1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân

26 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 142,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác thi đua, khen thưởng 1 Phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về công tác 2 Phát động, đăng ký

Trang 1

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI

CAO -

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Xét đề nghị của Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này các Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án

nhân dân các cấp và bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân tối cao, bao gồm:

- Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện;

- Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với các Tòa án nhân dân cấp cao;

- Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án

Điều 2 Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2014/QĐ-TA-TĐKT ngày 28/7/2014 của

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về việc ban hành Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa

án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng

Tòa án nhân dân; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án; Chánh án các Tòa án nhân dân cấp cao; Trưởng các Cụm thi đua; Chánh án Tòa án nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Chánh án Tòa án nhân dân các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thi hành quyết định này./

Trang 2

Nguyễn Văn Thuân

BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ GIÚP VIỆC TRỰC THUỘC TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI

CAO VÀ HỌC VIỆN TÒA ÁN NHÂN DÂN

(Ban hành kèm theo Quyết định 83/2016/QĐTA-TĐKT ngày 10/10/2016 của Chánh án Tòa án

nhân dân tối cao)

I Công tác thi đua, khen thưởng

1 Phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và

Nhà nước, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên về công tác

2 Phát động, đăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua kịp thời, đúng

3 Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả các phong

trào thi đua do Tòa án nhân dân tối cao và các tổ chức đoàn thể phát

động

25đ

4 Làm tốt công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, kịp

thời tuyên truyền, biểu dương, khen thưởng, nhân rộng điển hình

tiên tiến

25đ

5 Thực hiện bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng khách quan,

chính xác, công khai, dân chủ, gửi hồ sơ thi đua đúng thời hạn 25đ

6 Đảm bảo tỷ lệ đề nghị khen thưởng theo đúng hướng dẫn của cấp 25đ

Trang 3

trên, chấp hành tốt các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục,

hồ sơ đề nghị khen thưởng

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

1 Đạt chỉ tiêu nhiệm vụ theo kế hoạch được giao trong năm 450đ

2 Đạt chỉ tiêu nhiệm vụ do lãnh đạo TAND tối cao giao trực tiếp cho

III Công tác khác

1 Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà

nước; cải cách thủ tục hành chính và thực hiện quy chế dân chủ

cơ sở

(25đ)

- Tổ chức học tập, quán triệt và thực hiện đúng, đầy đủ các chủ

trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong cơ

quan, đơn vị

- Xây dựng và thực hiện tốt chương trình, kế hoạch thực hành tiết

kiệm, chống lãng phí; kế hoạch phòng, chống tham nhũng

8 Hoạt động từ thiện, xã hội

- Tham gia đóng góp đầy đủ các hoạt động từ thiện, quỹ tình nghĩa

do Tòa án nhân dân tối cao phát động

- Tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn,

phong trào “xây dựng nông thôn mới”

(25đ)

15đ

10đ

B ĐIỂM THƯỞNG

STT Nội dung được cộng điểm thưởng Vượt chỉ tiêu thưởng Điểm

I Công tác thi đua, khen thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

1 Đơn vị tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả

cao được nhân rộng trong Hệ thống Tòa án nhân dân, do Cụm thi

đua đánh giá lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra)

Trang 4

2 Đơn vị phát hiện, xây dựng được mô hình tập thể, cá nhân điển

hình tiên tiến được cơ quan quản lý cấp trên công nhận

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

2 Vượt chỉ tiêu nhiệm vụ do lãnh đạo TAND tối cao giao trực tiếp

cho đơn vị

III Công tác khác

III Công tác khác

1 Xây dựng đơn vị vững mạnh toàn diện, mẫu mực, trong sạch liêm

chính (mọi hoạt động nề nếp, đoàn kết, môi trường công sở văn

minh, ứng xử chuẩn mực theo quy định ) được cơ quan quản lý

cấp trên hoặc Cụm thi đua đánh giá cao và công nhận

10đ

2 Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao:

- Tổ chức các hội thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống Tòa án nhân

dân hoặc văn nghệ, thể thao trong nội bộ

- Có tiết mục đạt giải tại các hội thi văn hóa, văn nghệ, thể thao

do Tòa án nhân dân tối cao hoặc Cụm thi đua tổ chức

C ĐIỂM TRỪ

Đạt

Điểm trừ

I Công tác thi đua, khen thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

1 Đơn vị không triển khai văn bản phát động phong trào thi đua,

hướng dẫn thực hiện phong trào thi đua, xét thi đua, khen thưởng 1/VB 10đ

2 Đơn vị không có Kế hoạch phát động phong trào thi đua đầu năm 25đ

Trang 5

- Đối với các đơn vị Giám đốc kiểm tra (1, 2, 3): Chấm điểm trong phạm vi của đơn vị (tất cả cáctiêu chí) + Tiêu chí chuyên môn nghiệp vụ (Số lượng, chất lượng án mà đơn vị đã tham mưu, đề xuất giải quyết, xét xử trong năm).

