Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm: a Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lê
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/06/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 326/TTr-SXD ngày 22/08/2016 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại số 138/BC-STP ngày 18/08/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo quyết định này Quy định cấp giấy phép xây dựng công trình trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 929/2013/
QĐ-UBND ngày 11/04/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh “Về cấp phép xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” và các quy định khác của Ủy ban nhân dân tỉnh trái vớiquy định này
Điều 3 Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
Trang 2Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng (b/c);
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3 (thực hiện);
- Báo QN, Đài PT&THQN;
- Trung tâm thông tin;
CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3272/2016/QĐ-UBND ngày 04/10/2016 của Ủy ban Nhân
dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định về điều kiện, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, điều chỉnh giấy phépxây dựng, gia hạn giấy phép xây dựng; giấy phép xây dựng có thời hạn; quy trình và thẩm quyềncấp giấy phép xây dựng; quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng công trình theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
2 Đối tượng áp dụng:
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư và tổ chức, cá nhân liên quan đến cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Điều 2 Giải thích từ ngữ
1 Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho chủ đầu
tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình
2 Giấy phép xây dựng có thời hạn là giấy phép xây dựng cấp cho xây dựng công trình, nhà ở
riêng lẻ được sử dụng trong thời hạn nhất định theo kế hoạch thực hiện quy hoạch xây dựng
Trang 33 Giấy phép xây dựng theo giai đoạn là giấy phép được cấp cho chủ đầu tư để thực hiện xây
dựng từng phân của công trình xây dựng, như: Móng cọc, phần móng, phần thân; hoặc thực hiện xây dựng từng công trình xây dựng trong một dự án đầu tư xây dựng
Điều 3 Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014 và khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD, cụ thể như sau:
1 Trước khi khởi công xây dựng nhà ở riêng lẻ hoặc công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
2 Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:
a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết
kế xây dựng theo quy định;
e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diệntích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong
đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
Trang 4k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trongkhu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;
l) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/06/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông -
Bộ Xây dựng;
m) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b,
d, đ, i và 1 khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ; có quyền yêu cầu cơ quan cấp giấy phép xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản này khi có nhu cầu
3 Giấy phép xây dựng gồm:
a) Giấy phép xây dựng mới;
b) Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
c) Giấy phép di dời công trình
4 Công trình cấp đặc biệt và cấp I được cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn khi đã có thiết kếxây dựng được thẩm định theo quy định
5 Đối với dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình, giấy phép xây dựng được cấp cho một, một số hoặc tất cả các công trình thuộc dự án khi phần hạ tầng kỹ thuật thuộc khu vực xây dựng công trình đã được triển khai theo quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Điều 4 Nội dung Giấy phép xây dựng
Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng quy định tại Điều 90 Luật Xây dựng năm 2014; đối với từng loại công trình được thực hiện theo các mẫu tại Phụ lục số 4 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng, cụ thể theo mẫu kèm theo quy định này như sau:
1 Công trình không theo tuyến theo mẫu 1 Phụ lục V;
2 Công trình ngầm theo mẫu 2 Phụ lục V;
3 Công trình theo tuyến trong đô thị theo mẫu 3 Phụ lục V;
4 Cấp theo giai đoạn của công trình không theo tuyến - mẫu 4 Phụ lục V;
5 Cấp theo giai đoạn của công trình theo tuyến trong đô thị - mẫu 5 Phụ lục V;
Trang 56 Cấp cho dự án theo mẫu 6 Phụ lục V;
7 Nhà ở riêng lẻ theo mẫu 7 Phụ lục V;
8 Công trình/nhà ở sửa chữa, cải tạo theo mẫu 8 Phụ lục V;
9 Di dời công trình theo mẫu 9 Phụ lục V;
10 Công trình, nhà ở riêng lẻ có thời hạn theo mẫu 10 Phụ lục V;
Chương II
ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 5 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình trong đô thị
Thực hiện theo quy định tại Điều 91 Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể như sau:
1 Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
2 Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt
3 Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng,
an ninh
4 Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định
5 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng phù hợp với từng loại giấy phép theo quy định tại các điều 9, 10 và 11 của Quy định này
Điều 6 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị
Thực hiện theo quy định tại Điều 92 Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể như sau:
1 Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản
2 Đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 5 của Quy định này
Điều 7 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ
Trang 6Thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng năm 2014, cụ thể như sau:
1 Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:
a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;
b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng,
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại các điều 9, 10 và 11 của Quy định này
2 Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong
đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản
lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
3 Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn
Điều 8 Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời hạn
1 Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng có thời hạn gồm:
a) Thuộc khu vực có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, công bố nhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Công trình, nhà ở được cấp Giấy phép xây dựng tạm không được xây dựng tầng hầm, tầng nửa hầm, có số tầng tối đa không quá 1 tầng và chiều cao tối đa không quá 4,2 m (chưa kể chiều cao phần mái); phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan trong khu vực và tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch, xây dựng; khuyến khích sử dụng kết cấu đơn giản và vật liệu nhẹ, dễ tháo dỡ;
Trang 7c) Chủ đầu tư cam kết tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn và không yêu cầu bồi thường đối với các công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn Trường hợp khu vực quy hoạch có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chủ đầu tư không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ.
