1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco

129 1,5K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Tác giả Nguyễn Hữu Khoa, Nguyễn Chí Dũng
Người hướng dẫn Th.s.
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự động hóa là một ngành không thể thiếu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay

Trang 1

LờI Mở Đầu

Tự động hóa là một ngành không thể thiếu trong công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc ta hiện nay Tự động hóacho phép thực hiện các qui trình một cách tự động góp phầnnâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm Các hệ thống tự độnghoá đã đợc ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của sản xuất ví

dụ nh trong công nghiệp chế tạo ô tô

Qua năm năm học tập ở trờng đại học Mỏ-Địa Chất và trongthời gian thực tập tại công ty ô tô Việt Nam – DAEWOO (VIDAMCO)

Em đợc bộ môn giao cho đề tài:

Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô con của công ty VIDAMCO.

Đồ án của em gồm có:

Chơng I: Giới thiệu về công ty và công nghệ lắp ráp ô tô.

Chơng II: Nhiệm vụ, cấu tạo vào nguyên lý làm viêc của lò ED OVEN và các thiết bị điều khiển, cảm biến.

Chơng III: Điều khiển hệ thống các lò sấy bằng rơle công tắc tơ.

Chơng IV: ứng dụng PLC S7-300 để điều khiển lò ED OVEN và mô phỏng trên Win CC

Với sự cố gắng của bản thân tìm hiểu thực tế tại công ty, với sựgiúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hớng dẫn em hoàn thành đồ ánnày

Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hớng dẫn

Hà nội, ngày 13

tháng 6 năm 2010 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Khoa

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 2

Chơng 1 Giới thiệu về công ty và công nghệ lắp ráp ôtô 1.1.Tổng quan về công ty

1.1.1.Vị trí địa lý

Công ty liên doanh Ôtô Việt Nam – DAEWOO (ViDamco) đợcxây dựng trên một phần đất của xí nghiệp liên hợp cơ khí 7983thuộc thị trấn Văn Điển, cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 12

- 13 km vế phía nam Diện tích khu xây dựng 48.044 km2

Công ty đợc cấp giấy phép thành lập tháng 12 năm 1993 và

đi vào hoạt động cuối năm 1995

Công suất nhà máy: 10.000 xe ô-tô du lịch một năm

 và 500 xe buýt một năm

 Tổng số lao động khoảng 400 lao động

1.1.2 Đặc điểm địa lý và địa hình

Phía đông: Cách quốc lộ 1B khoảng 5Km theo đờng chimbay

Phía Tây: Giáp quốc lộ 1A

Phía Nam: Giáp doanh trại quân đội và khu tập thể quân

- Nằm ở gần ga Văn Điển trên tuyến đờng sắt xuyên việt

Trang 3

thuận lợi cho việc chuyên chở vật t, phụ tùng để phục vụ sản xuấtcũng nh phân phối và tiêu thụ sản phẩm đến các đại lý trong nớc.

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

- Nhiệt độ trung bình của không khí: 23,40C

- Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí: 27,30C

- Nhiệt độ cực tiểu trung bình của không khí: 20,50C

- Nhiệt độ cực đại tuyệt đối của không khí: 41,60C

- Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối của không khí: 3,10C

- Độ ẩm tơng đối trung bình của không khí hàng năm: 83%

- Độ ẩm tơng đối trung bình thấp nhất của không khí hàngnăm: 10%

-Hớng gió chính:+Mùa lạnh: Hớng đông bắc

+Mùa nóng: Hớng Nam - Đông Nam

- Vận tốc gió trung bình trong năm: 2,4m/s

Trang 4

-Công suất điện tính toán : 3874KW

Trong đó: +Điện động lực: 3739KW

+Điện chiếu sáng:135KW

-Công suất dự kiến phát triển cho tơng lai: 442KW

1.2.2.Nguồn cung cấp điện

Nhà máy đợc cung cấp điện từ trạm biến áp 110/35/6KV Văn

Điển điện áp 6KV bằng hai đờng cáp ngầm

-Trạm biến thế phân xởng thân xe và hoàn thiện No.01A

đ-ợc đặt ở tầng một tại khu vực hàng cột AB trục cột 12, phân ởng lắp ráp ô tô con No.01 kích thớc 9mx10.35m=93.15m2 Nếutính cả trạm phân phối 6KV kích thớc tổng 9mx19m=171m2.Trạm lắp ba máy biến thế 1000KVA, 6.35%/0.4-0.2KV,11 tủphân phối 400V và 3 tủ tụ điện bù để cung cấp cho phân xởng

x-và các phụ tải chiếu sáng bên ngoài, trung tâm bảo dỡng No.21,nhà kho No.17, trạm khí nén No.06

-Trạm biến thế phân xởng sơn No.25 đợc đặt độc lập bênngoài phân xởng, bên cạnh trạm cấp nớc No.05 và nhà ăn ca No.04.Kích thớc 9mx10.35m=93.25m2

Trạm lắp 3 máy biến thế 1000KVA, 6.35%/0.4-0.2KV, 11 tủphân phối 400V và 3 tủ tụ điện bù để cung cấp cho phân xởng

và các phụ tải cấp nớc No.05, nhà nồi hơi No.02, trạm xử lý nớc

No.07, nhà hành chính No.03, nhà ăn ca No.04

Trang 5

-Lựa chọn các thiết bị: Máy biến thế sử dụng loại máy biếnthế ngâm trong dầu do Việt Nam sản xuất Thiết bị 6KV chọnloại tủ trọn bộ lắp máy cắt điện không khí và loại cầu dao cầuchì Tủ phân phối 0.4KV chọn loại tủ trọn bộ lắp máy cắt điện

tự động đóng bằng tay(đối với dòng 2000A có bộ phận đóngbằng điện cắt tự động)

-Bố trí thiết bị: Máy biến thế đặt ở các buồng riêng biệt có

hố thu đầu, có thông gió tự nhiên và thông gió cỡng bức, có cửa

mở ra phía ngoài ở trạm biến thế phân xởng sơn trong buồngmáy biến thế có bố trí một cầu dao cách ly Tủ phân phối 400V

đặt trong một buồng riêng kề với buồng máy biến thế Kết cấucủa trạm tờng đợc xây gạch, có lỗ thông gió,hố thu 100% dầu Hệthống mơng cáp đợc thiết kế chống thấm có lắp đậy, cáp đi trêngiá đỡ trong mơng

1.2.4.Điện trong nhà

-Đờng dây thuộc lới điện động lực trong nhà đợc thiết kếloại 3 pha 4 dây, 2 pha 3 dây Cáp và dây dẫn loại lõi đồng đợccách điện bằng nhựa, vỏ nhựa Cáp đi trên mơng cáp

-Chiếu sáng: Hệ thống chiếu sáng trong xởng sản xuất.Chiếu sáng cục bộ dùng đèn huỳnh quang lắp trên giàn đỡ, chiếusáng chung dùng đèn Sodium ở độ cao sát vì kèo Chiếu sáng chokhu pha chế sơn dùng đèn chống nổ Trong xởng bố trí các tủ

điều khiển hệ thống chiếu sáng, tủ kiểu kín chống bụi Đờngdây chiếu sáng dùng dây lõi đồng Hệ thống chiếu sáng cho nhàhành chính, nhà ăn ca và các công trình phụ khác dùng phối hợp

đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc, đèn trang trí Sử dụng máy cắt

điện tự động, cầu chì và hãm đèn để điều khiển và bảo vệ

đèn Dây dẫn dùng loại lõi đồng cách điện bằng nhựa đi theo kếtcấu xây dựng và chôn trong lớp vữa trát tờng

1.2.5.Lới điện bên ngoài

-Lới điện động lực: Đờng dây cung cấp điện 6KV từ bên

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 6

ngoài đến trạm phân phối 6KV và từ trạm phân phối 6KV đếntrạm biến thế phân xởng sơn Dùng dây cáp ngầm chôn trực tiếptrong đất Từ trạm biến thế phân xởng sơn đến phân xởng sơndây cáp đi trên máng đỡ dây Từ trạm biến thế đến các hộ dùng

