Hoàn thiện tổ chức kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần xi măng Bỉm Sơn
Trang 1Ch ơng 1
Lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp sản xuất
I Khái niệm chung về hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:
1 Khái niệm và đặc điểm của nguyên vật liệu:
a Khái niệm:
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất kinh doanh, là cơ sở vật chất để hình thành nên sản phẩm mới
b Đặc điểm của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đã đợc thể hiện dới dạng vật hoá,khác với t liệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuấtnhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác dụng của lao động,chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hìnhthái vật chất của sản phẩm Do vậy, toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết mộtlần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2 Vai trò của nguyên vật liệu trong sản xuất:
Quá trình sản xuất là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, t liệu lao
động và đối tợng lao động Đối tợng lao động (Chủ yếu là nguyên vật liệu) mộttrong ba yếu tố cơ bản không thể thiếu đợc trong quá trình sản xuất, là cơ sở vậtchất để hình thành nên sản phẩm
Việc cung cấp nguyên vật liệu có đầy đủ kịp thời hay không sẽ ảnh hởngrất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sản xuất sẽ không thể tiến hành
đợc nếu nh không có nguyên vật liệu Nhng khi đã có nguyên vật liệu rồi thì sảnxuất có thuận lợi hay không lại phụ thuộc chất lợng nguyên vật liệu Ngoài ra,việc tuân thủ các biện pháp kỹ thuật trong việc tạo ra sản phẩm cần phải hết sứcchú ý đến chất lợng sản phẩm Đó là yêu cầu quan trọng mà các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh phải quan tâm trong nền kinh tế thị trờng Nguyên vật liệuchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí để tạo ra sản phẩm, cho nên việc kiểmtra chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa quan trọng tác động tới giá thành của sảnphẩm và chất lợng sản phẩm, giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu củadoanh nghiệp sản xuất
Sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng phải lấy thu nhập bù đắpchi phí và có lãi thì doanh nghiệp phải quan tâm đến vấn đề hạ giá thành sảnphẩm Vì vậy, việc phấn đấu hạ giá thành sản phẩm cũng đồng nghĩa với việcgiảm chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý Nh vậy, nguyên vật liệu có ýnghĩa quan trọng đối với sự phát triển và sống còn của doanh nghiệp
Trang 2Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn
lu động trong doanh nghiệp đặc biệt là vốn dự trữ Để nâng cao hiệu quả sử dụng
đồng vốn cần phải tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động và điều đó không thểtách rời việc dự trữ và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu một cách tiết kiệm
3 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp sản xuất:
- Khâu thu mua: Sản xuất sản phẩm phải sử dụng nhiều loại vật liệu cócông dụng riêng Do đó ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất l-ợng, quy cách, chủng loại, giá mua và chi phí mua cũng nh kế hoạch mua theo
đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó hạ thấp đợc chi phí vật liệu
- Khâu bảo quản: Nguyên vật liệu mua về thờng cha đợc đa vào sử dụngngay, nó còn phải bảo quản ở kho bãi Việc bảo quản vật liệu ở kho bãi cần thựchiện chế độ bảo quản đúng quy định cho từng loại nguyên vật liệu, phù hợp vớitính chất lý hoá của mỗi loại, với quy mô tổ chức của doanh nghiệp để tránh tìnhtrạng thất thoát, lãng phí hoặc h hỏng nguyên vật liệu
- Khâu sử dụng: đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các địnhmức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu trong giáthành sản phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp, do vậy trong khâunày cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ảnh tình hình xuất dùng và sử dụngnguyên liệu, vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh
- Khâu dự trữ: để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục,không bị ngừng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời hoặc gâytình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều, thì doanh nghiệp cần phải xác định đ-
ợc mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại nguyên liệu, vật liệu Đồng thờiphải tìm nguồn cung cấp thờng xuyên có chất lợng để đợc cung cấp thờng xuyên
và giảm chi phí vận chuyển
Công tác quản lý nguyên vật liệu càng chặt chẽ, hoàn thiện thì việc sản xuấtcàng thuận lợi, nó là cơ sở cho việc hạ giá thành sản phẩm Vì vậy các nhà quản
lý luôn phải chú ý cải tiến và tăng cờng cho công tác quản lý nguyên vật liệu đợcphù hợp với thực tế sản xuất
4 Nhiệm vụ của hạch toán NVL:
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVLtrong các DN, kế toán NVL phải thực hiện đợc các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lợng, chất lợng và giáthành thực tế của NVL nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thới số lợng và giá trị NVL xuấtkho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
Trang 3- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản xuấtkinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lợng và giá trị NVL tồn kho, phát hiện kịpthời NVL thừa, thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất để DN có biện pháp xử lý kịp thời,hạn chế mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra
5 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, CCDC trong doanh nghiệp sản xuất:
5.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Nguyên liệu vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất gồm nhiều loại có nộidung vật chất, mục đích, công dụng trong quá trình sản xuất khác nhau Đểthuận tiện trong công tác quản lý nguyên liệu, vật liệu một cách chặt chẽ và tổchức hạch toán chi tiết tới từng loại nguyên liệu, vật liệu phục vụ cho nhu cầuquản trị doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên liệu, vật liệu
Phân loại nguyên liệu, vật liệu là việc sắp xếp nguyên liệu vật liệu thành từngnhóm theo tiêu thức nhất định
Căn cứ vào công dụng kinh tế thì nguyên vật liệu đợc chia thành :
- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ):
đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động chủyếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm nh sắt thép trong các doanh nghiệp chếtạo máy, cơ khí, xây dựng cơ bản, Bông trong các doanh nghiệp dệt kéo sợi, Vảitrong các doanh nghiệp may Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đíchtiếp tục quá trình sản xuất, sản phẩm thí dụ nh sợi mua ngoài trong các doanhnghiệp dệt cũng đợc coi là nguyên vật liệu chính
- Vật liệu phụ: là loại vật liệu đóng vai trò phụ trong quá trình sản xuất sảnphẩm Vật liệu phụ đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để tăng chất lợngnguyên vật liệu chính hoặc tăng thêm các công dụng, chất lợng của sản phẩmhoặc phục vụ cho công tác quản lý, sản xuất, kinh doanh
- Nhiên liệu: trong doanh nghiệp sản xuất, nhiên liệu dùng cho công nghệsản xuất nh: các loại ở thể lỏng, khí, rắn, cho phơng tiện vận tải, máy móc thiết
bị nh: xăng dầu, than, củi
- Phụ tùng thay thế: bao gồm các loại phụ tùng chi tiết dùng để thay thếsửa chữa máy móc thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: Là các loại vật liệu thiết bị phục vụcho hoạt động xây dựng cơ bản, tái tạo tài sản cố định
- Phế liệu thu hồi: Là những loại phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất để
sử dụng lại hoặc bán ra ngoài
Ngoài cách phân loại trên, nguyên vật liệu còn có thể đợc phân loại căn cứvào một số tiêu thức khác nh căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu,
Trang 4nguyên vật liệu đợc chia thành: nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chếtạo sản phẩm, nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục vụ quản lý ở cácphân xởng, tổ, đội, cho nhu cầu bán hàng và quản lý doanh nghiệp.
Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu đợc chia thành: nguyên vật liệu nhập domua ngoài, NVL tự gia công chế biến, nguyên vật liệu nhập do góp vốn liêndoanh…
5.2 Đánh giá nguyên vật liệu:
Đánh giá nguyên vật liệu là xác định chúng theo những quy tắc nhất định TheoChuẩn mực kế toán số 02 “hàng tồn kho”: Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chiphí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có đợc hàng tồn kho ở địa điểm và trạngthái hiện tại
- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đ ợchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và cácchi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho
- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trựctiếp đến sản phẩm sản xuất, nh chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
- Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồmcác khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho nh:chi phí thiết kế sản phẩm,…
5.2.1 g iá thực tế NVL nhập kho:
Nguyên vật liệu nhập kho đợc tính theo giá thực tế Việc đánh giá theo giáthực tế giúp cho hạch toán chính xác, giảm khối lợng ghi sổ Tuỳ theo từngnguồn nhập mà giá thực tế của vật liệu nhập kho đợc xác định khác nhau:
* Nguyên vật liệu nhập kho do mua ngoài (mua trong nớc hoặc nhập khẩu):
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thuế thì giá trị vật t mua vào là giá mua cha thuế ghi trên hóa đơn và cácchi phí mua thực tế
Trị giá vật liệu
thực tế nhập kho =
Trị giá mua (Cha có thuế GTGT) +
Thuế nhập khẩu(Nếu nhập khẩu) +
Chi phíthu mua + Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế GTGT theo phơng pháptrực tiếp và cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng chịu thuế GTGT thì vật t mua vào làtổng giá thanh toán (gồm GTGT đầu vào)
Chi phíthu mua
Trang 5GTGT) Chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, bảo hiểm,
chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, chi phí mở L/C và các chi phí dịch vụ ngân hàng
cho các thơng vụ mua nguyên vật liệu từ nguồn nhập khẩu hay trong nớc
*Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự gia công chế biến:
* Nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
+
Số tiền phải trả
cho đơn vị giacông
+ Chi phí vậnchuyển
* Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá nhập tính theo nguyên tắc
t-ơng đt-ơng tiền mặt, đó là giá do hội đồng liên doanh thống nhất quy định
* Nguyên vật liệu nhập từ nguồn thu hồi sau sử dụng: Giá nhập của loại vật
liệu này cũng đợc tính theo nguyên tắc tơng đơng tiền, là giá ớc tính co thể sử
dụng đợc hay giá trị thu hồi tối thiểu
* Nguyên vật liệu vay mợn tạm thời của các đơn vị khác : Giá thực tế vật liệu
đợc tính theo giá thị trờng hiện tại của số nguyên vật liệu đó
* Với NVL đợc thởng, biếu, tặng: Giá thực tế NVL là giá tính theo giá thị trờng
t-ơng đt-ơng cộng với các chi phí liên quan đến việc tiếp nhận chúng (nếu có)
5.2.2 Giá thực tế NVL xuất kho:
Để tính giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho có thể áp
dụng theo các phơng pháp sau:
* Tính theo giá bình quân gia quyền: Giá vật liệu dùng trong kỳ đợc tính theo
giá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân tồn đầu kỳ hoặc bình
quân sau mỗi lần nhập kho)
- Tính theo đơn giá bình quân tồn đầu kỳ:
Trang 6Đơn giá thực tế
bình quân =
Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế NVL nhập mỗi lần
Số lợng tồn đầu kỳ + Số lợng nhập mỗi lần
* Tính theo giá thực tế nhập trớc, xuất trớc:
Theo phơng pháp này, ta phải xác định đợc đơn giá thực tế nhập kho của
từng lần nhập và hàng nào nhập trớc thì xuất trớc, hàng nào nhập sau thì xuất
sau Khi giá cả vật liêu có xu hớng tăng thì áp dụng phơng pháp này doanh
nghiệp sẽ có lãi hơn
* Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trớc:
Ta cũng phải xác định đợc đơn giá của từng lần nhập Với xu hớng giá cả
thị trờng ngày càng tăng lên thì việc áp dụng phơng pháp này sẽ giúp cho các
doanh nghiệp tránh đợc rủi ro về vốn
* Tính theo giá thực tế tồn cuối kỳ:
Giá trị nguyên vật liệu tồn cuối kỳ thờng đợc tính theo giá nhập lần cuối
trong kỳ báo cáo.
xuất kho =
Trị giá thực tếNVL tồn đầu kỳ +
Trị giá thực tế NVLnhập trong kỳ -
Trị giá thực tế NVLtồn kho cuối kỳ
* Tính theo giá thực tế đích danh:
Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các loại nguyên vật liệu có già
trị cao, đạc chủng Giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá
thực tế vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số lợng xuất kho
Trong đó:
Trang 7Các chứng từ kế toán về nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01 - VT )
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02-VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03-VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá ( Mẫu số 08 - VT )
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 - BH )
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( Mẫu số 03 - BH )
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải đợc lập kịp thời,
đầy dủ theo đúng quy định về mẫu, nội dung và phơng pháp
Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán ớng dẫn theo quy định nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mẫu số 04 -VT ), biênbản kiểm nghiệm (Mẫu số 05 - VT ), phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu số 07
h VT ) và các chứng từ khác phụ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từngdoanh nghiệp
2 Ph ơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp sản xuất việc quản lý tình hình nhập- xuất- tồn khoNVL hàng ngày đợc thực hiện chủ yếu ở bộ phận kho, phòng kế toán trên cơ sởcác chứng từ nhập xuất NVL, thủ kho và kế toán nguyên vật liệu tiến hành hạchtoán kịp thời chính xác tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu hàng ngày theotừng loại nguyên vật liệu
Hiện nay trong các DN sản xuất, việc hạch toán chi tiết NVL giữa kho vàphòng kế toán có thể đợc thực hiện theo một trong các phơng pháp sau:
2.1 Ph ơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất NVL để tiến hành ghi
“Thẻ kho”, ghi theo chỉ tiêu số lợng và tính thành tiền NVL nhập, xuất vào “Sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu Định kỳ thủ kho giao các chứng từ NVL nhập, xuất
Trang 8đã đợc phân loại theo từng loại vật liệu để làm căn cứ ghi sổ kế toán chi tiết, tổnghợp.
- ở phòng kế toán: Cuối kỳ, kế toán tiến hành đối chiếu số liệu trên “Sổ(thẻ) kế toán chi tiết vật liệu với “Thẻ kho” tơng ứng do thủ kho chuyển đến,
đồng thời kế toán sử dụng “ Sổ (thẻ) chi tiết vật liệu” để ghi chép tình hình nhập,xuất, tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
(Sơ đồ1)
+ Phơng pháp này vận dụng cho các DN có quy mô nhỏ, chủng loạinguyên vật liệu ít
2.2 Ph ơng pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép chỉ tiêu hiện vật giống nh ởphơng pháp thẻ song song
- ở phòng kế toán: Cuối kỳ trên cơ sở phân loại chứng từ nhập, xuất theotừng danh điểm NVL và theo từng kho, kế toán lập “Bảng kê nhập vật liệu”,
“Bảng kê xuất vật liệu” và dựa vào các bảng kê này để ghi vào “Sổ luân chuyểnNVL”
+ Phơng pháp này vận dụng với các DN không có điều kiện bố trí kế toánchi tiết nguyên vật liêụ, và khối lợng các nghiệp vụ nhập xuất không lớn
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển) (Sơ đồ2).
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Sơ đồ3 ) + Phơng pháp này vận dụng cho những DN có chủng loại nguyên vật liệu
tình hình biến động xuất, nhập thờng xuyên
Trang 9khoản vật liệu để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tăng giảm của vật liệuhàng hoá Vì vậy NVL tồn kho trên sổ kế toán đợc xác định bất kỳ lúc nào trong
kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật liệu tồn kho,
so sánh đối chiếu với số liệu vật liệu tồn kho trên sổ kế toán, nếu có chênh lệchphải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp sử lý kịp thời Phơng pháp kê khai th-ờng xuyên thờng đợc áp dụng trong các DN sản xuất và các đơn vị thơng nghiệpkinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn
- Phơng pháp Kiểm kê Định kỳ: là phơng pháp không theo dõi thờng xuyên,liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản kế toán mà chỉ theodõi, phản giá trị tồn kho đầu kỳ và giá trị còn lại cuối kỳ căn cứ vào số liệu kiểm
kê định kỳ hàng tồn kho Việc xác định giá trị NVL xuất dùng trên các tài khoản
kế toán tổng hợp không căn cứ vào các chứng từ nhập xuất kho mà căn cứ vàogiá trị tồn kho cuối kỳ, mua nhập trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính
1 Kế toán tổng hợp NVL, CCDC theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
1.1 Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tiến hành công tác kế toán tổng hợp NVL, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 152: “nguyên liệu, vật liệu”
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại NVLtheo giá thực tế, có thể mở chi tiết cho từng loại tuỳ theo yêu cầu của quản lý
* Tài khoản 151 – “ Hàng mua đang đi đờng”
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị NVL đã có hoá đơn, cuối tháng cha vềnhập kho hoặc đã về nhập kho nhng cha làm thủ tục kiểm nghiệm để nhập kho
* Tài khoản 331- “phải trả cho ngời bán”
Tài khoản này đợc sử dụng để phản ánh toàn bộ các khoản nợ phải trả chonhà cung cấp vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho doanh nghiệp, ngời nhận thầucơ bản Ngoài ra tài khoản 331 cũng đợc dùng để phản ánh số tiền ứng trớc, đặttrớc cho ngời bán nhng doanh nghiệp cha nhận đợc hàng hoá, dịch vụ Khi sửdụng tài khoản này kế toán phải mở sổ chi tiết cho từng chủ nợ, khách nợ vàkhông đợc bù trừ khi lên Bảng cân đối kế toán
Giá trị của nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo công thức:
Trị giá NVL = Trị giá thực tế + Trị giá thực tế NVL - Trị giá thực tế NVL
Trang 10xuÊt kho NVL tån ®Çu kú nhËp trong kú tån kho cuèi kú
2.1 Tµi kho¶n sö dông :
Thùc tr¹ng c«ng t¸c kÕ to¸n nguyªn vËt liÖu ë
Trang 11+Tel/Fax: (84-0373) 824.242/824.046
+Email: ttximangbimson@hn.vnn.vn
+Website: www.ximangbimson.com.vn
+Lĩnh vực sản xuất và kinh doanh:
-Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu xi măng, clinker -Sản xuất, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng khác
+Vốn điều lệ: 956.613.970.000 đồng Việt Nam
+Giấy phép kinh doanh: số 2603000429 do sở KH&ĐT tỉnh ThanhHoá cấp ngày 01/5/2006
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn:
Sau một thời gian dài xây dựng từ năm 1976 đến năm 1980 Chính phủ đã
ra quyết định số 334/ BXD-TCCB ngày 04/03/1980 thành lập Nhà máy Xi măngBỉm Sơn Sau gần hai năm thi công, ngày 22/12/1981 dây chuyền số I của nhàmáy chính thức đi vào hoạt động Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn do Liên Xô (cũ)thiết kế và trang bị máy móc thiết bị đồng bộ hiện đại (so với thời điểm lúc bấygiờ), với 2 dây chuyền sản xuất theo phơng pháp ớt, công suất thiết kế 1,2 triệutấn/năm Tháng 3/1982 dây chuyền II đi vào sản xuất
Ngày 12/08/1993 Bộ xây dựng ra quyết định số 366/ BXD - TCLĐ sátnhập hai đơn vị là Nhà máy Xi măng Bỉm Sơn và Công ty Cung ứng Vật t vận tải
số 4 thành Công ty Xi măng Bỉm Sơn thuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Namvới tổng số 2864 cán bộ công nhân viên
Ngày 03/05/2003 dự án cải tạo dây chuyền số II, chuyển đổi công nghệsản xuất từ phơng pháp ớt thành phơng pháp khô, nâng tổng công suất của nhàmáy từ 1,2 triệu tấn/năm thành 1,8 triệu tấn/năm đã hoàn thành và chính thức đivào sản xuất
Ngày 01/05/2006: Công ty chuyển đổi từ Công ty Nhà nớc sang Công ty
cổ phần Từ đó đến nay tên gọi của Công ty là: Công ty cổ phần Xi măng BỉmSơn Trải qua 27 năm xây dựng và phát triển, Công ty Xi măng Bỉm Sơn nay làCông ty cổ phần Xi măng Bỉm Sơn đã thực sự đã trởng thành và phát triển Sảnphẩm của Công ty đợc cấp giấy chứng nhận của Nhà nớc là hàng Việt Nam chấtlợng cao và đạt nhiều huy chơng vàng trong các cuộc triển lãm về vật liệu xâydựng trong nớc cũng nh quốc tế, đợc công nhận là đơn vị anh hùng trong thời kỳ
đổi mới, góp phần vào sự phát triển của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam nóiriêng và ngành Xi măng nói chung
Xi măng Bỉm Sơn với nhãn hiệu “con voi” đã, đang và sẽ là niềm tin củangời sử dụng, sự bền vững của những công trình
2 Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh:
Trang 12Chức năng chính: Sản xuất Xi măng PC30, PCB30, PC40, PCB40 chất
l-ợng sản phẩm theo tiêu chuẩn của nhà nớc với thông số kỹ thuật hàm ll-ợng thạchcao SO3 nằm trong Xi măng đạt 1,3% đến 3% Sản phẩm của Công ty đã gópphần quan trọng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
Công ty không những cung cấp Xi măng cho nhiều công trình quan trọng,trọng điểm mang tính quốc gia nh: Thuỷ điện Hoà Bình, Bảo tàng Hồ Chí Minh,cầu Thăng Long, đờng dây 500kW Bắc - Nam… mà còn đáp ứng nhu cầu xâydựng dân dụng phổ biến của nhân dân
Nhiệm vụ : Công ty có đủ khả năng phục vụ nhu cầu xuất khẩu Xi măng
và Clinker cho các nớc trong khu vực (chủ yếu hiện nay là xuất khẩu sang Lào).Ngoài ra, Công ty còn một nhiệm vụ cung cấp Xi măng cho địa bàn theo sự điềuhành của Tổng Công ty Xi măng Việt Nam nhằm bình ổn giá cả trên thị trờng
Sản phẩm chính hiện nay Công ty đang sản xuất là Xi măng Pooclăng hỗn hợpPCB30 và PCB40 theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 6260 năm 1997, Xi măng PC40theo TCVN 2682 : 1999 và Clinker thơng phẩm theo TCVN 7024 : 2002 Các sảnphẩm này Công ty đã công bố sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn và chất lợng hàng hoá tạiChi cục đo lờng chất lợng (TC-ĐL-CL) Thanh Hoá và đợc Chi cục tiếp nhận Đặcbiệt đối với hai sản phẩm Xi măng chủ đạo là PCB30 và PCB40 đã đợc Trung tâmChứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT thuộc tổng cục TC-ĐL-CL cấp chứngnhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty gồm có
17 phòng ban, 11 xởng sản xuất ( bao gồm cả phân xởng sản xuất chính và sảnxuất phụ trợ ) Nhiệm vụ một số phòng ban:
Phòng Tổ chức lao động: Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch lao động, tiền
l-ơng, tổ chức, sắp xếp lao động trong Công ty
Phòng Kinh tế - Kế hoạch: Có nhiệm vụ lập và tổ chức kiểm tra đôn đốcviệc thực hiện kế hoạch của Công ty
Phòng Kỹ thuật sản xuất: Có nhiệm vụ theo dõi hoạt động sản xuất cácphân xởng sản xuất chính và sản xuất phụ, theo dõi kiểm tra chất lợng sảnphẩm
Phòng Năng lợng: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình liên quan đến việc cungcấp năng lợng cho sản xuất
Phòng Kế toán- Thống kê- Tài chính (KT-TK-TC) : Có nhiệm vụ giám sátbằng tiền đối với các TS và các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng vật t thiết bị: Có nhiệm vụ cung ứng vật t, máy móc thiết bị chosản xuất
Trang 13 Phòng cơ khí: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình hoạt động của thiết bị vàsửa chữa kịp thời, gia công chế tạo các thiết bị thay thế bảo đảm sản xuất liêntục
Ngoài các phòng ban và phân xởng Công ty Xi măng Bỉm Sơn còn một số phòng ban khác làm nhiệm vụ phục vụ nh: Phòng đời sống, phòng bảo vệ và một hệ thống tiêu thụ gồm 1 trung tâm Giao dịch tiêu thụ, 8 chi nhánh, một văn
phòng đại diện tại Lào (Sơ đồ10).
4 Cơ cấu tổ chức bộ máy đặc điểm công tác kế toán:
4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Do đặc điểm Công ty Xi măng Bỉm Sơn là doanh nghiệp sản xuất có quymô lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh thành nhiều bộ phận, đơn vị trực thuộc nênCông ty đã chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung – phân tán Với môhình này, công tác kế toán của Công ty sẽ gọn nhẹ hơn, thông tin kế toán đợc
đảm bảo chính xác và cung cấp thông tin kịp thời cho các ban lãnh đạo quản lýhoạt động kinh doanh của Công ty cũng nh chủ đầu t và Công ty kiểm toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ11).
Nhiệm vụ, chức năng của bộ máy kế toán
o Phòng Kế toán - Thống kê - Tài chính có 37 ngời gồm : Một kế toán ởng, hai phó phòng, năm tổ và các bộ phận kế toán ở các chi nhánh và trungtâm tiêu thụ
tr-o Kế toán trởng phụ trách chung về mọi hoạt động tài chính của Công ty, cónhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán đảm bảo hoạt động có hiệu quả
o Phó phòng giúp việc cho kế toán trởng, trong đó :
- Phó phòng Tổng hợp : Phụ trách việc lập báo cáo tổng hợp, báo cáo tàichính
- Phó phòng Tiêu thụ : Phụ trách về công tác tiêu thụ sản phẩm
o Năm tổ kế toán đợc phân chia nhiệm vụ :
- Tổ Kế toán Tổng hợp : Gồm 8 ngời phụ trách việc lập báo cáo tài chính,tính giá thành sản phẩm, theo dõi TSCĐ, theo dõi việc thanh toán với ngời bán
- Tổ Kế toán Vật t : Gồm 7 ngời có nhiệm vụ theo dõi việc nhập - xuất– tồn kho nguyên vật liệu của Công ty và đợc hạch toán nội bộ
- Tổ Tài chính : Gồm 11 ngời (trong đó cả 2 thủ quỹ và 1 ngời quản lýtoàn bộ máy vi tính của phòng), có nhiệm vụ theo dõi việc thanh toán vớiCBCNV, thanh toán tạm ứng, các khoản phải thu, phải trả và theo dõi việc thanhtoán đối với ngân sách nhà nớc
- Tổ Kế toán Tiêu thụ: Gồm 3 ngời có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán đốivới khâu tiêu thụ sản phẩm và các chi nhánh đại lý
Trang 14- Tổ Kế toán Nhà ăn: Gồm 5 ngời có nhiệm vụ làm công tác thống kê tạicác bếp ăn của Công ty
Ngoài ra còn các bộ phận kế toán nằm ở các chi nhánh và trung tâm giaodịch tiêu thụ làm nhiệm vụ kế toán bán hàng và thực hiện các khoản đợc giám
+ Nguyên tắc ghi nhận trích khấu hao TSCĐ:
TSCĐ(TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình) đợc ghi nhận theo giá gốc.Trong quá trình sử dụng, TSCĐ thuê tài chính đợc ghi nhận theo giá trị hợp lýhoặc giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu
TSCĐ đợc phản ánh theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại.Công ty sử dụng phơng pháp khấu hao TSCĐ theo đờng thẳng
+ Phơng pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ
+ Kỳ hạch toán: Công ty hạch toán theo tháng
+ Hình thức ghi sổ: Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh, căn cứ vào khảnăng cơ sở vật chất kỹ thuật và yêu cầu thông tin kinh tế, Công ty cổ phần Ximăng Bỉm Sơn đã lựa chọn và vận dụng hình thức NKC vào công tác kế toán
- Quy mô, cách thức quản lý, mô hình kinh doanh, các Hình thức NKC thuậntiện cho việc áp dụng kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán Công ty đang
áp dụng là phần mềm kế toán Fast Accounting do Công ty Phần mềm Tài chính
kế toán FAST cung cấp Phần mềm kế toán này với những đặc tính nổi bật đợcxây dựng theo đúng chế độ kế toán do nhà nớc ban hành:
- Cung cấp đầy đủ hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Nhà
N-ớc, cung cấp một loạt các báo cáo theo yêu cầu của khách hàng nh Báo cáothống kê, Báo cáo nhanh,…báo cáo quản trị và phân tích, đáp ứng đợc các giảipháp toàn diện trong công tác kế toán quản trị tài chính của doanh nghiệp
Trang 15- Fast Accounting đợc thiết kế để dễ dàng ạch toán hay khi khách hàng
có yêu cầu mới Phần mềm còn tự động xử lý các chứng từ trùng trong quá trìnhnhập số liệu, tự động phân bổ, kết chuyển… giúp cho việc tổng hợp dữ liệuthuận lợi hơn
- Fast Accounting đợc bảo mật chi tiết tới tận các chứng từ, các loại báocáo, từng danh mục, từng bộ phận, phân quyền cho từng ngời sử dụng FastAccounting còn đợc thiết kế để ngời sử dụng có thể xem hoặc in đợc những dữ
liệu đã khoá sổ nhng không sửa đợc số liệu (Sơ đồ12).
5 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
5.1.Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty đợc tổ chức theo dây chuyền
và đợc chuyên môn hoá theo từng phân xởng
6 Kết quả hoat động kinh doanh của Công ty:
Tình hình kinh doanh của Công ty co nhiều lợi thế và thành tựu Hi nện nayCông ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn là một trong những doanh nghiệp đầu ngànhcủa ngành công nghiệp Xi măng Việt nam