1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc

54 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Hạch Toán Kế Toán Tại Công Ty Kinh Doanh Và Thương Mại Xí Nghiệp Xây Dựng Và Kinh Doanh Tổng Hợp
Tác giả Nguyễn Thị Chung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp

Trang 1

Lời mở đầu

ở bất kỳ xã hội nào việc xác định nhu cầu và thoả mãn nhu cầu của con

ng-ời nói chung và ngng-ời lao động nói riêng đều là động lực thúc đẩy mọi ngng-ời làmviệc Cùng với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân , ngành xây dựng cơ bản đã

và đang không ngừng phát triển lớn mạnh Chủ trơng đầu t cùng kế hoạch đầu txây dựng cơ bản góp phần đảm bảo nhịp độ phát triển nền kinh tế một cách cân

đối hình thành cơ cấu kinh tế một cách hợp lý , nâng cao hiệu quả kinh tế xãhội , tăng thu nhập quốc dân và đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng của xã hội.Ngành xây dựng luôn không ngừng phát triển nỗ lực phấn đấu tạo ra cơ sởvật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Bên cạnh ngành xây dựng còn có các hìnhthức khác nh: kinh doanh dịch vụ , kinh doanh xuất nhập khẩu

Đối với nớc ta là một nớc đi lên xã hội chủ nghĩa bỏ qua chế độ t bản chủnghĩa, lực lợng sản xuất lao động với trình độ và nền kinh tế thấp, lại còn chịuhậu quả của chiến tranh Vì vậy cần có chính sách khai thác một cách có hiệuquả mọi tiềm năng đất nớc nh sức lao động , tài nguyên khoáng sản , để tạo racủa cải vật chất cho xã hội , nhằm đảm bảo ổn định nâng cao đời sống lao động

là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Một yêu cầu cơ bản của Đảng và Nhà nớc ta đối với ngành xây dựng làtiền vốn ít mà làm đợc nhiêù việc Để đạt đợc yêu cầu đó vấn đề trớc mắt đặt ra

là phải hạch toán đầy đủ chính xác về vật liệu , công cụ dụng cụ , về tiền lơng màcông nhân đợc hởng Việc hạch toán này có tác dụng quan trọng đến việc hạchtoán chi phí sản xuất và gía thành sản phẩm Bên cạnh đó TSCĐ cũng là những

t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp Do vậy việc tổ chức tốt công tác hạchtoán kế toán ở doanh nghiệp là việc hết sức quan trọng Có nh vậy mới tăng đợclợi nhuận tiết kiệm đợc nguồn ngân sách Nhà nớc và xây dựng đợc nhiều côngtrình tốt phục vụ cho đất nớc

Qua tìm hiểu và nghiên cứu về công tác hạch toán kế toán tại công ty cũng

nh xí nghiệp xây dựng và kinh doanh thơng mại , em mạnh dạn trình bày báo cáochung của mình Báo cáo gồm 3 phần sau:

 Phần I: Đặc điểm tình hình chung của xí nghiệp

 Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại xí nghiệp

 Phần III: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công táchạch toán kế toán tại xí nghiệp

Trang 3

Phần I:

Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp

I- Tình hình chung của doanh nghiệp:

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Tên giao dịch : Công ty kinh doanh và thơng mại

Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp

Trụ sở : 80 Trần Hng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Công ty đợc thành lập theo quyết định số 1561/1998/QĐ- TCCB- LĐ Trên cơ

sở công ty xây dựng , xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp đợc thành lậptheo quyết định số 2422 QĐ/ TCCB - LĐ Xí nghiệp là một doanh nghiệp Nhànớc có t cách pháp nhân , hạch toán độc lập , có tài khoản ngân hàng nên xínghiệp cũng thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nớc , chủ độngtrong việc liên hệ ký kết các hợp đồng với các đối tác và khách hàng

Tuy xí nghiệp mới thành lập nhng năng lực đã đợc khẳng định : Giá trị sản ợng tăng hàng năm từ 1,5 đến 2 lần, nộp ngân sách Nhà nớc tăng 1,7 lần Nhờ

l-có sự đầu t thờng xuyên và đổi mới , bổ sung về năng lực , chủng loại phù hợpvới chức năng ngành nghề và các dây chuyền thi công tiên tiến Với đội ngũ cán

bộ quản lý , cán bộ kỹ thuật , cán bộ KCS và đội ngũ công nhân lành nghề đợc

đào tạo cơ bản và rèn luyện thử thách qua các công trình

Từ khi thành lập đến nay xí nghiệp đã trở thành một doanh nghiệp Nhà nớc ổn

định và phát triển , có sự tăng trởng nhanh và liên tục Mô hình kinh doanh của

xí nghiệp cũng rất phù hợp với sự phát triển của cơ chế thị trờng hiện nay Xínghiệp áp dụng cơ chế khoán xuống từng tổ , đội thi công nhằm mục đích chocác tổ, đội thi công có trách nhiệm và tự quan tâm đến kết quả lao động sản xuấtcủa mình Cơ chế khoán ngắn lao động bỏ ra với hởng thụ nhận đợc tạo cho ngờilao động có trách nhiệm tìm tòi suy nghĩ để làm sao đạt đợc hiệu quả công việcmột cách tốt nhất

Vì vậy xí nghiệp luôn đảm bảo uy tín của một doanh nghiệp Nhà nớc có đủnăng lực , trình độ , chuyên môn kỹ thuật và quản lý vững vàng trong cơ chế thịtrờng

2 Lĩnh vực hoạt động của công ty:

Cùng với sự phát triển của đất nớc lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp cũng ngàycàng đợc phát triển và mở rộng Ngoài lĩnh vực hoạt động chính là tham gia xâydựng các công trình giao thông , công trình dân dụng , công nghiệp , thuỷ lợi Công ty và xí nghiệp còn mở rộng các lĩnh vực nh sản xuất và cung ứng vật liệu

Trang 4

xây dựng , kinh doanh dịch vụ ăn uống và xuất khẩu lao động với một số nớc nh:Hàn Quốc , Nhật bản, Đài loan

Trong quá trình hoạt động và phát triển của mình công ty đã xây dựng đợcnhiều công trình có giá trị trên toàn quốc , đặc biệt là các tỉnh phía Bắc nh: HàNội , Hải Phòng , Ninh Bình , Bắc Cạn , Phú Thọ , Hng Yên , Sơn La,

Một số công trình tiêu biểu trong thời gian gần đây :

 Giảng đờng 2 tầng và nhà ở cho học sinh - Công ty LOD

 Trung tâm Hà Nội - Trờng trung học GTVT

 Khu di dân Hải Phòng

 Sở ytế Bắc cạn

 Cải tạo hệ thống thoát nớc sông Kim Ngu - Hà Nội

 Hệ thống thoát nứoc Hà Nội

 Công trình nút giao thông cầu vợt Phú Thuỵ( Gia Lâm - Hà Nội )

 Đờng quốc lộ số 1( Hà Nội - Lạng Sơn)

 Đờng quốc lộ số 2 ( Tuyên Quang )

 Đờng quốc lộ 21A ( Hà nam)

 Đờng quốc lộ 31 ( Bắc giang)

 Đờng quốc lộ số 5 ( Hải phòng )

 Đờng Hồ Chí Minh: ( Đoạn Tà Rụt - A đối - Thừa Thiên Huế)

 Nâng cấp cảng Hà nội

 Đờng Viện bảo tàng dân tộc học - Cầu Dịch Vọng - Hà nội

 Đờng nội bộ và đờng vào khu liên hiệp thể thao quốc gia Hà nội

3 Tổ chức bộ máy của công ty:

3.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý :

Bộ máy quản lý của công ty xây dựng và thơng mại đợc tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến - chức năng , thể hiện qua sơ đồ sau :

Trang 5

3.2- Chức năng , nhiệm vụ của các phòng ban:

_ Ban Giám đốc:Chịu trách nhiệm chung trớc công ty trong việc điều hành hoạt

động sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch tài chính đợc giao

_ Phòng tổ chức hành chính : tham mu giúp giám đốc trong việc thực hiện cácphơng án sắp xếp và cải tiến tổ chức sản xuất công tác quản lý và sử dụng lao

động hợp lý Thực hiện các chế độ , chính sách đối với ngời lao động

_ Phòngkinh tế kỹ thuật : tham mu giúp giám đốc trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật, thi công , quản lý chất lợng công trình, xây dựng các kế hoạch kiểm tra thựchiện kế hoạch công tác hợp đồng kinh tế

_ Phòng điều hành dự án : có nhiệm vụ nhận hồ sơ thiết kế dự thầu thoả thuậnvới các chủ đầu t

