Hoàn thiện công tác kế toán tổng hợp tại trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
Trang 1PHẦN I GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Nằm in lìm tĩnh trong một con ngõ nhỏ trung tâm GD thường xuyên vàhướng nghiệp trông hiền hoà tĩnh mịch nhỏ bé và cổ kính khác hẳn cái khôngkhí ồn ào náo nhiệt ở phía bên ngoài Được thành lập năm 1968, gần 42 nămsống nhưng ngôi trường này vẫn giữ được nét sơ khai như thuở ban đầu đượcxây dựng Với lối kiến trúc nhà đặc trưng của người phương Đông tạo nênngôi trường vừa hiện đại, cổ kính lại vừa dân tộc Hai dãy nhà một tầng gần
10 phòng học được xây theo kiểu Pháp nhưng mái nhà lại được lợp ngói theo
mô típ nhà của người Việt Nam Đối diện là dãy nhà sử dụng cho các giáoviên, nó nằm trên một mô đất cao, dường như đây là chủ ý của người thiết kếkhi cho xây dựng dãy nhà dành cho học sinh và thầy cô quay mặt vào nhau,giúp các thầy cô giáo có thể quan sát theo dõi để hiểu biết hơn về các em họcsinh của mình Với mái vòm uốn cong lên theo những nét trạm trổ nhiều hìnhdáng, cửa ra vào được thiết kế cao và rộng, tường nhà với gam màu chủ đạo
là màu vàng rất hoà hợp với mầu xanh của cửa Đặt biệt trường còn có rấtnhiều cây xanh với tuổi thọ cao, có những cây ngót nghét bằng tuổi đời củatrường
TTGD thường xuyên và hướng nghiệp trực thuộc Phòng giáo dục tỉnh
Hà Nam Kinh phí hoạt động của nhà trường một phần được UBND tỉnh HàNam cấp, hỗ trợ hàng năm để giúp nhà trường có thể hoạt động tốt nhất Toàntrường hiện có 420 học sinh với 4 lớp 10, 4 lớp 11, 5 lớp 12 với 42 giáo viên
và cán bộ trong đó có 8 giáo viên đang làm việc hợp đồng với nhà trươngf và
4 bảo vệ (lao công và bảo vệ) Hàng năm trường đảm bảo được có tỷ lệ họcsinh tốt nghiệp lớp 12 cao ở trong tỉnh, 100% các em tốt nghiệp ra trườngnhiều em đỗ vào các trường điểm cao Trong năm học vừa qua nhà trường đãkhen thưởng 357 học sinh trong đó có 15 học sinh giỏi toàn diện, 160 họcsinh tiên tiến Không có học sinh chậm tiến đầu năm và cuối năm học Tỷ lệ
1
Trang 2các em đạt hành kiểm khá tốt cao trong trường như học sinh đạt hạnh iiểm tốtkhá của: khối 10 là 66,1%, trong số 110 học sinh; khối 11: 61% trong số 112học sinh ; khối 12: 66,1% trong số 101 học sinh Ngoài việc ham lo, đào tạocho các em học tập tốt nhà trường còn quan tâm đảm bảo tuyệt đối không cócác hiện tượng tệ nạn xã hội như: lấy đồ của bạn, hút thuốc lá, nghiện matuý Nhà trường đã thu hút 100% các em học sinh tham gia đầy đủ tích cựccác hoạt động mà trường và quận phát động như: hoạt động hướng về cộinguồn, giáo dục an toàn giao thông, văn minh đô thị , nhà trường mrơ cáchoạt động bổ ích giúp cho các em trong trường có thể trao đổi với thầy cônhư: "Hội thảo với học sinh lớp 12", "Hội vui học tập" với học sinh toàntrường những hoạt động này đã thu hút đông đảo 100% các em tham gia Các em trong trường tham gia các cuộc thi học sinh giỏi của tỉnh tổ chức vàđạt kết giải cao.Ngoài ra, cũng có rất nhiều thầy cô giáo trong trường đi thigiáo viên dậy giỏi cấp huyện và tỉnh đạt giải cao đem vinh dự cho nhà trường
Hiện nay, nhà trường đang cố gắng tu bổ, xây dựng, nâng cấp cơ sở vậtchất cho các em và giáo viên có thể học tập và làm việc tốt hơn nữa Trường
cố gắng phấn đấu đưa 3% các em còn lại đỗ tốt nghiệp, cố gắng đưa số họcsinh khá, tốt cao hơn trước
I CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG
Trang 3Cơ cấu tổ chức của Trường
Giải thích:
(1) Ban giám hiệu gồm:
- Hiệu trưởng: Cô Đào Thị Nga - Hiệu phó: Thầy Trần Văn Trung
Ban giám hiệu
Bảovệ
ToánLý
Sử
ĐịaGDCD
SinhHoá
Ngoạingữ
ThểDục
3
Trang 4(4) Nhóm chuyên môn: là các nhóm nhỏ trong các tổ chuyên môn
- Ngoài ra trường cón có các phòng chức năng để phục vụ cho công tácgiảng dậy và học tập của học sinh như:
+ Phòng văn phòng: gồm có 1 kế toán và thủ quỹ Họ là những ngườikhông tham gia giảng dậy trong trường
+ Phòng đoàn đội (phòng truyền thống) gồm có: bí thư chi đoàn vàtổng phụ trách Họ đảm nhận các công tác, hoạt động của nhà trường như vềđoàn đội, chào mừng các ngày lễ lớn, phát động các phong trào hoạt động dếntừng lớp sao cho thật hiệu quả và hoàn thành tốt các nhiệm vụ, công tác đượcgiao từ trên quận xuống