điện khác dây cáp chôn trực tiếp trong đất

-Lới điện chiếu sáng bên ngoài: Chiếu sáng bên ngoài dùng

đèn thủy ngân cao áp lắp trên các cột và trên tờng của phân ởng

x-1.2.6.Chống sét và nối đất

Chống sét và nối đất cho nhà xởng và nhà hành chính, đàinớc, ống khói thực hiện theo tiêu chuẩn cho công trình cấp 3 Sửdụng phối hợp giữa kim thu sét tạo thành ô lới Bố trí hệ thống cọc,dây nối đất xung quanh Ngoài ra các kết cấu kim loại đờngốngnớc đợc nối đất bổ sung

1.2.7 Sơ đồ nguyên lý cung cấp điện

1.3.Giới thiệu dây chuyền công nghệ

-Việc sản xuất ôtô đợc thực hiện từ lắp ráp tiến dần đếnchế tạo, trong công nghệ lắp ráp đợc thực hiện từ lắp SKD tiếnlên CKD1 đến CKD2 sau đó là IKD

Với việc nâng cao dần thiết bị, bộ phận đợc chế tạo trong

n-ớc đối với xe tải và xe bus thì không lắp SKD mà thực hiện ở dạngCKD1 đến CKD2

-Dạng CKD, CKD nhập vào Các chi tiết đợc nhập vào dới 2dạng sau:

+ Cụm thành tổng gồm động cơ hộp số, cần chủ động,trục cardan , các cụm điện và điện tử

- Các chi tiết và của xe nh vành, bánh, may ơ, phanh, lốp,giảm sóc sẽ đợc lắp ráp tại liên doanh

-Các chi tiết và bán thành phẩm khác sản xuất ở Việt Nam sẽ

đợc kết hợp lắp ráp hoàn chỉnh tại công ty

-Việc lắp ráp ôtô đợc tiến hành theo 4 công đoạn sau:

Trang 7

Việc định vị các bộ phận thân, vỏ xe trớc khi hàn đợc thực hiện:

- Gầm xe, khung thân xe đợc định vị bằng đinh tán

- Vỏ xe đợc định vị bằng các đồ gá hàn chuyên dùng

Các chi tiết rời của thân xe, vỏ xe, gầm xe sau khi đợc định

vị xong đợc hàn ráp lại bằng máy hàn điểm di động Các mối nốigiữa thân xe, vỏ xe, gầm xe tuỳ từng trờng hợp, sử dụng phơngpháp hàn đồ quang dới lớp khí bảo vệ hoặc hàn hơi ôxi- axetylen

Sau khi hàn xong toàn bộ thân, vỏ xe đợc kiểm tra lần cuối

để sửa lại các mối hàn cha đạt yêu cầu và làm sạch các mối hàn đểchuyển sang khu vực phốt phát hoá trớc khi sơn

Hàn điểm lại và kiểm tra

Lắp cửa, nắp ca bô

và kiểm tra phần kim loạiPhân x ởng sơn Nóc

Trang 8

Trớc khi sơn điện ly bằng phơng pháp nhúng ngời ta phảilàm sạch bụi bẩn và tạo điều kiện bề mặt cho catốt ( tức thânxe) để khi thực hiện công nghệ sơn điện ly đợc tốt Thân xe đãlàm sạch sơ bộ đợc đa tới bộ phận tiền xử lý.

Bộ phận này là một hệ thống gồm sáu bể Tại đây thân xe

đã đợc làm sạch sơ bộ đợc lần lợt đi qua mỗi bể bằng hệ thống tờikéo điều khiển bằng tay, tại mỗi bể xe đợc nhúng chìm và đợc

tự động rửa bằng các bơm tuần hoàn

Thân xe đã làm sạch sơ bộ đợc đa vào bể chứa kiềm nóng(TK101) ở nhiệt độ 700C, dung tích: 48m3

Xe đợc tời kéo nhúng chìm trong bể và tự động rửa bằng

hệ thống bơm tuần hoàn Tại bể này dầu mỡ đợc tẩy sạch sau đóthân xe đợc đa tới bể chứa nớc IDWATER-nớc khử ion (TK102) đểrửa sạch kiềm và thu hồi lại kiềm còn ở thân xe Để tạo điều kiệnthuận lợi cho bề mặt catốt Xe đợc đa tới bể tạo điều kiện bềmặt chứa nớc khử ion (TK103) có dung tích: 48m3 Sau khi qua bểnày xe đợc đa tới bể chứa dung dịch phốt phát (TK104) có dungtích 48m3, tại đây thân xe đợc phốt phát hoá bằng phun tự độngdung dịch kẽm phốt phát ở nhiệt độ 45  600C bằng hệ thốngbơm tuần hoàn Sau khi phốt phát hoá xong, xe đợc đa tới bểchứa nớc khử ion –IDWATER (TK1O5) để rửa lớp phốt phát khôngbám đợc vào thân xe Bể có dung tích 48m3 Tại đây xe đợc rửa

Trang 9

tự động bằng hệ thống bơm tuần hoàn Cuối cùng của bộ phậntiền xử lý xe đợc đa tới bể chứa nớc thờng-DIWATER (TK106) đểrửa lại lần cuối trớc khi đi vào bể sơn điện ly (bể sơn ED) Saukhi đã xử lý xong bề mặt, xe đợc đa tới bể sơn ED (TK207) códung tích 48m3 Bể này gồm một hệ thống bản cực dơng dùnglàm anốt, cực âm catốt là thân xe Nguồn điện một chiều đểthực hiện quá trình sơn điện ly đợc cung cấp bằng bộ chính lucầu 3 pha Sơn đợc đa vào bể dới dạng đã đợc pha chế thích hợpbởi hệ thống bơm tuần hoàn, nhờ có sự tuần hoàn này mà sơnkhông bị lắng cặn Sơn luôn đợc giữ ở một nhiệt độ thích hợp

28  300C Để làm đợc điều này hệ thống sử dụng bộ làm lạnh

để cung cấp nớc có nhiệt độ thấp, nhờ bơm và bộ trao đổinhiệt mà sơn đợc làm lạnh Khi xe đợc đa vào sơn để thực hiệnquá trình tạo lớp sơn lót trên thân xe Xe đợc nhúng chìm và bắt

đầu thực hiện quá trình sơn điện ly Dới tác dụng của dòng mộtchiều sơn đợc bám trên bề mặt xe Sau khi sơn xong xe đợc đatới bể TK208 để rửa phần sơn không bám đợc vào thân xe trongquá trình sơn và bể thu hồi lại lớp sơn d trên thân xe Bể này códung tích là 48m3, tiếp theo xe đợc đa đến bể nớc thờng để rửalần cuối trớc khi đi vào lò để sấy Để tạo lớp sơn ED có bề dầykhoảng 25 đến 32m Xe đợc đa vào bộ phận sấy, bộ phận này

là hệ thống lò ED OVEN, lò có hai buồng sấy Tại đây xe đợc sấytrong 25 phút ở nhiệt độ 1650C khi ở trong buồng sấy sơ bộ, ở

1850C khi ở trong buồng sấy chính Tiếp theo xe đợc đa tới bộphận đánh bóng và làm sạch những phần sơn không đạt yêu cầu,tại đây thân xe đợc trát mát tít, làm kín bằng keo sealling bôivào các mối ghép tôn tại công đoạn hàn nhằm nhiệm vụ chống lọtnớc vào xe khi trời ma tại công đoạn này ngời ta cũng đặt các tấmchống ồn bằng hợp chất cao su vào sàn xe và sờn xe để chống ồn,

ở công đoạn sơn gầm là phủ vào gầm xe một lớp PVC lớp PVC nàybám dính tốt và chịu đợc va đập bởi các vật liệu trên đờng đi

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 10

bắn lên gầm xe và phủ lớp cách âm Các keo sealing,tấm chống

ồn keo PVC sẽ bám chắc vào xe khi qua các công đoạn sấy tiếptheo Sau đó xe đợc đa tới bộ phận tạo lớp sơn phủ lớp đầu, trớckhi đợc đa vào buồng sơn phủ lớp đầu xe đợc làm sạch và thổibụi Khi đã làm sạch xong xe đợc đa vào buồng sơn phủ lớp đầu.Tại đây lớp sơn phủ đợc tạo ra nhờ thiết bị sơn chuyên dụng bằngsúng phun cầm tay, sau khi tạo đợc lớp sơn phủ lớp đầu Xe đợc đ-

a tới bộ phận làm sạch lần cuối trớc khi đi vào lò sấy lớp sơn phủ lớp

đầu Lò này là lò PRIMER OVEN gồm 2 buồng sấy, xe đợc đa tới

đây và sấy ở 800C khi ở trong buồng sấy sơ bộ ở 1000C khi ởbuồng sấy chính trong thời gian 25 phút Sau đó xe đợc đa tớimột bộ phận mài ớt để đánh bóng và loại lớp sơn không đạt yêucầu của công đoạn sơn phủ lớp đầu Sau khi mài xong xe đợc đavào lò để sấy khô lớp sơn phủ lớp đầu đã đợc đánh bóng bằngph-

ơng pháp mài ẩm Tại lò dry off oven thân xe đợc sấy ở 1000Ctrong khoảng thời gian 8 phút 20 giây tiếp theo xe đợc đa vào bộphận làm sạch bụi bẩn trớc khi vào buồng sơn phủ lớp ngoài cùng.Khi đã làm sạch bụi bẩn, xe đợc đa vào buồng sơn có màn nớc đểtạo lớp sơn phủ cuối cùng Tại đây sử dụng súng phun cầm tay vàcác thiết bị chuyên dùng để tạo lớp sơn này, công đoạn này đợcthực hiện xong Thân xe đợc đa vào bộ phận làm sạch lớp sơnphủ ngoài không đạt yêu cầu để vào lò sấy TOP OVEN Khi lớp sơnTOP COAT BOOT đợc làm sạch xong Xe đợc đa tới lò TOP OVEN đ-

ợc sấy trong 33 phút ở nhiệt độ 1100C khi ở buồng sấy sơ bộ, ở

1300C khi ở buồng sấy chính Khi xe ra khỏi lò này trên thân xe

đợc phủ một lớp sơn là 40  50 Tiếp theo xe đợc đa tới bộ phậnkiểm tra sơn có đạt yêu cầu không, nếu đạt yêu cầu thì cho xe

ra và chuyển tiếp vào phân xởng lắp ráp nội thất và hoàn thiện.Nếu không đạt yêu cầu thì đem vào bộ phận sửa chữa

Sơ đồ công nghệ của công đoạn sơn xe con đợc trình bày ởhình sau:

Trang 11

Hình 1-2 Sơ đồ công nghệ sơn xe ôtô con

1.3.3 Công đoạn lawpsraps và hoàn thiện

- Công nghệ lắp ráp xe du lịch (xe con) ở giai đoạn SKD, ở giai đoạn này thân xe đợc nhập về ở tình trạng đã làm xong kể cả sơn Khung chassis khi nhập về đã lắp hoàn chỉnh Động cơ

và hệ truyền động khi nhập về đã gắn liền với nhau, trục đã lắpsẵn với các cơ cấu có liên quan, bánh xe và săm lốp cũng đã đợc lắp sẵn

Các bộ phận bên trong: Ghế, đệm, lót v.v đều đợc lắp

tr-ớc vào thân xe, ống dây nối, ống mềm…v.v đã đợc lắp ở mức độtối đa vào khung Do đó việc lắp ráp các cụm SKD hoàn chỉnh lạivới nhau thành xe ôtô hoàn chỉnh chỉ cần là việc lắp các ốc vít.Công việc này đợc tiến hành bằng tay và các dụng cụ lắp vạnnăng, ở giai đoạn này nếu cần thì chỉ sửa sơn mà thôi

- Công đoạn lắp ráp hoàn chỉnh xe con ở giai đoạn CKD

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

MàI và kiểm tra bề mặt kim loạiSấy sơn phủ

Sơn phủ bề mặt

Sấy sơn lót Mài ráp n ớc

Sấy sơn điện

ly

Làm kín bằng keo saelling

Sơn gầm PVC

Sơn lót

Lắp nội thất

Bộ phận sửa lỗi

Trang 12

phần vỏ thân xe sau khi sơn phủ lớp cuối cùng đợc chuyển tới bộphận lắp ráp hoàn chỉnh các bộ phận bên trong của thân xe, ở

đây việc lắp ráp đợc tiến hành

+Lắp các bộ phận chung và các bộ phận phụ của khungchassis

+Lắp động cơ và hệ thống truyền động

+Lắp ổ trục và tay phanh vào trục giữa, trục vi sai Lắpbuồng lái: đồng bộ, bảng điều khiển, lắp cửa, lắp các bộ phậnbên trong nh: ghế, đệm lót, lắp các bộ phận trang trí

+Chuyển thân xe đã lắp hoàn chỉnh các bộ phận bên trongtới bộ phận ráp thân vào khung chassis Khung chassis đã đợc lắpráp trớc, thân xe đợc đặt lên khung chassis và tiến hành rápthân xe vào khung chassis, sau đó lắp tiếp bánh xe

Trong giai đoạn này sử dụng các dụng cụ lắp ráp vạn năng vàchuyên dùng, các tuốc vít khi nén

Việc lắp ráp đợc tiến hành trên băng chuyền và các thiết bịnâng hạ bằng mônoray

Các bớc công nghệ của công đoạn lắp nội thất và hoàn thiện

Dây chuyền lắp

đặt nội thất

Ráp cụm giảm xóc

Ráp cụm kính

Dây chuyền lắp khung gầm

Ráp cụm lốp

Ráp cụm

động cơ

Hệ thống bôi trơn

Bộ làm mát

Ráp cụm trục tr ớc

Đến bãi chứa

để giao hàng Dây chuyền kiểm tra

Trang 13

Hình 1-3 Sơ đồ công nghệ lắp ráp nội thất và hoàn thiện

1.3.4 Công đoạn kiểm tra

Khi đi ra phân xởng lắp ráp nội thất và hoàn thiện, việclắp rắp hoàn thiện một ôtô đã xong Xe đợc đa tới phân xởngkiểm tra trớc khi xuất xởng đem ra bãi chứa để giao hàng, ở công

đoạn này xe đợc kiểm tra các yêu cầu sau:

-Kiểm tra độ trợt dốc / phanh/ tốc độ (A.B.S)

-Kiểm tra đèn phía trớc

-Kiểm tra khói

-Kiểm tra độ kín ga

-Kiểm tra bán kính quay

-Kiểm tra độ ổn định

-Kiểm tra độ dội nớc 100%

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Lắp nội thất hoàn thiện và kiểm tra Giao hàng

Kho phụ tùng và vật liệu

Vật liệu sơn

các cấu kiện

thân xe Các phụ tùng nội thất và

gầm

Trang 14

Chơng 2 Nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên lý làm việc của lò

Ed oven, các thiết bị điều khiển 2.1 Nhiệm vụ và cấu tạo, nguyên lý làm việc của lò ED OVEN.

2.1.1 Nhiệm vụ

Sau khi thân xe đợc sơn một lớp lót bằng phơng pháp sơn

điện ly, lớp sơn này còn ớt khi đi qua các bể xử lý tiếp theo Đểchuyển sang công đoạn sơn tiếp theo thân xe đợc đa vào bộphận sấy khô Bộ phận này là lò sấy ED, khi xe đi ra khỏi lò Lớpsơn lót trên bề mặt thân xe đợc làm khô và bám chắc bền trênthân xe bộ phận này là một phần của công nghệ sơn ôtô con, nóquyết định chất lợng của lớp sơn lót

2.1.2 Cấu tạo

- Thân lò đợc chia làm hai phần:

+Phần thứ nhất để sấy khô sơ bộ thân xe Phần này vỏ

đ-ợc làm bằng hợp kim Inốc, bên ngoài bọc một lớp cách nhiệt, không

có các ô chia gió ở bên trong lò

+Phần thứ hai: Là phần sấy chính, phần vỏ cũng đợc cấutạo

nh phần một nhng phía trong lò có các ô chia gió để phân bốhơi nóng cho đều theo suốt chiều dài 24m lò

-Các thiết bị của lò cho trong bảng bảng 2-1

2.1.3 Nhiệm vụ và thông số kỹ thuật của các thiết bị

-Bể chứa dầu: OSTK - 18 Dung tích 1000 lít

Bể này đợc bố trí cao hơn so với 2 buồng đốt để dầu cókhả năng tự chảy để cấp dầu cho các buồng đốt mà không cầndùng bơm hút

Trang 15

-Bộ phận buồng đốt:

Lò ED có hai buồng đốt: Buồng đốt chính và buồng đốtphụ

+ Buồng đốt chính: EDBN-07 Công suất 280.000 Kcal/h

Có nhiệm vụ cấp nhiệt cho lò trong quá trình sấy Buồng đốtnày có các thiết bị: bơm cao áp, quạt, bộ phận đánh lửa và bộ phận

điều khiển buồng đốt và hai vòi phun dầu Một vòi chính và mộtvòi phụ, van điện và cảm biến lửa

+ Buồng đốt phụ: RABN-17 Công suất 150.000 kcal/h

Làm nhiệm vụ cấp nhiệt cho phần sấy sơ bộ các thiết bịcủa buồng này nh buồng đốt chính nhng chỉ có một vòi phundầu

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 17

- Bộ phận thông với khí trời: EDEX- 05 và RAFA-15 Đợc đặt ở phần

lò chính và phần lò phụ, tại bộ phận này khí trời bên ngoài đợc cấpvào lò nhờ các quạt tuần hoàn

- Quạt tuần hoàn gió nóng: EDSF-02 và RAHE-13: Quạt tuầnhoàn EDSF-02 công suất 19 KW đợc đặt ở phần lò chính Quạttuần hoàn RAHE-13 công suất 11KW, đặt ở phần lò sấy sơ bộ.Các quạt này làm nhiệm vụ hút không khí từ bên ngoài vào đểcung cấp không khí cho quá trình đốt dầu và cung cấp khí nóngcho quá trình sấy, tuần hoàn gió nóng trong lò

- Bộ phận lọc không khí và khí nóng đa vào lò: EDFB - 03.Trong quá trình sấy khí nóng đợc lọc sạch bụi bẩn trớc khi đợc đivào lò, thiết bị này đợc đặt ở phần thân lò chính để lọc dòngkhí nóng trớc khi đi vào lò

- Bộ phận đa dòng khí nóng làm sạch vào trong lò EDSD-01

và RASD-11 Thực chất của bộ phận này là phần thông với lò, chỉcho phép dòng khí nóng đi theo một chiều vào lò, đợc đặt trên

đờng dẫn dòng khí nóng đi vào hai buồng sấy

- Bộ phận đa dòng khí ẩm từ lò vào bộ phận trao đổi nhiệt:EDRD-06, RARD-16 Thực chất của bộ phận này là đa dòng khínóng đã bị ẩm trong quá trình sấy về bộ trao đổi nhiệt

- Bộ phận trao đổi nhiệt: EDHE-04 Và RAHE-14

Khi dòng khí nóng đợc cung cấp từ các buồng đốt đợc quạttuần hoàn đa vào lò Dòng khí này khi trở ra khỏi lò qua bộ phậntrở về thì sức nóng của nó bị giảm đi, do quá trình trao đổinhiệt với thân xe, dòng khí này khi trở về có mang theo hơi nớcnhng vẫn còn một độ nóng nhất định Để tận dụng sức nóng cònlại dòng khí trở về này, dòng khí đợc đa về bộ trao đổi nhiệt.Hơi nớc và bụi bẩn bị giữa lại và dòng khí này đợc gia nhiệt trở lại

và tiếp tục hành trình nh dòng khí nóng đợc cung cấp bởi buồng

đốt

- Quạt hút khí thải từ trong lò ra ngoài trời: EDEX-08 công suất

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 18

- Quạt gió hút khí thải ở hai đầu lò: EDAX – 10

Hai quạt này đặt ở 2 đầu của lò có nhiệm vụ hút khí thải từtrong lò ra ngoài trời khi cửa lò mở, để tránh dòng khí ở trong lòthoát ra môi trờng sản xuất gây độc hại cho ngời sản xuất

- Lò đợc bố trí thêm 2 động cơ nâng hạ cho cửa vào, ra Mỗi

động cơ có công suất 0,75 KW Hệ thống đa xe vào lò là băng tảixích động cơ dẫn động cho băng tải xích có công suất 2,2 kW

2.1.4 Nguyên lý làm việc của lò ED OVEN

- Sự làm việc của buồng sấy sơ bộ:

Trớc tiên buồng sấy sơ bộ khởi động trớc Quạt tuần hoàn giónóng RASF-13 và 2 quạt hút khí thải ở hai đầu lò đợc khởi độngtrớc, khi tốc độ gió của quạt tuần hoàn đạt đợc 0.12m/s đợc luthông trong phần lò này thì dầu đợc cấp vào buồng đốt, nhờbơm cao áp và quạt thổi dầu mà dầu đợc đa ra vòi phun dới dạngsơng mù Trong buồng đốt khí trời đợc đa vào nhờ quạt tuầnhoàn, tại đây quá trình đốt dầu đợc thực hiện và nguồn khínóng đợc tạo ra Dòng khí này theo đờng ống hút của quạt tuầnhoàn qua bộ RASD-11 đi vào lò Dòng khí này mang sức nóng sẽtrao đổi nhiệt với thân xe Nớc trên bề mặt thân xe đợc bốc hơitheo dòng khí nóng qua đờng ống dẫn khí ẩm tới bộ trao đổinhiệt của buồng sấy sơ bộ, tại đây dòng khí đợc gia nhiệt lại.Dòng khí này kết hợp với dòng khí nóng đợc tạo ra từ buồng đốt

và thực hiện chu trình lại từ đầu Khí thải trong lò đợc thoát rangoài trời qua bộ phận xử lý khí thải RAEX-12 và qua quạt gió hút

Trang 19

ở mui đầu lò.

- Sự làm việc của buồng sấy chính:

Sau một thời gian đặt trớc khi buồng sấy sơ bộ làm việc ổn

định Buồng sấy chính đợc khởi động với việc khởi động quạttuần hoàn N0.2 và quạt hút khí thải ở nóc lò, khi tốc độ gió củaquạt tuần hoàn gió nóng đạt 0.12m/s thì buồng đốt N0.2 đợckhởi động Quạt tuần hoàn gió nóng hút không khí từ ngoài trờiqua bộ phận dẫn khí trời EDEX-05, qua buồng đốt, qua bộ lọc,qua quạt hút, qua đờng ống dẫn đi vào lò, qua bộ phận trở về vàqua quạt hút khí thải của lò ra ngoài Khi dòng khí trời đợc luthông trong lò nhờ quạt tuần hoàn gió nóng và quạt hút khí thải.Dầu đợc cấp vào buồng đốt N0.2, dầu cũng đợc phun ra dới dạngsơng mù nhờ quạt thổi dầu và bơm cao áp của buồng đốt và thựchiện quá trình cháy Tại đây dòng khí nóng đợc tạo ra nhờ quạttuần hoàn dòng khí này đợc đi qua bộ lọc EDFB-03 Khi qua bộlọc dòng khí nóng đợc lọc sạch bụi bẩn và qua quạt theo đờng ốngdẫn đi vào trong lò Khi vào trong lò dòng khí này sẽ thực hiệnquá trình trao đổi nhiệt với thân xe đã đợc sấy sơ bộ ở buồngsấy sơ bộ Nớc ở bề mặt thân xe đợc bốc hơi, hơi nớc theo dòngkhí này ra khỏi lò qua đờng ống dẫn của quạt hút khí thải hoặctheo đờng ốngdẫn quay trở về bộ trao đổi nhiệt của buồng đốt.Quá trình lu thông của dòng khí nóng cứ tuần hoàn nh vậy Khivào lò mang hơi nớc ra ngoài, cứ nh vậy lớp sơn trên thân xe sẽ đ-

Trang 20

2.2.1.1 Cảm biến nhiệt độ

Để đo và tiếp nhận thông tin về nhiệt độ của các lò sấydùng hai loại cảm biến nhiệt độ

+Cảm biến nhiệt độ loại điện trở: (PT 100)

+Cảm biến nhiệt độ loại cặp nhiệt điện: (CA)

-Cảm biến nhiệt đô loại điện trở: (PT 100)

+Cấu tạo: Cảm biến nhiệt độ (PT100) dùng kim loạiPlatinum tinh khiết (99.999%) làm điện trở, để đo và đa nhữngthông tin về nhiệt độ của các buồng sấy

+ Đặc điểm: Do điện trở của cảm biến đơc chế tạo từPlatinum thuần khiết, có tính chất trơ về mặt hóa học và sự ổn

định về cấu trúc cho nên nó đảm bảo sự ổn định của các đặctính dẫn điện của điện trở (platinum có điện trở suất cao,chống oxy hóa, độ nhạy cao, dải nhiệt đo đợc dài) Do đó cảmbiến hoạt động tốt trong dải nhiệt độ từ T=-1000C14000C.Quan hệ giữa điện trở của cảm biến và nhiệt độ của môi trờngcần đo theo biểu thc sau: RT =0.385xT0C +1000C () (2.1) ở nhiệt

độ 00C điện trở của cảm biến là:100() Nhiệt độ ở 1000C thì

điện trở của cảm biến gấp 1.358 lần điện trở của cảm biến ở

00C

+ Nguyên lý cấu tạo:

Hình 2-1 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của cảm biến PT100Trong đó: a, b, c - Dây nối của cảm biến

1, 2, 3 - Đầu nối với các bộ điều khiển

L

1 2 3

a b c

Trang 21

L - Điện trở của cảm biến.

+Nguyên lý làm việc

Khi nhiệt độ tăng điện trở của cảm biến cũng tăng theo biểuthức 2.1 Tín hiệu đầu ra của cảm biến đợc đa về bộ điều khiểnnhiệt độ là tín hiệu dòng điện, tín hiệu này lằm trong dải từ 10mA

đến 20mA tơng ứng với nhiệt độ từ 00C đến 10000C

- Cảm biến nhiệt độ loại cặp nhiệt (CA)

+Đầu mối hàn T2 (Tc) đặt trong môi trờng cần đo nhiệt độ+ A/M1 và B/M1 là hai mối hàn của cặp nhiệt, hai mối hàn

đợc tiếp xúc với nhau bởi một vật dẫn

+ Các mối hàn của các dây kim loại trung gian là: M1/M2,M2/M3 Cặp nhiệt độ có cấu tạo gồm hai dây dẫn A và B đợc nối

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

CA

1 2

A

B +

-Thiết bị thu tín hiệu

Trang 22

với nhau bởi hai mối hàn có nhiệt độ khác nhau T1 và T2, nhiệt độcủa mối hàn T1 đợc giữ ở nhiệt độ không đổi thờng lấy T1 =Tref =

00C Nhiệt độ của mối hàn thứ hai T2 = Tc là nhiệt độ của môi ờng cần đo, hai dây dẫn A, B đợc đặt trong sứ cách điện, sứcách điện này trơ về mặt hoá học và có điện trở lớn Để đảmbảo độ bền cơ học, bên ngoài cặp nhiệt đợc bọc một lớp vỏ bằngthép và đảm bảo không khí không lọt qua, chống đợc sự thănggiáng đột ngột của nhiệt độ

tr Nguyên lý làm việc:

Cặp nhiệt đợc cấu tạo bởi hai vật dẫn A và B đợc hàn lại vớinhau, mối hàn T2 có nhiệt độ là nhiệt độ của môi trờng, mối hànthứ hai T1 có nhiệt độ ấn định ở 00C Khi có sự thay đổi nhiệt

độ về môi trờng cần đo trong mạch đo cặp nhiệt xuất hiện mộtsức điện động Seebeck Khi T2(Tc) khác T1 (Tfef) do hai hiệu ứnggây lên

+ Hiệu ứng PELTIER

+ Hiệu ứng THOMSON

Sức điện động này phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trờngcần đo theo biểu thức sau trong khoảng từ 00C  17000C theobiểu thức 2.2

Trang 23

Hình 2-5 Đặc tính kỹ thuật của cặp nhiệt điện

Thông số kỹ thuật của cặp nhiệt đợc giới thiệu trong bảng 2

2-Bảng 2-2

Cặp nhiệt

điện

Nhiệt độ làm việc,

2.2.1.2.Cảm biến đo tốc độ gió

Đây là loại cảm biến dùng để đo tốc độ gió kiểu phong kếion

- Cấu tạo:

Đầu đo gồm một dây dẫn có điện thế cao khoảng 6000V,xung quanh dây dẫn là 4 điện cực góp Dây dẫn đợc đặt vuônggóc với hớng dòng chảy của gió

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 24

Hình 2-6 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo

Hình 2-7 Sơ đồ mạch đo-Nguyên lý làm việc

Trong không khí đặt ở gần sợi dây cao áp (Ao) luôn có cácion.Tốc độ di chuyển của các ion này giữa các điện cực tỉ lệ với

độ lớn của điện trờng.Khi không khí đứng yên dòng điện đo ởtrong các cực bằng nhau Khi không khí di chuyển với tốc độ U

Hệ trở nên bất đối xứng, hiệu số dòng điện (I1 – I2) của một cặp

điện cực A1 và A2 thay đổi theo độ lớn hình chiếu của tốc độgió U trên đờng thẳng A1, A2, trong khi đó tổng dòng I1 +

I1-I2

I1+I2-

+

Trang 25

0,15 A Tín hiệu dòng điện đợc đa ra ở đầu ra của cảm biến

có giá trị từ 0mA15mA ứng với tốc độ gió từ 0m/s  10m/s

2.2.1.3.Cảm biến lửa

- Cảm biến loại này dùng để báo dầu có đợc đốt cháy haykhông trong buồng đốt

Cấu tạo của cảm biến này là chất bán dẫn đa tinh thể Cds có

điện trở tối lớn khoảng 109  ở 250C, khi nhiệt độ tăng và đợc chiếusáng, thì điện trở của cảm biến giảm rất nhanh

Hình 2-8 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của cảm biến lửa

nó bị giảm nhanh đủ để cho dòng điện qua nó cấp cho thiết bị

điều khiển, còn khi không điện chiếu sáng nhiệt độ ở 250C thì

điện trở của lớp bán dẫn rất lớn khoảng 109, làm ngắt mạch

điều khiển Hay rơle điều khiển không đợc cấp điện

2.2.1.4 Cảm biến phát hiện sự có mặt của thân xe

Thực chất của cảm biến này là một cảm biến quang thuộc loại

tế bao quang dẫn Vật liệu để chế tạo cảm biến hay vật liệu đợcdùng làm điện trở cho cảm biến là chất bán dẫn đa tinh thể Cds

Đặc điểm của Cds là điện trở của nó rất lớn khoảng 109 khikhông đợc chiếu sáng ở nhiệt độ 250C

- Nguồn dùng để chiếu sáng cho cảm biến là nguồn phát tialaze đợc đặt đối diện với bề mặt đợc chiếu sáng của cảm biến

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 26

sao cho tia laze đợc phát ra chiếu thẳng tới bề mặt cảm biến.

Hình 2-9 Sơ đồ nguyên lý dùng cảm biến quang để phát hiện xe

1 - Nguồn phát tia laze

2 – tế bào quang dẫn

3 - Điốt

4- Rơle điều khiển

A, B - Các đầu nối với nguồn cung cấp cho rơle điềukhiển

+ Nguyên lý làm việc:

- Khi bề mặt của cảm biến không đợc chiếu sáng bởi nguồnlaze do bị thân xe chắn lại thì điện trở của cảm biến có giá trị rấtlớn làm cho rơle điều khiển bị mất nguồn cung cấp

- Khi bề mặt của cảm biến đợc chiếu sáng thì điện trở củacảm biến giảm nhanh xuống đến giá trị tơng đối nhỏ, rơle điềukhiển đợc cấp nguồn

2.2.2 Bộ điều khiển nhiệt độ

TIC1-HY8000S

TIC2-HY8200S

2.2.2.1 Bộ điều khiển nhiệt độ TIC1-HY8000S

TIC1-HY8000S có chức năng điều khiển nhiệt độ của phầnbuồng sấy sơ bộ của các lò: ED OVEN, PRIMER OVEN, TOP OVEN

Trang 27

và lò DRY OFF OVEN.

