho doanh thu.

Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong 100 đồng doanh thu

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu: phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu

Doanh lợi vốn chủ sỡ hữu = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sỡ hữu.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Doanh lợi tài sản (ROA): chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinhlời của một đồng vốn đầu tư cho biết một đồng giá trị tài sản bỏ ra kinh doanhđem lại bao nhiêu lợi ích sau thuế

Trang 11

Doanh lợi tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Để xem xét hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp người ta thường xemxét chỉ tiêu doanh lợi vốn ( hệ số sinh lời của tài sản)

Hệ số sinh lời của tài sản = ( Lợi nhuận + tiền lãi ) / Tổng tài sản.

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu tư(hoặc chỉ tiêu hoàn vốn đầu tư )

- Qua bốn chỉ tiêu trên cho ta thấy một cái nhìn tổng thể về hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên nó chưa đánh giá được đày đủ nhất vìdoanh nghiệp còn đầu tư vào các tài sản khác như tài sản cố định, tài sản lưuđộng

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định: Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản

cố định trong kì tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu

Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong 1 kỳ = Doanh thu(hoặc DT thuần) trong kỳ/

/TSCĐ Sử dụng bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao.-Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cốđịnh được đầu tư vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thu

Hiệu suất sử dụng vốn cố định trong 1 kỳ = Doanh thu (hoặc DT Thuần) trong kỳ)/ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao

- Vốn cố định sử dụng bình quân trong một kì là bình quân số học của vốn

cố định có ở đầu kì và cuối kì

Vốn cố định đầu kỳ( hoặc cuối kì ) là hiệu số của nguyên giá tài sản cố định

có ở đầu ( hoặc cuối kì )

Khấu hao luỹ kế đầu kì là khấu hao luỹ kế ở cuối kì trước chuyển sang

Trang 12

Khấu hao = Khấu hao + Khấu hao - Khấu hao

luỹ kế cuối kì luỹ kế đầu kỳ tăng trong kỳ giảm trong kỳ.

Hàm lượng vốn TSCĐ = Vốn (hoặc TSCĐ) sử dụng bình quân trong kỳ/

Doanh thu thuần trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn, tài sản cố định càng cao

1.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản lưu động

- Chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động cho biết cứ sau mỗi vòng quay thì vốn lưu động lại tiếp tục tham gia vào một chu kì sản xuất tiếp theo, lại tạo ra được một lợi nhuận mới

Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / VLĐ bình quân

Vòng quay khoản phải thu trong kỳ = Doanh thu bán hàng trong kỳ/

Các khoản phải thu bình quân.

Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng cang cao

Trang 13

-Hiệu suất sử dụng vốn lưu động: là chỉ tiêu phản ánh một đồng vốn lưuđộng sử dụng trong kì sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần ( có thuế ).

Hiệu suất sử dụng vốn lưu động = Doanh thu/ Vốn lưu động sử dụng bình

quân trong kỳ.

-Doanh lợi vốn lưu động ( tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động) Phản ánh mộtđòng vốn lưu động sử dụng bình quân trong kì tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận sau thuế:

Doanh lợi vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế (hoặc sau thuế) / Vốn lưu động sử dụng bình quân trong kỳ.

- Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

+Khả năng thanh toán hiện hành là thước đo khả năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, chỉ tiêu này cho biết khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn

Tỷ số khả năng thanh toán hiện hành = TSLĐ / Nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp

+ Khả năng thanh toán nhanh: là tỷ số giữa các khoản quay vòng nhanh và

nợ ngắn hạn Tài sản quay vòng nhanh là những tài sản có thể nhanh chóngchuyển đổi thành tiền như: chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tài sản

dự trữ là các tài sản khó chuyển thành tiền hơn trong tổng tài sản lưu động và dễ

bị lỗ nhất

Khả năng thanh toán nhanh = ( TSLĐ - Dự trữ ) / Nợ ngắn hạn.

Chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tốt cho doanh nghiệp

+ Khả năng thanh toán lãi vay ( số lần có thể trả lãi vay ) cho biết mức độlợi nhuận đảm bảo khẳ năng trả lãi vay hàng năm như thế nào Việc không trảđược các khoản nợ này có thể làm cho doanh ngiệp bị phá sản

Số lần có thể trả lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) / Lãi vay.

- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động: chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lờicủa tài sản lưu động Chỉ tỉêu này cho biết mỗi đơn vị tài sản lưu động có trong

kì đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận sau thuế

Trang 14

Hiệu quả sử dụng TSLĐ trong kỳ = Lợi nhuận sau thuế /TSLĐ sử dụng

bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

- Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động: Cho ta biết hiệu quả sử dụng

vốn lưu động trong công ty

Doanh lợi vốn cố định = Lợi nhuận trước thuế / VLĐ bình quân

- Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo

+ Trình độ tay nghề của người lao động

- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp

1.3.1.1 Cơ chế quản lý tài sản lưu động trong doanh nghiệp

-Quản lý các khoản phải thu

1.3.1.2 Cơ chế quản lý tài sản cố định và quỹ khấu hao tài sản cố định

-Quản lý quỹ khấu hao

Trong quá trình sử dụng tài sản cố định bị hao mòn dần, đó là sự giảm đàn

về giá trị của tài sản Do tài sản cố định bị hao mòn nên trong mỗi chu kì sảnxuất người ta tính chuyển một lượng tương đương với phần hao mòn vào giáthành sản phẩm Khi sản phẩm được tiêu thụ, bộ phận tiền này được trích lại

Trang 15

thành một quỹ nhằm để tái sản xuất tài sản cố định Công việc này gọi là khấuhao tài sản cố định Như vậy đối với nhà quản lý cần xem xét tính toán mức khấuhao sao cho phù hợp với thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp Để quản lýhiệu quả khấu hao tài sản cố định cần phải lựa chọn các cách tính khấu hao phùhợp và phải có phương pháp quản lý số khấu hao lũy kế của tài sản cố định.

-Quản lý cho thuê, thế chấp, nhượng bán thanh lý tài sản

+Cho thuê thế chấp tài sản: doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức, cánhân trong nước thuê hoạt độngcác tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng củamình Đối với tài sản cho thuê hoạt động, doanh nghiệp phải tính khấu hao theochế độ quy định Doanh nghiệp được đem tài sản thuộc quyền quản lý và sửdụng của mình để cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tíndụng theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật

+Nhượng bán thanh lý tài sản

Nhượng bán: doanh nghiệp được nhượng bán các tài sảnkhông dùng nữadolạc hậu về kĩ thuật, để thu hồi vốn cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơnThanh lý: doanh nghiệp được quyền thanh lý những tài sản kém phẩm chất hưhỏng, không có khả năng phục hồi, tài sản lạc hậu kí thuật, không có nhu cầu sửdụng, hoặc sử dụng không có hiệu quả, không thể nhượng bán nguyên dạngđược

-Xử lý tổn thất tài sản

Tài sản tổn thất do nguyên nhân chủ quan của tập thể cá nhân thì người gâytổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật; mức độ bồi thường dodoanh nghiệp quy định Tài sản đã mua bảo hiểm nếu tổn thất thì các tổ chức bảohiểm bồi thường theo hợp đồng bảo hiểm

Trang 16

CHƯƠNG II:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY

TNHH DU LỊCH ĐẠI PHÁT 2.1 Khái quát về Công ty

Lịch sử phát triển của công ty

Công ty TNHH du lịch Đại Phát được thành lập ngày 15/3/1999 theoquyết định số 237/1999/QĐ- SKHĐT của Sở Kế hoạch Đầu Tư thành phố HàNội

- Trụ sở chính: 536 Trương Định- Tân Mai- Hà Nội

- Điện thoại liên hệ: 04 784284

- Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh lữ hành, Vận chuyển khách du lịch, Dịch

vụ quảng cáo, thông tin du lịch, buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng

Công ty bắt đầu đi vào hoạt động ngày 1/4/1999

Cơ cấu tổ chức quản lý

Công ty TNHH du lịch Đại Phát là đơn vị hạch toán độc lập có tư cáchpháp nhân được anh Trịnh Ánh Bảo đầu tư vốn chủ yếu

Trang 17

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY

2.2 Tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian qua

Muốn đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua thì trước hết chúng ta nghiên cứu các nhân tố sau:

