1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa

85 398 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Tác giả Đồng Thị Thanh Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa đời sống của người dân ngàycàng được nâng cao tạo ra rất nhiều cơ hội và thách thức đối với các doanhnghiệp Không còn được sự bảo hộ của nhà nước như trước đây khiến chocác doanh nghiệp không chỉ đương đầu với sự cạnh tranh trong nước màcòn phải cạnh tranh gay gắt với thị trường quốc tế Vì vậy các doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải giành thắng lợitrong cạnh tranh mà điều này chỉ có được khi chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp ngày càng được nâng cao Chỉ có không ngừng đảm bảo vànâng cao chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp mới tạo được uy tín vàlòng tin trong lòng người tiêu dùng

Việt Nam là một trong những quốc gia hàng đầu trong lĩnh vực xuấtkhẩu cà phê trên thế giới, tổng kim ngạch hàng năm đóng góp cho nền kinh

tế quốc dân là đáng kể Tuy nhiên trong vài năm gần đây vấn đề chất lượng

cà phê Việt Nam đang trong tình trạng báo động Tỷ lệ hàng kém chấtlượng bị trả lại rất cao và chúng ta đang có nguy cơ đánh mất thị trường rấtlớn Trước tình hình này không còn cách nào khác là các doanh nghiệp phảiđặt vấn đề chất lượng lên hàng đầu

Là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong xuất khẩu cà phê củaViêt Nam, Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa đang đứng trước những cơhội và thách thức lớn lao trong nền kinh tế thị trương cạnh tranh gay gắtnày Để có thể tồn tại, đứng vững đòi hỏi Công ty phải có những chiến lượclâu dài và đúng đắn tập trung cho chất lượng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề chất lượng trong xu thế cạnhtranh cũng như mong muốn được đóng góp những ý kiến để Công ty đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Sau một thời gian thực tập tại CTCP

tập đoàn Thái Hòa, em quyết định lựa chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao

Trang 2

chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa" làm

đề tại chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Với mục đích nghiên cứu giải pháp mà công ty đã áp dụng để nângcao chất lượng cà phê từ đó đưa ra mặt được, chưa được và cuối cùng làđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng sản phẩmxuất khẩu Phạm vi nghiên cứu tại Tổng CTCP tập đoàn Thái Hòa trongvòng 4 năm đổ lại đây

Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:

Chương I: Quá trình hình thành và phát triển của CTCP Tập đoàn Thái HòaChương II: Thực trạng chất lượng cà phê xuất khẩu của CTCP Tập đoàn

Thái HòaChương III: Các giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu của

CTCP Tập đoàn Thái HòaTrong điều kiện thời gian thực tập có hạn và những hạn chế về mặt kiếnthức nên trong bài viết của e không khỏi có những thiếu sót Em rất mongđược sự đóng góp ý kiến của Thầy giáo và quý công ty để chuyên đề thựctập hoàn thiện hơn

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 3

CHƯƠNG II: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN THÁI

1 Giới thiệu Công ty

Thời điểm cách đây 13 năm, cà phê Việt Nam đang bị coi là “kẻ xalạ” Thậm chí cà phê Arabica còn bị “kì thị” đến mức nếu người mua pháthiện cà phê Robusta có trộn cà phê Arabica thì sẽ bị từ chối Trong bốicảnh đó, với lòng tin vào sự thành công rằng Việt Nam là nước có khí hậunhiệt đới, mọi điều kiện đất đai đều phù hợp để phát triển cà phê Arabicatháng 3/1996 ông Nguyễn Văn An đã quyết định thành lập công ty riêng đểthực hiện mong muốn cháy bỏng: Tạo dựng thương hiệu cà phê Arabicacủa vùng đất Phủ Quỳ danh tiếng

Công ty TNHH Sản Xuất & TM Thái Hoà được thành lập theo giấyphép số 2335/GP – UB do uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp ngày04/03/1996 đăng ký kinh doanh số 048176 do sở kế hoạch và đầu tư cấpngày 12/03/1996

- Tên giao dịch: Công ty SX & TM Thái Hoà

- Tên tiếng anh: Thai Hoa production and Trading company Limited

- Tên viết tắt: T.H Co., Ltd

- Đơn vị quản lý: Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội

- Giám đốc công ty: Nguyễn Văn An

- Tổng số nhân viên khi mới hình thành là: 67 người

Trang 4

2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

2.1 Giai đoạn 1996 – 2006 - Mở tương lai Arabica Việt Nam

Trong 10 năm này, Thái Hoà đã cam kết với chính mình, với cộng

đồng: Luôn phấn đấu cho nguyên tắc bền vững Điều này được thể hiện

trong mọi chiến lược, hoạt động của Thái Hoà, từ sản phẩm đến quan hệđối tác, hoạt động xã hội Trong giai đoạn này Thái Hoà đã mở rộng đượcnhiều nhà máy và chi nhánh cụ thể như:

- Tháng 6/1997: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê xuất khẩu đầutiên tại Hà Nội

- Tháng 12/1998: Nhà máy Nghệ An sử dụng công nghệ chế biếnướt đi vào hoạt động, nay là Công ty Thái Hoà Nghệ An

- Tháng 10/1999: Xây dựng nhà máy chế biến ướt thứ 2 tại LâmĐồng, nay là Công ty Thái Hoà Lâm Đồng

- Tháng 9/2000: Xây dựng nhà máy chế biên cà phê Liên Ninh Với

sự kiện này, Thái Hoà trở thành nhà xuất khẩu số 1 Việt Nam về cà phêArabica

- Tháng 8/2001: Xây dựng nhà máy chế biến cà phê ướt thứ 3 tạiKhe Sanh (Quảng Trị)

Trang 5

Minh chứng là Thái Hoà đã chinh phục được khách hàng khó tính NhậtBản và tiến hành xuất khẩu cà phê sang Mĩ, EU, Trung Đông.

2.2 Giai đoạn 2007 đến nay - Thái Hoà bước ngoặt vươn lên

Năm 2007, khởi đầu cho giai đoạn phát triểnt thứ hai của Thái Hoà,

đã đánh dấu bước ngoặt quan trọng cho sự chuyển biến mạnh mẽ của TháiHoà trên mọi phương diện Từ chỗ là một công ty có các thành viên theotính chất hành chính, Thái Hoà đã chuyển đổi thành công ty mẹ - con theoquan hệ kinh tế Mô hình mới đã tạo động lực mạnh mẽ cho Thái Hoà pháttriển với tốc độ cao Trong lĩnh vực kinh doanh chủ đạo là đầu tư phát triểnnông nghiệp, Thái Hoà triển khai những dự án lớn về trồng và chế biến cao

su, cà phê ở trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam Ngoài ra Thái Hoà còn mởhướng mạnh mẽ sang các lĩnh vực mới như khách sạn, du lịch, xây dựng,phát triển cơ sở hạ tầng, làm thủy điện,…

Vào tháng 5/2007 Thái Hoà đã xây dựng thêm nhà máy cà phê LâmĐồng

Tháng 1/2008 thành lập công ty cổ phần An Giang

Cam kết: Luôn phấn đấu cho nguyên tắc bền vững, hiện nay TháiHoà đã xây dựng thành công thương hiệu cà phê Arabica Việt Nam trên thịtrường quốc tế Những dự án lớn về phát triển cà phê trang trại, những nhàmáy chế biến cà phê thành phẩm lớn với công nghệ hiện đại đã đưa công tyThái Hoà vươn lên chiếm vị trí số 1 Việt Nam trong sản xuất, chế biến vàkinh doanh cà phê Arabica

