ở việt nam trước đây trong nền kinh tế bao cấp tiền lương được hiểu là một phần thu nhập quốc dân, được nhà nước phân phối một cách có kế hoạch
Trang 1Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc tahiện nay, các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có quyền tổchức và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhmột cách độc lập tự chủ theo qui định của pháp luật Họphải tự hạch toán và đảm bảo doanh nghiệp mình hoạt
động có lợi nhuận, và phát triển lợi nhuận đó, từ đó nângcao lợi ích của doanh nghiệp, của ngời lao động Đối với nhânviên, tiền lơng là khoản thù lao của mình sẽ nhận đợc sauthời gian làm việc tại công ty Còn đối với công ty đây là mộtphần chi phí bỏ ra để có thể tồn tại và phát triển đợc Mộtcông ty sẽ hoạt động và có kết quả tốt khi kết hợp hài hoà haivấn đề này
Do vậy, việc hạch toán tiền lơng là một trong nhữngcông cụ quản lý quan trọng của doanh nghiệp Hạch toánchính xác chi phí về lao động có ý nghĩa cơ sở, căn cứ đểxác định nhu cầu về số lợng, thời gian lao động và xác địnhkết quả lao động Qua đó nhà quản trị quản lý đợc chi phítiền lơng trong giá thành sản phẩm Mặt khác công tác hạchtoán chi phí về lao động cũng giúp việc xác định nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với nhà nớc Đồng thời nhà nớc cũng ranhiều quyết định liên quan đến việc trả lơng và các chế
độ tính lơng cho ngời lao động Trong thực tế, mỗi doanhnghiệp có đặc thù sản xuất và lao động riêng, cho nên cáchthức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở mỗidoanh nghiệp cũng sẽ có sự khác nhau Từ sự khác nhau này
Trang 2mà có sự khác biệt trong kết quả sản xuất kinh doanh củamình.
Từ nhận thức nh vậy nên trong thời gian thực tập tạiCông ty Cổ phần chứng khoán An Bình em đã chọn đề tài
“Hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản tríchtheo lơng tại Công ty cổ phần chứng khoán An Bình” đểnghiên cứu thực tế và viết thành chuyên đề này Với nhữnghiểu biết còn hạn chế và thời gian thực tế quá ngắn ngủi, với
sự giúp đỡ của lãnh đạo Công ty và các anh chị em trongphòng kế toán Công ty, em hy vọng sẽ nắm bắt đợc phầnnào về sự hiểu biết đối với lĩnh vực kế toán tiền lơng trongCông ty
Bài viết đợc chia làm 3 chơng:
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng trong các doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần chứng khoán An Bình.
Chơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại Công ty cổ phần chứng khoán An Bình.
Bài viết này đã đợc hoàn thành với sự tận tình hớng dẫn,giúp đỡ của cô giáo… và các anh chị tại phòng kế toán củaCông ty cổ phần chứng khoán An Bình
Em xin chân thành cám ơn!
Trang 3Phần i
Lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng trong doanh nghiệp
1.1 Lý luận chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1 Khái niệm tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1.1 Khái niệm về tiền lơng
Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời làquá trình tiêu hao các yếu tố cơ bản (Lao động, đối tợng lao
Trang 4động và t liệu lao động) Trong đó, lao động với t cách làhoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụng các t liệulao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao độngthành các vật phẩm có ích cho nhu cầu sinh hoạt của mình.
Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình tái sản xuất, trớchết cần phải bảo đảm tái sản xuất sức lao động, nghĩa làsức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạng thùlao lao động Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao lao
động đợc biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngờilao động căn cứ vào thời gian, khối lợng và chất lợng côngviệc của họ
ở Việt Nam trớc đây trong nền kinh tế bao cấp, tiền
l-ơng đợc hiểu là một phần thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớcphân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động theo số l-ợng và chất lợng lao động Khi chuyển sang nền kinh tế thịtrờng, với nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinhdoanh, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, tiền lơng đợc hiểutheo đúng nghĩa của nó trong nền kinh tế đó Nhà nớc
định hớng cơ bản cho chính sách lơng mới bằng một hệthống áp dụng cho mỗi ngời lao động làm việc trong cácthành phần kinh tế quốc dân và Nhà nớc công nhân sự hoạt
động của thị trờng sức lao động
Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:
"Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trêncơ sở giá trị sức lao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời
có sức lao động và ngời sản xuất lao động, đồng thời chịu
Trang 5sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó có quy luậtcung - cầu".
Trong cơ chế mới, cũng nh toàn bộ các loại giá cả kháctrên thị trờng, tiền lơng và tiền công của ngời lao động ởkhu vực sản xuất kinh doanh do thị trờng quyết định Tuynhiên sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc về tiền lơng đối với khuvực sản xuất kinh doanh buộc các doanh nghiệp phải bảo
đảm cho ngời lao động có thu nhập tối thiểu bằng mức lơngtối thiểu do Nhà nớc ban hành để ngời lao động có thể ăn ở,sinh hoạt và học tập ở mức cần thiết
Còn những ngời lao động ở khu vực hành chính sựnghiệp hởng lơng theo chế độ tiền lơng do Nhà nớc quy
định theo chức danh và tiêu chuẩn, trình độ nghiệp vụ chotừng đơn vị công tác Nguồn chi trả lấy từ ngân sách Nhà n-ớc
1.1.1.2.Bản chất kinh tế và đặc điểm của tiền lơng
a Bản chất của tiền lơng
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sứclao động, do đó tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liềnvới lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá Mặt kháctrong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ,tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất, kinh doanh cấuthành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Ngoài ratiền lơng còn là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, cótác dụng động viên khuyến khích tinh thần hăng hái lao
động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động
Trang 6đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lơngchính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.
b Đặc điểm của tiền lơng
- Tiền lơng là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuấtkinh doanh, là vốn ứng trớc và đây là một khoản chi phítrong giá thành sản phẩm
- Trong quá trình lao động sức lao động của con ngời
bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sản phẩm Muốn duytrì và nâng cao khả năng làm việc của con ngời thì cầnphải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lơng là một trongnhững tiền đề vật chất có khả năng tái tạo sức lao động trêncơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lại thông qua sự thoảmãn các nhu cầu tiêu dùng của ngời lao động
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lơng là một trongnhững công cụ để quản lý doanh nghiệp Thông qua việc trảlơng cho ngời lao động, ngời sử dụng lao động có thể tiếnhành kiểm tra, theo dõi, giám sát ngời lao động làm việctheo kế hoạch tổ chức của mình để đảm bảo tiền lơng bỏ
ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Nh vậy ngời sửdụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lợng vàchất lợng lao động của mình để trả công xứng đáng
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoànthành tốt nhiệm vụ của mình và trở thành một công cụ đắc
Trang 7lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thì nhiệm
vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc
điểm, vai trò của đối tợng đợc kế toán Kế toán tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng cũng không nằm ngoài qui luậtnày Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiềnlơng và các khoản trích theo lơng cho ngời lao động mộtmặt kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian lao
động, đến chất lợng và kết quả lao động mặt khác gópphần tính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, haychi phí của hoạt động Vì vậy kế toán tiền lơng và cáckhoản trích theo lơng phải thực hiện những nhiệm vụ cơbản sau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy
đủ, kịp thời về số lợng, chất lợng, thời gian và kết quả lao
động Tính toán các khoản tiền lơng, tiền thởng, các khoảntrợ cấp phải trả cho ngời lao động và tình hình thanh toáncác khoản đó cho ngời lao động Kiểm tra việc sử dụng lao
động, việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiềnlơng trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn và việc sử dụng các quỹ này
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lơng vàcác khoản trích theo lơng vào chi phí sản xuất, kinh doanhtheo từng đối tợng Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trongdoanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu vềlao động, tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinhphí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán lao động,tiền lơng, và các khoản trích theo lơng đúng chế độ
Trang 8- Lập báo cáo về lao động, tiền lơng bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, phân tích tình hình
sử dụng lao động, quỹ tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm nănglao động, tăng năng suất lao động, ngăn ngừa những viphạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ về lao
động, tiền lơng và các khoản trích theo lơng
doanh nghiệp
Hiện nay ở nớc ta, việc tính trả lơng cho ngời lao độngtrong các doanh nghiệp đợc tiến hành theo hai hình thứcchủ yếu: hình thức tiền lơng theo thời gian và hình thứctiền lơng theo sản phẩm
1.1.3.1.Hình thức tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối vớinhững ngời làm công tác quản lý Đối với những công nhântrực tiến sản xuất thì hình thức trả lơng này chỉ áp dụng ởnhững bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặccông việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ
và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiệntrả lơng theo sản phẩm sẽ không đảm bảo đợc chất lợng sảnphẩm
Hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểmhơn hình thức tiền lơng theo sản phẩm vì nó cha gắn thunhập của ngời với kết quả lao động mà họ đã đạt đợc trongthời gian làm việc
Hình thức trả lơng theo thời gian có hai chế độ sau:
Trang 9a Trả l ơng theo thời gian đơn giản :
Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độtiền lơng mà tiền lơng nhận đợc của công nhân do mức l-
ơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tếnhiều hay ít quyết định
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xac
định định mức lao động, khó đánh giá công việc chínhxác
T - Thời gian làm việc
Có ba loại tiền lơng theo thời gian đơn giản:
+ Lơng giờ : Tính theo lơng cấp bậc và số giờ làmviệc
+ Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc và số ngàylàm việc thực tế trong tháng
+ Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơngtheo thời gian đơn giản với tiền thởng khi đạt đợc chỉ tiêu sốlợng hoặc chất lợng qui định
Trang 10Chế độ trả lơng này áp dụng chủ yếu với những côngnhân phụ làm công phục vụ nh công nhân sửa chữa, điềuchỉnh thiết bị .Ngoài ra còn áp dụng đối với những côngnhân ở những khâu có trình độ cơ khí hoá cao, tự độnghoá hoặc những công nhân tuyệt đối phải đảm bảo chất l-ợng.
Công thức tính nh sau:
Tiền lơng phải trả Tiền lơng trả Tiền thởng
cho ngời lao động theo thời gian
Chế độ trả lơng này có nhiều u điểm hơn chế độ trả lơngtheo thời gian đơn giản Trong chế độ này không phản ánhtrình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn chặtvới thành tích công tác của từng ngời thông qua chỉ tiêu xétthởng đã đạt đợc Vì vậy nó khuyến khích ngời lao độngquan tâm đến trách nhiệm và công tác của mình
1.1.3.2.Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngờilao động dựa trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm( hay dịch vụ ) mà họ hoàn thành đây là hình thức đợc ápdụng rộng rãi trong các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệpsản xuất chế taọ sản phẩm
Hình thức trả lơng theo sản phẩm có những ý nghĩa sau:
+ Quán triệt tốt nguyên tắc trả lơng theo lao động vìtiền lơng mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng
Trang 11sản phẩm đã hoàn thành Điều này sẽ có tác dụng làm tăngnăng xuất của ngời lao động.
+ Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyếnkhích ngời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lànhnghề, tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng, phát huy sángtạo, để nâng cao khẳ năng làm việc và năng xuất lao
động
+ Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa to lớn trong việcnâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tựchủ, chủ động làm việc của ngời lao động Có các chế độtrả lơng sản phẩm nh sau:
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp đợc áp dụngrộng rãi đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện lao
động của họ mang tính độc lập tơng đối, có thể định mức
và nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt
t, không đảm bảo ngày công qui định, không hoàn thành kếhoạch đợc giao
Cách tính nh sau:
Trang 12Tiền lơng = Tiền lơng theo sản phẩm + Tiền thởng – Tiền trực tiếp (gián tiếp)
phạt
Theo hình thức này tiền lơng bao gồm hai phần:
- Phần thứ nhất : Căn cứ vào mức độ hoàn thành
định mức lao động, tính ra phải trả cho ngời lao độngtrong định mức
- Phần thứ hai : Căn cứ vào mức độ vợt địnhmức để tính tiền lơng phải trả theo tỷ lệ luỹ tiến Tỷ lệhoàn thành vợt mức càng cao thì tỷ lệ luỹ tiến càng nhiều
Hình thức này khuyến khích ngời lao động tăng năngxuất lao động và cờng độ lao động đến mức tôí đa do vậythờng áp dụng để trả cho ngời làm việc trong khâu trọngyếu nhất hoặc khi doanh nghiệp phải hoàn thành gấp một
đơn đặt hàng
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao
động theo khối lợng và chất lợng công việc mà họ hoànthành Hình thức này áp dụng cho nhng công việc nếu giaocho từng chi tiết, từng bộ phận sẽ không có lợi phải bàn giaotoàn bộ khối lợng công việc cho cả nhóm hoàn thành trongthời gian nhất định Hình thức này bao gồm các cách trả l-
ơng sau:
Trang 13+ Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Là hìnhthức trả lơng theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo
đơn giá tập hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việccuối cùng Hình thức này áp dụng cho những doanh nghiệp
mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công nghệnhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến chất lợngsản phẩm
+ Trả lơng khoán quỹ lơng : Theo hình thức này doanhnghiệp tính toán và giao khoán quỹ lơng cho từng phòngban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành công tác haykhông hoàn thành kế hoạch
+ Trả lơng khoán thu nhập : tuỳ thuộc vào kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp mà hình thành quỹ lơng để phânchia cho ngời lao động Khi tiền lơng không thể hạch toánriêng cho từng ngời lao động thì phải trả lơng cho cả tậpthể lao động đó, sau đó mới tiến hành chia cho từng ngời
Trả lơng theo hình thức này có tác dụng làm cho ngờilao động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động
để tối u hoá quá trình làm việc, giảm thời gian công việc,hoàn thành công việc giao khoán
Trang 14- Tiền lơng hàng tháng, ngày theo hệ số thang bảng
l-ơng Nhà nớc
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
- Tiền công nhật cho lao động ngoài biên chế
- Tiền lơng trả cho ngời lao động khi làm ra sản phẩmhỏng trong qui định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừngviệc do thiết bị máy móc ngừng hoạt động vì nguyên nhânkhách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều
động công tác hoặc đi làm nghĩa vụ của Nhà nớc và xã hội
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ,nghỉ phép theo chế độ của Nhà nớc
- Tiền lơng trả cho ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế
- Các loại tiền thởng thờng xuyên
- Các phụ cấp theo chế độ qui định và các khoản phụcấp khác đợc ghi trong quỹ lơng
Cần lu ý là qũy lơng không bao gồm các khoản tiền ởng không thờng xuyên nh thởng phát minh sáng kiến… cáckhoản trợ cấp không thờng xuyên nh trợ cấp khó khăn độtxuất… công tác phí, học bổng hoặc sinh hoạt phí của họcsinh, sinh viên, bảo hộ lao động
th-Về phơng diện hạch toán, tiền lơng cho công nhân viêntrong doanh nghiệp sản xuất đợc chia làm hai loại: tiền lơngchính và tiền lơng phụ
Trang 15Tiền lơng chính là tiền lơng trả cho công nhân viêntrong thời gian công nhân viên thực hiện nhiệm vụ chínhcủa họ, nghĩa là thời gian có tiêu hao thực sự sức lao độngbao gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các khoản phụ cấpkèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp làm
đêm thêm giờ…)
Tiền lơng phụ là tiền lơng trả cho CNV trong thời gianthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ vàthời gian CNV đợc nghỉ theo đúng chế độ (nghỉ phép,nghỉ lễ, đi học, đi họp, nghỉ vì ngừng sản xuất…) Ngoài
ra tiền lơng trả cho công nhân sản xuất sản phẩm hỏngtrong phạm vi chế độ qui định cũng đợc xếp vào lơng phụ
Việc phân chia tiền lơng thành lơng chính và lơng phụ
có ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán và phân tíchtiền lơng trong giá thành sản xuất Tiền lơng chính của côngnhân sản xuất gắn liền với quá trình làm ra sản phẩm và đ-
ợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sảnphẩm Tiền lơng phụ của công nhân sản xuất không gắnliền với từng loại sản phẩm, nên đợc hạch toán gián tiếp vàochi phí sản xuất từng loại sản phẩm theo một tiêu chuẩnphân bổ nhất định
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải trong mối quan hệ vớiviệc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vịnhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý quỹ tiền lơng vừa đảmbảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất củadoanh nghiệp
Trang 161.1.4.Các khoản trích theo lơng
1.1.4.1 Qũy bảo hiểm xã hội
Theo khái niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO),BHXH đợc hiểu là sự bảo vệ của xã hội các thành viên củamình, thông qua một loạt các biện pháp công cộng đểchống lại tình trạng khó khăn về kinh tế - xã hội do bị mấthoặc giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau, mất khả năng lao
động, tuổi già, bệnh tật, chết…
BHXH là một hệ thống gồm 3 tầng:
Tầng 1: Là tầng cơ sở để áp dụng cho mọi ngời, mọi cánhân trong xã hội Trong đó yêu cầu là ngời nghèo Mặc dùkhả năng đóng góp BHXH của những ngời này là rất thấp nh-
ng khi có yêu cầu Nhà nớc vẫn trợ cấp
Tầng 2: Là tầng bắt buộc cho những ngời có công ănviệc làm ổn định
Tầng 3: Là sự tự nguyện cho những ngời muốn có đónggóp BHXH cao
Về đối tợng, trớc kia BHXH chỉ áp dụng đối với nhữngdoanh nghiệp Nhà nớc Hiện nay theo Nghị định số 45/CPchính sách BHXH đợc áp dụng đối thuộc mọi thành phần kinh
tế (tầng 2) đối với tất cả các thành viên trong xã hội (tầng 1)
và cho mọi ngời có thu nhập cao hoặc có điều kiện tham giaBHXH để đợc hởng trợ cấp BHXH cao hơn Đồng thời chế độBHXH còn qui định nghĩa vụ đóng góp cho những ngời đợchởng chế độ u đãi Số tiền mà các thành viên trong xã hội
đóng hình thành quỹ BHXH
Trang 17Theo Nghị định số 43/CP ngày 22/6/1993 qui định tạmthời chế độ BHXH của Chính phủ, quỹ BHXH đợc hình thànhchủ yếu từ sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, ngời lao
động và một phần hỗ trợ của Nhà nớc Việc quản lý và sửdụng quỹ BHXH phải thống nhất theo chế độ của Nhà nớc vàtheo nguyên tắc hạch toán độc lập
Theo qui định hiện hành: Hàng tháng doanh nghiệptiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ qui định là 20%.Trong đó:
+15% thuộc trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệpbằng cách trừ vào chi phí
+ 5% thuộc trách nhiệm đóng góp của ngời lao độngbằng cách trừ lơng
Quỹ BHXH dùng để tạo ra nguồn vốn tài trợ cho côngnhân viên trong trờng hợp ốm đau, thai sản… và tổng hợp chitiêu để quyết toán với cơ quan chuyên trách
1.1.4.2 Qũy bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế thực chất là sự trợ cấp về y tế cho ngờitham gia bảo hiểm nhằm giúp họ một phần nào đó tiềnkhám, chữa bệnh, tiền viện phí, tiền thuốc tháng
Về đối tợng, BHYT áp dụng cho những ngời tham gia
đóng bảo hiểm y tế thông qua việc mua thẻ bảo hiểm trong
đó chủ yếu là ngời lao động Theo quy định của chế độ tàichính hiện hành thì quỹ BHXH đợc hình thành từ 2 nguồn:
+ 1% tiền lơng cơ bản do ngời lao động đóng
+ 2% quỹ tiền lơng cơ bản tính vào chi phí sản xuất
do ngời sử dụng lao động chịu
Trang 18Doanh nghiệp phải nộp 100% quỹ bảo hiểm y tế cho cơquan quản lý quỹ.
1.1.4.3 Kinh phí công đoàn
Công đoàn là một tổ chức của đoàn thể đại diện chongời lao động, nói lên tiếng nói chung của ngời lao động,
đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động,
đồng thời Công đoàn cũng là ngời trực tiếp hớng dẫn thái độcủa ngời lao động với công việc, với ngời sử dụng lao động
KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng, theo
tỷ lệ 2% trên tổng số lơng thực tế phải trả cho công nhânviên trong kỳ Trong đó, doanh nghiệp phải nộp 50% kinhphí Công đoàn thu đợc lên Công đoàn cấp trên, còn lại 50%
để lại chi tiêu tại Công đoàn cơ sở
1.1.4.4 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cỏ nhõn là lại thuế trực thu đỏnh vào thu nhập chớnh đỏngcủa từng cỏ nhõn Do là thuế trực thu nờn nú phản ỏnh sự đồng nhất giữa đốitượng nộp thuế theo luật và đối tượng chịu thuế theo ý nghĩa kinh tế Ngườichịu thuế thu nhập cỏ nhõn khụng cú khả năng chuyển giao gỏnh nặng thuếkhoỏ sang cho cỏc đối tượng khỏc tại thời điểm đỏnh thuế
1.2 Nội dung và trình tự công tác kế toán tiền lơng trong các doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung công tác kế toán về tiền lơng trong các doanh nghiệp
1.2.1.1 Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng
Trang 19Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêulao động tiền lơng gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTL Bảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTL Bảng thanh toán tiền lơng
Mẫu số 05-LĐTL Bảng thanh toán tiền thởng
Mẫu số 06-LĐTL Phiếu xác nhận SP hoặc công việchoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTL Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTL Hợp đồng giao khoán
1.2.1.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng trong doanh nghiệp
a Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên
và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiềnthởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhânviên)
Kết cấu của TK 334- Phải trả CNV
Trang 20D cã: C¸c kho¶n tiÒn l¬ng( tiÒn c«ng) tiÒn thëng vµ
C¸c kho¶n khÊu trõ vµo nh©n s¶n xuÊt L¬ng CNV
TK627
Thanh to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c
Kho¶n kh¸c cho CNV b»ng TM TiÒn l¬ng ph¶i tr¶nh©n
TK3331
TK3383
BHXH ph¶itr¶
Trang 21Sơ đồ 1.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV
b
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng vàcác chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lơngphải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuấtkinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân
bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH” Kếtoán ghi:
kế toán ghi:
+Trờng hợp thởng cuối năm, thởng thờng kỳ:
Nợ TK 431- Quỹ khen thởng, phúc lợi
Có TK 334- Phải trả công nhân viên+Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiếtkiệm vật t, thởng năng suất lao động:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 334- Phải trả công nhân viên Tiền ăn ca phải trả cho ngời lao động tham gia vào hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp:
Nợ TK 622, 627, 641, 642
Trang 22Có TK 334 : Phải trả CNV
Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứngchi không hết khoản bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT CôngNhân Viên phải nộp, thuế thu nhập phải nộp ngân sách nhànớc, ghi:
n-1.2.2 Nội dung công tác kế toán các khoản trích theo
l-ơng trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 338- Phải trả, phải nộp khác: Dùng
để phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan quản
+ Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
+ Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Kết chuyển doanh thu nhận trớc sang TK 511
+ Các khoảnđã trả, đã nộp khác
Bên Có:
Trang 23+ Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết ( cha xác định rõ
+ Số tiền còn phải trả, phải nộp khác.
+ Giá trị tài sản thừa còn chờ giải quyết.
D Nợ : ( Nếu có ) Số đã trả, đã nộp lớn hơn số phải
trả, phải nộp
TK 338 có 6 tài khoản cấp 2
3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết
Trang 24Lơng CNV 19% tính vào chiphí SXKD
TK334
Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ BHXH, BHYT trừ vào
Hoặc chi BHXH, KPCĐ tại DN lơng công nhân viên6%
Sơ đồ 1.2: Hạch toán các khoản trích theo
l-ơng
1.2.2.2 Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng
Hàng tháng căn cứ vào tổng số tiền lơng phải trả côngnhân viên trong tháng kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
tỷ lệ quy định tính vào chi phí sản xúât kinh doanh củacác bộ phận sử dụng lao động:
Trang 25Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ
kế toán là hoàn toàn khác nhau có thể áp dụng một trongnăm hình thức sau:
- Nhật Ký Chung
- Nhật Ký Sổ Cái
- Chứng Từ Ghi Sổ
- Nhật Ký Chứng Từ -Kế toán máy
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số
l-ợng sổ sách gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cầnthiết Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào
sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình
Trang 26tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ
đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào SổCái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trang 27+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn
giản bởi đặc trng về số lợng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại
sổ cũng nh hình thức Nhật Ký Chung Đặc trng cơ bản củahình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ-
ợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung
Nhật ký đặc
biệt
Chứng từ gốc
Nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết
Trang 28kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là
sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái
Sổ quỹ tiền
mặt và sổ tài
sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ
gốc
Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 29Nhật ký chứng
từ (1-10) Thẻ và sổ kế toán chi tiết
(theo đối t ợng)
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo
đối t ợng)
Trang 30Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi
Sổ đợc hình thành sau các hình thức Nhật Ký Chung vàNhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ cáithành 2 bớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phâncông lao động kế toán, khắc phục những bạn chế của hìnhthức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trng cơ bản là căn cứ trực tiếp đểghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này
do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Tạicông ty cổ phần chứng khoán An Bình hình thức kế toán đ-
ợc áp dụng là: Chứng Từ Ghi Sổ
Số lợng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi
sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau:
- Sổ chứng từ- Ghi sổ – Sổ nhật ký tài khoản
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
-Sổ chi tiết cho một số đối tợng
Trang 31Bảng tổng hợp chứng từ
gốc
Sổ kế toán chi tiết theo
đối t ợng
Chứng từ ghi
sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối
Trang 32PhÇn ii Thùc tr¹ng kÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l-
¬ng t¹i c«ng ty cæ phÇn chøng kho¸n An B×nh.
2.1 Tæng quan vÒ c«ng ty cæ phÇn chøng kho¸n An B×nh
2.1.1 Qóa tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña c«ng ty
Ngày 29 th¸ng 9 năm 2006, Uỷ ban Chứng kho¸n Nhànước cấp giấy phÐp hoạt động cho C«ng ty cổ phần Chứngkho¸n An B×nh - ABS với vốn điều lệ ban đầu 50 tỷ đồng Ngày 5th¸ng 11 năm 2006, ABS khai trương hoạt động và đến ngày 10th¸ng 12 năm 2008, Uỷ ban Chứng kho¸n Nhà nước quyết địnhchấp thuận ABS tăng vốn điều lệ lần hai từ 330 tỷ đồng lªn 397 tỷđồng nhằm n©ng cao năng lực tài chÝnh và khả năng tham giađầy đủ c¸c dịch vụ tại c¸c dự ¸n lớn thuộc c¸c thành phần kinh tếkh¸c nhau trªn cả nước
ABS có sự hậu thuẫn mạnh mẽ từ các cổ đông chiến lược như: Tậpđoàn điện lực Việt Nam (EVN) - tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu ViệtNam; Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABB) - một trong nhữngngân hàng thương mại lớn và có tốc độ phát triển nhanh hàng đầu tại ViệtNam và Công ty xuất nhập khẩu Tổng hợp Hà Nội (Geleximco) Bên cạnh đó,ABS có sự hợp tác chặt chẽ của các đối tác chiến lược như: Ngân hàng HồngKông Thượng Hải, (HSBC), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thônViệt Nam, Tổng công ty Tài chính dầu khí (PVFC), tập đoàn City group cùng với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp am hiểu sâu thị trường đầu tư, tài
Trang 33chớnh Việt Nam, ABS tin tưởng vững chắc vào tương lai phỏt triển của mỡnh:Với sứ mệnh: Kết Nối Thành Cụng.
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
ABS cung cấp những sản phẩm dịch vụ tài chính, chứngkhoán chuyên nghiệp gồm:
- Môi giới chứng khoán
- Bảo lãnh phát hành
- Tự doanh chứng khoỏn
- Tư vấn tài chính và tư vấn đầu tư chứng khoán
- Lưu ký chứng khoán cho khách hàng.
Sản phẩm dịch vụ dành cho mọi khỏch hàng:
o Mụi giới giao dịch chứng khoỏn niờm yết
o Mụi giới chứng khoỏn chưa niờm yết (OTC)
o Tư vấn đầu tư chứng khoỏn
ABS – VIP Silver
ABS – VIP Gold
o Đấu giỏ và ủy thỏc đấu giỏ
o Cung cấp và phõn tớch thụng tin hỗ trợ nhà đầu tư
Sản phẩm dịch vụ dành cho doanh nghiệp:
Trang 34o Tư vấn cổ phần húa
o Quản lý sổ cổ đụng
o Bảo lónh phỏt hành Chứng khoỏn
o Tư vấn tỏi cấu trỳc doanh nghiệp
o Tư vấn quản trị doanh nghiệp
o Tư vấn phỏt hành chứng khoỏn
o Tư vấn niờm yết
o Tư vấn thõu túm và sỏp nhập doanh nghiệp
Kờnh giao dịch và mạng lưới thụng tin:
o 17 sàn giao dịch trờn toàn quốc
o Hệ thống giao dịch khụng sàn: Internet ABSiTrade- Mobile Trading ABSmBroker – Tổng đài ABS Contact Center
Website: www.abs.vn
ABS là công ty chứng khoán tiền phong hợp tác với cáctập đoàn kinh tế lớn trong nước, các tổ chức tài chính quốc tế đểmang đến những sản phẩm tốt nhất cho khách hàng Việt Nam.Hiện nay, bên cạnh trụ sở chính tại Hà Nội, ABS đã và đang mởrộng mạng lưới khách hàng tại Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng,Hải Phòng, Cần Thơ, Thái Bình, Bắc Ninh, Vinh và Thanh Hoá
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Xuất phát từ yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh
nh vậy bố máy quản lý của công ty đợc tổ chức đơn giản gọnnhẹ với tổng số nhân viên là 49 ngời
Trang 35Hoạt động với 3 phòng chức năng thuộc sự quản lý củaBan Giám đốc
ơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần chứng khoán An Bình
2) Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Ban Giám đốc:
Chịu trách nhiệm trớc công ty về tổ chức, điều hànhhoạt động của Công ty Ban giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2Phó giám đốc
Giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty vềquản lý, điều hành các hoạt động của Công ty, là ngời đạidiện hợp pháp và duy nhất cho Công ty tham gia ký kết cáchợp đồng kinh tế với bạn hàng, nhà cung cấp
Hai phó giám đốc: Là ngời giúp giám đốc công ty chỉ
đạo và quản lý trên lĩnh vực tài chính cũng nh kinh doanhcủa công ty, thay mặt giám đốc công ty giải quyết các côngviệc đợc giao và chịu trách nhiệm về các công việc đó
Phòng Tổ chức hành chính
Ban Giám đốc
Phòng
Kinh doanh
Phòng Tài chính – Kế toán Phòng
Tổ chức - Hành chính
Phòng Tài chính – Kế toán
Trang 36Có chức năng giúp ban giám đốc xây dựng, tổ chức bộmáy quản lý lực lợng lao động nhằm sử dụng có hiệu quả lựclợng lao động của công ty, theo dõi và thực hiện các chế độtiền lơng hàng tháng cho lao động Đồng thời, thực hiệnquản lý việc sử dụng con dấu, hồ sơ tài liệu của công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán
Cung cấp đầy đủ thông tin về hoạt động tài chính ở
đơn vị Thu nhận, ghi chép, phân loại, xử lý và cung cấp cácthông tin Tổng hợp, báo cáo lý giải các nghiệp vụ tài chínhdiễn ra ở đơn vị, giúp cho Giám đốc có khả năng xem xéttoàn diện các hoạt động của đơn vị kinh tế
Phản ánh đầy đủ tổng số vốn, tài sản hiện có nh sự vận
động của vốn và tài sản ở đơn vị qua đó giúp Giám đốcquản lý chặt chẽ số vốn, tài sản của công ty nhằm nâng caohiệu quả của việc sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh
Phòng Kinh doanh
Có chức năng giúp Ban Giám đốc tổ chức việc kinh doanh,tìm hiểu thị trờng tìm kiếm bạn hàng, ký kết và thực hiệncác hợp đồng kinh tế với khách hàng
2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Phòng Tài chính – Kế toán của công ty hiện có 4 ngời,tất cả đều có chuyên môn nghiệp vụ cao, đảm nhiệm cácphần hành phù hợp với bản thân, gồm một kế toán trởng kiêmtrởng phòng TC-KT, một kế toán tổng hợp, một kế toán thanhtoán, và một thủ quỹ
Trang 37Có thể khái quát tổ chức kế toán theo sơ đồ sau:
Trong đó:
* Kế toán trởng kiêm trởng phòng Tài chính – Kế toán:
có nhiệm vụ phụ trách chung, điều hành mọi hoạt độngtrong phòng, hớng dẫn chuyên môn và kiểm tra các nghiệp vụ
kế toán theo đúng chức năng và pháp lệnh thống kê, kế toán
mà Nhà nớc ban hành Cuối tháng, cuối quý lập báo cáo tàichính gửi về công ty, cung cấp các ý kiến cần thiết, tham m-
u và chịu trách nhiệm trớc Ban Giám đốc về mọi hoạt độngcủa phòng Tài chính – Kế toán
* Kế toán thanh toán: nắm giữ các nhiệm vụ thanhtoán của công ty nh theo dõi quỹ tiền mặt, giám sát công tácthanh toán với ngân hàng, với khách hàng và ngời cung cấp,thanh toán với Công ty, trong nội bộ công ty và giám sát vốnbằng tiền mặt; chịu trách nhiệm hạch toán các tài khoản:
131, 331, 334, 333, 356, 111, 112
* Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp các chiphí liên quan đến quá trình mua bán và các chi phí phát
Kế toán tr ởng kiêm tr ởng phòng Tài chính
– kế toán
Kế toán thanh toán Kế toán tổng hợp Thủ quỹ
Trang 38sinh tại Công ty, xác định kết quả kinh doanh trong tháng,phản ánh, giám đốc tình hình nhập khẩu mua bán hàng hoácủa công ty Đồng thời, có nhiệm vụ so sánh đối chiếu tổnghợp các số liệu để kế toán trởng lập báo cáo tài chính gửicông ty; Hạch toán quản lý tài khoản: 156, 641, 642,, 511
Thủ quỹ: Nắm giữ tiền mặt của Công ty, đảm
nhiệm nhập xuất tiền mặt trên cơ sở các phiếu thu, phiếu
chi hợp pháp và hợp lệ ghi đúng nội dung chi phí kiêm kế toánbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn (tính
đúng đắn tiền lơng, thởng, các khoản phụ cấp, phải trảcông nhân viên theo số lợng và chất lợng lao động để làm cơ
sở cho việc thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản phụcấp cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty) và kế toán tàisản cố định; Hạch toán tài khoản: 211, 212, 214
2.1.4.2 Hình thức kế toán tại công ty
Xem xét quy mô, đặc điểm hoạt động kinh doanh,trình độ và số lợng cán bộ kế toán, trình độ quản lý cũng
nh các điều kiện về trang thiết bị của Công ty và đợc
sự nhất trí của lãnh đạo Công ty, Công ty đã áp dụng hìnhthức sổ kế toán Chứng từ – Ghi sổ Hình thức này thích hợpvới mọi loại hình đơn vị, thuận tiện cho việc áp dụng máytính
* Công việc kế toán đợc tiến hành nh sau:
Trang 39máy vi tính (Trung tâm đang sử dụng kế toán máy với phầnmềm BRAVO) theo các nội dung : mã chứng từ, số chứng từ,nội dung, đối tợng, định khoản đến từng tài khoản chi tiết,
… Sau đó máy sẽ tự động chuyển số liệu vào chứng từ ghi
sổ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản,… Sau khi nhập xong sốliệu, kế toán thờng có hiện thị lại (preview) các bản ghi đó
để kiểm tra tính đúng đắn, đầy đủ của thông tin đợcnhập Việc in ra các chứng từ ghi sổ, sổ ghi chi tiết,… đợcthực hiện hàng tháng
2.2 Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần chứng khoán An Bình
2.2.1 Đặc điểm tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng tại công ty chứng khoán An Bình
2.2.1.1 Đặc điểm tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Công ty Cổ phần chứng khoán An Bình có tổng số 49lao động đợc phân bổ nh sau :
STT Tên phòng ban/bộ
1234
Ban Giám đốcPhòng Kế toánPhòng Kinh doanhPhòng HC - TH
3 4393Thuộc 03 loại hợp đồng lao động:
+ Hợp đồng không xác định kỳ hạn
+ Hợp đồng có xác định kỳ hạn 03 năm