Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một trong những mục tiêu kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh . Vì vậy, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là một trong những mục tiêu kinh doanh, là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng sử dụng hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết đối với mọi doanh nghiệp
Công ty TNHH TM xây dựng Hoàng Đông cũng như các doanh nghiệp khác, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp rất nhiều khó khăn Nhưng với sự cố gắng, quyết tâm của ban giám đốc cùng toàn thể cán
bộ công nhân viên, Công ty vượt qua những khó khăn, dần đi vào hoạt động
ổn định có hiệu quả, lợi nhuận hàng năm được tăng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nước Để tiếp tục duy trì và nâng cao lợi nhuận đòi hỏi Công ty phải thiết lập kế hoạch, định hướng phát triển và đề ra các biện pháp cụ thể phù hợp với điều kiện Công ty và thích ứng với nền kinh tế thị trường
Sau một thời gian thực tập tại công ty,em thấy lợi nhuận chưa được cao so với sự kỳ vọng của ban giám đốc cong ty cũng như sự phát triển hiện nay của nền kinh tế thị trường nên em chọn đề tài “Giải pháp tăng lợi nhuận’’ tại công ty TNHHTM Hoàng Đông
Kết cấu bài viết gồm ba chương :
CHƯƠNG 1: Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: Thực trạng lợi nhuận của công ty TNHHTMXD Hoàng ĐôngCHƯƠNG 3: Giải pháp tăng lợi nhuận tại công ty TNHHTMXD Hoàng Đông
Trang 2CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 NHƯNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 1.1.1/ Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một chỉ tiêu tổng quát đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, trong nền kinh tế thị trường có nhiều đối tượng quan tâm đến kết quả kinh doanh- lợi nhuận của doanh nghiệp.Do đó tồn tại nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận, xét trên góc độ khác nhau ta có các khái niệm khác nhau về lợi nhuận như sau
Các nhà kinh tế học cổ điển trước Mác cho rằng” Cái phần trội lên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất gọi là lợi nhuận”
Mac khi lí luận về giá trị thặng dư của chủ nghĩa tư bản, cho rằng” Giá trị thặng dư hay các phần trội lên nằm trong toàn bộ giá trị của hàng hoá, trong đó lao động thặng dư hay lao động không được trả công của công nhân
đã được vật hoá” được gọi là lợi nhuận
Các nhà kinh tế học hiện đại, mà đại diện là David- Begg, Sammuelson lại cho rằng:”Lợi nhuận là khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số chi ra” hay cụ thể hơn lợi nhuận được định nghĩa một các đơn giản là
‘sự chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định”
Các khái niệm trên tuy được phát triến khác nhau song chúng đều có một điểm chung là họ cho rằng lợi nhuận là số thu rôi ra so với chi phí đã bỏ ra
Đó chính là bản chất của thị trường trong nến kinh tế thị trường Do đó chúng
ta có thể hiểu lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu từ các hoạt động của doanh nghiệp đưa lại trong một thời kỳ nhất định
Trang 31.1.2: Vai trò của lợi nhuận
-Vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trường doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định
là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không? Chuỗi lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai sẽ phát sinh và diễn biến như thế nào? Vì thế lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp nen ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được
ổn định, vững chắc
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn
bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến va nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh làm cho giá thành sản phẩm hạ thì lợi nhuận sẽ tăng lên một cách trực tiếp Ngược lại, nếu giá thành sản phẩm tăng lên thì lợi nhuận sẽ giảm đi Bởi vậy là chỉ tiêu quan trọng nhất tác động đến mọi vấn đề của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đồng thời lợi nhhuận ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, là chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
-Vai trò của lợi nhuận đối với xã hội
Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp lợi nhận còn là nguồn tích luỹ cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập mà doanh nghiệp đã nộp Thuế thu
Trang 4nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi nhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, bảo đảm sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh
tế, kết hợp hài hoà giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích của người lao động
1.1.3 Phân loại lợi nhuận
Theo khái niệm trên, ta có công thức xác định lợi nhuận như sau:
Lợi nhuận từ Doanh thu từ chi phí
Hoạt động SXKD = hoạt động SXKD - hoạt động SXKDTrong kỳ trong kỳ trong kỳ
Hoạt động của doanh nghệp trong một thời kỳ kinh doanh khong chỉ bao gồm các hoạt dộng sản xuất kinh doanh chính và phụ theo đúng mục tiêu ban đầu mà doanh nghiệp mà doanh nghiệp còn tiến hành nhiều nghiệp vụ hoạt động đa dạng và có tính chất không thường xuyên, không chủ yếu Do tính chất đa dạng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
* Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần và chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định
_ Doanh thu tiền là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá cung ứng dịch
vụ trên thị trường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ), và được khách háng chấp nhận thanh toán
Trang 5Doanh thu thuần được dùng để bù đắp trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.
_Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ (với doanh nghiệp chính là giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ)
_Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ
_Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ hoạt động nào
Ta có thể khái quát hoạt động kinh doanh của donh nghiệp theo công thức sau
Lợi nhuận doanh trị giá chi phí chi phí
hoạtđộng = thu - vốn – bán - quản lý SXKD thuần hàng bán hàng DN
* Lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động là số chênh lệch giữa thu nhập hoạt động tài chímh và chi phí hoạt động tài chính trong một thời kỳ nhất định
Trang 6Thu nhập hoạt động tài chính là khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đưa lại, gồm thu về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh, thu về hoạt động đầu tư chứng khoán dài hạn và ngắn hạn, thu nhập
về cho thuê tài sản, thu nhập về hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh bất động sản, thu lãi tiền gửi Thu lãi cho vay vốn…
Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn( ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh ) của doanh nghiệp như: chi phí tham gia liên doanh (ngoài số vốn góp), chi phí liên quan đến cho vay vốn, chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ, chi phí liên quan đến cho thuê tài sản cố định, kinh doanh bất động sản…
Lợi nhuận hoạt động tài chính được xác định như sau:
Lợi nhuận = doanh thu - chi phí - thuế
H Đ tài chính hđ tài chính hđ tài chính (nêu có)
* Lợi nhuận hoạt động bất thường
Lợi nhuận hoạt động bất thường là khoản chênh lệch giữa thu nhập hoạt động bất thường và chi phí bất thường của doanh nghiệp trong một thời
Trang 7Đối với hoạt động bất thường thì lợi nhuận bất thương được xác định như sau:
Lợi nhuận hoạt động = doanh thu - chi phí - thuế phải
bất thường bất thường bất thường bất thường
Sau khi đâ xác định được lợi nhuận của các hoạt động, ta xác định được lợi nhuận trước thuế thu nhập của doanh nghiệp
LN trước thuế = lợi nhuận + lợi nhuận + lợi nhuậnTNDN hđ kinh doanh hđ tài chính hđ bất thường
LN sau thuế = lợi nhuận - thuê TNDNTNDN trước thuế phải nộp
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp
1.2.1 Tổng mức lợi nhuận ( lợi nhuận tuyệt đối )
_ Lợi nhuận tổng tổng tổng
trước thuế = doanh - chi phí - chi phí
và lãi vay thu biến đổi cố định
Trong đó tổng chi phí cố định là không có lãi vay
_ Lợi nhuận Lợi nhuận trước Lãi vay phải
trước thuế thuế và lãi vay trả trong kỳ
_ Lợi nhuận = Lợi nhuận Thuế thu nhập
sau thuế trước thuế doanh nghiệp
= Lợi nhuận trước thuế *( 1- Thuế suất thuế thu nhập DN )
Trang 81.2.2 Tỷ suất lợi nhuận
Có nhiều cách xác định tỷ suất lợi nhuận, mỗi cách có nội dung kinh tế khác nhau Dưới đây là một số cách tính tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn (doanh lợi vốn): là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi
nhuận đạt được với số vốn sử dụng bình quân trong kỳ (gồm có vốn cố định
và vốn lưu động hoặc vốn chủ sở hữu)
P
Công thức tính: Tsv = ––– * 100
Vbq
.Trong đó: Tsv : tỷ suất lợi nhuận vốn
P : lợi nhuận trong kỳ
Vbq: tổng số vốn sản xuất được sử dụng bình quân trong kỳ ( vốn cố định và vốn lưu động hoặc vốn chủ sở hữu )
.Vốn cố định là nguyên giá tài sản cố định trừ đi số khấu hao
.Vốn lưu động gồm có: vốn dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở danh, bán thành phẩm tự chế, vốn thành phẩm
Việc sử dụng tỷ suất lợi nhuận nói lên trình độ sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, thông qua đó kích thích sử dụng vốn đạt hiệu quả cao
Doanh nghiệp có thể tính được doanh lợi vốn chủ sở hữu, doanh lợi vốn
đi vay trên cơ sở xác định được lợi nhuận hay lợi nhuận ròng do các khoản vốn đó mang lại để thâý hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và phục vụ cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành: là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu thụ