2 Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 5 của Quy định này
3 Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy định này
4 Giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ cấp cho từng công trình, nhà ở riêng lẻ, không cấp theo giai đoạn và cho dự án
5 Thời gian tồn tại đối với công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn: Theo thời gian thực hiện quy hoạch xây dựng, lần đầu cấp tối đa không quá 3 năm Trong trường hợp công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn hết thời hạn tồn tại, nhưng Nhà nước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, nếu chủ đầu tư có nhu cầu sử dụng tiếp thì đề nghị cơ quan cấp phép xem xét cho phép kéo dài thời hạn tồn tại theo tình hình thực tế thực hiện quy hoạch
6 Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thìkhông cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa chữa, cải tạo
Điều 9 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
1 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp xây dựng mới
a) Đối với công trình không theo tuyến: Theo khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này;
b) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: Theo khoản 2 Mục I Phụ lục I Quy định này;c) Đối với công trình tôn giáo:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng gồm các tài liệu như quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục IQuy định này và bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan tôn giáo theo phân cấp
d) Đối với công trình tín ngưỡng:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng như quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này.đ) Công trình tượng đài, tranh hoành tráng: Theo khoản 3 Mục I Phụ lục I Quy định này;
Trang 8e) Đối với công trình quảng cáo: Theo khoản 4 Mục I Phụ lục I Quy định này;
f) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài đầu tư tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Mục I Phụ lục I Quy định này và các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đã được ký kết với Chính phủ Việt Nam
g) Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
2 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo giai đoạn
a) Đối với công trình không theo tuyến: Theo khoản 1 Mục II Phụ lục I Quy định này;
b) Đối với công trình theo tuyến trong đô thị: Theo khoản 2 Mục II Phụ lục I Quy định này;c) Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định
3 Hồ sơ đề nghị cấp phép giấy phép xây dựng cho dự án: Theo Mục III Phụ lục I Quy định này;
4 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: Theo Mục IV Phụ lục I Quy
định này;
5 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo: Theo Mục V Phụ
lục I Quy định này;
6 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép di dời công trình: Theo Mục VI Phụ lục I Quy định này;
7 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có
thời hạn như quy định đối với từng loại công trình, nhà ở riêng lẻ quy định tại các Mục I, IV, V,
VI Phụ lục I Quy định này Riêng tiêu đề của đơn được đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”
Điều 10 Các tài liệu khác của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Ngoài các tài liệu quy định đối với mỗi loại công trình, nhà ở riêng lẻ nêu tại các Điều 9 Quy định này, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:
1 Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế
Trang 92 Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.
3 Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu tại Phụ lục IV Quy định này, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế
Đối với nhà ở riêng lẻ dưới 03 tầng, có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 và có chiều cao dưới 12 mét, hộ gia đình có thể tự tổ chức thiết kế và chịu trách nhiệm về an toàn của công trình và các công trình lân cận
4 Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản cam kết bảo đảm an toàn cho công trình liền kề đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ có công trình liền kề
5 Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định đầu tư đối với công trình yêu cầu phải lập dự án đầu tư xây dựng
Điều 11 Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng
1 Hồ sơ đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mục VII Phụ lục I Quy định này
2 Trường hợp xây dựng sai với giấy phép xây dựng được cấp thì phải bị xử lý vi phạm theo quy định hiện hành trước khi đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng
Chương III
QUY TRÌNH VÀ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
Điều 12 Quy trình cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng
Thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng, cụ thể như sau:
1 Quy trình cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định nêu tại các Điều 9, 10, 11 Quy định này (trong đó có 02 bộ bản vẽ thiết kế) đến bộ phận hành chính công của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Trung tâm hành chính công;
b) Bộ phận hành chính công của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng; kiểm tra hồ sơ;ghi giấy biên nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy địnhhoặc hướng dẫn để chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng theo quy định;
Trang 10c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấyphép xây dựng phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa Khi thẩm định hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ Trườnghợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo thì trong thời hạn 05 ngàylàm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu
tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép;
d) Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm đốichiếu các điều kiện theo quy định tại Quy định này để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật (nếu cần thiết);
đ) Trong thời gian 4 ngày làm việc đối với công trình và nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận được hồ
sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản
lý của mình; cơ quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
e) Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 10 ngày làm việc đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép
di dời và trong thời gian 8 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ Trường hợp hết thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằngvăn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 7 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này
2 Quy trình gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được quy định như sau:
a) Chủ đầu tư nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện 01 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo quy định nêu tại Điều 11 Quy định này (trong đó có 02 bộ bản vẽ thiết kế) đến bộ phận hành chính công của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại Trung tâm hành chính công;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm xem xét gia hạn giấy phép xây dựng hoặc cấp lại giấy phép xây dựng
3 Việc nhận kết quả, nộp lệ phí cấp giấy phép xây dựng được quy định như sau:
Trang 11a) Chủ đầu tư nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế trình xin cấp giấy phép xây dựng
có đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ theo thờihạn ghi trong giấy biên nhận;
b) Chủ đầu tư có trách nhiệm nộp lệ phí theo quy định khi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
4 Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà cơ quan có thẩm quyền không trả lời thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
5 Khi cấp Giấy phép xây dựng cho chủ đầu tư, cơ quan cấp Giấy phép xây dựng đóng dấu vào các bản vẽ thiết kế kiến trúc, bao gồm: Mặt bằng, các mặt đứng, mặt cắt chủ yếu của công trình; mặt bằng, mặt cắt móng công trình Các bản vẽ thiết kế kiến trúc được cơ quan cấp Giấy phép xây dựng đóng dấu là bộ phận không tách rời giấy phép xây dựng được cấp
6 Thời gian cấp giấy phép xây dựng tối đa không quá 10 ngày làm việc, riêng đối với nhà ở riêng lẻ không quá 8 ngày làm việc, trừ trường hợp quy định tại mục e khoản 1 Điều này
Điều 13 Thẩm quyền cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng
1 Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt
2 Ủy ban nhân dân Tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do Tỉnh quản lý; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều này
3 Ủy ban nhân dân Tỉnh phân cấp cho Ban quản lý Khu kinh tế cấp giấy phép xây dựng cho các công trình nằm trong các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất trên địa bàn Tỉnh, trừ các công trình nêu tại khoản 1 Điều này
4 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở
đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các công trình quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều này;
5 Công trình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn, cấp lại
và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp
6 Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không đúng quy định
Trang 127 Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng công trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại thuộc dự án.
Chương IV
QUY ĐỊNH KHÁC Điều 14 Lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng
1 Cơ quan cấp Giấy phép xây dựng có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về lưu trữ
2 Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ cấp Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật
về lưu trữ
Điều 15 Thu hồi, hủy giấy phép xây dựng
1 Giấy phép xây dựng bị thu hồi trong các trường hợp sau:
a) Giấy phép xây dựng được cấp không đúng quy định của pháp luật;
b) Chủ đầu tư không khắc phục việc xây dựng công trình sai so với giấy phép xây dựng trong thời hạn ghi trong văn bản xử lý vi phạm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
2 Sau 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy phép xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, nêu chủ đầu tư không nộp lại giấyphép xây dựng cho cơ quan đã cấp giấy phép thì cơ quan cấp giấy phép hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy giấy phép xây dựng và thông báo cho chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình xây dựng Quyết định hủy giấy phép xây dựng được đăng trên trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng
Điều 16 Quản lý trật tự xây dựng
1 Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng:
Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào nội dung được quy định trong giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định của pháp luật có liên quan
2 Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng:
a) Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng được duyệt và các quy định của pháp luật có liên quan Đối với khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt, việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ quy định quản lý về quy hoạch xây dựng, kiến trúc để làm cơ sở cấp giấyphép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng;