1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai

60 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai

Trang 1

Chơng I: Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản

trích theo lơng 6

1.1 Vai trò của lao động trong quá trình SXKD 6

1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp SXKD 6

1.3 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo tiền lơng 7

1.3.1 Các khái niệm 7

1.3.2 ý nghĩa của tiền lơng 8

1.3.3 Quỹ tiền lơng 9

1.4 Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng BHXH, BHYT, KPCĐ của Nhà nớc quy định 10

1.4.1 Chế độ của Nhà nớc quy định về tiền lơng 10

1.4.2 Chế độ của Nhà nớc quy định về các khoản tính trích theo tiền lơng 11

1.5 Các hình thức lơng 12

1.5.1 Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động 12

1.5.1.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động 12

1.5.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian 12

1.5.2 Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm 14

1.5.3 Hình thức tiền lơng khoán 14

1.6 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 14

1.7 Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng 15

1.7.1 Chứng từ lao động tiền lơng 15

1.7.2 Tính lơng và trợ cấp BHXH 15

Trang 2

1.8 Nhiệm vụ kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo

lương 16

1.8.1 Để thực hiện điều hành và quản lý lao động tiền lương trong Doanh ngiệp phải thực hiện những nhiện vụ sau 16

1.8.2 Cỏc khoản trớch theo tiền lương 16

1.9 Kế túan tổng hợp tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ 17

1.9.1 Cỏc tài khoản kế toỏn chủ yếu sử dụng 17

1.9.1.1 Tài khoản 334 – Phải trả Cụng nhõn viờn 17

1.9.1.2 Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khỏc 18

1.9.1.3 Tài khoản 335 – Chi phớ phải trả 19

1.9.2 Phương phỏp kế toỏn cỏc nghiệp vụ kinh tế chủ yếu 19

Chơng II: Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tại Công ty Cổ phần Du lịch – Giải trí An Bình Mai 25

2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp 25

2.1.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp 25

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kế toán 27

2.1.2.1 Chức năng 27

2.1.2.2 Nhiệm vụ 28

2.1.3 Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Cụng ty 28

2.2 Thực tế công tác quản lý lao động và kế toán tiền lơng, các khoản trích theo tiền lơng 36

2.2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động ở Cụng ty 36

2.2.2 Nội dung quỹ tiền lơng và thực tế công tác quản lý quỹ tiền lơng của Cụng ty 36 2.2.3 Kế túan tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương tại Cụng ty

Trang 3

cổ phần Du lịch – Giải trớ An Bỡnh Mai 36

2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 36

2.2.3.2 Phương phỏp kế toỏn 38

Chơng III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 62

3.1 Nhận xét, đánh giá về công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 62

3.1.1 Về công tác quản lý 62

3.1.2 Về công tác lao động 62

3.1.3 Công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng 62

3.2 Đối chiếu với chế độ tài chính, kế toán của Nhà nớc quy định, chỉ ra mặt mạnh, mặt còn hạn chế trong công tác quản lý, tổ chức lao động và công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng của công ty 63

3.2.1 Mặt mạnh 63

3.2.2 Mặt còn hạn chế 64

3.3 Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng 64

Kết luận 66

Lời mở đầu

Theo Mỏc, lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của quỏ trỡnh sản xuất Lao động giữ vai trũ chủ chốt trong việc tỏi tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xó hội Lao động cú năng

Trang 4

suất, co chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinhcủa mọi quốc gia.

Trong bất cứ xã hội nào, nếu muốn sản xuất ra vật liệu của cải hoặcthực hiện quá trình kinh doanh thì vấn đề lao động của con người là vấn đềkhông thể thiếu được, lao động là một yếu tố cơ bản, là một nhân tố quantrọng trong việc sản xuất cũng như trong việc kinh doanh Những người laođộng làm việc cho người sử dụng lao động họ đều được trả công, hay nói cáchkhác đó chính là thù lao mà người lao động được hưởng khi mà họ bỏ ra sứclao động của mình

Đối với người lao động tiền lương có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi

nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân vàgia đình Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăngnăng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp,nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuấtchậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao độngcủa người lao động bỏ ra

Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự củ thể hơn của quá trìnhphân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra Vì vậy việc xâydựng thanh lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để saocho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cảvật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúcđẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với côngviệc thực sự là việc làm cần thiết

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Du lịch – Giải trí An BìnhMai, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng về

kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty Nó đã giúp em

Trang 5

rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em, những kiến thức đóđược học tại trường mà em chưa cú điều kiện để được ỏp dụng thực hành.

Em xin chõn thành cỏm ơn sự tận tỡnh giỳp đỡ, hướng dẫn của Thạc sĩ,cũng như sự nhiệt tỡnh của Ban Giỏm đốc và cỏc anh, chị trong Cụng ty, đặcbiệt là Phũng Kế toỏn trong thời gian thực tập vừa qua, đó giỳp em hoàn thànhđược chuyờn đề thực tập này

Nội dung của chuyờn đề, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chươngchớnh sau đõy:

Chương I: Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng Chương II: Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tại Công ty Cổ phần Du lịch – Giải trí An Bình Mai

Chương III: : Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Chơng I

Các vấn đế chung về tiền lơng và các khoản

trích theo lơng

1.1 Vai trò của lao động trong quá trình SXKD

- Khái niệm về lao động:

Trang 6

Lao động là hao phí có mục đích về thể lực và trí lực của con ngời nhằm tác

động vào lao động để biến chúng thành các sản phẩm phục vụ cho con ngời.-Vai trò của lao động trong quá trình SXKD:

Lao động rất quan trọng trong quá trình SXKD vì phải có lao động thì mớilàm ra đợc sản phẩm để bán ra thị trờng đem lại nguồn thu cho doanh nghiệp

1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp SXKD

- Phân loại lao động theo thời gian làm việc:

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động có thể chia thành lao động thờngxuyên, trong danh sách (gồm cả số hợp đồng ngắn hạn và dài hạn) và lao độngtạm thời, mang tính thời vụ Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp kháchsạn du lịch nắm đợc tổng số lao động của mình, từ đó có kế hoạch sử dụng,bồi dỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết Đồng thời, xác định cáckhoản nghĩa vụ với ngời lao động và với nhà nớc đợc chính xác

- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:

+ Lao động trực tiếp sản xuất: Lao động trực tiếp sản xuất chính là bộ phậncông nhân trực tiếp sản xuất hay quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ dịch vụ Thuộc loại này trong doanh nghiệp khách sạn du lịch baogồm những ngời sản xuất, phục vụ trực tiếp (nh nhân viên lễ tân, nhân viênphục vụ bàn, nhân viên buồng, nhân viên hớng dẫn, nhân viên chế biíen món

ăn), những ngời phục vụ quá trình sản xuất ( vận chuyển, bốc dỡ nguyên vậtliệu trong nội bộ)

+ Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động tham gia một cáchgián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, thuộc bộphận này bao gồm nhân viên kỹ thuật (trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổchức, chi đạo, hớng dẫn kỹ thuật), nhân viên quản lý kinh tế ( trực tiếp lãnh

đạo, tổ chức, quản lý hoạt động SXKD nh giám đốc, phó giám đốc kinhdoanh; cán bộ các phòng ban kế toán, thống kê cung tiêu ), nhân viên quản lýhành chính ( những ngời làm công tác tổ chức nhân sự, văn th, quản trị )

- Phân loại theo chức năng lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh + Lao động thực hiện chức năng sản xuất, chế biến: Bao gồm những lao độngtham gia trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế biến sản phẩm haythực hiện các lao vụ, dịch vụ nh nhân viên bếp, nhà hàng

Trang 7

+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham gia hoạt

động tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, lao vụ dịch vụ nh nhân viên bán hàng luniệm, tiếp thị, nghiên cứu thị trờng

+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham gia hoạt

đông quản trị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp khách sạn

du lịch nh các nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên quản lý hành chính

1.3 Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lơng, các khoản trích theo tiền lơng 1.3.1 Các khái niệm:

- Khái niệm tiền lơng:

Tiền lơng (tiền công) là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền

mà doanh nghiệp khách sạn du lịch trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian,khối lợng, chất lợng công việc của họ Về bản chất tiền lơng chính là biểuhiện bằng tiền của giá cả sức lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ng-

ời lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lơng chính làmột nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

- Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lơng:

+ Trích bảo hiểm xã hội (BHXH): đợc chi tiêu cho các trờng hợp: ngời lao

động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất + Trích bảo hiểm y tế (BHYT): đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiềnkhám chữa bệnh, viện phí thuốc thang cho ngời lao động trong thời gian ốm

đau, sinh đẻ

+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ): phục vụ chi tiêu cho hoat động của tổ chứccông đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ ngời lao động

1.3.2 ý nghĩa của tiền lơng

Tiền lương là thu nhập chớnh của người lao động là yếu tố để đảm bảo tỏi sảnxuất sức lao động, một bộ phận đặc biệt của sản xuất xó hội Vỡ vậy, tiềnlương đúng vai trũ quyết định trong việc ổn định và phỏt triển kinh tế giađỡnh Trước hết, tiền lương phải đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt tối thiểucủa người lao động như ăn, ở, đi lại, Tức là tiền lương phải để duy trỡ cuộcsống tối thiểu của người lao động Chỉ cú như vậy, tiền lương mới thực sự cúvai trũ quan trọng kớch thớch lao động và nõng cao trỏch nhiệm của người laođộng đối với quỏ trỡnh sản xuất và tỏi sản xuất xó hội Đồng thời, chế độ tiền

Trang 8

lương phự hợp với sức lao động đó hao phớ sẽ đem lại sự lạc quan và tintưởng vào doanh nghiệp, vào chế độ họ đang sống.

Như vậy, trước hết tiền lương cú vai trũ đối với sự sống của con người laođộng từ đú trở thành đũn bẩy kinh tế để nú phỏt huy nỗ lực tối đa hoàn thànhcụng việc Khi người lao động được hưởng thu nhập xứng đỏng với cụng sức

mà họ bỏ ra thỡ lỳc đú bất kỳ cụng việc gỡ họ cũng sẽ làm Như vậy cú thể núitiền lương đó gúp phần quan trọng giỳp nhà tổ chức điều phối cụng việc dễdàng thuận lợi

Trong doanh nghiệp việc sử dụng cụng cụ tiền lương ngoài mục đớch tạo vậtchất cho người lao động, tiền lương cũn cú ý nghĩa to lớn trong việc theo dừikiểm tra và giảm sức lao động Tiền được sử dụng như thước đo hiệu quảcụng việc bản thõn tiền lương là một bộ phận cấu thành lờn chi phớ bỏn hàng,chi phớ sản xuất và chi phớ sản xuất doanh nghiệp