so với giá thành toàn bộ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
P
Công thức: Tsg = ––– * 100
Zt
Trang 9Tsg : tỷ suất lợi nhuận giá thành
P : lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
Zt : giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ
Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy rõ hiệu quả chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng: là một chỉ số tổng hợp phản
ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
PCông thức: Tst = –––– * 100
T
Tst : tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng
P : lợi nhuận tiêu thụ trong kỳ
T : doanh thu bán hàng trong kỳ
Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn các ngành khác Tỷ suất lợi nhuận cao hay thấp phụ thuộc vào đặc thù của từng ngành sản xuất và phương hướng sản xuất kinh doanh của từng ngành
1.3 Phân ph ối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Phân phối lợi nhuận nhằm mục đích chủ yếu tái đầu tư mở rộng năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khuyến khích nguời lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được sử dụng một phần để chia lãi cổ phần, còn lại là lợi nhuận không chia Tỷ lệ phần lợi nhuận chia lãi và lợi nhuận không chia tùy thuộc vào chính sách của nhà nước ( đối với doanh nghiệp nhà nước) hay chính sách cổ tức, cổ phần của đại hội cổ đông( đối với doanh ngiệp khác) ở mỗi doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Trang 10Đối với doanh nghiệp nhà nước Việt Nam, lợi nhuận sau thuế sau khi nộp phạt và các khoản khác nếu có, được trích lập các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi.
- Các quỹ của doanh nghiệp:
+ Qũy đầu tư phát triển: Qũy này được sử dụng vào đầu tư mở rộng và
phát triển kinh doanh Đổi mới thay thế máy móc, thiết bị dây chuyền công nghệ, nghiên cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật Nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân của doanh nghiệp Bổ sung vốn lưu động, tham gia liên doanh mua cổ phiếu
+ Qũy dự phòng tài chính: Dùng để bù đắp các khoản chênh lệch từ
những tổn thất do thiên tai, hỏa hoạn, những rủi ro trong kinh doanh không được trong giá thành và đền bù của cơ quan bảo hiểm
+ Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm: Dùng để trợ cấp cho người lao
động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp có thời gian đủ một năm trở lên
bị mất việc làm hoặc chi cho việc đào tạo lại chuyên môn, kỹ thuật cho người lao động do thay đổi công nghệ hoặc chuyển sang việc mới, đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ của doanh nghiệp
Trợ cấp người lao động mất việc làm do các nguyên nhân khách quan như: lao động dôi ra vì thay đổi công nghệ, do liên doanh , do thay đổi tổ
chức trong khi khi chưa bố trí công việc khác hoặc chưa kịp giải quyết thôi việc.
Doanh nghiệp phải trích nộp để hình thành quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của Tổng công ty ( nếu là thành viên Tổng công ty) theo tỷ
lệ do hội đồng quản trị Tổng Công ty quyết định.
+ Qũy phúc lợi dùng để: Đầu tư xây dựng , sửa chữa , bổ sung vốn xây
dựng các công trình phúc lợi chung trong toàn ngành, hoặc với các đơn vị khác theo hợp đồng thỏa thuận, chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể
Trang 11thao, văn hóa, phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp….
Ngoài ra doanh nghiệp có thể dùng quỹ này để chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã về hưu, mất sức hay lâm vào hoàn cảnh khó khăn không nơi nương tựa Chủ tịch hội đồng quản trị ( Giám đốc) quyết định sử dụng sau khi có ý kiến thỏa thuận của công đoàn soanh nghiệp.
