1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU, BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM

44 491 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chính Sách Trợ Cấp Nông Sản Của EU, Bài Học Với Việt Nam
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Thường Lạng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 725,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại quốc tế WTO. Nó cũng là cơ hội và thách thức, nhất là ở thị trường khó tính và truyền thống như EU.

Trang 1

VI ỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trờng đại học kinh tế quốc dân hà nội

- -bài tậpKinh Tế Quốc Tế

ĐỀ TÀI: CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NễNG SẢN CỦA EU,

BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM.

Giảng viờn : PGS.NGUYỄN THƯỜNG LẠNG Lớp : CH 18 G

Nhúm thực hiện : NHểM 9

Hà Nội, 04/2010

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU 3

CHƯƠNGI: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU 3

I KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG EU 4

1 Đôi nét về quá trình ra đời và phát triển của EU 4

2 Những đặc điểm nổi bật của thị trường EU 4

II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VẾ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN EU 8

1 Hàng nông sản bao gồm những sản phẩm 8

2 Các hình thức trợ cấp nông nghiệp EU 9

2.1 Hỗ trợ trong nước 9

2.2 Trợ cấp xuất khẩu 10

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU, BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM 12

I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU - VIỆT NAM 13

1 Khái quát tình hình xuất nhập khẩu hàng nông sản Việt Nam – EU 13

2 Tình hình thực hiện chính sách trợ cấp nông sản của EU ảnh hưởng tới Việt Nam13

2.1 Tình hình thực hiện chính sách trợ cấp nông sản của EU 17

2.2 Những ảnh hưởng tới chính sách trợ cấp nông sản của Việt Nam: 19

2.2.1 Tình hình chung trợ cấp nông sản Việt Nam 19

2.2.2 Những thành công của chính sách trợ cấp nông sản Việt Nam thời gian qua 24

2.2.3 Những mặt hạn chế của việc thực hiện chính sách trợ cấp nông sản Việt Nam thời gian qua 26

2.2.4 Nguyên nhân của hạn chế trên 28

II KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC 30

III BÀI HỌC ĐỐI VỚI VIỆT NAM 32

CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GIÚP HÀNG NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM XÂM NHẬP VÀ KHAI THÁC VÀO THỊ TRƯỜNG EU CÓ HIỆU QUẢ 32

I TRIỂN VỌNG XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU.

33

1 Thách thức đặt ra đối với hàng nông sản xuất khẩu vào thị trường EU 33

2 Triển vọng xuất khẩu của hàng nông sản vào thị trường EU 34

II NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ XÂM NHẬP VÀ KHAI THÁC THỊ TRƯỜNG EU CÓ HIỆU QUẢ 34

1 Các giải pháp cấp quốc gia 34

1.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam 34

1.2 Xây dựng và hoàn thiện các biện pháp phi thuế quan đối với một số nông sản chủ yếu của Việt Nam phù hợp với EU. 35

2 Các giải pháp ở cấp độ doanh nghiệp 38

2.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản 38

2.2 Cập nhập và hiểu rõ các quy định và tiêu chuẩn môi trường của EU đối với nhập khẩu hàng nông sản 38

2.3 Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ chế biến nông sản xuất khẩu sang EU 40

KẾT LUẬN 41

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 43

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

- Lý do lựa chọn đề tài:

Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển và đạt được nhiều thành tựuđáng kể, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mạiquốc tế WTO Nó cũng là cơ hội và thách thức, nhất là ở thị trường khó tính và truyềnthống như EU Nhận thấy EU là một trong những thị trường xuất khẩu chủ yếu của doanhnghiệp Việt Nam Những năm qua Việt Nam đã và cần có những chính sách ngoại thươngđối với EU Trước biến động của tình hình thế giới vừa qua thì vấn đề trợ cấp nông sản của

EU cũng cần quan tâm, từ đó có những bài học quý giá đối với Việt Nam

Để có được cái nhìn tổng quan và hiểu rõ được vấn đề của lĩnh vực khá đặc thù này

Cùng với sự hướng dẫn và với các ý kiến góp ý quý báu của PGS TS Nguyễn Thường

Lạng, Nhóm 9 xin được trình bày đề tài: “Chính sách trợ cấp nông sản của EU, Bài học với Việt Nam”

- Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng các phương pháp kinh tế phổ biến như phương pháp duy vật biệnchứng, phương pháp hệ thống, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê Ngoài ra, đềtài còn sử dụng các phương pháp thu thập và tổng hợp, xử lý thông tin từ nhiều nguồn tàiliệu như sách, báo, tạp trí, internet…và sử dụng các công trình nghiên cứu đã công bố

- Kết cấu đề tài: Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương như sau:

Chương I: Tổng quan về chính sách trợ cấp nông sản của EU.

Chương II: Thực trạng thực hiện chính sách trợ cấp nông sản của EU, Bài học với VN Chương III: Một số giải pháp để giúp hàng nông sản của Việt Nam xâm nhập và khai thác vào thị trường EU có hiệu quả.

Trang 4

CHƯƠNG I.

TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU.

I KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG EU.

1 Đôi nét về quá trình ra đời và phát triển của EU.

EU là một tổ chức kinh tế hùng mạnh trên thế giới là một trong ba trung tâm lớn nhấttrong nền kinh tế thế giới (Hoa Kỳ, Nhật và EU) với GDP năm 1998 đạt 8.482 tỷ USD,chiếm 19,8% GDP toàn cầu, năm 2000 đạt 9.050 (khoảng 20% toàn cầu), và năm 2001 đạt9.315 tỷ USD GDP tính theo đầu người năm 1995 là 23.089 USD/ người, năm 2000 đạttrên 24.000 USD, đồng thời EU cũng là Trung tâm Thương mại Tài chính khổng lồ vớiđồng tiền chung Euro Ban đầu từ 6 thành viên đến nay đã có trên 27 quốc gia thành viên.Liên minh châu Âu (EU) có trụ sở đặt tại thủ đô Brussels của Bỉ và có diện tích là4.422.773 km² với dân số là 492,9 triệu người (2006); với tổng GDP là 11.6 nghìn tỷ euro(15.7 nghìn tỉ USD) trong năm 2007 EU hiện nay là cả một quá trình phát triển phức tạpvới các hình thức liên kết kinh tế quốc tế được phát triển chặt chẽ, toàn diện và hoàn toànmới về vật chất

Về đặc điểm mô hình hợp tác kinh tế EU có thể thấy tư duy về hợp tác kinh tế, phươngthức hội nhập của EU thiên về khuynh hướng tự do chủ nghĩa EU luôn theo đuổi nhữngthỏa thuận thương mại có tính ràng buộc cao và lâu dài nhằm tiến tới tối đa hóa những lợiích của toàn khu vực cũng như trên từng nước

Theo thống kê của IMF năm 2006 thì thị phần xuất khẩu nội khối của EU là rất cao65,1% trong khi đó với Mỹ là 9,3%, châu Á là 7,3 % Có thể thấy xuất khẩu của EU ít bịphụ thuộc vào thị trường Mỹ và thế giới Nền kinh tế của Liên minh Châu Âu liên tục tăngtrưởng mạnh, mức tăng trung bình EU năm 2006 là 2,8%, trong đó khu vực đồng Euro là2,6% so với năm 2005 ở EU là 1,7% và khu vực đồng Euro là 1,4% so với tăng trưởngGDP của Mỹ năm 2006 là 3,4% và Nhật Bản là 2,7%

Qua những đặc điểm phát triển và quá trình ra đời của EU, về mô hình kinh tế, mô hìnhchính trị có thể thấy mô hình EU xứng đáng được coi là mô hình liên kết khu vực thànhcông nhất hiện nay

2 Những đặc điểm nổi bật của thị trường EU.

Thứ nhất: Tập quán và thị hiếu tiêu dùng

Trang 5

Mỗi quốc gia trong EU lại có đặc điểm tiêu dùng riêng Do vậy, có thể thấy rằng thịtrường EU có nhu cầu rất đa dạng, phong phú về hàng hóa, dịch vụ Trên thực tế, có nhữnghàng hóa rất được ưa chuộng ở thị trường Pháp, Bỉ, Italia nhưng lại không được người tiêudùng ở Anh, Ailen, Đan Mạch và Đức đón chào Do sự khác biệt về văn hóa giữa các nướcthành viên nên các doanh nghiệp cần phải có phương thức giải quyết khác nhau đối với 27nước thành viên Trong thực tế EU không phải là một thực thể văn hóa có những mẫu hìnhđồng nhất về suy nghĩ, thái độ và cách ứng xử Mỗi nưới có một bản sắc và đặc trưng riêng

mà các nhà XK tại các nước đang phát triển thường không hay để ý đến, mỗi nước thànhviên tạo ra yêu cầu khác nhau và cơ hội khác nhau

Tuy có những khác biệt nhất định về tập quán và thị hiếu tiêu dùng giữa các thị trườngquốc gia trong khối EU, nhưng 27 nước thành viên đều là những quốc gia nằm trong khuvực Tây và Bắc Âu nên có những đặc điểm tương đồng về kinh tế, văn hóa Trình độ pháttriển kinh tế văn hóa xã hội của các nước thành viên khá đồng đều, cho nên người dânthuộc khối EU ưa chuộng hàng có nguồn gốc tự nhiên lành mạnh ví dụ nông sản phải làmsạch, đảm bảo vệ sinh, không nhiễm độc cho môi trường Người tiêu dùng EU có sở thíchtiêu dùng và thói quen sử dụng các loại sản phẩm có nhãn hiệu nổi tiếng trên thế giới Họcho rằng, những sản phẩm này sẽ rất an tâm về chất lượng và an toàn cho người sử dụng.Những sản phẩm của các nhà sản xuất ít dianh tiếng hay những nhãn hiệu ít người biết đến

sẽ rất khó tiêu thụ ở thị trường EU Vì thế cạnh tranh về giá không hẳn là giải pháp tối ưukhi thâm nhập thị trường này

Hàng hóa của các nước ĐPT Châu Á, trong đó có Việt Nam, Trung Quốc, và các nướcAsian là loại chất lượng trung bình, phù hợp với người dân có mức sống trung bình(khoảng 65-75% dân số) và nhóm người có mức sống thấp (10%)

EU đã có lịch sử phát triển hàng ngàn năm, những phong tục tập quán đã ăn sâu tronglòng người dân, về kết cấu dân số thì tỉ lệ người già ngày càng cao Do đó thị trường EU làmột thị trường khó tính và chọn lọc kỹ lưỡng Các nhà NK EU luôn có xu hướng đòi hỏicao đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài

Thứ hai: Kênh phân phối của EU.

Đối với EU, hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng trong khâu lưu thông và XKhàng hóa Hệ thống phân phối của EU gồm mạng lưới bán buôn và mạng lưới bán lẻ Thamgia và hệ thống phân phối này là các công ty xuyên quốc gia, hệ thống cửa hàng, siêu thị,

Trang 6

các công ty bán lẻ độc lập trên thị trường EU kênh phân phối có hai hình thức tổ chức phổbiến nhất.

+ Kênh phân phối theo tập đoàn: có nghĩa là các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu củamột tập đoàn chỉ cung cấp hàng hóa cho hệ thống các cửa hàng và siêu thị của mình Đây là

xu hướng tiêu thụ chính

+ Kênh phân phối không theo tập đoàn: các nhà sản xuất là nhà nhập khẩu của mộttập đoàn này ngoài việc cung cấp hàng hóa cho hệ thống bán lẻ của tập đoàn mình còn cungcấp hàng hóa bán lẻ của tập đoàn khác và công ty bán lẻ độc lập

Thứ ba: EU là một thị trường bảo vệ người tiêu dùng.

Do EU là thị trường phát triển và bậc nhất thế giới nên những yếu tố liên quan đến

sự an toàn và sức khỏe của người tiêu dùng được đặt lên hàng đầu Để đảm bảo an toàn chongười tiêu dùng, EU kiểm tra sản phẩm ngay từ nơi sản xuất và có hệ thống báo động giữacác nước thành viên khi có hiện tượng độc hại, đồng thời bãi bỏ việc kiểm tra các sản phẩm

ở biên giới EU đưa ra các quy định chuẩn Quốc gia hoặc Châu Âu để cấm buôn bán sảnphẩm được sản xuất ra từ các nước có những điều kiện sản xuất chưa đạt mức an toànngang với tiêu chuẩn cua EU Đặc biệt có quy chế về nhãn mác sản phẩm rất khắt khe, nhất

là người tiêu dùng có quy định bảo vệ người tiêu dùng có quy định các sản phẩm của sảnphẩm, cách bảo quản, việc làm sai quy cách về đóng gói bao bì, các sản phẩm nhập lậu,đánh cắp bản quyền

Thứ tư: Chính sách thương mại đối với nông sản của EU.

Các công cụ chính sách thương mại trong lĩnh vực nông nghiệp được áp dụng tùythuộc vào tình hình thị trường của từng sản phẩm cụ thể Tuy nhiên, các hình thức chính làthuế linh hoạt thuế nhập khẩu, trợ cấp xuất khẩu và ứng trước vốn Nếu giá cả thị trườngbên ngoài cao hơn giá cả thị trường EU thì có thể Xuất khẩu sẽ bị đánh thuế, còn nhập khẩu

sẽ được trợ cấp

Đối với hầu hết các nông sản được nhập khẩu từ bên ngoài, không xây dựng biểu thuế

cố định mà thường áp dụng các mức thuế quan linh hoạt nhằm đảm bảo các nhà sản xuấtđược hưởng mức giá cao hơn thị trường thế giới Các mức thuế được tính bằng chệnh lệchgiữa giá CIF nhập khẩu, kể cả chi phí vận chuyển trong EC, và làm cho mức cung của thếgiới tăng đến mức giá mục tiêu Trong trao đổi với các nước thành viên, chế độ giấy phépđược áp dụng cả những người xuất khẩu đều phải xin giấy phép tiến hành các giao dịch

Trang 7

Đối với một số sản phẩm, thuế linh hoạt được kết hợp thuế nhập khẩu thông thường.Thuế linh hoạt còn được áp dụng để bù đắp chênh lệch giữa giá chỉ dẫn và giá nhập khẩu đãtính cả thuế Cách tính thuế linh hoạt như vậy có thể làm cho thuế tăng lên hay giảm đi tùythuộc vào nội địa thấp hay cao hơn giá chỉ dẫn Do tính chất đặc biệt nên các mặt hàngnhưng rượu vang, một số loại rau và hoa quả, ngoài thuế nhập khẩu thông thường, cònđược bảo vệ bằng cách áp dụng mức giá tham khảo, Đối với những sản phẩm như thuốc lá,hạt có dầu và những mặt hàng không nằm trong danh sách áp dụng thuế linh hoạt thì EC ápdụng các mức thuế theo CCT.

Đối với nhập khẩu thì EC không áp dụng các hạn chế về số lượng Thay vào đó cácthỏa thuận về hạn chế xuất khẩu tự nguyện được ký kết với các nước không phải thành viêntrong đó các nước này cam kết rằng xuất khẩu của họ vào EC sẽ không vượt quá giới hạnquy định Ngoài ra còn có các điều khoản cho phép EC, trong những trường hợp ngoại lệ,

áp dụng bất kỳ biện pháp nào nhằm bảo vệ thị trường cộng đồng một khi xảy ra những rốiloại nghiêm trọng

Ứng trước vốn là công cụ chủ yếu hỗ trợ XK nhằm đảm bảo cho sản phẩm của EC cótính cạnh tranh cao Những người sản xuất được ứng trước vốn với quy mô bằng chênh lệchmức giá nội địa (bao gồm cả chi phí chuyên chở hàng hóa đến cảng) và giá hàng hóa đượcbán đi đâu và bào hoàn cảnh cụ thể Các mức vốn ứng trước là thống nhất cho toàn bộ cộngđồng và được lấy từ ngân sách nông nghiệp

Tác động của các công cụ chính sách áp dụng đối với các sản phẩm nông nghiệp đượcđánh giá như sau Các mức thuế linh hoạt có tác dụng hạn chế thương mại so với thuế quannhập khẩu thông thường Xét về mặt trung hạn và dài hạn thì nước XK có thể hạn chế tácđộng của thuế quan nhập khẩu bằng cách nâng cao hệu quả được trong trường hợp thuếquan linh hoạt bởi vì một khi giá chào hàng giảm xuống thì mức thuế quan linh hoạt lại tựđộng tăng lên Do đó bất chấp năng suất lao động tăng lên, các nước XK tính gộp lại khôngthể gia tăng tỷ trọng của mình trên trị trường EC, mặc dù trong mỗi nước có thể thay đổi.Như vậy tác động của những công cụ chính sách ngoài EC liên quan trực tiếp đến mứcthuế linh hoạt và hình thức ứng trước vốn cho XK Các biện pháp này được áp dụng mộtcách tương xứng đối với toàn bộ cộng đồng bất chấp có tình trạng dư thừa hay thiếu hụt.Thuế linh hoạt sẽ có tác dụng hạn chế nhập khẩu những mặt hàng có tình trạng dư thừa

Trang 8

Các mức thuế quan bảo hộ này có thể biến động rất mạnh từ năm này sang năm khác vìchúng phụ thuộc trực tiếp vào giá cả thế giới.

Nói một cách chung nhất, tác động trực tiếp của chính sách bảo hộ nói chung trên làđem lại lợi ích cho các nhà sản xuất, người tiêu dùng của EC vì bị đánh thuế Tuy nhiên sựbảo hộ như vậy chỉ là bề ngoài vì nó không chỉ phụ thuộc vào mức thuế linh hoạt và ứngtrước vốn XK, mà còn các biên pháp chính sách nông nghiệp khác Đây chỉ là h ình thứcbảo hộ danh nghĩa vì các mức thuế linh hoạt và ứng trước vốn cho XK còn phù thuộc vàocác yếu tố tiền tệ và tỷ giá hối đoái nữa Do các mức nói trên được tính bằng đơn vị tiều tệChâu Âu ( EUR) trong khi cả thế giới lại tính bằng USD nên khi USD lên cao so với EURthì các mức đó giảm xuống Vì vậy trên thực tế các mức thuế linh hoạt và ứng trước vốn cóthể tăng hay giảm tùy thuộc vào tỷ giá hối đoái mà không cần đến sự biến động danh nghĩa

cả thế giới

Cơ chế giá cả và kiểm soát đối với từng sản phẩm cũng có tác động đến quan hệthương mại đến các nước ngoài EC Lý do là vì chúng ảnh hưởng không chỉ tới các mứcthuế quan linh hoạt và ứng trước vốn mà còn tới số lượng, và từ đó tới nhu cầu nhập khẩu

và lượng hàng hóa dành cho XNK Do các cơ chế kiểm soát nói trên là mức giá nội địa caohơn so với mức giá trên thị trường thế giới cho nên sản xuất có xu hướng gia tăng và tiêudùng có xu hướng giảm sút Kết quả là nhập khẩu của EC có xu hướng giảm xuống trongkhi mức cung XK tăng lên Tuy mức giá chung cao hơn mức giá thế giới, nhưng nhập khẩulại có xu hướng giảm sút vì tác động của các mức thuế quan linh hoạt, còn XK đượckhuyến khích bởi cơ chế ứng trước vốn nên có khuynh hướng tăng lên

II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VẾ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN EU

1 Hàng nông sản bao gồm những sản phẩm.

Hàng nông sản được thị trưởng EU phân chia thành bốn nhóm chính:

Nhóm 1- Sản phẩm rất nhạy cảm: bao gồm phần lớn là nông sản và một số ít sản phảm

công nghiệp tiêu dùng như: chuối tươi, chuối khô, dứa tưới, dứa hộp, (lượng đường khôngquá 17% trọng lượng), quần áo may sẵn, nguyên liệu thuốc lá, lụa tơ tằm, được hưởngmức thuế GSP bằng 85% thuế xuất MFN Đây là nhóm mặt hàng EU hạn chế nhập khẩu

Nhóm 2- Sản phẩm nhạy cảm: chủ yếu là thực phẩm, đồ uống, hoá chất, nguyên liệu,

hàng thủ công (gạch lát nền và đồ sứ), giầy dép, hàng điện tử dân dụng, xe đạp, ô tô, đồ

Trang 9

chơi trẻ em…được hưởng mức thế GSP bằng 70% thuế suất MFN Đây là nhóm mặt hàng

mà EU không khuyến khích nhập khẩu

Nhóm 3- Sản phẩm ít nhạy cảm: bao gồm phần lớn thuỷ sản đông lạnh (tôm, cua, mực

đông lạnh, cá tươi ướp lạnh) một số nguyên liệu và hoá chất, hàng công nghiệp dân dụng(máy điều hoà, máy giặt, tủ lạnh) được hưởng mức thuế suất GSP bằng 35% thuế suấtMFN Đây là nhóm mặt hàng EU khuyến khích nhập khẩu

Nhóm 4- Sản phẩm không nhạy cảm: chủ yếu là một số loại thực phẩm, đồ uống, (nước

khoáng, bia, rượu), nguyên liệu (than đá, dầu thô, cao su ), nông sản (dừa cả vỏ, hạtđiều) được hưởng mức thuế GSP bằng 0% đến 10% thuế suất MFN Đây là nhóm mặthàng EU đặc biệt khuyến khích nhập khẩu

2 Các hình thức trợ cấp nông nghiệp EU

2.1 Hỗ trợ trong nước.

Trong thuật ngữ của WTO trợc cấp nhìn chung được phân biệt dưới dạng các hộp đượcxây dựng theo kiểu đèn tín hiệu giao thông làm cơ sở: Xanh lá cây: được phép, vàng dacam: chậm lại, đỏ: cấm Hiệp định về Nông nghiệp không có hộp đỏ mặc dù trợ giúp trongnước trên mức cam kết giảm trong hộp xanh lá cây thì lại bị cấm, và có xanh lơ dành chotrợ cấp bị ràng buộc vào các chương trình hạn chế sản xuất Có ngoại trừ dành cho cácnước đang phát triển

* Hộp vàng da cam.

Các biện pháp trợ giúp trong nước bị coi như làm méo mó tới sản xuất và thương mại.Tổng giá trị của các biện pháp này phải được giảm Các vấn đề xuất khẩu khác nhau phảigiải quyết làm sao những trợ cấp này phải giảm và khi nào cần phải đặt ra hạn chế đối vớimột sản phẩm cụ thể hơn là phải có tất cả hạn chế gộp

* Hộp xanh lá cây.

Để khẳng định đối với hộp xanh lá cây, trợ cấp phải không làm méo tới thương mạihoặc ở mức thâp nhất Trợ cấp phải được chỉnh phủ tài trợ (không phải bắt người tiêu dùngtrả giá cao hơn) và không liên quan đến trợ giá Chúng có xu hướng được đưa vào chươngtrình và không nhắm vào một sản phẩm cụ thể nào, bao gồm trợ giúp thu nhập trực tiếp chongười nông dân không liên quan đến mức sản xuất hiện tại Trợ cấp trong hộp xanh lá câyđược phép không có hạn chế trừ phi chúng phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan Chúng cótính đến cả các chương trình bảo vệ môi trường và phát triển khu vực Canada đã đề nghị

Trang 10

xây dựng hạn chế đối với kết hợp tất cả các hộp và có nghĩa là hạn chế đối với trợ cấp tronghộp xanh lá cây.

* Hộp xanh lơ

Hộp xanh lơ là một ngoại lệ của các qui định chung mà trợ cấp gắp liên tới sản xuấtphải được giảm hoặc giữ trong phạm vi tối thiểu Nó bao hàm việc thanh toán trực tiếp chođất đai hoặc động vật nhưng theo các kế hoạch hạn chế sản xuất áp dụng quota có thế hoặc

đề nghị người nông dân không canh tác một phần đất đai của họ Các nước dang sử dụngtrợ cấp này cho rằng nó làm méo mó tới thương mại dưới mức trợ cấp thay thế được tronghộp vàng da cam Hiện tại, các nước thành viên chỉ thông báo cho WTO biết họ đang sửdụng hoặc sử dụng hộp xanh lơ gồm: EU, Đan Mạch, Nhật Bản, Slovakia

Hợp xanh lơ hiện là điều khoản thường trực của Hiệp đinh về Nông nghiệp Một sốnước muốn nó bị loại ra vì trợ cấp chỉ phần nào tách ra từ sản xuất hoặc họ đang đưa racam kết nhằm giảm việc sử dụng trợ cấp này Một số khác cho rằng hộp xanh lơ là mộtcông cụ quan trọng để trợ giúp và cải cách Nông nghiệp và giành mục tiêu phi thương mạinhất định và cho rằng nó không cần phải hạn chế vì chỉ làm méo mó tới thương mại thấphơn cá loại hình trợ giúp khác EU cho rằng họ đã sẵn sàng xem xét đàm phán để hạn chếhộp xanh lơ mặc dù họ phản đối tách riêng nó hoàn toàn

sự biến động của thị trường vào thời điểm từ 2 đến 5 năm đầu, cho phép các nước có thểtiếp tục trợ cấp xuất khẩu Tuy nhiên, nếu điều này xảy ra thì mức trợ cấp trong năm tiếptheo phải bị cắt giảm tiếp để bảo đảm mức cắt giảm tổng cộng trong toàn bộ quá trìnhkhông bị ảnh hưởng

Các cam kết cắt giảm được thực hiện theo nhóm sản phẩm chứ không theo từng sảnphẩm cụ thể Các nước không được phép bổ sung thêm các hình thức trợc cấp mới cũng

Trang 11

như không được tăng trợ cấp so với các loại hình và số lượng trợ cấp trong thời kỳ cơ sở,trừ những trợ cấp được miễn trừ công bố trong lịch trình cắt giảm của nước đó.

Quá trình cắt giảm trợ cấp xuất khẩu hàng nông sản của các nước phát triển sẽ có tácđộng khác nhau lên các nhóm nước đang phát triển Đối với những nước đang phát triển,xuất khẩu nông sản sẽ giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trong lĩnh vực xuất khẩunông sản Đã từ lâu quy luật thị trường bị bóp méo trong lĩnh vực này do trợ cấp xuất khẩunặng nề của các nước phát triển chính sách trợ cấp xuất khẩu là hệ quả của chính sách hỗtrợ trong nước cho nông dân Giá nông sản trong nước trở nên cao hơn nhiều so với giá trênthị trường thế giới và để xuất khẩu được thì chính phủ các nước phát triển buộc phải trợ cấpcho nông đana nước họ Nói cách khác, bản chất của trợ cấp xuất khẩu chính là bán phá giánông sản Nếu trong lĩnh vực công nghiệp, trợ cấp xuất cho phép các nước xuất khẩu vớigiá thấp hơn giá trong nước thì bị coi là bán phái giá và bị cấm, theo WTO thì ngược lại,trong Hiệp định về Nông nghiệp do Mỹ và EU là các nước xuất khẩu nôgn sản lớn nên họkhông đề cập đến thuật ngữ bán phá giá mà dùng các cụm từ khác để thay thế, ví dụ trợ cấpxuất khẩu hoặc cạnh tranh xuất khẩu Nhưng bản chất của vấn đề không thay đổi và việc cắtgiảm chũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các nước đnag phát triển tăng tính cạnh tranhtrong xuất khẩu nông sản

Tuy nhiên, trong thời gian đầu của quá trình cắt giảm trợ cấp xuất khẩu, những kết quảkhả quan đối với các nước phát triển đều có những biện pháp để vẫn bảo đảm sự hỗ trợ vớixuất khẩu nhưng một mặt vẫn thực hiện các cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu Ví dụ: Cácnước đang phát triển các biên pháp trợ cấp xuất khẩu thành các thanh toán thiếu hụt liênquan đến sản lượng và những biện pháp này nằm trong các biện pháp của hộp xanh

Đối với nhóm nước đang phát triển thứ hai, những nước nhập khẩu nông sản, đặc biệt làlương thực sẽ chịu tác động tiêu cực trực tiếp nếu những trợ cấp xuất khẩu của các nướcphát triển bị cắt giảm Việc cắt giảm trợ cấp sẽ dẫn đến mức độ suy giảm nhất định của sảnlượng lương thực ở những nước phát triển xuất khẩu lương thực Chương trình viện trợlương thực thực chất là chương trình xuất khẩu lượng dư thừa lương thực sang những nướcđang phát triển mà ở những nước này cần lương thực Sản lượng lương thực trong nước sẽ

bị suy giảm phần nào nếu trợ cấp xuất khẩu bị cắt bỏ dẫn đến những hạn chế trong viện trợlương thực sang các nước đang phát triển này Thêm vào đó giá lương thực trên thế giới sẽtăng do sản lượng cung giảm có ảnh hưởng tiêu cực đến các nước đang phát triển phải nhập

Trang 12

khẩu lương thực Tuy nhiên, những tác động tiêu cực này chỉ là tạm thời vì sự thiếu hụtlương thực trước mắt sẽ buộc những nước này phải cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp để pháttriển sản xuất lương thực, bảo đảm an toàn lương thực Do đó, về lâu dài tác động tích cực

sẽ là bao trùm và giúp những nước này không bị phụ thuộc vào viện trợ lương thực từnhững nước phát triển

Trang 13

CHƯƠNG II.

THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU,

BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM.

I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU - VIỆT NAM

1 Khái quát tình hình xuất nhập khẩu hàng nông sản Việt Nam – EU.

Nhìn chung quan hệ Việt Nam – EU phát triển toàn diện theo hướng tích cực đặcbiệt về kinh tế thương mại phù hợp với lợi ích chiến lược của ta, góp phần tạo thế cân bằngtích cực với các đối tác khác Chính sách của EU với Việt Nam nằm trong chính sách vớicác nước ĐPT, hợp tác trong khuôn khổ Việt Nam là thành viên của ASEAN, WTO Chínhsách này được hình thành rõ nét trong các năm gần đây đang trong quá trình vừa hoàn thiệnvừa khai thác Mặc dù thiện cảm về chính trị, ủng hộ giúp đỡ nhiều mặt, đặc biệt viện trợphát triển, cho đại bộ phận hàng xuất khẩu của Việt Nam được hưởng ưu đãi GSP, nhưng

EU chưa công nhận Việt Nam là nước kinh tế thị trường Quan hệ kinh tế thương mại củaViệt Nam với các nước thành viên và với thể chế EU đã hình thành từ lâu, phát triển mạnhvào những năm đầu của thập kỷ 1990, nhất là sau khi hai bên ký các Hiệp định về Hợp táckinh tế, Thương mại, Khoa học kỹ thuật với các mục tiêu: (1) Đảm bảo các điều kiện cầnthiết thúc đẩy phát triển thương mại, đầu tư trên cơ sở cùng có lợi và dành cho nhau quychế tối huệ quốc (2) Trợ giúp phát triển kinh tế bền vững ở Việt Nam, đặc biệt chú trọngcải thiện đời sống cho các tầng lớp dân cư nghèo (3) Trợ giúp các nỗ lực của Việt Namtrong việc cơ cấu lại nền kinh tế theo cơ chế thị trường (4) Trợ giúp nhằm bảo vệ môitrường, sử dụng lâu dài nguồn tài nguyên thiên nhiên theo hướng phát triển bền vững

Để đánh giá ảnh hưởng chính sách trợ cấp nông sản EU ảnh hưởng tới Việt Namtrước hết cần thấy tình hình nông sản Việt Nam phụ thuộc thị trường EU như thế nào?

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU

Đơn vị: Triệu USD

Trang 14

Nông sản là nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu sang thị trường EU Hàng nông sản xuấtkhẩu sang EU chủ yếu là cà phê, cao su, gạo, chè, rau quả…Giá trị sản xuất nông, lâm, thuỷsản đạt 219,887 tỷ đồng tăng 3% so 2008, 6 nhóm nông sản giá trị kim ngạch lớn hơn 1 tỷUSD Gần đây Việt Nam xuất khẩu hàng nông sản sang EU chiếm 18-19% kim ngạch xuấtkhẩu toàn ngành nông nghiệp nước ta Càng cho thấy thị trường EU đóng vai trò quan trọngtrong hoạt động xuất khẩu của Việt Nam Từ 1997 đến nay, quan hệ thương mại với EU,Việt Nam thường xuyên xuất siêu.

Xét riêng một số mặt hàng tiêu biểu:

- Mặt hàng cà phê: EU là thị trường tiêu thụ lớn nhất của cà phê Việt Nam, chiếm

tỷ trọng 40-50% kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam Kim ngạch và sản lượng càphê xuất khẩu sang EU tăng dần qua các năm cụ thể: Năm 2001, Việt Nam xuất khẩu sang

EU 466 nghìn tấn cà phê, đạt 198 triệu USD Năm 2002, lượng cà phê giảm xuống còn 360

Trang 15

nghìn tấn chiếm tỷ trọng từ 4-5% kim ngạch nhập khẩu cà phê của EU hàng năm Năm

2003 về giá trị kim ngạch đạt 271,808 nghìn USD tăng rất cao 80,22% …Năm 2008, xuấtkhẩu cà phê sang EU đạt 820 triệu USD Trong các nước nhập khẩu cà phê lớn nhất củaViệt Nam thuộc khối EU là Đức, Italia, Tây Ban Nha là ba nước có sản lượng nhập khẩulớn nhất với lượng tương đương là 169,721;73,862;72,332 tấn (2007) Các nước nhập khẩucòn lại, sản lượng năm sau đều cao hơn năm trước như Anh, Bỉ, Thuỵ Sĩ, Pháp và riêng HàLan tốc độ tăng trưởng là 41,81%(2006) Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt với cà phêxuất khẩu của các nước khác như Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh, sự gia tăng sản lượngxuất khẩu đã chứng tỏ cà phê Việt Nam đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường này.Nhìn chung xuất khẩu cà phê vào EU không gặp khó khăn về thị trường, khách hàng Tuynhiên, giao dịch xuất khẩu phần lớn đều được thực hiện thông qua một số ít các nhà nhậpkhẩu có đại diện tại Việt Nam nên dễ bị ép giá, hiệu quả thấp Do sự biến động của tìnhhình kinh tế thế giới, những ảnh hưởng bất lợi của khí hậu, chất lượng cà phê Việt Nam vẫncòn tồn tại nhiều khuyết điểm, hạn chế về công nghệ kỹ thuật và nhiều nguyên nhân khác…Đặc biệt từ khi nước ta hội nhập WTO, càng đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt.Nhìn chung chất lượng cà phê xuất khẩu thấp, không ổn định, chưa xuất theo tiêu chuẩnxuất khẩu dẫn đến bị ép giá Trong vụ 2005-2006 có tới 72% số lượng cà phê Việt Nam bịloại Cũng trên thị trường Liffe-NewYork giai đoạn tháng 10/2006-06/2007 số lượng càphê bị loại chiếm 88% tăng hơn so với niên vụ trước 19%

- Mặt hàng chè: EU là thị trường tiềm năng về ngành chè Việt Nam, năm cao nhất

xuất khẩu được 74.800 tấn (năm 2002) Năm 2003, xuất khẩu chè của Việt Nam vào EU rấtthấp gần 1.000 USD/tấn 9 tháng đầu năm 2004 Việt Nam đã xuất khẩu trên 5.000 tấn chèsang thị trường EU, đạt 4,2 triệu USD, mới chiếm khoảng 2% thị phần Các nước nhậpkhẩu chè của Việt Nam trừ Đức, Anh, 13 nước còn lại có nhập khẩu chè của Việt Namnhưng không ổn định, không tăng trưởng hoặc tăng trưởng chậm Trong 10 nước EU mới,

Ba Lan nổi lên là một thị trường tiềm năng của Việt Nam trong thời gian qua Xuất khẩusang thị trường Ba Lan tăng khoảng 8 lần, đưa tỷ trọng chè xuất khẩu sang thị trường BaLan trong tổng khối lượng chè xuất khẩu của Việt Nam từ 1,92 năm 1996 lên 2,6% năm

2006 Trong 10 tháng đầu năm 2009, Bỉ là thị trường dẫn đầu nhập khẩu cà phê của ViệtNam, với lượng nhập 123.786 tấn, trị giá 179.020 nghìn USD, tăng 171,32% về lượng vàtăng 85,56% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; tiếp đến là thị trường Đức, với lượng nhập

Trang 16

105.429 tấn, trị giá 156.409 nghìn USD, tăng 3,92% về lượng, nhưng giảm 27,20% về trịgiá; đứng thứ 3 là thị trường Mỹ, với lượng nhập 97.477 tấn, trị giá 147.828 nghìn USD,tăng 24,07% về lượng và giảm 9,55% về trị giá Thị trường EU đòi hỏi chất lượng chè, độ

an toàn vệ sinh thực phẩm rất cao, để tăng kim ngạch xuất khẩu chè sang thị trường này,các doanh nghiệp cần đẩy mạnh tìm hiểu thị hiếu, khẩu vị người tiêu dùng để định hướngtrong nước EU có thể coi là thị trường có triển vọng lớn đối với xuất khẩu chè nước ta

- Mặt hàng rau quả: Thị phần rau quả tươi Việt Nam tại EU rất ít, trong khoảng 9

năm trở lại đây nói chung không ổn định Nguyên nhân do phía Việt Nam như chi phí vậnchuyển của ta luôn cao gấp 1,5 lần đối với hàng không, mất nhiều thời gian chuyển đơn kéodài thêm 6-10 giờ; công nghệ bảo quản còn thô sơ và thấp; khâu canh tác và sản xuất cònmanh mún, sản lượng thấp, trong khi đối tác nước ngoài đặt hàng lượng lớn thì không đápứng được; chất lượng rau quả còn thấp Tuy nhiên từ 2006 trở lại đây, kim ngạch xuất khẩurau quả ngày càng tăng cao như năm 2006 tăng 25%, năm 2007 tăng 65% và năm 2008 rauquả có phần sụt giảm do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính thế giới Tuy nhiên việc ViệtNam ra nhập WTO, và các doanh nghiệp cũng rút kinh nghiệm chú trọng hơn vào chấtlượng và hiệu quả rau quả đáp ứng một số đòi hỏi EU nên tình hình khởi sắc hơn Kimngạch xuất khẩu rau hoa quả sang thị trường EU năm 2009 đạt 49,6 triệu USD, tăng 9,4%

so với năm 2008 Nhiều chủng loại rau quả đã được đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trườngnày như Thanh long, xoài, hồng xiêm, dừa Đáng chú ý, có khá nhiều lại rau quả mới đượcxuất khẩu sang thị trường EU trong năm 2009 như Nhãn, Thảo quả, quả cóc, quả tắc, rauđay, măng, rau gia vị Dự báo trong năm 2010, kim ngạch xuất khẩu rau hoa quả sang thịtrường EU sẽ tăng mạnh do nhu cầu tăng đối với các sản phẩm rau quả đặc trưng với hương

vị mới lạ từ các nước nhiệt đới

- Gỗ: Sản phẩm gỗ được nhận định là mặt hàng có tiềm năng phát triển do EU là thị

trường tiêu thụ đồ gỗ lớn nhất thế giới Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vào EU năm

2007 đạt khoảng 600 triệu USD Những nước nhập khẩu đồ gỗ của Việt Nam chính là Anh,Pháp, Đức, Đan Mạch Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gỗ của Việt Nam vào thị trường EUtrong tháng 01/2008 đạt 112 triệu USD, tăng 10,2% so với tháng trước và tăng 44,5% sovới cùng kỳ năm 2007

- Thuỷ sản: EU là thị trường tiêu thụ thuỷ sản lớn nhất thế giới, với kim ngạch nhập

khẩu hàng năm lên tới 34 tỉ USD Trong năm 2007, xuất khẩu thuỷ sản của VN sang EU

Trang 17

tiếp tục tăng mạnh, đạt 911 triệu USD, tăng 40% so với năm 2006 Năm 2008, xuất khẩuthủy sản của Việt Nam tới EU đạt 275 nghìn tấn với kim ngạch đạt 910 triệu USD, tăng26,6% về lượng và 27,7% về kim ngạch so với năm 2007 Phấn đấu đến năm 2010 kimngạch xuất khẩu đạt 1,7 tỉ USD, tăng bình quân 23%/năm trong giai đoạn 2008-2010.Trongnăm 2007, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường EU đã tăng chậm lại, đạt trên1,48 tỷ USD, tăng 20,1% so với năm 2006 Tuy nhiên, trong năm 2008, xuất khẩu hàng dệtmay sang EU sẽ khó khăn hơn do hàng dệt may của Trung Quốc xuất khẩu sang thị trườngnày sẽ được dỡ bỏ hoàn toàn hạn ngạch

2 Tình hình thực hiện chính sách trợ cấp nông sản của EU ảnh hưởng tới Việt Nam.

2.1 Tình hình thực hiện chính sách trợ cấp nông sản của EU.

Một vấn đề quan trọng trong vòng đàm phán Doha là nỗ lực kêu gọi giảm những trợcấp có thể làm méo mó hoạt động thương mại, khuyến khích sử dụng hình thức hỗ trợ khác

có lợi cho phát triển và bảo vệ môi trường chung Hiện nay, rất nhiều thành viên của WTOduy trì các chương trình trợ cấp sâu rộng từ trung ương đến địa phương Một số hình thứctrợ cấp có thể mang lại lợi ích cho xã hội và hạn chế tác động của những nhân tố bên ngoài,song nhiều trợ cấp có thể gây thiệt hại lớn đến sự phát triển chung Do trợ cấp có thể làmméo mó các hoạt động thương mại nên chính phủ các nước thành viên của WTO phải thôngbáo cho WTO tất cả những hình thức trợ cấp của mình Tuy nhiên trên thực tế, chỉ một số ítcác nước thành viên chấp hành, thông tin về sử dụng hình thức trợ cấp và tác động trợ cấpkhông đầy đủ và minh bạch Cả thế giới chỉ khoảng 300 tỷ USD cho hoạt động trợ cấp,riêng 21 quốc gia phát triển đã chi khoảng 250 tỷ USD Nhìn chung, tỷ lệ trợ cấp trung bìnhtheo GDP ở các nước ĐPT thấp hơn so với các nước phát triển Hiệp định Nông nghiệpkhông yêu cầu các nước xóa bỏ ngay trợ cấp xuất khẩu cho hàng nông sản, nhưng buộc cácnước phải giảm mức độ trợ cấp cả về mặt trị giá cũng như số lượng mặt hàng được trợ cấp.Các nước phát triển phải cam kết giảm ít nhất là 36%, các nước ĐPT phải cam kết giảm ítnhất là 24% Tại một số nước, do chi phí sản xuất cho các mặt hàng nông sản cao mà nhucầu tiêu dùng trong nước lại đã đáp ứng đủ nên các mặt hàng này phải tìm cách tiêu thụ ởthị trường bên ngoài, và chúng chỉ có thể xuất khẩu được khi có trợ cấp của chính phủ

EU là những nước đã sử dụng trợ cấp xuất khẩu cho hàng nông sản EU đã thôngqua một kế hoạch cải cách Chính sách Nông nghiệp chung, hệ thống thanh toán nông thônvới hơn 40 tỷ euro/năm Năm 2009, trợ cấp cho nông nghiệp lên đến 99999 euro có thể

Trang 18

giảm khoảng 7% và 16% cho các ngành nhận được trợ cấp lên tới 300000 euro Nét đặctrưng trong chính sách thương mại của EU là bảo hộ nông nghiệp, bảo vệ môi trường vàbảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng EU trợ cấp sản xuất nông nghiệp trong khối, đồng thờiđánh thuế cao và áp dụng hạn ngạch đối với một số nông sản nhập khẩu như gạo, đường,chuối, sắn lát…Các yêu cầu về xuất xứ, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm luôn đượcthực hiện nghiêm ngặt Bên cạnh các cam kết mở cửa thị trường trong khuôn khổ WTO vềnông nghiệp, EU duy trì hạn ngạch áp dụng thuế quan đối với một số sản phẩm, giảm dầngiá trị và số lượng các sản phẩm được trợ cấp xuất khẩu Các nước EU chấp thuận sẽ giảm75% tổng mức trợ cấp gây bóp méo thương mại, theo yêu cầu của nhóm G20 các nướcđang phát triển Nếu theo như vậy, EU sẽ giảm trợ cấp gây bóp méo thương mại từ mức trợcấp năm 2004 là 58,1 tỷ Euro xuống còn khoảng 28 tỷ Euro trong tương lai Hiện nay, cácnước thành viên EU áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.

Cụ thể, với hàng nhập khẩu, mức thuế trung bình đánh vào hàng nông sản là 18%, hàngcông nghiệp là 2% Các đề xuất này nhằm hỗ trợ người nông dân thích ứng cao hơn với các

áp lực thị trường trong lúc giá lương thực đang tăng lên Thay đổi lớn nhất là có thể cắt trợcấp dần dần đối với các ngành nông nghiệp mạnh và chuyển tiền sang dạng tiết kiệm nhằmbảo vệ và tăng cường nông nghiệp hộ gia đình truyền thống Diện tích đất mà một nông dân

sở hữu nhận hỗ trợ tăng lên Nông dân EU đã được trợ cấp rất lớn trong một thời gian kéodài, chiếm tới 40% ngân sách EU Vấn đề này cũng đã trở thành rào cản trong vòng đàmphán tự do thương mại toàn cầu Doha Hiện Pháp và Anh là hai nước trợ cấp nông nghiệpnhiều nhất và luôn luôn bác bỏ yêu cầu của các nước cắt giảm trợ cấp EU cam kết sẽ cắtgiảm trợ cấp nông nghiệp của khối Theo đề xuất của WTO, EU phải cắt giảm 73% thuếnhập khẩu nông sản Theo lộ trình, trợ cấp cho sản xuất nông nghiệp sẽ giảm dần để có thểtài trợ các dự án bảo vệ môi trường trong giới nông thôn (tiết kiệm năng lượng, ít sử dụngnitrate…) và tái tạo giá trị cho các miền quê Lần đầu tiên, những nông trang rộng lớn nhậnhơn 300.000 euro/năm sẽ phải chứng kiến khoản trợ cấp dành cho họ bị thu hẹp với tỷ lệcao hơn các nông trang nhỏ Theo tính toán của Bộ trưởng nông nghiệp Đức Ilse Aigner,các nhà nông ở nước này sẽ mất khoản 240 triệu euro trợ cấp mỗi năm Các hộ gia đình,hiện nhận khoản trợ cấp nông nghiệp 5.000 euro/năm, sẽ phải chuyển 5% số tiền này sangcho các dự án phát triển nông thôn vào năm 2012 EU áp dụng "chiêu" này trong các ngànhsản xuất dầu ô liu, thuốc lá, bông

Trang 19

EU đã thiết lập Chính sách Nông nghiệp chung còn gọi là CAP (CommonAgricultural Policy) từ đầu thập niên 1960 nhằm bảo vệ biên giới và tạo ra cơ chế bao cấpcho ngành nông nghiệp CAP bảo trợ nông nghiệp qua ba hình thức: hỗ trợ giá nội địa, baocấp xuất khẩu và giúp đỡ trực tiếp (cấp tiền) để đền bù lợi tức bị mất mát Chẳng hạn, mỗicon bò sữa nhận được bao cấp đến 2,70 Mỹ kim mỗi ngày, nghĩa là hơn gấp đôi lương mộtngày của một nông dân nghèo Do đó, EU sản xuất sữa bột dư thừa nên phải xuất khẩu vớigiá rẻ, làm ảnh hưởng không ít đến ngành sản xuất sữa bột ở một số nước đang phát triểnnhư Ấn Độ, Jamaica… (2003) Cũng vậy đối với trường hợp mía đường và một số nông sảnkhác (2002) EU có thể sẽ đưa ra một chính sách cải cách vào đầu năm 2008, theo đó sẽchuyển nhiều khoản tiền trợ cấp trực tiếp cho nông dân qua các chương trình phát triểnnông thôn EU tiếp tục duy trì mức độ bảo hộ cao đối với 8% các danh mục nông sản củamình EU khẳng định đã rất mở cửa thị trường nông sản xuất khẩu cho các nước đang pháttriển, cho phép 50 nước đang phát triển tự do tiếp cận thị trường và đã nhập khẩu nông sảncủa các nước đang phát triển nhiều hơn tất cả các nước phát triển hợp lại Trước hết, thỏathuận này sẽ có tác động mạnh mẽ chung đến nền thương mại toàn cầu, trong đó có ViệtNam, quan trọng nhất đây có thể coi là một thắng lợi lớn của các nước đang phát triển EUhứa trước 2013 sẽ chấm dứt toàn bộ trợ cấp trong nông nghiệp, tức là mở cửa thị trườnghoàn toàn cho các nước ĐPT

2.2 Những ảnh hưởng tới chính sách trợ cấp nông sản của Việt Nam:

2.2.1 Tình hình chung trợ cấp nông sản Việt Nam.

Trước WTO, Việt Nam tiến hành một số hình thức trợ cấp cho nông nghiệp trong đóthuộc chính sách “Hộp hổ phách” tức bình ổn giá nhưng rất nhỏ và đang điều chỉnh giảmdần cho phù hợp WTO mà không gây sốc người nông dân Năm 1999-2001, Việt Nam trợcấp dưới hình thức thưởng xuất khẩu với 7 mặt hàng nông nghiệp là gạo, cà phê, chè, rau…

Hỗ trợ lãi suất mua tạm trữ xuất khẩu một số mặt hàng khác Đến giai đoạn 2003-2005những hỗ trợ này bị loại bỏ dần Qua biện pháp bảo hộ phi thuế quan được bãi bỏ gần hếtqua quyết định 46/TTg Chính Phủ, chỉ giữ lại giấy phép nhập khẩu đường, hạn ngạchtrứng, muối, thuốc lá Những hàng hoá khác quản lý theo tính chất kinh tế và không hoànchỉnh định lượng Tháng 3/2004, TTg Chính Phủ ban hành quyết định 28/04/QĐ-TTg, vềcác giải pháp khắc phục khó khăn công nghiệp mía đường Vốn từ ngân sách được cấp cho

Trang 20

nhà máy như xoá nợ, cơ cấu lại khoản nợ, cấp tín dụng ưu đãi Sau WTO, mía đường làngành chịu thiệt do giảm hỗ trợ trong nước.

Khi ra nhập WTO, Với hơn 60% dân số Việt Nam là nông dân, khoảng 70% lựclượng lao động liên quan trực tiếp đến nông nghiệp Ngành nông nghiệp của Việt Nam sẽgặp phải những thách thức khi Việt Nam gia nhập WTO:

Thứ nhất Việt Nam sẽ phải đối mặt là trợ cấp của các nước giàu, ví dụ một con bòcủa EU được hưởng trợ cấp một ngày là 2,62 USD Đây là một ví dụ cho thấy trình độ pháttriển chênh lệch quá lớn Ngoài ra đối với những nước không còn dùng trợ cấp chăn nuôinhư Australia, hoặc New Zealand thì ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ phải đương đầu với hệthống sản xuất rất tân tiến và hiệu quả của họ

Thứ hai là Việt Nam sẽ không được tiếp cận với cơ chế tự vệ đặc biệt để chống lạinhững đột biến về nhập khẩu cho những mặt hàng nông sản Như vậy trong trường hợpViệt Nam mở cửa thị trường thì việc tăng số lượng nhập khẩu sẽ có nguy cơ tác động đếngiá của các mặt hàng trong nước

Cuối cùng là với cam kết hội nhập WTO, Chính phủ Việt Nam sẽ phải cắt giảm trợcấp nông nghiệp trong đó có trợ cấp của ngành chăn nuôi, cắt giảm thuế quan và như vậy

có tác động đối với nông dân, đặc biệt là người nghèo Khi hội nhập, những ngành hàng cólợi thế cạnh tranh sẽ phát triển, những ngành yếu kém sẽ suy giảm, giúp phân bổ lại cácnguồn lực hiệu quả hơn Như vậy xuất khẩu nông sản có lợi thế sẽ tăng trưởng mạnh dotiếp cận thị trường rộng mở, tạo điều kiện để “cải cách” các doanh nghiệp Nhà nước cũngnhư thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân Đây là xu hướng quan trọng để thúc đẩy côngnghiệp chế biến nông sản Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh mạnh sẽ làm cho các doanh nghiệptrong nước gặp khó khăn, xuất hiện xu hướng "phụ thuộc" vào các doanh nghiệp quốc tế Theo cam kết Việt Nam với WTO, Nhà nước được quyền trợ cấp cho nông nghiệplên đến 10% tổng giá trị sản lượng nông nghiệp, tuy nhiên mức hiện đạt 3-4% giá trị nôngnghiệp (260 triệu USD/năm), trong đó 84,5% chính sách hướng xây dựng hạ tầng nôngnghiệp, 10,7% hỗ trợ đầu tư phát triển, chính sách trong “Hộp hổ phách chiếm” 4,9% thấphơn mức nhỏ nhất các nước ĐPT được phép áp dụng là 10% giá trị sản lượng Giá trị trợcấp cao nhất dành 2 nhóm gạo và cà phê, tỷ lệ trợ cấp cao nhất thuộc thịt lợn 6%, rau quả3% Đã có rất nhiều chính sách sát sườn ra đời giúp nông dân có điều kiện phát triển sảnxuất như Quyết định 80/QĐ/TTg Chính Phủ về tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng;

Trang 21

Quyết định 497/QĐ/TTg về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay mua máy móc thiết bị, vật tư phục

vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn Quyết định số1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 phê duyệt Đề án dạy nghề cho lao động nông thôn đến năm

2020 Mới đây, Ngân hàng Nhà nước đã trình Chính Phủ dự thảo Nghị định về chính sáchtín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Với nhiều điểm mới, Nghịđịnh sẽ có tác động to lớn tới đời sống kinh tế - xã hội ở khu vực nông nghiệp, nông thôn.Hiện một số ngân hàng đã bắt đầu triển khai các hình thức tín dụng cho nông nghiệp, nôngthôn Ngoài ra, còn rất nhiều chính sách khác có tác dụng đẩy mạnh quá trình chuyển dịch

cơ cấu, hỗ trợ nông dân vay vốn phát triển sản xuất khác của Chính Phủ

Trong 12 nhóm nông sản, Việt Nam hiện đang là nước xuất khẩu ròng một số nôngsản gồm gạo, rau, cà phê, chè và hạt điều Nhà nước cũng nhập khẩu một số nông sản chếbiến như rau chế biến, cà phê hoà tan và chè Vì vậy, khi thực hiện mở cửa thị trường, việcgiảm thuế nhập khẩu những mặt hàng này sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới sản xuất trong nước

Trong quá trình đàm phán, những ngành có khả năng cạnh tranh yếu kếm như sảnphẩm chăn nuôi, mía đường, nông sản chế biến hiện đang bảo hộ với mức thuế suất cao bịyêu cầu giảm nhiều so với nông sản thô Mức thuế cam kết trong tương lai sẽ thấp hơn mứcthuế hiện hành Thời gian thực hiện lộ trình giảm thuế trong khoảng từ 3-5 năm Mới đâynhất, Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi:

Nhóm nông sản Thuế suất thuế nhập khẩu (%)

Trang 22

Trứng 40

Quả và quả hạch ăn được, vỏ quả thuộc chi cam quit

hoặc các loại dưa

Biện pháp phi thuế:

Năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành QĐ 46/CP quản lý xuất nhập khẩuhàng hoá giai đoạn 2001-2005 Quy chế này đã loại bỏ hàng loạt các hàng rào phi thuế Đếnnăm 2005, Việt Nam loại bỏ giấy phép nhập khẩu cuối cùng còn áp dụng đối với mặt hàngđường ăn Nhập khẩu các loại thuốc bảo vệ thực vật, thú y, giống vật nuôi cũng được tiếnhành quản lý theo chuyên ngành, vừa đảm bảo bảo vệ an toàn kiểm dịch động, thực vật,vừa không vì mục tiêu bảo hộ trá hình cho sản xuất trong nước

Trong quá trình đàm phán gia nhập WTO, các biện pháp phi thuế hạn chế nhập khẩunông sản Việt Nam sẽ được bỏ gần hết, đến nay chỉ còn áp dụng hạn ngạch thuế quan đốivới đường, lá thuốc lá và muối Tuy nhiên đàm phán để duy trì các biện pháp hạn ngạchthuế quan đối với 3 mặt hàng này gặp rất nhiều khó khăn do yêu cầu của các nước rất cao

về hạn ngạch, mức thuế trong hạn ngạch, mức tăng trưởng hạn ngạch hàng năm và cơ chếquản lý hạn ngạch…

Hỗ trợ trong nước:

Chính sách hỗ trợ trong nước của Việt Nam tập trung phần lớn vào nhóm Chínhsách “Hộp xanh” và “Chương trình Phát triển” là những nhóm chính sách mà các nướcthành viên WTO được tự do áp dụng

Việt Nam sử dụng số liệu thống kê giai đoạn 1999-2001 về hỗ trợ trong nước, trợcấp xuất khẩu làm cơ sở cho đàm phán gia nhập WTO Cơ cấu chính sách hỗ trợ trongnước cho ngành nông nghiệp (giai đoạn 1999-2001) như sau:

Nhóm chính sách hộp xanh:

Ngày đăng: 18/07/2013, 14:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Tạp chí Cộng sản số 7-1993: bài "Tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội ở nông thôn&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới và phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội ở nông thôn
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 1993
10. Tạp chí Cộng sản số 8-1993: có bài xã luận "Định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế - xã hội nông thôn", các bài về những giải pháp vĩ mô xóa đói giảm nghèo; về chính sách bảo trợ nông sản; về vấn đề sản lượng lương thực ở đồng bằng sông Cửu Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng xã hội chủ nghĩa trong pháttriển kinh tế - xã hội nông thôn
11. Tạp chí Cộng sản số 10-1993, bài "Một số vấn đề chủ yếu trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn" của đồng chí Trần Đức Lương.12. Một số trang Web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chủ yếu trong chương trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
Tác giả: Trần Đức Lương
Nhà XB: Tạp chí Cộng sản
Năm: 1993
1. Giáo trình Kinh tế quốc tế, Đại học Kinh tế Quốc Dân, 2008 Khác
2. Các văn kiện gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) - Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, 2006 Khác
3. Văn kiện Đảng về phát triển nông nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, 2009 Khác
6. Hương Lan, Nghịch lý nông sản Việt, VOV news 27/1/2010 Khác
7. Về xuất khẩu nông sản của Việt Nam 10 năm qua, tạp chí Hoạt động khoa học số 12/2001 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU - CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP NÔNG SẢN CỦA EU, BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM
Bảng 1.2 Kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam sang EU (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w