+ Phòng thư viện: sưu tập sách, báo, tư liệu, tài liệu có liên quan đếncác bộ môn giảng dậy và học tập của giáo viên và học sinh
+ Phòng thể dục thể thao: tuy nhỏ nhưng giúp ích cho các em luyện tậpvào các ngày mưa, nắng to
+ Phòng y tế:
+ Phòng học bộ môn: giúp cho giáo viên thuộc các nhóm, tổ bộ môn cóthể họp để trao đổi, bàn bạc nâng cao giảng dậy
Trang 5Do TTGD và hướng nghiệp có quy mô nhỏ nên hình thức kế toán mà
kế toán nhà trường đang áp dụng là hình thức Nhật ký - sổ cái
1 Mục đích
Nhật ký - sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký - sổcái để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệthống hoá theo nội dung kinh tế phản ánh trong các tài khoản kế toán Trên cơ
sở đó kiểm tra, giám đốc sự biến động từng loại vốn, nguồn vốn, nguồn kinhphí làm căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính
2 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký - sổ cái là: các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và phân loại, hệthống hoá theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyền
sổ kế toán tổng hợp là sổ Nhật ký - sổ cái và trong cùng một quá trình ghichép
* Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
4 Trình tự nội dung ghi sổ kế toán
- Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán (hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán) đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi
5
Trang 6có để ghi vào Nhật ký - sổ cái Mỗi chứng từ (hoặc bảng tổng hợp) được ghimột dòng đồng thời ở cả 2 phần nhật ký và sổ cái Bảng tổng hợ chứng từđược lập cho những chứng từ cùng loại, phát sinh nhiều lần trong một ngày(như phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, nhập vật liệu ).
- Chứng từ kế toán và bảng tổng hợ chứng từ sau khi được dùng để ghiNhật ký - sổ cái, phải được ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinhtrong tháng vào Nhật ký - sổ cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hànhcộng Nhật ký - sổ cái và các sổ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng Nhật
ký - sổ cái ở cột phát sinh của phần nhật ký và cột nợ, cột có của từng tàikhoản ở phần sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng này tính ra sốphát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng(đầu quý) và số phát sinh thiết kế
- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu sau khi cộng Nhật ký - sổ cái phải đảmbảo yêu cầu sau:
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải cộng số phát sinh nợ, số phátsinh có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng, căn cứ số liệu của từngđối tượng chi tiết lập "Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng loại tài khoản đượcđối chiếu với số phát sinh nợ, phát sinh có và số dư cua tài khoản đó trên Nhật
ký - sổ cái
Số liệu trên Nhật ký - sổ cái trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết và bảngtổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra, đối chiếu khớp đúng được sử dụng để lậpbảng cân đối tài khoản và các báo cáo tài chính khác
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - sổ cái được thể hiện
Trang 7Sơ đồ số 1 Sơ đồ trình tự sổ kế toán và các mẫu sổ kế toán của hình thức Nhật ký - sổ cái Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Chứng từ gốc
tế chi tiếtBảng tổng
hợp chứng
từ kế toán
Bảng tổng hợp chi tiếtNhật ký - sổ cái
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi cuối tháng: Ghi hàng ngày: Đối chiếu kiểm tra
7
Trang 8PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIỆP VỤ THỰC TẬP
CHƯƠNG I CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN THU CHI CỦA NĂM
Nguồn ngân sách mà TTGD thường xuyên và hướng nghiệp đang sửdụng cho hoạt động của nhà trường là một phần nhỏ là thuộc ngân sách của
Sở Giáo dục - đào tạo của tỉnh Hà Nam gửi xuống (chủ yếu là tiền lương vàphụ cấp ) còn các hoạt động chủ yếu khác của nhà trường chủ yếu là dựa vàocác khoản thu từ: thu học phí, thu xây dựng, thu từ thuê địa điểm để nhàtrường chi cho hoạt động
Vì vậy khi lập dự toán thu, chi quý năm của nhà trường có khác
I LẬP DỰ TOÁN THU CHI NĂM.