Vỡ vậy, nú là yếu tố nằm trong giỏ thành sản phẩm Do đú, tiền lương cũngảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp Với những vai trũ to lớn như trờncủa tiền lương trong sản xuất và trong đời sống thỡ việc chọn hỡnh thức trảlương phự hợp với điền kiện đặc thự sản xuất từng ngành, từng doanh nghiệp

sẽ cú tỏc dụng tớch cực thỳc đẩy người lao động quan tõm đến kết quả laođộng, hiệu quả sản xuất kinh doanh Đõy luụn là điều quan trọng trong tất cảdoanh nghiệp, một chế độ tiền lương lý tưởng vừa đảm bảo lợi ớch người laođộng, người sử dụng lao động và toàn xó hội

1.3.3 Quỹ tiền lơng:

- Khái niệm quỹ tiền lơng: Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp khách sạn du lịch

là toàn bộ tiền lơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanhnghiệp quản lý

- Nội dung quỹ tiền lơng: thành phần quỹ lơng bao gồm nhiều khoản nh lơngthời gian (tháng, ngày, giờ), lơng sản phẩm, phụ cấp( cấp bậc, khu vực, đắt đỏ,chức vụ ), tiền thởng trong sản xuất

Trang 9

+ Tiền lơng chính: là bộ phận tiền lơng trả trớc cho ngời lao động trong thờigian thực tế làm việc bao gồm cả tiền lơng cấp bậc, tiền thởng và các khoảnphụ cấp có tính chất tiền lơng.

+ Tiền lơng phụ: bộ phận tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian thực

tế không làm việc nhng đợc chế độ quy định nh nghỉ phép, hội họp, học tập,

lễ, tết, ngừng sản xuất

1.4 Các chế độ về tiền lơng, trích lập và sử dụng BHXH, BHYT, KHPĐ của nhà nớc quy định

1.4.1 chế độ của nhà nớc quy định về tiền lơng

- các quy định cơ bản về khung lơng: Để quản lý lao động tiền lương, Nhànước quy định chế độ tiền lương được ỏp dụng trong doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh thuộc sở hữu Nhà nước, quy định khung lương như sau:

Nhúm II hệ số mức

lương

1.4133

1.55142

1.72152

2.192162

2.33177

2.84200

3.45236Nhúm III hệ số mức

lương

1.47137

1.64147

1.83158

2.04166

2.49181

3.05213

3.73252

- chế độ quy định về mức lơng tối thiểu: Là số tiền tệ trả cho cụng nhõn laođộng trong đơn vị thời gian phự hợp với cấp bậc trang thang lương, trong đúmức lương thấp nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng mức lương tối thiểu đượcquy định Hiện nay mức lương được quy định tối thiểu là 290.000 đồng (theo

số liệu năm 2004)

- các chế độ quy định về tiền lơng làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca, làm thêmtrong các ngày nghỉ theo chế độ quy định ( ngày nghỉ cuối tuần, ngày lễ) :Trường hợp cụng nhõn làm thờm giờ:

 Nếu người lao động làm thờm giờ hưởng lương sản phẩm thỡ căn cứ vào sốliệu sản phẩm, chất liệu sản phẩm hoàn thành và đơn giỏ lương quy định đểtớnh lương cho thời gian làm thờm giờ

Trang 10

 Nếu người lao động thờm giờ hưởng lương theo thời gian thỡ tiền lươngphải trả thời gian làm thờm giờ bằng 150% - 300% lương cấp bậc.

Trong trường hợp cụng nhõn làm việc ca 3 (từ 22h – 6h), được hưởng khoảnphụ cấp làm đờm (làm đờm thường xuyờn mức lương hưởng tối thiểu 35%tiền lương cấp bậc, làm đờm khụng thường xuyờn mức lương tối thiểu 30%tiền lương cấp bậc

1.4.2 Chế độ của nhà nớc quy định về các khoản tính trích theo tiền lơng

- Căn cứ để tính trích KPCĐ, BHXH, BHYT

+ Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trớch lập theo tỷ lệ quy định trờn tiềnlương phải trả cho cỏn bộ cụng nhõn viờn trong kỳ Theo chế độ hiện hànhhàng thỏng doanh nghiệp phải trớch lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trờn tổng

số tiền lương thực tế phải trả cho cụng nhõn viờn trong thỏng Trong đú 15%tớnh vào chi phớ sản xuất, 5% trừ vào thu nhập của người lao động

+ Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng sốtiền lơng của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Theo chế độ hiệnhành, doanh nghiệp trớch quy BHYT theo tỷ lệ 3% trờn tổng số tiền lươngthực tế phải trả cho cỏn bộ cụng nhõn viờn, trong đú 2% tớnh vào chi phớ sảnxuất kinh doanh, người lao động đúng gúp 1% thu nhập, doanh nghiệp tớnhtrừ vào lương của người lao động

+ Được trớch lập để phục vụ cho hoạt động tổ chức cụng đoàn nhằm chăm lo,bảo vệ quyền lợi cho người lao động KPCĐ được hỡnh thành từ việc trớch lậptheo tỷ lệ quy định trờn tiền lương phải trả cho cụng nhõn viờn trong kỳ Theochế độ hiện hành, hàng thỏng doanh nghiệp trớch 2% trờn tổng số tiền lươngthực tế phải trả cho cụng nhõn viờn trong thỏng và tớnh vào chi phớ sản xuấtkinh doanh Trong đú, 1% số đó được trớch nộp cơ quan cụng đoàn cấp trờn,phần cũn lại chi vào cụng đoàn cơ sở

- chế độ quản lý và sử dụng các khoản tính trích theo tiền lơng công nhânviên:

Trang 11

+ quỹ BHXH đợc chi tiêu cho các trờng hợp ngời lao động ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hu trí, tử tuất Quỹ này do cơ quan BHXHquản lý.

+ quỹ BHYT đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh,viện phí, thuốc thang cho ngời lao động khi ốm đau, sinh đẻ

+ KPCĐ đợc sử dụng cho các sự kiện dành cho cán bộ công nhân viên trongtoàn doanh nghiệp nh đi thăm ngời ốm, tiệc liên hoan

1.5 Các hình thức lơng:

Cỏc doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợpđồng lao động Người lao động phải tuõn thủ những điều cam kết trong hợpđồng lao động, cũn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao độngtrong đú cú tiền lương và cỏc khoản khỏc theo quy định trong hợp đồng

Hiện nay thang bậc lương cơ bản được Nhà nước quy định, Nhà nước khốngchế mức lương tối thiểu, khụng khống chế mức lương tối đa mà điều tiết bằngthuế thu nhập của người lao động

Việc tớnh trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiệntheo cỏc hỡnh thức sau:

1.5.1 Hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động:

1.5.1.1 Khái niệm hình thức tiền lơng trả theo thời gian lao động:

Tiền lương thời gian là hình thức tiền lương tớnh theo thời gian làmviệc, cấp bậc kỹ thuật hoặc chức danh và thang bậc lương theo quy định

1.5.1.2 Các hình thức tiền lơng thời gian:

Hỡnh th c ti n lức tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo ền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo ương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theong th i gian gi n ời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo ản đơn: Là tiền lương được tớnh theo đơng thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theon: L ti n là tiền lương được tớnh theo ền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo ương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theong được tớnh theoc tớnh theo

th i gian l m vi c v ời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo à tiền lương được tớnh theo ệc và đơn giỏ lương thời gian Cụng thức: à tiền lương được tớnh theo đơng thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theon giỏ lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theong th i gian Cụng th c:ời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo ức tiền lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tớnh theo

Tiền lương

thời gian =

Thời gian làmviệc thực tế x

Đơn giỏ tiền lương thời gianhay mức lương thời gian

* Tiền lương thời gian đơn giản gồm:

- Tiền lơng tháng: tiền lơng trả cho người lao động theo thang bậc lương quyđịnh quy định gồm tiền lương cấp bậc và cỏc khoản phụ cấp như: phụ cấp độchại, phụ cấp khu vực (nếu cú)

Trang 12

Tiền lương thỏng chủ yếu được ỏp dụng cho cụng nhõn viờn cụng tỏc quản lýhàng chớnh, nhõn viờn quản lý kinh tế, nhõn viờn thuộc cỏc ngành hoạt độngkhụng cú tớnh chất sản xuất.

Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp)

Mi: Mức lương lao động bậc i

Mn: Mức lương tối thiểu

Hi: Hệ số cấp bậc lương bậc i

Hp: Hệ số phụ cấp

- Tiền lơng tuần: là tiền lơng trả cho một tuần làm việc

Tiền lương tuần

Tiền lương ngày = Số ngày làm việc theo chế độ quy địnhTiền lương thỏng

- Tiền lơng giờ: là tiền lơng trả cho một giờ làm việc và đợc xác định bằngcách lấy tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật lao

động (không quá 8 giờ/ ngày hoặc không quá 48 giờ/ tuần)

- Hỡnh thức tiền lương thời gian cú thưởng: Là kết hợp giữahỡnh thức tiềnlương giản đơn với chế độ tiền thưởng trang sản xuất

Tiền lương thời

gian cú thưởng =

Tiền lương thờigian giản đơn x

Tiền thưởng cútớnh chất lượngTiền thưởng cú tớnh chất lượng như: thưởng năng suất lao động cao, tiết kiệmnguyờn vật liệu, tỷ lệ sản phẩm cú chất lượng cao

Trang 13

* Ưu điểm: đó tớnh đến thời gian làm việc thực tế, tớnh toỏn đơn giản, cú thểlập bảng tớnh sẵn

* Nhợc điểm: chưa đảm bảo nguyờn tắc phõn phối theo hợp đồng, chưa gắnkết với chất lượng lao động

1.5.2 Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm:

Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn

cứ vào số lợng, chất lợng sản phẩm mà họ làm ra Việc trả lơng theo sản phẩm

có thể tiến hành theo nhiều hình thức khác nhau nh trả sản phẩm trực tiếpkhông hạn chế, trả theo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thởng, theosản phẩm luỹ tiến

và thởng trong sản xuất kinh doanh (thởng nâng cao chất lợng sản phẩm, ởng tiết kiệm vật t, thởng phát minh, sáng chế )

th-Bên cạch chế độ tiền lơng, tiền thởng đợc hởng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh, ngời lao động còn đợc hởng các khoản trợ thuộc quỹBHXH, BHYT trong các trờng hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này đợc hìnhthành một phần do ngời lao động đóng góp, phần còn lại đợc tính vào chi phíkinh doanh của doanh nghiệp

1.6 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng

- cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý để quản lý có thể nắm chắc đ ợc tìnhhình lao động trong doanh nghiệp

- phân loại lao động hợp lý, phân loại tiền lơng một cách phù hợp thi mới cóthể tính đợc tiền lơng chích xác, không thiếu xót

- thu thập các chứng từ hợp lệ, hợp pháp để căn cứ vào đó tính lơng và trả

l-ơng cho ngời lao động

1.7 Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng

1.7.1 Chứng từ lao động tiền lơng:

- bảng chấm công

Trang 14

- phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- phiếu báo làm thêm giờ

- hợp đồng giao khoán

- bảng thanh toán tiền lơng

- bảng thanh toán tiền thởng

- biên bản điều tra nạn lao động

1.8 Nhiệm vụ kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo tiền lương:

1.8.1 Để thực hiện điền hành và quản lý lao động tiền lương trong doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ sau:

Tổ chức ghi chộp phản ỏnh chớnh xỏc, kịp thời, đầu đủ số lượng, chấtlượng, thời gian và kết quả lao động Tớnh đỳng, thanh toỏn kịp thời đầy đủtiền lương và cỏc khoản trớch khỏc cú liờn quan đến thu nhập của người laođộng trong doanh nghiệp Kiểm tra tỡnh hỡnh huy động và sử dụng tiền lươngtrong doanh nghiệp, việc chấp hành chớnh sỏch và chế độ lao động tiền lương,tỡnh hỡnh sử dụng quỹ tiền lương

Hướng dẫn, kiểm tra cỏc bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,đỳng chế độ ghi chộp ban đầu về lao động, tiền lương, Mở sổ, thẻ kế toỏn

và hạch toỏn lao động tiền lươngđỳng chế độ tài chớnh hiện hành

Trang 15

Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng sử dụng lao động vềchi phí tiền lương, các khoản trích theo lương vào các chi phí sản xuất kinhdaonh của các bộ phận, của các đơn vị sử dụng lao động.

Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động qũy lương,

đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanhnghiệp, ngăn chặn các hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiềnlương

1.8.2 Các khoản trích theo tiền lương:

Nguyên tắc tính lương: phải tính lương cho từng người lao động(CBCNV) Việc tính lương, trợ cấp BHXH và các khoản khác phải trả chongười lao động được thực hiện tại phòng kế toán của doanh nghiệp Hàngtháng phải căn cứ vào các tài liệu hạch toán về thời gian, kết quả lao động vàchính sách xã hội về lao động tiền lương, BHXH do Nhà nước ban hành vàđiều kiện thực tế của doanh nghiệp, kế toán tính tiền lương, trợ cấp BHXH vàcác khoản phải trả khác cho người lao động

Căn cứ vào các chứng từ như: Bảng chấm công, Phiếu xác nhận sảnphẩm hoàn thành, Hợp đồng giao khoán, kế toán tính tiền lương thời gian,tiền lương sản phẩm, tiền ăn ca cho người lao động Tiền lương được tính chotừng người và tổng hợp theo từng bộ phận sử dụng lao động và phản ánh vàoBảng thanh toán tiền lương lập cho từng tổ, đội sản xuất, phòng ban củadoanh nghiệp Trong các trường hợp cán bộ công nhân viên ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, đã tham gia đóng BHXH thì được hưởng trợ cấp BHXH.Trợ cấp BHXH phải được tính theo công thức sau:

Số BHXH

phải trả =

Số ngày nghỉtính BHXH x

Lương cấp bậcbình quân/ ngày x

Tỷ lệ % tínhBHXH

Trang 16

Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trợ cấp BHXH trong trường hợp nghỉ ốm

là 75% tiền lương tham gia gúp BHXH, trường hợp nghỉ thao sản, tai nạn laođộng, tớnh theo tỷ lệ 100% tiền lương tham gia gúp BHXH

Căn cứ vào cỏc chứng từ: Phiếu nghỉ hưởng BHXH (mẫu số 03-ĐTL),Biờn bản điều tra tai nạn lao động (mẫu số 09-LĐTL), kế toỏn tớnh trợ cấpBHXH phải trả cụng nhõn viờn và phản ỏnh vào Bảng thanh toỏn BHXH(mẫu số 04-LĐTL) thanh toỏn và lập bảng Thanh toỏn tiền lương theo dừi vàchi trả theo chế độ quy định Căn cứ vào Bảng thanh toỏn tiền lương của từng

bộ phận chi trả, thanh toỏn tiền lương cho cụng nhõn viờn đồng thời tổng hợptiền lương phải trả trong kỳ cho từng đối tượng sử dụng hoạt động, thanh toỏntrớch BHXH, BHYT, KPCĐ theo chế độ tài chớnh quy định Kết quả tổng hợp,tớnh toỏn được phản ỏnh trong Bảng phõn bổ tiền lương và bảo hiểm xó hội

1.9 Kế toán tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT, KPCĐ.

1.9.1 Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng

1.9.1.1Tài khoản 334 phải trả công nhân viên:

tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh các khoản phải thanh toán vớingời lao động trong doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền thởng, tiền nộpBHXH, BHYT, tiền phạt bồi thờng vật chất

* bên nợ:

phản ánh các tài khoản đã chi trả cho ngời lao động về tiền lơng, tiền thởngtrợ cấp BHXH, và các khoản phải thanh toán khá đồng thời phản ánh cáckhoản đã khấu trừ vào lơng của ngời lao động nh: thuế thu nhập, tiền nộpBHXH, BHYT, tiền phạt bồi thờng vật chất

* bên có:

phản ánh các khoản phải trả cho ngời lao động về tiền lơng, tiền thởng, phúclợi, trợ cấp BHXH, và các khoản phải chi trả khác trờng hợp số đã chi trả lớnhơn số phải chi trả thì số chi vợt phải thu sẽ đợc phản ánh vào bên có của tàikhoản này

