Trong xu thế phát triển như vũ bão của thương mại quốc tế hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giữ một ý nghiã to lớn và vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của bất kì một quốc gia nào. Nó không những đem lại nguồn thu cho quốc gia mà còn góp phần nâng cao uy tín và vị thế của mỗi nước trên trường quốc tế.
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong xu thế phát triển như vũ bão của thương mại quốc tế hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu ngày càng giữ một ý nghiã to lớn và vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của bất kì một quốc gia nào Nó không những đem lại nguồn thu cho quốc gia mà còn góp phần nâng cao uy tín và vị thế của mỗi nước trên trường quốc tế
Cùng với chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế vô cùng đúng đắn của chính phủ, trong những năm qua hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã gặt hái được rất nhiều thành công lớn Đặc biệt là ngành dệt may là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu trong năm 2009 là 9,2
tỉ USD và phấn đấu đạt 10,5 tỉ USD trong năm 2010
Sự hiện diện trên thị trường nước ngoài vừa là cơ hội song cũng là những thách thức không nhỏ đối với công ty Song những thách thức này không thể làm nản lòng và hạn chế sự phát triển của công ty ra thị trường nước ngoài, ngược lại điều
đó buộc công ty phải nhận thức sự cận thiết có được những cách thức có hiệu quả
để thâm nhập vào các thị trường nước ngoài Trước hết đó là nhu cầu cần tìm hiều
kĩ lưỡng các điều kiện của thị trường nước ngoài Sự hiểu biết sẽ tạo ra khả năng thích nghi, đảm bảo khả năng hoạt động có hiệu quả
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần may 10, dưới sự hướng dẫn của tiến sĩ Ngô Tuyết Mai, em xin chọn đề tài: “Một
số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất hàng may mặc tại công ty cổ phần may 10” để làm đề tài cho chuyên đề thực tập của mình
Ngòai lời mở đầu kết luận và tài liệu tham khảo Chuyên đề thực tập được kết cấu thành 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty cổ phần may 10
Phần 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng may mặc cuả công ty May 10
Phần 3: Phương hướng, giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty May 10
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu, tìm hiểu thực tế cũng như khả năng còn hạn chế nên chuyên đề thực tập này không tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài viết bài em được hoàn thiện hơn
Trang 2PHẦN 1: TỔNG QUAN VỂ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10
1.1 Lịch sử hình hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty May 10, trước đây là các xí nghiệp, cơ sở sản xuất quân trang của quân đội mang bí số X1, X30, AM, BK1, AK1… được hình thành trong thời gian đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp từ 1946 đến 1949.Tại chiến khu Việt Bắc ba xưởng may AK1, BK1, CK1 được sáp nhập thành xưởng may Hoàng Văn Thụ (xưởng may 1) Đến năm 1952, xưởng may đổi tên thành Xưởng may 10
Từ năm 1954-1956 xưởng may X10 sáp nhập với xưởng may 40 vẫn lấy tên là Xưởng May 10, đồng thời chọn 20 ha đất tại thị trấn Sài Đồng, Gia Lâm làm xưởng sản xuất Dưới sự trực thuộc của Cục quân nhu-Tổng cục Hậu Cần-Bộ Quốc Phòng, xưởng may 10 đã trở thành đơn vị sản xuất quân trang và sản xuất hàng nội địa phục vụ dân sinh lớn trong cả nước Ngày 8/1/1959 Xưởng may 10 đã vinh dự đón Bác Hồ về thăm và ngày nay đã trở thành ngày truyền thống hàng năm của xí nghiệp
Sau năm 1961, Xưởng may 10 đã đổi tên thành Xí nghiệp May 10 do Bộ công nghiệp nhẹ quản lí Trong thời gian này Xí nghiệp làm quen với việc việc thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh có tính toán đến hiệu quả kinh tế, nhiệm vụ cuả xí nghiệp, lúc này, là may đồ quân trang( chiếm 80-90%) còn lại là may dân dụng Từ năm 1975, xí nghiệp May 10 chuyển sang bước ngoặt mới trong sản xuất kinh doanh: chuyên làm hàng xuất khẩu Bạn hàng của Xí nghiệp lúc này chủ yếu
là từ các nước thuộc khối XHCN như CHDC Đức, Hungary, Liên Xô…
Bước vào giai đoạn đổi mới, khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế mở có sư định hướng của nhà nước, và đứng trước những thách thức, cơ hội cuả thị trường may mặc trong nước và quốc tế, cung như tình hình nội tại của Xí nghiệp, tháng 11/1992, Xí nghiệp May 10, tên giao dịch quốc tế là Garco 10 vơi quyết định thành lập số 266/CNn-TCLĐ do Bộ trưởng Bộ công nghiệp nhẹ Đặng Vũ Chư ký ngày 24/3/1993 Để đạt được những thắng lợi trong giai đoạn mới, Công ty đã linh hoạt, sáng tạo vận dụng các biện pháp đồng bộ như: mạnh dạn đầu tư chiều sâu về
kĩ thuật, công nghệ; mở rộng đào tạo công nhân kĩ thuật và cán bộ quản lí; tìm kiếm và mở rộng thị trường quốc tế, coi trọng thị trường trong nước, hợp tác với khách hàng và bạn hàng quốc tế trong nhiều mặt như về vốn, kĩ thuật, chuyển giao công nghệ
Từ năm 1992 với những kết quả sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tốt và toàn diện trên các mặt, Công ty May 10 đã được tặng thưởng Huân chương độc lập
Trang 3hạng 2 và huân chương cùng cờ các loại, đặc biệt ngày 29/6/1998, chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kí quyết định tặng danh hiệu anh hùng lao động cho Công ty May 10 Sản phẩm Công ty đã được tặng thưởng huy chương vàng về chất lượng sản phẩm trong các hội chợ triển lãm, đồng thời qui trình quản
lí chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn: ISO 9002 cũng được Công ty xây dựng áp dụng và được các bạn hàng quốc tế công nhận
Nhằm thực hiện chiến lược phát triển đưa công ty lên tầm cao mới trong giai đoạn từ nay đến năm 2010, Công ty May 10 đã xác định những mục tiêu và phương hướng phát triển của mình như sau:
Xây dựng Công ty May 10 thành trung tâm may và thời trang lón của cả nước với trang thiết bị hiện đại vào bậc nhất ở Đông Nam Á
Đa dạng hoá san phẩm may mặc và lựa chọn sản phẩm mũi nhọn nhằm tạo ra bước đột phá về thị trường và doanh số
Đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng – các khâu thiết yêú phục vụ sản xuất kinh doanh Tăng cường năng lực sản xuất, chú trọng hoạt đông liên doanh, liên kết với các đối tác trong và ngoài nước Chiếm lĩnh thị trường trong nước, ổn định vị trí
và mở rộng thị trường xuât khẩu
* Một số thông tin về Công ty cổ phần May 10
Tên giao dịch : Công ty cổ phần May 10
Tên tiếng Anh: Garment company 10 (GARCO 10)
Sản phẩm chủ yếu: Sơ mi, Veston, Quần áo khoác nam nữ và trẻ em
Thị trường : Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản…
Số lượng lao động : 8000 người
Tổng số máy móc : 6.000 chiếc
Xí nghiệp thành viên : 14 Xn
Đối tác, bạn hàng chính: Itochu, Prominent, Li&Fung, J.C Penny, MayDept, Gap Inc, Tommy hilfiger, Seidensticker, SMK, New M, K-Mart, Target, Supreme, Mitsui, Neema Clothing, Mangharam
Trang 4Nhãn hiệu của May 10: May 10 Series, May 10-Expert, May 10-Prestige, Pharaon Series, bigman, Cléopatre, pretty Woman, Freeland, Tennisus, Jackhot, Chambray, MMTeen.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu
* Chức năng:
Công ty cổ phần May 10 trực thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam có chức năng chính là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc như: áo sơ mi các loại, áo jacket các loại, quần áo bảo hộ lao động…phục vụ cho nhu cầu trong nước
và xuất khẩu Phương thức chính để sản xuất của công ty là nhận gia công toàn bộ, sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức xuất FOB và sản xuất hàng phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa Ngoài ra công ty còn có thêm một số chức năng sau:
- Tổ chức thực hiện các chính sách bán sản phẩm vận chuyển hàng hóa, kết nối kênh phân phối tại thị trường trong và ngoài nước
- Chức năng dự trữ, bảo vệ, quản lí chất lượng hàng hóa, nghiên cứu và phát triển mặt hàng mới
- Thu nhập và phân tích các thông tin thị trường, các hoạt động của công ty để đưa
ra các quyết định điều chỉnh, bổ sung về việc sản xuất kinh doanh sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lợi nhuận của công ty…
- Thực hiện các hoạt động hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ chức năng pháp nhân trước pháp luật
* Nhiệm vụ
Trong giai đoạn hiện nay, công ty đề ra một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với nhà nước
- Đảm bảo công ăn việc làm ổn định, cải thiện và không ngừng nâng cao điều kiện làm việc cũng như đời sống cho cán bộ công nhân viên
- Tuân thủ các qui định của pháp luật, chính sách của nhà nước
- Hoạch định công ty cổ phần May 10 trở thành một doanh nghiệp may thời trang với tầm vóc lớn trong nước cũng như trong khu vực
- Phát triển đa dạng hóa sản phẩm, đẩy mạnh phát huy sản phẩm mũi nhọn và không ngừng nâng cao chất lượng và hệ thống quản lí chất lượng
- Hoạch định cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty
- Nâng cao thị trường trong nước, ổn định và mở rộng thị trường xuất khẩu
- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo qui định của pháp luật và của nhà nước
Trang 5* Quyền hạn
- Chiếm hữu, định đoạt tài sản của công ty
- Chủ động lựa chọn loại hình hoạt động, loại hình kinh doanh, liên doanh, góp vốn vào các doanh khác, chủ động mở rộng qui mô và các loại hình hoạt động hoạt động kinh doanh
- Chủ động tìm kiếm thị trường, tìm kiếm khách hàng và kí kết hợp đồng với khách hàng
- Lựa chọn hình thức và cách thức huy động vốn
- Tuyển, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Tự chủ kinh doanh, chủ động áp dụng phương thức quản lí khoa học, hiện đại để nâng cao hiệu quả và khả năng cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
- Từ chối và tố cáo mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật qui định của bất kì cá nhân, cơ quan hay tổ chức nào, trừ những khoản tự nguyện đóng góp vì mục đích nhân đạo và công ích
- Có quyền khác do pháp luật và điều lệ này qui định
1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy của công ty
Xuất phát từ đặc điểm của lĩnh vực kinh doanh là ngành hàng may mặc, một ngành đòi hỏi phải ra nhiều quyết định nhanh chóng nhưng lại có tính lặp lại, và để đáp ứng yêu cầu của hoạt động kinh doanh, bộ máy quản trị của công ty cổ phầnmay 10 được xây dựng theo mô hình trực tuyến-chức năng
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần May 10
Trang 6(Nguồn: Phòng tổ chức lao động - CTCP May 10)
GĐ ĐIỀU HÀNH
ĐDLĐ
VỀ AT
PHÓ TỔNG GĐ
ĐDLĐ
VỀ CL
GĐ ĐIỀU HÀNH
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐDLĐ
VỀ MT
GĐ ĐIỀU HÀNH
Trang 7* Tổng giám đốc:
- Là người chỉ huy cao nhất trong công ty có nhiệm vụ quản lí toàn diện các vấn đề của công ty Đồng thời, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty Dệt may Việt Nam và nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh, đời sống của các cán bộ công nhân viên của công ty
- Xây dựng các chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm, các dự án đầu tư và hợp tác của công ty
- Tổ chức bộ máy quản lí để điều hành công ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm các chức danh, khen thưởng, kỉ luật tùy theo mức độ mà Hội đồng khen thưởng kỉ luật công ty xem xét thông qua
- Nghiên cứu sản phẩm chào hàng, tổ chức quảng cáo giới thiệu sản phẩm
Trang 8- Đàm phán và kí kết hợp đồng tiêu thụ với khách hàng trong nước, đặt hàng với phòng kế hoạch.
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ sản phẩm may mặc và các hàng hóa khác theo qui định của công ty tại thị trường trong nước nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả kinh tế cao
- Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư thiết bị trong năm và dài hạn
- Tổ chức tiếp nhận, giám sát chặt chẽ về số lượng, chất lượng vật tư thiết bị nhập kho
- Tổng hợp, phân tích đánh giá và tham mưu cho cơ quan Tổng giám đốc về chất lượng của các nhà cung cấp vật tư, thiết bị
Phòng tài chính- kế toán:
Quản lí công tác kế toán tài chính của công ty nhằm sử dụng đồng tiền và đồng vốn đúng mục đích, đúng chế độ, chính sách, hợp lí và phục vụ cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Phòng QA (phòng chất lượng)
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối cùng nhằm đảm bảo sản phẩm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu kĩ thuật theo qui định
- Quản lí toàn bộ hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩn quốc tế ISO
9000, duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động có hiệu quả
Văn phòng công ty:
- Đây là đơn vị tổng hợp vừa có chức năng giải quyết về nghiệp vụ quản lí sản xuất kinh doanh, vừa làm nhiệm vụ hành chính và xã hội
- Quản lí công tác cán bộ, lao động, tiền lương, hành chính, y tế, nhà trẻ, bảo
vệ quân sự cùng các hoạt động xã hội theo chính sách và luật pháp hiện hành.Ban đầu tư phát triển:
Quản lí công tác qui hoạch, đầu tư phát triển công ty: lập dự án đầu tư, tổ chức thiết kế, thi công và giám sát thi công các công trình xây dựng cơ bản, đồng thời bảo dưỡng, bảo trì các công trình xây dựng và kiến trúc cuả công ty
Trường công nhân kĩ thuật may và thời trang:
Trang 9Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lí, điều hành, cán bộ nghiệp vụ và công nhân kĩ thuật phục vụ cho qui hoạch cán bộ, sản xuất kinh doanh và theo yêu cầu của các
tổ chức kinh doanh Đồng thời thực hiện công tác xuất khẩu lao động, đưa công nhân viên, học sinh đi học tập, tu nghiệp ở nước ngoài
Trưởng ca và các tổ trưởng: Phải hướng dẫn, chỉ đạo trực tiếp cho người lao động về cách thức sản xuất, hướng dẫn về kỹ thuật… để sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng đúng các tiêu chuẩn đề ra
Bộ máy quản trị cuả Công ty cổ phần May 10 được thiết kế đơn giản, không có
sự chồng chéo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định nhanh chóng Ngoài
ra, cơ cấu không đòi hỏi có nhiều nhà quản trị nên giảm được chi phí quản lí cho doanh nghiệp
1.4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
Công ty cổ phần May 10 sau khi tiến hành cổ phần hóa từ năm 2005 đã và đang hoạt động trong những lĩnh vực sau:
- Sản xuất kinh doanh quần áo thời trang và nguyên phụ liệu ngành may mặc
- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp tiêu dùng khác
- Kinh doanh văn phòng, bất động sản, nhà ở cho công nhân
- Đào tạo nghề
- Xuất nhập khẩu trực tiếp
Trong đó, lĩnh vực hoạt động chủ yếu của công ty là sản xuất kinh doanh và xuất khẩu hàng may mặc Cụ thể, công ty chuyên sản xuất các loại áo sơ mi nam,
nữ, áo jacket, comple, veston, quần âu các loại…phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước theo 3 phương thức:
- Nhận gia công toàn bộ: Là phương thức trong đó, kiểu dáng, mẫu mã, nguyên phụ liệu do khách hàng mang tới, công ty chỉ thực hiện gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh theo tiêu chuẩn chất lượng cuả khách hàng và giao trả cho khách hàng
- Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: Là phương thức trong đó, công ty tiến hành sản xuất mẫu chào bán theo yêu cầu của khách hàng, sau khi kí được hợp đồng, công ty sẽ tự mua nguyên phụ liệu theo mẫu chào hàng, tổ chức sản xuất và tiến hành xuất sản phẩm cho khách hàng sau khi hoàn thành Hàng xuất FOB được sản xuất theo tiêu chuẩn chất lượng Quốc tế do chính khách hàng chỉ định
- Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất từ thiết kế, mua phụ liệu, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm tại thị trường trong nước
1.5 Khái quát tình hình kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Trang 101.5.1 Đặc điểm sản phẩm và quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần May 10
Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm chính của công ty là quần áo may mặc thông dụng bao gồm: sơmi, Jackét, quần âu, veston, váy, áo jilê, áo khoác nam nữ và trẻ em và một số sản phẩm khác, trong đó mũi nhọn là các sản phẩm áo sơmi nam, veston cao cấp, áo Jacket Sản phẩm may mặc thường có chu kỳ sống về kiểu dáng, mốt là tương đối ngắn, nên thường xuyên phải thay đổi kiểu dáng, và tung ra thị trường những sản phẩm mới một cách thường xuyên theo xu hướng thời trang của thi trường
Với công nghệ đặc biệt May 10 đã tạo ra sự đa dạng về kiếu cách cho sản phẩm của mình như các loại veston cao cấp 2 cúc, 3 cúc, vạt tròn, vạt vuông, xẻ tà giữa,
xẻ tà hai bên, công nghệ may đạt chất lượng cao sản phẩm có đuòng may phẳng, vặt áo không bị nhăn tạo sự thoải mái và tự tin cho người sử dụng Khách hàng hãnh diện khi sử dụng sản phẩm của May 10
Bảng 1- Cơ cấu sản phẩm chủ yếu của công ty
TL(%)
là mặt hàng áo sơ-mi Tuy nhiên từ những năm trở lại đây, tỉ trọng áo sơ-mi có xu hướng giảm xuống, từ chiếm 73,4% năm 2007 xuống còn 49,3 năm 2009 Quần âu
Trang 11và áo Jacket số lượng tăng lên nhưng tỉ trọng giảm do sự tăng lên đáng kể cả về số lượng lẫn tỉ trọng của veston và những sản phẩm khác.Điều đó cho thấy những sản phẩm này cũng đang dần chiếm được lòng tin của khách hàng bên cạnh mặt hàng
áo sơ-mi truyền thống, vốn đã tạo nên thương hiệu cho công ty May 10
Đặc điểm về công nghệ
Công nghệ sản xuất bao gồm một hệ thống các công đoạn mang tính đồng bộ
và chuyên môn hoá cao Đòi hỏi mỗi công đoạn phải được thực hiện chuẩn hoá một cách chính xác, tạo sự ăn khớp và cho ra những sản phẩm có chất lượng và đồng bộ Dưới đây là quy trình công nghệ sản xuất áo sơmi nam
Hình 2: Sơ đồ công nghệ sản xuất áo sơmi nam
Nguồn:Phòng Kỹ thuật Công ty Cổ phần May 10
Giặt mềm Giặt mài
Trang 12STT Tên Thiết Bị Đơn vị Số lượng
Nguồn: Phòng kỹ thụât Công ty Cổ phần May 10 Nhóm 2: Là các thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất
Nhóm 3; Là các thiết bị còn lại
Bảng 3: Một số thiết bị nhóm 2 và 3
Nguồn: Phòng kỹ thuật Công ty Cổ phần May 10
1.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần May 10.
Trong nhiều năm liền, công ty May 10 luôn là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh doanh ở mức cao so với các doanh nghiệp khác trong nước Thị trường xuất khẩu ổn định đó đem lại cho May 10 nguồn ngoại tệ ổn định nhờ kinh doanh xuất khẩu Từ năm 1992 đến nay, công ty luôn đạt tốc độ tăng trưởng từ 20 đến 30%/ năm
Bảng 4- Một số chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 13Qua bảng 3 ta thấy lợi nhuận của công ty trong hai năm 2007,2008 tăng lên, sang năm 2009 doanh thu có tăng nhưng lợi nhuận giảm đi do trong năm này nền kinh tế suy thoái,ngành dệt may gặp nhiều khó khăn chi phí tăng làm giá thành sản xuất tăng cao.
Thu nhập bình quân cũng tăng lên đều đặn Đây là một tín hiệu giúp công nhân viên tin tưởng và làm việc tốt hơn, đời sống của người lao động không ngừng được cải thiện đó nâng cao lòng nhiệt tình, nỗ lực làm việc của công nhân, tạo điều kiện tốt để May 10 tiếp tục thực hiện các mục tiêu của mình
Tóm lại qua bảng trên ta thấy, công ty hiện đang có tốc độ phát triển tốt, luôn đảm bảo đời sống công nhân viên, thu nhập năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên trước sự cạnh tranh ngày càng mạnh trong ngành dệt may, công ty cần nỗ lực hơn nữa để có thể duy trì sự phát triển như những năm qua
Bảng 5-Cơ cấu doanh thu theo lĩnh vực kinh doanh hàng may mặc
(Đơn vị tính: triệu đồng)Chỉ tiêu
Giá trị TL
(%) Giá trị
TL(%) Giá trị
TL(%) Giá trị
TL(%)Xuất khẩu 539.183 85 402.493 80 517.685 83 600588 85,8Gia công 188.727 30 234.552 47 265.181 43 274909 39,3
KD nội địa 92.421 15 94.923 19 105.903 17 99563 14,2Tổng 631.604 100 497.416 100 623.588 100 700151 100
(Nguồn: phòng Kế hoạch, phòng Kinh doanh công ty cổ phần May10)
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng doanh thu của công ty trong mấy năm qua đã
có sự biến động, tổng doanh thu năm 2007 so với năm 2006 có sự sụt giảm đáng
kể Từ mức đạt gần 632 tỉ năm 2006 xuống còn xấp xỉ 500 tỉ đồng năm 2007 Sự sụt giảm này bắt nguồn từ sự sụt giảm cuả doanh thu xuất khẩu theo hình thức FOB, bởi doanh thu nội địa và doanh thu từ hoạt động gia công xuất khẩu vẫn duy trì mức tăng liên tục trong các năm vừa qua Đó là bởi vì từ đầu năm 2007 Mỹ đã
áp dụng cơ chế giám sát đặc biệt đối với hàng dệt may, dẫn đến một số khách hàng
có đơn hàng lớn vào Mỹ đã rút các đơn hàng để tránh rủi ro Mặt khác, chi phí đầu vào tăng cao trong năm 2007 làm cho giá thành sản xuất tăng cao gây ra những khó khăn cho việc tìm bạn hàng kí kết hợp đồng xuất khẩu Tình hình đã được khắc phục từ trong năm 2008
Trang 14Xét về cơ cấu có thể thấy tỉ trọng doanh thu xuất khẩu luôn rất cao, trên dưới 80% tổng doanh thu Tỉ trọng này cho thấy, xuất khẩu vẫn luôn là hoạt động chủ lực mang lại doanh thu cho công ty Đồng thời, qua bảng trên có thể dễ dàng nhận thấy tỉ trọng doanh thu gia công và doanh thu nội địa có xu hướng tăng dần trong thời gian qua, trong khi tỉ trọng doanh thu từ xuất khẩu theo hình thức FOB lại giảm đi Sự tằng lên cả về giá trị lẫn tỉ trọng của doanh thu nội địa cho thấy công
ty đã và đang ngày càng chú trọng vào thị trường trong nước
Trang 15PHẦN 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG MAY MẶC
CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Kim ngạch hàng xuất khẩu hàng may mặc của công ty
Trong những năm qua công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu Tuy còn gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền kinh tế trong khu vực
đã làm cho việc nhập khẩu của một số khách hàng truyền thống của công ty đã giảm mạnh nhưng công ty đã từng bước vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu để đi đến ổn định Kể từ khi Hiệp định buôn bán hàng dệt may giữa Việt Nam và EU được mở rộng thì cơ hội mở rộng thị trường của công ty được mở ra do đó kim ngạch xuất khẩu của công ty không giảm đi mà còn tăng lên đáng kể, đây là xu hướng thuận lợi
mà công ty cần phát huy Cụ thể kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 84.156.000 USD, năm 2008 đạt 90.940.000 USD Đặc biệt kim ngạch xuất khẩu năm 2009 đạt 91.157.000 USD tăng 8,3 % so với năm 2007
Kim ngạch xuất khẩu USD 84.156.000 90.940.000 91.157.000
(Nguồn: báo cáo xuất khẩu của công ty cổ phần May 10)
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty cổ phần May 10
2.2 Thị trường xuất khẩu của công ty
Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ lực cuả công ty cổ phần May 10 là thị trường nước ngoài, tỉ trọng sản phẩm cũng như doanh thu tiêu thụ ở thị trường nước ngoài luôn chiếm trên 80% tổng sản lượng và tổng doanh thu Trong những năm qua, Công ty cổ phần May 10 đã đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, nắm vững nhu cầu, thị hiếu về hàng may mặc ở thị trường các nước trên thế giới Hiện nay công ty có quan hệ hợp tác với nhiều công ty, khách hàng nước ngoài và sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu trên nhiều nước trên thế giới như :Mỹ, EU, Nhật Bản…
Trang 16Bảng 7 – Kim ngạch xuất khẩu vào một số thị trường chính
Tỷ lệ(%)
xu hướng giảm trong năm 2007, 2008 nhưng đến năm 2009 đã tăng lên cả về giá trị lẫn tỉ trọng Đây là hai thị trường tiêu thụ chủ lực và cũng rất khó tính, đặc biệt
là thị trường Mỹ với một số rào cản khác như: hạn ngạch (trước đây) và cơ chế giám sát đặc biệt ( từ đầu năm 2007) Còn thị trường Nhật Bản, đây cũng là một thị trường tiêu thụ lớn đang có sự gia tăng cả về kim ngạch và tỉ trọng trong mấy năm gần đây Nó cho thấy sự quan tâm của công ty đến thị trường này, nhằm giảm bớt sự phụ thuộc vào thị trường Mỹ, vốn chứa đựng nhiều rủi ro cho công ty nói riêng và ngành dệt may Việt Nam nói chung
2.3 Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty
Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu bao gồm áo sơ-mi , quần, áo Jacket, comple, veston và váy Trong đó, mặt hàng chủ lực là áo sơ mi, luôn chiếm trên 70% và hiện có xu hướng giảm nhẹ Thay vào đó là sự tăng lên của những mặt hàng khác như quần và áo Jacket Có thể thấy rằng, những sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của công ty là những sản phẩm có thương hiệu và uy tín lớn trên thị trường, đó đều là những sản phẩm mang tính thời trang cao, mà không có sự xuất hiện của những sản phẩm như quần áo bảo hộ lao động, tất hay caravat… vốn không phải là thế mạnh của công ty trên thị trường quốc tế
Bảng 8-Các sản phẩm chủ yếu của công ty ở thị trường nước ngoài
Trang 17(đơn vị tính: chiếc)
Số lượng TL(%) Số lượng TL(%) Số lượng TL(%)Sơ-mi 9.637.696 74,81 9.205.861 71,23 8.850.305 68,6Quần 1.714.723 13,31 1.987.009 15,37 2.153.882 16,7Jacket 1.298.881 10,08 1.526.112 11,81 1.422.404 11,03
áo sơ-mi nam các chất cotton, vải visco Có được điều này là do chất lượng áo đã nâng lên rất nhiều, kiểu dáng đẹp rất được khách hàng ưa chuộng Các sản phẩm như quần âu, áo jacket cũng được tiêu thụ lớn trong những năm vừa qua ở các thị trường trong nước và thị trường nước ngoài Điều này cho thấy doanh nghiệp đã đầu tư rất lớn vào máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ quản lý và tay nghề cho người lao động để sản xuất có hiệu quả hơn Vị trí của các mặt hàng này của công ty đã được khẳng định trên thị trường nước bạn
Hiện nay Công ty cổ phần May 10 có các dây truyền công nghệ hiện đại như máy ép cổ, máy sấy, máy giặt… có thể tạo ra các loại áo sơ mi sáng bóng bền đẹp
đủ tiêu chuẩn quốc tế để xuất khẩu Hàng sơ mi nam nữ là một trong những mặt hàng công ty dự định sẽ tiếp tục đầu tư, phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ
và là một trong những mặt hàng trọng điểm của công ty
2.4 Hoạt động xúc tiến thương mại của Công ty cổ phần May 10
Trong nỗ lực gia tăng các hoạt động xuất khẩu sản phẩm may mặc để không ngừng phát triển công ty, công ty đã chú trọng hơn vào hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm may mặc, giới thiệu năng lực sản xuất của công ty để bạn hàng các nơi hiểu rõ và đặt quan hệ làm ăn với công ty Tại các hội chợ quốc tế chuyên ngành may mặc ở Mỹ, Nhật Bản, EU công ty đã mang các sản phẩm may mặc có chất lượng cao của công ty để giới thiệu với các khách hàng Qua các hội chợ triển lãm này công ty được rất nhiều khách hàng quan tâm, đến tìm hiểu và qua đó công ty có thể ký kết ngay các hợp đồng với khách hàng hoặc sau đó khách hàng sẽ liên hệ với công ty đặt các đơn hàng gia công hay đơn hàng mua FOB các sản phẩm may mặc
Trang 18của công ty Công ty đã tham gia các hội chợ triển lãm hàng dệt may và thiết bị dệt may tại thành phố Hồ Chí Minh và hội chợ thời trang tại Hà Nội, đưa sản phẩm của doanh nghiệp giới thiệu với khách hàng trong nước và nước ngoài và được nhiều khách hàng ưa thích và đặt hàng với công ty.
Bên cạnh việc tham gia trực tiếp vào các hội chợ triển lãm công ty còn khuyếch trương các hoạt động quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo chí truyền hình các trung tâm và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty, đồng thời công ty còn hoà mạng lập trang Web riêng Thông qua đó, các khách hàng trong và ngoài nước đều có thể biết đến công ty
Hoạt động xúc tiến thương mại đem lại những kết quả hết sức khả quan, sản phẩm của công ty đến nay đã có mặt ở trên nhiều nước trên thế giới và có mặt ở hầu hết các tỉnh thành phía Bắc
Trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh hơn nữa các biện pháp xúc tiến thương mại, tạo ra các đơn hàng lớn về cho doanh nghiệp, từ đó tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.5 Kết quả kinh doanh hàng xuất khẩu
Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp, mỗi công ty, nó là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động cũng như sự thành công của mỗi doanh nghiệp và hoạt động xuất khẩu nói riêng Lợi nhuận càng cao kinh doanh càng có hiệu quả Lợi nhuận được hình thành từ doanh thu và chi phí: Tổng doanh thu từ hợp đồng xuất khẩu là giá trị hợp đồng, tổng chi phí bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, khấu hao tài sản cố định, các loại thuế xuất nhập khẩu, tiền công,
lệ phí hải quan, bảo hiểm, cước vận tải…
Bảng 9–Lợi nhuận từ hoạt động XK của công ty cổ phần May 10
2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009Tổng doanh thu XK 539.183 402.493 517.695 600588Lợi nhuận thu được từ hoạt động XK 15.348 16.624 16.588
(Nguồn: Phòng kế hoạch – Công ty cổ phần May 10)Như ta biết thì doanh thu năm 2007 của công ty có sự sụt giảm mạnh do lượng hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ giảm đáng kể Tuy nhiên, lợi nhuận năm 2007 vẫn tăng, như vậy có thể thấy trong năm 2007, công ty đã sử dụng vốn có hiệu quả, giảm thiểu được chi phí sản xuất, đem lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp Sang năm 2008, công ty đã khắc phục tình trạng bằng cách tìm kiếm các thị trường mới và tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường EU và Nhật cho nên doanh thu
Trang 19đã tăng một cách đáng kể Nhưng trong năm nay, khủng hoảng kinh tế thế giới đã bùng nổ, làm giảm sút sức tiêu thụ hàng hóa, việc tìm kiếm thị trường cũng khó khăn hơn, mặt khác chi phí nguyên vật liệu, phí vận chuyển… tăng cao, làm cho phí sản xuất tăng, do đó có thể lí giải tại sao sang năm 2008 doanh thu tăng nhưng lợi nhuận lại không tiến triển
2.6 Đánh giá hoạt động xuất khẩu của công ty thời gian qua
Trong những năm qua Công ty cổ phần May 10 đã đạt được kết quả đáng kể Hoạt động xuất khẩu được phát triển đồng đều, kim ngạch xuất khẩu ngày một tăng Hoạt động xuất khẩu đã trở thành hoạt động không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Qua thực tế nghiên cứu và phân tích hoạt động xuất khẩu của Công ty May 10, chúng ta có thể rút ra một số nhận xét chung sau:
2.6.1 Những thành tựu đạt được trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
1 Hoạt động xuất khẩu hàng may mặc luôn đạt và vượt các chỉ tiêu đề ra.
Trong những năm qua hoạt động xuất khẩu hàng may mặc của công ty luôn hoàn thành và vượt các chỉ tiêu kế hoạch đề ra cho công ty và không ngừng phát triển qua các năm Doanh thu từ hoạt động xuất khẩu hàng may mặc luôn chiếm 80% trở lên trong tổng doanh thu của doanh nghiệp Hiệu quả kinh tế cao từ xuất khẩu hàng may mặc đặc biệt là sự chuyển mạnh sang xuất khẩu trực tiếp góp phần tăng doanh thu, tăng thu nhập cho người lao động
2 Thị trường của công ty được mở rộng.
Trước tình hình khó khăn chung của toàn ngành dệt may hiện nay do thị trường trong nước và thế giới luôn biến động, sức mua giảm, cạnh tranh gay gắt về giá cả lãnh đạo công ty đã quyết định thực hiện chủ chương giữ vững thị trường đã có,
mở rộng thêm nhiều khách hàng mới, nhiều thị trường mới Hiên nay, Thị trường công ty không ngừng được mở rộng với cả thị trường hạn ngạch và thị trường phi hạn ngạch, tại các khu vực: Châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng
Kông…), Châu Âu (Pháp, Đức, Anh, Bỉ, Thụy Điển…), Châu Mỹ ( Mexicô, Chi
Lê, Argentina, Colombia, Canada, Mỹ…), khu vực Viễn Đông (Nga, Hungary,
Trang 20định rõ thị trường mục tiêu, thị trường tiềm năng từ đó triển khai tốt các hoạt động đáp ứng nhu cầu đó nên công ty đã xây dựng được một mạng lưới quan hệ kinh doanh rộng lớn với nhiều bạn hàng ở các khu vực khác nhau.
Đặc biệt trong những năm gần đây nhờ việc đẩy mạnh chiến lược về thị trường và khách hàng nên hiện nay hầu hết các khách hàng đến công ty đặt hàng chỉ tập trung kiểm tra các điều kiện làm việc cuả công ty theo tiêu chuẩn SA8000
để đặt hàng
3 Chất lượng hàng may mặc xuất khẩu được nâng cao.
Điều này đạt nhờ công ty thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng sản phẩm nhờ hiện đại hoá thiết bị may, đổi mới thiết bị hiện đại, nâng cấp nhà xưởng,
hệ thống kho tàng và phát triển sản xuất theo hướng chuyên môn hoá đối với các phân xưởng và đa dạng hoá sản phẩm đối với công ty để đáp ứng các hợp đồng lớn, hàng hoá có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu khách hàng
Mặt khác công ty đã đổi mới tổ chức quản lý, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, tay nghề cho cán bộ công nhân viên nhằm ba mục tiêu: năng xuất - chất lượng - hiệu quả, luôn tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cử người
đi học các khoá học về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, tổ chức các lớp nâng cao tay nghề cho công nhân cơ khí điện, công nhân may, các lớp ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên nghiệp vụ
Công ty đã duy trì và áp dụng tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và đã được cấp chứng chỉ ISO9001: 2000 năm 2002 Công ty đã áp dụng và thực hiện tốt các nội dung các nội dung của tiêu chuẩn SA8000 đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng khi đến công ty đặt hàng và thực hiện tiêu chuẩn ISO14000 nhằm tăng nhanh sản lượng vào thị trường mới
4 Tổ chức tốt các hoạt động giao dịch và thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng với khách hàng nước ngoài.
Công ty đã rất cố gắng trong việc nâng cao năng lực tổ chức khâu đàm phán và
ký kết hợp đồng với các bạn hàng nước ngoài, tạo được cơ sở ban đầu tốt đẹp cho hoạt động xuất khẩu Tiếp đó công ty nghiêm túc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng với khách hàng Chính vì vậy công ty rất có uy tín với bạn hàng nước ngoài, đơn hàng đến với công ty ngày càng tăng Nhiều khách hàng rất thoải mái, tin tưởng và đã đặt quan hệ kinh doanh lâu dài với công ty, ký kết với công ty những hợp đồng dài hạn giá trị lớn
Bên cạnh những thành tựu đạt được về hoạt động xuất khẩu công ty còn thực hiện tốt chế độ chính sách với Nhà nước Công ty luôn thực hiện nghiêm túc các