1 Lập dự toán thu năm
* Căn cứ lập
- Vào nhiệm vụ được giao năm kế hoạch
- Vào chính sách chế độ thu hiện hành
- Vào tình hình thực heịen dự toán thu của năm trước
* Phương pháp lập
L p t ng m c thu (có chi ti t t ng ti u m c m ừng mục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ừng mục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ểu mục mà đơn vị có phát sinh ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh à đơn vị có phát sinh đơn vị có phát sinhn v có phát sinhị có phát sinhngu n thu) t ó k toán l p d toán thu n mồn thu) từ đó kế toán lập dự toán thu năm ừng mục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh đ ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ự toán thu năm ăm
Trang 9Phòng GD-ĐT tỉnh Hà Nam
Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -
BÁO CÁO DỰ TOÁN THU NĂM 2009
(Dùng cho c s Giáo d c - ơn vị có phát sinh ở Giáo dục - đào tạo gửi lên cơ quan cấp trên) ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh đà đơn vị có phát sinh ạo gửi lên cơ quan cấp trên)o t o g i lên c quan c p trên)ửi lên cơ quan cấp trên) ơn vị có phát sinh ấp trên)
ST
T Nội dung thu Số học sinh
Mức thu theo quy định
Số dư năm trước chuyển sang
Doanh thu trong năm
KP được sử dụng trong năm
Trang 112 Lập dự toán chi năm
* Căn cứ lập
- Vào đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước trong năm kế hoạch
- Vào nhiệm vụ được giao của ngành và của đơn vị trong năm kếhoạch
- Vào chính sách, chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu hiện hành củaNhà nước
- Vào tình hình thực hiện dự toán chi năm báo cáo của đơn vị
* Trình tự lập dự toán
Bước 1 Công tác chuẩn bị
- Xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ công tác của cơ quan,đơn vị trong năm qua
- Trưng cầu ý kiến của các phòng ban tổ công tác để nắm được nhu cầuchi tiêu cần thiết của các bộ phận đó trong năm kế hoạch
- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi của năm trước
- Tính toán sơ bộ nhu cầu chi tiêu của đơn vị trong năm kế toán
* Phương pháp lập
- Đối với các khoản chi thường xuyên (chi cho công nhân, hàng hoádịch vụ) chủ yếu dựa vào chính sách, chế độ chi tiêu, tiêu chuẩn định mức đểlập từng mục (có chi tiết từng tiểu mục)
- Đối với khoản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực ới khoản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thựci v i kho n chi không thản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực ường xuyên thì dựa vào nhu cầu thựcng xuyên thì d a v o nhu c u th cự toán thu năm à đơn vị có phát sinh ầu thực ự toán thu năm
t ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh đểu mục mà đơn vị có phát sinh l p các m c (c ng có chi ti t t ng ti u m c) nh ng ph i ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ũng có chi tiết từng tiểu mục) nhưng phải đảm bảo ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ừng mục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ểu mục mà đơn vị có phát sinh ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ư ản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực đản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thựcm b oản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thựcnguyên t c ti t ki m Sau ó k toán l p d toán chi n mắc tiết kiệm Sau đó kế toán lập dự toán chi năm ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ệm Sau đó kế toán lập dự toán chi năm đ ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ự toán thu năm ăm
11
Trang 12Phòng GD-ĐT tỉnh Hà Nam
Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp
cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -o0o -
BÁO CÁO DỰ TOÁN CHI NĂM 2009
(Theo m c l c NSNN Dùng cho c s giáo d c ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ơn vị có phát sinh ở Giáo dục - đào tạo gửi lên cơ quan cấp trên) ục thu (có chi tiết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh đà đơn vị có phát sinh ạo gửi lên cơ quan cấp trên)o t o g i c quan c p trên)ửi lên cơ quan cấp trên) ơn vị có phát sinh ấp trên)STT Nội dung thu
Phân chia theo mục lục ngân sách Mục
101
Mục 104
Mục 108
Mục 110
Mục 111
Mục 112
Mục 113
Mục 117
Mục 119
Mục 134
Mục 145
Mục 109
Trích 40% tổng lương
1 Chi từ nguồn thu HP 69.277 5.056 1.600 1.204 1.500 1.500 4.000 4319 21605 5105 1.500
Chi trả Chứng từác BV-VS môi trường 5056 5.056
Trang 13STT Nội dung thu
Phân chia theo mục lục ngân sách Mục
101
Mục 104
Mục 108
Mục 110
Mục 111
Mục 112
Mục 113
Mục 117
Mục 119
Mục 134
Mục 145
Mục 109
Trích 40% tổng lương
Chi cho GV trực tiếp giảng dậy 60% 38479 38479
Chi cho CBQL và phúc lợi 15% 9620 9620
Tổng cộng 206763200 11231 2700 48099 1204 1800 1500 392792 12049 31408 34405 1800 21888
13
Trang 14II LẬP DỰ TOÁN THU CHI QUÝ
Là kế hoạch chấp hành cụ thể dự toán thu chi năm vì vậy việc thực hiêntốt dự toán thu chi quý là ơc sở để đơn vị phấn đấu hoàn thành toàn diện dựtoán thu chi năm
1 Căn cứ lập
- Vào dự toán thu chi năm đã được xét duyệt
- Vào khối lượng công tác và đặc điểm hoạt động của từng quỹ
- Vào chính sách, chế độ, tiêu chuẩn định mức chi tiêu của Nhà nước
- Vào ước thực hiện dự toán quý trước và tình hình thực hiện dự toánquý này năm trước
Mục Nội dung Tổng quý
117 Chi sửa chữa TX.TSCĐ 3.000 1.000 1.000 1.000
119 Chi phí nghiệp vụ chmôn 2.000 0 0 0
134 Chi khác 11.000 8.400 2.000 6.000
Cộng 127.280 49.580 39.550 38.150
Trang 15khâu đầu tiên của công tác quản lý tài chính ở các cơ quan hành chính Nếuđơn vị làm tốt khâu này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu tiếp theo
Do đó khi lập dự toán kế toán cần làm tốt các yêu cầu
- Phải đảm bảo đủ kinh phí cho các đơn vị chi tiêu trong năm ở mức tốithiểu cần thiết
- Phải lập dự toán từ cơ sở và phải tính toán chi tiết cụ thể từng mục (cóchia ra tiểu mục) tạo điều kiện cho khâu chấp hành dự toán
Sau khi lập dự toán ngân sách xong, dự toán đó được trình lên các cấp
có thẩm quyền xét duyệt và trở thành chỉ tiêu trong thu chi ngân sách
D toán chi, thu ó ã ự toán thu năm đ đ được duyệt và thông báo trở lại cho đơn vịc duy t v thông báo tr l i cho ệm Sau đó kế toán lập dự toán chi năm à đơn vị có phát sinh ở Giáo dục - đào tạo gửi lên cơ quan cấp trên) ạo gửi lên cơ quan cấp trên) đơn vị có phát sinhn vị có phát sinh
n v ti n h nh vi t gi y rút h n m c, h n m c kinh phí c c p.đểu mục mà đơn vị có phát sinh đơn vị có phát sinh ị có phát sinh ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh à đơn vị có phát sinh ết từng tiểu mục mà đơn vị có phát sinh ấp trên) ạo gửi lên cơ quan cấp trên) ức, hạn mức kinh phí được cấp ạo gửi lên cơ quan cấp trên) ức, hạn mức kinh phí được cấp được duyệt và thông báo trở lại cho đơn vị ấp trên)
15
Trang 16-o0o -THÔNG BÁO TẠM DUYỆT DỰ TOÁN
Thu - chi từ nguồn học phí và các khoản đóng góp khác trong năm 2009
Căn cứ quyết định số 73/2000/QĐ-UB ngày của UBND tỉnh Hà Nam về việc thu, sử dụng học phí và một số khoảnthu khác ở các cơ sở GD-ĐT công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Căn cứ dự toán thu chi của Trung tâm giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp lập
Sau khi xem xét, thẩm định và đối chiếu với chính sách chế độ thông bao duyệt dự toán thu chi như sau:
STT Nội dung thu Tỷ
lệ
SD năm trước chuyể
n sang
D.toán thu, chi trong năm
Dự tóan đơn vị lập
Dự toán được duyệt
Chia ra các mục chi Mục
Trang 17CHƯƠNG II CÔNG TÁC KẾ TOÁN
I KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
Là công tác kế toán phản ánh số hiện có và tình hình biến động của cácloại vốn bằng tiền của đơn vị: gồm tiền mặt, tiền gửi tại kho bạc, ngân hàng,chứng chỉ có giá, vàng bạc kim khí đá quý
* Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền để thực hiện đầy đủ những quyđịnh và yêu cầu quản lý vốn bằng tiền đó là:
- Tổ chức phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số hiện có, tình hình biếnđộng, sử dụng quỹ tiền mặt, giám đốc chặt chẽ việc chấp hành thu, chi, quản
lý quỹ tiền mặt
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động tiền gửi khobạc, ngân hàng, các chứng chỉ, tín biểu có giá, các kim loại quý và ngoại tệ,giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ quy định về quản lý tiền tệ, quản lýngoại tệ, kim loại quý và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
* Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán vốn bằng tiền ở đơn vị hànhchính sự nghiệp phải thực hiện những quy định sau:
- Chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ về quản lý, lưu thông tiền tệ hiệnhành của Nhà nước
- Kế toán vốn bằng tiền phải sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là ViệtNam đồng, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ được đổi ra đồng ViệtNam để ghi sổ kế toán về nguyên tắc vàng bạc, ngoại tệ, kim khí quý đs quýhạch toán trên các sổ tài khoản vốn bằng tiền phải được phản ánh theo giáthực tại thời điẻem phát sinh nghiệp vụ Để đơn giản cho công tác kế toán, cáckhoản thương mại, tiền gửi kho bạc, ngân hàng phát sinh bằng ngoại tệ đượcđổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hạch toán chênh lệch giữa tỷ giá hạch toánvới tỷ gía thực tế được phản ánh vào TK 413 - chênh lệch tỷ giá
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý ngoài việc theo dõi về mặt giá
17
Trang 18trị còn phải được quản lý về mặt số lượng, chất lượng, quy cách theo đơn vị
đo lường thống nhất của Nhà nước Việt Nam, các loại ngoại tệ được quản lýchi tiết thưo từng nguyên tệ
Trong đó có công tác kế toán
1 Kế tón hạch toán bằng tiền mặt
Để hạch toán tiền mặt kế toán sử dụng tài khoản 111 "tiền mặt" Tàikhoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của đơn vị,bao gồm tiền Việt Nam (kể cả ngân phiếu), ngoại tệ và các chứng chỉ có giá
1.1 Nguyên tắc hạch toán TK 111 " tiền mặt"
- Chỉ phản ánh vào TK 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàngbạc, kim khí, đá quý (đối với loại vàng bạc, kim khí quý, đá quý đóng vai trò
là phương tiện thanh toán) thực tế nhập, xuất quỹ
- Kế toán quỹ tiền mặt phải phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác số hiện
có, tình hình biến động của các loại tiền phát sinh trong quá trình hoạt độngcủa đơn vị, luôn đảm bảo khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán và sổ quỹ.Mọi chênh lệch phát sinh phải xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiếnnghị biện pháp xử lý chênh lệch
- Kế toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế
độ quản lý lưu thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi,nhập quỹ, xuất quỹ, kiểm soát trước quỹ, giữ quỹ và kiểm kê của Nhà nước
1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 111 " tiền mặt"
TK 111 "tiền mặt"
Các khoản tiền mặt tăng do:
- Nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng
bạc, kim khí quý, đá quý và các chứng
chỉ có giá
- Số thừa quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh giá lại
ngoại tệ trường hợp tỷ giá tăng
Các khoản tiền mặt giảm do:
- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc,kim khí quý, đá quý và chứng chỉ có giá
- Số thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị ngoại tệ giảm do khi đánh giá lạingoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm)
Số dư: Các khoản tiền mặt ngoại tệ,
vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và
Trang 19- TK 1113: "vàng, bạc, đá quý" phản ánh trị giá vàng bạc, kim khí quý,
đá quý nhập, xuất tồn quỹ
- TK 1114: "Chứng chỉ có giá" phản ánh tình hình nhập, xuất tồn quỹcác loại chứng chỉ có giá trị như sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu
Công tác kế toán bằng tiền mặt được thực hiện tại Trường THCS MạcĐĩnh Chi như sau:
b VD: số liệu về thu, chi tiền mặt trong tháng 1 /2002 tại TrườngTHCS Mạc Đĩnh Chi: căn cứ vào các phiếu thu, chi ta có:
TTGD Thường xuyên và hướng nghiệp
PHIẾU THU
Ngµy 28 th¸ng 1 n¨m 2009
QuyÓn sè: 3
Sè:Nî: 511Cã: 111
Hä vµ tªn ngêi nép tiÒn: NguyÔn ThÞ Quyªn
Ngµy 28 th¸ng 1 n¨m 2009
Thñ quü -
19
Trang 20TTGD Thường xuyờn và hư ng nghi pới khoản chi khụng thường xuyờn thỡ dựa vào nhu cầu thực ệm Sau đú kế toỏn lập dự toỏn chi năm
PHIẾU CHI
Ngày 28 tháng 1 năm 2009
Quyển số: 2
Số:Nợ:111Có: 312
Họ và tên: Mai Thanh Nga
Ngời lập biểu - Đã nhận đủ số tiền: ba trăm nghìn đồng
Ngày 28 tháng 1 năm 2009Thủ quỹ
-Ngời nhận tiền -
* Từ các phiếu thu, phiếu chi thu thập đợc ta có thể lập đợc sỏo quỹ tiềnmặt
Trang 21SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Loại quỹ:
n v : 1000 Đơn vị có phát sinh ị có phát sinh đ
23 Thu tiền HPHKII 27.650.000
24 Thu tiền XDHKII 9.410.000
28 Thu tiền thuê địa điểm 9.900.000
Trang 22Có TK 111 : 97.846.000(3) Thu tiền học phí học kỳ II (CT số 2)
Trang 23Có TK 111 : 250.000(10) Thanh toán tiền công tác phí (CT số 49)
Trang 24Có TK 312 : 100.00019) Chi trả số tiền chi vượt tạm ứng (chứng từ số 43)
* Từ đó kế toán tiến hành vào sổ cái TK 111
Trang 25SỔ CÁI
Năm 2009Tên tài khoản: tiền mặt
S hi u: 111ối với khoản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực ệm Sau đó kế toán lập dự toán chi năm
30 Trả lương cho GV tháng 1 334 97.846.000
28 Thu tiền thuê địa điểm 511 9.900.000
Trang 26Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt
Thu tiền bán HH, DV (chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ)
TK 3331
Thuế GTGT phải nộp
Trang 272 Kế toán tiền gửi kho bạc
Để hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc, kế toán sử dụng tài khoản
112 "tiềngửi ngân hàng, kho bạc" Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện
có, tình hình biến động tất cả các loại tiền gửi của đơn vị gửi tại ngân hàng,kho bạc (bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý)
2.1 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 112.
- Căn cứ để hạch toán tài khoản 112 - tiền gửi ngân hàng, kho bạc làcác giấy báo có, báo nợ hoặc bảng sao kê của ngân hàng, kho bạc, kèm theocác chứng từ gốc
- Kế toán phải tổ chức thực hiện việc theo dõi riêng từng loại tiền gửi(tiền gửi về kinh phí hoạt động, tiền gửi về vốn đầu tư XDCB và các loại tiềngửi khác theo từng ngân hàng, kho bạc) Định kỳ phải kiểm tra đối chiếunhằm đúng với số hiệu ngân hàng, kho bạc quản lý Nếu có chênh lệch phảibáo cáo ngay cho ngân hàng, kho bạc để xác nhận và điều chỉnh kịp thời
- Kế toán tiền gửi phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý lưuthông tiền tệ và những quy định có liên quan đến luật ngân sách hiện hành củaNhà nước
2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản
TK 112: tiền gửi ngân hàng, kho bạc
- Các loại tiền Việt Nam, ngoại tệ,
vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi
vào ngân hàng, kho bạc
- Giá trị ngoại tệ tăng khi đánh gía lại
ngoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệ
tăng)
- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ,vàng bạc kim khí quý, đá quý từ tiềngửi ngân hàng, kho bạc
- Giá trị ngoại tệ giảm khi đánh giá lạingoại tệ (trường hợp tỷ giá ngoại tệgiảm)
Số dư: Các khoản tiền Việt Nam,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá
quý còn gửi ở ngân hàng, kho vạc
* Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng, kho bạc có 3 tài khoản cấp 2
- TK 1121: tiền Việt Nam
27
Trang 28Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền Việt Namcủa đơn vị gửi tại ngân hàng, kho bạc
Trang 29Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc
theo PPKT
29
Trang 30Tại KBNN, Ngân hàng: Hà Nam
Trang 31KBNN gho sổ và trả tiền ngày 29/1
Kế toán trưởng Chủ TK Thủ quỹ Kế toán KTQuỹ KT trưởng GĐKB
* Kế toán tiến hành lập sổ tiền gửi từ các chứng từ, séc, uỷ nhiệm chi
Không ghi
vào khu
vực này
31
Trang 32Số hiệu TK tại nơi gửi:
Lo i ti n g iạo gửi lên cơ quan cấp trên) ền bằng chữ: Mười năm triệu bốn trăm linh bốn nghìn đồng ửi lên cơ quan cấp trên)
Trang 335 Chứng từ số 16 ngày 3/1 uỷ nhiệm chi tiền điện thoại, báo tháng1/2002
S hi u: 112ối với khoản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực ệm Sau đó kế toán lập dự toán chi năm
Nộp tiền học phí vào kho bạc 111 10.000.000
UNC tiền điện thoại, báo tháng 1
Cộng số phát sinh 10.000.000 8.757.700
Số dư cuối kỳ 1.242.300
II HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN CHI
* Nội dung các khoản
Trong đơn vị HCSN, các khoản chi bao gồm các khoản chi của cáchoạt động trong đơn vị như: chi cho hoạt động chuyên môn và bộ máy quản
lý của đơn vị, chi phí thực hiện các chương trình, dự án, đề tài; chi phí sảnxuất kinh doanh, dịch vụ, chi phí thanh lý, nhượng bán vật tư, tài sản cố định
* Nguyên tắc hạch toán các khoản chi
- Phải tổ chức hạch toán chi tiết từng loại chi phù hợp với thời gian cấpkinh phí, theo từng nguồn kinh phí được cấp và từng nội dung chi theo quyđịnh của mục lục ngân sách (đối với kinh phí ngân sách cấp hoặc có nguồngốc từ ngân sách), hoặc theo từng khoản mục chi đối với chương trình, dự án,
33
Trang 34đề tài, hoặc theo từng khoản mục chi phí đối với các hoạt động sản xuất kinhdoanh, dịch vụ
- Phải đảm bảo sự thống nhất giữa hạch toán với việc lập dự toán về nộidung chi, phương pháp tính toán
- Phải tổ hạch toán chi tiết theo từng năm (năm trước, năm nay, nămsau)
- Các đơn vị cấp trên ngoài việc phải theo dõi tập hợp các khoản chicủa đơn vị mình còn phải tổng hợp chi trong toàn ngành
* Nhiệm vụ của kế toán
- Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ rõ ràng các khoản chi của đơn vịnhư các khoản chi của các hoạt động sự nghiệp, chi thực hiện các chươngtrình, dự án, đề tài, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí thanh lý, nhượng bánTSCĐ
- Qua phản ánh để giám đốc, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các quyđịnh mức và dự án chi đảm bảo nâng cao hiệu quả của các khoản chi tránhlãng phí Trên cơ sở đó phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí, đềxuất các biện pháp tăng cường quản lý và tiết kiệm dự toán chi phí
Tại TTGD thường xuyên và hướng nghiệp hình thức này chủ yếu được
sử dụng cho chi hoạt động
1 Hạch toán chi hoạt động
Kế toán sử dụng tài khoản 661: "chi hoạt động" Tài khoản này dùng đểphản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên theo dự ánchi ngân sách đã được duyệt như: chi dùng cho công tác nghiệp vụ, chuyênmôn và bộ máy hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các đơn vị hành chính
sự nghiệp, các tổ chức xã hội, cơ quan đoàn thể, lực lượng vũ trang, các hộiquần chúng do ngân sách Nhà nước cấp hoặc do các nguồn tài trợ, viện trợ,
Trang 351.1 Nguyên tắc hạch toán TK 661 - chi hoạt động
- Phải mở sổ kế toán chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinhphí, theo niên độ kế toán, niên khóa ngân sách và theo phân loại của mục lụcngân sách Nhà nước Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phòng,hạch toán theo mục lục của khối mình
- Hạch toán chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất theo công tác lập
dự toán và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa hạch toán tổng hợp vớihạch toán chi tiết, giữa sổ kế toán với chứng từ và báo cáo tài chính
- Hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc kinh phí hàngnăm của đơn vị bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoảnchi không thường xuyên
- Không hạch toán vào tài khoản này những khoản chi thuộc chi chosản xuất, kinh doanh dịch vụ, chi phí đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn đầu tư,các khoản chi thuộc chương trình, đề tài, dự án
- Đối với đơn vị dự toán cấp I, cấp II tài khoản 661 "chi hoạt động"ngoài việc tập hợp chi phí hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc (trên cơ
sở quyết toán đã được duyệt của các đơn vị này) để báo cáo với cấp trên và cơquan tài chính
- Hết niên độ kế toán, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ sốchi hoạt động trong năm được chuyển từ tài khoản 6612 "năm nay" sang tàikhoản 6611 "năm trước" để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán đượcduyệt Riêng đối với chi trước cho năm sau theo dõi ở tài khoản 6613 "nămsau" sang đầu năm sau được chuyển sang tài khoản 6612 "năm nay" để tiếptục tập hợp chi phí hoạt động trong năm báo cáo
1.2 Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 661
TK 661 - chi hoạt động
- Chi hoạt động phát sinh ở đơn vị - Các khoản được phép ghi giảm chi
35
Trang 36- Tổng hợp chi hoạt động của các đơn
Số dư: Các khoản chi hoạt động chưa
được quyết toán hoặc quyết toán chưa
1.4 Để theo dõi chi tiết hoạt động theo từng nguồn kinh phí
Theo niên độ kế toán, niên khoá ngân sách và theo mục lục NSNN kếtoán trưởng đã tiến hàn lập sổ chi tiết chi hoạt động để thao dõi
* Mục đích lập: sổ này dùng để tập hợp các khoản chi đã sử dụng chocông tác nghiệp vụ, chuyên môn và bộ máy hoạt động của đơn vị theo nguồnkinh phí đảm bảo theo từng loại, khoản, nhóm, tiểu nhóm, tiểu mục của mụclục NSNN nhằm quản lý kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí và cung cấp sốliệu cho việc lập báo cáo số chi đề nghị quyết toán
Trang 37liên quan đến chi hoạt động.
* Tiến hành định khoản chi hoạt động của TTGD thường xuyên vàhướng nghiệp tháng 1 năm 2009
1 Số lương phải trả cho giáo viên tháng 1/2009 (chứng từ số 2)
Trang 389 UNC tiền mua giấy khen + vở cho học sinh, giáo viên (CT số 14)
Trang 39Có TK 312 : 400.000
* Tiến hành vào sổ cái TK 661 - chi hoạt động
1.5 Ví dụ:
Kế toán lập sổ chi tiết chi hoạt động của nhóm 6, tiểu nhóm 21 mục 109
SỔ CHI TIẾT CHI HOẠT ĐỘNG
oại Khoản nhóm 6 tiểu nhóm 21 Mục 109
Dự toán được duyệt
- Kiểm tra việc chấp hành dự toán chi phí theo đúng chế độ, tiêu chuẩnđịnh lượng
SỔ CÁI
Năm 2009Tên tài khoản: chi hoạt động
S hi u: 661ối với khoản chi không thường xuyên thì dựa vào nhu cầu thực ệm Sau đó kế toán lập dự toán chi năm
39