Một chuyển biến mang tính chất bước ngoặt nữa là: Công ty TNHHSản xuất và Thương mại Thái Hoà đã được đổi tên thành Công ty cổ phầntập đoàn Thái Hoà theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103024767 ngày

19 tháng 05 năm 2008 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp

- Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoà

- Tên tiếng Anh: Thai Hoa Group Joint Stock Company

- Tên viết tắt: Thaihoa Group.,Jsc

Trang 6

- Vốn điều lệ tính tới thời điểm tháng 6/2008 là 350.000.000.000đ

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Trồng cây cà phê, trồng rừng, trồng cây lâu năm

+ Sản xuất, chế biến và xuất khẩu cà phê

+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

+ Chế biến nông sản

+ Mua bán hàng lương thực thực phẩm

+ Mua bán máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất

+ Mua bán đồ dùng cá nhân và gia đình

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

+ Kinh doanh nhà ở

+Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi

+ Vận tải hàng hóa

+ Đẩu tư, kinh doanh khu công nghiệp, trung tâm thương mại

+ Kinh doanh cho thê kho hàng, nhà xưởng sản xuất thiết bị văn phòng

+ Du lịch, kinh doanh khách sạn nhà nghỉ

+ Tư vấn đầu tư, đấu thầu

Hiện nay, hệ thống khách hàng của Thái Hoà bao gồm các nhà rangxay lớn và rộng khắp thế giới đã bảo đảm đầu ra ổn định với số lượng lớn.Khách hàng mục tiêu của Thái Hoà là chinh phục khách hàng khó tínhChâu Âu Một số khách hàng nước ngoài lớn có thể kể đến như: Nestle, tậpđoàn cà phê Walter Matter, SunWah, Atlantic, Bero, Sucafina, Icona,Mercon, Intercon, Itochu, Volcafe, Sucre Export…

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1 Các Công ty con

Thái Hoà là doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con,các công ty con như:

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 7

- Công ty Thái Hoà - Nghệ An

(Thai Hoa Nghe An Company Ltd)

Tây Hiếu, Nghĩa Đàn, Nghệ An

- Công ty Thái Hoà - Quảng Trị

(Thai Hoa Quang Tri Company

Ltd) Khu thương mại Lao Bảo,

Quảng Trị, Lao Bảo Trade Zone,

Quảng Trị

- Công ty Thái Hoà – LâmĐồng

(Thai Hoa Lam Dong Company Ltd)

Lâm Hà, Lâm Đồng

- Công ty xuất nhập khẩu cà phê An

Giang(Thai Hoa Dong Nai company

Ltd) KTC Tam Phước, Huyện Long

Thành, Đồng Nai

Công ty Thái Hoà - Thừa Thiên

- Huế (Thai Hoa Thua Thien-HueCompany Ltd) A Lưới, Thừa ThiênHuế

- Công ty Thái Hoà Lào - Việt (ThaiHoa Lao – Viet Company Ltd)Pakse, Champasak, Laos DPR

-Công ty xây lắp Khe Sanh(KheSanh Construction Company Ltd)Khe Sanh, Quản Trị

- Công ty Thái Hoà – Hoà Bình(Thai Hoa Hoa Binh Company Ltd)Lạc Sơn - Hoà Bình

 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các công ty con

Chức năng:

Là một trong các tổ chức hoạt động kinh doanh

Trực tiếp sản xuất và chế biến cà phê nhân xuất khẩu

do Tổng công ty điều phối

- Ngoài ra còn phải thực hiện tốt chu trình chất lượng cà phê để cà phêđạt tiêu chuẩn xuất khẩu theo tiêu chuẩn quy định để đảm bảo sản xuất ổn

Trang 8

định về chất lượng và dần nâng cao số lượng qua kinh nghiệm tích luỹ, tạođiều kiện để đảm bảo sản xuất chế biến.

- Không chỉ thế các công ty sản xuất và chế biến cà phê thành phẩm(đồ uống) còn có nhiệm vụ tìm kiếm bạn hàng để mở rộng thị trường trongnước và xuất khẩu ra thị trường thế giới, khẳng định chất lượng hàng hoá

để nâng cao thương hiệu cà phê đồ uống của cà phê Thái Hoà nhất là thịphần trong nước

- Kinh doanh các mặt hàng của công ty

- Chịu sự quản lý của công ty

- Các chi nhánh giúp công ty hoạt động ở những vùng địa lý khácnhau

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 9

Quyền hạn:

- Sử dụng các nguồn lực cần thiết của công ty

- Giao dịch tự do trong một chừng mực nhất định

3.3 Bộ máy quản trị của Công ty

Sơ đồ 1 Bộ máy quản trị của Công ty

Nguồn: Phòng hành chính

3.3.1 Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám Đốc

Chức năng

Chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động sản xuất,

KD toàn Công ty

Trang 10

- Cung cấp đầy đủ các nguồn lực để thực hiện, duy trì và liên tục cảitiến Hệ thống QLCL

- Định kì tổ chức các cuộc họp xem xét của lãnh đạo về tính hiệu lựccủa HTQLCL

Quyền hạn:

- Chỉ định cho cán bộ dưới quyền thi hành các quyết định

- Đưa ra các quyết định khen thưởng ký luật,…

3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phó TGĐ

Chức năng:

Kiểm soát mọi hoạt động tài chính, mọi hoạt động thu chi tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, các loại tài sản vật tư, tiền vốn của Công ty

Nhiệm vụ:

- Kí duyệt các chứng từ ban đầu và các báo cáo để gửi các cấp

- Theo dõi tổng hợp các chỉ tiêu lớn: doanh thu, chi phí, giá thành, nộpngân sách

- Lập các dự án kinh tế, đầu tư

- Cùng các phòng liên quan thương thảo các hợp đồng lớn, hợp đồngngoại Giám sát, ký duyệt các chứng từ thuộc lĩnh vực TCKT

Quyền hạn:

- Sử dụng nguồn lực dưới quyền

- Tham mưu cho tổng giám đốc và đôi khi còn đưa ra các quyết địnhquan trọng

3.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chức năng

Trang 11

- Thực hiện công tác quản lý hành chính pháp chế, công văn, thư từbáo chí, phụ trách công tác đào tạo, tuyển dụng và đề bạt CBCNV theo yêucầu công việc của từng bộ phận.

- Xây dựng định mức tiền lương chung của công ty, theo dõi quản lý,thực hiện các nghiệp vụ về chính sách cho người lao động, tổ chức, sắp xếpcác cuộc họp, hội nghị lớn của công ty,…

Quyền hạn:

- Có quyền đòi hỏi giấy tờ đúng quy định đối với hoạt động củadoanh nghiệp Trong trường hợp thấy không hợp lý thì có quyền đề suất vớicấp trên

- Một số hoạt động không có văn bản của phòng hành chính thì sẽkhông có hiệu lực

+) Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu

Chức năng: Tổ chức, quản lý điều hành công tác kinh doanh xuất khẩu.

Nhiệm vụ:

- Tìm kiếm, khai thác và mở rộng thị trường xuất nhập khẩu

- Phụ trách về các quan hệ quốc tế, việc liên hệ giao dịch với kháchhàng, quan hệ với các cơ quan chức năng nhà nước có liên quan

- Tìm kiếm và khai thác khả năng đầu tư từ bên ngoài

Quyền hạn:

Có quyền đòi hỏi các thông tin cần thiết và sử dụng các thiết bị cầnthiết cho hoạt động tìm hiểu thị trường

+) Phòng Kế toán:

Chức năng: Tham mưu cho Tổng Giám đốc về hạch toán kinh tế theo điều

lệ tổ chức và hoạt động của công ty

Nhiệm vụ:

- Tổ chức và quản lý nguồn tài chính và thu chi tổng hợp

- Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính trong sản xuất kinh doanh

Trang 12

- Xây dựng cơ sở hạch toán kinh doanh về giá cả, tỷ giá xuất nhậpkhẩu và các định mức trong sản xuất.

- Kiểm soát chi phí, thanh toán tiền lương cho công nhân

- Kiểm toán, hạch toán theo pháp lệnh

Quyền hạn:

- Có quyền xuất chi hay không

- Đòi hỏi các giấy tờ cần thiết liên quan tới việc thu chi của doanhnghiệp

4 Kết quả kinh doanh mà công ty đã đạt được

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 13

CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trong đó: doanh thu xuất khẩu

169.546.358.725 154.798.679.268

247.830.033.840 235.457.088.956

801.357.697.417 776.613.065.745

810.367.852.369 798.387.121.274

Các khoản giảm trừ

DT thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 169.546.358.725 247.830.033.840 801.357.697.417 810.367.852.369

Giá vốn hàng bán 157.620.199.183 214.124.325.931 703.346.003.684 660.128.753.462

Lợi nhuận gộp về BH và cung cấp DV 11.926.149.542 33.705.707.909 98.011.693.733 150.239.098.907

Doanh thu hoạt động tài chính 450.833.194 366.097.758 614.525.549 39.724.359.971

Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

3.973.720.911 3.973.720.911

6.975.932.194 6.952.200.311

22.228.235.854 19.150.008.087

30.598.555.755 25.678.123.479

Chi phí bán hàng 934.678.739 697.989.916 3.564.659.119 1.708.910.562

Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.259.639.653 3.877.988.584 6.478.890.531 5.467.582.622

lợi nhuận thuần từ hoạt động KD 5.155.403.433 22.519894.972 66.354.433.778 152.116.408.939

Thu nhập khác 1.259.310.000 2.091.582.935 1.075.159.778 1.982.463.512

Lợi nhuận khác 1.259.310.000 139.280.232 425.374.278 1.537.337.134

tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 6.414.713.433 22.659.175.204 66.779.808.056 153.653.746.073

Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.796.119.716 6.344.569.057 18.698.346.256 43.023.048.900

Lợi nhuận sau thuế thu nhập dn 4.168.593.627 16.314.606.147 48.081.461.800 110.630.697.173

Trang 14

Nhận xét: Nhìn một cách tổng quát ta thấy rằng, hầu như các chỉ tiêunăm 2008 đều vượt so với năm 2007,2006,2005 chứng tỏ quy mô hoạtđộng của công ty ngày càng mở rộng, kinh doanh ngày càng hiệu quả hơn.Tuy nhiên có chỉ tiêu thu nhập khác thì năm 2007, 2008 thấp hơn năm 2006lần lượt là:

Năm 2008 các loại chi phí bán hàng chi phí quản lý doanh nghiệp chiphí khác của doanh nghiệp đều giảm so với năm 2007 Cụ thể chi phí bánhàng giảm: =52,06% tương ứng với giảm1.855.748.557 đồng , Chi phí quản lý doanh nghiệp giảm:

=15,61% tương ứng với giảm 1.011.307.909đồng, chi phí khác giảm: =31,5% tương ứng giảm204.659.122 đồng

Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là xuất khẩu cà phê nhân.Điều này được thể hiện rất rõ trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh Cụthể năm 2005, 2006, 2007, 2008 xuất khẩu chiếm 91,3%, 95%, 96,91%,98,52% Chứng tỏ cả bốn năm lĩnh vực xuất khẩu chiếm vị trí chủ đạotrong việc tạo ra doanh thu cho toàn công ty

Do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trong khi chi phígiá vốn năm 2008 lại giảm kéo theo lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp

ứng gần 9 tỷ đồng

Hoạt động tài chính của năm 2008 mạnh hơn so với năm 2007 đượcthể hiện qua hai chỉ tiêu doanh thu và chi phí tài chính Cả hai chỉ tiêu đềutăng nhưng tốc độ tăng của doanh thu là:

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 15

=98,45% lớn hơn tốc độ tăng của chi phí

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp tăng đều từ năm 2005 đếnnăm 2008 với tốc độ tăng lần lượt là: 74,45%, 66,7%, 56,53% chứng tỏhoạt động kinh doanh của công ty ngày càng lớn mạnh Tuy nhiên tốc độtăng qua các năm có xu hướng giảm dần Doanh nghiệp cần chú ý tới vấn

đề này

Tóm lại: Thái Hoà đã có bước phát triển khổng lồ trong các năm gầnđây Từ mức lợi nhuận là tỷ giờ đã lên hàng trăm tỷ mỗi năm Khẳng địnhlần nữa việc kinh doanh của Thái Hoà có hiệu quả ngày càng cao

5 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng cà phê

5.1 Luật pháp chính sách

Nhà nước có những điều tiết, hỗ trợ, tổ chức tốt việc tiêu thụ cà phênhư giảm thủ tục xuất nhập khẩu, đảm bảo tự do lưu thông tiêu thụ Điềunày có ý nghĩa rất to lớn đối với DN xuất khẩu Ngoài ra việc đưa côngnghệ sản xuất tiên tiến vào nông nghiệp, nông thôn; có chính sách điềuchỉnh hợp lý việc sử dụng quỹ đất đã giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất,đảm bảo cho việc trồng và thu hoạch cà phê diễn ra thuận lợi, nâng caochất lượng nguyên vật liệu

Nhà nước quy định mặt hàng cà phê phải được ghi vào danh mục bắtbuộc kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi thông quan và cà phê xuấtkhẩu phải có chứng nhận kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn Việt NamTCVN 4193:2005 Bên cạnh đó, cần phải kiểm tra chất lượng hoạt độngcủa các xưởng chế biến cà phê mà các công ty đang có, cà phê xuất xưởngphải được phân loại và có giấy kiểm tra chất lượng của xưởng Trước yêucầu của thị trường cạnh tranh và quy định của nhà nước hiện nay Thái Hòa

đã áp dụng TCVN 4193: 2005 một tiêu chuẩn quy định về chất lượng cà

Trang 16

giúp cho chất lượng cà phê của Công ty đáp ứng được yêu cầu của cáckhách hàng khó tính, hạn chế được tình trạng bị ép cấp, ép giá, tăng giá trịxuất khẩu.

Theo Nghị quyết 420 của Hội đồng cà phê quốc tế (ICO), đượcthông qua vào tháng 5/2004, các thành viên xuất khẩu phải biểu thị trongkhung 17 của tất cả các chứng chỉ xuất xứ (C/O) từ ngày 1/6/2004 cácthông tin về chất lượng cà phê xuất khẩu với số lỗi và hàm lượng ẩm (nghĩa

là phải tự nguyện ghi lên C/O những thông tin chính về chất lượng cà phêxuất khẩu của mình) cần tổ chức chuyển giao đến nông dân trồng cà phênhững yêu cầu kỹ thuật đối với các khâu chăm sóc vườn cây, thu hái, chếbiến và tổ chức nông dân cà phê dưới các hình thức nhóm hộ, câu lạc bộ,hợp tác xã dịch vụ để có điều kiện chuyển giao kỹ thuật hiệu quả,

Tuy nhiên trong năm 2008 vừa qua một số chính sách của nhà nước

đã có ảnh hưởng tiêu cực đến các DN nói chung, các DN cà phê nói riêng

và Thái Hòa cũng không nằm ngoại lệ sự ảnh hưởng này Đó là chính sáchtiền tệ của Ngân hàng nhà nước Lãi suất của các Ngân Hàng đồng loạttăng doanhnghiệp phải vay với mức lãi 1,45% tới 1,7%. Trong khi đó, giábán lại tăng chỉ có 25-26%; tức chỉ tính riêng chênh lệch giữa giá thành vớigiá bán ra, doanh nghiệp đã lỗ 15% Ngoài ra, doanh nghiệp còn lỗ về tỷgiá lên tới 2,5 - 2,7 triệu đồng/tấn điều nhân Riêng về tỷ giá giữa đồngViệt Nam và Đô la Mỹ, thì DN cứ xuất khẩu 1.000 tấn cà phê thì lỗ ít nhất

1 tỉ đồng Điều này rất khó cho DN thực hiện các hợp đồng xuất khẩu.Không những thế việc lãi suất ngân hàng nhà nước tăng làm việc thu hoạch

cà phê bị ngưng trệ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hạt

5.2 Điều kiện tự nhiên

Cà phê là loại đồ uống rất được ưa thích trên khắp thế giới hiện nay

Là sản phẩm nhiệt đới nhưng lại được tiêu thụ nhiều ở các nước ôn đới.Trong hạt cà phê nhân giống thường chứa 1- 2,5% cafein có tác dụng kích

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 17

thích thần kinh ngoài ra còn có các chất dinh dưỡng cho cơ thể như đường,Protein, các sinh tố B (B1, B2, B6…),

Hiện nay nguồn cà phê của Tổng công ty gồm có 2 loại chủ yếu đó là

cà phê chè (Arabica) và cà phê vối (Robusta)

Cà phê chè (Arabica) ưa khí hậu mát và hơi lạnh ánh sáng nhẹ, môitrường im gió nhiệt độ thấp (không dưới 0oC) chủ yếu trồng ở các tỉnhmiền Núi phía Bắc Cà phê chè có hương vị thơm ngon được nhiều người

ưa chuộng giá cao gấp 1.5 lần các loại cà phê khác

Cà phê Robusta ưa khí hậu nhiệt đới thuần (ánh sáng dồi dào) nóng

ẩm quanh năm, nhiệt độ không dưới 7oC và được trồng ở Miền Nam Càphê dễ trồng nhưng phẩm chất không cao

Trong xu hướng thế giới sử dụng những sản phẩm nông nghiệp sạch,Thái Hoà xác định chất lượng NVL tốt phải bắt đầu ngay từ khâu canh tác,đây là đầu nguồn của cà phê chất lượng cao Thái Hoà sử dụng phân hữu

cơ để phát triển cà phê bền vững Trồng cây che bóng hợp lý theo hướng đadạng sinh thái, giữ ẩm, chống bốc hơi nước trong mùa khô, chống xói mòntrong mùa mưa, thực hiện trồng xen cây phủ đất và tủ gốc cho cà phê, mật

độ trồng cà phê là 5.000 cây/ha, hạn chế thuốc hóa học trong phòng trừ sâubệnh mà chủ yếu áp dụng phòng trừ tổng hợp

Để ổn định chất lượng và số lượng nguyên liệu cà phê, Thái Hoà lựachọn các vùng có điều kiện tốt nhất cho phát triển cà phê Arabica Cụ thểnhư:

- Điện Biên thuộc phía Tây dãy Hoàng Liên Sơn khí hậu có hai mùa làmùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng và nhiều mưa Điện Biên nằm giữa 21o

và 22o45’ vĩ độ Bắc, lượng mưa hàng năm 1.552 mm và mùa đông kéo dài

từ tháng 6 tới tháng 10 Độ ẩm trung bình, mực nước ngầm không sâu,mạng lưới sông suối phong phú Thái Hoà đã phát triển 5.000 ha cà phêArabica

Trang 18

- Phủ Quỳ, nằm trong vùng cà phê miền trung, được xem là vùng càphê truyền thống, cây cà phê Phủ Quỳ đã được trồng rất sớm, ngay từ năm

1910 Cà phê Phủ Quỳ có thể nói là cái nôi của cà phê Việt Nam Mặc dùchỉ có độ cao 100 m so với mặt nước biển, khí hậu mùa hè gió mùa, mùađông có gió lạnh nhưng chất lượng cà phê của Phủ Quỳ đạt mức khá đặcbiệt Phủ Quỳ là vùng cà phê mà Thái Hoà xây dựng nhà máy chế biến ướtđầu tiên Hiện nay Công ty đang có hơn 10000 ha cà phê ở đây

- Vùng Sơn La có hệ thống núi bao quanh các bồn địa, cao nguyên,nơi thích hợp cho cà phê Arabica Ở độ cao 600m trên mực nước biển, đất

đỏ đá vôi địa tầng dày và phì nhiêu, trong vùng 21o00 – 22o

00 vĩ độ Bắc,vùng cà phê Sơn La có vị trí địa lý tương tự như vùng cà phê danh tiếng ởSao Paulom, Milas Gerais của Braxin Khí hậu Sơn La nóng và nhiều mưavào mùa hạ, lạnh và khô vào mùa đông Cây cà phê sinh trưởng tốt, cho sảnlượng cao

- Tỉnh Hòa Bình nằm ở cuối vùng Tây Bắc, giáp với vùng duyên hải miền Trung, có nhều vùng bán Sơn địa thích hợp với cà phê Arabica Đây

là vùng đất nâu đỏ trên đá vôi với độ cao 600m trên mực nước biển, khí hậu ôn hòa Hiện Công ty đã phát triển khoảng 2000 ha cà phê Arabica

- A Lưới là vùng cà phê cực nam của miền địa lý khí hậu phía Bắc, rấtphù hợp với cây cà phê Arabica A Lưới là một thung lũng rộng chạy dọctheo con sông Rào Nái nằm giữa những ngọn núi của dãy Trường Sơn Đấtvùng A Sầu – A Lưới có 12.794 ha, trong đó đất feralit trên phiến thạch5.390 ha Đất feralit phù sa cổ 4.480 ha có độ dốc từ 3o -8o, trong đó 3.114

ha có tầng dày trên 100cm Về mặt thổ nhưỡng, A Lưới có diện tích khálớn có thể trồng cà phê Arabica Khí hậu A Lưới tương đối lạnh về mùađông, nhiệt độ trung bình khoảng 16oC – 19oC, trên ngưỡng 15oC, kháthuận đối với cây cà phê Theo hướng bền vững của công ty thì vùng này

có cây che bóng, bón phân hữu cơ và chế biến ướt cho sản phẩm có chất

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 19

lượng cao Hiện nay Công ty đã phát triển 3.000 ha cà phê Arabica tại ALưới.

Nhận thấy một thực tế diễn ra là do mưa đến sớm và mưa nhiều đợttrong năm nay nên cho đến nay, cà phê đã có quả chín Sau đó lại có mộtloạt quả xanh to và nhỏ và vẫn đang còn đợt ra hoa Như vậy, cà phê nămnay ra hoa nhiều đợt không tập trung sẽ ảnh hưởng đến chất lượng hạt và

cà phê chín quá rài rác nên không đủ nhân công để thu hoạch dẫn đến giảmsản lượng vì cùng một lúc có cả quả chín, xanh và non

5.3 Thị trường cà phê

Trong năm 2008 Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu càphê Lượng cà phê thế giới xuất khẩu ước tính đạt 8,87 triệu bao trongtháng 12 năm 2008, tăng so với 7,51 triệu bao cùng kỳ năm 2007 Lượngxuất khẩu trong 3 tháng đầu niên vụ 2008/09 (từ tháng 10 đến 12/2008) đãtăng từ 21,8 triệu bao cùng kỳ niên vụ trước lên 23,1 triệu bao niên vụ này,tương đương với mức tăng 5,8 %.