Có nhiện vụ điều khiển buồng đốt của phần buồng sấy trên Khinhiệt độ của chúng thấp hơn giá trị nhiệt độ đặt của mỗi lò,thì nó sẽ điều khiển buồng đốt tiếp tục làm việc, và dừng làmviệc của buồng đốt khi nhiệt độ ở buồng sấy sơ bộ của các lòtrên đạt đến giá trị đặt trớc, tức là nó giữ cho nhiệt độ của cácbuồng sấy đợc ổn định

TIC1-HY8000S gồm một cảm biến nhiệt độ để theo dõinhiệt độ của buồng sấy mà nó điều khiển, một Rơle điều khiểnbuồng đốt và các bộ xử lý Tín hiệu điều khiển đợc đa về từ các

bộ cảm biến nhiệt độ

Một cầu nối để cắt, đóng mạch cho rơle điều khiển HY8000S đợc nuôi bằng nguồn điện áp 110V

TIC1-Các chân:10,11: Nối với nguồn nuôi

7, 8, 9: Nối với 3 đầu ra của cảm biến

1: Nối với mạch tiếp đất

16: Để hở

17: Nối với một pha của nguồn nuôi rơle

18: Nối với rơle điều khiển

TH1: Cầu nối đợc điều khiểnBởi bộ điều khiển của HY8000S

TIC1-1: Nối Rơle điều khiển buồng đốt

20: với nguồn nuôi của mạch điều khiển

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

7 8 9

PT1PT100

1 1

1 0

1 6 1 8

1

ơ le

1

20

15

TH1

Trang 28

Hình 2-10 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển nhiệt độ

TIC1-HY8000S

- Nguyên lý làm việc

+ Khi nhiệt độ của lò thấp hơn giá trị đặt, thì cảm biếnnhiệt độ PT1-PT100 sẽ đa tín hiệu điện trở tơng ứng với nhiệt

độ của lò về bộ điều khiển Bộ phận xử lý của bộ điều khiển sẽ

xử lý tín hiệu điện trở của cảm biến đa về và đa ra quyết

định điều khiển để cầu nối TH1 để đóng mạch cho rơle điềukhiển buồng đốt

+ Khi nhiệt độ của lò đạt tới giá trị đặt trớc, thì cảm biến

sẽ đa giá trị điện trở tơng ứng về bộ điều khiển, bộ điều khiển

sẽ xử lý giá trị điện trở này để điều khiển cầu nối TH1 cắtnguồn cung cấp của rơle điều khiển buồng đốt

2.2.2.2 Bộ điều khiển nhiệt độ TIC2-HY8200S

Đợc đặt ở phần buồng sấy chính của các lò ED OVEN,PRIMER OVEN, TOP OVEN để điều khiển buồng đốt của chúng

10, 11: Nối với nguồn nuôi 110V

6, 7, 8: Nối với 3 đầu ra của cảm biến nhiệt độ PT 2

Trang 29

13, 16: Để hở

15, 18: Nối với 2 rơle điều khiển vòi phun 1 và vòi phun 2

14, 17: Nối với nguồn nuôi của 2 rơle điều khiển

1: Nối tiếp đất

TH1, TH2: Cầu nối đợc điều khiển để đóng, cắt mạch của

2 rơle điều khiển

A, B: 2rơle điều khiển cho buồng đốt

19, 20: Đầu nối của 2 mạch rơle với nguồn nuôi 110v

Hình 2-11 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển nhiệt độ

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

6 7 8

PT1PT100

11 10

1

16 18

0

TH2

13 15

99

TH1

Role BRole A

Trang 30

ơng ứng với nhiệt độ của lò Bộ điều khiển TIC2 HY8200S sẽ xử lý và điều khiển cầu nối TH1 và TH2 làm cho cácmạch rơle điều khiển buồng đốt đợc thông mạch Khi nhiệt độcủa phần buồng sấy chính của mỗi lò đạt tới giá trị đặt trớc, thôngqua giá trị điện trở tơng ứng của cảm biến nhiệt độ PT2 - PT100với các mức nhiệt độ của mỗi lò bộ điều khiển sẽ điều khiển cầunối TH1, TH2 làm cắt mạch của rơle điều khiển buồng đốt củaphần buồng sấy này.

-2.2.2.3 Bộ điều khiển nhiệt độ cao

- Đợc đặt ở các buồng sấy sơ bộ và chính của các lò làmnhiệm vụ bảo vệ cho lò sấy khỏi bị quá nhiệt

- Cấu tạo: Bộ DX2 gồm có một cảm biến nhiệt độ cao loạicặp nhiệt điện CA Và các thiết bị xử lý tín hiệu điện áp củacảm biến đa về và cầu nối TH5 đợc điều khiển theo giá trị điện

áp đa về của cảm biến CA, để đóng và cắt mạch bảo vệ sự cốquá nhiệt của các lò sấy

17, 19: Nối với nguồn nuôi 110V

1, 2: Nối với 2 đầu ra của CA

16, 14: Nối với mạch của rơle bảo vệ sự cố quá nhiệt

15: Để hở

20: Nối đất

CA: Cảm biến nhiệt độ

Loại cặp nhiệt điện

1

2

19 17

CA

Trang 31

Hình 2-12 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiểnnhiệt độ cao DX2

- Nguyên lý làm việc:

Vì một lý do nào đó nhiệt độ của các lò sấy tăng đến giá trịnhiệt độ đặt sự cố Giá trị nhiệt độ này là giá trị mà bộ điều khiểnnhiệt độ cao phải làm việc để bảo vệ lò và các lớp sơn

Giá trị nhiệt độ này đợc cảm biến nhiệt độ CA đa về bộ

điều khiển thông qua giá trị điện áp tơng ứng để điều khiểncầu nối TH5 làm thông mạch rơle bảo vệ sự cố quá nhiệt của lò

Khi nhiệt độ của các lò sấy cha đến các giá trị nhiệt độ sự

cố thì bộ điều khiển sẽ điều khiển cầu nối TH5 làm hở mạch củarơle bảo vệ sự cố quá nhiệt

2.3 Bộ điều khiển buồng đốt GF1 và GF2

2.3.1 Bộ điều khiển buồng đốt GF1

- Bộ điều khiển GF1 đợc đặt ở các buồng sấy sơ bộ của các

lò và đặt ở lò DRY OFF OVEN

Có nhiệm vụ điều khiển buồng đốt có một vòi phun dầu

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

OR1.2

R2

Rơle sự cố dầu không cháy

Seusor lửa

Quạt thổi dầu

Vòi phun

Đánh lửa12

Trang 32

Hình 2-13 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển GF1

Bộ điều khiển buồng đốt GF1 đợc nuôi bởi nguồn điện áp220V

Trong đó:

A - Là tiếp điểm của rơle cấp nguồn cho buồng đốt

B - Tiếp điểm của rơle điều khiển nhiệt độ của bộTIC1-HY8000S

S -Cuộn dây của van điện của vòi phun dầu

IG - Bộ đánh lửa

FT - Cảm biến lửa

1, 2 - Các đầu nối với nguồn nuôi 220VNhững phần đóng khung đợc đặt trong buồng đốt nhữngthiết bị trên hình vẽ đợc bố lằm trong một khối có tên là GF1

- Nguyên lý làm việc

+ Khi buồng đốt đợc cấp nguồn thì A đóng lại Nhiệt độcủa buồng sấy sơ bộ thấp hơn nhiệt độ yêu cầu, thì B đợc đónglại Làm cho quạt thổi dầu và bộ đánh lửa làm việc rơle thời gianTR1 có điện, Sau 5s tiếp điểm TR1 của rơle thời gian TR1 đónglại, cuộn dây của van điện có điện, van dầu của vòi phun mở ra

