Quyết định 2202 QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt thiết kế đô thị khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án Khu công viên văn hóa và đô t...
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT THIẾT KẾ ĐÔ THỊ KHU NHÀ Ở THẤP TẦNG THUỘC DỰ ÁN KHU CÔNG
VIÊN VĂN HÓA VÀ ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/06/2009;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 12/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Đà Lạt và vùng phụ cận đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Văn bản số 184/SXD-QHKT ngày 16/9/2016 của Sở Xây dựng về việc thẩm định thiết kế đô thị Khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án Khu công viên văn hóa và đô thị thành phố Đà Lạt, phường
2, thành phố Đà Lạt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt thiết kế đô thị khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án Khu công viên văn hóa và đô
thị thành phố Đà Lạt với những nội dung chủ yếu sau:
1 Tên đồ án quy hoạch: thiết kế đô thị khu nhà ở thấp tầng thuộc dự án Khu công viên văn hóa
và đô thị thành phố Đà Lạt
2 Vị trí: phường 02, thành phố Đà Lạt.
3 Giới cận:
Trang 2- Phía Bắc giáp: khu dân cư Nguyễn Thị Nghĩa và trung tâm văn hóa thanh thiếu niên tỉnh Lâm Đồng;
- Phía Nam giáp: đường Nhánh 6 và khu thương mại dịch vụ của dự án;
- Phía Đông giáp: đường Đinh Tiên Hoàng;
- Phía Tây giáp: khu dân cư hiện hữu Bùi Thị Xuân
4 Quy mô đồ án: 5,48ha (54.800m2) thuộc dự án Khu công viên văn hóa và đô thị thành phố Đà Lạt có diện tích 19,7ha, phường 2, thành phố Đà Lạt
5 Nội dung thiết kế đô thị:
5.1 Công trình xây dựng:
a) Lộ giới đường giao thông, khoảng lùi, tầng cao và mật độ xây dựng công trình: thực hiện
theo các quy định của đồ án quy hoạch chi tiết đã được UBND tỉnh phê duyệt tại các Quyết định số: 2405/QĐ-UBND ngày 18/10/2010, 1594/QĐ-UBND ngày 06/8/2012, 1515/QĐ-UBND ngày 15/8/2013, 1060/QĐ-UBND ngày 16/5/2014, 2032/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng được Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008
b) Chiều cao công trình theo các tuyến đường:
b1 Tuyến đường nhánh 2 (từ đường nhánh 4.1 đến đường nhánh 15):
- Phân khu biệt lập R2 (lô R2.05 và lô R2.01):
+ Chiều cao tối đa công trình 15,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 2 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập R1 (lô R1.32 và lô R1.01): kiến trúc mặt bên công trình (tiếp giáp đường nhánh 2) phù hợp kiến trúc chung khu vực (không xây tường đặc)
b2 Tuyến đường nhánh 3 (từ đường Đinh Tiên Hoàng đến nhánh 4.2): Phân khu biệt lập B7
(từ lô B7.04 đến lô B7.07)
- Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 3 từ 0,5m đến 1,6m (theo độ dốc đường);
Trang 3- Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m.
b3 Tuyến đường nhánh 4.1 (từ đường nhánh 6 đến nhánh 2)
- Phân khu biệt lập B2 (từ lô B2.01 đến lô B2.6):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.1 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B2 (lô B2.07 và lô B2.08):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.1 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 2,8m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B2 (từ lô B2.09 đến lô B2.11):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.1 từ 0,9m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B1 (từ lô B1.01 đến lô B1.05 và từ lô B1.07 đến lô B1.09):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.1 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B1 (lô B1.06):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.1 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,2m đến 3,6m;
Trang 4+ Lầu 1: cao từ 2,8m đến 3,6m.
- Phân khu biệt lập B6 (lô B6.06):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.1 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,1m đến 3,6m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
b4 Tuyến đường nhánh 4.2 (từ đường nhánh 6 đến đường nhánh 3)
- Phân khu biệt lập B3 (từ lô B3.14 đến lô B3.08):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.2 từ 0,9m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,1 m đến 3,6m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1 m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B5 (lô B5.04):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.2 từ 0,9m đến 1,4m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,1 m đến 3,6m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B5 (lô B5.03):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.2 từ 0,1m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B4 (từ lô B4.01 đến lô B4.09):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.2 không quá 1,0m (theo độ dốc đường);
Trang 5+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m.
b5 Tuyến đường nhánh 4.3 (từ đường nhánh 3 đến đường nhánh 2)
- Phân khu biệt lập B5 (từ lô B5.03 đến lô B5.01):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.3 từ 0,1m đến 0,8m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B6 (từ lô B6.03 đến lô B6.02):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.3 từ 0,1 m đến 0,8m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B6 (lô B6.01):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.3 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B7 (từ lô B7.03 đến lô B7.01):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.3 từ 0,1m đến 0,8m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập R2 (lô R2.09):
+ Chiều cao tối đa công trình 15,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.3 không quá 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
Trang 6+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,6m.
- Phân khu biệt lập R2 (từ lô R2.08 đến lô R2.05):
+ Chiều cao tối đa công trình 14,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 4.3 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,6m
b6 Tuyến đường nhánh 5 (từ đường nhánh 4.1 đến đường nhánh 4.2):
- Phân khu biệt lập B6 (từ lô B6.06 đến lô B6.04):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 5 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B5 (từ lô B5.06 đến lô B5.04):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 5 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B1 (lô B1.09 và lô B1.10):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 5 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B3 (lô B3.07 và lô B3.08):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 5 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
Trang 7+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m.
b7 Tuyến đường nhánh 6 (từ đường Đinh Tiên Hoàng đến đường Bùi Thị Xuân):
- Phân khu biệt lập B4 (lô B4.01) và phân khu biệt lập B3 (lô B3.14, lô B3.13 và lô B3.01):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 6 không quá 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,1m đến 3,6m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B1 (lô B1.18 và lô B1.01) và phân khu biệt lập B2 (lô B2.01):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 6 không quá 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B2 (lô B2.01):
b8 Tuyến đường nhánh 10 (từ đường nhánh 6 đến đường nhánh 5):
- Phân khu biệt lập B1 (từ lô B1.18 đến lô B1.14):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 10 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B1 (lô B1.13):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 10 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,2m đến 3,6m;
+ Lầu 1: cao từ 2,8m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập B1 (lô B1.12, lô B1.11 và lô B1.10):
Trang 8+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 10 từ 0,45m đến 0,6m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
b9 Tuyến đường nhánh 13 (từ đường nhánh 6 đến đường nhánh 5):
- Phân khu biệt lập B3 (từ lô B3.01 đến lô B3.07):
+ Chiều cao tối đa công trình 13,5m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 13 không quá 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,1 m đến 3,6m;
+ Lầu 1: cao từ 3,1m đến 3,6m
b10 Tuyến đường nhánh 14 (từ đường nhánh 2 đến đường nhánh 1):
- Phân khu liên kế R1 (từ lô R1.32 đến lô R1.17):
+ Chiều cao tối đa công trình 15,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 14 từ 0,3m đến 0,8m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao 3,8m;
+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,4m;
+ Hai công trình kế cận có chiều cao chênh lệch tối đa không quá 0,7m
- Phân khu biệt lập R2 (từ lô R2.01 đến lô R2.04):
+ Chiều cao tối đa công trình 15,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 14 từ 0,5m đến 1,0m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,6m
- Phân khu biệt lập R2 (lô R2.10, lô R2.11 và lô R2.12):
+ Chiều cao tối đa công trình 15,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 14 không quá 1,0m (theo độ dốc đường);
Trang 9+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,6m.
b11 Tuyến đường nhánh 15 (từ đường nhánh 2 đến đường nhánh 1):
- Phân khu liên kế R1 (từ lô R1.01 đến lô R1.16):
+ Chiều cao tối đa công trình 15,0m tính từ cốt nền tầng trệt (trùng cốt ±0.000), với cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường nhánh 14 từ 0,3m đến 0,8m (theo độ dốc đường);
+ Tầng trệt: cao từ 3,6m đến 4,2m;
+ Lầu 1 và 2: cao từ 3,1m đến 3,4m;
+ Hai công trình kế cận có chiều cao chênh lệch tối đa không quá 0,7m
c) Về tầng hầm và tầng bán hầm công trình:
- Cho phép xây dựng tầng bán hầm các công trình với điều kiện cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa
hè đường (theo độ dốc đường) ≤ 1,0m và diện tích tầng bán hầm phải đảm bảo mật độ cho phép, không vi phạm lộ giới, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết Gồm: từ lô R2.10 đến lô R2.12; từ lô B2.07 đến lô B2.11; từ lô B3.08 đến lô B3.14; từ lô B5.01 đến lô B6.06; từ lô B7.01 đến lô B7.06 và B4-09
- Trường hợp xây dựng tầng hầm các công trình còn lại phải đảm bảo điều kiện cốt nền tầng trệt cao hơn cốt vỉa hè đường tại vị trí có cao độ chênh lệch thấp nhất ≤ 1,0m và diện tích tầng hầm đảm bảo mật độ cho phép, không vi phạm lộ giới, chỉ giới xây dựng, khoảng lùi theo quy định của đồ án quy hoạch chi tiết
d) Về kiến trúc công trình
- Hình thức kiến trúc: hiện đại, sinh thái và đảm bảo tính đồng nhất giữa các công trình; mái dốc, lợp ngói màu, cho phép mở cửa sổ mái
- Độ vươn ra của ban công, mái đua, ô văng (từ lầu 1 trở lên):
+ Đối với nhà biệt thự, song lập, biệt lập: phía tiếp giáp đường giao thông tối đa 1,4m (tính từ chỉ giới xây dựng) và phía các ranh đất còn lại (không tiếp giáp đường giao thông) tối đa 1m
+ Đối với nhà liên kế sân vườn: phía tiếp giáp đường giao thông tối đa 0,9m (tính từ chỉ giới xây dựng) và ranh đất phía sau tối đa 1m
- Màu sắc công trình: Sử dụng màu sắc tươi sáng, cùng tông màu hài hòa trên bề mặt công trình
và cả dãy công trình đồng nhất Không sử dụng quá 3 màu trên mặt đứng công trình (kể cả trắng
và đen); không sử dụng các màu chói (đỏ, cam, xanh đọt chuối ), tối sẫm (đen, nâu ) làm màu chủ đạo và chỉ sử dụng để sơn nhấn với độ che phủ ≤ 20% bề mặt bên ngoài công trình
Trang 10- Vật liệu hoàn thiện: Không sử dụng các loại gạch màu tối, có độ bóng cao để phủ toàn bộ mặt đứng của ngôi nhà; Không sử dụng những vật liệu có độ phản quang cao trên mặt đứng nhà
- Chi tiết trang trí:
+ Ban công: lan can thoáng, không xây gạch đặc;
+ Gờ chỉ trang trí: cao hơn mặt hè 2,5m và có độ vươn ra ≤ 0,2m;
+ Hạn chế sử dụng các chi tiết kiến trúc lai tạp và nhái kiến trúc cổ phương Tây như con tiện, chi tiết đầu trụ, hoa văn trang trí
+ Giàn hoa và mái che trên sân thượng có chiều cao tối đa là 3m (tính từ sàn sân thượng)
+ Bồn hoa (nếu có): phù hợp kiến trúc chung của công trình
- Về hàng rào:
+ Chiều cao tối đa của hàng rào 1,8m
+ Hàng rào phải có hình thức thoáng nhẹ, mỹ quan và thống nhất trên từng trục đường cũng như từng khu vực
+ Chiều cao hướng ra đường phố từ độ cao từ 0,6m trở lên phải thiết kế thông thoáng và chiếm tối thiểu 60% diện tích mặt đứng của tường rào
5.2 Hạ tầng kỹ thuật đô thị:
a) Đường giao thông:
- Mặt đường bê tông xi măng, bó vỉa bằng đá granite có chiều cao 15cm so với mặt đường
- Vỉa hè lát đá granite đánh nhám bề mặt, màu xám trắng có kích thước 30x60x3cm, trên phạm
vi vỉa hè có bố trí hố trồng cây và các hố ga thoát nước (khoảng cách trung bình 21m)
b) Chiếu sáng:
- Đèn đường: được thiết kế đồng bộ với trụ đèn thép hình côn cao 8m - 11m bóng HPS 100W và bóng HPS 150W, khoảng cách trung bình giữa các trụ đèn khoảng 30m
- Đèn trong công viên: sử dụng đèn trụ gang có hoa văn trang trí, trụ đèn cao từ 3m - 5m
c) Cây xanh: