Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện công suất 240MW
Trang 1Thiết kế phần điện cho nhà máy nhiệt điện
Công suất : 240MW chơng 1 tính toán phụ tải và cân bằng công suất 1.1 Chọn máy phát điện
Theo nhiệm vụ thiết kế nhà máy điện gồm 4 tổ máy công suất mỗi máy là
UkV
I
1.2 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất
Từ bảng biến thiên phụ tải ngày ta xây dựng đồ thị phụ tải ở các cấp điện
áp theo công thức:
max
100
% )
S( ) ( )
Trong đó:
S(t): Công suất biểu kiến của phụ tải tại thời điểm t
P(t): Công suất tác dụng của phụ tải tại thời điểm t
Cos : Hệ số công suất phụ tải
1.2.1 Phụ tải các cấp điện áp
+ Phụ tải cấp điện áp máy phát(địa ph ơng):
Uđm = 10 (kV); Pmax = 9 (MW); Cos = 0,87
max
100
% )
Trang 2Đồ thị phụ tải địa phơng:
Trang 36 12 22 24 0
63,64 77,27
+ Phô t¶i toµn nhµ m¸y:
Pmax= 240 (MW); cos = 0,8
max
100
% )
§å thÞ phô t¶i:
Trang 46 12 22 24 0
Nhà máy nhiệt điện thiết kế có lợng điện tự dùng chiếm 8% công suất
định mức của toàn nhà máy
Phụ tải tự dùng của nhà máy tại các thời điểm có thể tính theo biểu thức sau:
td
S
t S S
t
S 0 , 4 0 , 6 ( )
100
% ) ( Trong đó:
Std(t): Công suất phụ tải tự dùng tại thời điểm t
SNM : Công suất đặt của toàn nhà máy
S(t) : Công suất nhà máy phát ra ở thời điểm t
Trang 56 12 22 24 0
SHT : Công suất nhà máy phát về hệ thống
SNM : Công suất phát của nhà máy
SUF : Công suất tiêu thụ của phụ tải địa phơng
SUT : Công suất tiêu thụ của phụ tải trung áp
STD : Công suất tự dùng của nhà máy
Sau khi tính toán ta có bảng kết quả:
Trang 6Đồ thị phụ tải tổng của toàn nhà máy:
2.1 Đề xuất các phơng án
Chọn sơ đồ nối điện chính của nhà máy điện là một khâu quan trọng
trong quá trình thiết kế nhà máy điện Các phơng án phải đảm bảo độ tin cậy
cung cấp điện cho phụ tải, đồng thời thể hiện đợc tính khả thi và đem lại hiệu
quả kinh tế
Dựa vào số liệu tính toán phân bố công suất đồ thị phụ tải các cấp điện áp
chúng ta vạch ra các phơng án nối điện cho nhà máy
Theo kết quả tính toán cân cằng công suất ở chơng 1 ta có:
+ Phụ tải địa phơng:
Smax = 10,34 (MVA)
Smin = 6,21 (MVA)+ Phụ tải trung áp:
STmax = 90,91 (MVA)
STmin = 59,09 (MVA)+ Công suất phát vào hệ thống:
Trang 7SHTmax = 180,8 (MVA)
SHTmin = 141,32 (MVA)Theo đề ra ta nhận thấy:
+ Dự trữ quay của hệ thống: SDT = 170 (MVA)
+ Phụ tải địa phơng : Pmax = 9 MW
+ Công suất một bộ máy phát điện - máy biến áp không lớn hơn dữ trữ quaycủa hệ thống nên ta dùng sơ đồ bộ: máy phát điện - một máy biến áp
+ Trung tính của cấp điện áp cao 220 (kV) và trung áp 110 (kV) đợc trực tiếpnối đất nên ta sử dụng máy biến áp tự ngẫu để liên lạc giữa các cấp điện áp.+ Phụ tải trung áp:
Phơng án này có u điểm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở các cấp
điện áp, công suất hai máy biến áp tự ngẫu có dung lợng nhỏ
2.1.2 Phơng án 2
Trang 8Phơng án này có u điểm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở cáccấp điện áp.
Nhợc điểm của phơng án là so với phơng án 1 thì bộ máy biến áp - máyphát điện có B4 phải chọn với cấp điện áp cao 220 (kV)
2.1.3 Phơng án 3
Trang 9Phơng án này có u điểm đảm bảo cung cấp điện cho các phụ tải ở cáccấp điện áp.
Nhợc điểm của phơng án là điện áp bên cao và bên trung không chênhnhau nhiều nên việc sử dụng 2 máy biến áp tự ngẫu để liên lạc không có hiệuquả là bao Trong khi đó bên cao dùng 2 bộ MF-MBA là tốn kém ,số lợngmáy biến áp nhiều
Nhận xét:
Qua phân tích sơ bộ các phơng án đa ra ta nhận thấy phơng án 1và phơng
án 2 có nhiều u điểm hơn Vì vậy ta giữ lại hai phơng án này để tính toánkinh tế, kỹ thuật từ đó chọn một phơng án tối u nhất cho nhà máy thiết kế
Trang 1080 115 10,5 70 310 10,5 0,55 TP ДцHДцHH
80000/110
Công suất của máy biến áp tự ngẫu đợc chọn theo điều kiện:
th dmb
U
U U
Thay số ta có:
) ( 02 , 67 5 , 19 4
1 2
21 , 6
1 1
2 Phân bố công suất cho các máy biến áp
Để đảm bảo vận hành kinh tế các máy biến áp ta cho hai MBA bộ B3 và
B4 làm việc với đồ thị phụ tải bằng phẳng cả năm nh sau:
= 70,13 (MVA)
Trang 11Đồ thị phụ tải của B3 và B4:
Ta thấy SB3 = SB4 = 70,13 < SđmB3 = 80 (MVA) Vậy ở điều kiện làm việc bình
thờng máy biến áp B3 và B4 không bị quá tải
Đối với các máy biến áp tự ngẫu B1 và B2 công suất truyền tải lên các cấp
điện áp đợc tính theo công thức sau:
+ Công suất truyền tải lên cao áp mỗi máy là:
SCB1 = SCB2 =
2
1
(SHT)+ Công suất truyền tải lên trung áp mỗi máy là:
2
) ( 3 4
110 2
TB
S S S S
+ Công suất truyền tải lên cuộn hạ áp mỗi máy:
SHB1 = SHB2 = SCB1 + STB1 = SCB2 +STB2
Dựa vào bảng phân bố công suất toàn nhà máy ta tính đợc công suất truyền
tải lên các cấp điện áp cho từng thời điểm, theo các công thức trên ta có:
Vậy ở điều kiện làm việc bình thờng các máy biến áp B1, B2 không bị quá tải
3 Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp
Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nênkhông cần kiểm tra điều kiện qúa tải bình thờng
Kiểm tra sự cố
S(MVA)
t(h) 0
70,13
24
Trang 12Sự cố nguy hiểm nhất là khi ST = STmax = 90,91 MVA
Khi đó SHT = 180,8 MVA SUF = 8,79 MVA
Ta xét các sự cố sau:
- Sự cố B4 (hoặc B3)
- Điều kiện kiểm tra sự cố:
Khi sự cố máy biến áp B4 (hoặc B3) mỗi máy biến áp tự ngẫu cần phảitải một lợng công suất là:
S =
2
13 , 70 91 , 90 2
) S -
Trang 13- Điều kiện kiểm tra sự cố
Khi có sự cố máy biến áp B1 (hoặc B2) máy biến áp tự ngẫu còn lại phải tải 1 lợng công suất bên trung là:
ST = STmax - SB3 - SB4 = 90,91 – (70,132) = -49,35 MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải đợc 1 lợng công suất là:
SB1(B2) = .SđmB = 0,5.160 = 80 MVA
Ta thấy: SB1(B2) = 80 > 49,35 MVA
Công suất định mức của máy biến áp lớn hơn công suất thực cần phải tải khi sự cố:
Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải
- Phân bố công suất khi sự cố MBA B1:
Công suất trên cuộn trung của B1 (B2) là:
Các máy biến áp đã chọn cho phơng án 2 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp làm việc quá tải
4 Tính toán tổn thất điện năng trong các máy biến áp
Trang 14Tổn thất trong máy biến áp gồm hai phần:
- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất không tải không tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:
2 ti NT i
2 Ci NC 2
SCi, Sti’ SHi: Công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của mỗi máy biến áp
tự ngẫu trong khoảng thời gian ti
Sb: Công suất tải qua mỗi máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian ti
H NC T
NC
P P
380 5 , 0 5 , 0
380 5 , 0
H NT T
NC
P P
380 5 , 0 5
, 0
380 5 , 0
H NC 2
H NT
P P
380 5 , 0 5 , 0
380 5 , 0
2
Dựa vào bảng thông số máy biến áp và bảng phân phối công suất ta tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp nh sau:
Máy biến áp ba pha hai cuộn dây:
Máy biến áp B3 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua
nó Sb = 70,13 MVA trong cả năm Do đó:
AB3 = AB4 = 8760 (70+ 310 2 2
80
13 ,
2 Ti NT
2 Ci NC 2
Trang 15A = 85.8760 + 2
160
365{ (190.73,152 + 190.(-36,55)2 + 570.36,62).4 ++ (190.63,152 + 190.(-26,55)2 + 570.36,62).2 +
Nh vËy tæng tæn thÊt ®iÖn n¨ng mét n¨m trong c¸c m¸y biÕn ¸p lµ:
A = AB1 + AB2 + AB3 + AB4
1
Sthõa max
) ( 02 , 67 5 , 19 4
1 2
21 , 6
1 1
Trang 16Từ đó ta có bảng tham số máy biến áp cho phơng án 1 nh sau:
2 Phân bố tải cho các máy biến áp
Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B1, B4 làm việc với đồ thị phụ tải
3 Kiểm tra khả năng mang tải của các máy biến áp
Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại
nên không cần kiểm tra điều kiện quá tải bình thờng
Trang 17S
= 45,46 MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải đợc một lợng công suất là:
Trang 18Ta thấy SdtHT > Sthiếu thoả mãn điều kiện.
Sự cố B1 (B2)
Điều kiện kiểm tra sự cố:
Khi sự cố máy biến áp B1 (hoặc B2) máy biến áp tự ngẫu còn lại phải tải một lợng công suất là:
S =STmax - SB3 = 90,91 – 70,13 = 20,78 MVAThực tế mỗi máy biến áp tự ngẫu phải tải đợc một lợng công suất là:
Các máy biến áp đã chọn cho phơng án 1 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng máy biến áp làm việc quá tải
Trang 194 Tính toán tổn thất điện năng tổng các máy biến áp
Tổn thất trong máy biến áp gồm 2 phần:
- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp và bằng tổn thất tải của nó
- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của máy biến áp.Công thức tính tổn thất điện năng trong máy biến áp ba pha hai cuộn dây trong một năm:
SCi, STi SHi: công suất tải qua cuộn cao, trung, hạ của máy biến áp tự ngẫu trong tổng thời gian ti
Sb: công suất tải qua mỗi máy biến áp hai cuộn dây trong khoảng thời gian ti
H NC T
NC
P P
H NT T
NC
P P
H NC 2
H NT
P P
P
Dựa vào bảng thông số máy biến áp và bảng phân phối công suất ta tính tổn thất điện năng trong các máy biến áp nh sau:
Máy biến áp ba pha hai cuộn dây
Máy biến áp B3 và B4 luôn cho làm việc với công suất truyền tải qua nó: Sb = 71,55 MVA trong cả năm
13 , 70 320
13 , 70 310
190 5
, 0
190 5
, 0
190 5
, 0
190
2
Trang 202 Ti NT
2 Ci NC 2
Nh vậy, tổng tổn thất điện năng một năm trong các máy biến áp là:
A = AB1 + AB2 + AB3 + AB4
= 21449,044.103 + 2854,98.103 + 2700,06.103
= 8453,128 KWh
Chơng 3 Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện chính các phơng án
A Tính toán ngắn mạch
Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện và dây dẫn của nhà máy đảm bảo các chỉ tiêu ổn định động và ổn định nhiệt khi ngắn mạch
Khi chọn sơ đồ để tính toán dòng điện ngắn mạch đối với mỗi khí cụ
điện cần chọn 1 chế độ làm việc nặng nề nhất nhng phải phù hợp với điều kiện làm việc thực tế Dòng điện tính toán ngắn mạch để chọn khí cụ điện là dòng ngắn mạch 3 pha
Trang 21HT HT
F
X
X
T H
Trang 22XD = 0 2 2
230
100 98 4 , 0 2
1
2
5 , 10
B
S
S U
NC T
NC
S
S U U
U 200
NC
S
S U U
U 200
NC T
NC
S
S U U
U 200
Trang 24X5 = X3 // X4 = 00,16,16.00,163,163
X6 = X2 + X5 = 0,036 + 0,08 = 0,116Sơ đồ rút gọn:
100
2500
= 1,575Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 0,64
I* () = 0,7 + Dòng điện ngắn mạch phía hệ thống cung cấp
I” HT(0) = I*
(0)
tb
HT
U 3
S = 0,64
230 3
2500
= 4 KA
I” HT() = I*
()
tb
HT
U 3
S = 0,7
230 3
100
75 4
= 0,348Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 2,8
I* () = 2,15+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 2,8
230 3
75 4
= 2,1 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
S
= 2,15
230 3
75 4
= 1,62 KA
Trang 25* Dòng ngắn mạch tổng tại N1:
I”N1(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 4 + 2,1 = 6,1 KAI”N1() = I”HT() + I”NM() = 4,39 + 1,62 = 6,01 KA+ Dòng điện xung kích:
T
X X
4 3
Ngắn mạch tại điểm N2 có tính chất đối xứng, các điện kháng đợc tínhtoán nh khi ngắn mạch tại điểm N1
0
= 0,63
Trang 26X
3
E X
1 HT
4 34
100
2500
= 2,475Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 0,4
I* () = 0,42+ Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:
I” HT(0) = I*
(0)
tb
HT
U 3
S = 0,4
115 3
2500
= 5,02 KA
I” HT() = I*
()
tb
HT
U 3
S = 0,42
115 3
100
75 4
= 0,24Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 4,2
I* () = 2,4+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 4,2
115 3
75 4
= 6,325 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
S
= 2,4
115 3
75 4
= 3,615 KA
* Dòng ngắn mạch tổng tại N2:
Trang 27I”N2(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 5,02 + 6,325 = 11,345 KAI”N2() = I”HT() + I”NM() = 5,27 + 3,615 = 8,885 KA+ Dòng điện xung kích:
ixkN2 = 2.kxk.I”N2 = 2.1,8.11,345 = 28,88 KA
c Tính dòng ngắn mạch tại điểm N3
Tính ngắn mạch tại điểm N3 nhằm chọn khí cụ điện mạch máy phát Nguồn cung cấp gồm hệ thống và các máy phát của nhà máy thiết kế trừ máyphát F1
Các điện kháng đợc tính toán nh sau:
X1 = XHT + XD = 0,026 + 0,037 = 0,063
X2 = XCB1 // XCB2 =
2
0718 , 0
5
34 E
E 2
1 X
N 3
Ta có:
X6 = X1 + X2 = 0,063 + 0,036 = 0,099Ghép E2 với E34 ta có:
X7 = X4 // X5 = 00,323,323.00,163,163
6 X HT E
3 N
7 X
234 E X
X
X X
= 0,099 + 0,128 + 0,0990,108.0,128 = 0,344
Trang 28X9 = X3 + X7 +
6
7 3
X
X X
= 0,128 + 0,108 +
099 , 0
108 , 0 128 , 0
= 0,375Sơ đồ đơn giản:
N3() =
5 , 10 3
2500
6 , 8
1
3
100
75 3
= 0,843Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 1,15
I* () = 1,3+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 1,15 33..1075,5 = 14,227 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
100
75
= 0,146Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 6,8
I* () = 2,7+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
E
X F
N' 3 1
0,195
Trang 29I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 6,8
5 , 10 3
75
= 28,04 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
S
= 2,7
5 , 10 3
75
= 11,135 KA+ Dòng điện xung kích:
ixkN’3 = 2.kxk.I”N3 = 2.1,8.28,04 = 71,37 KA
e Tính dòng ngắn mạch tại điểm N4
Nhằm chọn khí cụ điện mạch tự dùng và mạch phụ tải điện áp máy phát Nguồn cung cấp gồm hệ thống và tất cả các máy phát của nhà máy điệnthiết kế Do đó ta có:
I”N4(0) = I”N3 + I”N3’ = 30,211 + 28,04 = 58,251 KAI”N4() = I”N3 + I”N3’ = 32,064 + 11,135 = 43,2 KA+ Dòng điện xung kích:
ixkN4 = 2.kxk.I”N4 = 2.1,8.58,251 = 148,28 KAVậy ta có bảng kết quả tính toán ngắn mạch cho phơng án 2:
Chọn điểm ngắn mạch N3: Khi tính toán chỉ kể thành phần do F2 cung cấp
Điểm ngắn mạch N4 để chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng, thực ra cóthể lấy IN4 = IN3 + IN3’
Trang 301
2
5 , 10
B
S
S U
80
100 100
11
B
S
S U
NC T
NC
S
S U U
U 200
NC
S
S U U
U 200
Trang 31=
160
100 32 20 11 200
NC T
NC
S
S U U
U 200
2
0718 , 0
Trang 32Nhập hai nguồn E23 và E4:
X6 = X5 // X4 = 00,16,16.00,326,326
X7 = X3 + X6 = 0,036 + 0,107 = 0,143Nhập hai nguồn E234 và E1:
I* (0) = 0,64
I* () = 0,7+ Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:
I” HT(0) = I*
(0)
tb
HT
U 3
S = 0,64
230 3
2500
= 4 KA
I” HT() = I*
()
tb
HT
U 3
S = 0,7
230 3
100
75 4
= 0,3Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 3,3
I* () = 2,3+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
X
E1 E2,3
3
X 2
H X 4
1 X
X
X 5
HT E
E4
Trang 33I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 3,3
230 3
75 4
= 2,485 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
S
= 2,3
230 3
75 4
= 1,732 KA
* Dòng ngắn mạch tổng tại N1:
I”N1(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 4 + 2,485 = 6,485 KAI”N1() = I”HT() + I”NM() = 4,39 + 1,732 = 6,122 KA+ Dòng điện xung kích:
Theo kết quả tính toán và biến đổi sơ đồ ứng với điểm ngắn mạch N1
ta có sơ đồ rút gọn với điểm N2 nh sau:
Trang 34X 1
2 X
3
X
X 5
X 4
4 E
2
0718 , 0
X6 = X1 + X3 +
2
3 1
X
X X
= 0,063 + 0,036 + 0,0630,3325.0,036 = 0,105
X7 = X2 + X3 +
1
3 2
X
X X
Trang 352500
= 2,625Tra đờng cong tính toán:
I* (0) = 0,38
I* () = 0,4+ Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:
I” NM(0) = I*
100
75 4
= 0,267Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 3,9
I* () = 2,35+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 3,9
115 3
75 4
= 5,87 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
S
= 2,35
115 3
75 4
= 3,54 KA
* Dòng ngắn mạch tổng tại N2:
I”N2(0) = I”HT(0) + I”NM(0) = 4,77 + 5,87 = 10,64 KAI”N2() = I”HT() + I”NM() = 5,02 + 3,54 = 8,56 KA+ Dòng điện xung kích:
ixkN2 = 2.kxk.I”N2 = 2.1,8.10,64 = 27,08 KA
c Tính dòng ngắn mạch tại điểm N3
Sơ đồ thay thế:
Trang 360718 , 0
4
E
2 E
X 3
5 X
E 3
1 X
X
6
HT
Trang 37X X
= 0,063 + 0,036 + 0,0630,3325.0,036 = 0,1058
X9 = X2 + X3 +
1
3 2
X
X X
X
X X
X
X X
134
E
X7
4 X
8
X 9
X
E HT
E 23
E 4
Trang 38Vậy ta có sơ đồ rút gọn sau cùng:
134
X X
100
2500
= 8,55 > 3 nên+ Dòng ngắn mạch phía hệ thống cung cấp:
I” N3(0) = I”
N3() =
5 , 10 3
2500
55 , 8
1
3
100
75 3
= 0,9Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 1,1
I* () = 1,24+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 1,1 33..1075,5 = 13,6 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
100
75
= 0,146Tra đờng cong tính toán ta có:
I* (0) = 6,8
I* () = 2,66+ Dòng ngắn mạch phía nhà máy cung cấp:
I” NM(0) = I*
(0)
tb
NM
U 3
S
= 6,8 375.10,5 = 28,04 KA
I” NM() = I*
()
tb
NM
U 3
S
= 2,66 375.10,5 = 6,53 KA
E
X F
N
3 ' 2
0,195