* số d có:

phản ánh các khoản còn phải trả cho ngời lao động hiện còn cuối kỳ

Trang 17

1.9.1.2 Tài khoản 338 phải trả, phải nộp khác, chi tiết theo các tài khoản cấp 2:

Phản ánh số BHXH, BHYT, KPCĐ cha nộp hoặc cha chi hiện còn

1.9.1.3 Tài khoản 335 chi phí phải trả: Dựng để phản ỏnh cỏc khoảnđược ghi nhận là chi phớ hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực

tế chưa phỏt sinh, mà sẽ phỏt sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau

Kết quả của tài khoản 335:

* Bờn Nợ:

- Cỏc khoản chi phớ thực tế phỏt sinh tớnh vào chi phớ phải trả

- Số chờnh lệch về chi phớ phải trả lớn hơn số chi phớ thực tế được hạch toỏnvào thu nhập bất thường

* Bờn Cú:

- Chi phớ trả dự tớnh trước và ghi nhận vào chi phớ sản xuất kinh doanh

- Số chờnh lệch giữa chi phớ thực tế lớn hơn số trớch trước, được tớnh vào chiphớ SXKD

* Số dư cú: Chi phớ phải trả đó tớnh vào chi phớ hoạt động SXKD

1.9.2 Phơng pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Trong kỳ, khi tạm ứng tiền lơng cho ngời lao động ghi:

Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

Có TK 111 – tiền mặt

Có TK 112 – tiền gửi ngân hàng

Trang 18

 Cuối kỳ, khi tính lơng phải trả cho ngời lao động ghi:

nợ TK 334 – phải trả công nhân viên ( giá thanh toán lơng)

có TK 512 – doanh thu nội bộ (giá cha có thuế )

có TK 3331 – thuế GTGT phải nộp

* nếu doanh nghiệp khách sạn – du lịch tính thuế GTGT phải nộp theophơng pháp trực tiếp ghi:

nợ TK 334 – phải trả công nhân viên (giá thanh toán lơng)

có TK 512 – doanh thu nội bộ (giá cha có thuế)

đồng thời ghi :

nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

có TK 155 – thành phẩm

Trang 19

có TK 156 – hàng hoá

 đối với doanh nghiệp khách sạn – du lịch trả lơng theo thu nhập trong

kỳ doanh nghiệp tạm trả lơng cho ngời lao động theo mức lơng cơ bản

nếu số tiêng phải trả (<) số đã trả trong năm thì số chi vợt quỹ lơng

đợc duyệt sẽ trừ vào lơng phải trả của năm nay và ghi:

nợ TK 1388 – phải thu khác

có TK 421 – lợi nhuận cha phân phối

 đối với tiền lơng nghỉ phép: nếu doanh nghiệp tiến hành trích trớc tiềnlơng nghỉ phép của ngời lao động, khi trích trớc ghi:

nợ TK 335 – chi phí phải trả

có TK liên quan

Trang 20

 cuối kỳ khi tính lơng phải trả cho ngời lao động đồng thời tính tríchBHXH, BHYT,KPCĐ kế toán ghi:

 khi tính sổ bảo hiểm, kinh phí phải thu từ ngời lao động kế toán ghi:

nợ TK 334 – phải trả công nhân viên

có TK 338 – phải trả, phải nộp khác(chi tiết các tài khoản cấp 2: 3382, 3383, 3384)

 khi doanh nghiệp nộp BHXH, BHYT, KPCĐ kế toán ghi:

Trang 21

TK TK TK

(7)(1)

hình 1.1 – sơ đồ kế toán lao động và tiền lơng

(1) các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên chức

(2) BHXH, BHYT do công nhân viên chức đóng góp

(3) Các khoản thanh toán cho công nhân viên chức

(4) Lơng phép thực tế phải trả ( với kinh doanh thời vụ)

(5) BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên chức

(6) Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT cho cơ quan quản lý và các khoản chi tiêuKPCĐ tại cơ sở

(7) Phần tính vào chi phí SXKD

(8) trích trớc lơng phép ( với kinh doanh thời vụ)

(9) trích KPCĐ, BHXH, BHYT vào chi phí

Trang 22

(10) số chi hộ, chi vợt đợc hoàn lại, đợc cấp.

Chơng II Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng tại công ty cổ

phần du lịch giải trí an bình mai

2.1 Đặc điểm chung của doanh nghiệp

2.1.1 Quá trình phát triển của doanh nghiệp

resort vạn chài nằm cách Hà Nội gần 200km, tại xã Quảng C, SầmSơn, Thanh Hoá, đây cũng chính là đặc điểm lợi thế của vạn chài resort vìcách thành phố hà nội không quá xa, lại nằm cạch bãi biển Sầm Sơn nổi tiếng,khác với những hình ảnh thiết kế của các khu resort thờng rất hiện đại, xa hoatráng lệ, cảm nhận đầu tiên của du khách khi đến vạn chài resort rất mộc mạc,giản dị, mang đậm nét văn hoá đặc trng của vùng đồng bằng bắc bộ đến vạnchài, ngời ta cảm nhận ngay đợc sự không ồn ào, nhng rất tinh tế, nhẹ nhàng

với tổng diện tích hơn 2ha, khu resort đợc thiết kế nh một làng chài, cónhững ngôi nhà riêng biệt, các “hàng xóm” có đờng đi lại thông nhau bằngnhững ngõ nhỏ lát đá gồ ngề, khung cảnh của “làng” đợc trang trí sống độngbằng những khóm trúc, bụi chuối hay những chum, vại gốm đợc đặt nằmnghiêng ngả, trễ nải bên đờng đi

toàn bộ khu resort vạn chài có 84 phòng rộng rãi, bao gồm cả phòng

đơn và phòng gia đình, trong đó có 30 phòng villa với 16 phòng twin vàdouble tất cả các phòng đều đợc trang bị các thiết bị hiện đại, làm cho dukhách vừa có cảm giác đang sống trong ngôi nhà việt cổ, vừa đợc hởng thụnhững tiện nghi của một khu du lịch sang trọng và hiện đại

mỗi ngôi nhà ở đây đều đợc xây dựng theo “bộ khung” của một ngôinhà việt cổ vùng châu thổ sông hồng với những cột, kèo bằng gỗ, mái ngói đỏtơi và giàn hoa leo dại, những cách của gỗ cọt kẹt, tờng gạch xây mộc và nềngạch đỏ cũ kỹ đồ nội thất cũng bằng chất liệu mây tre, gỗ nh: giờng ngủ,

Trang 23

bàn ghế, kệ tivi những bộ bàn ghế mây đợc đặt ngoài hiên mỗi ngôi nhà để

du khách có thể ngồi uống trà, ngắm biển rất ấn tợng

đặc biệt, những quán bar, nhà hàng ăn uống trong vạn chài cũng đợcthiết kế giản dị với những mái lá bằng cọ, bằng lá dừa, những bộ bàn ghế bằngmây, sàn lát bằng gạch đỏ ấn tợng làm cho du khách có cảm giác nh đang ởbãi biển hawai thơ mộng đến các quán bar này, du khách sẽ đợc thởng thứcnhững món ăn việt đặc sắc và những món hải sản chỉ có ở vùng biển xứ thanhvới những thức uống đặc biệt nổi tiếng Khu thể thao gồm một bể bơi lớnngoài trời ngay sát biển, khu spa và massage với đội ngũ nhân viên đợc huấnluyện chuyên nghiệp, sân tennis, câu lạc bộ sức khoẻ, bi-a, sân chơi dành chotrẻ em và những bữa tiệc tối ngoài khơi

có lẽ đáng ghi nhận nhất ở đây là sự ân cần chu đáo của đội ngũ phục

vụ Một ekip từ tổng quản lý đến bếp trởng, trởng bộ phận phục vụ khách đều

đợc tuyển từ TP HCM và đã từng công tác ở những nhà hàng, khách sạn 4 đến

5 sao, họ chiều khách rất điệu nghệ và tận tuỵ

Hiện có 36 phòng supperior bao gồm: phòng twin và double đợc bàitrí theo quần thể làng việt nam ở đây, bạn có đợc một không gian riêng nhnglại rất gần gũi với xóm giềng Diện tích mỗi phồng từ 25 – 45 m2

36 phòng deluxe ocean view và delux garden view cho bạn không gianrộng rãi với những nét chấm phá mang phong cách kiến trúc colonial Diệntích mỗi phòng từ 27 – 65 m2

4 phòng suites là những gì phản ánh khả năng của kiến trúc việt nam

độc đáo khi bạn nghỉ ngơi trong căn nhà việt cổ với phòng khách đặt ở bancông với mái che và phòng tắm đợc trang bị hiện đại nhất, bạn sẽ cảm nhận đ-

ợc phong cách sống của ngời việt thợng lu trớc đây đồng thời lại tận hởngnhững thành tích của công nghệ cao

family suite, mỗi phòng có 2 phòng ngủ, phòng khách, phòng ăn, bếp

và ban công thật rộng nhìn ra biển Tất cả dành cho bạn một cảm giác tận ởng nh trong ngôi nhà thân thiết của mình Diện tích mỗi căn: 125 m2

h-vạn chài villa đợc thiết kế trên nền những ngôi nhà gỗ cổ mang đậmphong cách kiến trúc đồng bằng bắc bộ độc đáo với những hàng hiên rộng rãicùng bể nớc non bộ trớc cửa nhà Bạn sẽ cảm nhận đợc phong cách sống thợng

lu của ngời việt trớc đây

Trang 24

thởng thức một buổi chiều bình minh lãng mạn trên biển và quan sátdân chài kéo ròng dọc theo bờ biển, và tiếp đến đi thăm chợ sầm sơn nơi bánrất nhiều loại hải sản của biển và cùng khám phá cuộc sống hàng ngày của ng-

ời dân nơi đây sau khi thăm chợ, chúng ta sẽ thăm quan đền độc cớc, chùa côtiên và leo núi trờng lệ

Resort vạn chài không chỉ hấp dẫn du khách bởi chất giản dị, nhữngthanh tao mà còn đáp ứng bằng chất lợng dịch vụ và cả nét hiện đại cần cómột resort kiểu mẫu, chính vì vậy mà số lợng du khách tìm đến resort vạn chàingày càng đông

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kế toán

2.1.2.1 Chức năng

- chức năng thông tin kinh tế: kế toán thực hiện công tác thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị cho các

đối tợng sử dụng thông tin kinh tế của kế toán

- chức năng kiểm tra kế toán : kế toán kiểm tra toàn bộ hoạt động kinh tế tàichính ở đơn vị về các mặt thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, chỉ tiêu kinh tế tàichính, việc tuân thủ các chế độ thể lệ về quản lý kinh tế tài chính, tình hìnhbảo quản và sử dụng tài sản của đơn vị

2.1.2.2 Nhiệm vụ

- thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp Thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản;phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán

- phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán

- cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật

2.1.3 công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của Cụng ty:

- công ty chủ yếu là bán các sản phẩm dịch vụ du lịch nh: bán buồng, ănuống, giải trí

Trang 25

- công tác tổ chức bộ máy quản lý: mỗi bộ phận có một trởng bộ phận, tất cảcác trởng bộ phận chịu sự quản lý của G manager và tổng giám đốc Các bộphận hoạt động gắn kết với nhau, hỗ trợ nhau hoàn thành tốt công việc mình.

Trang 26

đơn vị thông tin kế toán cung cấp, từ đó thực hiện kiểm tra, chỉ đạo sát saotoàn bộ hoạt động của đơn vị, đồng thời tạo điều kiện trang bị và ứng dụngphơng tiện kỹ thuật ghi chép, tính toán và thông tin hiện đại trong công tác kếtoán, bồi dỡng và nâng cao trình độ của cán bộ, nhân viên kế toán, năng caohiệu suất công tác kế toán

Kế toán tr ởng(tr ởng phòng kế toán đơn vị)

Bộ phận

tài chính Bộ phận kiểm tra kế toán Bộ phận kế toán tổng

hợp

Bộ phận kế toán vật t , TSCĐ

Bộ phận

kế toán

tiền l ơng

Bộ phận kế toán thanh toán

Bộ phận kế toán chi phí Bộ phận kế toán vốn chủ

Trang 27

Hình 2.2 – sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

- Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:

Cụng ty Dược phẩm kim bảng đó sử dụng cỏc loại chứng từ kế toỏntheo quy định hiện hành như cỏc loại phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho,phiếu thu, phiếu chi, hoỏ đơn xuất nhập khẩu và hoỏ đơn bỏn hàng Cỏch ghichộp và luõn chuyển chứng từ hợp lý, thuận lợi cho việc ghi sổ kế toỏn, tổnghợp số liệu, đồng thời đỏp ứng được yờu cầu của cụng tỏc quản lý

* Cỏc chứng từ kế toỏn được sử dụng tại Cụng ty như sau:

+ Biờn bản kiểm kờ tài sản cố định

+ Biờn bản đỏnh giỏ lại tài sản cố định

+ Biờn bản thanh lý tài sản cố định

+ Biờn bản bàn giao tài sản cố định

+ Hoỏ đơn VAT

+ Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao tài sản cố định

- Cỏc chứng từ về lao động tiền lương gồm:

Các nhân viên kinh tế ở bộ phận phụ thuộc

Trang 28

+ Bảng thanh toán tiền lương: là căn cứ để thanh toán tiền lương và phụ cấpcho người lao động và đồng thời là căn cứ để thống kê tiền lương và lao độngtrong Công ty.

+ Bảng theo dõi chấm công: Theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc, nghỉBHXH, BHYT, làm căn cứ để tính lương và đóng BHXH, BHYT theo quyđịnh hiện hành của Nhà Nước cho cán bộ công nhân viên

+ Thẻ kho: làm căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Thủ kho có

nhiệm vụ ghi số lượng và thẻ kho Mỗi loại vật tư được mở một thẻ kho riêng.+ Phiếu nhập kho: Là căn cứ để thủ kho nhập vật tư, hàng hóa, và là căn cứ để

kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản: 152, 153, 155, 156

+ Phiếu xuất kho: là căn cứ để thủ kho xuất kho vật tư, hàng hoá, ghi thẻ kho

và là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152, 153, 155,156

* Quy trình kế toán trong Công ty được tổ chức theo các bước sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán: kiểm tra, xác minh chứng từ xem

có trung thực, có hợp lệ, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay không để dùng làmchứng từ kế toán

- Cập nhật chứng từ: các kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép nội dung thuộcphần công việc mình được giao như số vật tư, hàng hoá nhập, xuất, tồn, sốtiền thu, chi, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản BHYT,BHXH trích nộp theo lương tổng hợp số liệu và định khoản kế toán

Trang 29

- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ được luân chuyển về các bộ phậnđược quy định tuỳ theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ phận đóvào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đồng thời vào máy, nhằm đáp ứng yêucầu về các thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác.

- Lưu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán tài vụ chịu trách nhiệm về quản lý và bảoquản hồ sơ tài liệu phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa học,

có hệ thống và đầy đủ theo đúng quy định, dễ tìm khi cần sử dụng

Để phù hợp quy mô cũng như điều kiện thực tế, Công ty áp dụng hìnhthức hạch toán Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thức này gồm có: sổđăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết

* Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại Công ty:

Trang 30

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Bảngtổnghợpchitiết

Sổ cái

Bảng cấn đối sốphát sinhBáo cáo tài chính

Ngày đăng: 18/07/2013, 15:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1 – Sơ đồ bộ máy quản - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai
Hình 2.1 – Sơ đồ bộ máy quản (Trang 29)
Hình 2.2 – sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai
Hình 2.2 – sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 30)
Sơ đồ chứng từ ghi sổ: - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai
Sơ đồ ch ứng từ ghi sổ: (Trang 34)
BẢNG THANH TOÁN BHXH - Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại công ty cổ phần du lịch Giải trí An Bình Mai
BẢNG THANH TOÁN BHXH (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w