Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm , hàng hóa gắn liền với phần lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng
Trang 1Lời mở đầu
Năm 2009, năm mà nền kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng Năm mà
Việt Nam, chúng ta sẽ phải đơng đầu với những thách thức để có thể giữ vững
sự ổn định của nền kinh tế để đất nớc không lâm vào tình trạng khủng hoảngchung của toàn cầu Qua quý 1 năm 2009, Việt Nam đã đợc đánh giá là mộttrong ít những nớc có nền kinh tế dơng trên cả thế giới Đó là tín hiệu đángmừng cho nền kinh tế của nớc ta Nó đã minh chứng rằng các nhà hoạch địnhchiến lợc phát triển kinh tế nói chung và các nhà quản trị kinh doanh nói riêng
có có sự nỗ lực rất nhiều Họ đã, đang và sẽ tiếp tục cố gắng để làm đợc hơn thếnữa để tiếp tục tồn tại và đa nền kinh tế của chúng ta phát triển đúng hớng vàvững chắc
Việt Nam đang đổi mới từng ngày, cùng với sự đổi mới của đất nớc thìhoạt động kinh doanh thơng mại và dịch vụ là hoạt động kinh tế liên quan đếnmọi loại hình doanh nghiệp, là cầu nối giữa các ngành sản xuất và tiêu dùng.Trong các doanh nghiệp thơng mại hay sản xuất thì hoạt động mua bán hànghoá là khâu quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện tối đa hoá lợi nhuận, khôngnhững thu hồi vốn bỏ ra mà còn thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ luân chuyểnvốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Cùng với việc đổi mới và hoàn thiện phơng pháp bán hàng thì công tác
tổ chức hạch toán bán hàng và công nợ phải thu tại các doanh nghiệp cũng phải
đổi mới sao cho phù hợp Đồng thời cũng cần phải xác định kết quả bán hàngnói chung và doanh thu bán hàng nói riêng là một vấn đề quan trọng
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề này, sau một thời gian thựctập tại Công ty TNHH thơng mại và phỏt triển cụng nghệ Thiờn Anh, kết
hợp với các kiến thức đã đợc học tại trờng, cùng sự hớng dẫn của cô giáo Đào
Trang 2Nghệ Thiên Anh Em đã chon đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và công nợ phải thu tại Công ty TNHH thơng mại và phỏt triển cụng nghệ Thiờn Anh“ làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp ngoài lời nói đầu và kết luận, bốcục gồm ba chơng:
Chơng I: Lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong các doanh nghiệp.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu
tại Công ty TNHH TM&PT Công Nghệ Thiên Anh.
Chơng III: Đánh giá chung và kiến nghị về công tác kế toán bán hàng
và công nợ phải thu tại Công ty TNHH TM &PT Công Nghệ Thiên Anh.
Chơng I: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoàn
Trang 3thiện công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng và
công nợ phải thu trong doanh nghiệp.
I Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán bán hàng và công nợ phải thu trong các doanh nghiệp.
1 ý nghĩa của hoạt động bán hàng và nợ phải thu trong doanh nghiệp.
1.1 Bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn liền vớiphần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng hoặc đồng thời đợc khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quátrình sản xuất- kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốntiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàng đồngnghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay củavốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.2 Nợ phải thu.
Nợ phải thu là các khoản nợ của cá nhân, các tổ chức đơn vị bên trong haybên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hoá, vật t và các khoảndịch vụ khác cha thanh toán cho doanh nghiệp
Chúng ta thấy rõ ràng rằng nợ phải thu là một khoản lợi nhuận của doanhnghiệp Các khoản nợ phải thu đợc thu hồi nhanh chóng từ khách hàng sẽ làmcho tốc dộ thu hồi vốn của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng hơn Nếu cáckhoản nợ phải thu từ khách hàng mà chậm trễ sẽ làm cho doanh nghiệp bị ứ
đọng vốn, vốn quay vòng chậm làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì thếtăng nhanh việc phải thu các khoản nợ phải thu tức là tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 42 Sự cần thiết phải quản lý hoạt dộng bán hàng và công nợ phải thu trong doanh nghiệp.
