1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính qua báo cóa tài chính ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà nội

108 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tài chính qua báo cáo tài chính ở Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội
Tác giả Đỗ Việt Phương
Người hướng dẫn Cô Giáo Đặng Thị Xuân Mai
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kinh Tế Xây Dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh từ khâu phân phối tiền lãi thu được từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 1

lời nói đầu

oạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ doanh nghiệp nào đều gắn liền với hoạt

động tài chính và hoạt động tài chính không thể tách khỏi quan hệ trao đổi tồntại giữa các đơn vị kinh tế Hoạt động tài chính có mặt trong tất cả các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh, từ khâu tạo vốn trong doanh nghiệp đến khâu phân phốitiền lãi thu đợc từ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

H

Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, cácdoanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trớc pháp luật.Trong kinh doanh nhiều đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp nh các nhà đầu t, nhà cho vay, nhà cung cấp, khách hàng.v.v Mỗi đối tợngnày quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp ở các góc độ khác nhau.Song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền mặt, khả năngsinh lợi, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa.v.v Vì vậy, việc thờng xuyêntiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp cho các nhà doanh nghiệp và các cơquan chủ quản cấp trên thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, xác định đầy đủ

đúng đắn nguyên nhân mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ

đó có những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cờng tình hình tài chính

Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa của việc phân tích tình hình tài chính củadoanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính Đợc sự phân công của bộ môn Kinh TếXây Dựng, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà

Nội, đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hớng dẫn Đặng Thị Xuân Mai và các cô,

các bác, anh, các chị phòng kế toán của Công ty, em xin trình bày đề tài "Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo tài chính ở Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số

1 Hà Nội " nhằm cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hiệu quả sử

dụng vốn tại Công ty

Kết cấu luận văn: ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 phần:

Chơng I: Cơ sở lý luận

Chơng II: Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội

Trang 2

Chơng III: Phân tích chi tiết tình hình tài chính doanh nghiệp của Công ty cổ

phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội

Vì sự những hạn chế nhất định về trình độ và thời gian luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót, em rất mong thầy cô và các bạn góp ý kiến để luận văn đợchoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô đã trang bị những kiến thức bổ ích cho

em trong những năm học vừa qua, và đặc biệt là cảm ơn cô giáo Đặng Thị XuânMai đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành đề tài này

Sinh viên

Đỗ Việt Phơng

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ Lý LUẬN

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, chức năng của t i chính ài chính doanh nghiệp:

a) Khái niệm:

Tài chính là những quan hệ kinh tế trong phân phối sản phẩm quốc dân, trên cơ sở

đó các quĩ tiền tệ đợc hình thành và sử dụng cho tái sản xuất xã hội và tăng trởngkinh tế, thực hiện nghĩa vụ kinh tế, thực hiện nghĩa vụ chức năng của nhà nớc

b) Chức năng:

-

Chức năng phân phối :

Chức năng phân phối là thuộc tính khách quan vốn có của tài chính doanh nghiệp,

là sự phân chia sản phẩm xác lập các quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận khác nhau của

Trang 3

nền tái sản xuất, phân phối xác định tỷ lệ sản phẩm dùng cho tiêu dùng và cho tiếtkiệm.

Nhờ có chức năng phân phối mà doanh nghiệp có khả năng khai thác thu hút cácnguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Cũng nhờ có chức năng này mà vốn kinh doanh đợc đầu t, sử dụng vào mục tiêukinh doanh để tạo ra thu nhập và tích luỹ của doanh nghiệp hay nói cách khác nhờchức năng phân phối mà quỹ tiền tệ đợc tạo lập và sử dụng, đồng thời vốn kinh doanh

đợc tuần hoàn và chu chuyển

đốc đó chính là khả năng giám sát, dự báo hiệu qủa của quá trình phân phối, doanhnghiệp có thể thấy đợc những khuyết tật trong kinh doanh để điều chỉnh nhằm thựchiện mục tiêu kinh doanh đã hoạch định

- Chức năng phân phối và chức năng Giám đốc có quan hệ hữu cơ với nhau Chứcnăng phân phối là cơ sở để thực hiện chức năng Giám đốc, ở đâu chức năng giám

đốc của hoạt động này đợc làm tốt sẽ là “bàn đạp” cho quá trình phân phối đợc tốthơn

Để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao, cạnh tranh đợc trên thị trờngkinh tế, doanh nghiệp phải nghiên cứu đánh giá hoạt động tài chính thông quanhững chỉ tiêu nhất định phù hợp với cơ chế quản lý tài chính hiện hành

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của t i chính doanh nghi ài chính ệp

a) Khái niệm:

Trang 4

- Doanh nghiệp có thể đợc hiểu là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằmmục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh

- Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dới hình thức giá trị (quan hệ tiền

tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm phục vụ quátrình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho doanhnghiệp

b) Đặc điểm của t i chính doanh nghi ài chính ệp:

Gắn liền với quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có các quan hệ t iàichính doanh nghiệp đa dạng phát sinh như quan hệ nộp, cấp giữa doanh nghiệp với

nh nài ước, quan hệ thanh toán với chủ thể khác trong xã hội, với người lao độngtrong doanh nghiệp

Sự vận động của quỹ tiền tệ, vốn kinh doanh có những nét riêng biệt đó l : sài ự vậnđộng của vốn kinh doanh luôn gắn liền với các yếu tố vật tư v lao ài động, ngo iàiphần tạo lập ban đầu chúng còn được bổ sung từ kết quả kinh doanh; sự vận độngcủa vốn kinh doanh vì mục tiêu doanh lợi

c) Vai trò của t i chính doanh nghi ài chính ệp:

Tài chính doanh nghiệp có 4 vai trò chủ yếu sau :

Huy động, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của DN :

Để thực hiện mọi quá trình kinh doanh của doanh nghiệp trớc hết phải có

một yếu tố tiền đề đó là vốn kinh doanh Vai trò của tài chính trớc hết đợc thể hiện

ở việc xác định đúng đắn nhu cầu vốn cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệptrong từng thời kì Tiếp đó phải lựa chọn các phơng pháp và hình thức huy động vốnthích hợp, đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn về hoạt động của các doanh nghiệp đợcthực hiện một cách nhịp nhàng liên tục với chi phí huy động vốn thấp nhất

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả:

Trang 5

Việc tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả đợc coi là điều kiện tồn tại vàphát triển của mọi doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọngtrong việc đánh giá và lựa chọn dự án đầu t, chọn ra dự án đầu t tối u, huy động tối

đa số vốn hiện có vào hoạt động kinh doanh, phân bổ hợp lý các nguồn vốn, sửdụng các biện pháp để tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao khả năng sinh lờicủa vốn kinh doanh

Đòn bẩy kích thích điều tiết kinh doanh:

Vai trò của tài chính doanh nghiệp đợc thể hiện thông qua việc tạo ra sứcmua hợp lý để thu hút vốn đầu t, lao động, vật t, dịch vụ, đồng thời xác định giá bánhợp lý khi phát hành cổ phiếu, hàng hoá bán, dịch vụ và thông qua hoạt động phânphối để phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phân phối quỹ tiền thởng, quỹ tiền l-

ơng, thực hiện các hợp đồng kinh tế

Giám sát kiểm tra chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Tình hình tài chính phản ánh trung thực mọi hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thông qua các chỉ tiêu tài chính mà các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụngnh: hệ số nợ, hệ số khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu vốn dễ dàngnhận thấy thực trạng quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó có thể đánhgiá khái quát và kiểm soát đợc các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịpthời những vớng mắc, tồn tại để từ đó đa ra các quyết định điều chỉnh các hoạt độngkinh doanh nhằm đạt mục tiêu đã định

Vai trò của tài chính doanh nghiệp sẽ trở nên tích cực hay thụ động phụ thuộcvào sự nhận thức và vận dụng các chức năng của tài chính doanh nghiệp và cácnguyên tắc cần quán triệt trong mọi hoạt động tài chính doanh nghiệp, môi trờngkinh doanh, cơ chế tổ chức tài chính doanh nghiệp

1.1.3 Các mối quan hệ t i chính doanh nghi ài chính ệp:

* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với Nhà nớc.

Quan hệ này phát sinh trong quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ, phân phối tổngsản phẩm quốc dân giữa Nhà nớc và doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nớc

Trang 6

động, ngợc lại doanh nghiệp có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả và thực hiện

đầy đủ các nghĩa vụ đối với ngân sách Đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh thìquan hệ này thể hiện qua việc nhà nớc hỗ trợ doanh nghiệp về mặt kỹ thuật, đào tạocon ngời và ngợc lại doanh nghiệp cũng có nghĩa vụ của mình với nhà nớc theo quy

định của pháp luật

* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trờng tài chính

Doanh nghiệp thực hiện qúa trình trao đổi mua bán các sản phẩm tài chính nhằmthoả mãn nhu cầu về vốn của mình

- Với thị trờng tiền tệ Thông qua hệ thống ngân hàng các doanh nghiệp có thể cócác nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn để kinh doanh hoặc tạm gửi số tiền nhàn rỗivào hệ thống ngân hàng nhằm tạo vốn ngân hàng tài trợ cho hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp khác

- Với thị trờng vốn: Doanh nghiệp có thể tạo đợc nguồn vốn dài hạn bằng cáchphát hành các chứng khoán nh cổ phiếu, trái phiếu Mặt khác,doanh nghiệp có thểkinh doanh các mặt hàng này trên thị trờng chứng khoán

* Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và thị trờng khác

Với t cách là một chủ thể kinh doanh, doanh nghiệp quan hệ với thị trờng cungcấp đầu vào và thị trờng phân phối tiêu thụ đầu ra đó là thị trờng hàng hoá, dịch vụ,sức lao động v.v Thông qua các thị trờng, doanh nghiệp có thể xác định nhu cầu sảnphẩm và dịch vụ cung ứng, trên cơ sở đó doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất nhằmthoả mãn nhu cầu của thị trờng

* Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp

Biểu hiện của quan hệ này là sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp Các mốiquan hệ này biểu hiện thông qua chính sách tài chính doanh nghiệp nh: chính sáchphân phối thu nhập, chính sách đầu t tài chính và cơ cấu đầu t tài chính, chính sách

về cơ cấu vốn v.v

1.2 Phân tích tình hình t i chính doanh nghiài chính doanh nghi ệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình t i chính doanh nghi ài chính doanh nghi ệp:

Trang 7

Hoạt động tài chính là một bộ phận của hoạt động sản xuất xuất kinh doanh

và có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh Tất cả các hoạt độngsản xuất kinh doanh đều ảnh hởng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngợclại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối vớiquá trình sản xuất kinh doanh Do đó trớc khi lập kế hoạch tài chính doanh nghiệpcần phải nghiên cứu báo cáo tài chính của kỳ thực hiện Các báo cáo tài chính đợcsoạn thảo theo định kỳ phản ánh một cách tổng hợp và toàn diện về tình hình tàisản, nguồn vốn, công nợ, kết quả kinh doanh bằng các chỉ tiêu giá trị, nhằm mục

đích thông tin về kết quả và tình hình tài chính của doanh nghiệp cho ngời lãnh đạo

và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy đợc thực trạng tài chính của đơn vị mình,chuẩn bị căn cứ lập kế hoạch cho kỳ tơng lai

Tuy vậy, tất cả các số liệu của kỳ thực hiện là những tài liệu có tính chất lịch

sử và cha thể hiện hết những nội dung mà ngời quan tâm đòi hỏi Vì vậy ngời taphải dùng kỹ thuật phân tích để thuyết minh các mối quan hệ chủ yếu, giúp chocác nhà kế hoạch dự đoán và đa ra các quyết định tài chính cho tơng lai, bằng cách

so sánh, đánh giá xem xét xu hớng dựa trên các thông tin đó

Phân tích tài chính doanh nghiệp bao gồm các phơng pháp và công cụ chophép thu thập và xử lý thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanhnghiệp, nhằm đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp,giúp ngời sử dụng thông tin đa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phùhợp

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp mà trọng tâm là phân tích các báo cáotài chính và các chỉ tiêu đặc trng tài chính thông qua một hệ thống các phơng pháp,công cụ và kỹ thuật phân tích giúp ngời sử dụng thông tin từ các góc độ khác nhau,vừa đánh giá toàn diện, tổng hợp khái quát, lại vừa xem xét một cách chi tiết hoạt

động tài chính doanh nghiệp

1.2.2 Mục đích phân tích tình hình t i chính doanh nghi ài chính ệp:

Mỗi đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp dới góc độ khácnhau, song nhìn chung họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra các dòng tiền tệ, khảnăng sinh lời, khả năng thanh toán từ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 8

- Phân tích tình hình tài chính nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ và trung thực cácthông tin cho các nhà đầu t, các tín chủ và những ngời sử dụng thông tin tài chínhkhác để giúp họ đa ra quyết định đúng đắn khi quyết định đầu t, cho vay và về cácnội dung tơng tự.

- Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin về tìnhhình sử dụng vốn, khả năng huy động vốn, các tỷ suất về đầu t, tỷ suất tự tài trợ,khả năng tiêu thụ sản phẩm, khả năng sinh lời và hiệu quả sản xuất kinh doanh,giúp doanh nghiệp thấy rõ những mặt mạnh mặt tồn tại, nguyên nhân tồn tại và đề

ra giải pháp hữu hiệu khắc phục hoặc phát huy những thành tích đã đạt đợc

- Phân tích tài chính nhằm cung cấp các thông tin về tình hình công nợ, khả năngthu hồi các khoản phải thu, khả năng thanh toán các khoản phải trả cũng nhnhững ảnh hởng của những nhân tố làm thay đổi điều kiện sản xuất kinh doanh,giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trình phát triển, giúp các cơ quan quản lý

vĩ mô nắm chắc tình hình và có kế hoạnh hớng dẫn, kiểm tra doanh nghiệp đợc hiệuquả

1.2.3 ý nghĩa của phân tích tình hình t i chính doanh nghi ài chính ệp:

Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà

n-ớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau, đều bình đẳng trớcpháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều

đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nh: Chủ doanh nghiệp,nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng kể cả các cơ quan Nhà nớc và những ngờilàm công, mỗi đối tợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cácgóc độ khác nhau:

*Đối với bản thân doanh nghiệp:

- Đối với các chủ Chủ doanh nghiệp và những ngời quản lý doanh nghiệp:

Đối với các chủ doanh nghiệp và những ngời quản lý doanh nghiệp thì mụctiêu hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng tài trợ Một doanh nghiệpnếu làm ăn thua lỗ liên tục thì các nguồn lực sẽ cạn kiệt và sẽ buộc phải đóng cửa,một doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ cũng sẽ dẫn đến chỗphải phá sản Bên cạnh đó, Chủ doanh nghiệp và những ngời quản lý doanh nghiệp

Trang 9

còn quan tâm đến các mục tiêu khác nh: Nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo công ănviệc làm, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng Do ở trong doanh nghiệp nên các chủdoanh nghiệp và các nhà quản lý có thông tin đầy đủ và hiểu rõ về doanh nghiệp, họ

có lợi thế để phân tích tài chính tốt nhất Việc phân tích tài chính giúp cho họ trongnhiều vấn đề nh: Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quảkhông, có đạt lợi nhuận không, tơng lai sẽ có nhiều triển vọng hay khó khăn; Khảnăng thanh toán các khoản nợ đến hạn ra sao; vốn đợc huy động từ những nguồnnào và đầu t vào đâu để thu lợi nhuận cao nhất

- Đối với những ngời hởng lơng trong doanh nghiệp:

Nh chúng ta đã biết lơng là khoản thu nhập chính của những ngời làm công.Ngoài ra, theo quy định doanh nghiệp luôn luôn giữ một phần đợc gọi là cá nhânngời hởng lơng góp cho doanh nghiệp.Nh vậy, ngời hởng lơng buộc phải quan tâmtới tình hình tài chính công ty vì đó cũng chính là tình hình tài chính của họ Cáchquan tâm của ngời hởng lơng tới tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng chính làphân tích tài chính

* Đối với các chủ nợ:

Các chủ nợ bao gồm các Ngân hàng, các doanh nghiệp cho vay, ứng trớc hay bán chịu Họ phân tích tài chính chủ yếu là để quan tâm đến khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp đi vay Đối với các khoản vay ngắn hạn thì ngời cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp Tức là khả năng ứng phó của các doanh nghiệp đôí với món nợ này khi đến hạn Còn đối với các khoản

nợ dài hạn thì ngời cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời củadoanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi lại phụ thuộc vào chính khả năng sinh lời

đó Việc phân tích tài chính thay đổi theo bản chất và thời hạn của khoản vay nhng

dù cho đó là vay dài hạn hay ngắn hạn thì ngời cho vay đều quan tâm đến cơ cấu tàichính biểu hiện mức độ mạo hiểm của doanh nghiệp đi vay Nh vậy, trớc khi chấp nhận cho vay, ngời cho vay phải phân tích tài chính của doanh nghiệp vì việc phân tích đó sẽ giúp họ trong các vấn đề nh: Doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không, tổng nợ của doanh nghiệp so với tổng tài sản của doanh nghiệp là cao hay thấp, nguồn vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn của doanh nghiệp nh thế nào, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Trang 10

Từ những nghiên cứu đó xem xét có nên cho vay hay không, và nếu cho vay thì hạn mức là bao nhiêu, thời hạn thanh toán khoản vay trong bao lâu Không mấy ai sẵn sàng cho vay nếu các thông tin cho thấy doanh nghiệp không đảm bảo chắc chắn khoản vay đó có thể và sẽ đợc thanh toán ngay khi đến hạn.

* Đối với nhà đầu t :

Đây là các doanh nghiệp và các cá nhân quan tâm trực tiếp đến tính toán các giátrị của doanh nghiệp và họ đã giao vốn cho doanh nghiệp và có thể phải chịu rủi ro.Thu nhập của họ là tiền chia lợi tức và giá trị tăng thêm của vốn đầu t Hai yếu tốnày chịu ảnh hởng của lợi nhuận kỳ vọng của doanh nghiệp Các nhà đầu t lớn th-ờng dựa vào các nhà chuyên môn - những ngời chuyên phân tích tài chính, chuyênnghiên cứu về kinh tế, tài chính - để phân tích và làm rõ triển vọng của doanhnghiệp cũng nh đánh giá cổ phiếu của doanh nghiệp Đối với các nhà đầu t hiện tạicũng nh nhà đầu t tiềm năng, thì mối quan tâm trớc hết của họ là việc đánh giánhững đặc điểm đầu t của doanh nghiệp Các đặc điểm đầu t của một doanh vụ cótính đến các yếu tố rủi ro, sự hoàn lại, lãi cổ phần hoặc tiền lời, sự bảo toàn vốn, khảnăng thanh toán vốn, sự tăng trởng và các yếu tố khác Mối quan hệ giữa giá trị hiệnhành của một tờ chứng khoán (cổ phiếu hay trái phiếu) đối với giá trị chờ đợi trongtơng lai của nó, về cơ bản, có liên quan đến sự đánh giá các cơ hội đầu t của doanhnghiệp Các nhà đầu t quan tâm tới sự an toàn về đầu t của họ thông qua tình hình

đợc phản ánh trong điều kiện tài chính của doanh nghiệp và tình hình hoạt động của

nó, đặc biệt chính sách lãi cổ phần của doanh nghiệp thờng là mối quan tâm chủyếu của các nhà đầu t

Mặt khác, các nhà đầu t cũng quan tâm tới thu nhập của doanh nghiệp Để

đánh giá thu nhập bình thờng của nó, họ quan tâm tới tiềm năng tăng trởng, cácthông tin liên quan đến việc doanh nghiệp đã giành đợc những nguồn tiềm năng gì

và nh thế nào, đã sử dụng chúng ra sao, cơ cấu vốn của doanh nghiệp là gì, nhữngrủi ro và may mắn nào doanh nghiệp cần đảm bảo cho các nhà đầu t cổ phần, doanhnghiệp có đòn bẩy tài chính nào không Các đánh giá đầu t cũng liên quan tới việc

dự đoán thời gian, độ lớn và những điều không chắc chắn của những quyết toán

t-ơng lai thuộc doanh nghiệp Ngoài ra, các nhà đầu t cũng quan tâm tới việc điềuhành hoạt động và tính hiệu quả của công tác quản lý trong doanh nghiệp Nhữngthông tin về công tác quản lý đòi hỏi những nguồn nào và sử dụng những nguồn ấy

Trang 11

dới sự giám sát của công tác quản lý nh thế nào cũng có thể tác động, ảnh hởng tớicác quyết định đầu t.

* Đối với các cơ quan chức năng:

Các cơ quan chức năng bao gồm các cơ quan cấp cao trực thuộc Bộ, cơ quan thuế,thanh tra tài chính Các cơ quan này sử dụng báo cáo tài chính do các doanhnghiệp gửi lên để phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp đó với mục tiêu kiểmtra, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, xem họ có thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới Nhà nớc hay không, xem họ có kinh doanh đúng luật không Đồng thời sự giámsát này còn giúp cho các cơ quan có thẩm quyền có thể hoạch định chính sách mộtcách phù hợp, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất có hiệu quả.Trên đây đã nêu lên các vấn đề chứng tỏ tầm quan trọng của phân tích tài chính đốivới các thành phần khác nhau có liên quan tới doanh nghiệp Trớc đây việc phântích tài chính trong các doanh nghiệp ở Nớc ta còn ít đợc quan tâm, chú ý do cácdoanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ, nền kinh tế kém phát triển Gần

đây, cùng với việc hoàn thiện luật doanh nghiệp đã tạo điều kiện cho các doanhnghiệp phát triển cả về số lợng lẫn qui mô nên việc phân tích tài chính đã đợc cácdoanh nghiệp quan tâm hơn Mặt khác quá trình mở cửa hội nhập kinh tế giữa Nớc

ta với khu vực và thế giới cũng sẽ dẫn tới việc cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp trong nớc với nhau và giữa các doanh nghiệp trong nớc với các doanh nghiệpnớc ngoài Do vậy muốn tồn tại và đứng vững đợc trên thơng trờng các doanhnghiệp bắt buộc phải chú trọng vào việc phân tích tài chính để xác định rõ những u

điểm, lợi thế cũng nh những hạn chế của doanh nghiệp mình và các đối thủ cạnhtranh để từ đó có chiến lợc sản xuất kinh doanh phù hợp

1.2.4 Nội dung phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp

a) Phân tích khái quát:

Là việc xem xét, nhận định khái quát về tình hình tài chính của doanhnghiệp Phân tích này sẽ cung cấp cho ngời sử dụng thông tin những thông tin kháiquát về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quan hay không khảquan

Trang 12

* Thông qua bảng cân đối kế toán:

- Phân tích qui mô vốn doanh nghiệp sử dụng trong kỳ và khả năng huy

động vốn của doanh nghiệp

- Phân tích khả năng tự chủ về mặt tài chính

- Phân tích khái quát khả năng thanh toán

* Thông qua báo cáo kết quả kinh doanh

- Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Phân tích tốc độ tăng trởng

b) Phân tích chi tiết:

Bao gồm những nội dung sau:

- Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh

- Phân tích tình hình đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh

- Phân tích tình hình biến động và phân bổ tài sản

- Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn

- Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

- Phân tích tình hình thanh toán với ngân sách nhà nớc

- Phân tích hiệu quả sủ dụng vốn

1.3 Phơng pháp phân tích tình hình t i chính doanh nghi ài chính doanh nghi ệp.

1.3.1 Phơng pháp so sánh:

Phơng pháp này đợc sử dụng rộng rãi để xác định hớng và mức độ biến động

của các chỉ tiêu phân tích Để có thể áp dụng phơng pháp so sánh cần phải chú ý

các vấn đề sau :

-Điều kiện so sánh đợc của chỉ tiêu :

Trang 13

Để so sánh đợc với nhau, các chỉ tiêu phải đảm bảo các điều kiện có thể sosánh Các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh, về ph -

ơng pháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lờng Nếu không thống nhất các điềukiện so sánh, việc so sánh sẽ không có giá trị, nhiều khi còn phản ánh sai lệch thôngtinm

-Gốc so sánh :

Để so sánh , cần phải có gốc so sánh Việc xác định gốc so sánh tùy thuộcvào mục đích phân tích Gốc so sánh thờng đợc xác định theo thời gian và khônggian :

+ Về mặt thời gian : có thể lựa chọn kỳ kế hoạch, kỳ trớc, cũng kỳ nàu nămtrớc hay lựa chọn các điểm thời gian (năm, tháng, tuần, ngày cụ thể ) để làm gốc

so sánh

+ Về mặt không gian : có thể lựa chọn tổng thể hay lựa chọn các bộ phận củacùng tổng thể, lựa chọn các đơn vị khá có cùng điều kiện tơng đơng để làm gốc sosánh

Trong phân tích, kỳ đợc chọn làm gốc so sánh đợc gọi là kỳ gốc (hoặc điểmgốc), còn kỳ đợc chọn để phân tích gọi là kỳ phân tích, các trị số của chỉ tiêu tính ra

ở từng kỳ tơng ứng sẽ là trị số chỉ tiêu kỳ gốc, kỳ phân tích

*Nội dung so sánh bao gồm:

+ So sánh giữa số kì này với kỳ trớc để thấy rõ xu thế thay đổi về tình hình tàichính của doanh nghiệp

+ So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy đợc mức độ phấn đấu củadoanh nghiệp

+ So sánh số liệu của doanh nghiêp với số liệu của doanh nghiệp khác hoặcvới số liệu trung bình của ngành để thấy đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp

là cao hay thấp, tốt hay xấu

Trang 14

+ So sánh dọc và so sánh ngang: So sánh dọc để xem xét tỷ trọng của từngchỉ tiêu so với tổng thể So sánh theo chiều ngang là so sánh từng chỉ tiêu qua nhiềukì để thấy đợc sự thay đổi cả về số tuyệt đối và số tơng đối.

1.3.3 Phơng pháp liên hệ cân đối:

Mọi quá trình sản xuất kinh doanh đều có quan hệ mật thiết với nhau giữa các mặt,các bộ phận, phơng pháp này lợng hoá đợc các mối liên hệ, xác định trình độ chặtchẽ giữa các nguyên nhân và kết quả, tìm đợc nguyên nhân chủ yếu của sự pháttriển, biến động của chỉ tiêu

Cơ sở của phơng pháp này là sự cân bằng về lợng giữa hai mặt của các yếu tố

và quá trình sản xuất kinh doanh

- Tổng số vốn và tổng số nguồn vốn

- Nguồn thu, huy động và việc sử dụng các quỹ

- Nhu cầu và khả năng thanh toán

- Nguồn cung cấp vật t và tình hình sử dụng vật t

- Giữa thu và chi

Sự cân đối về lợng giữa các yếu tố dẫn đến sự cân bằng về mức biến động vềlợng giữa chúng

Phơng pháp này nhằm xác định ảnh hởng của các nhân tố có liên quan dớidạng tổng số

1.3.4 Phơng pháp phân tích tỷ lệ:

Phơng pháp này dựa trên việc tính toán các tỉ lệ tài chính đặc trng của doanhnghiệp qua đó so với tỷ lệ tài chính chuẩn mực của ngành, các tỷ lệ tham chiếu đểnhận xét đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 15

Nội dung của phơng pháp phân tích tỉ lệ là đi sâu phân tích rất nhiều các tỷ lệtài chính của doanh nghiệp Trong đó trọng tâm là bốn nhóm tỷ lệ tài chính đặc tr-

ng, phản ánh những nội dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

+ Nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán

+ Nhóm tỷ lệ về cơ cấu tài sản và nguồn vốn

+ Nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh

+ Nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời

Tuy nhiên trên thực tế thờng sử dụng hai phơng pháp phổ biến đó là phơngpháp so sánh và phơng pháp phân tích tỉ lệ

1.3.5 T i liệu phân tích ài chính doanh nghi

1.3.5.1 Bảng cân đối kế toán (mẫu B 01-DN):

a Khái niệm, ý nghĩa

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hìnhtài sản của doanh nghiệp, tại một thời điểm nhất định, dới hình thái tiền tệ theo giátrị tài sản và nguồn hình thành tài sản Về bản chất, bảng cân đối kế toán là mộtbảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả

Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá một cáchtổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọngkinh tế, tài chính của doanh nghiệp

b Kết cấu của bảng CĐKT (gồm 2 phần) :

Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểmlập báo cáo Phần tài sản đợc chia làm 2 loại:

Loại A: Tài sản ngắn hạn

Loại B: Tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tạithời điểm lập báo cáo Phần này cũng gồm 2 loại:

Trang 16

Loại B: Vốn chủ sở hữu

Mỗi phần đều có số tổng cộng và số tổng cộng của 2 phần bao giờ cũng bằngnhau vì phản ánh cùng 1 lợng tái sản,tức là:

Tài sản = Nguồn vốn Tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn

Nguồn vốn = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

* Phần tài sản:

-Về mặt kinh tế :cho phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ sử dụng tài sản.-Về mặt pháp lý: thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp có quyền quản lý, sử dụnglâu dài gắn với mục đích thu đợc các khoản lợi ích trong tơng lai

* Phần nguồn vốn:

-Về mặt kinh tế, ngời sử dụng thấy đợc thực trạng tài chính của doanh nghiệp

-Về mặt pháp lý, ngời sử dụng bảng cân đối kế toán thấy đợc trách nhiệm của

doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinh doanh với Nhà nớc về số tài sản đãhình thành bằng vốn vay Ngân hàng và vốn vay đối tợng khác cũng nh trách nhiệmphải thanh toán các khoản nợ với ngời lao động, với cổ đông, với nhà cung cấp, vớitrái chủ, với ngân sách, v.v

c Nguồn số liệu

- Bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm trớc

- Các sổ cái tài khoản tổng hợp và phân tích

- Bảng cân đối tài khoản kỳ phân tích

- Các tài liệu liên quan khác (Sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết,bảng kê)

Nguyên tắc phải hoàn tất việc ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết,tiến hành khoá sổ kế toán; Kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán giữa các sổ sách cóliên quan, bảo đảm khớp đúng

Kiểm tra lại số liệu ghi trên cột “ số cuối kỳ “ của bảng cân đối kế toán ngày

31 tháng 12 năm trớc Số liệu ở cột này sẽ đợc chuyển vào cột “ Số đầu năm “ củabảng cân đối kế toán của năm nay

Trang 17

1.3.5.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (mẫu B 02-DN):

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánh tổngquát tình hình và kết quả kinh doanh trong 1 kỳ kế toán của doanh nghiệp xây lắp,chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác

Báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh cũng là báo cáo tài chính quan trọngcho nhiều đối tợng khác nhau nhằm phục vụ cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động

và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Thông qua số liệu trên báo cáo kết quả kinhdoanh có thể đánh giá đợc xu hớng phát triển của doanh nghiệp qua các kỳ khácnhau

1.3.5.3 Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu B 03-DN):

Báo cáo lu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lợng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp xây lắp

Căn cứ vào báo cáo ngời sử dụng có thể đánh giá đợc khả năng tạo ra tiền, sựbiến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán cũng nh hình thành

lu chuyển tiền của kỳ tiếp theo, trên cơ sở đó dự toán đợc nhu cầu và khả năng tàichính của doanh nghiệp

* Nội dung và phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ (LCTT):

Nội dung của báo cáo lu chuyển tiền tệ gồm có 3 phần:

+ Lu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

+ Lu chuyển tiền từ hoạt động đầu t

+ Lu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

* Phơng pháp lập báo cáo lu chuyển tiền tệ:

Có 2 phơng pháp là phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp

1.3.5.4 Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu B 09-DN):

a Bảng thuyết minh bổ sung báo cáo tài chính:

Trang 18

Thuyết minh báo cáo tài chính đợc lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hìnhhoạt động sản xuất, kinh doanh cha có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thờigiải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính cha trình bày mộtcách rõ ràng và cụ thể.

Bản thuyết minh bổ sung báo cáo gồm các thông tin chính nh nguyên tắchoạt động của doanh nghiệp, đặc điểm chế độ kế toán áp dụng ở doanh nghiệp vàchi tiết một số chỉ tiêu trong báo cáo kế toán (tăng giảm TSCĐ, tăng giảm đầu tngắn hạn, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách)

Các chỉ tiêu này đợc phản ánh cả tình hình đầu kỳ, tăng giảm trong kỳ và tìnhhình cuối kỳ

b Cơ sở số liệu để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính

- Các sổ kế toán kỳ báo cáo

- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo

- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trớc, năm trớc

c Phơng pháp thuyết minh báo cáo tài chính

- Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần trình bàybằng số liệu phải thống nhất với số liệu trên các báo cáo khác

- Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tạiCông ty phải thống nhất trong cả niên độ kế toán Nếu có sự thay đổi phải trình bầy

rõ ràng lý do thay đổi

- Trong các biểu số liệu, cột số kế hoạch thể hiện số liệu kế hoạch của kỳ báocáo cột số thực hiện kỳ trớc thể hiện số liệu của kỳ ngay trớc kỳ báo cáo

- Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của Công ty chỉ sử dụngtrong thuyết minh báo cáo tài chính năm

Trang 19

Ch ơng 2: Phân tích khái quát tình hình tàI chính

doanh nghiệp 2.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.1 Những thông tin chung về Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội:

- Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội đợc thành lập trên cơ sở cổ phầnhóa Công ty xây dựng số 1 Hà Nội theo quyết định số 168/QD-UBND ngày12/01/2007 của UBND thành phố Hà Nội

-Trụ sở chính: số 2 Tôn Thất Tùng - Đống Đa - Hà nội

-Công ty xây dựng số 1 Hà Nội đợc thành lập tháng 2 năm 1972 trên cơ sở 2 Công

ty lắp ghép nhà ở số 1 và số 2 theo quyết định số 626 QD/UBND, giấy phép kinhdoanh số 65 SXD, với nhiệm vụ là xây dựng nhà ở 2 tầng bằng phơng pháp lắp ghéptấm lớn (điển hình là khu nhà lắp ghép Trơng Định Yên Lãng )

-Từ năm 1973 - 1976 Công ty đã xây dựng nhà ở từ 4 đến 5 tầng (Khu Thành Công ,Bách Khoa ), xây dựng nhà trẻ, trờng học chợ Đồng Xuân

Hiện nay công ty đang liên doanh liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoàinớc để phát triển sản xuất, lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu t xây dựng cơbản để phát triển các khu đô thị, khu phố mới và các công trình đô thị đặc biệt tạithủ đô Hà nội

Công ty là 1 nhà thầu hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng với rất nhiều dự án lớn: -Khu đô thị mới Nghĩa Đô

-Tòa nhà Thành Công 25 Láng Hạ

-Khu nhà ngoại giao đoàn

-Ngân hàng liên doanh Việt Nga

Trang 20

-Khu biệt thự Hồ Tây… và rất nhiều công trình lớn khác và rất nhiều công trình lớn khác.

Với các thành tích đạt đợc,Công ty đã đợc Chính phủ và Nhà nớc tặng thởngHuân chơng Lao động hạng nhất,nhì,Huy chơng vàng chất lợng cao của thành phố,

bộ, ngành… và rất nhiều công trình lớn khác

Bộ máy quản trị của công ty đợc thực hiện theo mô hình tham mu trực tuyến chứcnăng, nghĩa l cài ác phòng ban trong công ty tham mu trực tuyến cho ban giám đốctheo từng chức năng nhiệm vụ của mình,cùng ban giám đốc xây dựng chiến lợc, đề

ra các quyết định đúng đắn phù hợp với tình hình thực tế của công ty Giám đốc làngời trực tiếp quản lý,là đai diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật và là ngờigiữ vai trò chủ đạo chung,đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và tổngcông ty về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi đôi với đại diện cho quyềnlợi của toàn bộ cán bộ công nhân viên chức trong công ty.Giúp việc cho giám đốc

có phó giám đốc điều hành công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc Cácphòng ban chuyên môn nghiệp vụ có chức năng tham mu giúp việc cho ban giám

đốc trong quản lý điều h nh cài ông việc

Trang 21

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty:

Mối quan hệ quản lý chủ đạo

Mối quan hệ phối hợp công tác v hài ỗ trợ nghiệp vụ

Mối quan hệ phối hợp công tác v chài ỉ đạo hớng dẫn nghiệp vụ

Mối quan hệ phối hợp công tác v phài ối hợp hoạt động

* Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban chức năng:

-Ph ò ng Kinh t ế – K ế ho ạ ch kỹ thu ậ t : L bài ộ phận tham mu giúp Giám đốccác lĩnh vực xây dựng v theo dài õi kế hoạch sản xuất kinh doanh; kế hoạch đầu tcủa công ty; Quản lý đầu t xây dựng cơ bản; quản lý kỹ thuật các công trình cáccông trình v quài ản lý theo dõi công tác hợp đồng kinh tế

-Ph ò ng T i chài í nh – K ế t oán : Là bộ phận thamn mu cho Giám đốc về quản

lý v ài chỉ đạo các công tác tài chính kế toán, tham mu cho Giám đốc về quản lý vàichỉ đạo các công tác tài chính kế toán, thống kê theo chế độ hiện h nh ài của nh ài nớccủa Tổng công ty

kế toán

Đội xõy

lắp số 1

Đội xõy lắp số 2

Đội xõy lắp số 11

Đội xõy lắp số 15

Trang 22

-Ph ò ng T ổ chức hành chính : Là bộ phận tham mu cho Giám đốc nắm vữngcơ cấu lao động trong công ty, quany lý chặt chẽ số lợng lao động theo quy địnhcủa Bộ luật lao động.

-Phòng phát triển dự án: L ài phòng tham mu cho giám đốc triển khai các hoạt

động kinh doanh, tìm kiếm công việc nhằm mục đích sinh lợi cho công ty

-Các đội xây lắp: Có đủ bộ máy quản lý gồm: Đội trởng, đội phó, kỹ s, kỹthuật viên, kế toán , an toàn viên, giám sát thi công, công nhân kỹ thuật và bảo vệcông trờng… và rất nhiều công trình lớn khác.Đội trởng chị trách nhiệm trớc giám đốc về mọi mặt của đội

2.1.2 Chức năng - nhiệm vụ của phòng tài chính kế toán của Công ty cổ phần đầu t

và xây dựng số 1 Hà Nội:

Để phù hợp với đặc điểm của ngành kinh doanh xây lắp cũng nh yêu cầu của cáccơ quan quản lý kinh tế Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung.Tại Công ty thì công tác kế toán đợc thực hiện tại phòng tài vụ còn tại các xí nghiệp

sẽ lập chứng từ, bảng phân loại, bảng kê cuối tuần, cuối tháng gửi lên phòng tài vụcủa Công ty Tại đây kế toán kiểm tra, xử lý chứng từ, định khoản kế toán, ghi sổtổng hợp và chi tiết

+ Nhiệm vụ của phòng kế toán:

- Trong công tác tài chính:

Phòng tài vụ giúp Giám đốc Công ty trong công tác quản lý sử dụng vốn đất đai,tài sản của Công ty Tham mu cho Giám đốc thực hiện công tác đầu t, liên doanh,liên kết góp vốn, cổ phần hoá một phần hoặc toàn bộ tài sản của Công ty theo quy

định của pháp luật Quản lý và sử dụng vốn, quỹ trong cơ quan để phục vụ các nhucầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn vốn có hiệu quả Tham mu trong việc huy

động vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh khác Quản lý theo dõi thu chi công trìnhtheo quy định của Nhà nớc và quy chế Công ty Lập kế hoạch thực hiện công tácquản lý tiền mặt theo quy định

Trong công tác kế toán:

- Giúp Giám đốc tổ chức thực hiện và quản lý công tác hạch toán kế toán trong

Trang 23

- Hạch toán kế toán và phản ánh chính xác và đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn

- Thực hiện công tác kiểm kê đột xuất và định kỳ

- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán thống kê, báo cáo tài chính của Công ty theoquy định

- Tổ chức cấp phát thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh

- Thanh toán các khoản tiền vay, khoản công nợ phải thu phải trả

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách, chịu trách nhiệm bảo quản lu giữ chứng từ,tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nớc

- Tổ chức phổ biến, hớng dẫn nghiệp vụ kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kếtoán của Nhà nớc

- Hớng dẫn, bồi dỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao trình độ cho đội ngũ nhân viên kếtoán

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

Hình thức kế toán

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ Hàng ngày căn cứ vào

kế toán tr ởng

kế toán quỹ

kế toán vốn bằng tiền

kế toán tiền l

ơng

kt hàng t

k và tiêu thụ

kt tập hợp cP

và tính gía thành

Trang 24

nhật ký chứng từ Tại các xí nghiệp, khi có nghiệp vụ phát sinh thì kế toán xí nghiệpghi chứng từ vào các bảng kê, bảng phân loại rồi hàng tuần, hàng tháng nộp nênphòng tài vụ của Công ty Nhân viên kế toán tại Công ty tiếp nhận và kiểm trachứng từ và đến cuối tháng chuyển vào các bảng kê, nhật ký chứng từ liên quan.

Đối với các nghiệp vụ cần theo dõi riêng (hoạt động khách sạn) và tài sản cố địnhthì mở sổ và thẻ chi tiết, sau đó đối chiếu sổ nhật ký chứng từ với nhau và căn cứvào nhật ký chứng từ để ghi vào sổ cái Từ đó đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảngtổng hợp chi tiết Cuối kỳ căn cứ vào nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng tổng hợp chitiết để lập báo cáo kế toán

chứng từ

sổ hạch toán chi tiết

chi tiết

báo cáo kế toán

Trang 25

2.2 Số liệu tài chính công ty Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội:

2.2.1 Bảng cân đối kế toán năm 2008:

Đơn vị báo cáo: Công ty CP đầu t & XD số 1 HN Mẫu số B01-DN

Địa chỉ : số 2 Tôn Thất Tùng - Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài Chính

BảNG cân đối kế toán Tại ngày 31 tháng 12 năm 2008

Đơn vị tính: đồng

Số

Thuyết Minh

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán ĐT ngắn hạn 129 -

1 Phải thu của khách hàng 131 37.139.191.192 30.357.297.325

2 Trả trớc cho ngời bán 132 2.174.323.226 4.103.369.767

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

5 Các khoản phải thu khác 135 3 1.312.488.345 698.711.692

6 Dự phòng các khoản phải thu khó đòi (*) 139 -

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212

Trang 26

4 Phải thu dài hạn khác 218

5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219

1 Tài sản cố định hữu hình 221 5 7.702.456.174 10.542.953.405

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 223 (39.315.987.577) (31.044.715.39)

-4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 7 1.444.145.527 1.594.504.373

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 242

IV- Các khoản đầu t tài chính dài hạn 250

2 Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh 252

3 Ngời mua trả tiền trớc 313 17.264.344.000 20.623.131.497

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc 314 10 2.952.857.655 2.799.835.369

5 Phải trả ngời lao động 315 1.841.807.772 1.042.312.399

9 Các khoản phải trả.phải nộp ngắn hạn khác 319 11 563.196.611 432.835.913

Trang 27

2 Ph¶i tr¶ dµi h¹n néi bé 332 12 450.000.000 450.000.000

-6 Dù phßng trî cÊp mÊt viÖc lµm 336 40.096.672 241.645.800

-7 Quü ®Çu t ph¸t triÓn 417 1.075.655.365 412.880.247

8 Quü dù phßng tµi chÝnh 418 604.055.913 649.846.858

1 Quü khen thëng, phóc lîi 431 383.121.999 291.124.179

-Tæng céng nguån vèn (440=300+400) 440 89.924.656.880 98.734.889.011

Trang 28

2.2.2 Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2008:

Đơn vị báo cáo: Công ty CP đầu t & XD số 1 HN Mẫu số B 02 - DN

Địa chỉ : số 2 Tôn Thất Tùng - Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/ 2006/QĐ- BTC

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 14 65.896.680.628 81.125.729.675

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2 15 1.092.514.711

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

-10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 5.137.952.004 6.458.830.592 { 30 = 20 + ( 21 - 22) - ( 24 + 25)} (200.479.802) 592.072.803

13 Lợi nhuận khác ( 40 = 31 - 32 ) 40 254.273.179

-14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế ( 50 = 30+40) 50 810.301.737 621.552.010

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 51 20 609.821.936 1.213.624.813

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại 52 170.750.142 339.814.948

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

-18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 439.071.794 873.809.865

2.3 Phân tích khái quát hoạt động tài chính

2.3.1 í nghĩa của phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh:

 Cung cấp những thông tin khái quát về tình hình tài chính của Công tytrong kỳ là khả quan hay không khả quan

 Phân tích khái quát còn cho chủ Công ty biết rõ thực chất của sản xuấtkinh doanh

 Phân tích đợc khả năng phát triển hay suy thoái của Công ty

Trang 29

 Cho biết khả năng tự đảm bảo về tài chính (hay mức độ độc lập) củaCông ty.

 Cho biết khái quát về khả năng thanh toán của doanh nghiêp

- So sánh giữa tổng tài sản ở cuối kỳ và tổng tài sản ở đầu năm

- So sánh các khoản mục: Tài sản ngắn hạn, Tài sản dài hạn giữa cuối kỳ và

đầu năm

- Trên cơ sở đó nhận xét về sự tăng giảm quy mô vốn của doanh nghiệp

cũng nh tìm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thay đổi đó

- Khi phân tích căn cứ vào bảng cân đối kế toán của công ty để phân tích

* Phân tích quy mô vốn Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội năm 2008:

Tổng tài sản 98.734.889.011 89.924.656.880 8.810.232.131 9,80Tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm đã tăng lên là 9,8% tơng ứng với mứctăng tuyệt đối là 8.810.232.131 (VNĐ), nguyên nhân tăng này là do:

Trang 30

- Tài sản ngắn hạn cuối kỳ đã tăng so với đầu năm 3,75% tơng ứng vớimức tăng tuyệt đối là 3.032.353.059 (VNĐ).

- Tài sản dài hạn cuối kỳ đã tăng so với đầu năm là 63,17% tơng ứng vớimức tăng tuyệt đối là 5.777.879.072 (VNĐ)

=> Nh vậy quy mô vốn của công ty ở cuối kỳ đã tăng so với đầu năm việctăng này là do công ty đã đầu t vào cả tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn

b) Phân tích khả năng huy động vốn của doanh nghiệp:

* Phơng pháp phân tích:

- So sánh tổng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu năm

-So sánh các khoản mục: Nợ phải trả, vốn chủ sở hữu giữa cuối kỳ và đầu năm

 Trên cơ sở so sánh đó đánh giá về khả năng huy động vốn của doanh nghiệptrong năm, khả năng huy động vốn tăng hay giảm

* Phân tích khả năng huy động vốn Công ty cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội năm 2008:

Nợ phải trả 80.430.556.556 80.116.945.796 313.610.760 3,91Vốn chủ sở hữu 18.304.332.455 9.807.711.084 8.496.621.371 86,63

Tổng nguồn vốn 98.734.889.011 89.924.656.880 8.810.232.131 9,80

- So với đầu năm thì khả năng huy động vốn của công ty ở cuối kỳ đã tăng so với

đầu năm là 9,8% tơng ứng với mức tăng tuyệt đối 8.810.232.131 (VNĐ)

- Tổng tài sản luôn bằng tổng nguồn vốn, cho nên mức tăng của nguồn vốn cũngbằng với mức tăng của tài sản.Trong tổng nguồn vốn tăng thì:

+ Nợ phải trả tăng với tỷ lệ là 3,91% tơng ứng với mức tuyệt đối là 313.610.760(VNĐ) => công ty đã tăng cờng việc vay các nguồn bên ngoài

Trang 31

+ Nguồn vốn chủ sở hữu ở cuối kỳ so với đầu năm tăng 86,63% tơng ứng vớimức tăng tuyệt đối là 8.496.621.371 (VNĐ), nguồn vốn chủ sở hữu tăng ở cuối

kỳ so với đầu năm nên tăng mức độ độc lập về tài chính của công ty

=> Nh vậy khả năng huy động vốn của công ty đã tăng so với đầu năm, việc tăngchủ yếu là do vốn chủ sở hữu tăng chứng tỏ trong năm 2008 công ty đã tăng cờngkhai thác vốn chủ sở hữu

2.3.2.2 Phân tích khả năng tự chủ về mặt tài chính:

* Phơng pháp phân tích:

Khả năng độc lập và tự chủ về mặt tài chính này củadoanh nghiệp đợc thể hiện rõ thông qua chỉ tiêu tỷ suấttài trợ

Tỷ suất tài trợ = Vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốn

+ Tỷ suất tài trợ càng cao thì mức độ độc lập và tự chủ về mặt tài chính củadoanh nghiệp càng cao, bởi khi đó hầu hết các tài sản mà doanh nghiệp hiện có

đều đợc đầu t và đảm bảo bằng nguồn vốn của mình

+ Tỷ suất tự tài trợ thấp thì khả năng độc lập và tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp thấp, bởi khi đó phần lớn các tài sản hiện có của doanh nghiệp đều đợc đầu t bằng nguồn vốn

đi vay hoặc đi chiếm dụng.

Hệ số nợ= 1- Tỷ suất tài trợ = Nợ phải trả x 100%

Tổng nguồn vốn

Hệ số tài trợ càng thấp => hệ số nợ càng càng lớn

* Phân tích khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty:

Nguồn vốn chủ sở hữu 18.304.332.455 9.807.711.084

Tổng nguồn vốn 98.734.889.011 89.924.656.880

Trang 32

So sánh tỷ suất tài trợ giữa cuối kỳ và đầu năm ta thấy tỷ suất tài trợ cuối

kỳ (18,5%) đã tăng so với đầu năm (10,9%), chứng tỏ doanh nghiệp đã cố gắngtăng khả năng độc lập về mặt tài chính Nhng nhìn chung cả ở đầu năm và cuối

kỳ tỷ suất tự tài trợ đều thấp, tức là khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (K) nhằm đánh giá khả năng thanh toán cáckhoản nợ ngắn hạn của công ty Có 2 trờng hợp xảy ra :

+ Nếu K1 cho thấy công ty có khả năng thanh toán, có thể trang trải hết

công nợ và tình hình tài chính của công ty là ổn định

+ Nếu K<1 phản ánh công ty không có khả năng trang trải hết công nợ,tài

chính của công ty đang khó khăn

* Phân tích khả năng thanh toán của công ty năm 2008:

Tài sản ngắn hạn 80.778.055.180 83.810.408.239

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 1,014 1,051

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn ở cả đầu năm và cuối kỳ đều lớn hơn

1 (ở đầu năm là 1,014 và cuối kỳ là 1,051)chứng tỏ bằng tài sản ngắn hạn củamình công ty có đủ khả năng để trang trải cho các khoản nợ ngắn hạn ) Hệ sốnày có xu hớng tăng, chứng tỏ ở cuối kỳ tình hình tài chính của công ty khảquan hơn so với đầu năm

Trang 33

2.4.3 Phõn tớch khỏi quỏt tỡnh hỡnh tài chớnh của Cụng ty qua Bỏo cỏo kết quả kinh doanh

2.4.3.1 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Phơng pháp phân tích:

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngời ta sử dụng chỉtiêu hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả

kinh doanh = Kết quả đầu ra Chi phí đầu vào

- Kết quả đầu ra có thể đợc tính bằng chi tiêu tổng giá trị sản lợng, doanhthu, lợi nhuận

- Chi phí đầu vào có thể đợc tính bằng các chỉ tiêu nh: lao động, t liệu lao

động, đối tợng lao động, vốn cố định, vốn lu động

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí đầu vào thì tạo ra đợc bao nhiêu

đồng kết quả đầu ra, chỉ tiêu này càng cao thì càng chứng tỏ hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp càng cao

Khi phân tích sử dụng số liệu trên báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận Doanh thu

Doanh thu từ hoạt động khác

* Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh năm 2008 của công ty:

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Trang 34

Doanh thu từ hoạt động khác 1.064.574.916 621.552.010

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 0,007 0,011

Sau khi phân tích tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu ta thấy một đồng

doanh thu nói chung tạo ra 0,011đ lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận sau thuế có xu h ớng giảm từ 0,011đ lợi nhuận trên một đồng doanh thu ở thời điểm đầu nămgiảm xuống còn 0,007đ tại thời điểm cuối kỳ, chứng tỏ trong kì công ty kinhdoanh kém hiệu quả Bởi vậy công ty cần có biện pháp để nâng cao tỷ suất lợinhuận sau thuế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng tích lũy cho côngty

Ti=Yi / Yi-1 Với i=2,3, ,n

Hay Ti =(Yi / Y i-1)*100 (%)Trong đó:

Yi : là mức độ của kỳ nghiên cứu

Yi-1: là mức độ của kỳ đứng trớc kỳ nghiên cứu

- Tốc độ tăng trởng định gốc:

+ Chỉ tiêu tốc độ tăng trởng định gốc là chỉ tiêu tốc độ tăng trởng tính dồnqua nhiều thời gian trong một thời kỳ nghiên cứu dài về một chỉ tiêu thuộc hiện t-ợng kinh tế xã hội, kinh doanh, sản xuất dịch vụ Chỉ tiêu phản ánh trình độ pháttriển kinh tế xã hội, kinh doanh nhanh hay chậm qua từng độ dài thời gian trongmột thời kỳ nghiên cứu dài

Trang 35

+ Chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa mức độ kỳ nghiên cứu (Yi) vớimức độ kỳ gốc định gốc (Y1) và đợc xác định nh sau:

(%) Y1

Năm 2008/2007

Trang 36

Lợi nhuận sau thuế 106% 59% 103% 50%

- Doanh thu thuần năm 2005 tăng 23% so với doanh thu thuần năm 2004 nhnglợi nhuận sau thuế chỉ tăng có 6% so với năm

- Doanh thu thuần năm 2006 giảm 20% so với năm 2005 còn lợi nhuận sau thuếgiảm đi 41%

- Doanh thu thuần năm 2007 giảm 2% so với năm 2006, còn lợi nhuận sau thuếtăng 3%

- Doanh thu thuần năm 2008 giảm 20% so với năm 2007, còn lợi nhuận sau thuếgiảm 50%

Năm 2008/2004

Năm 2009/2004

- Doanh thu thuần năm 2005 so với năm 2004 tăng 23%, còn lợi nhuận lợi

nhuận sau thuế tăng 6%

- Doanh thu thuần năm 2006 so với năm 2004 giảm 1%, còn lợi nhuận sau thuếgiảm 37%

- Doanh thu thuần năm 2007 so với năm 2004 giảm 3%, còn lợi nhuận sau thuếgiảm 35%

- Doanh thu thuần năm 2008 so với năm 2004 giảm 22%, còn lợi nhuận sauthuế giảm 68%

 Tốc độ tăng trởng bình quân năm:

Chỉ tiêu doanh thu:

.120 83.480.029

.917 64.804.165 = 93,86%

Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế:

792 1.353.204.

4 439.071.79 = 80,64%

Trang 37

Qua kết quả tính toán các tốc độ phát triển trên ta thấy: Nhìn chung so vớinăm 2004, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2004 đến năm

2008 có chiều hớng phát triển đi xuống, tốc độ phát triển bình quân năm của chỉtiêu doanh thu là 93,86% và tốc độ phát triển bình quân năm của chỉ tiêu lợinhuận sau thuế 80,64%

- Doanh thu của Công ty giảm qua các năm từ 2005 đến 2008, chỉ có năm 2005thì doanh thu thuần của công ty tăng 23% Từ năm 2006, doanh thu thuần củacông ty bắt đầu giảm và tốc độ giảm giữa các năm không đồng đều, nếu nh ởnăm 2006 doanh thu thuần giảm 20 %, sang năm 2007 là 2% thì đến năm 2008giảm đến 20%

=> Tốc độ tăng trởng doanh thu có xu hớng giảm đi cho thấy khả năng chiếm

đ-ợc thị phần trên thị trờng xây dựng ngày càng kém sẽ ảnh hởng đến vấn đề công

ăn việc làm cho lực lợng lao động cũng nh tích lũy của công ty

- Tốc độ tăng trởng định gốc của doanh thu nhìn chung tăng nhanh hơn tốc độtăng trởng của tốc độ tăng trởng liên hoàn chứng tỏ quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty tăng nhanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị tr-ờng xây dựng

- Cũng nh doanh thu thì tốc độ tăng lợi nhuận có xu hớng giảm hàng năm Lợinhuận của công ty giảm mạnh từ năm 2004 – 2008, nếu nh năm 2005 lợi nhuậncủa công ty tăng so với năm trớc 6%, thì sang năm 2006 giảm 41%, 2007 tăng3% và giảm mạnh ở năm 2008 với mức giảm 50%

=> Chứng tỏ thu nhập của doanh nghiệp không ổn định Việc thu nhập của công

ty không ổn định thì các nhà đầu t sẽ ko có ý định đầu t vào công ty, đồng thời sẽgây khó khăn cho công ty trong việc huy động vốn cho kỳ kinh doanh, cũng nhcác bất lợi cho công việc của cán bộ công nhân viên trong công ty Bởi vậy công

ty cần có các biện pháp về mặt tổ chức sản xuất (nh áp dụng các biện pháp kỹthuật tiên tiến, nâng cao hiệu quả thi công, đảm bảo kịp thời theo tiến độ, tiếtkiệm vật liệu, nhân công, máy thi công ) cũng nh công tác quản lý để nâng caodoanh thu, lợi nhuận cho công ty

Trang 38

ƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH CHI TIẾT TèNH HèNH TÀI CHÍNH

DOANH NGHIỆP

3.1 Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả sản xuất KD:

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, có thể kiếm tra,phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giávốn, doanh thu sản phẩm vật t hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình thu nhập, chi phícủa hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán

- Tiếp theo phải tính toán và phân tích các chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng cáckhoản chi phí, các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Cácchỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng các khoản chi phí và các chỉ tiêu phản ánh kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng chi phí :

- Tỷ suất giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần:

Tỷ suất giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số doanh thu thuần thu đợc thì giá vốnhàng bán chiếm bao nhiêu %, hay cứ trong 100 đồng doanh thu thuần mà doanhnghiệp thu đợc thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiêu đồng giá vốn hàng bán Chỉtiêu này càng nhỏ thì càng chứng tỏ việc quản lý các chi phí trong giá vốn hàngbán càng tốt và ngợc lại

Trang 39

Tỷ suất chi phí QLDN

trên doanh thu thuần =

Chi phí QLDN

x 100 (%) Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để thu đợc 100 đồng doanh thu thuần thì doanhnghiệp phải chi bao nhiêu đồng chi phí quản lý doanh nghiệp Chỉ tiêu này càngnhỏ thì chứng tỏ hiệu quả quản lý, các khoản chi phí quản lý của doanh nghiệpcàng cao và bộ máy quản lý của doanh nghiệp càng gọn nhẹ

- Tỷ suất chi phí bán hàng trên doanh thu thuần :

Tỷ suất chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng

x 100 (%) Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để thu đợc 100 đồng doanh thu thuần thì doanhnghiệp phải chi bao nhiêu đồng chi phí bán hàng Tỷ suất này càng nhỏ thì chứng

tỏ doanh nghiệp đã tiết kiệm đợc chi phí bán hàng, kinh doanh càng có hiệu quả

và ngợc lại

 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh:

- Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận từ HĐKD

trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận từ hoạt động KD

x 100 (%) Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh trên doanh thu thuầnphản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thuần sinh ra bao nhiêu đồnglợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế

trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận trớc thuế

x 100 (%) Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận thuần trên doanh thu thuần phản ánh kết quả của cáchoạt động mà doanh nghiệp tiến hành

Trang 40

Tỷ suất lợi nhuận trớc thuế trên doanh thu thuần cho biết cứ trong 100

đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu đợc thì có bao nhiêu đồng lợi nhuậntrớc thuế

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu thuần =

Lợi nhuận sau thuế

x 100 (%) Doanh thu thuần

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần phản ánh kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần tạo ra thì có baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Khi phân tích sẽ tiến hành tính toán và so sánh các chỉ tiêu này giữa kỳphân tích với kỳ trớc đó, trên cơ sở đó để xác định tính hiệu quả hay không hiệuquả để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

cổ phần đầu t và xây dựng số 1 Hà Nội:

Chênh lệch

% so với doanh thu thuần

2008

Năm 2007

Ngày đăng: 18/07/2013, 14:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý công ty: - Phân tích tài chính qua báo cóa tài chính ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà  nội
Sơ đồ b ộ máy quản lý công ty: (Trang 24)
Hình thức kế toán - Phân tích tài chính qua báo cóa tài chính ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà  nội
Hình th ức kế toán (Trang 27)
Bảng kê nhật ký - Phân tích tài chính qua báo cóa tài chính ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà  nội
Bảng k ê nhật ký (Trang 27)
BảNG cân đối kế toán - Phân tích tài chính qua báo cóa tài chính ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà  nội
c ân đối kế toán (Trang 29)
Bảng Cân đối kế toán - Phân tích tài chính qua báo cóa tài chính ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 1 hà  nội
ng Cân đối kế toán (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w