Công nghệ phần mềm là lĩnh vực nghiên cứu của tin học nhằm đề xuất các nguyên lý, phương pháp, công cụ, cách tiếp cận và phương tiện phục vụ cho việc thiết kế và cài đặt các sản phẩm phần mềm một cách kinh tế, vừa tin cậy, vừa làm việc hiệu quả trên máy tính.
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 3
1.Tổng quan 4
1.1 Giới thiệu về chi nhánh công ty ván gỗ ép MDF Gia Lai 4
1.2 Giới thiệu nhóm 3 - Tin học kinh tế 48 5
1.3 Bảng phân công công việc 6
1.4 Kế hoạch triển khai 7
2 Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm 8
3 Quy trình xác định yêu cầu 12
3.1 Lập kế hoạch 12
3.2 Khảo sát và xác định yêu cầu người sử dụng 12
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh công ty ván gỗ ép MDF Gia Lai 12
3.2.2 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ 13
3.2.3 Yêu cầu chức năng hệ thống 13
3.2.4 Yêu cầu phi chức năng 13
3.3 Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu 13
3.4 Mô tả hoạt động hệ thống 14
3.4.1 Sơ đồ BFD 14
3.4.2 Sơ đồ DFD 15
3.5 Báo cáo quy trình xác định yêu cầu 18
4 Quy trình phân tích thiết kế 19
4.1 Lập kế hoạch thiết kế 19
4.2 Thiết kế kiến trúc 19
4.3 Thiết kế dữ liệu 19
4.3.1 Sơ đồ cấu trúc dữ liệu DSD 19
4.3.2 Thiết kế các bảng CSDL 20
4.4 Thiết kế giải thuật 24
4.4.1 Giải thuật đăng nhập 24
4.4.2 Giải thuật cập nhật dữ liệu 25
4.4.3 Giải thuật xuất báo cáo 26
4.5 Thiết kế giao diện 26
5 Quy trình lập trình 39
5.1 Lập kế hoạch lập trình 39
5.2 Lập trình cập nhật danh mục 39
5.4 Lập trình xuất báo cáo 59
Trang 36.1 Lập kế hoạch Test 64
6.2 Lập kịch bản Test 64
6.3 Nội dung Test 64
6.3.1 Test - case 1 Kiểm tra tính bảo mật hệ thống 65
6.3.2 Test - case 2 Kiểm tra chức năng Quản lý User 66
6.3.3 Test - case 3 Kiểm tra chức năng cập nhật danh mục 68
6.3.4 Test - case 4 Kiểm tra danh sách phiếu nhập 73
6.3.5 Test - case 5 Kiểm tra danh sách phiếu xuất 74
6.3.6 Test - case 6 Kiểm tra tạo báo cáo 74
6.3.7 Test - case 7 Kiểm tra trợ giúp 75
6.4 Tổng kết quy trình Test 76
7.Quy trình triển khai 76
7.1 Lập kế hoạch 76
7.2 Lập giải pháp 76
7.3 Cài đặt và vận hành 76
7.4 Đào tạo sử dụng 76
7.4.1 Cung cấp sách hướng dẫn sử dụng: 77
7.4.2 Đào tạo người sử dụng: 77
7.5 Báo cáo triển khai 77
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ phần mềm là lĩnh vực nghiên cứu của tin học nhằm đề xuất cácnguyên lý, phương pháp, công cụ, cách tiếp cận và phương tiện phục vụ cho việcthiết kế và cài đặt các sản phẩm phần mềm một cách kinh tế, vừa tin cậy, vừa làmviệc hiệu quả trên máy tính
Sau một thời gian được tiếp thu những kiến thức quý báu trong môn Côngnghệ phần mềm do thầy PGS.TS Hàn Viết Thuận giảng dạy, chúng em đã có cơhội được thực hành để xây dựng nên một phần mềm, qua đó cụ thể hoá những kiếnthức đã học
Đề tài nhóm 3 - Tin học kinh tế 48 chúng em lựa chọn là “Xây dựng phầnmềm quản lý kho gỗ của chi nhánh công ty ván gỗ ép MDF Gia Lai”
Qua từng tuần, thực hiện từng quy trình trong công nghệ phần mềm, cùngvới sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Thuận, sự đóng góp ý kiến của các bạn tronglớp, và sự miệt mài làm việc của nhóm 3, chúng em đã cho ra mắt phần mềm đápứng được yêu cầu cao của người sử dụng
Quãng thời gian làm việc cùng nhau của nhóm 3 không chỉ là cơ hội tốt đểcác thành viên học cách làm việc tập thể, cùng nhau giải quyết những vấn đề khókhăn, mà còn là dịp để các bạn thật sự hiểu nhau hơn, chia sẻ những cảm xúc tươimới và luôn vẹn nguyên trong tình bạn Tất cả cùng nhau “đoàn kết sáng tạo vàkhông ngừng vươn xa”