- Đối với Học viện Tòa án: Chấm điểm trong phạm vi của đơn vị (tất cả các tiêu chí) + Tiêu chí của Bộ Giáo dục và Đào tạo

số điểm chuẩn như quy định cho mỗi mục

- Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, số lượng, bảo đảm chất lượng thì điểm đạt được xác định = Điểm chuẩn + Điểm cộng tương ứng với phần vượt chỉ tiêu

- Không hoàn thành chỉ tiêu, không hoàn thành 100% yêu cầu công việc: Điểm đạt được xác định = Điểm chuẩn - Điểm trừ tương ứng với phần không đạt chỉ tiêu; đối với các tiêu chí không

có điểm trừ thì điểm đạt được xác định = % khối lượng công việc đã hoàn thành nhân với điểm chuẩn của tiêu chí đó Đối với trường hợp điểm trừ lớn hơn số điểm chuẩn của mục thì không có điểm mục đó nữa

- Các tiêu chí chưa thực hiện được: 0 điểm

- Các Mục còn lại của Bảng tiêu chí:

+ Điểm đạt được tương ứng với công việc hoàn thành tại mỗi khoản của các mục;

+ Không thực hiện hoặc có triển khai thực hiện nhưng không hoàn thành khoản nào thì không tính điểm khoản đó;

+ Trường hợp có điểm trừ: Điểm trừ bằng số % không đạt, số văn bản (vi phạm, không ban hành,không thực hiện), số cá nhân vi phạm nhân với số điểm trừ tương ứng hoặc điểm trừ được tính cho từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Bảng tiêu chí;

+ Trường hợp không có điểm trừ thì điểm đạt được của tiêu chí bằng khối lượng % công việc đã hoàn thành nhân với điểm chuẩn của tiêu chí đó

II Về xếp hạng

Trên cơ sở xem xét kết quả tự chấm điểm của các đơn vị giúp việc trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Học viện Tòa án; căn cứ vào kết quả rà soát, kiểm tra, thẩm định của Đoàn kiểm tra chéo trong Cụm thi đua, Cụm trưởng và Cụm phó thi đua thống nhất xếp hạng đối với các đơn vị

Trang 6

thành 4 hạng: Hạng A (xuất sắc), Hạng B (khá), Hạng C (trung bình) và Hạng D (yếu), báo cáo

Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng Cụ thể như sau:

- Hạng A: Lựa chọn, xem xét các đơn vị đạt từ 900 điểm trở lên;

- Hạng B: Lựa chọn, xem xét các đơn vị đạt từ 600 đến dưới 900 điểm;

- Hạng C: Xem xét các đơn vị đạt từ 400 đến dưới 600 điểm;

- Hạng D: Các đơn vị đạt dưới 400 điểm, các đơn vị thuộc các trường hợp không được xét thi

đua trong năm

Trường hợp đặc biệt do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân xem xét, trình Chánh

án Tòa án nhân dân tối cao quyết định

BẢNG CHẤM ĐIỂM THI ĐUA

ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO

(Ban hành kèm theo Quyết định 83/QĐ-TANDTC ngày 10/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân

dân tối cao)

PHẦN I TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM A/ ĐIỂM CHUẨN: 1000 điểm

Điểm đạt được

I Công tác thi đua, khen thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

150đ

1 Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghị

quyết của Ban cán sự đảng, Chỉ thị của Chánh án Tòa án nhân dân tối

cao và các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua, khen thưởng

4 Tổ chức phát động và thực hiện được các phong trào thi đua theo

chuyên đề phù hợp với thực tiễn đơn vị, gắn với phong trào thi đua của

20đ

Trang 7

Tòa án nhân dân tối cao phát động.

5 Thực hiện nghiêm túc công tác kiểm tra; tổ chức sơ kết, tổng kết

phong trào thi đua kịp thời theo đúng các quy định của pháp luật và

nội dung hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao

10đ

6 Thực hiện việc bình xét thành tích thi đua, khen thưởng hoặc đề nghị

khen thưởng kịp thời, chính xác, khách quan, đúng tỷ lệ và thủ tục, hồ

sơ bảo đảm theo quy định của pháp luật

10đ

7 Công tác xây dựng, nhân điển hình tiên tiến:

- Có kế hoạch và xây dựng được các tập thể điển hình tiên tiến

- Có kế hoạch và xây dựng được các cá nhân điển hình tiên tiến

25đ25đ

8 Công tác tuyên truyền, truyền thống:

- Có từ 05 tin, bài trở lên đăng trên các phương tiện thông tin trong và

ngoài Tòa án nhân dân tuyên truyền về phong trào thi đua, các mặt

hoạt động, những tấm gương người tốt, việc tốt của đơn vị

10đ

- Xây dựng phòng truyền thống lưu giữ, trưng bày thường xuyên các

hiện vật tuyên truyền về quá trình xây dựng, phát triển của đơn vị qua

các thời kỳ

10đ

9 Tham gia và tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua tại địa

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

650đ

1 Công tác giải quyết, xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm

- Xét xử các vụ án hình sự trong thời hạn luật định, đạt chỉ tiêu từ 95%

trở lên

100đ

- Giải quyết các vụ, việc dân sự, hôn nhân & gia đình, kinh doanh

thương mại, lao động trong thời hạn luật định, đạt chỉ tiêu từ 90% trở

2 Chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ án.

- Tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy không vượt quá 1,16% 50đ

Trang 8

- Tỷ lệ bản án, quyết định bị sửa không vượt quá 4,20%.

- Không có các vụ, việc để quá thời hạn giải quyết theo quy định

50đ50đ

III Công tác khác

III Công tác khác

200đ

1 Tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của

Nhà nước; quy định phòng chống tham nhũng và thực hiện quy chế

dân chủ ở cơ quan, đơn vị.

- Quán triệt và thực hiện đúng, đầy đủ các chủ trương, chính sách của

Đảng, Pháp luật của Nhà nước trong đơn vị

10đ

- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch thực hành

tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng 10đ

- Xây dựng và thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ ở cơ quan và quy

định về văn hóa nơi công sở

- Phối hợp thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị tại địa phương 10đ

2 Công tác tổ chức, cán bộ:

- Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, kiện toàn tổ chức, quy hoạch,

luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng và đánh giá cán bộ, công chức hàng

năm theo thẩm quyền

10đ

- Sử dụng có hiệu quả biên chế được giao và thực hiện nghiêm túc các

chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động

- Xây dựng tập thể đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể hoàn thành tốt

nhiệm vụ, không có cá nhân vi phạm bị kỷ luật đảng và chính quyền

20đ

- Thực hiện nghiêm túc quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức Tòa án

nhân dân

10đ

3 Công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo:

- Thực hiện tốt việc tiếp công dân (Có phòng tiếp công dân, phân công

cán bộ tiếp công dân và có sổ sách theo dõi đúng quy định pháp luật)

- Xử lý 100% đơn khiếu nại, tố cáo kịp thời, đúng quy định của pháp

luật

10đ

4 Thực hiện cải cách hành chính - tư pháp:

- Ban hành và thực hiện nghiêm túc quy chế hoạt động thuộc các lĩnh

vực công tác của cơ quan, đơn vị

- Công khai minh bạch các hoạt động của đơn vị; thông báo đầy đủ

mẫu văn bản tố tụng theo quy định

- Thực hiện chuyển, giao đầy đủ các văn bản tố tụng đến công dân, cơ 10đ

Trang 9

quan, tổ chức theo quy định pháp luật.

- Thực hiện tốt các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản

6 Công tác quản lý tài chính và công sản:

- Chấp hành nghiêm túc việc quản lý tài sản, cơ sở vật chất của đơn vị 10đ

- Thực hiện quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí, đầu tư xây dựng cơ

bản đúng quy định

10đ

7 Công tác báo cáo, thống kê, tổng hợp:

Chấp hành nghiêm chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất bảo đảm chính

xác, đầy đủ, đúng thời gian quy định

10đ

8 Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn, văn bản quy phạm pháp

luật:

Tổ chức triển khai đóng góp vào 100% các văn bản quy phạm pháp

luật, các văn bản hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao khi có yêu

cầu

9 Hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao:

- Tham gia đầy đủ các hội diễn văn nghệ do Cụm thi đua và TANDTC

10 Hoạt động từ thiện, xã hội:

- Tham gia đóng góp đầy đủ các hoạt động từ thiện, quỹ tình nghĩa do

Tòa án nhân dân và địa phương phát động

10đ

- Tham gia các phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn,

hiến máu nhân đạo, “Phong trào xây dựng nông thôn mới”

10đ

B/ ĐIỂM THƯỞNG

Nội dung được cộng điểm thưởng Nội dung được cộng điểm thưởng Nội dung được cộng điểm thưởng

Điểm thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

Trang 10

1 Tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả cao

được nhân rộng trong các Tòa án nhân dân, do Cụm thi đua đánh

giá lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra)

Tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả cao

được nhân rộng trong các Tòa án nhân dân, do Cụm thi đua đánh

giá lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra)

10đ

2 Có Thẩm phán đạt một trong các danh hiệu “Thẩm phán giỏi”,

“Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”

Có Thẩm phán đạt một trong các danh hiệu “Thẩm phán giỏi”,

“Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”

3 Tổ chức có chất lượng các giải thể thao, văn nghệ, thi Thẩm

phán giỏi khi được Tòa án nhân dân tối cao hoặc Cụm thi đua

lựa chọn đăng cai

Tổ chức có chất lượng các giải thể thao, văn nghệ, thi Thẩm

phán giỏi khi được Tòa án nhân dân tối cao hoặc Cụm thi đua

lựa chọn đăng cai

10đ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

Giải quyết, xét xử các vụ án dân sự, hôn nhân &

gia đình, kinh doanh thương mại, lao động:

- Giải quyết, xét xử trong thời hạn luật định, vượt chỉ tiêu trên 90% (tính tỷ lệ chung) 5đ/1% vượt

- Hòa giải thành, công nhận sự thỏa thuận của các đương sự đạt tỷ lệ trên 40% trở lên

- Đối thoại thành công từ trên 20%

- Đơn vị giải quyết trên 100 vụ

5đ/1% vượt 15đ10đ

5 Chất lượng giải quyết, xét xử các loại vụ án:

Trang 11

5 - Không có bản án, quyết định bị hủy.

- Không có bản án, quyết định bị sửa 30đ

30đ6

6

Công tác giải quyết đơn giám đốc thẩm, tái thẩm vượt 60%

2đ/1% vượt

Một số nội dung liên quan đến giải quyết, xét xử:

- Tỷ lệ giải quyết, xét xử bình quân của Thẩm phán cao hơn định

mức (quy định của Tòa án nhân dân tối cao là 48 vụ, việc/Thẩm

phán/năm)

Một số nội dung liên quan đến giải quyết, xét xử:

- Tỷ lệ giải quyết, xét xử bình quân của Thẩm phán cao hơn định

mức (quy định của Tòa án nhân dân tối cao là 48 vụ, việc/Thẩm

phán/năm)

Một số nội dung liên quan đến giải quyết, xét xử:

- Tỷ lệ giải quyết, xét xử bình quân của Thẩm phán cao hơn định

mức (quy định của Tòa án nhân dân tối cao là 48 vụ, việc/Thẩm

10đ/1 đềtài, sángkiến

- Tổ chức các cuộc thi về chuyên môn nghiệp vụ nhằm khuyến khích động viên cán bộ, công chức

ra sức học tập nâng cao trình độ

5đ/cuộc

Có trang tin điện tử hoạt động hiệu quả hoặc có sản phẩm trong ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, chuyên môn nghiệp vụ

5đ/1 sảnphẩm

Trang 12

4

Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể thao:

- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu lịch sử, truyền thống TAND hoặc hội thi văn nghệ, thể thao trong nội bộ

- Có tiết mục đoạt giải tại các cuộc thi văn hóa, văn nghệ hoặc môn thể thao đoạt giải tại các hội thao do TAND tối cao hoặc Cụm thi đua tổ chức

5đ/cuộc

(Nhất 5đ, Nhì 4đ, Ba 3đ, K.khích 2đ, Giải phụ 1đ)

5

5

Tham gia phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng;

xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương vv 10đ6

6

Có các hoạt động đối ngoại với các nước có chungđường biên giới hoặc có các hoạt động đối ngoại khác phục vụ mục đích chính trị của Tòa án nhân dân

10đ

C/ ĐIỂM TRỪ

Nội dung trừ điểm thi đua

Tổng điểm trừ

I Công tác thi đua, khen thưởng

I Công tác thi đua, khen thưởng

1 Tổ chức phong trào thi đua nặng về hình thức, nội dung thi đua

không cụ thể hóa với thực tiễn đơn vị

-20đ

2 Có Thẩm phán đủ tiêu chuẩn dự thi Thẩm phán giỏi, đơn vị không

động viên, sắp xếp, cử tham gia thi tuyển danh hiệu “Thẩm phán

giỏi”

-10đ

3 Thực hiện việc tự chấm điểm thi đua không khách quan, chính xác

với các tiêu chí bảng chấm điểm thi đua đề ra

-40đ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

II Công tác chuyên môn, nghiệp vụ

1 Chậm thụ lý, giải quyết vụ án khi điều kiện thụ lý đầy đủ theo quy

2 Tạm đình chỉ giải quyết vụ án không có căn cứ bị Tòa án cấp trên

hủy quyết định; lý do tạm đình chỉ vụ án không còn nhưng để quá

hạn luật định không đưa vụ án ra xét xử theo quy định pháp luật

-10đ/vụ,việc

3 Bản án, quyết định tuyên không rõ ràng dẫn đến không thi hành án -20đ/bản

Trang 13

được, cơ quan có thẩm quyền kiến nghị xem xét lại theo trình tự

giám đốc thẩm

án, QĐ

4 Trong tổ chức xét xử, giải quyết vụ án không tuân thủ nghiêm túc

các quy định pháp luật để xảy ra sai sót bị tố cáo, khiếu nại hoặc

đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng (tính các vụ, việc

2 Có cán bộ, công chức vi phạm các quy định pháp luật hành chính,

các vi phạm khác bị xử lý hoặc bị đăng tải trên các phương tiện

thông tin làm ảnh hưởng đến uy tín Tòa án nhân dân (tính các vụ,

việc có căn cứ vi phạm)

-30đ

D/ ĐIỂM LIỆT

Không xét thi đua đối với tập thể vi phạm một trong các trường hợp dưới đây

1 Không đăng ký thi đua, không có báo cáo thành tích thi đua hoặc báo cáo sai nhằm chedấu khuyết điểm

2 Trong xét xử có bản án, quyết định kết án oan người không phạm tội

3 Xét xử các vụ án hình sự dưới 85%; dân sự, HNGĐ, KDTM, LĐ dưới 80%; hành

chính dưới 75%

4 Bản án, quyết định bị hủy trên 1,16% hoặc bị sửa trên 4,20%

5 Có từ 3% vụ, việc trở lên để quá thời hạn vì lý do chủ quan mà chưa được giải quyết,

Ngày đăng: 23/10/2017, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả cao được nhân rộng trong các Tòa án nhân dân, do Cụm thi đua đánh giá lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra). - Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân
1 Tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả cao được nhân rộng trong các Tòa án nhân dân, do Cụm thi đua đánh giá lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra) (Trang 15)
1 Xét xử các vụ án hình sự: - Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân
1 Xét xử các vụ án hình sự: (Trang 24)
3 Xét xử các vụ án hình sự dưới 85%; dân sự, HNGĐ, KDTM, LĐ dưới 80%; hành chính dưới 75%. - Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân
3 Xét xử các vụ án hình sự dưới 85%; dân sự, HNGĐ, KDTM, LĐ dưới 80%; hành chính dưới 75% (Trang 33)
B/ ĐIỂM THƯỞNG Nội dung được cộng - Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân
i dung được cộng (Trang 40)
1 Tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả cao được nhân rộng trong các Tòa án nhân dân, do Cụm thi đua đánh giá  lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra). - Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân
1 Tổ chức được phong trào thi đua điển hình đạt hiệu quả cao được nhân rộng trong các Tòa án nhân dân, do Cụm thi đua đánh giá lựa chọn (thông qua công tác kiểm tra) (Trang 40)
1 Xét xử các vụ án hình sự: - Quyết định 83 QĐ-TANDTC-TĐKT năm 2016 về Bảng chấm điểm thi đua áp dụng đối với Tòa án nhân dân
1 Xét xử các vụ án hình sự: (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w