2.1 Bán hàng.
Nếu mà doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ hàng hoá sẽ thúc đẩy quátrình lu thông, trao đổi hàng hoá, thu hồi vốn nhanh có điều kiện quay vòng vốnnhanh và tiếp tục quá trình kinh doanh tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.Ngợc lại hàng hoá không tiêu thụ đợc gây ứ đọng vốn, vốn kinh doanh bỏ rakhông bù đắp đợc chi phí, nh thế không những đẩy doanh nghiệp đến bờ vựccủa sự phá sản mà còn gây nguy hại đến nền kinh tế quốc dân Chính vì vậy, cóthể khẳng định tiêu thụ là khâu quan trọng của quá trình lu thông hàng hoá.Nhận thức rõ vai trò của công tác bán hàng thì đối với các doanh nghiệp tổchức tốt công tác kế toán bán hàng sẽ là cơ sở tạo ra lợi nhuận cao hơn gópphần thúc đẩy doanh nghiệp phát triển hơn nữa Nắm chắc đợc công tác kế toánbán hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp có những biện pháp để tăng nhanh tốc độluân chuyển vốn, tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn Mặt khác tổ chức tốt công tác
kế toán bán hàng còn là cơ sở để đánh giá đúng đắn mức độ hoàn thành kếhoạch về tiêu thụ, lợi nhuận từ đó tìm ra biện pháp tối u để đảm bảo duy trì sựcân đối thờng xuyên giữa các yếu tố đầu ra
2.2 Nợ phải thu
Kế toán công nợ không chỉ phục vụ cho công tác báo cáo kế toán tài chính
mà còn phục vụ rất hữu hiệu cho công tác quản trị Để có quyết định quản trị thìphải có thông tin chính xác, kế toán công nợ phải xác định ai nợ mình? Nợ cái gì?
Nợ trong thời gian bao lâu? Khả năng chi trả của họ thế nào? Quá trình chi trả của
họ ra sao? Căn cứ vào đó các nhà quản trị có những quyết định hợp lý để khuyếnkhích hay hạn chế và theo dõi khách hàng
Trang 53.1 Bán hàng.
Trong các doanh nghiệp thì việc lựa chọn các mặt hàng sản xuất, kinhdoanh là mục tiêu chủ yéu của doanh nghiệp Do vây, công tác quản lý quátrình bán hàng cần đáp ứng những yêu cầu sau:
- Nắm chắc sự vận động của từng sản phẩm, hàng hoá trong quá trìnhnhập, xuất và tồn kho trên các chỉ tiêu về số lợng, chất lợng và giá trị
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ phơng thức bán hàng, từng phơng thức thanhtoán, từng loại hàng hoá bán ra và từng loại khách hàng
- Tính toán, xác định kết quả đúng của từng loại sản phẩm, hàng hoá
3.2 Nợ phải thu.
- Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tợng phải thu và theo dõi từng khoản
nợ và từng lần thanh toán
- Trờng hợp bán hàng thu tiền ngay thì không phản ánh vào sổ này
- Những khách hàng có quan hệ giao dịch thờng xuyên hoặc có d nợ lớn thì
định kỳ cần phải tiến hành kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thuhồi và số còn nợ, nếu cần có thể yêu cầu xác nhận nợ bằng văn bản
- Phải tiến hành phân loại nợ: Loại nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặckhông có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng hoặc cóbiên bản xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi đợc
- Trong quan hệ bán sản phẩm xây lắp, thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao
vụ sản phẩm theo sự thoả thuận giữa doanh nghiệp xây lắp và khách hàng nếukhông đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngời mua có thể yêu cầucác doanh nghiệp xây lắp có thể giảm giá hoặc trả lại số hàng đã giao
- Khoản phải thu về phí chờ quyết toán của từng công trình phải đợc theodõi chi tiết theo từng công trình xây dựng, khoản phí này là căn cứ để tính sốtrích trứoc về chi phí bảo hành công trình xây dựng vào chi phí bán hàng
II Nội dung công tác kế toán bán hàng và nợ phải thu trong doanh nghiệp.