Doanh nghiệp phải trích nộp để hình thành quỹ phúc lợi tập trung của Tổng công ty ( nếu là thành viên của Tổng công ty) theo tỷ lệ của hội đồng quản trị quyết định được sử dụng theo quy định của Tổng công ty
+ Qũy khen thưởng: Qũy khen thưởng dùng để thưởng cuối năm hoặc
thưởng kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Thưởng đột xuất cho những cá nhân tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tiến
kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp Thưởng cho các đơn vị ngoài doanh nghiệp có quan hệ hợp đồng kinh tế đã hoàn thành tốt các điều kiện của hợp đồng, mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Doanh nghiệp phải trích nộp hình thành quỹ khen thưởng tập trung của Tổng Công ty theo tỷ lệ do hội đồng quản trị quy định.
1.4.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1.Nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Nhân tố về tổ chức quản lý quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức quản lý quá trình kinh doanh là một nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Quá trình quản lý bao gồm các khâu
cơ bản như : định hướng chiến lược phát triển doanh nghiệp, xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng các phương án kinh doanh, tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh ; kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh, quản lý tổ chức nguồn nhân lực, thực hiện đầy đủ các chế độ đối với
Trang 12người lao động Các khâu của quá trình quản lý hoạt động kinh doanh làm tốt
sẽ làm tăng sản lượng, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ giảm được chi phí quản lý Đó là điều kiện quan trọng để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.1.2 Nhân tố về chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là khác nhau, từ đó cho biết được lợi nhuận của doanh nghiệp thu được là nhiều hay ít
Nếu là doanh nghiệp mới ra nhập thị trường thì mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp là làm sao xâm nhập được thị trường Vì doanh nghiệp phải đưa
ra chiến lược giá thấp, chiết khấu thương mại cao để tăng cạnh tranh Lúc này lợi nhuận của doanh nghiệp rất thấp thậm chí là không có lợi nhuận ( hoặc lỗ)
Đến một thời điểm nào đó doanh nghiệp chiếm được thị trường, thì lúc này doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng
1.4.1.3 Lợi thế thương mại uy tín và danh tiếng của doanh nghiệp được thể hiện qua thương hiệu sản phẩm
Một doanh nghiệp có uy tín lâu năm bao giờ cũng có lợi thế cạnh tranh cao do đó bán được nhiều sản phẩm hơn, giá bán ra cao hơn Để có thương hiệu sản phẩm uy tín cao là do trong qua khứ doanh nghiệp đã xây dựng cho mình một nền móng chất lượng vững chắc tạo chỗ đứng cho sản phẩm của mình, được khách hàng tín nhiệm, tên tuổi của doanh nghiệp được tạo dựng
1.4.2 Nhân tố khách quan
Ngoài các nhân tố chủ quan tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp thì các nhân tố khách quan cũng tác động trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp: Đó là nhân tố về doanh thu, chi phí, quy trình công nghệ
1.4.2.1 Nhân tố về doanh thu:
Doanh nghiệp muốn tăng doanh thu phải có chiến lược bán hàng hợp lý (chiến lược marketting, Chiến lược kinh doanh cụ thể của từng loại sản phẩm
Trang 13hàng hoá, dịch vụ cụ thể) Đề ra một chiến lược kinh doanh cụ thể cho hoạt động bán hàng của doanh nghiệp để đẩy mạnh bán hàng tăng doanh thu như các chính sách khuyến mại, giảm giá,, số lượng hàng hoá bán ra nhiều sẽ tăng doanh thu dẫn đến tăng lợi nhuận Nhưng không được chạy theo số lượng mà
bỏ qua chất lượng của sản phẩm, Doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng sản phẩm hàng hoá, dịch vụ và coi chất lượng của sản phẩm dịch
vụ là sự sống còn của doanh nghiệp Mặt khác doanh nghiệp phải tạo được niềm tin uy tín với khách hàng cũng như người tiêu dùng Đó là những yếu tố cần và đủ để đẩy mạnh tăng doanh thu đồng thời tăng lợi nhuận
1.4.2.2 Nhân tố về chi phí:
Chi phí cũng ghóp phần không nhỏ đến vấn đề tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Tổ chức sản xuất sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ là quá trình thực hiện kết hợp chặt chẽ giữa các yếu tố vật tư, lao động, thiết bị để tạo ra sản phẩm hàng hoá quá trình diễn ra tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc tạo
ra hàng hoá, dịch vụ đặc biệt là chất lượng sản phẩm và chi chí sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất ra sản phẩm hàng hoá Sau khi lựa chọn tối ưu quy
mô sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp cầ lựa chọn là sản xuất như thế nào để có được chất lượng sản phẩm dịch vụ sản phẩm hàng hoá tốt mà chi phí đầu vào, đầu ra đều thấp nhưng chất lượng vẫn được đảm bảo và ngày càng được nâng cao Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải lựa chọn các yếu tố đầu vào: lao động, vật tư, thiết bị công nghệ có chất lượng cao và giá mua thấp Các yếu tố đầu vào tối ưu thì tạo ra khả năng tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ, chi phí và giá thành giảm Doanh nghiệp phải tính toán sao cho chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất Đó cũng là một phần để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp
Trang 14Doanh nghiệp phải thường xuyên đổi mới quá trình công nghệ nang cao tay nghề cán bộ công nhân viên Kế hoạch phân công ,công việc hợp lý sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất và đồng thời giảm được chi phí.
