Ngân hàng là một trong những mắt xích quan trọng cấu thành nên sự vận động nhịp nhàng của nền kinh tế. Cùng với các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và hỗ trợ thanh toán...
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngõn hàng là một trong những mắt xớch quan trọng cấu thành nờn sự vận độngnhịp nhàng của nền kinh tế Cựng với cỏc ngành kinh tế khỏc, ngõn hàng cú nhiệm vụtham gia bỡnh ổn thị trường tiền tệ, kiềm chế và đẩy lựi lạm phỏt, tạo cụng ăn việc làmcho người lao động, giỳp đỡ cỏc nhà đầu tư, phỏt triển thị trường vốn, thị trường ngoạihối, tham gia thanh toỏn và hỗ trợ thanh toỏn
Trong hoạt động của ngõn hàng thỡ hoạt động tớn dụng là một lĩnh vực quantrọng, quan hệ tớn dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động kinh tếtrong nền kinh tế quốc dõn và nú cũn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định sự tồntại, phỏt triển của ngõn hàng.Nhưng hoạt động tớn dụng mang lại nhiều rủi ro nhấtngay cả đối với hoạt động huy động vốn
Hoà cựng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngõn hàng, BIDV Chi nhánhBắc HảI Dơng trong những năm qua đó rất chỳ trọng tới hoạt động quản lý huy độngvốn và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh doanh của mỡnh để đỏp ứngyờu cầu phỏt triển kinh tế trong quỏ trỡnh cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nướctrong lỳc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngõn hàngđang diễn ra hết sức phong phỳ và đa dạng Song sẽ là khụng phải khi muốn hoànthiện hơn mà lại khụng chấp nhận những phần cũn thiếu sút cũn tồn tại trong hoạtdộng quản lý của mỡnh
Qua quỏ trỡnh nghiờn cứu, học tập, tỡm hiểu để cú thể tiếp cận, xõm nhập và
từ những yờu cầu từ tiễn đặt ra, đặc biệt trong quỏ trỡnh thực tập tại BIDV Chi nhánhBắc HảI Dơng được sự giỳp đỡ và khuyến khớch của cỏc thầy cụ giỏo trong khoa,cỏc cụ chỳ, anh chị trong ngõn hàng, em đó mạnh dạn đi vào nghiờn cứu đề tài:
“Hoàn thiện Quản lý hoạt động huy động vốn của Chi nhỏnh Ngõn hàng Đầu tư vàPhỏt triển Bắc Hải Dương”.để viết chuyờn đề tốt nghiệp
Chuyờn đề tốt nghiệp được chia thành 3 chương:
Chơng I: cơ sở lý luận quản lý huy động vốn của ngân hàng thơng mại
Trang 2Chương II:Thực trạng quản lý huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Bắc HảI
D-ơng
Chơng II: Hoàn thiện quản lý vốn tại chi nhánh BIDV Bắc HảI Dơng
Xin chõn thành cỏm ơn PGS TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền, ban giỏm đốc vàtoàn thể cỏn bộ Ngõn hàng BIDV Chi nhánh Bắc HảI Dơng đó tận tỡnh hướng dẫn vàgiỳp đỡ em hoàn thành chuyờn đề thực tập này
CHƯƠNG I: CƠ Sở lý luận quản lý huy động vốn của
ngân hàng thơng mại
I/ Nguồn vốn của NHTM
Trang 3Ngân hàng thuơng mại (NHTM) là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt_là tổchức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi củacác khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng hiệu quả số tiền đó để cho vay,thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và phơng tiện thanh toán Ngoài tiền gửi của kháchhàng, một số nguồn tiền khác mà ngân hàng tạo lập, huy động để cho vay, đầu t vàthực thi các dịch vụ ngân hàng gọi chung là nguồn vốn.
1 Khái niệm nguồn vốn của NHTM:
Cũng giống nh các tổ chức hoạt động kinh tế khác, ngân hàng muốn hoạt độngphải cần có vốn Nhng lĩnh vực kinh doanh của NHTM rất đặc biệt và vị trí, vai tròcủa nó trong nền kinh tế là rất quan trọng nên nhu cầu về vốn của NHTM cũng rấtlớn Nguồn vón của NHTM bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn huy động, vốn đi vay vàmột số vốn khác
định
+/ Nguồn vốn huy động:
Nguồn vốn từ chủ sở hữu thờng có tỷ lệ nhỏ so với số tiền mà NHTM sử dụngtrong hoạt động kinh doanh Vì vậy phần lớn là NHTM phải huy động từ nguồn tiềngửi và phát hành giấy tờ có giá Đặc điểm cơ bản của nguồn vốn này là NHTM chỉ
đợc quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định còn quyền sở hữu nó thuộc vềnhững ngời gửi tiền Dựa vào tính khả dụng của vốn thì NHTM có thể huy động dớicác hình thức sau:
* Tiền gửi của các TCKT: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp luôn luôn tồn tại khoản tiền nhàn rỗi nhằm đảm bảo tính an toàn cho hoạt
động của mình phòng trờng hợp rủi ro trong kinh doanh dẫn đến phá sản Khoản tiềnnhàn rỗi này sẽ là “tiền chết” nếu các doanh nghiệp không biết tận dụng nó Vừa để
đảm bảo về tính an toàn trong kinh doanh mà số tiền nhàn rỗi vẫn quay vong sinh lờithì gửi vào ngân hàng là biện pháp tối u và hữu hiệu nhất mà các doanh nghiệp đã và
đang thực hiện Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có thể gửi tiền vào ngân hàngbằng các hình thức khác nhau: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
Trang 4-Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi hoàn toàn theo mục đích khả dụng Mục
đích của khách là muốn sử dụng các tiện ích của NHTM cung ứng NHTM có nhiệm
vụ phải chi trả bất cứ lúc nào mà khách hàng yêu cầu
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền gửi có sự tham gia thoả thuận về thời gian rút
tiền giữa khách hàng và ngân hàng Trong thời gian theo nh thỏa thuận ngân hàng cóquyền chủ động sử dụng tiền do khách hàng ký gửi Nếu khách hàng muốn rút tiềntrớc hạn phải đợc sự đồng ý của ngân hàng
Đồng thời, ngân hàng sẽ mở cho đơn vị tham gia gửi tiền tài khoản ngân hàng
t-ơng ứng để thuận tiện trong việc sử dụng
* Tiền gửi của dân c: Đây là phần thu nhập bằng tiền của dân c trong xã hộikhông đợc sử dụng vào mục đích tiêu dùng, đầu t…gửi vào ngân hàng nhằm mục
đích tiết kiệm hay thanh toán Số tiền này sẽ đợc sinh lời theo thời hạn gửi làm tăngcao nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng của dân c tăng cao
- Tiền gửi tiết kiệm: Xét về bản chất, đây là một phần thu nhập của cá nhân ngời
lao động cha sử dụng vào tiêu dùng Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích luỹtiền một cách an toàn và hởng lãi từ số tiền đó Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặcbiệt để tích luỹ tiền tệ trong tiêu dùng cá nhâ Trên thực tế, trong nền kinh tế thị tr -ờng tiền gửi tiết kiệm đợc phát triển dới hai loại hình tiết kiệm sau:
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào nh
-ng khô-ng đợc sử dụ-ng vào các cô-ng cụ thanh toán để chi trả cho -ngời khác
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời hạn gửi và
có rút tiền, có mức lãi suất cao hơn với tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi thanh toán: Đó là các khoản tiền gửi không kỳ hạn trớc hết đợc sử
dụng để tiến hành thanh toán, chi trả bằng vốn trên tài khoản vãng lai
Thông thờng tiền gửi có kỳ hạn là khoản tiền có thời hạn và lãi suất cao Tiền gửi
có kỳ hạn giữ vai trò trung gian giữa tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm Đây lànguồn tiền tơng đối ổn định, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinhdoanh Chính vì vậy, các ngân hàng Thơng mại luôn tìm cách đa dạng hoá loại tiềngửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳ hạn khác nhau với các mức lãi suất khác nhaunhằm đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng
+/ Nguồn vốn đi vay:
Sau khi đã sử dụng hết vốn, nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu cho vay vốn củakhách hàng hoặc phải đáp ứng nhu cầu thanh toán và chi trả của khách hàng, cácNHTM có thể sử dụng nghiệp vụ đi vay ở Ngân hàng trung ơng, ở các NHTM khác,vay ở thị trờng tiền tệ, vay các tổ chức nớc ngoài, Vốn đi vay thông thờng chiếm tỷ
Trang 5trọng không lớn trong kết cấu nguồn vốn Tuy nhiên, nó rất cần thiết và có vị tríquan trọng để đảm bảo cho Ngân hàng hoạt động kinh doanh một cách bình thờng.
+/ Huy động từ các nguồn khác:
Bên cạnh phơng thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng Thơng mại còn phát hànhchứng chỉ tiền gửi và trái phiếu Thực chát các nghiệp vụ này là Ngân hàng huy độngvốn tiền tệ bằng việc phát hành chứng từ có giá Trong đó, chứng chỉ tiền gửi làphiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định, trái phiếu là loại phiếu nợ trung và dàihạn Hai loại phiếu này đợc Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích với sựchấp nhận của Ngân hàng trung ơng hoặc hội đồng chứng khoán quốc gia
Tổng huy động vốn dới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi trái phiếu Ngânhàng, các Ngân hàng Thơng mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất huy động.Nhgiệp vụ này chỉ đợc tiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có và vốn huy
động không đủ trang trải Nh vậy, khi huy động vốn dới hình thức này, cac Ngânhàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lợng huy động, mức lãi suất vàthời hạn, phơng pháp huy động, khi đã huy động đủ khối lợng theo dự kiến các ngânhàng sẽ dừng việc huy động (bán) kỳ phiếu, trái phiếu
Tóm lại vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của cácNHTM Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngânhàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, NHTM tuânthủ theo quy luật về mức vốn huy động tối đa không đợc vợt quá 20 lần vốn tự có,
đồng thời mở tài khoản tiền gửi tại NHNN để duy trì ở đó khối lợng bắt buộc Songnếu một Ngân hàng kinh doanh tiền tệ có hiệu qủa thì không những nguồn lợi củaNgân hàng đợc tăng lên mà còn làm cho uy tín của nó trên thị trờng cũng tăng theo,chính vì thế nguồn vốn huy động vào Ngân hàng ngày càng tăng theo, mở rộng quymô hoạt động để phục vụ cho phát triển kinh tế
2 Vai trò của nguồn vốn trong hoạt động của NHTM:
2.1 Vốn là cơ sở dể ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trờng bất kỳ doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanhcũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Đốivới NHTM vốn là đói tợng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chứcmọi hoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện các hoạt
động kinh doanh Vì thế những ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinhdoanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM
2.2 Vốn quyết định quy mô của hoạt dộng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM
Trang 6Ngoài vai trò là cơ sở để ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn cònquyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lợng tín dụng và các hoạt động kháccủa NHTM.
Vốn tự có của ngân hàng ngoài viẹc sử dùng để mua sắm TSCĐ, trang thiết bị,góp vốn liên doanh Vốn tự có của ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt độngkinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng Việc quy định tỷ lệ cho vay, tỷ lệhuy động vốn trên vốn tự có của NHTƯ thể hiện vai trò quản lý, điều tiết thị trờngcủa nhà nớc, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền và lợi íchhợp pháp của ngời gửi tiền
Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên Vốn tự có nh:
- Mức cho vay một khách hàng không vợt quá 15% vốn tự có
- Mức vốn huy động không đợc vợt quá 20 lần vốn tự có
- Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không đợc vợt quá 50% vốn tự cóQua những quy định của NHTƯ đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định đếnkhả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn tự cólớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngợc lại Không những vốn tự có ảnh hởng đếnhoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tíndụng và hoạt động khác Vốn tự có rất quan trọng nhng chỉ chiếm một phần rất nhỏtrong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủyếu để ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh do đó ngân hàng nào cónguồn vốn huy động càng lớn thì khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt
mà ngân hàng đó có Nếu có lớn vốn năng lực thanh toán của ngân hàng đợc nângcao, do đó uy tín của ngân hàng đợc nâng cao từ đó sẽ thu hút đợc nhiều khách hàng
và nâng cao đợc vị thế của ngân hàng trên thị trờng
2.4 Vốn là một trong những yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng.
Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hútvốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lợng tíndụng và có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó có tiềm lực về vốn lớnngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng u thế trong
Trang 7cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liêndoanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán
KL: Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng Do
đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổn định cả
về vốn huy động và vốn tự có
II/ Huy động vốn của NHTM
1 Khái niệm và các hình thức huy động vốn:
Để đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh củamình, mỗi doanh nghiệp đều phải thực hiện công tác nghiên cứu, tìm tòi và thu hútnguồn vốn từ nơi khác, trau dồi thêm nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp.Nhất là đối với NHTM_ một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh tiền tệ, nhucầu về vốn là vô cùng to lớn và càn thiết Vì lẽ đó, huy động vốn là nghiệp vụ tạovốn bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm thu hút vốn từ các TCKT và cánhân trong xã hội để phục vụ mục đích kinh doanh của mình Huy động vốn gópphần khẳng định vai trò, tầm quan trọng của NHTM trong nền kinh tế
Nguồn vốn của NHTM đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau bằng nhiều hìnhthức khác nhau:
+ Huy động từ tiền gửi của khách hàng:
1.1 Tiền gửi của tổ chức kinh tế
a) Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nh ngkhách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu cầunày
Mục đích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hởng các dịch
vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của
tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn của ngân hàng cao và nguồn vốn này có tính
ổn định tơng đối cao vì bao giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ít nhất ở một số dnhất định Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấp nhng chi phí phi lãirất cao Đó là chi phí mua và vận hành ATM, chi phí phục vụ
b) Tiền gửi có kỳ hạn : là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sựthoả thuận về thời hạn trong đó khách hàng không đợc rút trớc hạn
Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủyếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn hơn tiền gửi không kỳ hạn Đây là nguồn vốn
có tính ổn định rất cao nhng thờng có thời hạn ngắn vì đây là những khoản tiền tạmthời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốnnày chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng
1.2 Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình
Trang 8đình không ổn định, khi cần khách hàng có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào do đó ngânhàng phải chuẩn bị sẵn một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
b) Tiền gửi có kỳ hạn
Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu Tiền gửi có
kỳ hạn của cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động
và là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng cho vay Nguồn vốn này có tính ổn định caonhất và ngân hàng phải trả lãi rất cao cho nguồn vốn này
1.3 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá
Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu tố khôngthể thiếu đợc Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy động đến lãi suất cho vay.Trong lĩnh vực huy động vốn các NHTM phải luôn luôn tìm các biện pháp để có thểhuy động đợc đủ nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của mình CácNHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động vốn mà còn đa racác các công cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứngnhu cầu vốn của mình và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã ra đời Kỳ phiếu và tráiphiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với ngời nắm giữ Kỳ phiếu
đợc phát hành thờng xuyên và có kỳ hạn ngắn: 3, 6 12 tháng Trái phiếu thờng có
kỳ hạn lớn hơn 1 năm
Việc phát hành kỳ phiếu , trái phiếu có u thế: giúp ngân hàng huy động đợc đúng
số lợng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng.Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tơng đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơncác hình thức huy động truyền thống
1.4 Huy động vốn qua đi vay
a) Vay TCTD khác
Trong quá trình hoạt động ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua thị trờngtiền tệ liên ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thờng cao và thời gian sử dụng th-ờng ngắn Các ngân hàng cho nhau vay dới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn,hợp đồng gia hạn
b) Vay NHTƯ
Trang 9NHTƯ cho NHTM vay dới hình thức chiết khấu giáy tờ có giá Mục đích chovay của NHTƯ với NHTM là: thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ thốngngân hàng Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệcủa NHTƯ: giả sử khi NHTƯ muốn tăng mức cung ứng tiền thì NHTƯ sẽ giảmmức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các NHTM vay NHTƯ nhiều hơn do đótăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển và ngợc lại.