_ Phòng tài chính kế toán : có chức năng tổ chức bộ máy tài chính kế toán , tổchức chỉ đạo thực hiện công tác tài chính kế toán, hạch toán kế toán theo đúngpháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và những quy định của công ty eo đúngtiến độ và phải đảm bảo chất lợng theo quy định

3.3- Đặc điểm quy trình công nghệ :

Công ty xây dựng và thơng mại hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực xâydựng thi công các công trình dân dụng , công nghiệp , các công trình giaothông Công tác đấu thầu do phòng kinh tế kế hoạch đầu t thuộc công ty đảmnhiệm

Sơ đồ thực hiện công tác đấu thầu

giám đốc

Trang 6

II- Tổ chức công tác kế toán tại xí nghiệp :

1 Hình thức tổ chức công tác kế toán :

Phơng pháp tổ chức bộ máy kế toán theo kiểu trực tuyến chức năng Kế toántrởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành trong công tác hạchtoán kế toán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức hỗn hợp ( nửa tậptrung , nửa phân tán) Và đợc khái quát bằng sơ đồ sau:

Điều hành trực tiếp

Báo sổ _ Kế toán trởng là ngời chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán.Tổ chức bộmáy kế toán của xí nghiệp và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của Bộ tàichính và quy chế quản lý tài chính của công ty

_ Kế toán tổng hợp: hàng ngày , hàng tuần kế toán nhận chứng từ từ các bộphận liên quan để cập nhật số liệu vào các sổ theo quy dịnh , lập báo cáo quyết

định theo từng quý , tháng , năm

_ Kế toán TSCĐ kiêm kế toán thuế : theo dõi TSCĐ bao gồm các sổ nh sổTSCĐ, sổ chi tiết tăng giảm TSCĐ, sổ khấu hao TSCĐ Hàng tháng kê khai thuếGTGT và quyết toán thuế với chi cục thuế

Kế toán tr ởng

KTTSCĐkiêm

KT thuế KT TM, TGNH kiêm KT TL Thủ quỹ kiêm KTvật t KTTH kiêm KTCPGT KT tại các đội XD

Trang 7

_ Kế toán tiền mặt , tiền gửi ngân hàng kiêm kế toán tiền lơng : hàng ngàyviết phiếu thu, phiếu chi đối chiếu với sổ quỹ theo từng ngày, tháng, năm vàchứng từ Kế toán lập báo cáo về tiền lơng , BHXH,BHYT, KPCĐ.

_ Thủ quỹ kiêm kế toán vật t : hạch toán vật t và lập báo cáo về vật t , công

cụ dụng cụ Phát lơng cho công nhân viên theo định kỳ hàng tháng

_ Kế toán tại các đội xe : tập hợp các chứng từ liên quan đến việc sử dụngvật liệu tại các công trình , thuê nhân công sau đó gửi lên các bộ phận kế toáncủa xí nghiệp

2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại xí nghiệp:

Hình thức kế toán : kế toán áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ

Đặc điểm của chứng từ ghi sổ : mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phảicăn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ kế toán

Trang 8

Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ :

Chú thích :

Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu Ghi cuối tháng

Từ các chứng từ gốc đợc kiểm tra tính hợp pháp , hợp lệ kế toán phân loạinội dung kinh tế và ghi vào các chứng từ ghi sổ tơng ứng , sau đó ghi vào sổ

đăng ký chứng từ ghi sổ Đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều lần kế toánlập bảng tổng hợp chứng từ trớc khi vào chứng từ ghi sổ

Đối với những nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt đợc theo dõi trên sổ quỹ.Những đối tợng cần theo dõi chi tiết đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết , cuối thánglập báo cáo chi tiết

Từ chứng từ ghi sổ hàng ngày kế toán ghi vào sổ cái đến cuối tháng lậpbảng cân đối số phát sinh , đồng thời đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết Nếu khớp đúng thì căn cứ vào sổ cái , bảng cân đối phát sinh , bảngtổng hợp chi tiết để lập báo cáo kế toán

3 Những thuận lợi và khó khăn ảnh hởng tới quá trình sản xuất kinh doanh

và công tác hạch toán kế toán của xí nghiệp :

Sổ thẻ KTchi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo kế toán

Trang 9

* Thuận lợi :

Với hình thức chứng từ ghi sổ và xí nghiệp đã áp dụng , đã giảm bớt đợc sốlần ghi sổ Hình thức này dùng nhiều sổ , tờ rời, dễ tổng hợp , tiết kiệm đ ợc chiphí

Hơn nữa việc thi công các công trình lại kéo dài và chủ yếu là thuê nhâncông tại chỗ phần nào cũng ảnh hởng đến công tác kế toán

Phần II Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tại công ty

I- Kế toán lao động tiền lơng

Trong cơ chế thị trờng một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thí cầnchú trọng đến rất nhiều yếu tố Nh phải chú trọng đến sản phẩm của mình vớichất lợng cao và giá thành hợp lý, đó là ở các doanh nghiệp sản xuất Còn đối vớicác đơn vị xây lắp thì điều đặc biệt là phải chú ý đến chất lợng từng công trình

Để có một công trình tốt thì cần đến đội ngũ kỹ s thiết kế thi công cũng nh độingũ công nhân lành nghề Nhằm khuyến khích nâng cao trình độ của họ thìcông ty cần phải trả lơng cho họ một cách hợp lý và thoả đáng Nh vậy có thểhiểu tiền lơng là gía cả sức lao động ,là biểu hiện bằng tiền mà ngời lao động đợc

sử dụng đẻ bù đắp hao phí của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh Lao

động là hoạt động chân tay và hoạt động trí óc của con ngời nhằm biến đổi cácvật thể tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu của xã hội Ngoài tiền lơng ra thì ngời lao động còn đợc hởng trợ cấp phúc lợi , trợ cấp xãhội trong đó có trợ cấp BHXH,BHYT,

Trang 10

* Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng :

- Ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác , trung thực, kịp thời tình hình hiện

có và sự biến động về số lợng , chất lợng lao động Tình hình sử dụng thời gian

và kết quả lao động kế toán phải tính dúng và thanh toán kịp thời tiền lơng và cáckhoản liên quan cho ngời lao động , đồng thời phải quản lý chặt chẽ quỹ lơng

- Tính toán và phân bổ chính xác đúng đối tợng các khoản tiền lơng và cáckhoản tính theo lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh , hớng dẫn và kiểm tra các

bộ phận thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về lao động , tiền lơng

Qua tìm hiểu về công tác kế toán lao động tiền lơng của xí nghiệp kinhdoanh và xây dựng thơng mại thì việc hạch toán tiền lơng đợc thực hiện cụ thểqua sơ đồ sau:

Chú thích :

Hàng ngày căn cứ vào giấy nghỉ ốm , học , họp phép của cán bộ công nhânviên trong xí nghiệp , tổ trởng hoặc ngời phụ trách sẽ chấm công cho từng ngờitrên bảng chấm công Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công kế toán tiến hànhtính lơng cho cán bộ công nhân viên trên bảng thanh toán lơng

Xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơng mại hoạt động chủ yếu trên lĩnhvực xây dựng các công trình giao thông công nghiệp và dân dụng các côngtrình này thờng khoán thẳng cho các đội xây dựng , do đó ngoài việc căn cứ vào

số công của từng công nhân trên bảng chấm công Kế toán tại các đội công trình

Bảng chấm côngGiấy nghỉ ốm,

Trang 11

còn căn cứ vào các chứng từ kết quả lao động nh hợp đồng giao khoán , biênbảnbàn giao công trình để tiến hành tính lơng cho công nhân trong đội

Sau đó tiến hành tính lơng cho toàn công ty trên bảng thanh toán lơng độicông trình trên bảng thanh toán lơng đội công trình xây dựng kế toán lơng của xínghiệp sẽ tập hợp lại và lập bảng thanh toán lơng cho toàn doanh nghiệp Bảngtổng hợp thanh toán lơng cho toán doanh nghiệp là chứng từ quan trọng để lậplên bảng phân bổ tiền lơng

a) Hình thức trả lơng theo thời gian :

Trả lơng theo thời gian là chế độ trả lơng căn cứ vào thời gian làm việc củangời lao động tính theo cấp bậc và hệ số lơng của từng ngời Lơng thời gian ápdụng để trả lơng cho công nhân viên khối văn phòng , bộ phận quản lý và côngnhân tổ nhà ăn của xí nghiệp

Để tính lơng chính xác kế toán lơng căn cứ vào bảng chấm công cùng với hệ sốlơng của từng ngời Từ đó tính lơng thời gian cho từng nhân viên theo công thứcsau:

Mức lơng tối thiểu x Hệ số lơng Lơng thời gian = x Số ngày công làm

Mức lơng tối thiểu mà xí nghiệp đang áp dụng là 290000 đồng Riêng

đối với những cán bộ công nhân viên thuộc khối văn phòng ngoài hệ số lơng theocấp bậc của từng ngời thì còn đợc cộng thêm một hệ số lơng ngoài gọi là hệ số l-

ơng mềm theo từng tháng , tuỳ từng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Các khoản phụ cấp đợc hởng nh sau :

Trang 12

lơng thời gian = 290000 x( 2.02 x 1.6 ) x 22

22

= 937280 (đồng)Ngoài hệ số lơng cơ bản là 2,02 ra chị Ngô Lan Anh còn đợc hởng thêm 1hệ số l-

Quy trình thanh toán lơng của bộ phận quản lý

Bảng chấm công phòng quản lý của xí nghiệp

+ Cơ sở lập : Căn cứ vào giấy nghỉ ốm , học , phép và thời gian làm việc thực tếcủa nhân viên

+ Phơng pháp lập : Mỗi ngời đợc ghi một dòng trên bảng chấm công

Cột họ tên : ghi rõ họ và tên của từng ngời trên một dòng của bảng

Cột bậc lơng: ghi rõ bậc lơng của từng ngời trên một dòng của bảng

+ Tác dụng : là tài liệu quan trọng để tổng hợp thời gian lao động và là căn cứ đểtính lơng cho nhân viên

Bảng chấm công (trang bên) Bảng thanh toán lơng (trang bên)

b) Hình thức trả lơng khoán :

Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng vàchất lợng công việc mà họ hoàn thành Xí nghiệp kinh doanh xây dựng và thơngmại chủ yếu là xây dựng các công trình , mỗi công trìnhlại nằm ở các địa điểm ,

địa phơng khác nhau Do đó để tiết kiệm chi phí tại mỗi công trình các chủ thầu

sẽ tiến hành thuê nhân công ngay tại chỗ

* Đối với nhân công trực tiếp tham gia thi công tại các công trình

Tại mỗi công trình căn cứ vào khối lợng công việc giao khoán và đơn giá tiền

l-ơng cho từng công việc , đội trởng các công trình tính đợc tổng quỹ ll-ơng khoáncho các đội xây dựng từng công trình , hạng mục công trình Căn cứ vào tổngquỹ lơng khoán , số ngời làm việc và thời gian là việc của từng ngời kế toán lơngcủa đội tiến hành tính lơng của từng ngời trong tháng theo từng hạng mục côngtrình Riêng đội trởng và tổ trởng đợc trả cố định theo tháng

Tổng quỹ lơng khoán = khối lợng công x Đơn giá tiền cho

các đội việc giao khoán từng việc

Trang 13

Tổng quỹ lơng - Lơng đội trởng (hoặc tổ trởng)

Đơn giá lơng khoán =

của 1 ngòi Tổng số công

VD; Căn cứ vào hợp đồng giao khoán thuê nhân công số 12 / HDKV và

bảng thanh toán lơng công trình cải tạo và nâng cấp Cảng HN hạng mục đào đất

* Đối với nhân viên quản lý tại các đội công trình thì việc trả lơng khoán

đợc thực hiện nh theo hợp đồng lao động đã ký với ngời lao động , là các cán bộ

kỹ thuật , cán bộ thi công Tuỳ theo theo tính chất công việc , mức độ phức tạpcủa từng hạng mục mà có mức lơng khác nhau Lơng tháng cố định đợc tính từkhi khởi công công trình tới khi kết thúc công trình

VD:Theo nh hợp đồng lao động số 25 ngày 20 tháng 12 năm 2003

Tiền lơng của ông Trần Đức Thắng , sinh ngày: 02 /4/1976, Chức vụ : cán bộ kỹthuật ,Với số tiền lơng : 1.500.000 đ , ta có hợp đồng khoán công trình Cảng HN

nh sau :

Trang 14

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hợp đồng khoán việc thuê nhân công

Số 12 / HĐKV

Công trình cải tạo và nâng cấp Cảng HN

Căn cứ vào khả năng nhu cầu của 2 bên

Hôm nay ngày 10 tháng 12 năm 2003 , tại văn phòng của xí nghiệp xây dựng vàkinh doanh tổng hợp Chúng tôi gồm có :

1) Đại diện bên giao ( bên A):

Hai bên cùng nhau thoả thuận thống nhất và lập hợp đồng khoán việc với các

điều khoản sau:

 Điều 3: Đơn giá và phơng thức thanh toán

Trang 15

5 Cộng 36.560.000

Đơn giá tạm tính : 36.365.000 đ

Hình thức thanh toán tiền mặt

Cứ 30 ngày bên A nghiệm thu khối lợng bên B thực hiện và tạm ứng 70%giá trị khối lợng Số còn lại sau 15 ngày nghiệm thu hoàn thành công trình sẽthanh toán

 Điều 4: Thoả thuận chung

- Trách nhiệm của bên A : cung cấp hồ sơ bản vẽ , vật t đầy đủ cho bên B Luôn

có ngời giám sát trong thi công bàn giao mặt bằng , thực hiện thanh quyết toáncho bên B

- Trách nhiệm của bên B: thi công theo đúng bản vẽ , theo hớng dẫn của cán bộ

kỹ thuật bên A

- Đảm bảo thời gian thi công , giữ vệ sinh chung

- Trớc khi thi công bên B có trách nhiệm phổ biến luật lao động và an toàn lao

động Nếu xảy ra tai nạn bên B phải chịu trách nhiệm

Bên nào vi phạm hợp đồng sẽ phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản thanh toán khối lợng

Công trình Cảng HN

Hạng mục : Đào đất và lát đá hộc

Thời gian: từ ngày1 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 2004

STT Nội dung công việc ĐVT Khối lợng Đơn giá Thành tiền

của Bộ trởng Bộ LĐ- TB- XH

Trang 16

 Thời gian là 8 giờ một ngày

 Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi mà ngời lao động đợc hởng

Bên nào vi phạm hợp đồng sẽ chịu trách nhiệm trớc pháp luật

Bảng chấm công tổ (trang bên)

Trang 17

Cơ sở lập: Căn cứ vào ngày làm việc thực tế của từng công nhân

Phơng pháp lập: Hàng ngày tổ trởng căn cứ vào thời gian làm việc thực tếcủa từng công nhân trong tổ mình tiến hành chấm công cho từng ngời.Mỗi ngời đợc ghi một dòng trên bảng chấm công Bảng chấm công đợc lậpriêng cho từng tổ theo từng tháng

Bảng thanh toán lơng

tháng 4/2004Công trình: Cảng Hà NộiHạng mục: Đào đất và lát đá hộc

Tổ sản xuất: Tổ đào đất và lát đá hộcSTT Tên công nhân Số công Đơn giá Thành tiền Ký nhận

Bảng thanhh toán lơng của tổ quản lý

Trang 18

Cơ sở lập: Theo hợp đồng lao động

Bảng thanh toán lơng toàn đội

Tháng 4/2004Công trình: Cảng Hà Nội

* Cơ sở lập: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của các tổ trong đội

* Phơng pháp lập: Lấy cột tổng cộng của bảng thanh toán lơng của các tổ tại độicông trình ghi vào các dòng tơng ứng

Bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp (trang bên)

Trang 19

Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tại các công trình.

+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng của tổ sản xuất, tổ dịch vụ và tổ quản lý

* Phơng pháp lập: Lấy cột tổng cộng của bảng thanh toán lơng tại các côngtrình, tổ dịch vụ và tổ quản lý của xí nghiệp đa vào các dòng tơng ứng

* Cột lơng thời gian theo cấp bậc chức vụ: lấy cột tổng cộng trên bảngthanh toán lơng của tổ dịch vụ và tổ quản lý đa vào dòng tơng ứng

* Cột các khoản phụ cấp, tiền ăn ca: lấy cột tổng cộng của các khoản phụcấp, tiền ăn ca trên bảng thanh toán lơng của tổ quản lý ghi vào dòng tơng ứng

* Cột các khoản phải nộp: Lấy cột tổng BHXH, BHYT trên bảng thanh toánlơng của tổ dịch vụ và tổ quản lý của xí nghiệp đa vào

* Cột số tiền đợc lĩnh = cột tổng tiền lơng và thu nhập đợc nhận - cột tổng+ các khoản phải nộp

Bảng phân bổ tiền lơng, BHXH (trang bên)

Trang 20

Cơ sở lập: + Căn cứ vào bảng thanh toán lơng tổ, bộ phận cac công trình+ Căn cứ vào bảng thanh toán lơng toàn xí nghiệp

Phơng pháp lập: Cột 334

* Cột 3: Căn cứ vào bảng thanh toán lơng bao gồm lơng thời gian, lơngkhoán, các khoản phụ cấp thuộc quỹ lơng ghi vào dòng TK 622 Các công trình

* Căn cứ vào tổng lơng khoán của từng công trình:

TK 627 tổ dịch vụ: Căn cứ vào tổng lơng thời gian + các khoản phụ cấp Dòng TK 642: Căn cứ vào lơng thời gian + các khoản phụ cấp

Cột 4: Lơng khác = tiền ăn ca đợc ghi vào dòng TK 642

20/4 Chi lơng tổ dịch

vụ và tổ quản lývăn phòng

334 111.1 16.824.920

Trang 21

Sæ c¸i TK 334: Ph¶i thu cña CNV

30/4 18 30/4 Chi l¬ng T4 /2004

tæ dÞch vô vµ tæqu¶n lý XN

111 16.824.920

Céng ph¸t sinhth¸ng 4

16.824.920Lòy kÕ ph¸t sinh

C¬ së lËp: C¨n cø vµo chøng tõ ghi sæ b¶ng thanh to¸n l¬ng toµn doanh nghiÖpPh¬ng ph¸p lËp: Cét ngµy th¸ng ghi sæ, ghi ngµy th¸ng ghi sæ

Cét chøng tõ ghi sæ: ghi sæ vµ ngµy ghi chøng tõ ghi sæ

Cét diÔn gi¶i: DiÔn gi¶i nghiÖp vô ph¸t sinh

Cét sè tiÒn: Ghi tæng sè tiÒn chi long T4 ghi vµo cét ghi Nî

Trang 22

II- Kế toán tài sản cố định

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào đều có thể đứng vững trên thị trờngthì một công cụ góp phần không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp đó lànhững TSCĐ TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là tiền đề của nền sản xuất TSCĐ

là những t liệu có giá trị lớn và thời gian sử dụng dài do đó thờng ít biến động.TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hầu nh không thay đổi hình thái vậtchất ban đầu Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh,TSCĐ bị hao mòn dần và giá trị của nó đợc chuyển dịch từng phần vào chi phísản xuất kinh doanh

ở xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp TSCĐ hiện có là văn phòngtrụ sở của xí nghiệp các thiết bị văn phòng nh máy vi tính, điều hoà nhiệt độ,máy photo, máy in, ô tô và một số máy móc phục vụ cho các công trình xâydựng Việc hình thành TSCĐ của xí nghiệp chủ yếu là do xí nghiệp tự muangoài

Nguyên giá của TSCĐ đợc xác định là

Trang 23

1 Quy trình hạch toán TSCĐ.

Sơ đồ luân chuyển

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc là các chứng từ tăng, giảm TSCĐ,

kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ Cuối tháng kế toán tập hợp lại và ghi vào sổ cái

TK 211, 214 sau đó lập bảng cân đối sổ phát sinh và ghi vào báo cáo tài chínhtheo định kỳ vào tháng 12 hàng năm

1.1 Kế toán tăng TSCĐ.

Tài sản cố định tăng chủ yếu là do xí nghiệp tự mua sắm căn cứ vào cácchứng từ giao nhận kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ và sỏ cái TK 211 Trongtháng 4 năm 2004 Xí nghiệp có mua thêm một số tài sản nh:

Trang 24

XN XD và KD tổng hợp

Ngày 05/3/04

Đơn vị bán hàng: Cửa hàng vật liệu xây dựng

Địa chỉ: 125 đờng Giải Phóng - Hà Nội

Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Văn Khánh

Đơn vị: Xí nghiệp XD và KD tổng hợp

Địa chỉ: 80 Trần Hng Đạo Hà Nội

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS:

STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Viết bằng chữ: Mời hai triệu chín trăm sáu mơi bảy triệu năm trăm nghìn

Bên giao nhận gồm có

Ông: Nguyễn Văn Khánh (đại diện bên nhận)

Ông: Trần Mạnh Hà (đại diện bên giao)

Địa điểm giao nhận tại xí gnhiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp

Xác nhận về viẹc bàn giao TSCĐ

Tên mã hiệu

Số hiệu TK

Nớc sản xuất

Năm sản xuất

Năm đa vào sử dụng

Tính NG của TSCĐ

Tỷ lệ hao mòn Giá mua Cớc vận

Trang 25

C¨n cø vµo biªn b¶n giao nhËn sè 140 ngµy 05/3/2004

Tªn, ký hiÖu, quy c¸ch TSC§: M¸y trén bª t«ng

DiÔn gi¶i Nguyªn

gi¸

N¨m södông

Gi¸ trÞhao mßn

140 5/3/04 6/3/04 M¸y trén bª t«ng 12.475.000 8 n¨m 1.732.264

C¨n cø vµo biªn b¶n giao nhËn kÕ to¸n lËp chøng tõ ghi sæ

Trang 26

XN XD Và KD tổng hợp

Chứng từ ghi sổ

Số 07Ngày 30/3

Cơ sở lập: Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ

Phơng pháp: Cuối tháng căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán tiếnhành tập hợp lại và ghi vào chứng từ ghi sổ

Từ chứng từ ghi sổ lập sổ cáid

* Cơ sở lập: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ

Phơng pháp lập: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ cái TK 211

Cột ngày tháng ghi sổ: ghi ngày tháng ghi sổ cái

Cột chứng từ ghi sổ: ghi số và ngày ghi chứng từ ghi sổ

Cột diễn giải: Ghi số d đầu tháng (mà theo chứng từ thì số d đầu tháng là: 5.450.000đ) và vật liệu mua về

Cột số hiệu TK đối ứng: ghi TK đối ứng với TK 211

Cột số tiền: ghi số tiền trong tháng

Trang 27

XDXD và KD tổng hợp

Sổ cái TK 211

(TSCĐ hàng hoá )Tháng 3/2003Ngày

tháng

ghi sổ

Chứng từ ghi sổ Diễn giải Số hiệu

TK đối ứng

Số tiền

Số

hiệu

Ngày tháng

1.2 Kế toán giảm tài sản cố định.

TSCĐ giảm ở xí nghiệp hầu hết là những TSCĐ đã quá cũ nát, lạc hậu do

bị h hỏng không còn sử dụng đợc nữa hoặc có trờng hợp giảm do khấu hao hết.Khi có quyết định thanh lý TSCĐ thì kế toán làm thủ tục thanh lý TSCĐ sau đólập sổ chứng từ ghi sổ và sổ cái

XN XD và KD tổng hợp Biên bản thanh lý TSCĐ

Ngày 28/3/2003

Mẫu số 03: TSCĐ theo QD số 1141 TSCĐ /TBKT ngày 1/11/99 - BTCCăn cứ vào quyết định số 130 ngày 28/3/04 của giám đốc xí nghiệp về việc thanh lý TSCĐ

Ban thanh lý gồm

Ông: Phạm Xuân Hòa: Trởng ban

Bà: Nguyễn Hơng Giang:Uỷ viên

Tiến hành thanh lý TSCĐ: Thanh lý máy ủi

Nguyên giá: 200.000.000

Kết luận thanh lý: TSCĐ sử dụng trong 10 năm nay đã bị hỏng và cũ do đókhông còn khả năng hoạt động thi công đợc Cần phải thanh lý để mua mới một TSCĐ khác

Ngày 28/3/2004Trởng ban thanh lý(Ký tên đóng dấu)Căn cứ vào biên bản thanh lý để lập sổ cái

XN XD và KD tổng hợp

Ngày đăng: 13/10/2012, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 4)
Sơ đồ thực hiện công tác đấu thầu - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Sơ đồ th ực hiện công tác đấu thầu (Trang 5)
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán : - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
1. Hình thức tổ chức công tác kế toán : (Trang 6)
Sơ đồ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ : - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Sơ đồ k ế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ : (Trang 8)
Bảng thanh toán l ơng - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Bảng thanh toán l ơng (Trang 10)
Bảng thanhh toán lơng của tổ quản lý - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Bảng thanhh toán lơng của tổ quản lý (Trang 17)
Bảng thanh toán lơng toàn đội - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Bảng thanh toán lơng toàn đội (Trang 18)
Sơ đồ luân chuyển - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Sơ đồ lu ân chuyển (Trang 23)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 24)
Bảng tính và phân bổ số 3 - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Bảng t ính và phân bổ số 3 (Trang 28)
Sơ đồ phơng pháp ghi sổ thẻ song song - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Sơ đồ ph ơng pháp ghi sổ thẻ song song (Trang 31)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 34)
Bảng cân đối số - công tác hạch toán kế toán tại Công ty kinh doanh và thương mại Xí nghiệp xây dựng và kinh doanh tổng hợp.doc
Bảng c ân đối số (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w