Trang 33

dầu đợc phun ra dới dạng sơng mù và đợc đốt, rơle OR2 có điện

đóng tiếp điểm OR2

+ Khi dầu đợc cháy Điện trở của cảm biến lửa giảm xuốnglàm mạch của rơle OR1 đợc thông mạch, mở tiếp điểm OR1.1 vàOR1.2

IG dừng đánh lửa và dầu tiếp tục đợc cháy

+ Nếu dầu đợc phun ra mà không đợc cháy thì điện trởcủa cảm biến lửa tăng lên làm cho rơle OR1 mất điện các tiếp

điểm OR1.1, OR1.2 trở về thờng dòng: Rơle thời gian TR2 có

điện Bộ đánh lửa đợc khởi động lại để đốt dầu

Sau 5s mà dầu vẫn không đợc đốt thì tiếp điểm của rơlethời gian TR2 là TR2.2 mở ra và TR2.1 đóng lại buồng đốt dừnglàm việc:

Và rơle sự cố dầu không đợc đốt có điện, đóng mạch bảo

vệ sự cố

+ Nếu nhiệt độ của buồng sấy sơ bộ đạt tới giá trị đặt trớcthì tiếp điểm B mở ra và buồng đốt dừng làm việc

2.3.2 Bộ điều khiển buồng đốt GF2

GF2 đợc đặt ở phần buồng sấy chính của các lò EDOVEN,PRIMER OVEN, TOP OVEN để điều khiển buồng đốt có 2 vòiphun

Bộ điều khiển GF 2 đợc nuôi bởi nguồn điện áp 220V

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Seusor lửa

Quạt thổi dầu

Vòi phun1

Đánh lửa

12

le

S1

TR 2

OR1.1

OR2.1

TR 1

OR2.4OR2.2

Trang 34

Hình 2-14 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển buồng đố

2 vòi phun GF2

Trong đó:

C - Tiếp điểm của rơle điều khiển cấp nguồn cho GF2

D - Tiếp điểm của rơle điều khiển mở vòi 1

E - Tiếp điểm của rơle điều khiển mở vòi 2

F - Tiếp điểm của rơle thời gian

S1 - Cuộn dây của van điện của vòi 1

S2 - Cuộn dây của van điện của vòi 2

- Nguyên lý điều khiển của bộ GF2

Trang 35

+ Khi lò đợc bắt đầu khởi động các tiếp điểm D, E đónglại: GF2 vẫn cha đợc cấp nguồn Nó chỉ đợc cấp nguồn sau khikhởi động bơm cao áp của buồng sấy chính đợc 5s

Khi đó bộ đánh lửa IG và quạt M đợc khởi động, đồng thời 2rơle thời gian TR1 và TR2 có điện

Thời gian chỉnh định cho TR1 là 5s

Thời gian chỉnh định cho TR 2 là 30s

TR1 và TR2 có điện sau 5s thì có tiếp điểm rơle thời gianTR1 là TR1.1 và TR1.2 đóng lại, TR1.3 mở ra

Rơle OR2 có điện

Các tiếp điểm OR2.1, OR2.5 thờng đóng đợc mở ra, RơleTR1 mất điện các tiếp điểm của nó trở lại vị trí ban đầu đồngthời các tiếp điểm: OR2.2, OR2.3, OR2.4 thờng mở đợc đóng lại,S1 có điện làm van dầu mở, dầu đợc đốt Điện trở của cảm biếnlửa FT giảm nhanh rơle OR1 có điện

Tiếp điểm: OR1.4 thờng mở đợc đóng lại để duy trì choRơle OR2 có điện khi TR1.1, TR1.2 mở ra tiếp điểm: OR1.2 th-ờng mở đợc đóng lại để khống chế

OR1.1 thờng đóng đợc mở ra rơle TR2 mất điện

OR1.3 thờng đóng mở ra, IG dừng bánh lửa, vòi 1 đợc tiếptục mở, dầu tiếp tục đợc phun ra và đợc đốt cháy

Sau 30s kể từ lúc buồng đốt đơc cấp nguồn thì tiếp điểmthờng mở đóng chậm F của rơle thời gian tạo thời gian trễ giữa 2vòi đợc đóng lại S2 có điện Mở van dầu của vòi phun 2, lúc nàycả hai vòi đốt đều đợc mở và dầu đợc đốt để cấp nhiệt cho lò

+ Khi dầu phun ra nhng không đợc đốt làm điện trở củacảm biến lửa trở lên rất lớn Rơle OR1 mất điện, bộ đánh lửa khởi

động trở lại Nếu sau 5s mà dầu vẫn không đợc đốt thì báo sự cốdầu không đợc cháy

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 36

Chơng3 điều khiển hệ thống các lò sấy bằng

động trớc Sau 3 phút thì buồng sấy No.2 mới đợc khởi động

- Khi khởi động buồng sấy sơ bộ thì quạt tuần hoàn giónóng No.1 và hai quạt hút khí thải ỏ đầu lò và cuối lò cùng đợckhởi động Quạt tuần hoàn gió nóng No.1 đợc khởi động bằng ph-

ơng pháp đổi nối Y-, khi khởi động quạt này Stato đợc đấu Y

- Khi các quạt của buồng sấy No.1 khởi động đợc 3 giây, thì

đa quạt tuần hoàn gió nóng No.1 về làm việc ổn định với Stato

đấu , và đồng thời khởi động bơm cao áp No.1

- Khi các quạt và bơm cao áp của buồng sấy No.1 làm việc

đ-ợc 1 phút cấp nguồn cho buồng đốt No.1, đồng thời khởi độngquạt thổi dầu và bộ đánh lửa của buồng đốt

-Khi quạt thổi dầu và bộ đánh lửa làm vịêc đợc 5 giây thì

mở vòi phun dầu của buồng đốt

- Khi dầu đợc phun ra và đợc đốt cháy,thì dừng bộ đánh lửacủa buồng đốt lại

- Khi buồng sấy No.1 làm việc đợc 3 phút thì buồng sấy No.2bắt đầu đợc khởi động, quạt tuần hoàn gió nóng No.2 và quạt hútkhí thải ở nóc lò đồng thời đợc khởi động Quạt tuần hoàn giónóng No.2 đợc khởi động bằng phơng pháp đổi nối Y-

Trang 37

-Khi các quạt của buồng sấy No.2 làm việc đợc 5 giây, thì đaquạt tuần hoàn gió nóng No.2 về làm việc ổn định với Stato đấu ,

đồng thời đa bơm cao áp No.2 vào làm việc

-Khi các quạt và bơm cao áp của buồng sấy No.2 làm việc đợc

2 phút thì cấp nguồn cho buồng đốt No.2, đồng thời khởi độngquạt thổi dầu và bộ đánh lửa của buồng đốt này

-Khi quạt thổi dầu và bộ đánh lửa làm việc đợc 5 giây thì

mở vòi phun dầu thứ nhất của buồng đốt No.2

-Khi dầu phun ra và đợc đốt cháy thì dừng bộ dánh lửa lại.-Khi buồng đốt No.2 đợc cấp nguồn Sau 30 giây thì mở vòiphun dầu thứ hai của buồng đốt No.2 Quá trình khởi động đợckết thúc

3.1.1.2 Khi lò bị sự cố

-ở mỗi lò sấy khi các quạt và bơm cao áp của chúng bị sự cốquá tải thì lò đợc dừng lại và đồng thời thiêt bị có sự cố đợc dừnglại

-Nếu các lò sấy gặp phải sự cố dầu đợc phun ra nhng không

đợc đốt cháy thì bộ đánh lửa đợc khởi động lại Nếu sau 5 giây

mà dầu vẫn không đợc đốt thì phải báo sự cố dầu không dợc đốtcháy và đồng thời dừng sự làm việc của lò

- Nếu tốc độ gió của các quạt tuần hoàn không đạt đợc yêucầu cần thiết (<0.12m/s) khi buồng đốt bắt đầu đợc cấp nguồnthì phải báo lò đang gặp sự cố về gió, đồng thời lò cũng đợcdừng lại

