1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiệp vụ thị trường mở và thực trạng hoạt động nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam

35 770 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiệp vụ thị trường mở và thực trạng hoạt động nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam
Tác giả Phạm Phương Trà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề án
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 391 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiệp vụ thị trường mở và thực trạng hoạt động nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I 4

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ 4

1 Khái niệm 4

2 Phân loại 4

3 Cơ chế tác động: 5

3.1 Khái niệm về cơ số tiền tệ và lượng tiền cung ứng 5

3.1.1 NHTW và cơ số tiền tệ 5

3.1.2 Lượng tiền cung ứng 5

3.2 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở 6

3.2.1 Tác đông trực tiếp đến cơ số tiền tệ 6

3.2.2 Tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường 7

4 Lợi thế và hạn chế của nghiệp vụ Thị trường mở 7

4.1 Ưu điểm: 7

4.2 Hạn chế 8

5 Hoạt động của thị trường mở 9

5.1 Các thành viên tham gia thị trường mở 9

5.1.1 Ngân hàng trung ương 9

5.1.2 Đối tác của NHTW 10

5.1.2.2 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng 11

5.1.2.3 Các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh lớn 11

5.1.2.4 Các nhà giao dịch chuyên nghiệp 12

5.1.2.5 Hộ gia đình 12

5.2 Hàng hóa giao dịch trên thị trường mở 12

CHƯƠNG II 14

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHNN VIỆT NAM.14 1 Sự cần thiết ra đời thị trường mở ở Việt Nam 14 2.Các quy định chung của Nhànước về hoạt động của thị trường mở:15

Trang 3

2.1 Khung pháp lý cho hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở 15

2.1.1.Một vài văn bản pháp lý quy định về nghiệp vụ thị trường mở 15 2.1.2.Hoàn thiện khung pháp lý cho thị trường mở: 17

2.2 Thành viên tham gia thị trường mở 18

2.3 Hàng hoá giao dịch trên thị trường mở 19

2.4 Phương thức giao dịch trên thị trường mở 20

2.4.1 Phương thức mua bán 20

2.4.2 Phương thức đấu thầu trên thị trường mở: 21

2.4.1.1 Đấu thầu khối lượng 21

2.4.1.2 Đấu thầu lãi suất 22

2.5 Lưu ký và chuyển giao GTCG 24

3 Hoạt động của thị trường mở tại Việt Nam 25

3.1 Thành viên tham gia nghiệp vụ thị trường mở 25

3.2 Khối lượng giao dịch nghiệp vụ thị trường mở 27

4 Những hạn chế còn tồn tại 31

KẾT LUẬN 34

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Đã gần 20 năm kể từ khi Việt Nam chuyển mình từ nền kinh tế tậptrung bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,trong thời gian đó, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

đã đóng vai trò không thể thiếu trong việc điều tiết ổn định nền kinh tế vĩ

mô Tuy nhiên, việc điều hành chính sách tiền tệ trong nền kinh tế thịtrường nhiều biến động và phát triển không ngừng là một việc làm gặp rấtnhiều khó khăn Trước những thách thức từ thực tế, Ngân hàng nhà nước

đã phải lựa chọn và sử dụng các công cụ chính sách tiền tệ một cách linhhoạt nhất Trong đó, việc điều hành chính sách tiền tệ chuyển đổi từ công

cụ trực tiếp sang gián tiếp như việc áp dụng nghiệp vụ thị trường mở ngàycàng trở nên cần thiết Do đó, vào năm 2000, công cụ nghiệp vụ thị trường

mở đã được đưa vào sử dụng ở Việt Nam Qua gần 10 năm phát triển, thịtrường mở ở Việt Nam vẫn đang trên đà phát triển và chưa hoàn toàn tươngxứng với tiềm năng phát triển của thị trường tài chính Việt Nam

Đứng trước vấn đề này, em đã lựa chọn đề tài “Nghiệp vụ thị

trường mở và thực trạng hoạt động nghiệp vụ thị trường mở tại Việt Nam ” Nội dung đề án nghiên cứu về mặt lý luận và thực tiễn cụ thể tại

Việt Nam công cụ chính sách tiền tệ này

Cụ thể kết cấu như sau:

Chương I – Những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ Thị trường mở

Chương II – Thực trạng hoạt động nghiệp vụ Thị trường mở tại Việt Nam

Trang 5

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ

THỊ TRƯỜNG MỞ

Nghiệp vụ thị trường mở (TTM) được áp dụng lần đầu tiên tại ngânhàng Anh vào trước năm 1914 trong nỗ lực tìm kiếm công cụ có hiệu quảhơn để điều chỉnh lãi suất thị trường theo hướng mong muốn Cho đến nay,nghiệp vụ thị trường mở đã không ngừng phát triển và trở thành công cụchính sách tiền tệ hiệu quả nhất ở hầu hết Ngân hàng trung ương các nước

1 Khái niệm

Nghiệp vụ Thị trường mở (Open Market Operation) là việc Ngânhàng trung ương (NHTW) mua và bán các chứng khoán có giá ( chủ yếu làtín phiếu kho bạc nhà nước) nhằm thay đổi lượng tiền cung ứng

Tuy nhiên, theo các quy định của pháp luật Việt Nam, đối tượngthực hiện nghiệp vụ Thị trường mở đã được thu hẹp lại, cụ thể điều 2 Quychế nghiệp vụ Thị trường mở (Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2007/

QĐ – NHNN ngày 05/01/2007 của thống đốc Ngân hàng nhà nước(NHNN) ) đã quy định:

" Nghiệp vụ Thị trường mở là việc NHNN thực hiện mua, bán ngắnhạn các loại giấy tờ có giá với các tổ chức tín dụng "

2 Phân loại

Có hai loại nghiệp vụ thị trường mở:

Nghiệp vụ thị trường tự do năng động (chủ động): mục đích là thay

đổi mức dự trữ và cơ số tiền tệ

Nghiệp vụ thị trường tự do thụ động: nhằm bù lại những tác động

của các nhân tố khác đã ảnh hưởng đến cơ số tiền tệ

Trang 6

3 Cơ chế tác động:

Nghiệp vụ thị trường mở vốn được coi là công cụ chính sách tiền tệquan trọng nhất của NHTW Cơ chế hoạt động của nghiệp vụ này là thôngqua việc thay đổi trong cơ số tiền tệ mà gây nên những biến động trực tiếpđến lượng tiền cung ứng và gián tiếp đến lãi suất trên thị trường Do đó đểhiểu rõ hơn về cơ chế tác động của nghiệp vụ này, chúng ta cần làm rõ lạicác khái niệm về cơ sở tiền tệ và lượng tiền cung ứng

3.1 Khái niệm về cơ số tiền tệ và lượng tiền cung ứng

3.1.1 NHTW và cơ số tiền tệ

Trong bảng cân đối tài sản đơn giản hóa của NHTW, bên NỢ gồm cótổng khoản nợ về tiền tệ của NHTW (đồng tiền lưu hành và tiền dự trữ) vàcác khoản nợ tiền tệ của kho bạc ( tiền mặt kho bạc lưu hành) Việc tăngmột trong hai khoản nợ này sẽ dẫn đến việc tăng lượng tiền cung ứng rabên ngoài thị trường cho nên chúng được gọi là cơ số tiền tệ Tuy nhiên,khi đề cập đến cơ số tiền tệ, thông thường người ta chỉ tập trung vào khoản

nợ về tiền tệ của NHTW v́ khoản nợ của kho bạc chỉ chiếm một tỷ trọngnhỏ

Như vậy, cơ số tiền tệ (MB) bao gồm lượng tiền trong lưu thông (C)

cộng với lượng tiền dự trữ trong hệ thống Ngân hàng thương mại (R);lượng tiền dự trữ này lại bao gồm cả tiền dự trữ bắt buộc mà các Ngânhàng thương mại (NHTM) gửi tại NHTW (RR)và tiền dự trữ vượt mức màcác NHTM giữ trong két theo ý muốn (ER)

MB = C+ R = C+ (RR+ER)

3.1.2 Lượng tiền cung ứng

Lượng tiền cung ứng (MS) là tổng các phương tiện tiền tệ trong lưu

thông, bao gồm tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM

Trang 7

Các khối tiền trong lưu thông được phân biệt thành:

M1: Bao gồm tiền mặt trong lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiềngửi không kỳ hạn tại ngân hàng

M2: Bao gồm M1 cộng với các khoản tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kì hạntại ngân hàng

M3: Bao gồm M2 cộng với các khoản tiền gửi tại các định chế tài chínhkhác

Khối tiền tệ L: Bao gồm M3 và các loại giấy tờ có giá trong thanh toán

Lượng tiền cung ứng ở đây được tiến hành phân tích một cách đơngiản nhất với định nghĩa M1

Trên thực tế, do khả năng tạo tiền của các NHTM, lượng tiền cungứng lớn hơn rất nhiều so với cơ sở tiền tệ Tương quan giữa lượng tiềncung ứng và cơ sở tiền tệ được biểu diễn bằng mô hình:

MS = m x MB

Trong đó, biến số m là số nhân tiền Số nhân này cho ta biết cơ sốtiền tệ được chuyển thành lượng tiền cung ứng với bội số nào

3.2 Cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở

3.2.1 Tác đông trực tiếp đến cơ số tiền tệ

Khi NHTW mua/bán các giấy tờ có giá (GTCG) , nó sẽ tác độngngay lập tức đến dự trữ của các NHTM (R), như vậy nó đã gây ra tác độngtrực tiếp đến cơ sở tiền tệ (MB) từ đó ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng(MS) qua mô hình đã phân tích ở trên

Cụ thể:

- Khi bán giấy tờ có giá, NHTW đã thu hẹp cơ số tiền tệ tại NHTM.Sựgiảm xuống của dự trữ sẽ dẫn đến giảm khả năng cho vay của các ngân

Trang 8

hàng, từ đó khối lượng tiền cung ứng ra thị trường sẽ giảm xuống theobội số, đo lường bằng số nhân tiền tệ.

- Khi mua các giấy tờ có giá, ngược lại, NHTW đã làm tăng cơ số tiền tệ,

dự trữ của các NHTM tăng lên, khối lượng tín dụng tăng lên, qua đólàm tăng khối lượng tiền cung ứng

3.2.2 Tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường

Thứ nhất, khi thực hiện nghiệp vụ TTM, NHTW làm thay đổi lượng

dự trữ của hệ thống ngân hàng, điều này sẽ tác động đến cung cầu vốn củaNHTW trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Sự biến động này lại dẫn đến

sự thay đổi lãi suất thị trường liên ngân hàng.Mức lãi suất ngắn hạn này,thông qua dự đoán của thị trường và các hoạt động arbitrage về lãi suất, sẽtruyền tác động tới các mức lãi suất trung và dài hạn trên thị trường tàichính

Thứ hai, việc mua bán GTCG sẽ làm ảnh hưởng ngay đến quan hệ

cung cầu về loại GTCG đó trên thị trường và giá cả của nó Khi giá chứngkhoán thay đổi, tỷ lệ sinh lời của chúng cũng thay đổi Nếu khối lượngchứng khoán này chiếm tỷ trọng lớn trong các giao dịch trên thị trường tàichính thì sự thay đổi tỷ lệ sinh lời của nó sẽ tác động trở lại lãi suất thịtrường, và vì thế mà tác động đến nhu cầu đầu tư và nhu cầu tiêu dùng của

xã hội Do đó, làm thay đổi sản lượng, giá cả và công ăn việc làm

4 Lợi thế và hạn chế của nghiệp vụ Thị trường mở

4.1 Ưu điểm:

Nghiệp vụ thị trường mở được coi là công cụ quan trọng nhất củachính sách tiền tệ do các lợi thế của nó so với các công cụ khác

Thứ nhất, NHTW có thể chủ động kiểm soát được lượng nghiệp vụ

thị trường mở qua việc quyết định khối lượng giấy tờ có giá giao dịch

Trang 9

Thứ hai, nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ linh hoạt và chính

xác, có thể sử dụng ở bất cứ mức độ nào Khi NHTW muốn thay đổi mức

dự trữ ở một mức nhỏ thì sẽ quyết định mua hoặc bán một số lượng nhỏGTCG hoặc là khi NHTW muốn thay đổi một lượng lớn trong cơ số tiền tệthì sẽ tiến hành giao dịch một khối lượng lớn GTCG tương ứng

Thứ ba, nghiệp vụ TTM dễ dàng được đảo ngược lại Khi có một sai

lầm xảy ra trong khi tiến hành nghiệp vụ, NHTW có thể ngay lập tức đảongược lại việc sử dụng công cụ này Ví dụ như khi NHTW nhận thấy cungứng tiền tệ tăng quá nhanh do việc mua GTCG trên thị trường với khốilượng quá lớn, ngay lập tức, NHTW có thể sửa chữa bằng việc bán cácGTCG ra trên thị trường

Thứ tư, việc thực hiện nghiệp vụ TTM nhanh chóng, ít tốn kém về

chi phí và thời gian Khi NHTW muốn thay đổi cơ số tiền tệ hoặc thấynhững dấu hiệu của thị trường cần đến sự can thiệp của mình, NHTW sẽngay lập tức ra lệnh cho người kinh doanh chứng khoán và giao dịch đượcthực hiện nhanh chóng, không có những chậm trễ về mặt hành chính

4.2 Hạn chế

Bên cạnh những ưu điểm, nghiệp vụ thị trường mở cũng như cáccông cụ khác, vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định:

Thứ nhất, do thị trường mở là một bộ phận của thị trường tài chính

nên để nghiệp vụ thị trường mở phát triển thì điều kiện cần là một thịtrường tài chính phát triển tương xứng; hàng hóa trên thị trường tài chính làcác giấy tờ có giá phải đa dạng và phong phú NHTW phải có khả năng dựbáo tốt vốn khả dụng của toàn bộ hệ thống ngân hàng để có thể can thiệpkịp thời.Vốn khả dụng của các ngân hàng là nguồn vốn ngân hàng sẵn có

để thực hiện các nghĩa vụ tài chính của ngân hàng, nó là một phần dự trữcủa ngân hàng, được chia thành dự trữ bắt buộc và dự trữ vượt mức, nằm ởkhoản mục "tiền gửi của các tổ chức tín dụng"

Trang 10

Thứ hai, cơ chế tác động của nghiệp vụ thị trường mở lên cơ số tiền

tệ có thể bị triệt tiêu bởi các tác động ngược chiều, dẫn đến dự trữ của ngânhàng không tăng hoặc giảm tương ứng sau khi NHTW thực hiện hoạt độngmua bán các giấy tờ có giá Các tác động ngược chiều này có thể do dòngchảy ngược chiều của vốn, mất cân đối cán cân thanh toán hoặc do số dưtiền gửi ngân sách ở NHTW tăng lên

Thứ ba, nghiệp vụ thị trường mở có thể tác động đến dự trữ tiền tệ

của các ngân hàng nhưng lượng cung ứng tín dụng của ngân hàng ra thịtrường không phải lúc nào cũng tăng lên hay giảm đi tương ứng với sự thayđổi lượng dự trữ.Nguyên nhân là do các ngân hàng còn sử dụng khoản tiền

dự trữ dư thừa của mình cho nhiều mục đích khác ngoài mở rộng tín dụng

Thứ tư, khi nghiệp vụ thị trường mở tác động gián tiếp làm giảm lãi

suất thị trường, không phải lúc nào khối lượng tín dụng cả thị trường cũngtăng lên tương ứng Sự tăng lên của khối lượng tín dụng còn phụ thuộc vàokhả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, mức độ rủi ro và sự ổn định của môitrường đầu tư

Nhìn chung, nghiệp vụ thị trường mở là một công cụ rất chủ động vàlinh hoạt, nó có nhiều ưu điểm so với các công cụ khác của chính sách tiềntệ.Tuy nhiên, để nghiệp vụ thị trường mở phát huy được tối đa hiệu quả thì

nó còn cần các điều kiên về môi trường kinh tế vĩ mô và phụ thuộc vàohành vi của công chúng và các quyết định của các ngân hàng thương mại

5 Hoạt động của thị trường mở

5.1 Các thành viên tham gia thị trường mở

5.1.1 Ngân hàng trung ương

Mục tiêu của NHTW tham gia thị trường mở không phải là mục tiêukinh doanh mà để quản lý, điều tiết thị trường nhằm thực thi các mục tiêuchính sách tiền tệ NHTW đang theo đuổi

Trang 11

NHTW dự báo các diễn biến về tình hình vốn khả dụng, diễn biếncủa thị trường tiền tệ để quyết định thời điểm giao dịch mua hoặc bán, khốilượng, thời hạn và chủng loại giấy tờ có giá được giao dịch; quyết địnhphương thức giao dịch trên thị trường mở Trên cơ sở đó, phối hợp nghiệp

vụ thị trường mở với các công cụ khác nhằm đạt được hiệu quả sử dụngcao nhất

Với vai trò là người dẫn dắt thị trường, NHTW nghiên cứu và tạodựng các điều kiện cần thiết cho sự ra đời và phát triển của thị trường, hỗtrợ phát triển thị trường, hoàn thiện cơ sở vật chất,xây dựng hệ thống quyđịnh và tiêu chuẩn thực hiện các giao dịch với NHTW, giám sát hoạt độngcủa thị trường, thu thập, công bố đầy đủ các thông tin về thị trường mộtcách công khai minh bạch, đảm bảo hoạt động thông suốt của hệ thốngthanh toán

Qua nghiệp vụ thị trường mở, NHTW có vai trò điều tiết vốn khảdụng của hệ thống NHTM Bên cạnh đó, lãi suất của thị trường mở còn cóvai trò định hướng cho lãi suất trên thị trường

5.1.2 Đối tác của NHTW

Trên nguyên tắc, thị trường mở không giới hạn các thành viên thamgia thị trường, mọi nhà đầu tư đều có thể tham gia thị trường và trở thànhđối tác của NHTW Tuy nhiên để đảm bảo hiệu quả của các giao dịch trênthị trường mở, NHTW từng nước đã đặt ra những tiêu chuẩn cụ thể để giớihạn các thành viên tham gia thị trường

Thông thường, các đối tác của NHTW bao gồm:

- Các ngân hàng thương mại

- Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

- Các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh lớn

- Các nhà giao dịch chuyên nghiệp

Trang 12

- Các hộ gia đình

5.1.2.1 Các ngân hàng thương mại

Các NHTM là đối tác quan trọng và chủ yếu của NHTW trongnghiệp vụ thị trường mở Nguyên nhân là do các NHTM là trung gian tàichính có hệ thống mạng lưới hoạt động rộng lớn nên một sự thay đổi tronglượng dự trữ của các NHTM có thể gây tác động đến lượng tiền cung ứngtrên thị trường Mặt khác, các NHTM nắm giữ số lượng lớn các chủng loạigiấy tờ có giá khác nhau nên có thể đáp ứng được nhu cầu giao dịch củaNHTW

Mục tiêu tham gia thị trường mở của các NHTM là nhằm điều hòalượng dự trữ trong ngân quỹ, duy trì mức vốn khả dụng phù hợp để đảmbảo khả năng thanh toán, tìm kiếm cơ hội gia tăng lợi nhuận và phân tán rủi

ro Đồng thời, qua thị trường này, các NHTM thực hiện nghiệp vụ môi giới

và kinh doanh chứng khoán

5.1.2.2 Các tổ chức tài chính phi ngân hàng

Các tổ chức tài chính phi ngân hàng bao gồm có các công ty bảohiểm, công ty tài chính, quỹ đầu tư, các hiệp hội tiết kiệm Các tổ chứcnày tham gia vào thị trường mở với mục tiêu chủ yếu là lợi nhuận Các tổchức này luôn thay đổi danh mục đầu tư, khối lượng và chủng loại chứngkhoán nắm giữ đề đảm bảo xây dựng được một danh mục tối ưu nhất với tỷ

lệ sinh lời là tối đa và rủi ro là thấp nhất

Khi NHTW tiến hành giao dịch với các tổ chức này, giao dịch sẽ tácđộng trực tiếp đến khối lượng tiền cung ứng hoặc lãi suất thị trường do sựbiến động giá cả của chứng khoán hay giấy tờ có giá được giao dịch

5.1.2.3 Các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh lớn

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cũng nắm giữ nhiều giấy tờ

có giá khác nhau như thương phiếu, tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ,

Trang 13

trái phiếu của các tổ chức tài chính cho nên họ cũng có thể tham gia vàothị trường mở và thực hiện các giao dịch với NHTW Tuy nhiên, do các tổchức này hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khôngphải là các tổ chức tài chính chuyên nghiệp nên phần lớn các giao dịchđược thực hiện thông qua môi giới, các tổ chức tài chính chuyên nghiệp,các NHTM nhằm phân tán rủi ro, đảm bảo khả năng thanh khoản và giatăng lợi nhuận.

5.1.2.4 Các nhà giao dịch chuyên nghiệp

Các nhà giao dịch chuyên nghiệp đóng vai trò trung gian trong việcmua bán các giấy tờ có giá giữa NHTW và các đối tác và hưởng phầnchênh lệch giá mua, bán Ngoài ra, các nhà giao dịch chuyên nghiệp còn cóthể tham gia thị trường mở với tư cách cá nhân nếu có nguồn vốn đủ mạnhnhư là có quỹ chứng khoán riêng để tiến hành giao dịch Trên thực tế, 70%giao dịch của NHTW trên thị trường mở được thực hiện thông qua các nhàgiao dịch chuyên nghiệp.Những người giao dịch này thường là các công tychứng khoán chuyên nghiệp đóng vai trò người tạo lập thị trường trong cácphiên đấu thầu tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ

5.1.2.5 Hộ gia đình

Các hộ gia đình tham gia vào thị trường mở với mục tiêu nắm giữcác tài sản có tính lỏng cao, phòng ngừa các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra,đầu tư kiếm lợi nhuận Tuy nhiên, số lượng các hộ gia đình tham gia vàothị trường mở là rất hạn chế và không ổn định Thông thường, các hộ sẽthực hiện giao dịch thông qua các công ty môi giới

5.2 Hàng hóa giao dịch trên thị trường mở

Hàng hóa giao dịch trên thị trường mở là các giấy tờ có giá được sửdụng trong các giao dịch mua vào hoặc bán ra của NHTW trên thị trường

mở Hàng hóa trên thị trường mở phải đảm bảo là tài sản có tính lỏng cao,đảm bảo quản lý dễ dàng, có thể đáp ứng được nhanh chóng nhu cầu thực

Trang 14

hiện công cụ thị trường mở của NHTW.Về lý thuyết, chủng loại giấy tờ cógiá không bị giới hạn cụ thể trên thị trường mở tuy nhiên, trên thực tế,NHTW ở từng nước có các quy định khác nhau về loại giấy tờ được phépgiao dịch Có NHTW chỉ cho phép giao dịch các loại giấy tờ ngắn hạn, cónước cho phép giao dịch thêm một số các giấy tờ có giá dài hạn khác.

Thông thường, NHTW sử dụng tín phiếu kho bạc như là công cụ chủyếu Tín phiếu kho bạc là công cụ vay nợ ngắn hạn của chính phủ để bùđắp thiếu hụt tạm thời trong năm tài chính và có thời hạn dưới 12 tháng.Tín phiếu kho bạc có tính lỏng cao; ít rủi ro và được phát hành định kỳ với

số lượng lớn do đó nó có thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu can thiệp của NHTWvới liều lượng khác nhau

Ngoài ra còn có nhiều loại giấy tờ có giá khác được chọn làm hànghóa trên thị trường mở bao gồm:

- Chứng chỉ tiền gửi: Là giấy chứng nhận việc gửi tiền cảu các các nhân

hay tổ chức vào ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng khác.Thời hạn cảu chứng chỉ tiền gửi thường là ngắn hạn.Chứng chỉ tiền gửi cóthể dễ dàng chuyển đổi thành tiền thông qua việc mua bán lại trên thịtrường cấp hai mà khách hàng không phải rút tiền gửi trước hạn và chịuphạt

- Thương phiếu: là giấy yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán

không điều kiện một số tiền xác định trong một khoảng thời gian xác định.Thương phiếu dễ dàng được mua bán, chuyển nhượng trên thị trường

- Trái phiếu chính phủ: Là công cụ vay nợ trung và dài hạn của chính

phủ để bù đắp phần thâm hụt ngân sách triền miên và giúp chính phủ cónguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng Trái phiếu chính phủ được giao dịchtrên thị trường mở bởi tính an toàn, ổn định trong phát hành ; khối lượngphát hành lớn và có khả năng tác động trực tiếp đến giá cả trên thị trườngtài chính Trái phiếu chính phủ có 2 loại là trái phiếu trung ương và trái

Trang 15

phiếu địa phương Trái phiếu trung ương có độ an toàn cao hơn trái phiếuchính quyền địa phương Nhưng trái phiếu chính quyền địa phương thường

có lãi suất cao hơn trái phiếu trung ương do những ưu đãi về thuế thu nhập

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ THỊ TRƯỜNG MỞ TRONG VIỆC ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA NHNN VIỆT NAM.

1 Sự cần thiết ra đời thị trường mở ở Việt Nam

Nghiệp vụ thị trường mở được đưa vào hoạt động bắt đầu từ ngày12/07/2000, đã đánh dấu một bước tiến quan trọng trong việc điều hànhchính sách tiền tệ của NHNN Việt Nam Trước thời điểm này, việc điềuhành chính sách tiền tệ được thực hiện chủ yếu thông qua các công cụ trựctiếp như là hạn mức tín dụng hay dự trữ bắt buộc Tuy nhiên, trong thực tếđiều hành chính sách tiền tệ, các công cụ này đã thể hiện những mặt hạnchế không phù hợp như là thiếu tính chủ động, hiệu quả không cao, sự phốihợp giữa các công cụ lỏng lẻo, chưa thực sự chặt chẽ và quan trọng là cáccông cụ này chưa phản ánh được các tín hiệu thị trường Do đó, NHNN đãbắt đầu đưa các công cụ gián tiếp vào hoạt động để có thể điều hành chínhsách tiền tệ một cách linh hoạt và hiệu quả nhất, trong đó có công cụnghiệp vụ thị trường mở

Bên cạnh nguyên nhân về xu thế chuyển đổi việc sử dụng các công

cụ trực tiếp sang gián tiếp trong thực thi chính sách tiền tệ, việc đưa thịtrường mở đi vào hoạt động là một điều tất yếu do:

- Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay đòi hỏi Việt Nam cần có mộtthị trường tài chính phát triển mới có thể tham gia vào thị trường quốc tế.Trong khi đó, sự phát triển của thị trường tiền tệ Việt Nam trong thời gianqua còn chưa xứng với tiềm năng của thị trường Với mối liên hệ chặt chẽvới thị trường tiền tệ, thị trường mở sẽ góp phần hoàn thiện và phát triển thịtrường tài chính Việt Nam

Trang 16

- Bài học kinh nghiệm của các quốc gia phát triển đã cho thấy nghiệp vụthị trường mở là một công cụ quan trọng, có nhiều ưu thế so với các công

cụ khác của chính sách tiền tệ đặc biệt là tính linh hoạt và chủ động

- Nghiệp vụ thị trường mở đã mở ra một kênh cung ứng và điều tiết vốnkhả dụng của các TCTD cho NHNN, đảm bảo sự phân bổ nguồn vốn hợp

lý, tạo điều kiện cho các TCTD sử dụng linh hoạt các GTCG của mình

Từ khi được đưa vào hoạt động, thị trường mở đã không ngừng đượchoàn thiện, phát triển Trong giai đoạn đầu, nghiệp vụ này chưa thực sự cótác động điều tiết trên thị trường, mới chỉ mang tính chất thử nghiệm.Nhưng cho đến nay nó đã ngày càng hoàn thiện và dần trở thành một công

cụ chính sách tiền tệ chủ yếu của NHNN VN

2 Các quy định chung của Nhà nước về hoạt động của thị trường mở : 2.1 Khung pháp lý cho hoạt động của nghiệp vụ thị trường mở

Từ khi được thành lập cho đến nay, nhà nước đã ban hành một loạt các vănbản pháp lý hướng dẫn thi hành cụ thể hoạt động của nghiệp vụ thị trường

mở bao gồm những quy định trực tiếp liên quan đến thị trường như là vềphạm vi thị trường, các công cụ trên thị trường, việc phát hành các GTCG-hàng hóa trên thị trường Bên cạnh đó còn có các quy định về những vấn

đề liên quan đến công cụ thị trường mở như là về quản lý vốn khả dụng ; vềthị trường thứ cấp Các quy định này đã góp phần giúp cho thị trường nàyngày càng hoàn thiện và phát triển

2.1.1 Một vài văn bản pháp lý quy định về nghiệp vụ thị trường mở

- Luật NHNN Việt Nam năm 1997 ; Luật NHNN Việt Nam sửa đổi bổsung năm 2003

- Điều 70 luật các tổ chức tín dụng quy định về vai trò của các tổ chức tíndụng tham gia vào thị trường mở

Trang 17

- Quyết định của Thống đốc NHNN ban hành Quy chế tổ chức đấu thầutín phiếu Kho bạc qua NHNN số 61/ QĐ - NH19 ngày 8/3/1995

- Quy chế hoạt động thị trường mở được ban hành kèm theo Quyết định

số 85/2000/QĐ - NHNN14 ngày 09/3/2000 và được sửa đổi, bổ sung tạicác Quyết định: Quyết định số 1439/2001/QĐ - NHNN ngày 20/11/2001 vềviệc sửa đổi một số điều trong Quy chế nghiệp vụ TTM, Quyết định số877/2002/QĐ-NHNN ngày 19/8/2002 về việc sửa đổi điều 1 Quyết định1439/2001/QĐ - NHNN ngày 20/11/2001; Quyết định số 1085/2003/QĐ-NHNN ngày 16/9/2003 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quy chếnghiệp vụ TTM ban hành kèm theo Quyết định số 85/2000/QĐ-NHNN;công văn số 1511/NHNN-TD ngày 28/12/2004

- Quyết định số 87/2000/QĐ-NHNN9 ngày 13/3/2000 của Thống đốcNHNN về việc thành lập Ban điều hành nghiệp vụ TTM

- Quyết định số 37/2000/QĐ-NHNN1 ngày 24/01/2000 của Thống đốcNHNN về việc ban hành Quy chế quản lý vốn khả dụng

- Quyết định số 171/2000/QĐ-NHNN13 ngày 25/5/2000 của Thống đốcNHNN về việc ban hành Quy định về đăng ký GTCG ngắn hạn tham gianghiệp vụ Thị trường mở và hiện nay được thay thế bằng Quy chế lưu kýgiấy tờ có giá tại NHNN ban hành kèm theo Quyết định số 1022/2004/QĐ-NHNN ngày 17/8/2004

- Quyết định số 1909/2005/QĐ-NHNN ngày 30/12/2005 của Thống đốcNHNN về việc các tổ chức tín dụng sử dụng một số loại trái phiếu trongcác giao dịch tái cấp vốn của NHNN

- Quy trình nghiệp vụ thị trường mở số 608/2000/QT-SGD ngày08/5/2000 của Ngân hàng Nhà nước, Công văn số 2064/CV-SGD ngày22/10/2003 của NHNN hướng dẫn sửa đổi một số mục trong Quy trìnhnghiệp vụ trường mở, Công văn số 1273/NHNN-SGD tháng 02/2006 về

Ngày đăng: 18/07/2013, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w