Tất cả những nhân tố: Doanh thu, chi phí, quy trình công nghệ đều ảnh hưởng trực tiếp đến lựo nhuận của doanh nghiệp Đổi mới quy trình công nghệ mang lại chất lượng sản phẩm dịch cao, giảm được chi phí, Doanh thu của hàng hoá dịch cao dẫn đến lợi nhuận của doang nghiệp tăng lên ( Lợi nhuận
= DT – CP)
Ngoài các yếu tố trên thì thị trường cạnh tranh cũng ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Bởi vì sự biến động của thị trường ảnh hưởng rất lớn đến lượng hành hoá bán ra của doanh nghiệp Doanh nghiệp nên có sự chuẩn bị trước thật chu đáo khi cho ra thị trường sản phẩm hàng hoá dịch vụ của mình để đáp ứng dược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng khi đã nắm bắt dúng được thị hiếu nhu cầu của người tiêu dùng thì sản lượng hàng hoá dịch bán ra sẽ lớn, doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng.Khi nhắc đến thị trường thì chúng ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một yếu tố khách quan xảy ra giữa các nhà kinh doanh cùng một loại hàng hoá, những hàng hoà này có thể thay thế lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.4.2.3 Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước
Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của nó không chỉ chịu tác động của các quy luật kinh tế thị trường mà còn chịu sự chi phối của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như: chính sách thuế, tín dụng, tiền tệ, các văn bản, quy chế quản lý tài chính…tất cả các điều
đó gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong đó thuế là một công cụ giúp cho nhà nước thực hiện việc điều tiết vĩ mô của mình, thuế và các chính sách kinh tế khác nhau của nhà nước
Trang 15ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề đầu tư, tiêu dùng xã hội, giá cả hàng hoá dịch
vụ trên thị trường Vì vậy nó tác động rất lớn đến các mặt hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
1.5: Các biện pháp tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp
Động lực dể thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tâng trưởng kinh tế
đó là mức tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp Vì vậy để đạt được mức tăng lợi nhuận ngày càng cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp tuỳ vào điều kiện cụ thể của mình mà đề ra những biện pháp phù hợp Sau đây là một số biện pháp chủ yếu cho việc phấn đấu tăng lợi nhuận trong các doanh nghiệp
1.5.1 Hạ thấp giấ thành sản phẩm.
Hạ thấp giá thành sản phẩm là một biện pháp quan trọng, là một nhân tố giúp cho doanh nghiệp thực hiện tốt việc tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp làm tăng lợi nhuận doanh nghiệp.Để hạ giá thành sản phẩm có thể kết hợp các biện pháp sau:
*Phấn đấu tăng năng suất lao dộng: tăng năng suất lao động là tăng số sản
phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian Do vậy, để tăng năng suất lao động cần thực hiện các biện pháp sau:
- Cải tiến đổi mới may móc thiết bị cho phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp và đòi hỏi chất lượng của sản phẩm
- Nâng cao hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị, sử dụng hết công suất của máy nhằm giảm chi pí khấu hao trên một đơn vị sản phẩm
- Tổ chức sắp xếp lao động hợp lý, đảm bảo, đúng người, đúng việc, có biện pháp khen thưởng kịp thời nhằm khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao động
*Tiết kiệm chi phí nhguyên vật liệu: Đây là một điều rất cần thiết, vì chi
phí vật tư chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng giá thành sản phẩm Để tiết kiệm chi phí vật liệu cần phải giảm tỷ lệ hao hụt truớc khi đưa vào sản xuất và cần
Trang 16phải giảm mức hao hụt trong một đơn vị sản phẩm Đièu đó ddoif hỏi doanh nghiệp phải lập kế hoạch sản xuất cụ thể, từ đó có kế hoạch cung ứng vật tư kịp thời, hợp lý tránh tình trạng vật tư bị thiếu hụt hoặc bị ứ đọng trong kho lâu ngày làm giảm chất lượng của vật tư Đông thời doanh nghiệp cũng cân phải tăng cường công tác quản lý vật tư như: thường xuyên rà soát,kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệuđể kịphtời điều chỉnh hoặc xây dựng mới định mức tiêu hao cho phù hợp, tránh lãng phí nguyên vật liệu, giảm tỷ lệ phế phẩm, chi phí ngừng sản xuất.
*Tăng số lượng đi đôi với nâng cao chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
Sản xuất và tiêu thụ là hai quá trình không thể tách rời nhau vì vậy sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sẽ tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó tăng số lượng và nâng cao chất lượng cũng là một trong những biệp pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
Để tăng số lượng sản phẩm sản xuất doanh nghiệp cần tận dụng triệt để năng lực máy móc thiết bị tổ chức quản lý lao động hợp lý Bên cạnh đó doanh nghiệp phải đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và tuyển thêm nhiều lao động để mở rộng sản xuất,đi đôi với tăng sản lượng các doanh nghiệp cần chú ý nâng cao chất lượng sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dung, ngoài ra doanh nghiệp cũng cần phải quan tâm đến thị trường, thường xuyên thăm dò thị trường tiêu thụ, thị hiếu người lao động… để từ đó các quyết định đúng đắn về sản phẩm của mình làm sao phối hợp nhịp nhành cả hai quá trinhf sản xuất và tiêu dùng
1.5.2 Giải quyết tốt nhu cầu về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một hoạt độnh thông thường về mặt thu chi tài chính mà thực chất là một nghệ thuât trong hoạt động sản xuất kinh doanh Bởi vậy đảm bảo nhu cầu vốn và
Trang 17sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đó là phuơng hương chủ yếu để tăng lợi nhuận Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:
Xác định nhu cầu vốn một cách cụ thể chính xác, tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh gây ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu vốn rất lớn trong năm, doanh nghiệp cần lựa chọn nhiều hình thức thu hút vốn tích cực, đồng thời khai thác triệt
để nguồn vốn trong doanh nghiệp để đáp ưng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh một cách kịp thời, chủ động vừa giảm được khoản chi phí lãi vay đáng
kể, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Ngoài ra để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một mặt doanh nghiệp nên tận dụng tối đa công suât máy móc thiết bị gắn liền với bảo dưỡng máy móc định kỳ, tránh lãng phí vốn cố định mặt khác cần chọn phương pháp khấu hao thích hợpđể hạn chế hao mòn vô hình về tài sản cố định
đối với bộ phận vốn nhàn rỗi doanh nghiệp nên sử dụng mọt cách linh hoạt thông qua cả hình thức đầu tư ra bên ngoài như: cho vay để thu lãi góp vốn liên doanh, mua cổ phiếu.Trước khi đi đến quyết định đầu tư này, doanh nghiệp nên cân nhắc kỹ lưỡngđể chọn hình thức nào mang lại hiệu quả kinh
tế cao nhất, độ rủi ro của đông vốn thấp nhất
Tóm lại trên đây là một số biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận trong doanh nghiệp.tuy nhiên không có biện pháp nào chung cho tất cả các doanh nghiệp.Tuỳ thuộc vào thuận lợi, khó khăn, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất,khả năng tài chính, nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp mà áp dụng các biện pháp thích hợp Từ đó doanh nghiệp sẽ đạt được mục tiêu của mình
là không ngừng nâng cao lợi nhuận, bảo toàn và phát triển vốn và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, thực hiện quyền và nghĩa
vụ đối với nhà nước
Trang 18CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH TMXD HOÀNG ĐÔNG
2.1 giới thiệu chung
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH TMXD Hoàng Đông là daonh nghiệp tư nhân thành lập ngày 28 /3 / 2005 theo quyết định 10457/QĐ-TC với tên “Công ty TNHH XD Hoàng Đông”, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 012019588 cấp ngày 28/ 3/ 2005 tại sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội, được thành lập theo quyết định số 012019588
Trụ sở đóng tại: Số 28 ngõ 149 đường Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, HN Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Phạm vi hoạt động trên toàn quốc
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Theo điều lệ và hoạt động của Công ty TNHH TMXD Hoàng Đông thì
bộ máy của Công ty gồm có:
Trang 19nghiệp Giám đốc là ngời điều hành mọi hoạt động của Công ty theo chế độ
“1 thủ trưởng”
-Giúp Giám đốc còn có 3 phó Giám đốc Các phó giám đốc có chức năng ,nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc, đợc giám đốc phân công phụ trách quản lý và điều hành công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách Là ngời chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp luật về kết quả công việc đợc giám đốc giao, chịu trách nhiệm trớc tập thể mình phụ trách
-Phòng tổ chức hành chính: giúp giám đốc công việc hành chính quản trị
ở cơ quan Tham mưu cho giám đốc lĩnh vực tổ chức cán bộ, bộ máy sản xuất hợp lý
-Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ thực hiện quản lý kiểm tra chất lượng công trình trong toàn bộ Công ty Lập kế hoạch mục tiêu đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình và nghiệm thu công trình
-Phòng kế toán tài vụ: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, tham mưu cho giám đốc mặt quản lý tài chính, tín dụng và hạch toán kế toán
trong quá trình sản xuất kinh doanh để kinh doanh có lãi
Biểu 01: Sơ đồ điều hành của Công ty TNHH TMXD Hoàng Đông
KHKT đào tạo, sáng kiến kỹ thuật,
Trang 202.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH TMXD Hoàng Đông là doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề xây dựng, được phép hành nghề bao gồm:
+Thi công xây dựng các công trình dân dụng
+Thi công xây dựng các công trình công nghiệp
Trụ sở đóng tại: Số 28 ngõ 149 đường Dương Quảng Hàm, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, Hà Nội Công ty có tư cách pháp nhân và con dấu riêng Phạm vi hoạt động trên toàn quốc, Công ty có nhiệm vụ chủ yếu sau đây:+Đảm nhận thi công các công trình: xây dựng dân dụng, công nghiệp giao thông, thuỷ lợi theo đúng chứng chỉ hành nghề
+Chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên, không ngừng bồi dỡng nâng cao trình độ kỹ thuật cho mọi thành viên trong đơn vị.+Bảo vệ tốt sản xuất, bảo vệ thiên nhiên tài nguyên và môi trờng, giữ gìn trật tự xã hội Tham gia tích cực các hoạt động văn hoá, xã hội, công đức, từ thiện với địa phơng trong khuôn khổ Nhà nớc cho phépkinh doanh
2.2 THỰC TRẠNG LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH_TMXD HOÀNG ĐÔNG
2.2.1 BAÓ CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH TM XD HOÀNG ĐÔNG
Để xem xét tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp, ta cùng đi vào nghiên cứu Bảng cân đối kế toán của công ty ngày 31/12/2009
Trang 21BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
III Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu của khách hàng
2 Trả trước cho ngưòi bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ hợp đồng XD
5 Các khoản phải thu khác
I Các khoản phải thu dài hạn
1 Phải thu dài hạn cảu khách hàng
2 phải thu dài hạn nội bộ
3 Phải thu dài hạn khác
4 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
II Tài sản cố định
1 Tài sản cố định hữu hình
100110111120121130131132133134135140141149150151158200210211213218219220221
13.293.2653.110.7803.110.78047.60047.6008.124.2105.086.94475.750924.3822.011.37825.7561.987.2301.998.42311.19323.44512.12011.32524.304.37220.782.34818.025.1062.560.448165.85430.9403.522.0242.015.024
Trang 22- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
2 Tài sản cố định thuê tài chinh
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
222223224225226270
2.955.265840.2411.507.0001.789.254282.25437.597.637
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp NN
5 Phải trả người lao động
6 Phải trả theo tiến dộ hợp đồng XD
II.Nợ dài hạn
1 Phải trả dài hạn người bán
2 Vay và nợ dài hạn
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2.Quỹ đầu tư phát triển
3 Quỹ dự phòng tài chinh
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
5 Nguồn vốn đầu tư XDCB
300310311312313314315337330331334400410417418420421
15.336.5205.956.5702.006.652564.230724.1561.000.000726.421935.1119.379.9502.588.5656.791.38522.261.11719.120.320765.2541.522.065387.514465.964
Trang 23pháp để thu hồi các khoản nợ nhanh chóng để có tiền lưu chuyển cho các hoạt động khác Khoản nợ phải trả cũng chiếm tỷ lệ khá cao so với tổng nguồn vốn, như vậy là daonh nghiệp đã biết tận dụng khoản tiền nợ phục vụ cho hoạt động của mình, tuy nhiên hệ số nợ quá cao cũng không phải là chuyện tốt.