Chúng em xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, tiến sĩ Hàn Viết Thuận,người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài Chúng emmong thầy luôn là điểm tựa vững chắc để chúng em có thể vững bước trên conđường mình đã chọn Chúng em cũng xin gửi lời cám ơn đến Chi nhánh công tyván gỗ ép MDF Gia Lai đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em thực hiện thànhcông đề tài này
Hà Nội, 11/2009Nhóm sinh viên thực hiện
Nhóm 3 - Tin học kinh tế 48
Trang 51.Tổng quan
1.1 Giới thiệu về chi nhánh công ty ván gỗ ép MDF Gia Lai
TỔNG CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM - VINAFOR
Chi nhánh công ty ván gỗ ép MDF Gia Lai
-Địa chỉ:32 – Đại Từ - Đại Kim – Hà Nội
-Điện thoại: 04.35400826
-Fax : 04.6283690
-Email: vinafor_kt@fpt.vn
-Website: www.vinafor.com.vn
Đôi nét về công ty:
Ván Sợi (MDF) là ván nhân tạo có đặc tính cơ lý cao, kích thước lớn, phùhợp với công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt đới
Nhà máy MDF Gia Lai của VINAFOR có công suất 54.000 m3 SP/năm sửdụng dây chuyền công nghệ hiện đại châu Âu và được quản lý theo hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001-2000 Quy cách sản phẩm 1.830 mm x 2.440mm dầy từ 30mm
6-Sản phẩm ván MDF được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất đồmộc, trang trí nội thất, xây dựng…
Trang 61.2 Giới thiệu nhóm 3 - Tin học kinh tế 48
Nhóm 3 - Tin học kinh tế 48 được thành lập 15 - 09 - 2009
Trong bối cảnh tin học hóa là một bước tiến bắt buộc đối với các doanh nghiệp Nhóm 3 được thành lập với mục tiêu mang lại sự tin học hóa đến với doanh nghiệp.Được thành lập với các thành viên năng động có kiến thức chuyên môn sâu Nhóm chúng tôi có quyết tâm biến kiến thức học được trên giảng đường thành các ứng dụng cho doanh nghiệp hiện đại
Danh sách các thành viên
- Thiều Quang Huy
- Nguyễn Tuấn Anh
- Nguyễn Thị Thanh
- Đinh Gia Cương
- Đào Tuấn Cường
- Nguyễn Thị Ngọc Bích
- Vũ Danh Mạnh
- Lò Đức Khoa
- Hồ Hoàng Huệ
Trang 71.3 Bảng phân công công việc
thực hiện
Xác định nhu cầu người sử dụng Nguyễn Thị Ngọc Bích
Lập kế hoạch xác định yêu cầu Nguyễn Thị Thanh
Xác định yêu cầu người sử dụng Nguyễn Thị Thanh
Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu Nguyễn Thị Thanh
Mô hình hoạt động của hệ thống Hồ Hoàng Huệ
Báo cáo quy trình 2 Nguyễn Thị Thanh
Lập kế hoạch thiết kế Vũ Danh Mạnh
Thiết kế giao diện Đinh Gia Cương
Lập trình hệ thống Nguyễn Tuấn Anh
Lập trình cập nhật danh mục Thiều Quang Huy
Lập trình xử lý nghiệp vụ Thiều Quang Huy
Nguyễn Tuấn AnhLập trình tìm kiếm báo cáo Nguyễn Tuấn Anh
Cài đặt và vận hành Đinh Gia Cương
Báo cáo triển khai Đinh Gia Cương
Trang 81.4 Kế hoạch triển khai
Trang 9-Căn cứ vào luât thương mại số 36/2005/QH11 của nước Cộng Hòa Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam được Quốc Hội khóa 11 thông qua ngày 14/6/2005
- Căn cứ vào nghị định Nghị định 47/NĐ-CP có hiệu lực từ 30/6/2009 về bảo vệphần mềm máy tính
- Căn cứ vào Pháp lệnh 04/2008/UBTVQH12 về sở hữu trí tuệ có hiệu lực từ ngày1/8/2008
- Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006
-Căn cứ Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thôngđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
-Sau khi xem xét yêu cầu của Công ty kho gỗ ván ép của chi nhánh công ty MDFGia Lai và khả năng cung cấp dịch vụ của Nhóm xây dựng phần mềm Quản lýkho
Hôm nay Ngày 27 Tháng 10 Năm 2009, chúng tôi gồm
BÊN A: Công ty kho gỗ ván ép của chi nhánh công ty MDF Gia Lai
Địa chỉ: Số 32-Đại Từ-Đại Kim-Hà Nội
Điện thoại: 04.35400826 Fax : 04.6283690
Đại diện: Đinh Ngọc Xuân Chức vụ: Giám đốc
Mã số thuế: 5900227820-003
Tài khoản: 1460431101000348
Mở tại: Ngân hàng NN&PTNT Nam – Hà Nội
Trang 10BÊN B: NHÓM XÂY DỰNG PHẦM MỀM QUẢN LÝ KHO
Địa chỉ: Số 207 - Giải Phóng- Hai Bà Trưng – Hà Nội
Đại diện: Thiều Quang Huy Chức vụ :Quản trị viên dự án
Hai bên thỏa thuận ký kết hợp đồng với những nội dung như sau:
Điều 1 : Nội dung hợp đồng
Bên B cung cấp cho bên A những dịch vụ như sau:
2 Tạo tài khoản cập nhật dữ liệu
3 Duy trì tài khoản cập nhật dữ liệu
10 Cài đặt triển khai hoàn chỉnh
Điều 2: Giá trị hợp đồng và thanh toán (chưa bao gồm thuế VAT)
2.1 Chi phí toàn bộ phần mềm: 5.600.000 VND
(Bằng chữ: Năm triệu sáu trăm đồng chẵn)
2.2 Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền đồng Việt Nam(thanhtoán bằng tiền mặt,ngân phiếu sec hoặc chuyển khoản)
2.3 Lịch trình thanh toán:
Chi phí xây dựng phần mềm sẽ thanh toan 60% ngay sau khi ký kết hợp đồng,cònlại 40% thanh toán ngay sau khi các bên ký vào Biên bản thanh lý hợp đồng phân
Trang 11Điều 3: Trách nhiệm và quyền hạn của môĩ bên
3.1 Trách nhiệm quyền hạn của bên A:
-Cung cấp thông tin đảm bảo chính xác ,trung thực trong khuôn khổ pháp luật quyđịnh
-Có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí theo như quy định tại điều 2 nóitrên
-Có quyền khiếu nại về chất lượng thông tin,chất lượng dịch vụ do bên B cungcấp.Mọi khiếu nại phải được gửi cho Bên B dưới dạng văn bản trong vòng 5 ngày
kể từ ngày phát sinh vấn đề và Bên B trả lời khiếu nại cho bên A trong vòng 5ngày kể từ ngày Bên B nhận được công văn của bên A
3.2 Trách nhiệm quyền hạn của Bên B
-Cung cấp các dịch vụ theo Điều 1 của Hợp đồng này
-Có quyền tạm ngưng phục vụ nếu Bên A thanh toán chậm quá 10 ngày kể từngày bàn giao kỹ thuật ch bên B
-Trong vòng 30 ngày kể từ ngày ký bên B sẽ cung cấp sản phẩm hoàn thiện chobên A
Điều 4: Bảo hành
4.1 Bên B có trách nhiệm bảo hành về các lỗi kỹ thuật và tư vấn trựctiếp,qua điện thoại hoặc qua fax cho Bên A trong thời gian 12 tháng kể từ ngàybàn giao phần mềm hoàn chỉnh
4.2 Sau khi hết hạn bảo hành Bên B tư vấn miễm phí cho Bên A qua điệnthoại, Mail hoặc fax nếu có vưỡng mắc về kỹ thuật
Điều 5: Điều khoản chung
5.1 Hai bên cam kết thực hiện đúng nghiac vụ của mình theo các điềukhoản dã ghi trong hợp đồng
5.2 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có bất kỳ vấn đề nào phát sinhhai bên cùng trao đổi, giả quyết trrn tinh thần hợp tác giúp đỡ lẫn nhau
5.3 Nêu có tranh chấp xảy ra thì mọi vấn đề không thống nhất sẽ được giảiquýêt theo quy định của pháp luật
5.5 Hợp đồng này gồm 5 trang ,được lập thành 2 bản có giá trị pháp lý nhưnhau Mỗi bên giữ 1 bản và có hiệu lực từ ngày ký
Hà Nội,Ngày 27 Tháng 10 Năm 2009 ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Trang 12
PHỤ LỤC 1: CÁC MODULE TÍNH NĂNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
PHẦN MỀM QUẢN LÝ KHO HÀNG
1 Thiết kế giao diện chính
5 Module Báo cáo
- Báo cáo nhập kho
- Báo cáo tồn kho
- Báo cáo xuất nhập tồn
· Miễn phí bảo trì vĩnh viễn.
· Miễn phí đào tạo, hướng dẫn vận hành, quản lý phần mềm.
Trang 13
3 Quy trình xác định yêu cầu
· Mục đích: sau khi đã có hợp đồng với khách hàng, hợp đồng được chuyểnsang để thực hiện chương trình thứ hai nhằm xác định nhu cầu của kháchhang về sản phẩm tương lai Yêu cầu đặt ra là phải lượng hoá được cácdạng mô hình
· Các giai đoạn
1 Lập kế hoạch xác định yêu cầu
2 Xác định yêu cầu của người sử dụng
3 Phân tích nghiệp vụ
4 Lập mô hình hệ thống
5 Báo cáo quy trình 2
3.1 Lập kế hoạch
(Người) Thời gian(ngày) Người/ngày
3.2 Khảo sát và xác định yêu cầu người sử dụng
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của chi nhánh công ty ván gỗ ép MDF Gia Lai
Xác định kết quả kinh doanh
Lưu trữ hàng hóaQuản lý hàng hóa
Trang 143.2.2 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
Yêu cầu các báo cáo thường kì về hàng hóa trong kho
3.2.3 Yêu cầu chức năng hệ thống
- Phân quyền: Với mỗi chức danh khác nhau thì các chức năng của phần mềm cógiới hạn khác nhau Quyền admin thì lớn hơn quyền user
- Cấu hình thiết bị: Máy cá nhân phải được trang bị cấu hình phần cứng mạnh,chạy hệ điều hành Windows XP trở lên
3.2.4 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện trực quan, thân thiện, dễ sử dụng
- Khả năng quản lý linh hoạt: Cho phép thêm mới, sửa chữa, cập nhật nhanhchóng, chính xác
- Khả năng tìm kiếm đa khoá: Sử dụng nhiều khoá để có thể tìm kiếm chính xácnhất
- Khả năng báo cáo tuỳ biến: Cho phép người dùng lựa chọn các tiêu thức theo ýmình để in báo cáo
- Tự động hoá các công việc diễn ra hàng ngày: như phân bổ chuyến đi, cập nhật
xe về bến, nhắc nhở bảo dưỡng, sửa chữa
3.3 Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu
Trang 15• Bước 2 : Kho kiểm kê hàng theo bảng kê, kiểm tra số lượng và chất lượngcủa ván sau đó ghi xác nhận giao nhận hàng vào phần dưới của bảng kê
• Bước 3 : Viết phiếu nhập kho
3.3.2.Xuất kho :
• Bước 1 : Kho nhận hóa đơn và bảng kê từ phòng kế toán
• Bước 2 : Kho viết phiếu xuất kho : phiếu này gồm có 3 liên : 1 gửi lênphòng kế toán, 1 do kho giữ, 1 đưa cho khách hàng
• Bước 3 : Khách hàng kiểm tra hàng theo đúng bảng kê sau đó ghi xác nhậngiao nhận hàng vào phần dưới bảng kê
• Bước 4 : Kho chuyển phiếu xuất kho lên cho phòng kế toán
Gửi phiếu nhập kho
lên P.KT
Viết phiếu xuất kho
Lưu phiếu xuất kho
Gửi phiếu xuất kho lên Khách hàng Giao hàng
Gửi phiếu xuất kho lên P.KT
Lập báo cáo định kỳ
Lập báo cáo theo yêu cầu
Lưu phiếu nhập kho
Kiểm tra lýợng tồn &
Báo cáo lên P.KT
Trang 163.4.2 Sơ đồ DFD
3.4.2.1 Sơ đồ mức ngữ cảnh
3.4.2.2 Sơ đồ DFD mức 0
Quản Lý Kho Gỗ Chi Nhánh Công Ty MDF GIA LAI Khách Hàng MDF GIA LAI Tổng Công Ty
Công Nhân Viên
CSDL Công Ty Chi Nhánh
Trang 173.4.3 Sơ đồ DFD mức 1
3.4.3.1 Sơ đồ DFD mức 1 Quản lý phiếu nhập.
3.4.3.2 Sơ đồ DFD mức 1 Quản lý phiếu xuất.
Trang 183.4.3.3 Sơ đồ DFD mức 1 Báo cáo
Trang 193.5 Báo cáo quy trình xác định yêu cầu
Ta thu được các bản phân tích nghiệp vụ, phân tích yêu cầu của người sử dụng và tổng quan về hoạt động của hệ thống cũng như các sơ đồ BFD, DFD là đầu vào của quy trình phân tích thiết kế
Trang 204 Quy trình phân tích thiết kế
4.1 Lập kế hoạch thiết kế
(Người)
Thời gian(ngày)
Trang 214.3.2 Thiết kế các bảng CSDL
4.3.2.1 Bảng người dùng
STT Tên
Trường
Kiểu Dữ LiệuĐộ Rộng Diễn Giải
Đăng nhập
4.3.2.2 Bảng nhân viên
Trang 22STT Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Độ Rộng Diễn Giải
nhân dân
4.3.2.3 Bảng khách hàng
STT Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Độ Rộng Diễn Giải
Trang 23STT Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Độ Rộng Diễn Giải
Kho
4.3.2.6 Bảng phiếu xuất
4.3.2.7 Bảng phiếu nhập kho chi tiết
STT Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Độ RộngDiễn Giải
STT Tên Trường Kiểu Dữ
Kho
Trang 247 SLNhapTT Number 4 Số Lượng Nhập Thực
Tế
4.3.2.8 Bảng phiếu xuất kho chi tiết
STT Tên Trường Kiểu Dữ Liệu Độ RộngDiễn Giải
4.4 Thiết kế giải thuật
4.4.1 Giải thuật đăng nhập
Trang 254.4.2 Giải thuật cập nhật dữ liệu
Trang 264.4.3 Giải thuật xuất báo cáo
Trang 274.5 Thiết kế giao diện
4.5.1 Giao diện của chương trình
Trang 284.5.2 Form đăng nhập
4.5.3 Các menu của chương trình
- Menu Hệ thống
Trang 29- Menu cập nhật danh mục
- Menu Quản lý
- Menu Quản lý báo cáo
Trang 30- Menu trợ giúp
4.5.4 Form quản lý người dùng mới
Trang 314.5.5 Form đổi mật khẩu
4.5.6 Form danh mục khách hàng
Trang 324.5.6 Form danh mục mặt hàng
Trang 334.5.7 Form danh mục nhân viên
Trang 344.5.8 Form quản lý danh sách phiếu nhập
Trang 354.5.9 Form quản lý danh sách phiếu xuất
3
4.5.10 Form phiếu nhập
Trang 364.5.11 Form phiếu xuất
Trang 374.5.12 Form báo cáo nhập kho
Trang 384.5.13 Form báo cáo xuất kho
4.5.14 Form báo cáo xuất nhập tồn
Trang 394.5.14 Form hướng dẫn
4.5.15 Giới thiệu phần mềm
Trang 40- Sử dụng ngôn ngữ Visual Basic 6.0 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access 2003
- Sử dụng phần mềm Crystal Report 8.5 để thiết kế báo cáo
- Sử dụng phần mềm Help and Menual 11 để tạo Help File
- Sử dụng phần mềm InstallShield 12 để tạo bộ cài đặt
5.2 Lập trình cập nhật danh mục
Đoạn code cho phép cập nhật danh mục chính xác Có bẫy nhiều lỗi và đảm bảo
độ an toàn của thông tin nhập liệu
- Với giao diện như sau
Trang 41- Code của form mặt hàng
Dim bStatus As Boolean, bAdd As Boolean
Dim sFilter As String
Private Sub cmdCancel_Click()
Trang 44Grid.Rows = 1
OpenDB "SELECT *" & _
" FROM MatHang" & sFil
Do While Not rs.EOF
Grid.AddItem Grid.Rows & vbTab & rs!MaMH & vbTab & rs!TenMH & vbTab & rs!DVT & vbTab & rs!GhiChu, Grid.Rows
txtTen.Locked = Not bStatus
txtDVT.Locked = Not bStatus
txtGhiChu.Locked = Not bStatus
cmdThem.Enabled = Not bStatus
cmdSua.Enabled = Not bStatus
cmdXoa.Enabled = Not bStatus
Trang 45OpenDB "select * from MatHang"
Private Sub Sua()
If txtID.Text = "" Then Exit Sub
OpenDB "select * from MatHang where MaMH='" & txtID.Text & "'"
Private Sub Xoa()
If txtID.Text = "" Then Exit Sub
If MsgBox("B¹n cã muèn xãa mÆt hµng cã MaMH = " & txtID.Text & "
kh«ng?.", vbYesNo + vbCritical, "Th«ng b¸o!") = vbYes Then
OpenDB "select * from MatHang where MaMH='" & txtID.Text & "'"