Trang 61.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sốthu đợc từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng gồm các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán ( nếu có)
Doanh thu bán hàng thờng đợc phân biệt cho từng loại hàng,nh doanh thubán hàng hoá, doanh thu bán thành phẩm doanh thu cung cấp lao vụ.ngời ta cònphân biệt doanh thu theo từng tiêu thức tiêu thụ gồm bán ra ngoài và doanh thubán hàng nội bộ.va ngoài ra doanh thu còn đợc xác định theo từng trờng hợp cụthể sau:
-Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bàn hàng cha có thuế GTGT, gồm cảphụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)
-Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp:
doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán hàng gồm cả phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán(nếu có)
Doanh thu thuần là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoảngiảm trừ doanh thu giảm giá hàng bán hàng bán bị trả lại thuế tiêu thụ đặc biệtthuế xuất khẩu
1.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 - GTKT - 3LL)
- Hoặc hoá đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02 - GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi (mẫu 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 01 - BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, …)
1.1.2 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản sử dụng chủ yếu
Trang 7TK 511: Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô
b C¸c tµi kho¶n cã liªn quan
Néi dung cña c¸c tµi kho¶n
* TK 511- Doanh thu b¸n hµng vµ cung cÊp dÞch vô C¸c TK cÊp 2
TK 5111: Doanh thu b¸n hµng ho¸
TK 5112: Doanh thu b¸n thµnh phÈm
TK 5113: Doanh thu dÞch vô
TK 5114: Doanh thu trî cÊp trî gi¸
- KÕt cÊu
Trang 8- Kết chuyển doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thuần sang
TK 911 để xác định KQKD
1.1.3 Trình tự hạch toán
Ta có sơ đồ hạch toán nh sau:
Trang 9Sơ đồ 2:
TK 521, 532, 531 TK 511 TK 111, 112, 131
Kết chuyển các khoản giảm Doanh thu tiêu thụ theo Tổng giá
giá hàng bán, hàng thanh toán
Giá bán không có thuế (cả thuế
Bán bị trả lại, chiết giá trị gia tăng GTGT)
thuần về tiêu thụ phải nộp
1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu.
1.2.1 Giảm giá hàng bán
- Nội dung: Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảmtrừ cho bên mua hàng hoá trong trờng hợp đặ biệt vì lý do hàng bán bị kémphẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp
đồng
1.2.1.1 Chứng từ sử dụng
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT - 3LL)
- Hoặc hoá đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02 - GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi (mẫu 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 01 - BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷ
Trang 10- Chứng từ kế toán có liên quan khác nh biên bản điều chỉnh giảm giá hàngbán,…
Các khoản giảm giá đã chấp Kết chuyển toàn bộ số
nhận cho ngời mua hàng tiền giảm giá hàng bán sang
Trang 11- Hoặc hoá đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02 - GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi (mẫu 01 - BH)
- Thẻ quầy hàng (mẫu 01 - BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu,…)
- Chứng từ kế toán có liên quan khác nh phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
- Biên bản kiểm tra hàng hoá kem chất lợng bị trả lại
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản chủ yếu
Trang 12TK 155, 156: Thành phẩm, hàng hoá
TK 632: Giá vốn hàng hoá
TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Nội dung: Tk này phản ánh doanh thu của số thành phẩm, hàng hoá đãtiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp
- Kết cấu:
Sơ đồ 4.
TK 531
Doanh thu của hàng đã bị trả Kết chuyển doanh thu
lại đã trả tiền cho ngời mua của hàng đã bị trả lại để xác
hàng, hoặc trả vào khoản nợ định kết quả doanh thu thuần.
phải thu
1.2.2.3 Trình tự hạch toán
Trang 13Sơ đồ Trình tự hạch toán tài khoản 531 Khoản hàng bán bị trả lại“ ”
1.3 Giá vốn hàng b
1.2.3 Chiết khấu thơng mại.
- Nội dung: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanhnghiệp đã giảm trừ cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua sảnphẩm, hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơngmại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Trang 14- Hoá đơn GTGT (mẫu 01 - GTKT - 3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thờng (mẫu 02 - GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán đại lý, ký gửi (mẫu 01 - BH)
1.2.3.2 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản chủ yếu
TK 521 - Chiết khấu thơng mại
TK 521 có các tài khoản cấp 2
TK 5211 - Chiết khấu thơng mại cho hàng hoá
TK 5212 - Chiết khấu thơng mại cho thành phẩm
TK 5213 - Chiết khấu thơng mại cho cung cấp dịch vụ, lao vụ
b Tài khoản có liên quan
Số chiết khấu thơng mại đã Kết chuyển toàn bộ số
chấp nhận thanh toán cho chiết khấu thơng mại sang
khách hàng TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Trang 15Sơ đồ Trình tự hạch toán tài khoản 521 “ Chiết khấu thơng mại“:
Trang 16dông thuÕ Cuèi kú, kÕt chuyÓn
GTGT theo doanh thu hµng b¸n bÞ
PP khÊu trõ tr¶ l¹i, gi¶m gi¸ hµng
Doanh thu hµng b¸n bÞ tr¶ l¹i, b¸n, chiÕt khÊu th¬ng m¹i
Gi¶m gi¸ hµng b¸n, chiÕt khÊu
m¹i (ThuÕ GTGT theo pp khÊu
trõ)
Trang 171.3 Giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng bán đợc sử dụng để xác định kết quả kinh doanh là toàn
bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm trị giá vốnhàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn hàng xuất kho để bán, baogồm trị giá mua thực tế và chi phí thu mua của số hàng đã xuất kho
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán đợc tính bằng một trong những phơngpháp sau:
* Phơng pháp giá thực tế đích danh
Theo phơng pháp này hàng hoá nhập kho từng lô theo giá nào thì xuất khotheo giá đó không quan tâm đến thời gian nhập xuất phơng pháp này phản ánhchính xác từng lô hàng xuất nhng công việc rất phức tạp đòi hỏi thủ kho phảinắm đợc chi tiết từng lô hàng Phơng pháp này thờng đợc áp dụng với hàng hoá
có giá trị cao nhập theo lô và bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập
*Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:
Phơng pháp này dựa trên giả định hàng hoá nào nhập kho trớc thì xuất trớc
và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng hoá xuất khotrong kỳ tính theo đơn giá mua thực tế nhập trớc
*Phơng pháp nhập sau- xuất trớc
Trị giá vốn hàng bán bị trả lại
Trang 18Phơng pháp này dựa trên giả định là hàng nhập sau đợc xuất trớc, lấy đơngiá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá mua thực tế hàng xuất kho tính theo đơn giámua hàng nhập sau Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ đợc tính theo đơn giá củanhững lần nhập đầu tiên
*Phơng pháp giá thực tế bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này hàng hoá xuất kho cha ghi sổ, cuối tháng căn cứ vào
số tồn đầu kỳ và số nhập trong kỳ kế toán tính đợc giá bình quân cuả hàng hoátheo công thức
Trang 19+
Đối với các doanh nghiệp mua hàng hoá vật t thờng xuyên có sự biến động
về giá cả, khối lợng chủng loại vật t hàng hoá nhập, xuất kho nhiều thì có thế sửdụng giá hạch toán để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho.Giá hạch toán
là loại giá ổn định do doanh nghiệp xây dựng, giá này không có tác dụng giaodịch với bên ngoài.Việc nhập xuất trớc hết phải tính hệ số giữa giá thực tế vàgiá hạch toán cuả hàng luân chuyển trong kỳ
+
số lợng hàng tồn trong kỳ
số lợng hàng nhập trong kỳ
trị giá thực tế của hàng tồn đầu kỳ trị giá thực tế của hàng nhậptrong kỳ
trị giá hạch toán của hàng tồn đầu kỳ trị giá hạch toán của hàng nhập trong kỳ
trị giá hạch toán củahàng xuất trong kỳ
hệ số giữa giá trị thực tế vàgiá hạch toán của hàng luânchuyển trong kỳ
Trang 201.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03 - PXK)
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu 04 - HDL)
- Phiếu nhập kho
- Thẻ kho
1.3.2 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản chủ yếu
Trang 21- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí lớn hơn mức cần lập cuối năm nay Nhân công vợt trên mức bình - Kết chuyểm giá vốn thực tế củasản
Thờng và chi phí sản xuất chung phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Cố định không phân bổ không đợc trong kỳ để xác định kết quả
tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải - Giá vốn thực tế của sản phẩm ,hàng
tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ Hoá đã bán bị ngời mua trả lại
- Các khoản hao hụt, mất mát của
Hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi
Thờng trách nhiệm cá nhân gây ra
Trang 23* Kế toán vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Sơ đồ 9.
TK 155 TK 632 TK155
Kết chuyển giá trị thành K/c giá trị thành phẩm
Phẩm tồn kho đầu kỳ Tồn kho cuối kỳ
2 Kế toán công nợ phải thu.
2.1 Kế toán công nợ phải thu khách hàng.
2.1.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
- Hoá đơn bán hàng
- Bảng kê nhận hàng và các phiếu thanh toán tiền hàng
Trang 24- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có.
- Các chứng từ có liên quan khác
2.1.2 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản chủ yếu
Số d đầu kỳ: Số tiền còn phải thu Số d đầu kỳ: Số tiền đã nhận trớc hay ứng trớc
Khách hàng từ kỳ trớc chuyển sang của khách hàng còn lại kỳ trớc chuyển sang kỳ này
Số phát sinh: Số phát sinh:
- Số tiền phải thu khách hàng về - Số tiền khách đã trả nợ.
Sản phẩm đã giao, dịch vụ lao vụ - Số tiền đã nhận ứng trớc, trả trớc
đã hoàn thành đợc xác định là của khách hàng.
tiêu thụ - khoản giảm giá hàng bansau khi đã bị
- Số tiền thừa trả lại cho khách ngời mua trả lại.
Hàng - Số thực thu về phí bảo hành công trình Không thu đợc.
D nợ: Số tiền còn phải thu của D có: Số tiền nhận trớc, ứng trớc
Khách hàng hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu
Của khách hàng theo chi tiết của từng
đối tợng.
Trang 252.1.3 Trình tự hạch toán.
Sơ đồ 11
TK 111, 112 TK 131 TK 111, 112
Các khoản chi hộ khách hàng Khách hàng ứng trớc hoặc
Thanh toán tiền
TK 511, 515 TK 331
Bù trừ nợ
Doanh thu cha thu
Tiền và thu về thanh
Lý nhợng bán TSCĐ tổng TK 521 Cha thu tiền giá Chiết khấu thơng mại, giảm
Phải giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thanh
Thuế GTGT (nếu có) Thuế GTGT (nếu có)
TK 413 TK 635
Lỗ tỷ giá khi đánh giá số d chiết khấu thanh toán
Các khoản phải thu
Lỗ tỷ giá khi đánh giá số d
Các khoản phải thu của khách
Hàng có gốc ngoại tệ
Trang 262.2 Kế toán dự phòng phải thu khó đòi.
Phải thu khó đòi: là các khoản nợ mà ngời mắc nợ khó hoặc không có khả
năng trả nợ đúng kỳ hạn trong năm kế hoạch
Lập dự phòng phải thu khó đòi là việc công ty tính trớc vào chi phí củadoanh nghiệp một khoản chi để khi có các khoản nợ khó đòi, không đòi đợc thìtình hình tài chính của doanh nghiệp không bị ảnh hởng
Việc lập dự phòng phải thu khó đòi đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán,trớc khi lập báo cáo kế toán tài chính nh các khoản dự phòng khác Mức lập dựphòng đối với nợ phải thu khó đòi và việc xử lý xoá nợ khó đòi phải theo quy
định của chế độ tài chính quy định doanh nghiệp
2.2.1 Chứng từ sử dụng:
Các căn cứ để lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là các hoá đơn bán hàng,phiếu ghi nhận nợ, bảng kê lập dự phòng (nếu có), các chứng từ liên quan đếnCông nợ…
2.2.2 Tài khoản sử dụng.
a Tài khoản chủ yếu:
- TK sử dụng: Tk 139
b Tài khoản có liên quan
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 131: Phải thu khách hàng
TK 138: Phải thu khác
…
Trang 27* Kết cấu tài khoản.
- Hoàn nhập dự phòng vào cuối
niên độ kế toán D cuối kỳ: Số dự phòng đã trích còn lại cuối kỳ
Trang 28cHơng 2: thực trạng công tác kế toán bán hàng tại
công ty tnhh TM&PT Công nghệ thiên anh
I Giới thiệu khái quát chung về Công ty.
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH thơng mại và phỏt triển cụng nghệ Thiờn
Công ty TNHH TM&PT Công Nghệ Thiên Anh đợc thành lập ngày
24/09 năm 2004 Sau gần 5 năm hoạt động công ty đã phát triển không ngừng
về doanh số, về cơ sở vật chất, tài sản và nhân sự Nhờ quản lý tốt khâu bán
hàng, giờ đây công ty đã đợc khách hàng tin tởng về cả chất lợng hàng hoá lẫn
sản phẩm hàng hoá mà công ty cung cấp ra thị trờng
Về thực chất, Công ty TNHH TM&PT Công Nghệ Thiờn Anh là một đơn vị kinhdoanh thơng mại là chủ yếu, hoạt động trong lính vực lu thông hàng hoá, cung cấp cácloại vật t thiết bị, dụng cụ về ngành cụng nghệ thụng tin Tuy nhiên trong nguồn hàng vật t cung cấp tỷ trọng hàng nhập rất nhiều so với hàng thu mua trong nớc vì thế Công
ty xác định không đợc ỷ lại vào hàng nhập mà phải tổ chức tốt việc thu mua trong nớc,xem nó nh một nhiệm vụ chiến lợc của mình Một mặt tích cực củng cố duy trì những mặt hàng truyền thống mặt khác rất coi trọng việc phát triển các mặt hàng mới.Trong nhiều năm liền hoạt động trong lĩnh vực tin học với đội ngũ nhõn viờn trẻ, giàu kinh nghiệm, năng động, sỏng tạo trong cụng việc, cụng ty đó từng bước khẳng định uy tớn đối với bạn hang và người tiờu dung trong lĩnh vực kinh doanh:
-Chuyờn cung cấp linh kiện mỏy tớnh, mỏy in, mỏy phụ tụ
Trang 29-Tư vấn thiết kế giải phỏp cụng nghệ thiết bị viễn thụng.
-đào tạo dạy nghề lắp đặt sửa chữa mỏy tớnh, thiờt bị mạng
Nếu nh khi công ty mới đợc thành lập Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về địa
điểm kinh doanh và nhân sự với mức thu nhập của công nhân viên trong toàn công ty còn thấp thì giờ đây nhân sự của công ty đã là hơn 50 nhân viên và mức thu nhập của nhân viên là tơng đối cao trung bình là 1,5 triệu/ 1tháng Nên đời sống nhân viên trongcông ty ngày càng giảm bớt khó khăn
Sau nhiều năm đổi mới cùng với sự đổi mới từng ngày của đất nớc, Công
ty ngày càng nhận đợc nhiều đơn đặt hàng, các hợp đồng kinh tế, cung cấp sản
phẩm đến mọi miền theo nhu cầu của khách hàng
Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty:
đối
(%)số tuyệt đối
1 Doanh thu thuần từ hoạt động
2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của cụng ty.
Mặt hàng kinh doanh
-Chuyờn cung cấp linh kiện mỏy tớnh, mỏy in, mỏy photo…