Để thấy rõ hơn việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong năm của doanh nghiệp, ta xem xét Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp Báo cáo luõn chuyển tiền tệ trình bày thông tin về các luồng tiền từ các hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng có cái nhìh sâu sắc hơn về tình hình tài sản, cấu trúc tài chớnh, kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ báo cáo cũng như những dự đoán về tưong lai của doanh nghiệp
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
( Theo phương pháp trực tiếp)
Năm: 2009 ĐVT: 1000đ
I Lưu chuyển tiền thuần từ hđ kinh doanh
1 Tiền thu từ BH, cung cấp dịch vụ …
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hh, dv
3 Tiền chi trả cho người lao động
4 Tiền chi trả lãi vay
5 Tiền chi nộp thuế TNDN
6 Tiền thu từ hđ kinh doanh
7 tiền chi khác cho hđ kinh doanh
Lưu chuyển tiền thuần từ hđ kinh doanh
II Lưu chuyển tiền thuần từ hđ đầu tư
1 Tiền chi mua sắm TSCĐ, TS dài hạn #
2 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TS
01
0203040506072021
9.766.1019.026.135(578.898)(1.012.230)(417.125)20.150(16.411)1.732.250(755.589)356.745
Trang 243 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ
4 thu hồi tiền cho vay,bán lại công cụ nợ
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị #
6 Thu hồi tiền đầu tư góp vốn vào Đ.vị #
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuân
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đàu tư
III Lưu chuyển tiền thuần từ hđ tài chinh
1 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn được nhận
2.Tiền chi trả nợ gốc vay
3 Tiền chi trả nợ thuê tài chinh
4 Cổ tức, lợi nhuận đã chia cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hđ đầu tư tài chinh
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
22232425262730
3334353640
189.566
26.70615.080(167.492)
2.512.745(1.841.612)(456.786)221.052435.3992.000.1571.110.6233.100.780
Vì loại hình kinh doanh của doanh nghiệp là ngành nghề xây dựng nên khoản lưu chuyển tiền chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh đạt 1.732.250.000 đồng, chiếm phần lớn lưu chuyển tiền thuần trong kỳ Do đầu tư mua sắm nhiều mà khoản thu hồi lại it nên lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư là - 167.492.000 đồng Đạt 435.399.000 đồng là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư tài chớnh
Nhìn chung thì khoản lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là không lớn, có thể thấy rằng lượng tiền lưu chuyển qua một đơn vị kinh tế không hoàn toàn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của đơn vị đó
Trang 25Kể từ ngày thành lập cho đến nay đã có 5 năm hành nghề với chức năng
là xây dựng các công trình dân dựng và công nghiệp Công ty đã trải qua
không biết bao khó khăn và thử thách, từng bước phát triển và khẳng định vị
trí của mình trong nền kinh tế thị trờng
Đặc biệt kế hoạch 5 năm (2005-2009) toàn thể Công ty TNHH TMXD
Hoàng Đông đã khắc phục mọi khó khăn hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5
năm (2005-2009) với kết qủa sau:
Biểu 01:Bảng tổng hợp các chỉ tiêu thực hiện kế hoạch 5 năm (2005-2009)
và đạt mức 38.755.856 nghỡn đồng vào năm 2009 Do đó thi khoản đóng góp
cho nhà nước cũng tăng lên đáng kể như bảng trên
Ta cùng xem xét mức độ tăng giảm lợi nhận của công ty trong khoảng
2005 – 2009 trên đồ thị sau: