Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế là sự ra đời của hàng ngàn DN mỗi năm, do đó cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt hơn. Vốn là một Công ty danh tiếng trong ngành xây dựng, Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí cũng luôn phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh. “Làm sao để đứng vững trên thị trường” là câu hỏi được các nhà quản lý DN đặt ra và họ luôn luôn tìm mọi cách mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Một biện pháp được các nhà quản lý chú ý, quan tâm đặc biệt là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU,SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 5
PHẦN 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG HÀ DẦU KHÍ 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí 7
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 11
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ 15
1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty 21
PHẦN 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP HỒNG HÀ DẦU KHÍ 30
2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 30
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 31
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 39
2.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 50
2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung 56
2.1.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp 64
2.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 68
PHẦN 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG HÀ DẦU KHÍ 74
3.1 Đánh giá kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Hồng Hà Dầu Khí 74
3.1.1 Những ưu diểm 74
3.1.2 Những tồn tại 77
3.2 Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí 80
3.3 Phương hướng hạ thấp giá thành nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh 88
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng 33
Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT 34
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho 34
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho 35
Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36
Biểu 2.6: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu trực tiếp 37
Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản 37
Biểu 2.8: Sổ cái tài khoản 621 39
Biểu 2.9: Hợp đồng giao khoán 41
Biểu 2.10: Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành 43
Biểu 2.11: Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán 44
Biểu 2.12: Bảng tính giá hợp đồng giao khoán 46
Biểu 2.13: Bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài 46
Biểu 2.14: Bảng chấm công 47
Biểu 2.15: Sổ chi tiết tài khoản 48
Biểu 2.16: Sổ cái tài khoản 49
Biểu 2.17: Nhật trình theo dõi ca xe 51
Biểu 2.18: Bảng kê hợp đồng thuê máy móc thiết bị 52
Biểu 2.19: Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ máy 54
Biểu 2.20: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 55
Biểu2 21: Sổ chi tiết tài khoản 55
Biểu 2.23: Bảng thanh toán lương nhân viên quản lý 59
Biểu 2.24: Bảng kê chi phí khác bằng tiền 61
Biểu 2.25: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 62
Biểu 2.26: Sổ chi tiết tài khoản 63
Trang 4Biểu 2.27: Sổ cái tài khoản 64
Biểu 2.28: Sổ chi tiết tài khoản 64
Biểu 2.29: Sổ cái tài khoản 65
Biểu 2.30: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất thực tế 66
Biểu 2.31: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 71
Biểu 2.32: Sổ nhật ký chung 72
Biểu 3.1: Biên bản giao nhận vật tư 83
Biểu 3.2: Bảng tổng hợp lương công nhân thuê ngoài 84
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí 16
.20
Sơ đồ 1.3:Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 20
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 27
Sơ đồ 1.5: Quy trình phần mềm kế toán 27
Sơ đồ 3.1: Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 82
Sơ đồ 3.2: Quy trình hạch toán tiền lương của công nhân viên 84
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế là sự ra đời của hàngngàn DN mỗi năm, do đó cạnh tranh giữa các DN ngày càng gay gắt hơn.Vốn là một Công ty danh tiếng trong ngành xây dựng, Công ty CP Hồng HàDầu Khí cũng luôn phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh “Làm sao đểđứng vững trên thị trường” là câu hỏi được các nhà quản lý DN đặt ra và họluôn luôn tìm mọi cách mở rộng thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh.Một biện pháp được các nhà quản lý chú ý, quan tâm đặc biệt là tiết kiệm chiphí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế đượccác nhà quản lý doanh nghiệp đặc biệt quan tâm vì chúng gắn liền với kết quảhoạt động kinh doanh của DN Do đó, DN cần phải tổ chức kế toán tốt, hợp lý
và khoa học nhằm tính đúng tính đủ chi phí sản xuất DN đã bỏ ra trong quátrình sản xuất kinh doanh để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sảnphẩm Thực hiện được điều này, DN sẽ có nhiều lợi thế khi cạnh tranh với các
DN khác trên thị trường
Hiện nay, các công trình xây dựng cơ bản đang được tổ chức theophương thức đấu thầu đòi hỏi các DN phải hạch toán một cách chính xác chiphí bỏ ra, không lãng phí nguồn vốn đầu tư Điều đó càng khẳng định tầmquan trọng của việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong công tác
kế toán
Trong thời gian thực tập tại Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí nhận thấyvấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề nổi bật,hướng những người quản lý và hạch toán phải quan tâm, em đã đi sâu nghiên
cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí” làm Chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Trang 6Chuyên đề của em gồm 3 phần:
Phần 1: Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Công ty cổ phần Hồng
Hà Dầu Khí
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí
Phần 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty
Trang 7PHẦN 1: NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN HỒNG HÀ DẦU KHÍ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí
Đặc điểm chung
- Tên gọi: Công ty Cổ phần Hồng Hà Dầu Khí
- Tên giao dịch : Hongha petroleum joint stock company
- Tên viết tắt: Hongha petroleum, JSC
Giai đoạn từ năm 1999 đến 2003
Trang 8Năm 1999, Công ty xây dựng Hồng Hà chính thức trở thành thành viêntrực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng theo quyết định số 1361/QĐ-BXD ngày 04/11/1999 của Bộ xây dựng
Giai đoạn từ 2003 đến nay
Năm 2004, Công ty xây dựng Hồng Hà đã đổi tên thành Công ty cổ phầnĐầu tư và Xây dựng Hồng Hà theo quyết định số 2076/QĐ-BXD ngày28/12/2004 của Bộ xây dựng
Năm 2009, Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hồng Hà đổi tên thànhCông ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí
Công ty hoạt động theo giấp phép đăng ký kinh doanh số 0103006903được cấp ngày 13/03/2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Là Công ty có bề dày kinh nghiệm (15 năm) trong lĩnh vực xây dựng,Công ty đã cống hiến nhiều cho xã hội Nhiều công trình mang tính quôc gia,
có tính chất phức tạp về kỹ thuật đều được công ty đảm nhiệm và hoàn thànhxuất sắc và luôn đảm bảo về tiến độ thi công, chất lượng công trình Vớinhững đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc dân nói chung, và những đónggóp trong ngành xây dựng nói riêng công ty đã được đảng và nhà nước tặngbằng khen
Bảng thành tích của công ty:
-Bằng khen của UBND về việc chấp hành pháp luật thuế 2007
-Bằng khen danh hiệu tập thể lao động xuất sắc 2002
-Bằng khen đơn vị đạt chất lượng cao công trình xây dựng 2000
-Bằng khen đơn vị đảm bảo vệ sinh môi trường sạch đẹp 2000
-Bằng khen nhà Văn Hoá TW-16 Lý Thái Tổ- Hà Nội 1999
Với sự nỗ lực, cố gắng không ngừng công ty đã đạt được kế hoạch đề ra với những chỉ tiêu luôn ở mức cao
Trang 9* Một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của Công ty :
Từ khi thành lập đến nay Công ty đã chứng tỏ được khả năng phát triểncủa mình trên thị trường trong nước cũng như xu hướng phát triển xa hơn nữađến thị trường quốc tế sau này Thể hiện ở các công trình đã xây dựng trongnhững năm qua có giá trị mang tầm quốc gia, ngày càng có nhiều hợp đồng,nhiều công trình mời thầu Điều này thể hiện qua nhiều chỉ tiêu phát triển như
về nguồn vốn tăng lên, lợi nhuận, doanh thu, mức sống của cán bộ công nhânviên cũng được cải thiện Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước luônđúng theo quy định của Bộ tài chính hiện hành
- Vốn: nguồn vốn dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyngày được bổ sung để đảm bảo cho quá trình hoạt động Công ty luôn huyđộng vốn của các nhà đầu tư và vay Ngân hàng để kịp thời đầu tư vào cáccông trình
- Doanh thu: doanh thu của Công ty tăng theo thời gian, tỷ lệ tăng doanhthu theo hàng năm đã khẳng định được sự phát triển của công ty Đây cũngchính là chỉ tiêu quan trọng để các nhà đầu tư cũng như ngành nghề quan tâmđến sự phát triển và trường tồn của công ty hiện tại hay phát triển trong tươnglai, các nhà gọi thầu, mời thầu…
- Mức thu nhập của cán bộ công nhân viên: sự phát triển Công ty phần lớncông lao của cán bộ công nhân viên, nên công ty luôn lấy chỉ tiêu nhân lực làquan trọng Quan tâm đến đời sống của nhân viên về tinh thần, vật chất Vìthế Công ty luôn biết được rằng để tái sản xuất thì trước hết phải đảm bảo táisản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phải đượcbồi hoàn dưới dạng thù lao lao động Tiền tương chính là khoản thu nhập củangười lao động mà Công ty trả cho người lao động thưiờng là theo khối lượng
và chất lượng công việc của họ Nhận biết được tiền lương cho người laođộng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kíchthích tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ, thúcđẩy năng xuất lao động tạo sự phát triển cho Công ty
Trang 10- Lợi nhuận: chính là kết quả quá trình lao động sản xuất kinh doanh củaCông ty, đánh giá sự phát triển của Công ty trong những năm qua, được thểhiện qua chỉ tiêu thực tế Lợi nhuận này chủ yếu Công ty bổ sung vào nguồnvốn hoạt động kinh doanh, đảm bảo khả năng đầu tư cho các công trình, hạngmục công trình thường xuyên.
- Thuế: Công ty cổ phần Hồng Hà dầu khí là một pháp nhân hoạt động độclập, nên thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo quy định hiện hành, Công tytrực tiếp nộp thuế cho chi cục thuế huyện Từ Liêm
Biểu 1.1 Các chỉ tiêu tài chính của Công ty qua các năm
Trang 11của công ty năm 2008 cũng tăng lên gấp đôi Thu nhập bình quân của cán bộcông nhân viên tăng 132.000đ so với năm 2007 đã góp phần nâng cao đớisống cho cán bộ công nhân viên và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sáchnhà nước.
Ta thấy các chỉ tiêu tài chính của Công ty qua các năm đều tăng, điều đó cho thấy Công ty có sự phát triển bền vững
* Xu hướng phát triển của Công ty cổ phần Hồng Hà Dầu Khí trong những năm tới:
Trong những năm tới, nhu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở
hạ tằng, các công trình giao thông, công trình công nghiệp và dân dụng cònrất lớn, đó là những thuận lợi cơ bản cho ngành xây dựng nói chung và chocông ty nói riêng Trước những thuận lợi này đòi hỏi các cấp lãnh đạo công tycũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty nỗ lực hơn nữa đểnâng cao năng suất lao động Không ngừng trang bị máy móc thiết bị đồng bộ
và hiện đại, mở rộng quy mô sản xuất
Các công trình mà công ty tiến hành thi công đảm bảo đúng tiến độ,chất lượng ngày càng tốt hơn, tạo uy tín và khẳng định vị trí của mình trongnền kinh tế thị trường
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng Cơ
quan có thẩm quyền cao nhất là Đại hội đồng cổ đông bao gồm các cổ đông cóquyền biểu quyết Cơ quan quản lý của Công ty là Hội đồng quản trị có toànquyền quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty Trực tiếpđiều hành các hoạt động của Công ty là Ban giám đốc Sơ đồ cơ cấu tổ chứcCông ty như sau:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Trang 12Các bộ phận trong bộ máy gồm:
Bộ phận điều hành
* Ban giám đốc: Là người tổ chức điều hành cao nhất trong bộ máy quản
lý của công ty, có chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,phù hợp với điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty
Ban giám đốc bao gồm: Giám đốc, các phó Giám đốc kỹ thuật và phóGiám đốc thi công
Trách nhiệm, quyền hạn của Ban giám đốc
Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốcGiám đốc
Ban kiểm soát
Trang 13Nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích các chính sách kinh tế, xã hội của Nhànước và xu hướng phát triển kinh tế trong khu vực cũng như thế giới để hìnhnhững mục tiêu ngắn hạn và dài hạn, phục vụ cho định hướng phát triển sảnxuất kinh doanh của Công ty Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đạihội đồng cổ đông, Pháp luật Nhà nước về hoạt động của Công ty.
+ GĐ công ty: Là người đại diện toàn quyền của công ty trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh
+ Phó GĐ kỹ thuật: Có nhiệm vụ tham mưu cho GĐ về kế hoạch xây lắpnhằm đảm bảo chất lượng kỹ thuật cho mỗi công trình, tổ chức thi công cáccông trình theo yêu cầu của cấp trên hoặc của chủ đầu tư Chịu trách nhiệm vềhiệu quả và an toàn của những công trình, những nhiệm vụ được giao trước
08 nhân viên
+ Phòng Tổ chức hành chính: Tham mưu giúp GĐ trong công tác tổ chức,công tác cán bộ, công tác lao động tiền lương, công tác bảo hộ lao động và
Trang 14công tác hành chính đời sống Chịu trách nhiệm quản lý, lưu trữ hồ sơ tài liệucủa Công ty.
+ Phòng Tài chính kế toán:
• Chức năng của phòng:
- Tham mưu cho GĐ Công ty trong công tác quản lý tài chính, kế toán
- Tham mưu cho GĐ về định hướng đầu tư, hoạch định thị trường tài chính
• Nhiệm vụ của phòng:
- Có nhiệm vụ thu thập, ghi chép, xử lý số liệu để cung cấp thông tin kinh tếchính xác, kịp thời cho các đối tượng sử dụng thông tin Đồng thời kiểm tra,kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của Công ty theo pháp luật
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp,thanh toán nợ, kiêm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tàisản, phát hiện ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về luật kế toán
- Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán của Công ty
+ Phòng Kỹ thuật thi công:
- Phối hợp với phòng Kế hoạch - Đầu tư, các đơn vị liên quan để lập hồ sơđấu thầu Lập biện pháp tổ chức thi công nội bộ, tìm biện pháp tối ưu để đápứng tiến độ, chất lượng, hạ giá thành Nghiệm thu công trình với các đơn vịthi công , chủ đầu tư
Trang 15- Hướng dẫn các đơn vị áp dụng quy trình công nghệ mới vào công tácthi công các công trình xây dựng.
+ Các Đội XD
• Chức năng của các đội XD
Là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh doanh, được giao khoán tự hạch toánhoặc không giao khoán, có nhiệm vụ thi công một số hạng mục hoặc toàn bộ
dự án, công trình cầu- đường hoặc các nhiệm vụ được giao khác bằng quyếtđịnh giao khoán hoặc hợp đồng giao khoán
• Nhiệm vụ của các đội XD
- Thực hiện nghiêm chỉnh mọi nhiệm vụ mà Công ty giao và chịu tráchnhiệm về nhiệm vụ đó
- Chủ động lập biện pháp thi công hợp lý, tổ chức, quản lý, điều hành toàn
bộ lực lượng sản xuất chủ động liên hệ vơi các bên liên quan để giải quyếtnhững phát sinh vướng mắc trong quá trình sản xuất
+ Các Chi nhánh: Khi có công trình đấu thầu gần địa bàn hoạt động của mộtchi nhánh nào thì Công ty sẽ giao nhiệm vụ cho chi nhánh đó phụ trách thi côngcông trình Các chi nhánh có nhiệm vụ thường xuyên cung cấp thông tin cholãnh đạo Công ty về tình hình hoạt động của mình Qua đó lãnh đạo Công ty cóthể đưa ra quyết định đúng đắn, đảm bảo tiến độ thi công công trình
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ
Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Với những cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật cũng như lực lượng lao độngđược trang bị Công ty có nhiệm vụ kinh doanh chính là:
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật
- Xây dựng các công trình khai thác nước ngầm, xử lý nền móng
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, ký gửi hàng hoá
Trang 16- Gia công cơ khí và lắp đặt kết cấu kim loại, gia công chế biến gỗ, trangtrí nội ngoại thất.
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng khu đô thị, cho thuê vănphòng, dịch vụ khách sạn, đưa đón khách du lịch
………
Hiện nay Công ty tổ chức thực hiện thi công xây lắp các công trình doCông ty tự đi đấu thầu Công ty khoán gọn cho các đội thi công xây dựnghoặc trực tiếp tổ chức thi công Đối với các công trình có giá trị lớn, yêu cầuquản lý kỹ thuật cao Công ty tổ chức thi công xây lắp tập trung
Quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:Trường hợp công ty thi công các công trình tự đấu thầu:
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí
Trường hợp Công ty thi công các công trình do Tổng công ty giao cho:
Đấu thầu ở Công ty có nhiều hình thức khác nhau như: Đấu thầu rộng rãi,đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu…
Quá trình thi công xây lắp công trình là khâu chính: máy móc, nhân lực,nguyên vật liệu… được đưa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành công trìnhtheo tiến độ
Trang 17Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình và quyết toán vớichủ đầu tư Tuỳ theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu, thanh toán cóthể xảy ra theo từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành.
