Phương hướng và giả pháp hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ M
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Thương mại v và v ận tải l hai là v ĩnh vực cú mối quan hệ chặt chẽ v hà v ữu
cơ với nhau Vận tải đẩy nhanh quá trình trao đổi giao lu hàng hoá giữa cáckhu vực và trên phạm vi thế giới còn thơng mại là điều kiện để vận tải ra đờiphát triển
Trong những năm gần đây với chính sách mở cửa và đổi mới kinh tế, đótạo điều kiện để ngành vận tải nói chung và vận tải đường biển núi riêng cónhững bớc tiến nhảy vọt Mạng lới vận tải đường biển nội địa đợc phủ kín,nhiều hóng tàu lớn ra đời Nhờ đó khối lợng hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đ-ờng biển đã tăng lên đáng kể, kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam và các nớcngày càng tăng nhanh, thị trờng đợc mở rộng, thơng mại quốc tế ngày càngphát triển
Là một trong những Công ty có uy tín trong lĩnh vực giao nhận hàng hoáxuất nhập khẩu bằng đờng biển, cụng ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế KỉMới đã và đang từng bớc củng cố và phát triển hoạt động kinh doanh củamình để có thể đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của khách hàng, cạnh tranh đểtồn tại, đứng vững trong nền kinh tế thị trờng và góp phần phục vụ cho hoạt
động kinh tế đối ngoại của đất nớc
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song tình hình kinh doanh dịch vụ giaonhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đờng biển ở cụng ty TNHH dịch vụ giaonhận Thế Kỉ Mới vẫn cha thực sự đạt hiệu quả tối u, bằng chứng là gần đâycông ty đã phải bù lỗ cho một số lô hàng Vậy nguyên nhân là do đâu ? vàphải có biện pháp khắc phục, rút kinh nghiệm nh thế nào trong những lô hàngtới ?
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động giao nhận đờng biển đốivới sự phát triển của nền kinh tế đất nớc nói chung và ở cụng ty TNHH dịch
vụ giao nhận Thế Kỉ Mới nói riêng, qua một thời gian trực tiếp tìm hiểu hoạt
động kinh doanh nghiệp vụ giao nhận đường biển ở cụng ty TNHH dịch vụ
Trang 2giao nhận Thế Kỉ Mới , em đã chọn đề tài “Hoàn thiện hoạt động giao nhận hàng hoỏ xuất nhập khẩu bằng đường biển của cụng ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỷ Mới ” để nghiờn cứu trong chuyờn đề tốt nghiệp của mỡnh.
Bố cục của đề tài
Bao gồm mục lục, lời núi đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dungchuyờn đề tốt nghiệp của em bao gồm 3 chương như sau:
Ch
ơng I : Khỏi quỏt chung về hoạt động giao nhận hàng hoỏ xuất nhập
khẩu bằng đường biển
Ch
ơng II : Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu
bằng đường biển tại cụng ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới
Ch
ơng III : Phương hướng và giả phỏp hoàn thiện hoạt động giao nhận
hàng hoỏ xuất nhập khẩu bằng đường biển tại cụng ty TNHH dịch vụ giaonhận Thế Kỉ Mới
Đây thực sự là vấn đề phức tạp đối với một doanh nghiệp Thơng mạinói chung cũng nh với bản thân cá nhân em nói riêng Chính vì vậy về nộidung bài viết và kỹ năng trình bày chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Em rất mong nhận đợc sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo
để giúp em hoàn thiện kiến thức phục vụ cho quá trính công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo cùng các cô chú, các anh chị làmviệc tại cụng ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới đã hớng dẫn và giúp đỡ
em trong quá trình hoàn thiện chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn !
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Trang 3I Khỏi niệm, phạm vi và vai trũ của hoạt động giao nhận hàng hoỏ
xuất nhập khẩu bằng đường biển.
1 Khỏi niệm chung về giao nhận.
1.1 Định nghĩa về giao nhận.
Để đa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, ngoài việc chuyên chởcòn cần phải thực hiện hàng loạt công việc khác có liên quan đến quá trìnhchuyên chở nh làm thủ tục gửi hàng, xếp hàng lên phơng tiện vận chuyển,chuyển tải hàng hoá ở dọc đờng, dỡ hàng ra khỏi phơng tiện vận chuyển, giaohàng cho ngời nhận, làm thủ tục nhận hàng, lập các chứng từ, thanh toán cácchi phí Những công việc phụ trợ đó đợc gọi là giao nhận Giao nhận có thể
là điểm đầu, điểm cuối và cũng có thể là điểm giữa của quá trình vận tải, gópphần hoàn thiện quá trình lu chuyển hàng hoá từ tay ngời gửi đến tay ngờinhận
Nh vậy, giao nhận là tập hợp các nghiệp vụ liên quan đến quá trình vậntải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hoá từ nơi gửi đến nơi nhận hàng.Giao nhận thực chất là một hoạt động kinh doanh lao vụ trong việc tổ chứcquá trình chuyên chở hàng hoá và giải quyết các thủ tục liên quan đến quátrình chuyên chở đó theo sự uỷ thác của khách hàng
Theo Luật thơng mại Việt Nam thông qua ngày 10 / 05 / 1997 thì " Dịch
vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thơng mại theo đó ngời làm dịch vụ giaonhận hàng hoá nhận hàng từ ngời gửi, tổ chức vận chuyển, lu kho, lu bãi, làmcác thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho ngờinhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của ngời vận tải, hoặc của ngời làm dịch
vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng)
Luật này đã xác định rõ nội dung của dịch vụ giao nhận hàng hoá Dịch
vụ giao nhận hàng hoá là một ngành nghề gắn bó với mua bán hàng hoá nh nglại liên quan chặt chẽ với các hoạt động vận tải, bốc xếp, bảo quản Vì vậy cóngời nhầm lẫn coi giao nhận, vận tải là một Thực tế giao nhận không phải làvận tải Ngời làm giao nhận nếu có phơng tiện vận tải riêng của mình (ô tô,tàu biển, máy bay) càng tốt, nhng không bắt buộc phải có phơng tiện vận tảiriêng Anh ta có thể sử dụng phơng tiện của những ngời kinh doanh vận tảikhác nhau Điều quan trọng là anh ta biết tổ chức sắp xếp, sử dụng những ph-
ơng tiện đó nh thế nào cho có lợi, đảm bảo đa đợc hàng hoá đến nơi cần đến
Trang 4một cách nhanh chóng, an toàn với chi phí hợp lý Anh ta phải lựa chọn tuyến
đờng thích hợp, lựa chọn ngời vận tải có năng lực và uy tín Nh vậy, giao nhậnkhông phải là vận tải, nhng cũng không thể tách rời giao nhận khỏi vận tải Cóvận tải thì mới có giao nhận và giao nhận lại góp phần hoàn thiện quá trìnhvận tải
1.2 Người giao nhận.
Ngời kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là ngời giao nhận (forwarder,freight forwarder, forwarding agent) Ngời giao nhận theo Luật thơng mạiViệt Nam là thơng nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh " dịch vụgiao nhận hàng hoá " nh đã nói ở trên Ngời làm dịch vụ giao nhận phải cókiến thức rộng về nghiệp vụ thơng mại, cả nội thơng và ngoại thơng, về luậtpháp, cả luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế, về nhiều lĩnh vực khác cóliên quan nh vận tải hàng hải, hàng không, ngân hàng, bảo hiểm Trên thế giớingời ta coi dịch vụ giao nhận hàng hoá là một nghề, một ngành công nghiệp(forwarding industry) Không nên tách rời hoạt động giao nhận ra khỏi hoạt
động mua bán là đối tợng mà nó phải phục vụ sao cho có hiệu quả cao Cầnnhìn nhận nó thực sự là một nghề kinh doanh dịch vụ, một thứ dịch vụ tổnghợp cần thiết cho hoạt động thơng mại, nhất là cho hoạt động xuất nhập khẩu.Theo định nghĩa của FIATA, liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận,
"ngời giao nhận vận tải quốc tế là ngời lo toan để hàng hoá đợc chuyên chởtheo hợp đồng uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là ngời vận tải Ngờigiao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến giao nhận
nh bảo quản, lu kho, làm thủ tục hải quan, kiểm hoá "
Trớc đây, ngời giao nhận thờng chỉ làm đại lý (Agent) thực hiện một sốcông việc do các nhà xuất nhập khẩu uỷ thác nh xếp dỡ, lu kho hàng hoá, làmthủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng Ngàynay, do sự phát triển của thơng mại quốc tế và các phơng thức vận tải mà dịch
vụ giao nhận cũng đợc mở rộng hơn và vai trò của ngời giao nhận cũng trởnên quan trọng hơn Ngời giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặcthuê tàu mà còn cung cấp các dịch vụ trọn gói - dịch vụ từ cửa đến cửa (door
to door service), tham gia vào toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá,góp phần hoàn thiện hệ thống phân phối vật chất, Logistics, hay nghệ thuậtquản lý sự vận động của nguyên vật liệu và thành phẩm từ nơi sản xuất tới nơitiêu thụ cuối cùng
Trang 5ở các nớc khác nhau ngời giao nhận có các tên gọi khác nhau nh "Đại lýgiao nhận ", "Đại lý gửi hàng", "Đại lý hải quan", "Đại lý chuyên chở", "Môigiới hải quan" hay "Ngời thụ uỷ chuyên chở" Dù kinh doanh với cái tên nào
đi nữa thì ngời giao nhận cũng là ngời bán dịch vụ và tất cả đều mang một mộttên chung trong giao dịch quốc tế là "Ngời giao nhận vận tải quốc tế "(International Freight Forwarder), cùng làm một ngành nghề giao nhận(Forwarding Industry), cùng bán các dịch vụ nhiều hay ít tuỳ theo yêu cầu củakhách hàng, là dịch vụ giao nhận
2 Phạm vi của hoạt động giao nhận.
Tuỳ theọ uỷ thác của khách hàng (ngời gửi hàng hoặc ngời nhận hàng),ngời giao nhận đứng ra thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các công việctrong quá trình vận chuyển hàng hoá qua các cung đoạn để giao hàng đến tayngời nhận cuối cùng Ngời giao nhận có thể trực tiếp làm các dịch vụ hoặcthông qua đại lý và thuê dịch vụ của những ngời thứ ba khác
2.1 - Thay mặt ngời gửi hàng (ngời xuất khẩu) theo yêu cầu của ngời gửi hàng
- Chọn tuyến đờng, chọn phơng thức vận tải và ngời chuyên chở thíchhợp
- Lu cớc với ngời chuyên chở đã chọn
- Nhận hàng và cung cấp những chứng từ cần thiết nh: giấy chứng nhậnnhận hàng của ngời giao nhận, giấy chứng nhận chuyên chở của ngời giaonhận
- Nghiên cứu những điều khoản trong tín dụng th và tất cả những luật lệcủa chính phủ áp dụng cho việc giao hàng ở nớc xuất khẩu, nớc nhập khẩucũng nh ở bất cứ nớc quá cảnh nào và chuẩn bị tất cả những chứng từ cầnthiết
- Đóng gói hàng hoá (trừ khi việc này do ngời gửi hàng tự làm trớc khigiao hàng cho ngời nhận) có tính đến tuyến đờng, phơng thức vận tải, bản chấthàng hoá và luật lệ áp dụng (nếu có) ở nớc xuất khẩu, nớc quá cảnh và nớc gửihàng đến
- Lo liệu việc lu kho hàng hoá (nếu cần), cân đo hàng hoá
- Lu ý ngời gửi hàng cần mua bảo hiểm và mua bảo hiểm cho hàng hoá(nếu ngời gửi hàng yêu cầu)
Trang 6- Vận chuyển hàng hoá tới cảng, lo liệu việc khai báo hải quan, các thủtục giấy tờ liên quan và giao nhận hàng cho ngời chuyên chở.
- Lo liệu việc giao dịch ngoại hối (nếu có yêu cầu)
- Thanh toán các chi phí bao gồm cả tiền cớc
- Nhận vận đơn đã ký của ngời chuyên chở giao cho ngời gửi hàng
- Thu xếp việc chuyển tải trên đờng (nếu cần)
- Giám sát việc vận chuyển hàng hoá trên đờng đa tới ngời nhận hàngthông qua những mối quan hệ với ngời chuyên chở và đại lý của ngời giaonhận ở nớc ngoài
- Lập các chứng từ cần thiết khi có tổn thất xảy ra đối với hàng hoá,giúp đỡ ngời gửi hàng khiếu nại với ngời chuyên chở về tổn thất hàng hoá(nếu có)
2.2 - Thay mặt ngời nhận hàng (ngời nhập khẩu), theo yêu cầu của ngời nhận hàng, ngời giao nhận sẽ:
- Giám sát việc vận chuyển hàng khi ngời nhận hàng lo liệu việc vận tải
hàng
- Nhận và kiểm tra các loại chứng từ liên quan đến việc vận chuyểnhàng hoá
- Nhận hàng của ngời chuyên chở và thanh toán cớc (nếu cần)
- Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và các chi phí kháccho hải quan và những nhà đơng cục khác
- Thu xếp việc lu kho, quá cảnh (nếu có)
- Giao hàng đã làm thủ tục cho ngời nhận hàng
- Nếu cần, cùng ngời nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với ngời chuyênchở về tổn thất hàng hoá
- Giúp ngời nhận hàng trong việc lu kho và phân phối nếu cần
- Ngoài ra ngời giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt khác theoyêu cầu của khách hàng nh vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trìnhxây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các container đến thẳng cáccửa hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nớc ngoài Đặc biệt trong những nămgần đây ngời giao nhận còn cung cấp dịch vụ vận tải đa phơng thức, đóng vaitrò là ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức (MTO) và phát hành cả chứng từvận tải
Trang 7Ngời giao nhận cũng có thể giao hàng của các cá nhân, của các chuyêngia học tập và làm việc ở nớc ngoài về nớc và ngợc lại; giao nhận các chứng từbằng chuyển phát nhanh EMS; thông báo cho khách hàng của mình về tìnhhình thị trờng, nhu cầu tiêu dùng, các chính sách, tập quán hàng hải của các n-
ớc, t vấn cho khách hàng về việc kinh doanh
2.3 Cỏc dịch vụ khỏc.
Ngoài những dịch vụ đã nêu ở trên, ngời giao nhận cũng có thể làm một
số những dịch vụ khác nảy sinh trong quá trình chuyên chở và cả những dịch
vụ đặc biệt khác nh gom hàng (tập hợp những lô hàng lẻ lại) có liên quan đếnhàng công trình: công trình chìa khoá trao tay (cung cấp thiết bị, xởng … sẵn sẵnsàng vận hành)… sẵnvv
Ngời giao nhận cũng có thể thông báo khách hàng của mình về nhu cầutiêu dùng, những thị trờng mới, tình hình cạnh tranh, chiến lợc xuất khẩu,những điều khoản thích hợp cần đa vào hợp đồng mua bán ngoại thơng và tómlạI tất cả những vấn đề có liên quan đến công việc kinh doanh của anh ta
Bảng 1 Những dịch vụ đợc ngời giao nhận thực hiện
T vấn/ cố vấn về:
Đóng gói - Lựa chọn nguyên liệu để sử dụng
Tuyến đờng - Chọn hành trình và phơng tiện vận chuyển Bảo hiểm - Loại bảo hiểm cần cho hàng hoá
Thủ tục hải quan - Khai báo hàng xuất nhập khẩu
Chứng từ vận tải - Những chứng từ đi kèm (ngời chuyên chở)Những quy định của L/C - Yêu cầu của Ngân hàng
Ngời tổ chức về
Những lô hàng xuất nhập khẩu và quá cảnh
Gom hàng, vận tải hàng nặng và đặc biệt – hàng công trình
Hàng nhập
Trang 8Dỡ hàng ra khỏi phơng tiện của ngời vận vận tảiTháo dỡ hàng thu gom Khai báo hải quan.
Hàng xuất
Lấy hàng
Đóng gói và đánh ký mã hiệu hàng hoá
Lu cớc, lu khoang với ngời chuyên chở
Giao hàng cho ngời chuyên chở
Cấp chứng từ vận tải chứng từ cớc phí đi kèm Giám sát giao hàng
Thông báo giao hàng cho khách hàng
Khai báo hải quan
Quá cảnhLấy mẫu
Đóng gói lại
Lu kho hải quan(dới sự kiểm soát của Hải quan)
Trang 9Bảng 2: Dịch vụ của ngời giao nhận
Giao nhận
- Cấp chứng từ vận tải
- Lu cớc hàng hoá
- Tổ chức vận tải
3 Vai trũ của người giao nhận.
Ngày nay do sự phát triển của vận tải container và vận tải đa phơng thức,
ngời giao nhận không chỉ là đại lý, ngời nhận uỷ thác mà còn cung cấp dịch
vụ vận tải và đóng vai trò nh một bên chính (principal) - ngời chuyên chở(carrier) tham gia vào quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thơng
Ngời giao nhận đã làm những chức năng sau đây:
3.1 " Ngời giao nhận tại biên giới ".
Ban đầu ngời giao nhận chỉ hoạt động ở trong nớc Nhiệm vụ của ngờigiao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu và ngời
Cước phớ (đường sắt/ đường khụng/bộ/biển)
Lưu kho và phõn phối hàng Giao hàng bằng địa phương
Dỏn nhón hiệu Những dịch vụ đặc biệt: Hàng tươi sống, hàng may mặc treo mắc
Hàng cụng trỡnh và những CT chỡa khoỏ chao tay
Kiểm soỏt đơn hàng Thuờ tàu – Đặt khoang
Trang 10giao nhận khi đó có vai trò nh một môi giới hải quan Sau đó ngời giao nhận
mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và giành chỗ chở hàng trongvận tải quốc tế hoặc lu cớc với các hãng tàu theo sự uỷ thác của ngời xuấtkhẩu hoặc ngời nhập khẩu tuỳ thuộc vào qui định của hợp đồng mua bán
3.2 Làm đại lý (Agent).
Trớc đây ngời giao nhận không đảm nhiệm trách nhiệm của ngời chuyênchở Anh ta chỉ làm trung gian giữa ngời chuyên chở với chủ hàng, có thể là
đại lý của ngời chuyên chở hoặc của chủ hàng
3.3 Lo liệu chuyển tải và tiếp gửi hàng hoá (transhipment and on carriage)
Khi hàng hoá phải chuyển tải hoặc quá cảnh sang nớc thứ ba, ngờigiao nhận sẽ lo liệu thủ tục quá cảnh hoặc tổ chức chuyển tải hàng hoá từ ph-
ơng tiện vận tải này sang phơng tiện vận tải khác (bao gồm cả việc xếp dỡhàng lên xuống phơng tiện vận tải, tiếp gửi hàng đến nớc ngời mua) hoặc phânphối hàng hoá, giao hàng đến tay ngời nhận
3.4 Lu kho hàng hoá (Warehousing).
Trong trờng hợp phải lu kho hàng hoá trớc khi xuất khẩu hoặc sau khi nhậpkhẩu, ngời giao nhận sẽ lo liệu việc lu kho hàng hoá bằng phơng tiện của mìnhhoặc thuê của ngời khác và phân phối hàng hoá nếu cần
3.5 Ngời gom hàng (Cargo consolidator).
Trong vận tải hàng hoá bằng container, dịch vụ gom hàng là không thểthiếu đợc nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên (FCL) để sử dụng tốttrọng tải và dung tích của công cụ, phơng tiện vận tải, giảm chi phí vận tải.Khi là ngời gom hàng, ngời giao nhận có thể đóng vai trò là ngời chuyên chởhoặc chỉ là đại lý Điều này đợc quy định cụ thể trong vận đơn gom hàng(House B/L)
3.6 Ngời chuyên chở (Carrier).
Ngày nay trong nhiều trờng hợp ngời giao nhận đóng vai trò là ngờichuyên chở, tức là ngời giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng
và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.Ngời giao nhận đóng vai trò là ngời chuyên chở theo hợp đồng (contractingcarrier) nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Nếu anh tatrực tiếp chuyên chở thì anh ta là ngời chuyên chở thực tế (performing carrier)
Trang 11Trong cả hai trờng hợp anh ta đều phải chịu trách nhiệm đối với hàng hoátrong suốt quá trình chuyên chở.
3.7 Ngời kinh doanh vận tải đa phơng thức (MTO)
Trong trờng hợp ngời giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hay vậntải từ cửa đến cửa thì anh ta đóng vai trò là ngời kinh doanh vận tải đa phơngthức (MTO) MTO dù có là ngời chuyên chở hay không cũng đều phải chịutrách nhiệm đối với hàng hoá kể từ khi nhận để chở cho đến khi giao hàng chongời nhận
Khi thực hiện các chức năng nói trên ngời giao nhận phải chịu nhữngtrách nhiệm nhất định trong từng trờng hợp Những trách nhiệm này sẽ đợc đềcập đến cụ thể trong phần sau
Trên đây là những khái niệm cơ bản về giao nhận và ngời giao nhận nóichung Giao nhận là một lĩnh vực rộng và các loại hình giao nhận cũng rấtphong phú, đa dạng tơng ứng với các phơng thức vận tải khác nhau Trong cácphơng thức vận tải tham gia chuyên chở hàng hoá xuất nhập khẩu, vận tải biển
từ trớc đến nay luôn là phơng thức vận tải chiếm u thế Vận tải biển đảm nhậngần 80% khối lợng vận tải hàng hoá ngoại thơng trên thế giới và khối lợng vậnchuyển ngày càng gia tăng Trong vận tải đa phơng thức vận tải biển cũng làkhâu chủ chốt và phát huy cao nhất tính u việt của vận tải hàng hoá bằngcontainer Chính vì vậy, giao nhận hàng hoá bằng đờng biển có vai trò quantrọng trong giao lu buôn bán quốc tế
Cho đến nay cha có những quy tắc, công ớc quốc tế trực tiếp điều chỉnh
và quy định cụ thể về hoạt động giao nhận nói chung và giao nhận hàng hoábằng đờng biển nói riêng Cơ sở pháp lý cho lĩnh vực giao nhận hàng hoá xuấtnhập khẩu bằng đờng biển là các quy tắc, công ớc quốc tế có liên quan đếnchuyên chở hàng hoá bằng đờng biển và luật quốc gia có liên quan (Bộ luậtHàng hải, luật Thơng mại, pháp lệnh Hải quan )
II Nội dung hoạt động giao nhận hàng hoỏ xuất nhập khẩu bằng đường biển.
1 Tỡm kiếm khỏch hàng và đàm phỏn ký kết cỏc hợp đồng giao nhận của khỏch hàng.
Hợp đồng uỷ thác giao nhận là cơ sở để ngời giao nhận thực hiện nhữngdịch vụ mà khách hàng (ngời gửi hoặc ngời nhận hàng) yêu cầu Hợp đồng uỷ
Trang 12thác giao nhận có thể là hợp đồng vận chuyển, hợp đồng xếp dỡ, hợp đồngthuê kho hay hợp đồng dịch vụ nói chung với các hình thức khác nhau.
Để ký kết được cỏc hợp đồng giao nhận, việc đầu tiờn mà cụng ty phảilàm là tỡm kiếm khỏch hàng, thu hỳt được khỏch hàng đến với cụng ty Cỏcphũng ban trong cụng ty cần xõy dựng cỏc kế hoạch cụ thể để tỡm kiếm khỏchhàng, thu hỳt khỏch hàng Khi khỏch hàng đến với cụng ty, cụng ty cần tiếnhành đàm phỏn, ký kết hợp đồng theo cỏc nguyờn tắc chung Việc đàm phỏn,
ký kết hợp đồng cần diễn ra nhanh chúng, đỳng quy định và hai bờn cựng cúlợi Mỗi hợp đồng được ký kết đều phải nhận được sự đồng ý và thoả thuận từ
cả hai bờn tham gia ký kết hợp đồng
2 Thực hiện cỏc hoạt động giao nhận.
2.1 Thực hiện cỏc cụng việc thay mặt người gửi hàng (người xuất khẩu).
Theo chỉ dẫn của người gửi hàng, người giao nhận sẽ làm cỏc cụng việcsau đõy:
- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyờn chở thớchhợp sao cho hàng được di chuyển nhanh chúng, an toàn, chớnh xỏc, tiết kiệm
- Lưu cước với người chuyờn chở đó chọn
- Nhận hàng, thiết lập và cung cấp những chứng từ cần thiết như giấychứng nhận nhận hàng của người giao nhận
- Đúng gúi hàng húa (trừ khi việc đúng gúi hàng húa thuộc trỏch nhiệmcủa người gửi hàng trước khi giao hàng cho người giao nhận) cú tớnh đếntuyến đường, phương thức vận tải, bản chất của hàng húa, và những qui chế
ỏp dụng nếu cú, ở nước xuất khẩu, nước quỏ cảnh và nước nhập khẩu
- Lo liệu việc lưu kho, cõn đo, mua bảo hiểm cho hàng húa khi khỏchhàng yờu cầu
Trang 13- Vận tải hàng hóa đến cảng, thực hiện việc khai báo hải quan, các thủtục chứng từ liên quan và giao hàng cho người chuyên chở.
- Thực hiện việc giao dịch ngoại hối, nếu có
- Thanh toán phí và những chi phí khác bao gồm cả tiền cước
- Nhận vận đơn đã ký của người chuyên chở giao cho người gửi hàng
- Thu xếp việc chuyển tải trên đường nếu cần thiết
- Giám sát việc vận tải hàng hóa trên đường gửi tới người nhận hàngthông qua những mối liên hệ với người chuyên chở và đại lý của người giaonhận ở nước ngoài
- Ghi nhận những tổn thất của hàng hóa (nếu có)
- Giúp đỡ người gửi hàng tiến hành khiếu nại với người chuyên chở vềtổn thất hàng hóa, nếu có
2.2 Thực hiện các công việc thay mặt người nhận hàng (người nhập khẩu).
Theo những chỉ dẫn của khách hàng, người giao nhận sẽ:
- Thay mặt người nhận hàng giám sát việc vận tải hàng hóa khi tráchnhiệm vận tải hàng hóa thuộc về người nhận hàng
- Nhận và kiểm tra tất cả những chứng từ liên quan đến việc vận chuyểnhàng hóa, quan trọng nhất là vận đơn
- Nhận hàng của người chuyên chở và nếu cần thì thanh toán cước
- Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những phí kháccho hải quan và những cơ quan liên quan
- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần
- Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng
- Giúp đỡ người nhận hàng tiến hành khiếu nại đối với người chuyênchở về tổn thất hàng hóa nếu có
Trang 14- Giỳp người nhận hàng trong việc lưu kho và phõn phối hàng húa nếuhai bờn cú hợp đồng.
2.3 Giải quyết cỏc cụng việc với những đơn vị cú liờn quan.
+ Đối với Chớnh phủ và cỏc nhà đương cục khỏc, gồm cú:
- Đến cơ quan hải quan để khai báo hải quan
- Đến cơ quan cảng để làm thủ tục thông qua cảng
- Đến ngân hàng trung ơng để đợc phép kết hối
- Đến bộ y tế để xin giấy phép y tế
- Đến cơ quan lãnh sự để xin hoá đơn lãnh sự
- Đến cơ quan kiểm soát xuất nhập khẩu
- Đến cơ quan cấp giấy phép vận tải
- Đến phòng thơng mại để xin giấy chứng nhận xuất xứ
+ Đối với cỏc bờn tư nhõn, gồm cú:
- Liờn hệ với chủ tàu để thuờ tàu
- Liờn hệ ngời kinh doanh vận tải thuỷ
để sắp xếp lịch trình vận chuyển và lu cớc
- Liờn hệ ngời giữ kho để lu kho hàng hoá
- Liờn hệ ngời bảo hiểm để mua bảo hiểm cho hàng hoá và bảo hiểmtrách nhiệm của ngời giao nhận
- Liờn hệ các ngân hàng thơng mại để thực hiện tín dụng chứng từ
3 Quy trỡnh làm giao nhận của cỏc đại lý tàu biển.
- Hỗ trợ ngời gửi hàng tìm hiểu các thông tin liên quan và cần thiết theoyêu cầu của nớc nhập khẩu, không chỉ khi ký kết hợp đồng mà cả khi đàmphán hợp đồng
- Tạo phơng tiện cho việc thu gom những chuyến hàng xuất khẩu củakhách hàng
- Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hàng không, hoàn thành việc lập vận đơnhàng không kể cả mọi chi phí tính trong đó và đảm bảo những hóa đơn chứng
Trang 15từ đó đáp ứng đợc mọi yêu cầu của việc vận chuyển hàng không của cơ quanhải quan.
- Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng có đầy đủ vàhoàn toàn phù hợp với luật lệ Nhà nớc không
- Đảm bảo là giấy chứng nhận đóng gói và bản kê khai của ngời gửi hàng(trong trờng hợp hàng nguy hiểm và súc vật sống) do ngời xuất khẩu cung cấpphù hợp với thể lệ của IATA và của Nhà nớc
- Lo thu xếp bảo hiểm cho khách hàng
- Thu xếp vận chuyển và lu khoang máy bay với hãng hàng không và
định lịch trình giao hàng tại sân bay
- Theo dõi việc di chuyển hàng
- Tạo phơng tiện cho việc tiếp nhận những chuyến hàng nhập khẩu
- Lo thu xếp bảo hiểm cho khách hàng
- Thu xếp vận chuyển và lu khoang máy bay với hãng hàng không và
định lịch trình giao hàng tại sân bay
- Theo dõi việc di chuyển hàng
- Tạo phơng tiện cho việc tiếp nhận những chuyến hàng nhập khẩu
- Lo thu xếp việc chia hàng lẻ, cung cấp phơng tiện vận chuyển lô hàng
từ sân bay đến tay ngời nhận hàng
4 Quy trỡnh làm giao nhận của người giao nhận đường biển.
4.1 Đối với hàng xuất khẩu.
- Gom hàng: Là việc tập hợp những lô hàng nhỏ, lẻ từ nhiều ngời gửihàng thành những lô hàng lớn và gửi nguyên đi theo cùng một vận đơn tớicùng một nơi đến cho một hay nhiều ngời nhận Việc gom hàng sẽ làm giảmcớc phí, tăng khả năng vận chuyển của phơng tiện, đặc biệt là vận chuyểnbằng đờng hàng không bởi trong hệ thống giá cớc của các hãng hàng không,những lô hàng lớn thờng đợc hởng giá cớc thấp hơn những lô hàng nhỏ
- Giám sát việc di chuyển hàng của khách bao gồm việc chuyển tải vàchuyển tiếp đến địa điểm giao hàng cuối cùng
- Cung cấp chuyến hàng lớn để thuê toàn bộ, thuê một phần hay thuêtừng phần nhỏ của tàu biển
- Dán nhãn cho hàng hoá
- Xếp hàng vào Container để giao cho hãng t u nhận chở.à v
Trang 16- Thu xếp việc thu hoàn lại các khoản thuế, phí trớc đã thanh toán chohàng nhập, nay tái xuất.
4.2 Đối với hàng nhập khẩu.
- Thu xếp dỡ hàng, chia hàng lẻ
- Thu xếp việc khai báo hải quan
- Giao hàng
- ứng tiền để thanh toán các khoản thuế, phí cho khách hàng
- Thực hiện lập lại chứng từ về hàng tái xuất
- Thực hiện việc chu chuyển hàng hoá trong nớc đến địa điẻm khai báocuối cùng
- Lo thu xếp xin giảm các khoản thuế phí cho hàng tái nhập
III Những nhõn tố ảnh hưởng đến hoat động giao nhận hàng hoỏ xuất nhập khẩu bằng đường biển.
1 Những nhõn tố thuộc mụi trường kinh doanh dịch vụ giao nhận.
động kinh doanh của doanh nghiệp Để từ đó, doanh nghiệp có thế đa ranhững chiến lợc kinh doanh hợp lý trên cơ sở những căn cứ đó
Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế có ảnh hởng trực tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Tính ổn định về kinh tế trớc hết là ổn địnhnền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát Đây là vấn đề màcác doanh nghiệp rất quan tâm vì nó có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
1.2 Nhân tố văn hoá - Xã hội.
Việc buôn bán, kinh doanh của doanh nghiệp đều đợc điều chỉnh bởi conngời Vì vậy, doanh nghiệp phải cân nhắc sự khác nhau giữa những nhóm dântộc và vùng miền để dự đoán, điều hành các mối quan hệ và hoạt động củamình Sự khác nhau về con ngời đã làm gia tăng những hoạt động kinh doanh
Trang 17khác nhau ở nhiều khu vực Điều đó buộc các nhà quản lý, các nhà kinh doanhphải có sự am hiểu về văn hoá của tong khu vực khác nhau.
Văn hoá đợc hiểu nh một tổng thể phức tạp, bao gồm ngôn ngữ, niềmtin, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, phong tục và tất cả các khả năng khác màcon ngời có đợc Văn hoá qui định hành vi của mỗi con ngời, thông qua mốiquan hệ giữa ngời với ngời trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
Do có sự khác nhau về văn hoá đang tồn tại giữa các khu vực, cho nêncác nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định có hay không tham giakinh doanh ở môi trờng đó Điều này trong một chừng mực nào đó tuỳ thuộcvào sự chấp nhận của doanh nghiệp đối với môi trờng văn hoá đó Nhân tố vănhoá nổi bật nhất là tập quán, lối sống, tôn giáo và ngôn ngữ Các nhân tố này
đợc coi là “hàng rào chắn” các hoạt động giao dịch kinh doanh Mỗi khu vực,mỗi quốc gia, thậm chí trong từng vùng quốc gia, các dân tộc khác nhau cótập quán (sản xuất, tiêu dùng, kinh doanh, giao tiếp ), lối sống và ngôn ngữriêng, do đó các nhà kinh doanh cần phải biết rõ và hành động cho phù hợpvới từng hoàn cảnh của môi trờng mới
Thị hiếu tập quán của ngời tiêu dùng còn ảnh hởng đến nhu cầu, vì mặc
dù hàng hoá có chất lợng tốt nhng nếu không đợc ngời tiêu dùng a chuộng thìcũng khó đợc họ chấp nhận Vì vậy, nếu nắm bắt đợc thị hiếu, tập quán củangời tiêu dùng thì doanh nghiệp kinh doanh có thể mở rộng khối lợng cầu mộtcách nhanh chóng Chính thị hiếu và tập quán của ngời tiêu dùng mang đặc
điểm riêng của từng vùng, từng dân tộc và chịu ảnh hởng của các yếu tố vănhoá, lịch sử, tôn giáo
Ngôn ngữ cũng là một yếu tố quan trọng trong nền văn hoá của từng khuvực, vùng miền Nó cung cấp cho các nhà quản lý kinh doanh một ph ơng tiệnquan trọng để giao tiếp trong quá trình kinh doanh Đối với một công ty kinhdoanh, hoạt động kinh doanh muốn mở rộng, trớc hết đòi hỏi phải hiểu đợcngôn ngữ
Tôn giáo cũng có liên quan và ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động hàngngày của các cá nhân và các tổ chức trong xã hội Bởi vậy, các doanh nghiệpkinh doanh quốc tế cần phải hiểu biết các loại tôn giáo và vai trò của chúngtrong xã hội, nơi mà doanh nghiệp tổ chức các hoạt động kinh doanh Tôngiáo có thể ảnh hởng đến hoạt động hàng ngày của con ngời và do đó ảnh h-ởng đến hoạt động kinh doanh Chẳng hạn : ngày nghỉ, kỳ nghỉ, lễ kỷ niệm … sẵn
Trang 181.3 Nhân tố luật pháp – Chính trị.
Một trong những bộ phận của môi trờng bên ngoài ảnh hởng đến hoạt
động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp đó là hệ thống luật pháp Vì vậy,hoạt động kinh doan đòi hỏi nhà quản lý phải quan tâm và nắm vững luật pháp: Luật quốc tế và luật của từng quốc gia mà doanh nghiệp đang và sẽ hoạt
động, cũng nh mối quan hệ luật pháp tồn tại giữa các nớc này cũng nh giữacác khu vực trong cung một nớc Luật quốc tế và luật của từng quốc gia cũng
ảnh hởng trực tiếp đến tình hình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Nóicách khác, luật pháp qui định và cho phép các lĩnh vực, những hoạt động vànhững hình thức kinh doanh nào mà doanh nghiệp có thể thực hiện kinh doanh
và những lĩnh vực nào, những hoạt động nào, những hình thức nào, những mặthàng nào doanh nghiệp không đợc phép tiến hành hoặc đợc phép tiến hành nh-
ng có hạn chế ở quốc gia đó hay cũng nh khu vực đó nói chung
Mỗi một quốc gia có một hệ thống luật pháp riêng để điều chỉnh cáchoạt động kinh doanh , nó gồm luật thơng mại (luật xuất nhập khẩu hàng hoá,dịch vụ ), luật đầu t nớc ngoài, luật thuế, pháp luật ngân hàng Vì vậy, cóthể khẳng định rằng chỉ trên cơ sở nắm chắc hệ thống luật pháp của từng quốcgia và các hiệp định giữa các nớc mới cho phép doanh nghiệp đa ra nhữngquyết định đúng đắn trong việc lựa chọn nghành nghề và khu vc kinh doanh,hình thức kinh doanh, mặt hàng kinh doanh chủ yếu nhằm tăng lợi nhuận vàhạn chế rủi ro
Ngoài ra, yếu tố chính trị cũng có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Tính ổn định về chính trị của các quốc gia sẽ là mộttrong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong hoạt
động kinh doanh Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện
để ổn định để phát triển kinh tế, lành mạnh hoá xã hội Chính vì vậy, khi thamgia kinh doanh trên thị trờng, doanh nghiệp phải am hiểu môi trờng chính trị ởtrong nớc, ở các nớc trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động Sự ổn
định chính trị đợc biểu hiện ở chỗ : thể chế, quan điểm chính trị có đợc đa sốnhân dân đồng tình hay không, hệ thống chính trị, đặc biệt là đảng cầm quyền
có đủ uy tín và độ tin cậy đối với nhân dân và các doanh nghiệp, công ty ởtrong và ngoài nớc hay không
1.4 Nhân tố công nghệ.
Trang 19Trong những năm gần đây, khoa học công nghệ đang phát triển bùng nổ.
Đã tạo ra vô vàn cơ hội cũng nh thách thức đối với các doanh nghiệp Sự tiến
bộ của khoa học công nghệ có thể tác động sâu sắc lên sản phẩm, dich vu, thịtrờng, nhà cung cấp… sẵn, nó có thể tạo ra những thị trờng mới, vị thế cạnh tranhmới Tuy nhiên, sự tiến bộ của khoa học công nghệ cũng có thể trở thànhnguyên nhân đẩy một số doanh nghiệp làm ăn thua lỗ , thậm chí đi dến phásản
Có thế nói khoa học công nghệ đã và đang tác động manh mẽ đến hoạt
động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Doanh nghiệp nào kịp thời nắm bắt
đợc công nghệ, điều khiển đợc công nghệ sẽ có cơ hội rất lớn để phát triển.Hiện nay việc quản trị công nghệ là một trong những nhiệm vụ cốt yếu củacác nhà chiến lợc các công ty nên theo đuổi các chiến lợc có thể tận dụng đợcnhững cơ hội công nghệ đạt đợc những u thế cạnh tranh có giá trị trên thị tr-ờng
1.5 Nhân tố cạnh tranh.
Kinh doanh trên thị trờng các doanh nghiệp luôn phai đơng đầu rất nhiều
đối thủ cạnh tranh để tồn tại Muốn tồn tại, doanh nghiệp cần phải nhận diện
đợc tất cả các đối thủ cạnh tranh và xác định đợc u thế, khuyết điểm, khẳnăng, vận hội, mối đe doạ, mục tiêu và chiến lợc của họ Thu thập và đánh giáthông tin về đối thủ cạnh tranh là điều rất quan trọng để có thể soạn thảo chiếnlợc thành công
Hiện nay một doanh nghiệp kinh doanh trên thị trờng thờng chịu sức épcạnh tranh từ 5 lực lợng cạnh tranh sau
- Sức ép của đối thủ cạnh tranh hiện tại: Cạnh tranh giữa các doanhnghiệp hiện có trên thị trờng là một trong những yếu tố phản ánh bản chất củamôi trờng này Sự có mặt của các đối thủ cạnh tranh chính trên thị trờng vàtình hình hoạt động của chúng là lực lợng tác động trực tiếp mạnh mẽ, tức thìtới quá trình hoạt động của các doanh nghiệp Mỗi thị trờng bao gồm rất nhiềucác doanh nghiệp khác nhau, nhng thờng trong đó chỉ một số đóng vai trò chủchốt nh những đối thủ cạnh tranh chính có khả năng chi phối, khống chế thịtrờng Nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là tìm kiếm thông tin, phân tích đánhgiá chính xác khả năng của những đối thủ cạnh tranh thích hợp với hoàn cảnhmôi trờng chung
Trang 20Sức ộp của khỏch hàng: Sức mạnh của khách hàng thể hiện ở chỗ họ cóthể buộc các nhà sản xuất phải giảm giá bán sản phẩm thông qua việc tiêudùng ít sản phẩm hơn hoặc đòi hỏi chất lợng sản phẩm cao hơn Nếu kháchhàng mua với khối lợng lớn, tính tập trung của khách hàng cao hơn so với cácdoanh nghiệp trên thị trờng, sản xuất sẽ tăng lên.
- Sức ép của các nhà cung ứng: Những ngời cung ứng cũng có sức mạnhthoả thuật rất lớn có rất nhiều cách khác nhau mà những ngời cung ứng có thểtác động vào khả năng thu lợi nhuận của doanh nghiệp Họ có thể nâng giáhoặc giảm chất lợng những vật t kỹ thuật mà họ cung ứng hoặc đồng thời thựchiện cả hai Khi những nhà cung ứng thuộc về một vài doanh nghiệp lớn, nắmtrong tay đại đa số nguồn vật t thiết bị chủ yếu thì khả năng tác động của họlớn lơn rất nhiều Điều này có thể xảy ra nếu mức độ tập trung hoá trongnghành cung ứng cao hơn nghành sản xuất chế biến, hoặc là sựkhan hiếm củacác nguồn vật t thay thế, tính chất và tầm quan trọng của nguồn vật t
- Sức ép của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn sẽ nhảy vào thị trờng: Nhữngdoanh nghiệp mới tham gia thị trờng trực tiếp làm tăng tính chất và qui môcạnh tranh trên thị trờng do tăng năng lực sản xuất và khối lợng sản xuất.Trong quá trình vận động của lực lợng thị trờng, trong từng giai đoạn thờng cónhững đối thủ cạnh tranh mới gia nhập thị trờng và những đối thủ yếu hơn rút
ra khỏi thị trờng Cạnh tranh sẽ loại bỏ những doanh nghiệp yếu kém khôngthích nghi với môi trờng đồng thời làm tăng khả năng của một số doanhnghiệp khác Đó là qui luật khách quan Điều này buộc các doanh nghiệp phảitính toán cân nhắc đánh giá khả năng sản xuất của các đối thủ tiềm ẩn và cónhững quyết định chiến lợc phù hợp trong sản xuất kinh doanh của mình Đểchống lại các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, các doanh nghiệp thờng thực hiệncác chiến lợc nh phân biệt sản phẩm, nâng cao chất lợng, bổ sung những đặc
điểm mới của sản phẩm và không ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩm nhằmlàm sản phẩm của mình có những đặc điểm khác biệt hoặc nổi trội hơn trên thịtrờng, hoặc phấn đấu giảm chi phí sản xuất, tiêu thụ, phát huy lợi thế qui mô,hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm Sức ép cạnh tranh của các doanhnghiệp mới gia nhập thị trờng phụ thuộc chặt chẽ vào những đặc điểm kinh tế
- kỹ thuật và mức độ hấp dẫn của thị trờng đó Mỗi doanh nghiệp đều có mức
độ trở ngại khác nhau đối với các đối thủ tiềm ẩn muốn tham gia vào thị trờng
Trang 21- Sức ép của các sản phẩm thay thế: Những sản phẩm thay thế cũng là một trong những lực lợng tạo nên sức ép của cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp trên thị trờng mức độ sẵn có của những sản phẩm thay thế cho biết giớihạn trên của giá cả sản phẩm trên thị trờng Khi giá của một sản phẩm tăng quá cao khách hàng sẽ chuyển sang sử dụng những sản phẩm thay thế Đối sách cơ bản của các doanh nghiệp và thực hiện chiến lợc phân biệt sản phẩm nhằm tạo cho sản phẩm có chất lợng khác biệt hẳn sản phẩm thay thế hoặc làm tăng chi phí của khách hàng khi họ chuyển sang sử dụng sản phẩm thay thế Sự sẵn có của những sản phẩm thay thế trên thị trờng là một mối đe doạ trực tiếp đến khả năng phát triển, khả năng cạnh tranh và mức độ lợi nhuận của các doanh nghiệp.
2 Những nhõn tố thuộc về doanh nghiệp kinh doanh.
2.1 Phạm vi dịch vụ của cụng ty.
Phạm vi dịch vụ của ngời giao nhận rất rộng, mỗi công ty giao nhận cóthể cung cấp những dịch vụ khác nhau hay chỉ chuyên về một loại hình dịch
vụ nào đó tuỳ theo khả năng của mình Đối với cỏc cụng ty làm dịch vụ giaonhận, dịch vụ giao nhận cung cấp đến khỏch hàng đúng một vai trũ rất quantrọng Là một cụng ty kinh doanh dịch vụ giao nhận đường biển, phạm vi dịch
vụ của cụng ty là rất rộng Cụng ty cú thể cung cấp đến khỏch hàng rất nhiềucỏc dịch vụ như: nhận đóng gói, bao bì cho hàng hoá, làm thủ tục hải quan,làm dịch vụ vận chuyển nội địa, vận chuyển hàng hoá ra nớc ngoài theo cácphơng thức vận tải khác nhau Cú thể núi phạm vi dịch vụ của cụng ty cú ảnhhưởng rất lớn đến việc thu hỳt khỏch hàng đến với cụng ty
2.2 Hỡnh thức hoạt động cung cấp dịch vụ của cụng ty.
Cũng giống như rất nhiều cỏc cụng ty hoạt động trong lĩnh vực giaonhận đường biển, cụng ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới đang dầnhoàn thiện hỡnh thức hoạt động cung cấp dịch vụ đến khỏch hàng Cụng ty cúthể cung cấp đến khỏch hàng dịch vụ giao nhận tại nhà, giao nhận theo yờucầu…và rất nhiều cỏc dịch vụ khỏc Chớnh hỡnh thức hoạt động cung cấp dịch
vụ sẽ tạo ra sự khỏc biệt giữa cụng ty và cỏc cụng ty khỏc cựng hoạt động
Trang 22trong lĩnh vực giao nhận Sự khác biệt mang tính tích cực nếu hình thức hoạtđộng cung cấp dịch vụ của công ty tốt và ngược lại.
2.3 Uy tín và hình ảnh của công ty.
Đối với bất kỳ công ty nào, uy tín và hình ảnh của công ty trên thịtrường luôn đóng một vai trò vô cùng quan trọng Khi uy tín và hình ảnh củacông ty tốt, khách hàng sẽ đến với công ty và ngược lại Vì vậy, trong nhữngnăm qua công ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới đã cố gắng tạo dựngmột hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng Chính sự nỗ lực không biết mệtmỏi của tất cả cán bộ công nhân viên trong công ty mà uy tín và hình ảnh củacông ty ngày càng được củng cố vững vàng Số lượng khách hàng đến vớicông ty ngày một tăng qua các năm Điều đó được thể hiện rất rõ qua bản kếtquả kinh doanh của công ty trong vài năm qua
2.4 Cơ sở hạ tầng cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Là một công ty mới hoạt động trong lĩnh vực giao nhận được vài năm,nên cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của công ty còn rất hạnchế Hiện nay, hoạt động kinh doanh của công ty luôn gặp rất nhiều khó khăn
từ yếu tố cơ sở hạ tầng mang lại Với đặc thù của ngành giao nhận đườngbiển, việc đầu tư cơ sở hạ tầng là rất tốn kém Chính điều này ảnh hưởng rấtnhiều đến ưu thế cạnh tranh của công ty
2.5 Mức phí dịch vụ của công ty.
Mức phí dịch vụ trong hoạt động giao nhận thường được đưa ra trên cơ
sở tham khảo, xem xét từ mức giá chung trên thị trường Cũng giống như rấtnhiều các công ty khác trong ngành giao nhận, mức phí dịch vụ mà công tyđưa ra cũng dựa trên cơ sở đó Có thể thấy, mức phí dịch vụ giữa các công ty
là hơn kém nhau không đáng kể Chính điều này gây ra rất nhiều khó khăntrong việc cạnh tranh của công ty Vì với cùng một mức phí dịch vụ như vậy,khách hàng thường tìm đến các công ty giao nhận có thâm niên trong ngành,
có tiềm lực kinh tế hùng mạnh
Trang 23CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
tự hào về những gì đã đạt được Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty trong thời gian qua
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Lợi nhuận sau thuế 139.221 150.534 11313 7,3%
Nguồn: Thống kê phòng kinh doanh
Trang 24Do đặc điểm của công ty là chuyên kinh doanh về dịch vụ vận tải đườngbiển nên vốn đầu tư cho phương tiện vận tải là rất lớn Với chức năng vànhiệm vụ chính của công ty là vận tải hàng hóa bằng đường biển nên doanhthu chủ yếu của công ty lá số tiền cước phí vận chuyển của đội tàu biển manglại và tiền hoa hồng từ dịch vụ môi giới đem lại Ngoài ra, còn phải kể đến làdoanh thu của khối sản xuất kinh doanh dịch vụ đem lại.
Qua bảng kết quả kinh doanh trên cho thấy công ty đang làm ăn có lãi,tổng doanh thu thuần năm sau luôn cao hơn năm trước Chỉ tiêu tổng doanhthu thuần năm 2006 là 26.146.753.000 đồng, đến năm 2007 đã đạt26.821.462.000 đồng, tăng 677.710 000 đồng(tăng 2,5%) Cụ thể, năm 2006lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đạt 682.439.000 đồng, đến năm 2007 đạt737.166.000 đồng tăng 7,7% Thuế nộp ngân sách Nhà nước cũng tăng lên, cụthể năm 2006 thuế phải nộp là 543.218.000 đồng, đến năm 2007 là586.632.000 đồng tăng 7% Lợi nhuận sau thuế của năm 2007 cũng tăng sovới năm 2006, cụ thể năm 2006 lợi nhuận là 139.221.000 đồng, đến năm 2007đạt 150.534.000 đồng tăng 7,3%
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên, có thể thấy công ty TNHHdịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới đang trên đà phát triển về mọi mặt Ban lãnhđạo công ty cùng toàn bộ các cán bộ công nhân viên đang từng bước đưa công
ty đi lên trở thành bạn hàng tin cậy vơi các đối tác làm ăn trong nước và quốctế
2 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ
Công ty được tổ chức theo chế độ giám đốc trực tiếp điều hành hoạtđộng của các đơn vị sản xuất kinh doanh, các phòng ban có quan hệ hỗ trợ lẫnnhau Công ty gồm các phòng ban sau:
- Ban giám đốc
- Phòng nhân sự
Trang 25- Phòng tài chính- Kế toán
- Phòng quản lí tàu
- Phòng tổng hợp
- Phòng tổ chức - khai thác
- Trung tâm thuyền viên
Sơ đồ1: Bộ máy tổ chức của công ty
Nguồn: Phòng nhân sự
P Giám đốc
P Phó giám đốc
Trang 26chức-2.1 Chức năng nhiệm vụ của ban giám đốc (bao gồm một giám đốc và một phó giám đốc)
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty và là ngừơi cóquyền điều hành cao nhất trong công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trướcpháp luật Phó giám đốc là trợ lý, người giúp giám đốc điều hành một số lĩnhvực hoạt động theo sự phân công của giám đốc và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao
Ban giám đốc là bộ não hoạt động của công ty Tập chung các thànhviên của hội đồng sáng lập công ty cùng những cán bộ chủ chốt của cácphòng ban Đây là nơi diễn ra các trao đổi giữa các hội đồng thành viên vàcác cán bộ về các hoạt động của công ty Các vấn đề về hoạt động kinh doanhcủa công ty được các thành viên sáng lập cùng các cán bộ lãnh đạo đưa ra bànluận tham mưu cho giám đốc và giám đốc là người ra quyết định cuối cùng
2.2 Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính - kế toán
Phòng tài chính kế toán la nơi diễn ra các hoạt động kế toán và tàichính của công ty Các cán bộ nhân viên của phòng có nhiệm vụ theo dõi, thuthập số liệu, hoàn thiện chứng từ và vào sổ sách kế toán theo chế độ kế toánquy định của pháp luật
2.3 Chức năng nhiệm vụ của phòng nhân sự
- Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiềnlương, hành chính quản trị trong phạm vi toàn công ty
- Tham mưu và dự thảo các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ
- Xây dựng các quy chế, các quy định liên quan đến công tác nhânchính, hành chính của công ty
- Xây dựng mô hình tổ chức quán lý của công ty phù hợp với điều kiệnthực tế trước mắt và tương lai, trình giám đốc duyệt
Trang 27- Có kế hoạch tuyển dụng, đào tào, bồi dưỡng cán bộ làm nghiệp vụphù hợp với ngành nghề đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài cho công ty
- Theo dõi chế độ BHXH, BHYT
- Xây dựng phương án phân phối tiền lương, tiền thưởng rõ ràng, côngbằng hợp lý
- Giải quyết các công việc của hành chính quản trị như: mua sắm cácthiết bị văn phòng, quản lý điếu động xe đi laic cho công ty
2.4 Chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý
- Trực tiếp tham mưu và thực hiện việc quản lý tàu, khai thác đội tàuvới hiệu quả cao nhất, đáp ứng đầy đủ kế hoạch sản xuất kinh doanh của công
2.5 Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức – khai thác vận tải
- Tham mưu và tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến hoạtđộng vận tải và giao nhận trên phạm vi toàn công ty
- Tham gia quản lý và điền hành các hoạt động vĩ mô liên quan đếncông tác vận tải và giao nhận
- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giao nhận, kiểm đếm hàng hóa
Trang 28- Lên phương án và tham mưu cho giám đốc công ty trong việc lựachọn và ký kêt hợp đồng với các đơn vị vận chuyển, xếp dỡ, cảng, bãi tại cáckhu vực.
- Chịu trách nhiệm quản lý báo cáo giám đốc công ty hoạt động củaphòng và các công việc tới mảng điều hành vận tải, giao nhận toàn công ty
- Đánh giá kết quả họat động, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuấtkinh doanh và thu thập thông tin, nghiên cứu giá cả
- Chủ động khai thác hàng hóa từ khâu tìm kiếm đối tác cho đến khigiành được hàng hóa
- Tham mưu cho lãnh đạo công ty về chiến lược thị trường và xâydựng các kế hoạch khai thác hàng hóa theo hàng quý, năm
- Trực tiếp khai thác hàng hóa vận chuyển cho tàu đem lại hiệu quả caonhất
- Chăm sóc khách hàng thường xuyên trước và sau khi bán sản phẩmdịch vụ vận chuyển
- Tổng hợp và cung cấp số liệu thực hiện cho phòng tài chính kế toánlàm cơ sở thu nợ khách hàng và cùng lãnh đạo công ty có biện pháp thu nợhữu hiệu nhất
2.6 Chức năng nhiệm vụ của phòng kế hoạch tổng hợp
- Tham mưu cho giám đốc công ty trong việc xây dựng kế hoạchchuyến, tháng, quý, năm và kế hoạch đầu tư dài hạn Tổng hợp tình hình thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên phạm vi toàn công ty
- Tập hợp kế hoạch báo cáo của các bộ phận để theo dõi và tham mưucho giám đốc công ty trong việc quyết định khối lượng hàng hóa chuyên chởtrong từng chuyến tàu
Trang 292.7 Chức năng nhiệm vụ của trung tâm thuyền viên
- Quản lý thuyền viên, theo dõi và hỗ trợ thuyền viên về các thủ tụcgiấy tờ cần thiết theo luật Hàng Hải
- Cùng với bộ phận khai thác điều động thuyền viên tham gia khai tháctàu
- Cung ứng lao động ngành đóng tàu, sửa chữa tàu biển và thuyềnviên
- Lập kế hoạch đào tạo thuyền viên cùng với bộ phận nhân sự và báocáo giám đốc
II Thực trạng hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường biển tại công ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới.
1 Những cơ sở cho hoạt động giao nhận tại công ty.
1.1 Cơ sở vật chất kinh doanh.
- Về diện tích kho bãi: Hiện nay công ty có khoảng 7846 m2 kho bãichứa hàng và hơn 4000 m2 bãi đã được gia công và san nền Với diện tíchkho bãi như vậy, đây được coi là một thế mạnh của công ty so với các công tymới hoạt động trong ngành giao nhận đường biển
- Về đội tàu: Hiện nay tại công ty mới đưa vào sử dụng 3 tàu chở hàng
cỡ nhỏ Do chi phí đầu tư cho một tàu chở hàng là rất lớn, nên hiên nay độitàu của công ty con rất hạn chế Tuy nhiên, trog thời gian tới công ty sẽ đưavào sử dụng thêm một tàu chở hàng cỡ lớn và 1 tàu chở hàng cỡ nhỏ nữa
- Về đội xe vận chuyển hàng hoá: công ty có một đội xe khá hùng hậugồm:
+ Xe tải đóng thùng: 5 xe
+ Xe tải thớt: 3 xe
+ Xe tải lanh: 3 xe
+ Xe đầu kéo: 2 xe
Trang 30Ngoài ra cụng ty cũng cú một khối lượng lớn container cho thuờ Với
cơ sở vật chất như vậy, cụng ty đang từng bước phỏt triển hoàn thiện dịch vụgiao nhận đường biển Để cú thể phục vụ khỏch hàng một cỏch tốt nhất
1.2 Nguồn lực con người.
Nguồn lực về con ngời có vai trò quyết định đến thành công của doanhnghiệp Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều được con ngời thực hiện Conngời cung cấp số liệu đầu vào, thị trờng, để hoạch định chiến lợc, kế hoạch vàmục tiêu; con ngời thực hiện phân tích bối cảnh môi trờng và lựa chọn phơngpháp và nghệ thuật kinh doanh Cho dù chiến lợc, kế hoạch đợc đề ra đúng
đắn, nó cũng không thể đa lại kết quả nếu không có những con ngời làm việc
cụ thể thành thạo công việc , mẫn cán, trung thành với doanh nghiệp Với vaitrũ vụ cựng quan trọng của nguồn nhõn lực, ban lónh đạo cụng ty đó đưa ra rấtnhiều giải phỏp nhằm nõng cao trỡnh độ cho những người làm nghiệp vụ giaonhận tại cụng ty
Kết quả là hiện nay, cụng ty cú một đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn lànhnghề, cú kinh nghiệm, hiểu biết về nghiệp vụ giao nhận, trung thành nỗ lựchết mỡnh vỡ cụng ty Họ là những người cú tinh thần trỏch nhiệm cao với hànghoỏ của khỏch hàng, luụn coi đú là hàng hoỏ của mỡnh khi nhận sự uỷ thỏccủa khỏch hàng Đõy được coi là yếu tố vụ cựng quan trọng mang đến thànhcụng cho cụng ty trong thời gian tới
1.3 Mối quan hệ với cỏc bờn cú liờn quan đến hoạt động giao nhận.
Việc tạo dựng được mối quan hệ tốt đẹp với cỏc bờn cú liờn quan đếnhoạt động giao nhận, sẽ mang đến cho cụng ty rất nhiều thuận lợi trong hoạtđộng kinh doanh Trong những năm qua, cụng ty đó tạo dựng được mối quan
hệ vụ cựng tốt đẹp với cỏc cơ quan liờn quan đến hoạt động giao nhận Mốiquan hệ đú được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ2 Mối quan hệ của cụng ty với cỏc bờn cú liờn quan
Trang 31Trước hết là quan hệ với khách hàng, có thể là người gửi hàng hoặc
người nhận hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau, mang nhiều quốc
tịch khác nhau Mối quan hệ này được điều chỉnh bằng hợp đồng ủy thác giao
nhận
Quan hệ với Chính phủ và các cơ quan chức năng đại diện cho Chính
phủ như: Bộ Thương mại, Hải quan, Giám định, Cơ quan quản lý ngoại hối,
kiểm dịch, y tế,…
Quan hệ với người chuyên chở và đại lý của người chuyên chở: đó có
thể là chủ tàu, người môi giới, hay bất kỳ người kinh doanh vận tải nào khác,
mối quan hệ này được điều chỉnh bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ
Ngoài ra, người giao nhận còn có mối quan hệ nghiệp vụ với ngân hàng,
người bảo hiểm
2. Tổ chức hoạt động giao nhận của công ty.
2.1. Giao nhận hàng xuất khẩu.
Người gửi
hàng
Người giaonhận
Ngườinhận hàng
Ngườichuyên chở
hiểm
HĐ ỦY THÁC HĐ ủy thác
HĐDV
Trang 32Giao nhận hàng xuất khẩu được coi là một lĩnh vực kinh doanh rất quantrọng của công ty Doanh thu từ hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu chiếm tỷtrọng lớn trong tổng doanh thu của công ty.
Bảng 4: Kết qủa kinh doanh từ hoạt động giao nhận hàng xuất khẩu
Nguồn : Phòng kế toán - tài chính - công ty
Qua bảng kết quả kinh doanh trên cho thấy nghiệp vụ giao nhận hángxuất khẩu của công ty đang phát triển qua từng năm Doanh thu năm sau luôncao hơn năm trước Chỉ tiêu doanh thu năm 2005 là 9.384.625.000 đồng, đếnnăm 2006 đã đạt 9.673.560.000 đồng, năm 2007 đã tăng lên là 9.843.254.000đồng.Cụ thể, năm 2005 lợi nhuận trước thuế đạt 302.460.000 đồng, đến năm
2006 đạt 318.844.000 đồng, đến năm 2007 tăng lên là 340.538.000 đồng.Thuế nộp ngân sách Nhà nước cũng tăng lên, cụ thể năm 2005 thuế phải nộp
là 245.762.000 đồng, đến năm 2006 là 258.145.000 đồng, năm 2007 tăng lên
là 278.422.000 đồng Lợi nhuận sau thuế của năm 2007 cũng tăng so với năm
2006 và 2005, cụ thể năm 2007 lợi nhuận là 62.166.000 đồng, còn lợi nhuậnsau thuế của năm 2005 và 2006 lần lượt là 56.689.000 đồng và 60.699.000đồng
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh trên, có thể thấy trong lĩnh vựcgiao nhận hàng xuất khẩu công ty TNHH dịch vụ giao nhận Thế Kỉ Mới đang
Trang 33trên đà phát triển về mọi mặt Ban lãnh đạo công ty cùng toàn bộ các cán bộcông nhân viên đang từng bước đưa công ty đi lên trở thành bạn hàng tin cậyvơi các đối tác làm ăn trong nước và quốc tế.
2.2 Giao nhận hàng nhập khẩu
Cũng giống như giao nhận hàng hoá xuất khẩu, doanh thu giao nhậnhàng hoá nhập khẩu cũng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu củacông ty