2 Nhân tố ảnh hởng tới huy động vốn của NHTM:
2.1 Nhân tố khách quan.
a) Môi trờng chính trị - pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ củapháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt động ngân hàng đợc điềuchỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật Môi trờng pháp lý đem lại chongân hàng hàng loạt các cơ hội và thách thức Ví dụ nh việc dỡ bỏ các hạn chế vềhuy động vốn tièn gửi nội tệ sẽ mở đờng cho các ngân hàng nớc ngoài phát triển cácsản phẩm để huy động tiền gửi nội tệ và các sản phẩm về cho vay nội tệ
Ngoài ra ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật : luật dân sự,luật NHTƯ, các quy định của chính phủ Do đó hoạt động huy động vốn của ngânhàng cũng bị ảnh hởng bởi chính sách pháp luật của nhà nớc, chính sách của NHTƯnh: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng Sự thay đổi của những chínhsách này sẽ ảnh hởng đến khả năng thu hút vốn và chất lợng nguồn của NHTM.b) Môi trờng kinh tế
Môi trờng kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hởng đến khả năng thu nhập,chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân c và ảnh hởng rất lớn đếnhoạt động huy động của ngân hàng
Sự thay đổi của các yếu tố: tốc độ tăng trởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhậpbình quân đầu ngời thay đổi, chính sách đầu t, tiết kiệm của chính phủ sẽ ảnh hởng
đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân c và từ đó ảnh hởng đến khả năng thuhút vốn của NHTM Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu ngời tăng thì tiêu dùng và tiếtkiệm tăng và ngời dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngợc lại
c) Môi trờng dân số
Môi trờng dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu vàkết cấu nhu cầu của dân c về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn cứ để hìnhthành hệ thống phân phối của ngân hàng Đồng thời môi trờng dân số là cơ sở để xâydựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng Môi trờng dân số ảnh h-ởng rất lớn đến hoạt động vốn của ngân hàng do đó ngân hàng phải nghiên cứu kỹ l -ỡng môi trờng kinh tế trớc khi đa ra chiến lợc huy động vốn để có hể huy động đợcnguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngân hàng về chất lợng, số lợng và thời hạn
Trang 10d) Môi trờng địa lý
Môi trờng địa lý đợc xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia vàquy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nôngthôn tuỳ từng khu vực địa lý mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy
động vốn và quyết định chiến lợc huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có số dân
và các điều kiện khác nhau
e) Môi trờng công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội Hoạt
động ngân hàng là một trong những hoạt động chụi sự tác động mạnh mẽ của côngnghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển củacông nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin
Công nghệ có ảnh hởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó mang lạicho ngân hàng nhiều cơ hội nhng cũng mang lại hàng loạt những thách thức mới.Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phânphối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới nhờ có công nghệ mà hoạt động huy
động vốn đợc cải tiến, phất triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụchính xác giúp ngân hàng có khả năng thu hút đợc nhiều vốn, nhiều khách hàng vàtăng thu nhập và uy tín của ngân hàng
g) Môi trờng văn hoá xã hội
Mỗi quốc gia đều có một nền văn hoá riêng, văn hoá chính là yếu tố tạo nên bảnsắc của các dân tộc nh: tập quán, thói quen, tâm lý Đối với ngân hàng hoạt độnghuy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hởng của môi trờng văn hoá Cụ thể ở cácnớc phát triển ngời dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hởng những tiện íchtrong thanh toán, hởng lãi và trong tiềm thức họ ngân hàng là một phần không thểthiếu đợc , là một phàn tất yếu của nền kinh tế Do vậy ngân hàng gặp không mấykhó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân c và tổ chức kinh tế Ngợc lại ởnhững nớc đang phát triển nh Việt Nam việc huy độn vốn của ngân hàng gặp rấtnhiều khó khăn vì ngời dân Việt Nam hiện nay vẫn cha quen sử dụng các dịch vụngân hàng Mặt khác ngân hàng cha thực sự tạo đợc lòng tin đối với ngời dân sáuhàng loạt sự kiện đã xảy ra nh: đổi tiền 1985-1986, tỷ lệ lạm phát 600-700% làmnhiề ngời dân mất trắng, sự sụp đổ của 7500 quỹ tín dụng nhân dân và hàng loạt sựkiên khác có liên quan đến ngân hàng : Dệt Nam Định, Minh phụng EPCO làm chocác ngân hàng bị thiệt hại lớn.Ngân hàng cha chú trọng đến công tác marketing, tiếpthị, quảng cáo ngời dân còn thiếu hiểu biết về chủ trơng chính sách của nhà nớc,hoạt động của ngân hàng vì vậy cho đến nay vẫn còn tình trạng có tiền nhng khôngmuốn gửi ngân hàng vì không biết phải làm những thủ tục nào, ngời dân ngại mấtthời gian do thủ tục rờm rà
Trang 112.2 Nhân tố chủ quan
a) Chiến lợc kimh doanh của ngân hàng
Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lợc kinh doanh phù hợp Trongchiến lợc kinh doanh ngân hàng phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thu hẹp quy môhuy động vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãi suất huy
động Nếu chiến lợc kinh doanh đúng đắn ngân hàng sẽ khai thác đợc nguồn vốn đápứng nhu cầu và đạt hiệu quả cao
b) Chính sách lãi suất cạnh tranh
Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi suấtcạnh tranh cho vay là một chính sách quan trọng của ngân hàng Việc duy trì lãi suấtcạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trờng đang ở mức tơng đốicao Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các
tổ chức tiết kiệm và ngời phát hành các công cụ khác nhau trên thị trờng vốn Đặcbiệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tơng đối nhỏ về lãi suấtcũng sẽ thúc đẩy những ngời tiết kiệm và đầu t chuyển vốn từ công cụ mà họ đang
có sang tiết kiệm và đầu t hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệmkhác
c) Chính sách khách hàng
Trong công tác khách hàng, ngân hàng thờng chia khách hàng ra làm nhiềunhóm để có cách phục vụ phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thờngxuyên, có số d tiền gửi lớn, gây đợc tín nhiệm với ngân hàng thì ngân hàng sẽ cóchính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất
d) Các hình thức huy động vốn của ngân hàng
Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hởng lớn đến hoạt động huy độngvốn của ngân hàng Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng, phongphú, linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu
Điều này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp dân c Mức độ đa dạng của các hình thức huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng mộtcách tốt nhất nhu cầu của dân c và họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gỉ tiềnphù hợp mà lại an toàn Do vậy các NHTM thờng cân nhắc rất kỹ trớc khi đa vàohình thức huy động mới
e) Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngân hàngkhác Trong đièu kiện kinh tế thị trờng các ngân hàng phải phấn đấu nâng cao chất l-ợng dịch vụ và đa dạng hoá các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăngthu nhập của ngân hàng Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân
Trang 12hàng không có giới hạn do vậy đây chính là điểm mạnh để các ngân hàng v ơn lêntrong cạnh tranh.
g) Chính sách phục vụ, quảng cáo
Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ nh ngày nay khó có thể duy trì sự khác biệt
về sản phẩm và giá cả nên chiến lợc phục vụ và quảng cáo trở thành yếu tố vô cùngquan trọng để thu hút khách hàng Thái độ phục vụ thân thiện, chu dáo là điều kiện
để thu hút khách hàng , chiến lợc quảng cáo phù hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiềukhách hàng mới Do đó để có uy tín trên thị trờng, giữ vững mối quan hệ với kháchhàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới ngân hàng phải khôngngừng nâng cao chất lợng phục vụ, có chiến lợc quảng cáo hợp lý để để nhiều ngờibiết đến ngân hàng và sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng
3 Mục tiêu và tiêu chí đánh giá:
Huy động vốn của NHTM là nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh tiền
tệ này, nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho mọi hoạt động, khẳng định vai trò cũng
nh tầm quan trọng của NHTM trên thị trờng tài chính
Để đánh giá đúng về hiệu quả cũng nh quá trình thực hiện huy động vốn của cácNHTM, các chuyên gia them định và NHNN đã dựa vào các tiêu chí đánh giá sau:+ Quy mô nguồn vốn: Nguồn vốn đợc huy động liên tục tăng qua các năm làmtăng khả năng tự chủ trong kinh doanh tiền tệ và năng cao khả năng cạnh tranh trênthị trờng tài chính Huy động vốn ngày càng đợc quan tâm và đẩy mạnh ngày cànggiúp khẳng định vị thế của NHTM
+ Kết cấu của nguồn vốn: Nguồn vốn của NHTM đợc huy động bằng nhiều hìnhthức, từ nhiều đối tợng khách hàng khác nhau Việc xác định đợc đối tợng kháchhàng trọng tâm cũgn giúp cho NHTM xác định rõ biện pháp làm thúc đẩy huy độngvốn và phơng hớng mở rộng thị trờng huy động
+ Thời hạn của nguồn vốn đợc huy động: dựa vào thời hạn của từng nguồn vốn
đ-ợc huy động mà NHTM xác định đđ-ợc khối lợng nguồn vốn đđ-ợc phép khai thác, sửdụng và khối lợng vốn cần thiết để đảm bảo tính an toàn khi thanh toán cho kháchhàng( nếu có nhu cầu thu hồi tiền gửi.) Qua đó cũng nói lên mức độ ổn định củanguồn vốn đợc huy động
+ Chi phí vốn: Chi phí nguồn vốn là khoản lãi phải trả cho nguồn tiền đó và chiphí đợc đo lờng qua lãi suất gồm:
- Lãi suất danh nghĩa: đây là mức lãi suất ngời tiền quan tâm nhất Ví dụ lãi suấttiền gửi kỳ hạn 3 tháng là 0.35%/1 tháng thì lãi suất danh nghĩa là 0.35%
- Lãi suất thực tế: là mức lãi suất ngân hàng phải tính toán chính xác xem chi phíthực tế bỏ ra để có nguồn tiền đó, tránh tình trạng thua lỗ do chi phí huy động thực
Trang 13tế của nguồn tiền đó quá cao ttrong khi lãi suất cho vay không bù đắp đợc.Tuy nhiênchi phí thực còn phụ thuộc vào phơng thức trả lãi: số lần trả lãi trong một kỳ , tỷ lệ
dự trữ bắt buộc số lần trả lãi trong một kỳ càng nhiều , tỷ lệ dự trữ bắt buộc càngcao thì chi phí thực tế càng lớn
- Lãi suất bình quân: ngân hàng huy động rất nhiều nguồn tiền với các mức lãisuất, kỳ hạn khác nhau, quy mô khác nhau mà thực tế cho vay không phân biệt rạchròi từ nguồn nào do đó ngân hàng phải tính toán lãi suất bình quân để làm cơ sở xác
định lãi suất cho vay để đảm bảo lợi nhuận tổng thể cho ngân hàng
III/ Quản lý huy động vốn của NHTM
1 Khái niệm:
Trong rất nhiều hoạt động trên tất cả các lĩch vực( dù là kỹ thuật, kinh tế haynghiên cứu khoa học) luôn cần đến công tác quản lý đảm bảo tính hiệu quả cao củacông việc Tơng tự nh vậy, quản lý huy động vốn của NHTM là quá trình lập kếhaọch huy động vốn, tỏ chức huy động vốn, lãnh đạo huy động vốn và kiểm tra quátrình huy động vốn và kết quả nguồn vốn đợc huy động của NHTM nhằm đạt đợcmục đích, mục tiêu về vốn tối u nhất có thể đợc của NHTM trong điều kiện môi tr-ờng kinh tế thị trờng luôn luôn bién động
2 Mục tiêu:
Mục tiêu chung của các hoạt động trong NHTM là góp phần làm gia tăng giá trịcho ngân hàng đó Cũng nh các hoạt động khác, quản lý huy động vốn xác định ph-
ơng hóng và biện pháp nhằm mục đích xác định mục tiêu đúng cho nghiệp vụ huy
động vốn và đa ra chính sách, quy trình thực hiện đúng mục tiêu Mục tiêu của quản
lý huy động vốn không chỉ đem lại lợi ích cho bản thân NHTM mà còn đem lại lợiích kinh tế cho các thành phần kinh tế liên quan đến hoạt động của NHTM
+ Khai thác triệt để nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội: Thu nhập của dân c ngoài
mục đích tiêu ding, còn một phần không nhỏ không đợc sử dụng cho tiêu ding hay
đầu t_tiền nhàn rỗi trong dân c Nếu không biết huy động nguồn tiền này từ dân c,không chỉ NHTM mà cả xã hội sẽ mất đi một phần tiền không thể sinh lời Ngoài ra,ngời dân sau khi gửi tiền vào ngân hàng_đợc coi là một cách đầu t đúng cách, móntiền này đợc ngân hàng sử dụng hợp lý đem lại cho khách hàng một nguồn thu nhập
tù chính nguồn tiền nhàn rỗi này
Tơng tự nh thu nhập của dân c, các TCKT để đảm bảo an toàn cho hoạt độngkinh doanh của mình luôn để d ra một lợng tiền phòng ngừa rủi ro Biết cách khaithác từ nguồn này, NHTM có thêm nguồn vốn cho việc hoạt động kinh doanh củamình và cũng giúp các TCKT sinh lời và đảm bảo an toàn cho nguồn tiền này
Trang 14+ Đảm bảo cho nguồn vốn đợc tăng trởng bền vững, ổn định tạo tiền đề cho việc nâng cao thi phần của NHTM, đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng cả về lợng
và chất: theo xu thế của thị trờng, nguồn tiền từ dân c và TCKT cũng có sự biến đổi
theo Ngoài ra, nhu cầu kinh doanh cũng giúp cho nhiều đối tợng khách hàng tìm
đến ngân hàng vay vốn Để phù hợp với xu thế phát triển, NHTM đòi hỏi phải quản
lý huy động vốn theo những quy trình nghiêm ngặt, chặt chẽ và hiệu quả đảm bảonguồn vốn của NHTM đợc ổn định và bền vững
+ Đảm bảo khả năng thanh toán linh hoạt: thanh toán là khâu then chốt quan
trọng đợc thực hiện sau cùng của mọi hoạt động trao đổi hàng hoá, dịch vụ… trongxã hội Thanh toán có thể đợc thực hiện trực tiếp giữa đôi bên hoặc qua trung gian tàichính Thanh toán qua NHTM đã và đang là hoạt động đợc sử dụng chủ yếu ở mọinền kinh tế, có thể thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc không bằng tiền mặt.Dịch vụ thanh toán không bằng tiền mặt (dịch vụ ATM, thẻ Visa, ) mặc dù rất phổbiến nhng cũng không thể xoá bỏ hết giao dịch tryền thống bằng tiền mặt Vì vậy,NHTM phải luôn đảm bảo nguồn vốn ổn định sẵn sàng thanh toán kịp thời , linhhoạt cho khách hàng khi có nhu cầu thanh toán
+ Phối hợp các hình thức huy động vốn thành một chỉnh thể nhằm đạt hiểu quả cao: xác định rõ điều kiện thị trờng, điểm mạnh của nguồn lực huy động mà đa ra
hình thức huy động hợp lý và kết hợp các hoạt động, dịch vụ kèm theo nhằm manglại hiệu quả cao cho nghiệp vụ huy động vốn Không những thế, quản lý huy độngvốn tốt sẽ tạo dựng đợc cơ chế huy động vững chắc, không bị đan xen chồng chéo
+ Hạn chế rủi ro trong kinh doah của NHTM: trong mọi hoạt động luôn tồn tại
rủi ro Nó có ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của chủ thể kinh doanh.NHTM là một chủ thể kinh doanh dặc biệt cũng không nằm ngoài tính quy luật này.Việc hạn chế rủi ro là một vấn đề cấp bách luôn đợc quan tâm từ khâu ban đầu tớikhâu kết thúc Quản lý huy động vốn đợc thực hiện một các nghiêm ngặt, quy trìnhchặt chẽ sẽ góp phần giảm thiểu rủi ro cho NHTM
3 Nội dung:
Quản lý huy động vốn là quản lý một nghiệp vụ trong hoạt động của NHTM nên
nó đòi hỏi cũng cần đợc thực hiện theo một quy trình quản lý đầy đủ và rõ ràng nhcác hình thức quản lý tổ chức, quản lý lĩnh vực hoạt động khác Nội dung của quản
lý huy động vốn bao gồm:
Lập kế hoạch:
Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn các phơng thức để đạt
đ-ợc mục tiêu đó Lập kế hoạch giúp cho các nhà quản lý ở thế chủ động, xác địnhnhững yếu tố cần thiết để thực hiện kế hoạch hớng tới hoàn thiện mục tiêu Trên cơ
Trang 15sở đó, lập kế hoạch quản lý huy động vốn của NHTM bao gồm các yếu tố liên quantới huy động vốn: lợng vốn cần huy động, cơ cấu nguồn vốn, lãi suất,…và đánh giá
đúng khả năng của các nguồn lực để huy động vốn đạt đợc hiệu quả cao Để đảmbảo duy trì mức tăng trởng, phát triển hợp lý, kế hoạch quản lý huy động vốn đợcxem xét dựa trên cả mục tiêu sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán Quytrình lập kế hoạch bao gồm các bớc cơ bản sau:
Bớc 1: Nghiên cứu và dự báo Đây là bớc đầu tiên của quá trình lập kế hoạch.
Nhà lập kế hoạch cần phải nghiên cứu điều kiện môi trờng, yếu tố ảnh hởng, tác
động đến quy trình huy động vốn, thế mạnh của các nguồn lực liên quan thúc đẩyhiệu quả quản lý…từ đó đa ra đợc dự báo về kết quả, rủi ro, ảnh hởng của đối thủcạnh tranh…
Bớc 2: Xác định các mục tiêu Xuất phát điểm từ mục tiêu chung, mục tiêu gia
tăng giá trị của NHTM, các bộ phận, nghiệp vụ nằm trong hệ thống NHTM đều thiếtlập mục tiêu riêng, mục tiêu nhỏ cho mỗi loại hoạt động Các mục tiêu đợc xác định
đòi hỏi phảI rõ ràng, có thể đo lờng và mang tính khả thi cao Mục tiêu của quản lýhuy động vốn đợc xác định cụ thể nh lợng vốn huy động theo từng thời kỳ, cơ cấunguồn vốn, tốc độ tăng trởng vốn, phơng án huy động, chính sách lãi suất…
Bớc 3: Phát triển các tiền đề Đó là giả thiết các phơng thức hành động hiệu quả.
Các giả thiết này đợc xây dựng trên các yếu tó có sẵn hoặc cũng có thể là những giảthiết đa ra dựa trên ý tởng, xu hớng phát triển của huy động vốn
Bớc 4: Xây dựng các phơng án Sử dụng và kết hợp các tiền đề, tìm và nghiên cứu
những phơng án hành động có khả thi Đó là những cách thức, chiến lợc huy độngvốn đảm bảo chất lợng, tính khả thi cao mang lại hiệu quả hoạt động
Bớc 5: Đánh giá các phơng án Mỗi mục tiêu đều có các tiêu chuẩn đánh giá để
tìm ra phơng án phù hợp cho việc thực hiện mục tiêu đó Dựa vào các mục tiêu củaquản lý huy động vốn kết hợp đánh giá phơng án đề ra nhằm tìm ra phơng án hữuhiệu cho kế hoạch
Bớc 6: Lựa chọn và ra quyết định Đây là khâu cuối cùng của quy trình lập kế
hoạch Sau khi đánh giá các phơng án, nhà quản lý lựa chọn phơng án tối u nhất và
đa ra quyết định cho việc phân bổ các nguồn lực liên quan nhằm thực hiện tốt ph ơng
án đó
Tổ chức:
Tổ chức là việc tạo dựng khuôn khổ ổn định cho việc thực hiện kế hoạch Tổchức trong quản lý huy động vốn là quy trình điều hành vốn huy động trong hệthống NHTM, từ khâu giao ké hoạc cho phòng kinh doanh, xác định và phân loạicác yếu tố liên quan nhằm đạt đợc mục tiêu, đến việc thiết lập bộ phận quản lý huy
Trang 16động vốn của phòng kinh doanh: Quản lý huy động vốn từ các TCKT, quản lý huy
động vốn từ các cá nhân và quản lý huy động vón từ việc phát hành các giấy tờ,chứng từ có giá
Lãnh đạo:
Lãnh đạo là khâu quan trọng trong quy trình quản lý, định ra những chủ trơng, ờng lối, mục đích hay nguyên tắc hoạt động của tổ chức, hớng tới mục tiêu rộnghơn, xa hơn, khái quát hơn Lãnh đạo trong quản lý huy động vốn đòi hỏi nhà quản
đ-lý nắm vững mục tiêu, kế hoạch đặt ra…để hoạch định chính sách, đề ra chủ trơng,
đờng lối đúng đắn thực hiện huy động vốn hiệu quả trong từng giai đoạn dựa trênviệc kết hợp các nguồn lực có sẵn nhằm hớng tới mục tiêu chung của cả hệ thốngNHTM
Kiểm tra:
Đây là khâu cuối cùng trong quy trình quản lý nói chung và quản lý huy độngvốn nói riêng nhằm đánh giá đúng kết quả đạt đợc( phơng thức huy động, cơ chế –chính sách điều tiết vốn huy động, lãI suất…), chỉ ra những u – nhợc điểm trongquá trình thực hiện để có biện pháp khắc phục những thiếu sót, đảm bảo hoạt động
đúng hớng
CHƯƠNG II: THựC TRạNG QUảN Lý HUY Động vốn TạI NGÂN HàNG
ĐầU TƯ Và PHáT TRIểN VIệT NAM CHI NHáNH BắC HảI DƯƠNG
I/ sơ lợc về Chi nhánh ngân hàng đầu t và phát triển Bắc Hải Dơng:
1 Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển:
Chi nhánh BIDV Bắc Hải Dơng( tiền thân là Chi nhánh BIDV Phả Lại) đợcthành lập ngày 01/03/1965 trực thuộc Ngân hàng kiến thiết Việt Nam Tù khi thànhlập đến nay, Chi nhánh BIDV Bắc Hải Dơng đã trải qua nhiều lần thay đổi tên gọi:
- Giai đoạn 1965 - 1981: Chi điếm Phả Lại
- Giai đoạn 1981 - 1990: Chi nhánh Ngân hàng Đâu t và Xây dụng Phả Lại
- Giai đoạn 1990 - 11/2006: Chi nhánh Đầu t và Phát triển Phả Lại
Trang 17- Từ tháng 11/2006 Chi nhánh đợc nâng cấp lên thành Chi nhánh cấp I trựcthuộc BIDV.
- Đến tháng 1/2008 Chi nhánh đổi tên thành Chi nhánh BIDV Bắc Hải Dơng.Tính đến năm 2008, sau 43 năm hình thành và phát triển, Chi nhánh BIDV BắcHải Dơng đã trở thành NHTM hàng đầu trên địa bàn huyện Chí Linh – Hải Dơngvới qui mô không ngừng mở rộng và tăng trởng bền vững với tỷ lệ tăng trởng hàngnăm trên 15% Đến 31/12/2007, lần đầu tiên tổng tài sản của Chi nhánh vợt ngữơng
1000 tỷ đồng
Một đặc điểm dễ nhận biết của đội ngũ cán bộ nhân viên Chi nhánh BIDV BắcHảI Dơng đó là sự trẻ trung, tâm huyết và đợc đào tạo bài bản, đúng chuyên môn Làthành viên của BIDV, Chi nhánh cũng đã triển khai phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro theo Điều 7 Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN, một bớc tiến đột pháquan trọng, tạo nên nền tảng vững chác cho hoạt đọng quản trị rủi ro theo thông lệquốc tế
2 Chức năng nhiệm vụ:
BIDV Bắc Hải Dơng là một Chi nhánh trong toàn thể hệ thống của BIDV thựchiện đầy đủ nhiệm vụ, chức năng của NHTM nh HĐV của dân c, các TCKT và thựchiện cho vay, bảo lãnh, phát hành giấ tờ có giá, thanh toán trong nớc và quốc tế…theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0446000020 do Sở KHĐT tỉnh Hải Dơng cấp ngày20/10/2006 quy định thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác liên quan theo Luật các TCTD, theo điều lệ tổ chức và hoạt động kinhdoanh củaBIDV và theo cấp uỷ quyền của Tổng giám đốc BIDV:
+ Chi nhánh BIDV Bắc HảI Dơng thực hiện các chức năng chính là huy độngtiền gửi tiếp kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi của các TCKT, cá nhân thuộccác thành phần kinh tế trong và ngoài nớc
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với mọi thành phần kinh tế, cho vay tài trợxuất - nhập khẩu; góp vốn liên doanh, liên kết, đồng tài trợ…
+ Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng; bảo lãnh công trình, ứng trớc, thanhtoán, táI cấp vốn
+ Phát hành giấy tờ có giá nh: kỳ phiếu, tráI phiếu, chứng chỉ tiền gửi
Trang 18tạo bớc đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, chất lợng phục vụ khách hàng,
đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung và quản lý rủi ro Qua đó, tập trung xác định rõchức năng nhiệm vụ của 05 Khối trực thuộc Chi nhánh, nhất là 03 Khối nghiệp vụ
trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh (Khối quan hệ khách hàng, Khối quản
lý rủi ro và Khối tác nghiệp) theo yêu cầu tách bạch rõ từng khối nhng vẫn đảm bảo
liên kết, phối hợp chặt chẽ và yêu cầu quản lý rủi ro nhằm đảm bảo tính thống nhất,liên thông giữa các chức năng nhiệm vụ của các Phòng/ Tổ thuộc Chi nhánh với các
đơn vị tơng ứng thuộc Hội sở chính BIDV để đảm bảo yêu cầu quản trị điều hànhquản lý tập trung
Chi nhánh mới năng cấp, với số lợng cán bộ có 52 nguời, trong đó nữ giới là 24ngời, độ tuổi trung bình là 38 tuổi, tỷ lệ 65% có bằng Đại học, 27% có bằng Cao
đẳng và 8% là trình độ trung cấp; nam giới là 28 ngời, độ tuổi trung bình là 35 tuổi,trình đội Đại học chiếm 70%, trình độ Cao đẳng là 11% và còn lại là trình độ trungcấp và học nghề chiếm 19% Chi nhánh tiếp tục thực hiện công tác trẻ hoá đội ngũcán bộ công nhân viên nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc và xu thế hội nhập pháttriển của thị trờng đặt ra
Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh cụ thể nh sau:
- Ban Giám đốc: (gồm 1 Giám đốc và 2 Phó giám đốc) chức năng lãnh đạo và
điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
- Khối Quan hệ khách hàng:
+ Phòng Quan hệ khách hàng:
Chịu trách nhiệm xử lý các giao dịch với khách hàng
Thực hiện việc giải ngân vốn vay cho khách hàng trên cơ sở hồsơ đợc duyệt
Duy trì và kiểm soát các giao dịch đối với khách hàng
- Khối quản lý rủi ro:
+ Phòng quản trị rủi ro: Chịu trách nhiệm về mọi rủi ro của các phòngban, phòng ngừa rủi ro tín dụng
- Khối tác nghiệp:
+ 01 Phòng quản trị tín dụng: Thực hiện việc kinh doanh tiền tệ thôngqua nghiệp vụ tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với các doanh nghiệpquốc doanh và ngoài quốc doanh
+ 01 Phòng Dịch vụ khách hàng (kiêm cả chức năng thanh toán quốc tế):
Thực hiện đầy đủ các dịch vụ của Ngân hàng tại thời điểm giao dịch vàthu chi tiền mặt
+ 01 tổ Quản lý về dịch vụ kho quỹ