2.2.1 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty

Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty

%

2007/

2006 Lượng

Tỷ trọng

%

2008/

2007 Lượng

Lượng tỷ trọng

%

2009/ 2008

71,34 71,34

10107 10107

64 64

67 67

10235 10235

64,73 64,73

128 128

10456 10456

60,13 60,13

221 221 Tổng nguồn

Phòng thị trường Marketing

Phòng vận chuyển

Phòng tổ chức

hành chính Phòng điều hành và

hướng dẫn

Trang 18

Cho đến ngày 31/12/2006 tổng nguồn vốn của công ty là 14073 triệu đồngtrong đó vốn CSH là 10040 triệu đồng tương đương 71,34% tổng nguồn Thôngqua bảng cân đối kế toán của Công ty ta thấy trong năm 2007 tổng nguồn vốntăng tới 15794 triệu tức là tăng 1721 triệu đồng Nguyên nhân là do nợ phải trảtăng từ 4033 lên 5687 triệu đồng (tăng 1654) triệu đồng Sang năm 2008 tổngnguồn vốn có tăng nhưng cũng chậm hơn so với năm 2007 từ 15794 đến 15813triệu đồng tức tăng 19 triệu đồng) bởi công ty đã trả được một số khoản nợngắn hạn do công ty làm ăn có hiệu quả Trong khi đó nguồn vốn CSH tiếp tụctăng 128 triệu đồng Sang năm 2009 tổng nguồn vốn là 17390 triệu tăng 1577triệu đồng so với năm 2008 cả nợ phải trả tăng 1356 triệu đồng so với năm 2008.

Cả vốn chủ sở hữu cũng tăng lên 221 so với năm 2008

2.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư vào các loại tài sản

Chúng ta thấy khi phân tích cơ cấu tài sản, ta có đánh giá được hiệu quả sửdụng vốn của công ty

Trang 19

Bảng 2: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty

%

Lượng

Tỷ trọng

Nguồn: phòng kế toán - tài chính

Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008, 2009

Trang 20

Qua bảng số liệu vốn của công ty được đầu tư hầu hết vào hai loại tài sản

là TSCĐ và TSLĐ Năm 2006 giữa TSCĐ và TSLĐ mức chênh lệch trên 2 tỷđộng Trong đó TSCĐ chiếm 38,78% và còn lại là TSLĐ Sang năm 2007 mứctăng TSCĐ là đáng kể TSCĐ chiếm 44,35% trong tổng số tài sản tương đươngvới tăng 1548 triệu đồng Trong khi TSLĐ chỉ tăng lên chút ít, tỷ trọng phầntrăm để giảm xuống so với năm 2006 chỉ còn 55,65%

Năm 2008, TSCĐ đã giảm xuống và chỉ chiếm 38,38% trong tổng tài sảntương đương giảm 937 triệu đồng so với năm 2007 Tương tự như vậy năm

2009 TSCĐ giảm so với năm 2008 là 1065 triệu thực sự tập trung vào cơ sở vậtchất kỹ thuật Nguyên nhân do năm 2007 công ty đã đầu tư vào TSCĐ , nhữngmáy móc thiết bị hiện dại nên năm 2008 và năm 2009 thì công ty lại tăng TSLĐlên bởi công ty mở rộng hoạt động kinh doanh của mình Bên cạnh đó TSLĐtrong các năm đều tăng lên đáng kể Năm 2008 tăng 956 triệu so với năm 2007

Và chiếm 61,62% trong tổng số tài sản Năm 2009 mức tăng TSLĐ là 1342 triệuđồng so với năm 2008 chiếm 68,9% trong tổng số tài sản

2.2.3 Chỉ tiêu doanh thu – lợi nhuận

Bảng 3: Chỉ tiêu doanh thu - lợi nhuận

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 năm 2007/2006

năm 2008/2007

năm 2009/2008

% Chênhlệch % Chênhlệch % Chênhlệch1.DT thuần 1814 7088 9969 11754 290,74 5274 40,64 2881 17,9 1785 2.LN sau

thuế 43 68 118 218 58,14 25 73,53 50 84,74 1003.Hế số

doanh

lợi sau thuế

3=2/1

0,024 0,0090 0,01 0,018 -6,25 -0,015 33,33 0,003 50 0,01

Báo cáo tài chính năm 2006, 2007, 2008, 2009

Nguồn: phòng kế toán - tài chính

Ngày đăng: 18/07/2013, 15:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình TCDN của trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân Khác
2. Giáo trình quản trị TCDN của Học Viên Tài Chính Khác
3. Giáo trình quản trị doanh nghiệp của trờng Đại học Quốc Gia Khác
4. Luật Doanh nghiệp và các văn bản hớng dẫn thi hành Khác
5. Báo cáo tài chính từ năm 2006 đến năm 2009 của Công ty TNHH du lịch Đại Phát Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY (Trang 17)
Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn của công ty (Trang 17)
Bảng 2: Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
Bảng 2 Cơ cấu đầu tư vào các loại tài sản của công ty (Trang 19)
Bảng 3: Chỉ tiêu doanh thu - lợi nhuận - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
Bảng 3 Chỉ tiêu doanh thu - lợi nhuận (Trang 20)
Bảng 4: Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
Bảng 4 Bảng chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty (Trang 21)
Bảng 5: Hiệu quả sử dụng vốn cố định - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
Bảng 5 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 22)
BẢNG 7: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH du lịch Đại Phát
BẢNG 7 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w