Bảng 2: Các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới

Tên nước

xuất khẩu cà phêLoại

Lượng xuất khẩu(Đơn vị: Bao 60 kg)

Trang 20

của tình trạng này do chất lượng sản phẩm của ta còn thấp hơn sản phẩmcác nước rất nhiều Theo Tổ chức cà phê thế giới (ICO), tính đến tháng3.2007, cà phê có nguồn gốc từ Việt Nam bị thải loại chiếm tới 88% cà phêthải loại của thế giới, tăng 19% so với 6 tháng trước đó Có thể thấy nguyênnhân của tình trạng này xuất phát từ những diễn biến thất thường của thờitiết, sự thoái hoá của nguồn đất thì tâm lý nóng vội của người nông dânphát triển ồ ạt, bộc phát nhằm tăng diện tích trồng và sản lượng cà phênhưng không đầu tư trang thiết bị kỹ thuật, phụ thuộc vào tập quán canh tácthu hái.

Trước tình trạng giá cả lên xuống thất thường việc thực hiện các hợpđồng với bạn hàng của Thái Hoà gặp nhiều khó khăn Khi giá cả lên nhiềungười nông dân, đại lý gom hàng không bán ra Khiến cho Thái Hoà thiếunguyên vật liệu để sản xuất Chưa kể phần lớn người nông dân không biếtbảo quản khiến cho hạt bị ẩm mốc ảnh hưởng đến chất lượng hạt Một sốnông dân tranh thủ lúc giá lên bẻ cà phê sớm khiến cho hạt cà phê bị non,chất lượng hạt không đủ kích cỡ tiêu chuẩn dẫn đến tình trạng hạng bị trả

về nhiều

Hiện nay Thái Hoà là nhà xuất khẩu cà phê lớn nhất Việt Nam,thương hiệu được khách hàng quốc tế đánh giá cao Sản phẩm cà phê củaThái Hoà có mặt ở thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản và Trung Đông Tại ViệtNam

Tại thị trường nội địa sản phẩm cà phê của Thái Hoà còn khiêm tốn

là bởi chính sách tập trung xây dựng thương hiệu cà phê nhân trên thịtrường quốc tế trong suốt những năm vừa qua Hiện nay Thái Hoà đang đẩymạnh chiếm lĩnh thị trường trong nước với đa dạng sản phẩm cà phê tiêudùng

+ Thị trường xuất khẩu cà phê chính của Thái Hoà

Hiện tại, sản phẩm Cà phê của Thái Hoà được tiêu thụ ở trên 40nước và vùng lãnh thổ thuộc 4 châu lục Trong đó, các thị trường chính Mĩ,

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 21

Nhật và EU chiếm 70% sản lượng và đóng góp 83% kim ngạch xuất khẩucủa Thái Hoà Các thị trường khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, TrungĐông, Châu Phi,… ngày càng đóng vai trò quan trọng với sự gia tăng mạnhđơn đặt hàng Năm 2007, tốc độ tăng trưởng của nhóm thị trường này đạttrên 30% Hệ thống khách hàng bao gồm các nhà rang xay lớn và rộngkhắp thế giới đã bảo đảm đầu ra ổn định với số lượng lớn.

Biểu đồ 1 Tỷ trọng thị trường xuất khẩu

Nguồn: Phòng KD xuất nhập khẩu

Trong đó thị trường EU là thị trường chiếm thị phần lớn nhất, chiếm35% Đây là thị trường khó tính nhất, có yêu cầu cao về chất lượng

5.4 Công nghệ thiết bị chế biến

Nhận thấy điểm yếu về chất lượng của cà phê Việt Nam do khâu thuhoạch và chế biến, Thái Hoà tập trung đầu tư đột phá công nghệ ướt, nângcao hiểu biết kỹ thuật thu hoạch và chế biến cho nông dân

Sự khẳng định thương hiệu của Thái Hoà chính là sự khẳng định củachất lượng cao, kết quả chỉ có được nhờ dựa trên nền tảng năng lực chếbiến tốt Đầu tư cho công nghệ luôn đứng đầu trong danh mục chi phí củaThái Hoà Quan điểm đầu tư cho công nghệ của Thái Hoà là “đồng bộ, hiện

Trang 22

đại, và công suất lớn” Đầu tư cho công nghệ chiếm tới 75% tổng giá trị tàisản cố định của cả hệ thống Toàn bộ máy móc của Thái Hoà đều xếp loạihiện đại, luôn đi đầu cả nước về ứng dụng công nghệ mới

Các nhà máy của Thái Hoà được trang bị đồng bộ dây truyền chếbiến ướt liên hoàn, công suất đủ để đảm bảo xử lý cà phê trong vòng 24hsau khi thu hái

Hiện tại, Thái Hoà có 4 dây truyền chế biến cà phê quả tươi, 4 hệthống chế biến khô của Braxin, 3 hệ thống chế biến quả tươi và 4 hệ thốngchế biến khô sản xuất trong nước, 2 máy bắn màu của Costa Rica và 3 máycủa Anh, 6 dây chuyền đóng gói cà phê tinh chế

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 23

1) Nhà máy chế biến cà phê Giáp Bát.

- Công nghệ: chế biến cà phê tiêu

dùng

- Sản phẩm: Cà phê đóng gói

- Công suất 500 tấn/năm

- Thiết bị: 06 dây chuyền đóng gói

- Nhà xưởng: 5000m2

2) Nhà máy chế biến cà phê Nghệ An

- thành lập tháng 12/1998

- Công nghệ: Chế biến ướt liên hoàn

- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu

- Công suất: 200 tấn quả

tươi/ngày-đêm

- Thiết bị: 02 dàn chế biến ướt, hệ

thống lò sấy, ngâm ủ, xát khô, phân

loại, bắn màu

- Nhà xưởng: 15.000m2

3) Nhà máy chế biến cà phê Liên Ninh

- Công nghệ: Chế biến khô liên

- Thiết bị: 02 dàn chế biến khô,

xát khô, phân loại, bắn màu

- Nhà xưởng: 15000 m2

4) Nhà máy chế biến cà phê Lâm Đồng

- Công nghệ: chế biến ướt liên hoàn

- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu

- Công suất: 500 tấn quả

tươi/ngày-đêm

- Thiết bị: 06 dàn chế biến ướt, hệ

thống lò sấy, ngâm ủ, xát khô, phân

loại, bắn màu

- Nhà xưởng: 25000m2

5) Nhà máy chế biến cà phê Khe Sanh

- Công nghệ: Chế biến khô liên hoàn

- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu

- Công suất: 5 tấn cà phê nhân/h

- Thiết bị: 01 dàn chế biến khô, hệthống sấy, xát khô, phân loại, đánh bóng, bắn màu, đóng bao

- Nhà xưởng: 16000m2

6) Nhà máy chế biến Đồng Nai

- Công nghệ: chế biến khô liên hoàn

- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu

- Công suất: 5 tấn cà phê nhân/h

- Thiết bị: 01 dàn chế biến khô, hệthống sấy khô, phân loại, xát khô, đánhbóng, bắn màu, đóng bao

- Nhà xưởng:15000 m2

Trong đó, kho 10000m2

7) Nhà máy chế biến cà phê Lao Bảo

- Công nghệ: Chế biến khô liên hoàn

- Sản phẩm: Cà phê nhân xuất khẩu

- Công suất: 5 tấn cà phê nhân/h

- Thiết bị: 01 dàn chế biến khô, hệthống sấy, xát khô, phân loại, đánh bóng, bắn màu, đóng bao

- Nhà xưởng: 16000 m2

Trang 24

Nguồn: tài liệu nội bộ Công ty

5.5 Chất lượng đội ngũ lao động

Trong những năm gần đây số lượng lao động giảm dần năm 2007 đãgiảm 1306 lao động so với năm 2006, năm 2008 giảm 838 lao động so vớinăm 2007 tương ứng với tốc độ giảm 5,82% và 3,97% Nguyên nhân do sự cảitiến về công nghệ và do thị trường cà phê gặp nhiều khó khăn

Xét theo tính chất lao động: tỷ lệ lao động gián tiếp tăng lên trong cácnăm 2006, 2007,2008 theo thứ tự 7,7%, 8,1%, 8,79% khi tỷ lệ lao động trựctiếp giảm xuống trong các năm lần lượt là 92,3%, 91,9%, 91,21% Do trình độchuyên môn hóa và thiết bị hiện lao động trực tiếp giảm Lao động gián tiếptăng có thể là do tăng cường ở bộ phận kinh doanh đặc biệt là bộ phận bánhàng

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 25

Bảng 3: Cơ cấu lao động của Công ty

Chỉ tiêu

Số lượng(người)

Cơ cấu

%

Số lượng(người)

Cơ cấu

%

Số lượng(người)

Xét theo trình độ lao động: Số lượng lao động trình độ đại hoc và trungcấp cao đẳng tăng lên, lao động chưa qua đào tạo giảm xuống Do đòi hỏi củacông việc và chính sách đào tạo nâng cao trình độ của nhân viên của công ty

Trang 26

Ảnh hưởng của tình hình lao động đến công tác phát triển thị trườngxuất khẩu cà phê của Tổng công ty:

- Dưới tác động của công nghệ hiện đại năng suất lao động tăng trong khi

số lao động lại giảm sẽ tạo điều kiện cho việc hạ thấp giá thành, tăng khả năngcạnh tranh của cà phê xuất khẩu

- Lao động thương mại tăng tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh tiêu thụ,xuất khẩu, dịch chuyển cơ cấu cà phê xuất khẩu theo hướng tăng tỷ lệ cà phêthành phẩm giảm tỷ lệ cà phê nhân

- Lao động chưa qua đào tạo giảm đồng nghĩa với việc trình độ lao độngđược nâng cao tạo điều kiện nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÀ PHÊ XUẤT

KHẨU CỦA CTCP TẬP ĐOÀN THÁI

1 Kết quả xuất khẩu và chất lượng cà phê xuất khẩu trong những năm qua

1.1 Kết quả xuất khẩu cà phê

1.1.1 Sản lượng cà phê xuất khẩu

Thái Hòa là nhà chế biến và xuất khẩu cà phê hàng đầu Việt Nam và có

uy tín trên thị trường quốc tế, cũng là DN duy nhất ở Việt Nam có quy trình

khép kín từ trồng, thu mua, chế biến và xuất khẩu cà phê Tổng sản lượng xuấtkhẩu của Thái Hoà có xu hướng ngày càng tăng trong những năm gần đây và góp phần quan trọng vào tổng thu nhập quốc dân

Bảng 4: Biến động sản lượng xuất khẩu

Năm Sản Lượng

(tấn)

Chênhlệch

Tốc độtăng(%)

Kim ngạch( Tr.USD)

Chênhlệch

Tốc độtăng(%)

do cà phê năm này doanh nghiệp bội thu và nhu cầu về cà phê trên thị trườngtăng, tuy nhiên ngay sau đó năm 2008 sản lượng có tăng nhưng không đáng kể

Trang 28

tăng 1,88% tương ứng tăng 996 tấn do nền kinh tế khủng hoảng kéo theo sựsuy giảm trong tiêu thụ cà phê và trong năm qua hạn hán, mưa kéo dài…kéotheo diện tích trồng có tăng nhưng sản lượng lại tăng không đáng kể.

Biểu đồ 2: Biến động tổng sản lượng xuất khẩu

Biến động tổng sản lượng xuất khẩu

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 29

Bảng 5: Thị trường xuất khẩu cà phê của tổng công ty CPTD Thái Hoà

STT

lượng % lượng Sản % lượng Sản % lượng Sản %

Trang 30

Nguồn: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Ta thấy tốc độ tăng về sản lượng năm 2007 (28,29%) lớn hơn tốc độ tăng

về sản lượng năm 2006 (28.18%) là 0.11% trong khi tốc độ tăng về kim ngạch

năm 2007 (50.34%) lớn hơn tốc độ tăng năm 2006 (26,58%) là 23,76% Điều

này chứng tỏ giá bán sản phẩm cà phê năm 2007 đã tăng vượt bậc so với năm

2006 có thể khẳng định năm 2007 là năm bội thu của cà phê Thái Hoà

Nhận xét:

Ta thấy thị trường xuất khẩu cà phê của Thái Hoà đã được mở rõ rệt, năm

2005 xuất khẩu cà phê sang 38 nước tới năm 2008 đã xuất khẩu sang 43 nước

Rất phù hợp với mục tiêu mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty

Năm 2005 các nước nhập khẩu cà phê lớn nhất của Thái Hoà là Italy,

Belgium, Mỹ, Nga, Tây Ban Nha trong đó Italy, Belgium, Mỹ là thị trường

chính chiếm 17,91%; 13,33%; 12,57% riêng 3 thị trường này đã chiếm

43,81% sản lượng xuất khẩu của công ty Do công ty tập trung vào thị trường

Châu Âu và Châu Mĩ Trong năm này công ty đã mở rộng sang châu Á điển

hình là đã chinh phục thành công thì trường Nhật Bản với lượng hàng xuất

khẩu năm đầu tiên là 172,8 tấn chiếm 0,58% Năm 2006, 2007, 2008 các nước

này vẫn chiếm vị trí tỷ lệ lớn trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Thái Hoà

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 31

Nước nhập khẩu lớn nhất là Italy với khối lượng tăng dần qua các năm

2005, 2006, 2007, 2008 lần lượt là 5.316,06; 6.345,24; 6.415,5; 7.014,5 tươngứng chiếm 17,91%; 16,69%; 12,1%; 12,75% Ta thấy khối lượng xuất khẩutăng nhưng cơ cấu lại giảm Nguyên nhân của hiện tượng này là do cơ cấuchung của thị trường xuất khẩu có sự thay đổi Năm 2006 đã mở rộng thịtrường sang các nước Nam Phi, Mehico, Bungary,…và do tốc độ tăng của sảnlượng xuất khẩu giữa các năm thay đổi năm 2006 tốc độ tăng 16,22% so với

2005 trong khi năm 2007 tăng 1,12% so với năm 2006, tốc độ tăng đã giảm15,1%

Năm 2008 thị trường Đức giảm mạnh xuất khẩu từ 2.799,8 xuống còn1.163,6 làm cơ cấu xuất khẩu sang nước này từ 5,3% xuống còn 2,12%nguyên nhân do thị trường Đức năm nay xuất khẩu nhiều của Braxin hơn Vàthị trường Tây Ban Nha cũng giảm từ 2.569,56 xuống còn 1.936,3 tấn nguyênnhân của việc giảm này là do phía Tây Ban Nha nghi ngờ về chất lượng càphê của Việt Nam

Các nước mới nhập khẩu cà phê của công ty đều có xu hướng nhập khẩutăng Tiêu biểu như Mehico, Serbia, Setonia…đáng chú ý là Mehico sản lượngnhập khẩu tăng nhanh chóng mặt đã chiếm một vị trí lớn trong cơ cấu thịtrường của Thái Hoà cụ thể là chiếm 5,21% trong cơ cấu xuất khẩu Và dần thịtrường này càng chiếm vai trò quan trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu củaThái Hoà

Trong những năm qua, thị trường kinh doanh cà phê của Thái Hoà đãphát triển và đạt kết quả tốt nhưng việc phát triển chưa thực sự vững chắc Dovẫn có một số thị trường giảm xuất khẩu thậm chí còn không nhập khẩu Thểhiện rõ nhất là hai thị trường Isarel và Đan Mạch, vào năm 2006 hai thị trườngnày đã không nhập cà phê của Công ty trong khi theo thống kê thì hai nướcnày cũng là một trong những thị trường lớn và nhập khẩu tương đối cà phê của

Trang 32

Việt Nam Đến năm 2007, 2008 có nhập lại nhưng khối lượng nhập không lớnriêng Isarel năm 2008 khối lượng nhập lại giảm so với năm 2007 là 20,7 tấn.Không chỉ thế một thị trường lớn như Tây Ban Nha năm 2008 cũng giảm nhậpkhẩu với khối lượng lớn lên tới 633,29 tấn chiếm 24,39%, một con số tươngđối.

Tuy vậy có thể thấy công tác phát triển thị trường xuất khẩu cà phê củaThái Hoà đã có những hiệu quả nhất định, thị trường xuất khẩu ngày càng tănglên Công ty đã duy trì được thị trường đã có và mở rộng các thị trường mới.Mặc dù năm 2005 do hạn hán lũ lụt và những khó khăn khách quan sản lượng

cà phê của cả nước đều giảm song sản lượng xuất khẩu của Thái Hoà vẫn có

xu hướng tăng Năm 2008 cũng thế vấn đề chất lượng cà phê của Việt Nam bịthải loại nhiều đã có ảnh hưởng không nhỏ tới sản lượng xuất khẩu của TháiHoà song với lợi thế của mình Thái Hoà vẫn giữ nguyên được thị trường vàtăng lượng xuất khẩu Trong thời gian tới công ty vẫn tiếp tục tiến hành cácbiện pháp phát triển thị trường xuất khẩu

1.1.2 Kim ngạch xuất khẩu từng mặt hàng

Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Tổng công ty cổ phần tập đoàn Thái Hoàtrong thời gian qua chủ yếu gồm hai loại bao gồm cà phê rang xay và cà phêhòa tan Trong đó cà phê nhân là cà phê xuất khẩu chủ yếu Kim ngạch xuấtkhẩu cà phê nhân thường chiếm 98%

Sau đây là tình hình xuất khẩu cụ thể của từng mặt hàng:

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 33

Bảng 6: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hai loại sản phẩm cà phê nhân và cà phê thành phẩm

Năm Cà phê nhân

(TrUSD)

% so vớinămtrước

Cà phê thành phẩm(TrUSD)

% so với nămtrước

2005 41,26 - 0,77

-2006 52,16 126,4 1,04 135,1

2007 78,37 150,3 1,61 154,8

2008 79,39 101,3 2,01 124,8

Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Thái Hoà

Ta thấy cà phê nhân là sản phẩm chính xuất khẩu của Công ty Kimngạch xuât khẩu cà phê nhân luôn chiếm một tỷ lệ lớn song tỷ lệ này ngàycàng giảm đi do sự tăng lên kim ngạch của cà phê thành phẩm thể hiện ở chỗnăm 2005 kim ngạch thành phẩm chiếm 1,83%, năm 2006 chiếm 1,96%, năm

2007 là 2,01% năm 2008 là 2,47% Do công ty ngày càng chú trọng tập trungxuất khẩu thành phẩm sang thị trường quốc tế

Cà phê nhân và thành phẩm đều xuất khẩu tăng đều qua các năm Nhưngtốc độ tăng kim ngạch của cà phê nhân không nhanh bằng tốc độ tăng của càphê thành phẩm cụ thể như: năm 2006 tốc độ tăng cà phê nhân là 26,4% trongkhi tốc độ tăng của cà phê thành phẩm là 35,1% tương ứng các năm 2007-

2006 là 50,3% và 54,8%, năm 2008-2009 là 1,3% và 24,8% Nguyên nhân do

cà phê thành phẩm có giá trị kim ngạch luôn cao hơn cà phê nhân, thôngthường thì cao hơn khoảng 4 lần

Trang 34

Biểu đồ 3: Cơ cấu hai loại sản phẩm cà phê xuất khẩu của Tổng công ty

Nguồn: Phòng KD xuất nhập khẩu

Đây là tín hiệu tốt cho doanh nghiệp bởi lẽ cà phê Việt Nam đang chủyếu là xuất khẩu cà phê thô có giá trị thấp Việc ta xuất khẩu được nhiều càphê thành phẩm đã chứng tỏ công nghệ và chất lượng cà phê của Công ty cókhả năng đáp ứng được yêu cầu của thị trường quốc tế Công ty cần phải pháthuy và nỗ lực hơn nữa để đưa cà phê thành phẩm với khối lượng lớn vào thịtrường quốc tế

1.2 Chất lượng cà phê xuất khẩu

1.2.1 Chất lượng cà phê nhân xuất khẩu của Việt Nam

Chất lượng cà phê nhân xuất khẩu hiện đáng báo động Cà phê xuất khẩukhông đạt tiêu chuẩn đang trở thành nguy cơ đối với sự phát triển bền vững

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 35

Trong 3 năm gần đây, những phản hồi không tốt về chất lượng cà phênhân xuất khẩu của Việt Nam diễn ra liên tiếp từ các cảng đến, các nhà rangxay và trung tâm giao dịch hàng hóa quốc tế.

Cụ thể, tỷ lệ cà phê Việt Nam tham gia đấu thầu ở LIFEE đạt tiêu chuẩndưới 50% Tổng kết ở 10 cảng châu Âu cho thấy, lượng cà phê không đạt tiêuchuẩn của Việt Nam chiếm tới 88% tổng số cà phê không đạt tiêu chuẩn của

cả thế giới Cà phê Việt Nam xuất khẩu cho Tập đoàn Nestlé chỉ có 53% đạttiêu chuẩn

Gần đây, Kraft Foods – nhà nhập khẩu số lượng lớn cà phê Việt Nam cũngphản hồi về cà phê Việt Nam với tỷ lệ không tiêu chuẩn rất cao Kraft Foods

đã có khuyến cáo và điều chỉnh chiến lược mua cà phê Việt Nam

Trước thực tế này, ngày 15/10/2007, Bộ NN & PTNT đã ban hành quyếtđịnh số 86/2007/QĐ - BNN về việc tạm thời sử dụng tiêu chuẩn quốc giaTCVN 4193 - 2005 trong kiểm tra chất lượng cà phê nhân xuất khẩu Đây làquyết định có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng cà phêxuất khẩu và uy tín cà phê Việt Nam trên thị trường quốc tế Qua rất nhiềucuộc hội thảo, các nhà xuất khẩu và cơ quan chức năng đều nhận thức đượcvấn đề quan trọng của việc nâng cao chất lượng cà phê nhân xuất khẩu Trênthực tế, tập quán thu mua là một nguyên nhân khiến chất lượng cà phê xuấtkhẩu giảm.Với nguồn hàng mua trực tiếp của nông dân, lỗi cà phê chỉ khoảng

70 – 90 lỗi/300 gr, hoàn toàn đạt TCVN 4193 – 2005 Nhưng với nguồn hàngmua lại của các nhà cung ứng khác thì số lỗi lên tới 170 – 220/3000 gr.Nguyên nhân là do các nhà cung ứng thu mua cà phê xấu, tốt rồi trộn lẫn, bán

ra thị trường mà không đưa qua chế biến nâng cao Ngoài ra, lượng cà phê xấu

bị loại ra trong chế biến không được xuất theo lô hàng riêng mà lại được trộnlẫn để xuất khẩu

Trang 36

Do đó có thể khẳng định rằng nếu áp dụng TCVN 4193 – 2005 tại thờiđiểm này cũng không gây tác động tiêu cực lớn đến thu nhập của nông dântrồng cà phê Theo thực tế chế biến tại nhiều nhà máy, với chất lượng nhưhiện tại của cà phê Việt Nam, nếu áp dụng TCVN 4193 – 2005 thì số cà phêđạt tiêu chuẩn sẽ trên 60% Vấn đề là xử lý thế nào đối với số cà phê gần 40%không đạt chuẩn! Năng lực chế biến của ngành cà phê Việt Nam hoàn toàn cóthể giải quyết rất tốt vấn đề này, tái chế biến nâng cao để đạt TCVN 4193 -2005.

1.2.2 Chất lượng cà phê xuất khẩu của Công ty

Tăng trưởng của Thái Hoà được dựa trên nền tảng chất lượng cao trong chếbiến nhờ vậy mà Thái Hoà luôn đảm bảo được tốc độ cao và ổn định trongxuất khẩu Thống kê cho thấy giá xuất khẩu trung bình của Thái Hoà cao hơngiá xuất khẩu bình quân của cả nước là 3% đối với cà phê nhân Robusta và10% đối với cà phê nhân Arabica Ngay cả khi thị trường thị trường thế giớixuống thấp, cà phê của Thái Hoà vẫn được khách hàng chấp nhận ở mức giácao với mặt bằng chung

Với công nghệ hiện đại chất lượng cà phê của Thái Hoà ngày càng đượcnâng cao đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra của bạn hàng quốc tế và của thế giới

Ví dụ như: Công nghệ đánh bóng ướt mà Thái Hoà đang sử dụng cho phéplàm sạch 99,9% vỏ lụa của cà phê nhân từ đó nâng cao rõ rệt chất lượng của

cà phê rang xay do không còn mùi khét Cà phê nhân xuất khẩu nếu qua chếbiến tại nhà máy sẽ đạt tiêu chuẩn cao cấp hơn và giá trị tăng thêm có thể lêntới 15% Không những thế công nghệ của Thái Hoà còn có khả năng xử lý ônhiễm môi trường trong chế biến Vỏ cà phê được tận dụng để sản xuất phân

vi sinh, giảm tối đa ô nhiễm, đáp ứng được các tiêu chuẩn về môi trường.Hiện nay, Thái Hoà đang áp dụng thành công TCVN 4193 – 2005

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 37

Tại các nhà máy của Thái Hòa, loại cà phê 25% đen vỡ sau khi được táichế biến đều đạt được tiêu chuẩn xuất khẩu Nestlé, tương đương loại 2B theoTCVN 4193 -2005 Trong khi, chi phí tái chế biến chỉ mất 9 USD/tấn Hiệntại, Việt Nam có khoảng 10 nhà máy như vậy Ngoài ra, nhu cầu nguyên liệucho chế biến cà phê tiêu dùng trong nước hiện cũng tương đối lớn.

Tuy nhiên sản lượng cà phê xuất khẩu vẫn còn có những sản phẩm mắc lỗinhư hạt vỡ, hạt đen và độ ẩm không thích hợp

tỷ lệ hạt vỡ là 2% nếu không đạt tiêu chuẩn thì cà phê sẽ bị thải loại

Trang 38

Khác với các Công ty khác Thái Hoà có quy trình xuất khẩu rất nghiêm ngặtkhắt khe và khoa học đảm bảo khi hàng được xuất khẩu sẽ đảm bảo chấtlượng Nội dung của quy trình như ở lưu đồ 1.

Thông thường một hợp đồng xuất khẩu cần phải có đầy đủ các giấy tờkiểm định như: Giấy kiểm định của cơ quan kiểm định thực vật, giấy chứngnhận khử chùng, giấy chứng nhận chất lượng, giấy chứng nhận trọng lượng…Bên đối tác cho người sang kiểm tra chất lượng hàng hóa và tiến hành ghi ravận đơn số lượng hàng hóa đã kiểm tra niêm phong và đưa ra hải quan hànghóa được thông qua theo nội dung kê khai của hải quan

Hiện nay thủ tục hải quan xuất khẩu còn rất phức tạp Một hồ sơ thôngquan bao gồm:

- Tờ khai hải quan: Hai bản chính

- Hợp đồng mua bán hàng hóa: 1 bản sao (đối với hàng hóa xuất khậpkhẩu biên giới thì không phải nộp)

- Hóa đơn thương mại: 01 bản chính, 01 bản sao

- Vận tải đơn: 01 bản sao

Chứng từ nộp thêm

- Bản kê chi tiết hàng hóa: 01 bản chính, 01 bản sao

- Tờ khai trị giá hàng xuất: 02 bản chính

- Giấy phép xuất - nhập khẩu đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóacần nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện: 1 bản chính

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu yêu cầu được hưởng thuế suất ưuđãi đặc biệt: 01 bản gốc và 1 bản sao thứ 3

- Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc thông báo miễn kiểm tra chấtlượng (nếu hàng thuộc danh mục phải kiểm tra nhà nước về chất lượng): 01bản chính

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Trang 39

- Hạn ngạch xuất-nhập khẩu (đối với hàng hóa được áp dụng thuế suấttrong hạn ngạch thuế quan): 01 bản chính

- Chứng thư giám định (nếu hàng hóa được thông quan trên cơ sở kết quảgiám định): 01 bản chính

Việc thông quan nếu không làm đầy đủ các giấy tờ thủ tục thì sẽ rất lâu Hànghóa để lâu sẽ có ảnh hưởng đến chất lượng

Trang 40

Lưu đồ1: Quy trình xuất khẩu

Nguồn: phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Đồng Thị Thanh Thuỷ Lớp: QTCL 47

Ngày đăng: 18/07/2013, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1. Bộ máy quản trị của Công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Sơ đồ 1. Bộ máy quản trị của Công ty (Trang 9)
Bảng 1:  Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005-2008 - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2005-2008 (Trang 13)
Bảng 2: Các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 2 Các nước xuất khẩu cà phê trên thế giới (Trang 19)
Bảng 3: Cơ cấu lao động của Công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 3 Cơ cấu lao động của Công ty (Trang 25)
Bảng 4:  Biến động sản lượng xuất khẩu - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 4 Biến động sản lượng xuất khẩu (Trang 27)
Bảng 5: Thị trường xuất khẩu cà phê của tổng công ty CPTD Thái Hoà - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 5 Thị trường xuất khẩu cà phê của tổng công ty CPTD Thái Hoà (Trang 29)
Bảng 6: Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu  hai loại sản phẩm cà phê nhân và cà phê thành phẩm - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 6 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu hai loại sản phẩm cà phê nhân và cà phê thành phẩm (Trang 33)
Bảng 7: Tỷ lệ hạt vỡ của Công ty - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 7 Tỷ lệ hạt vỡ của Công ty (Trang 37)
Bảng 11: Quy trình phân loại và xử lý  sản phẩm cà phê xuất khẩu không phù hợp - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 11 Quy trình phân loại và xử lý sản phẩm cà phê xuất khẩu không phù hợp (Trang 53)
Bảng 12: Trị số lỗi cho từng loại khuyết tật. - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 12 Trị số lỗi cho từng loại khuyết tật (Trang 55)
Bảng 13: Quá trình đo lường kiểm soát - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 13 Quá trình đo lường kiểm soát (Trang 57)
Bảng 15 :Tổng trị số lỗi đối với từng hạng cà phê - Giải pháp nâng cao chất lượng cà phê xuất khẩu ở Công ty cổ phần tập đoàn Thái Hòa
Bảng 15 Tổng trị số lỗi đối với từng hạng cà phê (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w