- Nếu ở mỗi lò gặp phải sự cố quá nhiệt thì phải báo sự cố lò

đang gặp sự cố này đồng thời lò cũng đợc dừng lại

Quá trình dừng lò cũng đợc thực hiện theo nguyên tắc sau:+Dừng các thiết bị có sự cố sảy ra, các quạt hút khí thải và

đồng thời các buồng đốt của lò, và báo tín hiệu sự cố sảy ra

+ Sau 30 giây khi có tín hiệu sự cố báo về trung tâm điềukhiển, thì dừng các quạt tuần hoàn gió nóng của lò

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 38

3.1.2 Các yêu cầu riêng

Các yêu cầu riêng bao gồm yêu cầu về nhiệt độ cần thiết,

nhiệt độ sự cố, thời gian và công nghệ sấy

3.1.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ

Tên buồng

sấy Sấy sơbộ Sấy chính Sấy sơbộ chínhSấy Sấy chính Sấy sơbộ chínhSấyNhiệt độ yêu

cầu 165oC 185oC 80oC 100oC 100oC 120oC 130oCNhiệt độ sự

- Lò ED OVEN và lò PRIMER OVEN

+ Trớc khi xe đợc đa vào sấy Xe đợc dừng trớc cửa vào của

lò là 2m kể từ đầu xe, trong khoảng thời gian 8phút 20giây

+ Khi xe đợc sấy xong Xe đợc đa ra khỏi lò và dừng lại đểlàm nguội cách cửa ra là 6m kể từ đầu xe, trong khoảng thời gian8phút 20giây

+ Xe đợc sấy lần lợt ở ba vị trí trong lò, mỗi lần sấy dài8phút 20giây

Trang 39

+Tổng thời gian mỗi xe đợc sấy ở trong lò là 25 phút

+Hai cửa vào, ra của lò chỉ đợc mở ra khi các cửa đợc đónglại ở lần trớc đó và xe đợc đa tới các vị trí dừng xe và sau khoảngthời gian 8 phút 20 giây Khi hai cửa đợc mở hẳn thì băng tảixích mỗi lần chạy chỉ đợc phép chạy 8m, sau đó thì dừng lại khibăng tải xích dừng lại thì hai cửa vào, ra mới đợc phép đóng lại

-Lò DRY OFF OVEN:

+Trớc khi xe đợc đa vào sấy, cũngđợc dừng lại trớc cửa vàocủa lò là 2m kể từ đầu xe, trong khoảng thời gian 8phút 20giây

+Khi xe đợc sấy xong, cũng đợc đa ra khỏi lò và dừng ở vịtrí cách cửa ra của lò là 6m kể từ đầu xe, trong khoảng thời gian8phút 20 giây để làm nguội

+Xe đợc sấy trong lò ở vị trí cách cửa vào của lò là 5m Đợcsấy trong khoảng thời gian 8phút 20giây

+Khi Mở cửa-Chạy băng tải xích-Đóng cửa,cũng đợc thực hiệntheo yêu cầu của hai lò trên

ED OVEN, PRIMER OVEN

+Khi xe sấy xong, cũng đợc đa ra khỏi lò và dừng lại ở vịtrí cách cửa ra là 2m để làm nguội trong khoảng thời gian 11phút

+Khi thực hiện chu trình Mở cửa-Chạy băng tải xích-Đóngcửa cung đợc thực hiện nh theo yêu cầu của hai lò trên

3.2 Hệ thống điều khiển cho lò sấy

Nguyên lý điều khiển của hệ thống các lò sấy tơng tự nhau

do vậy ở đây chỉ xây dựng hệ thống điều khiển cho lò ED OVEN,các lò còn lại đợc xây dựng tơng tự

3.2.1 Đặt các thiết bị điều khiển

SV: Nguyễn Hữu Khoa GVHD: Th.s

Trang 40

- Thiết bị điều khiển nhiệt độ.

+ TIC1-HY8000S Đợc đặt để điều khiển nhiệt độ chobuồng sấy sơ bộ Tín hiệu điều khiển đợc lấy từ bộ cảm biếnnhiệt độ PT1-PT100  Nhiệt độ điều khiển đợc đặt ở mức

1650C

+ Bộ điều khiển nhiệt độ TIC2-HY8200S Đợc đặt để điềukhiển nhiệt độ cho buồng sấy chính, tín hiệu điều khiển đợclấy từ bộ cảm biến PT2-PT100 nhiệt độ điều khiển đợc đặt ởmức 1850C

+ Bộ điều khiển nhiệt độ TI1-DX2 Đợc đặt để điều khiểnnhiệt độ ở mức cao cho buồng sấy sơ bộ Tín hiệu điều khiển

đợc lấy từ đầu ra của bộ cảm biến nhiệt độ CA1 Nhiệt độ điềukhiển đợc đặt cho bộ điều khiển là 1700C

+ Bộ điều khiển nhiệt độ TI2-DX2 Đợc đặt để điều khiểnnhiệt độ ở mức cao cho buồng sấy chính, tín hiệu điều khiển

đợc lấy từ đầu ra của bộ cảm biến CA2 Nhiệt độ điều khiển

đ-ợc đặt cho bộ điều khiển này là 1900C

- Các cảm biến:

+ Cảm biến gió: ở cuối buồng sấy sơ bộ và buồng sấy chính

ta đặt một bộ cảm biến gió loại phong kế ion (APS1, APS2) Tínhiệu từ đầu ra của cảm biến đợc đa về bộ điều khiển là tínhiệu điện áp nằm trong dải từ (0 V đến 24V) ứng với tốc độ giótrong lò từ (0m/s đến 10 m/s)

+ Cảm biến nhiệt độ PT1-PT100: ở cuối buồng sấy sơ bộ

và buồng sấy chính đặt bộ cảm biến nhiệt độ PT1-PT100, PT2

- PT100 Tín hiệu từ đầu ra của cảm biến đợc đa về bộ điềukhiển nhiệt độ TIC1-HY8000S, TIC2 - HY8200S, là tín hiệu dòng

điện nằm trong dải từ (4mA đến 18mA) ứng với dải nhiệt độ từ(00C đến 10000C)

+ Cảm biến nhiệt độ CA1: ở trung tâm buồng sấy sơ bộ ta

đặt một bộ cảm biến nhiệt độ loại cặp nhiệt CA1 Tín hiệu từ

đầu ra của bộ cảm biến đợc đa về bộ điều khiển TI1-DX2, làtín hiệu dạng điện áp nằm trong dải từ ( 0V đến 24V) ứng với

Ngày đăng: 18/07/2013, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2. Sơ đồ công nghệ sơn xe ôtô con - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 1 2. Sơ đồ công nghệ sơn xe ôtô con (Trang 11)
Hình 1-3. Sơ đồ công nghệ lắp ráp nội thất và hoàn  thiện - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 1 3. Sơ đồ công nghệ lắp ráp nội thất và hoàn thiện (Trang 13)
Hình 2-2. Cấu tạo của cặp nhiệt - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 2 2. Cấu tạo của cặp nhiệt (Trang 21)
Hình 2-6. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 2 6. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo (Trang 24)
Hình 2-11. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển nhiệt độ - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 2 11. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển nhiệt độ (Trang 29)
Hình 2-12. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển nhiệt độ cao DX2 - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 2 12. Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ điều khiển nhiệt độ cao DX2 (Trang 31)
Hình 4-1. Nguyên lý chung về cấu trúc của một bộ điều khiển - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 4 1. Nguyên lý chung về cấu trúc của một bộ điều khiển (Trang 52)
Hình 4-5 Quy trình thiết kế một hệ thống điều khiển tự động - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 4 5 Quy trình thiết kế một hệ thống điều khiển tự động (Trang 62)
Hình 4-8: Cấu hình cứng của PLC S7-300 đề điều khiển - Xây dựng hệ thống điều khiển tự động cho các lò sấy trong công nghệ sơn xe ô tô của công ty Vidamco
Hình 4 8: Cấu hình cứng của PLC S7-300 đề điều khiển (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w