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến, thực hiện
kế toán tập trung
Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy kế toán
+ Bộ máy kế toán của Công ty có chức năng: theo dõi, kiểm tra, giám sátđánh giá về tình hình tài chính của Công ty, tæng kết hiệu quả sản xuất kinhdoanh, lập và nộp các báo cáo tài chính chính xác, kịp thời và đầy đủ cho cơquan quản lý
+ Bộ máy kế toán có nhiệm vụ : Thu thập và xử lý chứng từ liên quan đếnhoạt động của bộ máy Công ty, ghi sổ và lập báo cáo kế toán theo yêu cầu Kếthợp với các bộ phận chức năng khác lên kế hoạch SXKD và kế hoạch tài chínhcho hoạt động của công ty Đồng thời thông qua các tài liệu đã ghi chép được kếtoán tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch, tình hình sử dụng vốn, bảotoàn vốn, tính giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiệnnghĩa vụ với nhà nước, với cấp trên và công tác thanh toán
Cơ cấu bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tậptrung Theo mô hình này, công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòngtài chính kế toán của Công ty Ngoài ra còn có kế toán công trình và kế toánchi nhánh phối hợp cùng với kế toán của công ty để tập hợp số liệu nhanhchóng, chính xác nhất, cung cấp thông tin kịp thời tới người lãnh đạo
Bộ máy kế toán phải thực hiện nhiều khâu công việc kế toán khác nhau,
do đó phải chia ra làm nhiều bộ phận thực hiên từng phần cụ thể Để đảm bảo
sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của kế toán trưởng nên bộ máy kế toán củacông ty được tổ chức rất chặt chẽ
Trong bộ máy kế toán mỗi người có chức năng và nhiệm vụ riêng, cụ thể:
Trang 18- Kế toán trưởng: giúp giám đốc Công ty tổ chức bộ máy kế toán; hướng dẫnchỉ đạo, kiểm tra công việc kế toán từ Công ty đến các đội, các chi nhánh.Định kỳ tiến hành in các báo cáo tài chính, làm báo cáo quyết toán hàngtháng, quý, năm để trình lên giám đốc của công ty Kế toán trưởng có nhiệm
vụ tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác trung thực toàn bộ tài sản củaCông ty, tổ chức tính toán và nộp đầy đủ kịp thời phải nộp Ngân sách nhànước và các khoản thanh toán với người mua và người bán Tổ chức đầy đủ
và gửi đúng hạn các báo cáo tài chính, đồng thời kế toán trưởng phải tổ chứcbảo quản lưu trữ tài liệu kế toán, phân tích các số liệu phục vụ cho việc điềuhành và quản lý Công ty Để làm được điều này kế toán trưởng phải phâncông chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán trong vị trí bất kỳ của bộphận nào như thủ kho, thủ quỹ, hay kế toán tổng hợp, kế toán thanh toán
- Phó kế toán trưởng: Giúp kế toán trưởng lập, kiểm tra sổ sách báo cáo từ cácđội chuyển lên Thay mặt kế toán trưởng giải quyết các công việc khi kế toántrưởng vắng mặt
- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp chi phí, tính giá thành và xác địnhkết quả kinh doanh
- Kế toán vật tư và TSCĐ: Kế toán TSCĐ phải đảm bảo phản ánh kịp thời, đầy
đủ chính xác tình hình hiện có và biến động tài sản cố định Kế toán cần phảitheo dõi chi tiết từng tài sản riêng biệt, có kết cấu độc lập thực hiện một chứcnăng nhất định hoặc có thể là một tổ hợp liên kế nhiều bộ phận cùng thực hiệnmột chức năng Trên cơ sở đối tượng đã xác định, cần xây dựng số hiệu củatừng đối tượng tài sản cố định nhằm thuận tiện và tránh nhầm lẫn trong hạchtoán và quản lý tài sản cố định Mặt khác phải phân loại TSCĐ một cách hợp
lý, từ tính chất đầu tư, công dụng và tình hình sử dụng khác nhau nên đểthuận lợi cho việc quản lý hạch toán tài sản cố định, kế toán TSCĐ cần phảisắp xếp theo từng nhóm theo đặc trưng nhất là quyền sở hữu, nguồn hình
Trang 19thành Vì vậy kế toán TSCĐ của Công ty luôn theo sát tình hình biến động,tính khấu hao TSCĐ của từng tài sản, theo dõi chi tiết bằng thẻ TSCĐ để cóđược mức khấu hao đã chuyển thực tế vào các công trình Từ đó xác địnhđược giá thành thành phẩm của Công ty sao cho thấp nhất để thu hút các hợpđồng kinh tế, các tổ chức mời thầu Có trách nhiệm tập hợp các chứng từ thumua, sử dụng vật tư và TSCĐ của các đội thi công và các bộ phận khác trongCông ty Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, kịp thời phát hiện tình trạng lãngphí, mất mát vật tư Hàng tháng thực hiện bút toán phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi, tính toán, phân bổchính xác chi phí nhân công và các khoản trích cho các đối tượng sử dụngtrên Excel Theo dõi tình hình công nợ, thanh toán của Công ty với các đơn vịkhác Phải theo dõi chính xác, kịp thời tình hình thanh toán các khoản phảithu, phải trả Để có được sự chính xác đòi hỏi kế toán phải theo dõi chi tiếttừng đối tượng phải thu, phải trả, liên tục đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việcthanh toán của các đơn vị kịp thời cũng như phải trả các khoản đến kỳ hạnphải thanh toán Phải đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợkhoản thu phát sinh, số đã thu, số còn phải thu, số đã thanh toán, số còn phảitrả Khi cần thiết phải xác nhận với khách hàng bằng văn bản đối với cáckhách hàng có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên và có số nợ, phải trảlớn Chính vì vậy thông qua các mối quan hệ thanh toán, có thể đánh giá tìnhhình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Nếu hoạtđộng tốt Công ty sẽ ít chiếm dụng vốn của người khác, ngược lại sẽ tồn tạitình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau, dẫn đến nợ kéo dài
- Kế toán tiền mặt, TGNH: có nhiệm vụ theo dõi các khoản thu chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng Cuối tháng đối chiếu với kế toán tổng hợp
Trang 20- Kế toán thuế: Theo dõi các khoản thuế từ các nghiệp vụ mua vào và khi thanhtoán công trình hoàn thành Có trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụvới nhà nước, các khoản phải nộp, các khoản thuế được hoàn…
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi, quản lý quỹ tiền mặt, kịp thời báo cáo tìnhhình thu chi và xác định số tiền còn tồn quỹ cuối ngày Thủ quỹ là người chịutrách nhiệm quản lý về nhập, xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý tại quỹ.Hàng ngày thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số tiền tồn quỹ thực tế, tiến hànhđối chiếu với số tiền tồn ở sổ quỹ, sổ kế toán Nếu có chênh lệch thủ quỹ phải kếthợp với kế toán để tìm ra nguyên nhân của phần chênh lệch đó đưa ra kiến nghịbiện pháp giải quyết Để tránh sự chênh lệch trên thủ quỹ phải kiểm tra mọi khoảnthu và chi tiền mặt, phiếu thu, chi phải có chữ ký của người thu người nhận, ngườicho phép nhập xuất quỹ Sau khi đã thu tiền thủ quỹ đóng dấu đã thu tiền hoặc đãchi tiền vào chứng từ Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào chứng từ thu, chi để ghi vào
sổ quỹ và lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi để chuyển cho kế toántiền mặt Đòi hỏi mọi khâu trong quá trình làm việc của thủ quỹ phải cẩn thận,chính xác, thủ quỹ phải trung thực, ghi chép đầy đủ tránh thiếu sót và nhầm lẫn ,- Kế toán công trình: Theo dõi, tập hợp tất cả các khoản chi phí trực tiếp phátsinh, tổng hợp số liệu và lập báo cáo nộp về phòng kế toán Công ty
- Kế toán chi nhánh: Thực hiện các nhiệm vụ như phòng kế toán công ty sau
đó chuyển số liệu lên phòng kế toán công ty tập hợp
Sơ đồ 1.3:Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Trang 211.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1.5.1 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty sử dụng những mẫu sổ, chứng từ đã có sẵn, những mẫu này đềutheo chế độ kế toán cụ thể là quyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006của Bộ trưởng Bộ Tài Chính :
- Niên độ kế toán áp dụng tại Công ty băt đầu từ ngày 1/1 đến 31/12 hàngnăm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng tiền Việt Nam, trong trường hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến ngoại tệ sẽ được quy đổi theo đúngnguyên tắc và phương pháp quy đổi mà nhà nước quy định
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp hạch toán giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho:phương pháp giá thực tế đích danh
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán vật tư
và TSCĐ
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền mặt TGNH
Kế toán thuế
Thủ quỹ
Kế toán công trình
Kế toán chi nhánh
Kế toán
trưởng
Trang 22- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng được ápdụng theo quyết định 206/2003/QĐ- BTC của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Công ty sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting
- Kỳ kế toán là 1 năm
1.5.2 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán tại Công ty:
Mỗi một nội dung kinh tế, kế toán bộ phận trực tiếp lập chứng từ, mỗi mộtchứng từ mà kế toán Công ty lập thường có 3 liên và được đưa đến từng bộphận liên quan Liên gốc luôn được giữ lại, những liên còn lại thì tuỳ từng nộidung kinh tế mà được luân chuyển đến bộ phận cần thiết Chứng từ mà kếtoán lập đó phải có đầy đủ các yếu tố theo mẫu quy định và có đầy đủ chữ ký.Sau đó chuyển cho từng phần hành, bộ phận liên quan để dựa vào đó làm nhưphiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, xuất kho Từ đó kế toán từng bộ phậnphải kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp và hợp lý của chứng từ, như chữ ký củangười có liên quan sau khi kiểm tra thì kế toán sẽ dựa vào đó để lập địnhkhoản kế toán ghi sổ kế toán Sau khi hoàn tất toàn bộ kế toán bao gồm việcghi sổ, kiểm tra, đối chiếu khoá sổ và cung cấp số liệu báo cáo tài chính củaCông ty Công ty sẽ sắp xếp phân loại, lập danh mục sổ kế toán lưu trữ ở bộphận kế toán và kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm tổ chức công việc bảoquản Những chứng từ chính được công ty áp dụng trong hệ thống danh mụcchứng từ như là:
- Chứng từ hàng tồn kho dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn thể hiệnqua:
Phiếu xuất kho – Mẫu số 01 VT
Phiếu nhập kho- Mẫu số - 02 VT
Biên bản kểm kê kho – Mẫu số 08 VT
Thẻ kho – Mẫu số 06 VT
Trang 23Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ – Mẫu số 07 VT
Trình tự luân chuyển chứng từ hàng tồn kho: Người mua vật tư nhận hoáđơn tài chính ở đơn vị mua, mang về nộp cho phòng kế toán, kế toán vào sổchi tiết, sau đó vào sổ tổng hợp để theo dõi vật tư Kho xuất vật tư kế toánviết phiếu xuất kho thành 3 liên, liên một lưu lại, liên thứ 2 giao cho kế toáncông trình, liên thứ 3 người nhận vật tư sau đó chuyển lên kế toán tổng hợp.Định kỳ cuối tháng kế toán kiểm kê kho xác định vật tư tồn kho, giá trị xuấtkho là nhập trước xuất trước
- Lưu chuyển chứng từ lao động tiền lương do Công ty thực hiện theo chế độgiao khoán quỹ lương của đơn vị chủ quản theo từng năm kế hoạch có sự phêduyệt của các cơ quan chức năng Căn cứ vào bảng chấm công của các bộphận Kế toán tiền lương trên cơ sở doanh thu, chi phí thực tế tính ra tiềnlương của từng bộ phận Kế toán tiền lương lập bảng lương của từng bộ phận
Bảng chấm công – Mẫu số 01 LĐTL
Bảng thanh toán lương – Mẫu số 02 LĐTL
Bảng thanh toán tiền lương – Mẫu số 05 LĐTL
- Bán hàng có chứng từ: Hóa đơn thuế GTGT (sản phẩm chịu thuế suất 10%) Tiền mặt: Các chứng từ liên quan như; phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạmứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng do kế toán tổng hợp lập, thủ quỹ theo dõitrên sổ quĩ tiền mặt, tiền gửi do kế toán ngân hàng theo dõi trên sổ tiền gửingân hàng
Phiếu thu – Mẫu số 01 TT
Phiếu chi – Mẫu số 02 TT
- Tài sản cố định: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐtheo dõi thông qua mở thẻ tài sản
Trang 24Toàn bộ chứng từ của từng bộ phận đều được luân chuyển, và lưu chữ thôngqua phòng kế toán và kế toán tổng hợp lưu trữ các chứng từ này thời gian bảoquản là 20 năm
1.5.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán
Theo quyết định số QĐ15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.Theo quyết định hiện hành, kế toán chỉ áp dụng phương pháp kê khai thườngxuyên mà không dùng phương pháp kiểm kê định kỳ.Vì vậy hệ thống tàikhoản trong Công ty cũng như hệ thống xây lắp khác có một số điểm khácbiệt so với tài khoản chung
TK 111: Tiền mặt
TK 112 : Tiền gửi ngân hàng
TK 113: Tiền đang chuyển
TK 131: Phải thu của khách hàng
TK 133 : Thuế giá trị gia tăng đầu vào
TK: 3331 : Thuế giá trị gia tăng đầu ra
Trang 25TK 3331: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
TK 333: Các khoản phải trả, phải nộp nhà nước
TK 334: Phải trả công nhân viên
TK 3383: Bảo hiểm xã hội
TK 341: Nợ dài hạn
TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
TK: 414 Quỹ phát triển kinh doanh
TK 421: Lãi chưa phân phối
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
TK 6211: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6212: Chi phí nguyên vật liệu phụ
TK 622: Lương công nhân viên trực tiếp sản xuất
TK 623: Chi phí máy thi công
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 511: Doanh thu bán hàng
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 911: Kết quả hoạt động kinh doanh
1.5.4 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Trang 26Hình thức kế toán sử dụng tại công ty là hình thức “ Nhật ký chung”.Công ty đã trang bị cho phòng kế toán 06 máy vi tính với sự hỗ trợ của phầnmềm kế toán Fast accounting giúp cho công tác hạch toán kế toán đơn giảnhoá đi rất nhiều.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm
là sổ Nhật Ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toáncủa nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theotừng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán nhật ký chung gồm các loại sổ kế toán chủ yếu: SổNhật ký chung, sổ cái, các sổ, thể kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ kế toán theohình thức Nhật ký chung được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 27Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Quy trình phần mềm kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Quy trình phần mềm kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối số phát
sinh
Sổ nhật ký
đặc biệt
Trang 281.5.5 Tổ chức vận dụng báo cáo tài chính:
Kế toán trưởng của Công ty lập báo cáo tài chính theo đúng quy định hiệnhành Phải đảm bảo trung thực chính xác dựa trên số liệu thực, báo cáo tàichính(BCTC) là cơ sở để phân tích hoạt động kinh tế, phân tích đánh giá thựctrong tài chính của Công ty, tình hình kết quả kinh doanh của công ty trong kỳbáo cáo, và là cơ sở để xây dựng kế hoạch hoạt động kinh doanh của Công tytrong kỳ sau Là cơ sở đưa ra những quyết định trong công tác điều hành quản
lý và chỉ đạo của Công ty, thu hút quyết định của các nhà đầu tư Báo cáo tàichính được nộp cho chi cục thuế huyện Từ Liêm, và được lập theo năm, saumột năm sẽ được chi cục thuế quyết toán vào quý I của năm kế tiếp
Báo cáo tài chính bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Bảng lưu chuyển tiền tệ
Trang 29Để báo cáo tài chính hoàn thiện thì Công ty luôn có những báo cáo khác để bổsung và làm rõ báo cáo trên như:
- Bảng cân đối tài khoản
- Bảng kê khai chi tiết khấu hao TSCĐ
- Bảng kê tăng, giảm TSCĐ
Trang 30TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP HỒNG HÀ
DẦU KHÍ2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
2.1.1. Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất xây lắp
Do những đặc thù của ngành xây dựng, thời gian thi công dài, sản phẩm xâylắp của Công ty là các công trình, cố định tại nơi thi công Lơi nhuận thu được phụthuộc rất nhiều vào chi phí bỏ ra bởi vì các công trình khi đấu thầu đều có giá dựtoán trước hay nói cách khác là doanh thu của công trình được xác định ngay từđầu Chính vì vậy, việc xác định đối tượng, phương pháp hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm hợp lý sẽ làm cơ sở để xác định chính xác doanhthu và lợi nhuận của Công ty
Đối tượng tập hợp chi phí của Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí có liên quan đếntập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, ảnh hưởng tới tính chính xáccủa thông tin kế toán cung cấp từ quá trình tập hợp chi phí Đối tượng hạch toánchi phí sản xuất của Công ty là các công trình, hạng mục công trình do các độicông trình đảm nhiệm thi công, hoặc do Công ty trực tiếp thi công tập trung Mỗiđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ khi khởi công đến khi hoàn thành đểuđược mở sổ chi tiết để theo dõi, tập hợp các khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
- Chi phí sử dụng máy thi công (CPMTC)
- Chi phí sản xuất chung (CPSXC)
Phương pháp hạch toán
Để tập hợp chi phí sản xuất phục vụ công tác giá thành sản phẩm, Công ty đãlựa chọn phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp theo từng công trình, hạng mụccông trình Các chi phí phát sinh ở công trình, hạng mục công trình nào thì đượchạch toán vào công trình, hạng mục công trình đó
Có thể khái quát trình tự hạch toán các chi phí và tính giá thành tại Công ty CPHồng Hà Dầu Khí qua các bước sau:
Trang 31Bước 2: Tính giá sản phẩm dở dang
Bước 3: Tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trong phạm vi chuyên đề em xin lấy số liệu dẫn chứng năm 2008 (cụ thể tháng
11 và tháng12 năm 2008) của công trình Nhạc Viện Hà Nội- Nhà Học số 02 đã thi công từ đầu Tháng 10/2008 để trình bày tình hình thực tế công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí theo hình thức thi công tập trung.
2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đặc điểm
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu được dùngtrực tiếp cho thi công các công trình từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành bàn giao ỞCông ty CP Hồng Hà Dầu Khí, CPNVLTT chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong giáthành sản phẩm xây lắp (khoảng 40- 65%) Vì vậy, việc hạch toán chính xác, đầy
đủ chi phí nguyên vật liệu là một yêu cầu hết sức cần thiết trong công tác quản lýchi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho các công trình ở Công ty baogồm nhiều chủng loại khác nhau nhưng chủ yếu được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính: Sắp, thép, xi măng, đá, gạch cát…
- Nguyên vật liệu phụ: Vôi, sơn, đinh, dây thừng, ống nhựa…
- Nhiên liệu: Xăng, dầu, nhớt, Gas, oxy…
- Vật liệu kết cấu: kèo, cột, khung, cốp pha
- Các vật liệu trực tiếp khác
Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để phản ánh cácchi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng cáccông trình Do Công ty thi công nhiều công trình cùng lúc, để thuận tiện cho việcquản lý chi tiết tới từng công trình, hạng mục công trình và tính đúng giá thành sảnphẩm xây lắp Công ty đã mở chi tiết TK 621 cho từng công trình, hạng mục côngtrình
Ví dụ:
Trang 32+ TK 62102: Công trình Nhạc Viện Hà Nội.
+ TK 62103: Công trình Nhà CT 14K Việt Hưng
…
Trình tự hạch toán và lên các sổ sách, báo cáo
Sau khi đấu thầu thành công công trình Nhạc Viện Hà Nội, Công ty tiến hànhthi công tập trung, Công ty đã tổ chức đội công trình số 2 thi công Đội công trình
số 2 này có bao gồm nhiều tổ với những công việc được chuyên môn hoá khácnhau:
- Tổ thợ nề: Phụ trách việc xây dựng, trát các công trình
- Tổ cơ giới thiết bị: Phụ trách máy móc thiết bị phục vụ công trình
- Tổ sắt hàn: Phụ trách những hạng mục công trình liên quan đến sắt, thép
- Tổ bê tông: Phụ trách việc nhào, trộn, đúc khối bê tông phục vụ công trình
- Tổ điện nước: Phụ trách việc lắp đặt hệ thống nước cho công trình
- Tổ đập đầu cọc: Phụ trách việc chôn cọc làm móng
- Tổ máy: Phụ trách máy thi công của Công trình
…
Để quản lý tốt việc xuất nhập vật tư, cũng như vật tư xuất dùng trực tiếp chocác công trình Công ty đã áp dụng cả hai hình thức là mua vật tư qua kho và khôngqua kho Kho của Công ty được đặt trực tiếp tại công trường đang tiến hành thicông tạo thuận lợi cho việc xuất dùng nguyên vật liệu một cách nhanh chóng phùhợp tiến độ thi công
Đối với các nguyên vật liệu chính: Sau khi trúng thầu công trình Nhạc Viện HàNội, Công ty giao cho phòng kỹ thuật thi công nhiệm vụ khảo sát và lên bản vẽ kỹthuật dựa vào yêu cầu của chủ đầu tư Sau đó, dựa vào khối lượng bản vẽ Phòng quản
lý vật tư thiết bị tính số nguyên vật liệu cần sử dụng để lên kế hoạch mua hàng Bênbán phải giao hàng theo đúng tiến độ thi công tại công trường và được sự giám sátchặt chẽ của Phòng quản lý vật tư thiết bị
Đối với các nguyên vật liệu khác: Đội trưởng công trình giao cho một ngườicủa đội viết giấy đề nghị tạm ứng để mua nguyên vật liệu Giấy xin tạm ứng phảiđược Phòng quản lý vật tư thiết bị giám sát, theo dõi về số lượng, chủng loại, quy
Trang 33mức tạm ứng Sau đó, Phòng tài chính- kế toán kiểm tra nếu đầy đủ các thủ tục thì
sẽ giải quyết tiền tạm ứng cho đội trưởng đội thi công Kế toán lập Phiếu chi cóđầy đủ chữ ký của những người liên quan rồi tiến hành chi tiền Người nhận tiềntạm ứng có trách nhiệm đi mua nguyên vật liệu và nhận hoá đơn về rồi giao chonhân viên kế toán công trình Kế toán Công trình lưu lại hoá đơn, cuối tháng gửi vềcho kế toán vật tư tại phòng Tài chính- kế toán của Công ty
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 04 tháng 11 năm 2008
Số: 085
Kính gửi: Ban Giám đốc công ty CP Hồng Hà Dầu Khí
Tôi tên là: Hoàng Xuân Thái
Địa chỉ: Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí
Đề nghị tạm ứng số tiền là: 74.250.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy tư triệu hai trăm năm mươi đồng chẵn
Lý do tạm ứng: Mua thép bản mã phục vụ công trình Nhạc Viện Hà Nội- Nhà học
số 02
Giám đốc Kế toán trưởng Đội trưởng Người đề nghị tạm ứng
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Anh Hoàng Xuân Thái sau khi nhận được tiền tạm ứng, sẽ có trách nhiệm đimua vât tư, vật liệu mua về có thể được lưu tại kho hoặc xuất thẳng tới chân côngtrình Kho của Công ty thường được đặt ngay ở chân công trình để thuận tiện choviệc quản lý và sử dụng vật tư Thông thường, vật liệu được sử dụng ngay chocông trình nhưng để thuận tiện cho công tác quản lý, Đội cũng phải viết Phiếunhập kho Trong trường hợp vật tư mua về mang tới chân công trình để sử dụngngay cho thi công thì Phiếu nhập kho được viết đồng thời với Phiếu xuất kho
Trang 34Mẫu số: 01GTKT- 3LL
HOÁ ĐƠN GTGT Ký hiệu: BR/2007
(Liên 2: Giao cho khách hàng)Số: 072
Ngày 05 tháng 11 năm 2008Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Kim Khí Hà Nội
Địa chỉ: 12A- Tập Thể Công Ty Sứ Thanh Trì- Hà Nội
Số Tài khoản: 43110101477 Tại Ngân Hàng Công Thương Hà Nội
Điện thoại: 04.6441110
Mã số thuế: 0101519112
Họ tên người mua hàng: Hoàng Xuân Thái
Tên Đơn vị: Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí
Địa chỉ: Số 206A- Nguyễn Trãi - Trung Văn - Từ Liêm - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Mã số thuế: 0100467701
STT Tên hàng hoá dịch
Sốlượng
Đơn giá(Đồng)
Thành tiền(Đồng)
Sô tiền viết bằng chữ: Bảy tư triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Ngay sau khi anh Hoàng Xuân Thái mua nguyên vật liệu, anh Thái sẽ chuyển sốnguyên vật liệu đến chân công trình hoặc để nhập kho tại chân công trình hoặcdùng ngay cho công trình
Chứng từ phát sinh lúc này là Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho vật tư
Biểu 2.3: Phiếu nhập kho
Trang 35Ngày 05 tháng 11 năm 2008
Họ tên người giao vật tư: Hoàng Xuân Thái
Địa chỉ: Công ty CP Hồng Hà Dầu Khí
Nhập tại kho: Công trình Nhạc Viện Hà Nội- Nhà Học số 02
giá(Đồng)
Thành tiềnTheo
chứng từ
Thựcnhập
Số tiền viết bằng chữ: Sáu bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Biểu 2.4: Phiếu xuất kho
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 05 tháng 11 năm 2008
Họ và tên người nhận vật tư: Trần Tuấn Anh
Địa chỉ: Đội trưởng đội sắt hàn- Công trình Nhạc Viện Hà Nội
Lý do xuất kho: Phục vụ gia công và lắp dựng cốt thép tại công trình Nhạc Viện
Hà Nội- Nhà học số 02
Xuất tại kho: Công trình Nhạc Viện Hà Nội
STT Tên vật tư Mã số ĐVT Theo yêu cầu Thực xuấtSố lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Sáu bảy triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Dựa trên các chứng từ về nhập, xuất kho vật tư thì thủ kho lập thẻ kho, kế toáncông trình lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn cho công trình mà Công ty đang thi công Các chứng từ này là cơ sở hỗn hợp cho công tác quản lý về chủng loại, khối lượng, giá trị vật tư tại kho và dùng đúng cho mục đích thi công đã đề ra, đáp ứng đầy đủ yêu cầu kế toán
Trang 36các chứng từ tại các đội XD gửi về Phòng Tài chính- kế toán của Công ty Kế toánvật tư sau khi xem xét kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và khớp đúng giữa các chứng từ
mà kế toán công trình gửi lên Sau đó, kế toán tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính,ghi bút toán nhập xuất nguyên vật liệu và định kỳ hàng tháng lập Bảng kê chi phínguyên vật liệu trực tiếp và Bảng kê hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ mua vào phục
vụ cho thi công công trình Đây là những bảng kê quan trọng không chỉ phục vụcho việc theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà còn dùng để kiểm tra, đốichiếu số liệu được chặt chẽ, cung cấp thông tin cho quản lý về các vấn đề như chiphí, thuế, quản lý chứng từ Mẫu các bảng kê của công ty như sau:
Biểu 2.5: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
BẢNG KÊ CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tháng 11 năm 2008
Công trình Nhạc Viện Hà Nội
Người lập biểu Kế toán trưởng Đội trưởng
Trang 37
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
và các giấy tờ có liên quan.
Trên cơ sở các dữ liệu từ sổ Nhật ký chung, phần mềm kế toán máy sẽ tự độnglên Sổ chi tiết tài khoản 62102: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp- công trình NhạcViện Hà Nội Số liệu trong sổ này được đối chiếu và kiểm tra với Bảng kê hoá đơn,chứng từ và Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong quá trình thicông công trình, đồng thời là sơ sở để lập Bảng tổng hợp chi phí sản xuất kinhdoanh và thẻ tính giá thánh sản phấm sau này
Biểu 2.7: Sổ chi tiết tài khoản
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢNTài khoản 62102: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 38Năm 2008
giải
TK đối ứng
Hà Nội
VL11-02 06/11 Xuất thép D25
Phục vụ công trình Nhạc Viện
Trang 39SỔ CÁI TÀI KHOẢN
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2008
giải
TK đối ứng
Hà Nội
VL11-01 06/11 Xuất thép D25
Phục vụ công trình Nhạc Viện
Dựa trên số liệu các Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 621, Sổ cái TK 621, kế toán
sẽ theo dõi số liệu tổng hợp của tất cả các công trình trên Sổ Nhật ký chung, Sổ chitiết và Sổ cái tài khoản của tất cả các công trình với kết cấu sổ tương tự
2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Đặc điểm
Trang 40thi công bằng máy nên chi phí NCTT chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá thànhsản phẩm xây lắp Hơn thế nữa, khoản mục này có ý nghĩa rất quan trọng nênCông ty cần chú trọng tới công tác hạch toán chi phí nhân công trực tiếp bới chínhyếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của công trình Do
đó, việc tính toán lương cần phải công bằng chính xác để nâng cao năng suất laođộng, tạo hiệu quả cao trong sản xuất
Chi phí nhân công của Công ty ở công trình này bao gồm hai nguồn: Côngnhân kỹ thuật có trong danh sách và công nhân thuê ngoài theo hợp đồng của độicông trình, chủ yếu là lao động địa phương
Chi phí NCTT tại công trình gồm: Tiền lương chính, lương phụ và phụ cấp củacông nhân trực tiếp sản xuất thi công Chi phí NCTT không bao gồm các khoảntrích theo lương và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất, cũng như lương vàcác khoản trích theo lương của nhân viên quản lý
Công ty giao cho đội công trình 2 thi công, nhưng Công ty vẫn quản lý tậptrung.Các chứng từ phát sinh tại công trình được kế toán Công trình tập hợp vàchuyển về phòng Tài chính- kế toán của Công ty Kế toán Công ty sẽ tiến hành lậpcác chứng từ về lương và tiến hành thanh toán cho công nhân của đội công trìnhthông qua Hợp đồng giao khoán và các chứng từ tiền lương
Công nhân trực tiếp thi công ở công trường phần lớn là công nhân thuê ngoàicòn gọi là công nhân theo hợp đồng thời vụ nên Công ty áp dụng hình thức trảlương khoán cho công nhân Do Công ty thi công các công trình ở những nơi khácnhau, có nhiều Công trình cách xa trung tâm nên việc di dời nhân công của Công
ty theo công trình là hết sức tốn kém và không hiệu quả Hình thức trả lương khoánrất phổ biến tại Công ty vì hiệu quả nó đem lại rất cao Theo hình thức này căn cứ
để trả lương cho công nhân là dựa vào biên bản nghiệm thu khối lượng công việchoàn thành và đơn giá tiền lương công việc khoán Đơn giá tiền lương được cả haibên thoả thuận và ký hợp đồng giao khoán việc, Bản nghiệm thu khối lượng côngviệc hoàn thành được đội trưởng và cán bộ kỹ thuật lập vào cuối mỗi tháng dựatrên hợp đồng giao khoán và khối lượng công việc thực tế hoàn thành
Tiền lương
khoán
Khối lượng khoán thực tế hoàn thành
Đơn giá khoán