1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội

87 617 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Tác giả Lê Ngọc Ba
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một trong những yếu tố quan trọng nhất, thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của bất kỳ một Doanh nghiệp nào, là một trong những nhân tố tiên quyết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thị trường: Chi phí sản xuất kinh doanh luôn là trung tâm đối với mọi hoạt động quản trị trong Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

CÔNG TRÌNH HÀ NỘI

9

1.2 Đặc điểm Kinh tế Kỹ thuật của Công ty 9

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Quản trị 14

CHƯƠNG II – PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC

KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI

32

2.2.3 Chi phí sửa chữa Máy móc thiết bị và Khấu hao Tài sản

Cố định

34

2.2 Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí trong giá thành sản

phẩm

37

2.2.1.1 Tình hình tăng giảm các khoản mục Chi phí

nguyên liệu chính

4038

Trang 2

2.2.1.2 Tình hình tăng giảm Chi phí nhiên liệu, năng

lượng

41

2.2.3 Chi phí sửa chữa Máy móc Thiết bị và Khấu hao Tài sản

Cố định

46

2.2.4 Chi phí chung (gồm chi phí thí nghiệm, chi phí quản lý

và chi phí bằng tiền khác)

49

2.3 Nhận xét chung tình hình sử dụng chi phí sản xuất của Công ty

Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội

51

2.3.1 Đánh giá tình hình sử dụng chi phí sản xuất 512.3.2 Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại 52

CHƯƠNG III – GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG

TRÌNH HÀ NỘI

55

3.1 Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công

trình Hà Nội trong những năm tới

3.2 Giải pháp tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ

phần Đầu tư Công trình Hà Nội

58

3.2.1 Hoàn thiện công tác cung ứng nguyên vật liệu đầu vào 583.2.1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 58

3.2.2 Xây dựng định mức hợp lý, tiên tiến từng thời kỳ 633.2.2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 63

3.2.3 Sử dụng hợp lý, tiết kiệm sức lao động và nâng cao 66

Trang 3

năng suất lao động

3.2.3.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 66

3.2.4 Đổi mới cải tiến Công nghệ và nâng cao hiệu quả sử

dụng Máy móc thiết bị, giảm thiểu chi phí Cố định

70

3.2.4.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 70

3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý giá thành, tiết kiệm chi phí

chung

732

3.2.5.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn 732

3.2.5.4 Hiệu quả có thể đạt được 754

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGTVT Bộ Giao Thông Vận Tải

XNK DV & TM Xuất Nhập Khẩu Dịch Vụ và Thương Mại

KHTSCĐ Khấu Hao Tài Sản Cố Định

SC MMTB Sửa Chữa Máy Móc Thiết Bị

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Trang 5

Biểu đồ 1 Cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm của Công ty CPĐT

Công trình Hà Nội

36

Sơ đồ 1 Cơ cấu sản xuất Công nghiệp của Công ty CPĐT Công

trình Hà Nội

11

Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty 12

Sơ đồ 3 Quy trình Công nghệ sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực 13

Sơ đồ 4 Cơ cấu Tổ chức Bộ máy Quản Trị Công ty 15Bảng 1 Cơ cấu sản xuất sản phẩm chính của Công ty qua 3 năm 20Bảng 2 Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu từ năm 2003

đến 2008

22

Bảng 4 Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày

31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội 27

Bảng 5 Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh 3 năm Công ty Cổ

phân Đầu tư Công trình Hà Nội

30

Bảng 6 Cơ cấu chi phí trong giá thành 1 sản phẩm Tà vẹt Bê tông

Dự ứng lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội

35

Bảng 7 Tình hình chi phí nguyên vật liệu trên 1 đơn vị sản phẩm Tà

vẹt Bê tông Dự ứng lực

38

Bảng 8 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí nguyên vật liệu trên 1

đơn vị sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực

398

Bảng 9 Chi tiết Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên

liệu chính trên 1 đơn vị sản phẩm qua các năm

40

Bảng 10 Quỹ lương lao động trực tiếp từ năm 2006 đến 2008 tại

Công ty CPĐT Công trình Hà Nội

Trang 6

Bảng 14 Tỷ lệ tăng giảm thực tế Chi phí KHTSCĐ, SC MMTB giữa

năm sau so với năm trước

Bảng 17 Tỷ lệ tăng giảm năm sau so với năm trước khoản mục

Chi phí Chung trên 1 đơn vị sản phẩm 50Bảng 18 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch khoản mục Chi phí Chung trên 1

Bảng 19 Một số tiêu thức Đánh giá lựa chọn nhà cung ứng 61

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 7

Là một trong những yếu tố quan trọng nhất, thể hiện hiệu quả hoạt động kinhdoanh của bất kỳ một Doanh nghiệp nào, là một trong những nhân tố tiên quyếtnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp trong thời buổi kinh tế thịtrường: Chi phí sản xuất kinh doanh luôn là trung tâm đối với mọi hoạt động quảntrị trong Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh.

Một Doanh nghiệp muốn thành công, đứng vững và phát triển luôn cần tìmcách tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh Chỉ có tối ưu hóa chi phí sản xuất kinhdoanh, Doanh nghiệp mới có đủ khả năng cạnh tranh với các Doanh nghiệp kháccùng ngành, đồng thời mới có điều kiện để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng như lợi nhuận của mình

Không nằm ngoài quy luật đó, Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nộicũng luôn cố gắng nỗ lực trong công tác phân tích và tìm mọi biện pháp để tiết kiệmnhân tố có ảnh hưởng tiên quyết đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh này.Chính vì vậy việc phân tích cụ thể tình hình thực trạng các khoản mục chi phísản xuất kinh doanh cấu thành sản phẩm của Doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quantrọng Nó chỉ ra những tồn tại cần khắc phục, giúp tìm hiểu được nguyên nhân dẫnđến những tồn tại đó, từ đó có phương hướng và biện pháp để khắc phục những tồntại

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào các khoản mục chi phí cấu thành giá thànhsản phẩm của Công ty, trong đó sản phẩm chủ đạo được xem xét là Tà vẹt Bê tôngDự ứng lực

Kết cấu Khóa luận gồm:

Phần I Tổng quan về Công ty: Phần này tập trung giới thiệu thông tin chung

về Công ty cũng như những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty và tình hình sảnxuất kinh doanh trong một vài năm gần đây

Phần II Phân tích tình hình biến động và thực hiện kế hoạch một số yếu tố

chi phí sản xuất kinh doanh: Phần này tập trung phân tích các khoản mục chi phícấu thành giá thành sản phẩm như: Chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công trựctiếp; Chi phí sửa chữa máy móc thiết bị, Khấu hao TSCĐ; Chi phí chung Qua đóđưa ra một vài nhận xét về tình hình thực hiện kế hoạch và tăng giảm đó

Trang 8

Phần III Một số giải pháp đề xuất nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh

tại Doanh nghiệp: Phần này tập trung đưa ra cơ sở lý luận và các phương hướngcũng như điều kiện thực hiện và kết quả có thể đạt được của các phương pháp này

Do trình độ và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế, nên Khóa luận không thể tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cácthầy cô cũng như các bạn sinh viên để Khóa luận ngày càng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

1.1 Thông tin chung:

Tên Giao dịch trong nước: Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội

Tên Giao dịch Quốc tế: Hanoi Work Investment Join-Stock Company

Địa chỉ: Số 19 – Ngõ 2 – Phố Đại Từ – Phường Thịnh Liệt – Quận Hoàng Mai– Thành Phố Hà Nội

Điện thoại: 04.641.4434 / 04.747.0303 (Ext 2321, 2651, 2389)

Fax: 04.641.1459

Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty: Ông Nguyễn Quốc Việt

Hiện tại Công ty có 11 đơn vị trực thuộc gồm: 8 chi nhánh, 3 đội, có khả nănghoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước

Được thành lập tại quyết định số: 606/QĐ/TCCB-LĐ ngày 05/04/1993 của BộGiao thông vận tải (GTVT) với tên gọi ban đầu là Công ty Vật Liệu Xây Dựngchuyên sản xuất các Vật liệu phục vụ cho các hoạt động xây dựng và thi công côngtrình như: gạch ngói, sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốtthép, tà vẹt bê tông dự ứng lực,

Sau đó được đổi tên lần thứ nhất thành Công ty Vật Liệu và Xây Lắp theoquyết định số: 124/QĐ/TCCB-LĐ ngày 23/01/1996 của Bộ GTVT, khi đó Công tyđược bổ sung thêm những nhiêm vụ và chức năng mới, tham gia trực tiếp vào cáchoạt động xây dựng và thi công công trình: Giao thông, dân dụng, công nghiệp,thủy lợi

Đến ngày 09/04/2002 Công ty được đổi tên thành Công ty Xây Dựng CôngTrình Hà Nội theo quyết định số: 997/QĐ-BGTVT của Bộ GTVT

Thực hiện chủ trương đổi mới doanh nghiệp của Chính phủ, theo Quyết địnhsố: 967/QĐ-BGTVT ngày 14/04/2004 của Bộ GTVT về phê duyệt danh sách doanhnghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam thực hiện cổ phầnhóa năm 2004 và theo lộ trình cổ phần hóa các doanh nghiệp trực thuộc Tổng Công

ty Đường Sắt Việt Nam đã được Chính phủ và Bộ GTVT phê duyệt, Bộ GTVT đãcó các Quyết định số: 3461/QĐ-BGTVT ngày 12/11/2004 và 722/QĐ-BGTVTngày 21/03/2005 về việc chuyển đổi Công ty Xây dựng Công trình Hà Nội, đơn vị

Trang 10

thành viên của Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam thành Công ty Cổ phần Đầu tưPhát triển và Xây dựng Công trình Hà Nội.

Theo quyết định số: 722/QĐ-BGTVT ngày 21/03/2005 của Bộ GTVT Công tyđổi tên thành Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng Công trình Hà Nội.Và cho đến nay Công ty có tên là Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nộitheo quyết định số: 222/QĐ-TCLĐ ngày 02/05/2007 với số vốn điều lệ là:12.512.600.000 VNĐ

Trong hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã lớn mạnh dần từ 1đơn vị có cơ sở vật chất còn hạn chế với chức năng và nhiệm vụ chủ yếu là sản xuấtcông nghiệp phục vụ cho ngành Đường sắt Đến nay Công ty đã từng bước trưởngthành và phát triển có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công nhân lành nghềvà lực lượng xe máy thiết bị đủ năng lực để nhận thầu hoặc tổng thầu thi công xâydựng các công trình đồng bộ đạt chất lượng cao

Với thành tích đóng góp trong thời kỳ đổi mới (1999-2002) năm 2007 Công tyđã được nhà nước tặng Huân Chương lao động hạng II Ngày 22/11/2002 Công tyđược Bộ Giao thông Vận tải xếp hạng Doanh nghiệp Hạng I tại quyết định số:3862/QĐ-GTVT

1.2 Đặc điểm Kinh tế Kỹ thuật của Công ty:

1.2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất:

Là 1 Công ty hoạt động trong cả lĩnh vực thi công xây dựng công trình lẫn sảnxuất công nghiệp nên cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty được chia thành các hìnhthức tổ chức khác nhau nhằm phù hợp nhất với yêu cầu của từng lĩnh vực hoạt độngđó

Cơ cấu sản xuất công nghiệp được bố trí theo kiểu sau:

Doanh nghiệp – Xí nghiệp – Phân xưởng – Tổ Sản xuất – Nơi làm việc

Trang 12

Tương ứng với từng lĩnh vực hoạt động Công ty có các quy trình Công nghệphù hợp với từng lĩnh vực một.

Hai quy trình công nghệ đó được thể hiện cụ thể như trong 2 sơ đồ dưới đây:

Ký hợp đồng

Thi công phần móng

Trang 13

Cắt thép lật khuôn

Kiểm tra SP

Đạt

Xử lý hóa

Không đạtHủy

Kéo dự ứng lực

Lắp PKTV vào khuôn

Phun chất Cách ly

Vệ sinh

Khuôn

Kho SPNước

Trang 14

Trên đây là quy trình Công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực của Công

ty Dây chuyền sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực do Công ty lắp đặt là dây chuyềnđược nhập đồng bộ từ Trung Quốc, ứng dụng theo công nghệ kéo thép trước, rungđịnh hướng có gia tải và bảo dưỡng bằng phương pháp dưỡng hộ nhiệt Sau 09 tiếngtà vẹt bê tông dự ứng lực đạt 70% - 80% cường độ theo thiết kế được đưa ra cắt neothép và vận chuyển ra kho bãi để bảo dưỡng trong điều kiện môi trường tự nhiên,sau 07 ngày tà vẹt bê tông đảm bảo chất lượng theo thiết kế

1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

Đứng đầu doanh nghiệp thực hiện mọi điều hành, quản lý, trực tiếp quyết địnhcác chiến lược, kế hoạch dài hạn, trung hạn của Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty trước pháp luật thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty đó chính làHội đồng quản trị Hội đồng quản trị có quyền cách chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm,

ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với Giám đốc, các Phó giám đốc, và các trưởngphòng ban khác Có toàn quyền quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộCông ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện vàviệc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác…

Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty là người có đủ năng lực vàtrách nhiệm, đại diện pháp nhân trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về kết qủa sản xuất kinh doanh và tổ chức nhân sự của Công ty, trực tiếpchỉ đạo sản xuất kinh doanh, trao đổi và chỉ đạo các phó giám đốc để có nhữngquyết định, kế hoạch về các lĩnh vực mà bộ phận này đảm nhiệm Là người cóquyền hạn quyết định chiến lược, chính sách và các hoạt động sản xuất, kinh doanh,tổ chức nhân sự, tổ chức quản trị của Công ty Các phòng ban, xí nghiệp chịu tráchnhiệm thi hành quyết định của Giám đốc, giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm,miễn nhiệm và khen thưởng

Phó giám đốc phụ trách xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành, phâncông, phân bổ việc thi hành các quyết định của Giám đốc trong lĩnh vực chuyênmôn của mình, trực tiếp quản lý các xí nghiệp, các đội xây dựng và các hoạt độngliên quan đến xây dựng Đồng thời đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho giám đốc vềcác quyết định trong lĩnh vực xây dựng

Trang 15

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ

TRÁCH XÂY DỰNG PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH NỘI CHÍNH TRÁCH CÔNG NGHIỆP PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

CƠ QUAN CÔNG TY

Trang 16

Phó giám đốc phụ trách công nghiệp cũng chịu trách nhiệm tổ chức, điều hành,phân công nhiệm vụ, thi hành các quyết định của Giám đốc trong lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp Trực tiếp quản lý các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp sản xuất vàcác hoạt động liên quan đến công tác sản xuất sản phẩm phục vụ cho thi công xâydựng Ngoài ra cũng đóng vai trò tham mưu trực tiếp cho Giám đốc về các quyếtđịnh trong lĩnh vực sản xuất.

Phó giám đốc nội chính có nhiệm vụ theo dõi, giám sát và điều hành, quản lýmọi hoạt động liên quan đến các mối quan hệ giữa các phòng ban, tập thể và cánhân trong Công ty Quản lý các hoạt động liên quan đến an ninh, trật tự và giảiquyết những vấn đề nảy sinh trong nội bộ Công ty Cùng với các phó giám đốctham gia tham mưu cho Giám đốc trong việc điều hành và ra các quyết định trongthẩm quyền và chuyên môn của mình

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ tổng hợp và hoạch định các kế hoạch hàng năm,hàng quý, hàng tháng cho công ty nói chung và các bộ phận sản xuất, xây dựng nóiriêng Thực hiện các nghiên cứu, dự báo từ đó có kế hoạch điều chỉnh sản xuất,cung ứng vật tư nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất và thi công công trình diễn

ra ổn định, thường xuyên Do là 1 Công ty hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, cả sảnxuất dịch vụ, thương mại và thi công xây dựng nên vai trò của phòng kế hoạch đượcđánh giá rất cao Đóng vai trò hết sức quan trọng trong công tác tham mưu, hoạchđịnh kế hoạch và chiến lược cho mọi hoạt động của Công ty

Phòng Công nghiệp chịu trách nhiệm về các vấn đề công tác kỹ thuật, kiểmtra, kiểm định chất lượng sản phẩm Đóng vai trò quan trọng trong các công tác xâydựng các quy chuẩn, tiêu chuẩn, các quy trình sản xuất, sáng tiến cải tiến kỹ thuật,công nghệ sản xuất và định mức vật tư, nguyên liệu trong sản xuất Tham gia thammưu cho phó giám đốc phụ trách công nghiệp trong việc ban hành các quyết địnhtrong thẩm quyền

Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ xây dựng và quản lý các nguồn tài chínhcủa Công ty, thực hiện nhiệm vụ hạch toán quá trình kinh doanh, phân tích tình hìnhhoạt động kinh doanh của Công ty, kiểm tra chặt chẽ tính hợp lý và hợp lệ của cácchứng từ hoá đơn gốc để làm căn cứ ghi sổ kế toán; tham mưu và cung cấp thôngtin, số liệu cho Ban giám đốc một cách kịp thời, chính xác Chịu trách nhiệm trước

Trang 17

Giám đốc về việc tuân thủ và áp dụng các chế độ tài chính và kế toán tại Công ty.Lập và nộp các báo cáo tài chính theo yêu cầu của Giám đốc theo chế độ tài chínhkế toán hiện hành.

Phòng Hành chính tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các công tác hành chính,văn phòng như: tiếp nhận, phát hành và lưu trữ công văn giấy tờ, tài liệu, tổ chứcđón tiếp khách đến liên hệ công tác và tham gia Công ty, điều hành mạng máy tínhnội bộ Công ty và quản lý con dấu của Công ty, phục vụ nước cho các phòng ban,đội xây dựng; giải quyết các công việc mang tính thủ tục hành chính cả trong vàngoài Công ty, trực điện phục vụ sản xuất của Công ty, điều động phương tiện đi lạivà vận chuyển, tổ chức các cuộ họp, hội nghị …

Phòng Tổ chức lao động và tiền lương có nhiệm vụ Tổ chức lao động trongbiên chế, điều động nhân lực trong Công ty, kết hợp với Phòng tài chính kế toán xâydựng định mức lao động, đơn giá tiền lương, quản lý lao động trong Công ty, chịutrách nhiệm tuyển lao động và ký kết hợp đồng với người lao động Tham mưu,quản lý về nhân sự, sắp xếp, sử dụng, phát triển nguồn nhân lực, khen thưởng – kỷluật và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động

Các đơn vị trực thuộc, gồm các xí nghiệp xây dựng, sản xuất, thương mại vàcác đội có nhiệm vụ thực hiện các kế hoạch tác nghiệp đã được giao, đảm bảo chấtlượng, số lượng và tiến độ kế hoạch đã đề ra Các đơn vị này hạch toán phụ thuộc,được dùng lực lượng sản xuất của đơn vị và có thể thuê thêm lao động ngoài làmtheo thời điểm thi công, đảm bảo an toàn và chất lượng Đảm bảo nghĩa vụ nộp cáckhoản chi phí cho cấp trên, thuế các loại Các đơn vị này chưa có tư cách phápnhân đầy đủ Giám đốc các đơn vị, xí nghiệp, đội trưởng đội xây dựng là người chịutrách nhiệm trước Giám đốc về các mặt sản xuất kinh doanh

Các phòng ban, xí nghiệp trong Công ty có mối quan hệ mật thiết với nhau,cùng nhau hoạt động vì mục tiêu, chiến lược chung của Công ty Là 1 Công ty hoạtđộng sản xuất và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực như trên thì cơ cấu tổ chức bộmáy quản trị của Công ty đã cho thấy được sự hợp lý trong tổ chức và sắp xếp để cóthể đạt được hiệu quả cao nhất Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp vớinhững hoạt động chủ yếu của Công ty trong phạm vi quyền hạn của mình, đồng thờicùng với các phòng ban khác trực tiếp tham gia tham mưu, cố vấn cho Giám đốc

Trang 18

trong việc ra các quyết định sản xuất và kinh doanh quan trọng của Công ty.

1.2.3 Sản phẩm

Khi mới ra đời nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là sản xuất các thiết bị phục vụcho công tác thi công xây dựng công trình ngành Đường sắt và các công trìnhĐường bộ mà chủ yếu là các sản phẩm tà vẹt bê tông cốt thép thường và tà vẹt bêtông cốt thép dự ứng lực

Trải qua nhiều năm xây dựng và phát triển cùng với sự đổi thay của nền kinhtế nước nhà cũng như nhu cầu của thị trường, để đáp ứng với từng giai đoạn pháttriển, đòi hỏi Công ty phải đặt ra cho riêng mình những nhiệm vụ mới, từ chỗ chỉchuyên về sản xuất các vật liệu xây dựng đơn thuần phục vụ ngành Đường sắt,Công ty đã đa dạng hóa ngành nghề sản xuất và kinh doanh của mình Sau khi chínhthức Cổ phần hóa, lĩnh vực Kinh doanh của Công ty đã trở nên đa dạng hơn, sảnxuất và kinh doanh nhiều sản phẩm, tham gia trực tiếp vào các hoạt động thi côngcông trình giao thông và xây dựng quan trọng của cả nước

Hiện tại Công ty đang hoạt động Kinh doanh ở rất nhiều lĩnh vực bao gồm cảsản xuất, dịch vụ và xây dựng với hệ thống các chi nhánh hoạt động rộng khắp toànquốc

Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:

 Xây dựng hạng mục công trình, xây dựng các công trình: Giao thông, dândụng, công nghiệp, thủy lợi

 Dọn dẹp, tạo măt bằng xây dựng (San lấp mặt bằng)

 Sản xuất tấm bê tông đúc sẵn, ống bê tông, cọc bê tông cốt thép, sản xuấtgạch, ngói, xi măng, sản xuất bê tông và các sản phẩm kim loại cho xây dựngvà kiến trúc

 Sản xuất cung ứng tà vẹt bê tông cốt thép thường và tà vẹt bê tông dự ứnglực khổ đường 1000 mm, 1435 mm, khổ đường lồng 1000/1435 mm

 Mua bán vật liệu xây dựng, bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi, vận tảihàng hóa

 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng,thí nghiệm kiểm tra độ bền cơ học bê tông, kết cấu

 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

Trang 19

 Đầu tư xây dựng các dự án khu dân cư đô thị, kết cấu hạ tầng

 Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng

 Mua bán xăng dầu và các sản phẩm của chúng

 Đại lý, môi giới, đấu giá

 Mua bán thiết bị máy văn phòng (Máy tính)

 Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà hàng

 Dịch vụ bán vé máy bay, tàu lửa

 Kinh doanh du lịch lữ hành và các dịch vụ du lịch khác

 Dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện

 Dịch vụ xuất, nhập khẩu, cung ứng vật tư, vận tải, kinh doannh phụ gia vàcác nguyên liệu sản xuất xi măng

Các công trình do Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội thi công có biệnpháp tổ chức thi công khoa học, bố trí lao động, thiết bị hợp lý, công nghệ phù hợpvà cung ứng đầy đủ vật tư Các công trình luôn hoàn thành đúng tiến độ đảm bảo kỹthuật, chất lượng và luôn được các Chủ đầu tư đánh giá cao

Trong các hoạt động sản xuất và kinh doanh nêu trên thì các lĩnh vực hoạtđộng nổi bật của Công ty không thể không kể đến đó là:

 Xây dựng công trình giao thông đường bộ với 11 năm kinh nghiệm

 Xây dựng công trình cầu với 8 năm kinh nghiệm

 Xây dựng công trình đường sắt với 8 năm kinh nghiệm

 Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp với 16 năm kinh nghiệm

 Sản xuất xi măng và các loại cấu kiện bê tông, gạch ngói với 16 năm kinhnghiệm

 Sản xuất tà vẹt bê tông thường các loại với 16 năm kinh nghiệm

 Sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực với 6 năm kinh nghiệm

 Sản xuất các vật liệu xây dựng, các sản phẩm cơ khí, xây dựng và sửa chữacửa hàng, kho tàng đê đập, kênh mương, đường xá, san lấp mặt bằng, khaithác cát, đá, sỏi, sản xuất tấm lợp amiăng, gạch hoa, đá ốp lát với 16 nămkinh nghiệm

 Dịch vụ xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, vận tải, kinh doanh phụ gia và cácnguyên liệu sản xuất xi măng, kinh doanh bất động sản với 9 năm kinh

Trang 20

Trong tất cả các sản phẩm chủ đạo trên thì Tà vẹt bê tông là sản phẩm trọngtâm và chính yếu nhất của Công ty Đó là sản phẩm sử dụng nhiều nhất mọi nguồnlực của Công ty trong lĩnh vực sản xuất Công nghiệp Chính vì vậy việc phân tíchtình hình chi phí sản xuất và đề xuất những phương án nhằm tiết kiệm chi phí sảnxuất Tà vẹt là việc làm hoàn toàn cần thiết và có ý nghĩa rất quan trọng nhằm nângcao hơn nữa hiệu quả Sản xuất Kinh doanh của Công ty

Cơ cấu sản phẩm qua các năm gần đây:

Bảng 1: Cơ cấu sản phẩm chính của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội

Trang 21

 TVBT cốt thép thường gồm: K3A lồng, K3A.1m, K1.1m

 TVBT cốt thép dự ứng lực (DƯL) gồm: Lồng S2, lồng phụ kiệnVossloh, TN1.1m, đơn 1435 phụ kiện Vossloh

Trước đây Công ty chủ yếu chỉ sản xuất được các loại Tà vẹt bê tông cốt thépthường, chỉ từ năm 2003 trở lại đây Công ty mới chính thức trở thành Công ty đầutiên ở Việt Nam đưa vào dây chuyền sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực, đáp ứngcho nhu cầu về tà vẹt công nghệ cao, chất lượng tốt phục vụ cho thi công, lắp đặtđường ray

Đây là loại tà vẹt chất lượng cao, lần đầu tiên được sản xuất tại Việt Nam theocông nghệ mới hiện đại So với loại tà vẹt bê tông cốt thép thông thường, sản phẩmnày có nhiều ưu điểm như có khả năng đàn hồi cao, khắc phục tình trạng đứt gãy,tăng gấp đôi tuổi thọ sử dụng, …

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng tỷ trọng và cơ cấu sản phẩm những năm gầnđây của Công ty có những thay đổi đáng kể Qua mỗi năm thì cơ cấu sản phẩm củaCông ty lại có những biến động khác nhau, 2 năm 2006 và 2007 Công ty vẫn sảnxuất các loại TVBT thường thì sang năm 2008 không còn sản xuất nữa, thay vào đóchỉ sản xuất các loại TVBT DƯL Tuy nhiên có thể nhận thấy TVBT DƯL chiếm tỷtrọng rất cao và là sản phẩm chủ yếu của Công ty trong 3 năm sản xuất là 89,60%năm 2006, 84,86% năm 2007 và 100% năm 2008

Cơ cấu sản phẩm của Công ty có sự thay đổi như vậy là do Tổng Công tyĐường sắt nước ta đã quyết định triển khai sản xuất và lắp đặt TVBT DƯL trêntoàn mạng đường sắt của đất nước nhằm hiện đại hóa hệ thống đường sắt và đảmbảo an toàn cho giao thông đường sắt

Như vậy có thể phần nào dự đoán được trong những năm tới sản phẩm chủ đạosản xuất công nghiệp của Công ty sẽ là các loại TVBT DƯL

1.2.4 Thị trường

Khách hàng chủ yếu, lâu năm nhất của Công ty cũng chính là cổ đông lớnnhất, Tổng Công ty Đường Sắt Việt Nam Công ty chuyên cung cấp các sản phẩmTà vẹt bê tông thường, tà vẹt bê tông dự ứng lực và phụ kiện liên kết đàn hồiVossloh phục vụ thi công, sửa chữa và nâng cấp các công trình giao thông đườngsắt Ngoài ra Công ty còn ký kết các hợp đồng lâu năm cung cấp tà vẹt và phụ kiện

Trang 22

Pandrol cho các Công ty và đơn vị thi công xây dựng khác như: Tổng Công ty Xâydựng Công trình Giao thông 1, Tổng Công ty Xây dựng Thăng Long.

Các hợp đồng tiêu biểu trong việc cung cấp các sản phẩm Tà vẹt bê tông có thểtham khảo rõ hơn trong bảng sau:

Bảng 2: Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu

từ năm 2003 đến 2008 của Cty CPĐT Công trình Hà Nội

Tổng giá

trị HĐ(Tr.đồng)

ứng lực + phụ kiện

Pandrol

6.372 2/2004-10/2004 Tổng Công ty

Xây dựng Công trình Giao thông 1

Nông Sơn – Trà Kiệu

ứng lực + phụ kiện

Pandrol

Xây dựng Thăng Long

Nông Sơn – Trà Kiệu

ứng lực + phụ kiện

đàn hồi Vossloh

54.810 12/2005-6/2006 Cục Đường Sắt

Việt Nam

Tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân

ứng lực + phụ kiện

đàn hồi Vossloh

27.895 12/2006-6/2007 Cục Đường Sắt

Việt Nam

Tuyến đường sắt Yên Viên – Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân

(Nguồn Phòng Kế hoạch)

Đối với lĩnh vực thi công công trình xây dựng, Công ty có rất nhiều hợp đồngtiêu biểu từ năm 2003 đến nay như:

 Đường Hồ Chí Minh (HCM) đoạn đi qua huyện Nam Giang – Quảng Nam,

ký kết với Ban Quản lý Dự án (QLDA) đường HCM với tổng giá trị hợpđồng: 43.509 Triệu đồng

 Đoạn Km 838+250–Km839+650; Km961+600–Km964; Km1024+200–

Trang 23

Km1024+500, ký kết với Ban QLDA Đường sắt Khu vực 2 đoạn qua địaphận Nha Trang – Khánh Hòa với tổng giá trị hợp đồng: 5.389 Triệu đồng.

 Cầu đường sắt LF1 (gói thầu CP7A) ký kết với Ban QLDA Giao thông Côngchính Thành phố Hà Nội, tổng giá trị hợp đồng: 7 tỉ đồng

 Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp Ngọc Hồi – Đườngngang Km12+639, ký kết với Ban QLDA khu – cụm Công nghiệp Ngọc Hồi,tổng giá trị hợp đồng 4.317 Triệu đồng

 Cải tạo nâng cấp hậ tầng kỹ thuật (Giai Đoạn 1) – Trường Đại học Kinh tếQuốc dân, ký kết với trường Đại học Kinh tế Quốc dân, tổng giá trị hợp đồng7.127 Triệu đồng

 Xây dựng nhà Ga Bắc Ninh, ký kết với Ban QLDA Đường sắt khu vực 1 vớitổng giá trị hợp đồng 2.100 Triệu đồng

 ……

Khách hàng của Công ty chủ yếu là các đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu trongxây dựng, cải tạo và nâng cấp các công trình hạ tầng trên khắp toàn quốc Trong đókhách hàng tiêu biểu và lâu năm nhất chính là Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam –Tổng cục Đường sắt Việt Nam Công ty luôn phấn đấu để đảm bảo chất lượng sảnphẩm cũng như các công trình được bàn giao luôn luôn tốt nhất, đảm bảo được yêucầu của đối tác và lợi thế cạnh tranh trong thời kỳ kinh tế khó khăn như hiện nay.Thị trường hoạt động sản xuất, kinh doanh, xây dựng của Công ty rộng khắptoàn quốc, trong những năm sắp tới Công ty có mục tiêu vươn ra thị trường khu vựcvà quốc tế Sản phẩm công nghiệp của Công ty chủ yếu phục vụ cho ngành Đườngsắt và thi công các công trình xây dựng

Công ty có quan hệ lâu năm và uy tín với nhiều nhà cung cấp đầu vào, vớinguyên vật liệu đầu vào phong phú phục vụ cho cả quá trình sản xuất công nghiệpvà xây dựng, các đối tác chính của Công ty không thể không kể đến đó là Công ty

Xi măng Hải Phòng, Công ty Gang thép Thái Nguyên,… Đây đều là những nhàcung cấp uy tín, có kinh nghiệm lâu năm và có chất lượng sản phẩm cao, ổn định,chính nhân tố này khiến cho các sản phẩm và công trình của Công ty luôn đạt chất

Trang 24

lượng cao và tiến độ nhanh, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và đối tác.

Trong 1 môi trường kinh tế thị trường hội nhập kinh tế thế giới như nước tahiện nay thì yếu tố luôn luôn tồn tại và không thể tránh khỏi đó chính là cạnh tranh.Một doanh nghiệp bất kỳ hoạt động trong lĩnh vực nào, dù ít dù nhiều cũng luônluôn chịu những áp lực, cạnh tranh Cạnh tranh chính là nhân tố góp phần thúc đẩycác Doanh nghiệp tìm cách tự hoàn thiện mình, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịchvụ, nâng cao trình độ nhân lực để có thể vươn lên, đứng vững và giành thắng lợi.Không nằm ngoài quy luật đó, Công ty luôn nhận thức rõ tầm quan trọng của cạnhtranh và luôn đánh giá cao các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của mình

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp, có mức độ ảnh hưởng rõ ràng nhất đến mọi hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của Công ty có thể kể đến 2 doanh nghiệp cũng rất pháttriển đó là: Công ty Cổ phần Công trình 6 và Công ty Cổ phần Công trình ĐườngSắt 2 đối thủ cạnh tranh này cũng tham gia các hoạt động sản xuất và cung cấp sảnphẩm Tà vẹt bê tông, vật liệu xây dựng phục vụ thi công các công trình giao thông,đồng thời họ cũng tham gia thực hiện thi công xây dựng các công trình giao thông,công nghiệp và dân dụng Hơn nữa họ có nhiều năm kinh nghiệm hơn trong lĩnhvực này bởi tiền thân là các xí nghiệp của Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam

1.2.5 Cơ cấu nguồn vốn

Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập của Cty CPĐT Công trình Hà Nội

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán)

Nói đến kinh doanh là không thể không nói đến vốn, vốn được coi là máu củadoanh nghiệp, bất kỳ 1 ý tưởng dù hay đến đâu nhưng không có vốn để đầu tư cũngkhó để có thể trở thành hiện thực Hơn nữa Công ty lại là 1 doanh nghiệp hoạt động

Trang 25

trong cả lĩnh vực sản xuất công nghiệp và xây dựng công trình, chính vì lý do đó màvốn trở nên vô cùng quan trọng để Công ty có thể tiến hành các hoạt động sản xuấtvà kinh doanh 1 cách hiệu quả, thuận lợi.

Nguồn vốn của Công ty bao gồm các thành phần sau:

1 Nguồn vốn chủ sở hữu để thành lập hoặc mở rộng doanh nghiệp

2 Các quỹ dự trữ được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa công ty theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của chủ sở hữu vốnnhư: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính…

3 Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh chưa sử dụng

4 Các khoản nợ được coi như vốn

Tiền thân là 1 Công ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng phục vụ cho thi côngcác công trình giao thông của ngành Đường Sắt ra đời năm 1992, được cổ phần hóavới số vốn điều lệ chỉ có 11.600.000.000 đồng vào năm 2005, sau 3 năm hoạt độngkinh doanh nỗ lực Công ty đã thu được những kết quả kinh doanh rất khả quan,tổng kết đến năm 2007 số vốn điều lệ của Công ty có 12.521.600.000 đồng

Cũng như bất kỳ 1 Công ty xây dựng cơ bản và sản xuất sản phẩm côngnghiệp nào ở nước ta hiện nay vốn cho sản xuất kinh doanh luôn trong tình trạngthiếu Chính vì vậy trong nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn luônphải sử dụng đến rất nhiều những nguồn vốn vay tín dụng và luôn có nhu cầu huyđộng vốn Nhu cầu vốn của Công ty có nhu cầu trước mắt, nhu cầu lâu dài và đượcphân bố không đồng đều; do đó việc huy động vốn của Công ty được xác định làphải linh hoạt, chủ động, chọn đúng thời cơ đầu tư, chọn đúng thời gian huy độngđể đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả cao nhất

1.2.6 Lao động

Ở bất kỳ nơi đâu, bất kỳ thời điểm nào và bất kỳ doanh nghiệp hoạt động tronglĩnh vực nào thì nguồn lực con người luôn được coi là vũ khí cạnh tranh lợi hại nhấtcủa mỗi doanh nghiệp, nhất là trong thời buổi kinh tế đầy biến động như hiện naythì hơn bao giờ hết chất lượng nguồn nhân lực lại vô cùng được chú trọng

Nhận thức rõ được tầm quan trọng ấy Công ty luôn cố gắng phát triển nguồn

Trang 26

nhân lực đủ về cả số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao tính chuyênnghiệp của đội ngũ cán bộ quản lý Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ để tạonguồn nhân lực cho phát triển, hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới.

Hiện Công ty có 71 cán bộ có trình độ Đại học chiếm 66.98% trong tổng sốcán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ của Công ty Trong đó độ tuổi từ 31-40 chiếm42.25%, dưới 30 tuổi chiếm 30.99%, từ 41-50 chiếm 22.54%, còn lại là độ tuổi từ51-60 chiếm 4.23% Riêng điều này đã cho thấy đội ngũ cán bộ có trình độ Đại họccủa Công ty đang ở độ tuổi tràn đầy sức mạnh và nhiệt huyết trong công việc Vớitrình độ cao đẳng và trung cấp Công ty hiện có 35 cán bộ, chiếm 33% tổng số cánbộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ của Công ty, trong đó độ tuổi chiếm đa số cũng làdưới 30 tuổi chiems 68.57% Chi tiết về cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đượcthống kê như bảng 3

Trang 27

Bảng 4 :Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày 31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội

TT Ngành nghề Tổng số ĐVTrong đóNữ <30 31-40 41-50Độ tuổi 51-60 >60 Quản lýCông việc đang đảm nhậnKỹ thuật Việc

khác

Trang 28

Cùng với 378 công nhân kỹ thuật lành nghề (trong đó công nhân bậc 4 chiếm

tỉ lệ cao nhất 26.98%, tiếp đó là bậc 3 chiếm 23.02%, bậc 2 là 17.99%, bậc 1 là11.11%, bậc 6 là 10.58% và bậc 5 là 10.32%), hoạt động ở tất cả các xí nghiệp, cácđội xây dựng và sản xuất, và hàng nghìn công nhân, lao động thời vụ, có thể dễdàng nhận thấy Công ty có 1 đội ngũ lao động và nguồn nhân lực dồi dào, có trìnhđộ cao, đủ khả năng đáp ứng yêu cầu và đương đầu với mọi khó khăn, thách thứctrong thời buổi kinh tế đầy những khó khăn như hiện nay

Nhân viên của Công ty đều được đào tạo chính quy, có đủ trình độ và kiếnthức cũng như chuyên môn nghiệp vụ để điều hành sản xuất và kinh doanh Luônsẵn sàng chấp nhận đổi mới, có năng lực sáng tạo trong công việc, có khả năng ápdụng thành tựu khoa học kỹ thuật mới để phát huy năng lực và tăng năng suất laođộng

Nguồn nhân lực của Công ty được tuyển mộ và tuyển chọn hết sức kỹ lưỡngvà khắt khe, đều là những người có trình độ khá và đủ điều kiện đáp ứng các yêucầu của công việc được giao

1.2.7 Cơ sở vật chất Máy móc Thiết bị và Công nghệ

Hiện tại Công ty có 1 trụ sở chính và 11 đơn vị thành viên, chịu trách nhiệmthi công các công trình xây dựng giao thông trên khắp toàn quốc Là 1 Công ty hoạtđộng đa ngành, đa lĩnh vực nên tổng tài sản của Công ty là rất lớn, theo báo cáothông kế đến ngày 31/12/2007 thì tổng tài sản của Công ty là gần 151 tỉ Việt NamĐồng trong đó bao gồm có: tiền và các khoản tương đương tiền, máy móc thiết bịphục vụ thi công và sản xuất, cơ sở vật chất nhà xưởng, các khoản đầu tư, các khoảnphải thu,

Với Công nghệ sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực, Công ty áp dụng dâychuyền sản xuất tà vẹt bê tông dự ứng lực do Trung Quốc sản xuất với công suấtthiết kế 250.000 thanh/năm, được khởi công lắp đặt tháng 10 năm 2002 và hoànthành đưa vào sản xuất tháng 5 năm 2003

Với hoạt động xây dựng cơ bản và thi công công trình, hệ thống máy móc thiếtbị thi công của Công ty được phân bổ đều trong các xí nghiệp xây dựng thành viên,tham gia thi công các công trình trên toàn quốc Bao gồm có các thiết bị thi côngcầu, các thiết bị thi công đường, các thiết bị thi công côn trình dân dụng và các thiết

Trang 29

bị thi công đường sắt Tất cả các máy móc, thiết bị thi công như: máy khoan cọcnhồi, cẩu, búa rung, máy đóng cọc, máy nén khí, máy hàn, đầm, ủi, lu, xe tải, máychèn đường, … đều là tài sản sở hữu của Công ty Chi tiết máy móc thiết bị thi côngcủa Công ty như Phụ lục 1.

Ngoài ra Công ty còn tham gia các hoạt động kiểm tra, kiểm nghiệm và phântích kỹ thuật: Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây dựng, thí nghiệm kiểm tra độbền cơ học bê tông, kết cấu Các thiết bị phục vụ cho công tác này gồm có các thiếtbị thí nghiệm đã đăng ký LAS và các thiết bị không đăng ký LAS dùng để kiểm trathi công cấp cơ sở Các thiết bị thí nghiệm đã đăng ký LAS gồm các hợp đồng thínghiệm thường xuyên với Trung tâm thí nghiệm LAS trường Đại học Giao thôngVận tải, hợp đồng thí nghiệm thường xuyên với Trung tâm thí nghiệm LAS ViệnKỹ thuật Giao thông Vận tải Các thiết bị thí nghiệm không đăng ký LAS gồm có:máy thủy bình, máy kinh vĩ, thước thép các loại, phễu rót cát, ván khuôn đúc mẫu,cân chính xác… Chi tiết dụng cụ thí nghiệm, kiểm tra của Công ty như Phụ lục 2

Trang 30

1.3 Kết quả hoạt động Kinh doanh trong vài năm gần đây:

Bảng 5: Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh 4 năm của

Công ty Cổ phân Đầu tư Công trình Hà Nội

Đơn vị: Triệu Đồng

hàng và cung cấp Dịch

vụ (DV)

-3 DT thuần về bán hàng

bán hàng và cung cấp

DV

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt

(Nguồn phòng Tài chính Kế toán)

Nhìn vào số liệu thống kê ở trên ta có thể dễ dàng nhận thấy lợi nhuận củaCông ty liên tục tăng trong vòng 3 năm từ 2005 đến 2007, đặc biệt riêng trong năm

2006 lợi nhuận tăng gần gấp đôi so với năm 2005, đạt 175,2% tương đương tăng898,2 triệu đồng, năm 2007 tăng 3,9% so với năm 2006 tương đương 81,9 triệuđồng và đạt 182% so với năm 2005 Tuy nhiên năm 2008 lợi nhuận lại giảm 30,1%

so với năm 2007, tức chỉ còn 1.520.800.000 đồng

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2006 tăng hơn 2 lần vàđạt 244,1% so với năm 2005, tương đương tăng 50.897 triệu đồng, năm 2007 có

Trang 31

biến động giảm 17,2% tương đương 14.821,5 đồng so với năm 2006, năm 2008 tiếptục giảm so với năm 2007 là 5.462,6 tương ứng giảm 7,7% Có điều này là do trongnăm 2006 Công ty hoàn thành và kết thúc nhiều hợp đồng cung cấp sản phẩm cũngnhư hoàn thành nhiều hạng mục công trình quan trọng như hợp đồng cung cấp tàvẹt bê tông dự ứng lực cho Cục Đường sắt Việt Nam với tổng giá trị hợp đồng lêntới 50 tỉ đồng, hợp đồng xây dựng đường ô tô cao tốc tuyến chù Phước Lâm –Lương Phú Km1963+600 QL1A – Tỉnh Tiền Giang, hợp đồng Cải tạo nâng cấpQL12 Km139+650 – Km144+000 – Tỉnh Điện Biên, hợp đồng đường ngangTrường Chinh, hợp đồng xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệpNgọc Hồi – đường ngang Km12+639, …

Mặc dù vậy lợi nhuận gộp năm 2007 vẫn tăng 33,9% so với năm 2006, cóđược điều này là do Công ty đã áp dụng những phương pháp Công nghệ, quy trìnhsản xuất và thi công mới để giảm bớt được chi phí sản xuất và các chi phí khác, quađó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng lợi nhuận Năm 2008 giảm52,6% so với năm 2007 Nguyên nhân khiến tình hình năm 2008 như vậy là do năm

2008 tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến động Giá cả nguyên vậtliệu phục vụ cho cả xây dựng và sản xuất công nghiệp tăng cao Chi phí nhân côngcũng tăng hơn trước do chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu và liên tục tănglương, tỷ lệ lạm phát tăng cao khiến chi phí lãi vay tăng cao, Đó chính là hàngloạt những khó khăn mà Doanh nghiệp gặp phải trong năm 2008

Tỉ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụcao nhất là năm 2005 chiếm 92,3%, năm 2008 là 91,6%, năm 2006 là 89,9% và năm

2007 thấp hơn cả chỉ chiếm 83,60%

Chính vì vậy năm 2007 lợi nhuận sau thuế của Công ty vẫn vượt năm 2006,tuy nhiên do những biến động của thị trường nguyên vật liệu những tháng cuối năm

2007, do lãi suất ngân hàng tăng cao, sự thay đổi của các chế độ và chính sách nêntốc độ tăng trưởng không còn giữ ở mức cao như những năm trước Năm 2008không còn giữ được tốc độ tăng trưởng cao như 2 năm trước do có quá nhiều biếnđộng khiến chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tăng quá cao Đó cũng là điều dễhiểu vì sao năm 2008 lợi nhuận của Doanh nghiệp có chiều hướng giảm như vậy

Trang 32

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH HÀ NỘI

trình Hà Nội:

Nói đến bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì điều đầu tiên cốt lõivà quan trọng nhất mà không ai không nhắc đến đó chính là Chi phí sản xuất kinhdoanh Chi phí sản xuất kinh doanh là gốc của mọi vấn đề, lợi nhuận của 1 Doanhnghiệp đạt được là cao hay thấp cũng phụ thuộc chủ yếu vào chi phí sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp chi ra là ít hay nhiều

Bởi Lợi nhuận sản xuất kinh doanh bằng Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinhdoanh trừ Chi phí sản xuất kinh doanh Vì lẽ đó mà chi phí sản xuất kinh doanh (xéttrên cùng khối lượng sản phẩm sản xuất kinh doanh) càng nhỏ thì lợi nhuận càngcao và ngược lại

Chi phí sản xuất kinh doanh được hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộnhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ kinh doanh nhất định

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có đủ 3 yếu tố cơbản sau:

 Tư liệu lao động như: Nhà xưởng, Máy móc,Thiết bị và những Tài sảncố định (TSCĐ) khác

 Đối tượng lao động như: Nguyên vật liệu, nhiên liệu, …

 Lao động của con người

Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất cũng đồng thời là quá trìnhdoanh nghiệp phải chi ra những chi phí sản xuất tương ứng Tương ứng với việc sửdụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao tài sản cố định, tương ứng với việc sửdụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, … là những chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu,tương ứng với việc sử dụng lao động là chi phí về tiền công, tiền trích bảo hiểm xãhội, bảo hiểm y tế, …

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa và cơ chế hạch toán kinh doanh, mọi chiphí trên đều được biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công, tiền trích bảo

Trang 33

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, cònchi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu là biểuhiện bằng tiền của hao phí về lao động vật hóa Các chi phí dành cho quảng cáo,bán hàng, chi phí quản lý được gọi chung là Chi phí chung.

Do chí phí và giá thành cũng như giá bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,chi phí sản xuất kinh doanh chính là cơ sở để xác định giá thành và giá bán sảnphẩm, do vậy để sản phẩm có khả năng cạnh tranh thì ắt hẳn mỗi doanh nghiệp đềumuốn tìm cách để tối ưu hóa và tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của mình trên

cơ sở vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ như trước

Chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm các yếu tố chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu (gồm: Chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhiên liệu, năng lượng)

 Chi phí nhân công trực tiếp

 Chi phí thí nghiệm theo hệ số Môi trường

 Chi phí sửa chữa Máy móc thiết bị, khấu hao TSCĐ

 Chi phí bằng tiền khác

 Chi phí quản lý chung

Chi phí sản xuất kinh doanh sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Công tyCổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội bao gồm các yếu tố chi phí sau:

Chi phí vật liệu là yếu tố đầu tiên, tiên quyết, quyết định quá trình sản xuất vàphát triển của doanh nghiệp, yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và chiếm tỉ trọn cao tronggiá thành sản phẩm, là mục tiêu phấn đấu của mọi doanh nghệp muốn sản xuất vàkinh doanh có hiệu quả

Chính vì vậy việc quản lý, phân tích và điều chỉnh chi phí vật liệu nhằm tối ưuchi phí sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ hết sức quan trọng và vô cùng cầnthiết

Chi phí vật liệu trong sản xuất Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực gồm có chi phí vậtliệu trực tiếp, chi phí vật liệu gián tiếp và chi phí nhiên liệu, năng lượng

Trong đó Chi phí trực tiếp gồm có Chi phí cho: Thép Φ8 cường độ cao; ThépΦ6; Thép Φ3; Thép Φ1; Xi măng PC40; Đá 1x2 cường độ cao; Cát vàng; Phụ gia(Siêu dẻo); Lõi nhựa đặt trong Tà vẹt tính theo PK Vosslo

Trang 34

Chi phí Vật liệu giá tiếp gồm Chi phí cho: Dầu bôi trơn; Lõi CS định vị lõinhựa (luân chuyển 8 lần); Gỗ kê 0.04x0.04x0.6; Đá mài; Đá cắt; Dao cắt thép; Vậtliệu khác 3% Vật liệu trực tiếp.

Nhiên liệu năng lượng gồm chi phí cho: Điện năng; Than cục; Nước dùng chosản xuất

2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:

Yếu tố chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương vào chiphí sản xuất như chi phí cho bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền ăn ca của côngnhân trực tiếp thực hiện các công đoạn sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm: Chi phí tiền lương, tiền ăn

ca, Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế

Chi phí nhân công trực tiếp là yếu tố chi phí không thể thiếu, chiếm tỷ trọngtương đối trong tổng giá thành sản xuất sản phẩm Việc sử dụng có hiệu quả yếu tốchi phí này sẽ góp phần tích cực nhằm thúc đẩy nâng cao năng suất lao động và sửdụng tiết kiệm được các nguồn lực khác

thiết bị và Khấu hao Tài sản Cố định:

Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản tiền phải trích hằng năm nhằm phụcvụ mục đích bù đắp lại nguyên giá TSCĐ Nó phụ thuộc vào: Khối lượng sản phẩmsản xuất và tỷ lệ khấu hao TSCĐ

Chi phí sửa chữa TSCĐ là khoản tiền được trích ra cho công tác sửa chữa lớn,sửa chữa nhỏ, bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà cửa, vật kiến trúc, phânxưởng và các TSCĐ khác của Công ty

2.1.4 Chi phí sản xuất chung:

Chí phí sản xuất chung là những chi phí không gắn trực tiếp với sản xuất từngsản phẩm mà liên quan đến tổng số lượng sản phẩm sản xuất bảo đảm hoạt độngchung của từng phân xưởng và của toàn Doanh nghiệp

Chi phí sản xuất chung bao gồm:

 Chi phí quản lý: Bao gồm tất cả các chi phí phục vụ cho bộ máy quản lýcủa Công ty

 Chi phí thí nghiệm: Bao gồm các chi phí phục vụ công tác thí nghiệmvật tư đầu vào, thí nghiệm sản xuất và thí nghiệm của chủ đầu tư

Trang 35

 Chi phí bằng tiền khác: Gồm chi phí trả lãi vay ngân hàng, các loại thuếvà các khoản chi phí khác.

Sau đây ta có bảng tính giá thành thực tế và cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩmcủa Doanh nghiệp từ năm 2006 đến năm 2008

Bảng 6: Cơ cấu chi phí trong giá thành 1 sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực

của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội

II Chi phí Nhiên liệu,

năng lượng

TSCĐ và sửa chữa

MMTB

HSMT

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán, Kế hoạch)

Nhìn bảng số liệu phân tích trên ta có thể dễ dàng nhận thấy giá thành toàn bộcủa 1 thanh Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực bao gồm có 4 yếu tố chi phí chính đó là: Chiphí nguyên nhiên vật liệu; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao TSCĐ, sửachữa máy móc thiết bị và chi phí sản xuất chung

Có thể nhận thấy rằng chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá thành sản phẩm luônluôn là chi phí nguyên vật liệu (chiếm 44,1% năm 2006, 48,3% năm 2007 và 54,6%năm 2008), sau đó đến chi phí nhân công trực tiếp (chiếm 19,9% năm 2006, 20,40%năm 2007 và 18,3% năm 2008), tiếp theo là chi phí sữa chữa máy móc thiết bị và

Trang 36

khấu hao TSCĐ (chiếm 18,2% năm 2006, 15,9% năm 2007 và chiếm 12,3% năm2008), các chi phí còn lại đều chiếm tỷ trọng khoảng 4-6%.

Biểu đồ 1: Cơ cấu Chi phí trong Giá thành sản phẩm của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội trong 3 năm

Điều này cũng rất dễ hiểu bởi 3 yếu tố chi phí này luôn là những yếu tố chi phíchính cấu thành nên giá thành sản xuất sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷtrọng cao bởi sản phẩm là sản phẩm công nghiệp, do vậy phần thực thể cấu thànhchủ yếu nên sản phẩm chính là nguyên vật liệu Chi phí nhân công là yếu tố không

Năm 2008

Trang 37

thể thiếu trong sản xuất bất kỳ loại sản phẩm nào Và việc phải sử dụng máy mócthiết bị để làm nên sản phẩm là nguyên nhân chính gây tiêu hao chi phí sửa chữamáy móc thiết bị và tài sản cố định.

2.2 Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Việc đánh giá, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh làmột hoạt động tất yếu và không thể thiếu của bất kỳ 1 doanh nghiệp nào trong cơchế thị trường, để từ đó có cái nhìn tổng quát nhất về hoạt động kinh doanh củacông ty trong kỳ, nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu, những hạn chế cần khắcphục Từ đó có kế hoạch để khắc phục những khó khăn nhằm nâng cao hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Luôn tồn tại như một phần quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp, các yếu tố chi phí sản xuất cũng phải luôn đượcxem xét và đánh giá một cách cẩn thận, từ đó có kế hoạch và giải pháp nhằm hạthấp chi phí các yếu tố này để góp phần hạ giá thành sản xuất sản phẩm tăng khảnăng cạnh tranh với các đối thủ

Để đánh giá tình hình tăng giảm và thực hiện kế hoạch các khoản mục chi phítrong giá thành ta sử dụng một số chỉ tiêu sau:

Mức tăng giảm tuyệt đối = Thực tế - Kế hoạch

Tỷ lệ phần trăm thực hiện kế hoạch = Thực tế x 100% / Kế hoạch

Để hiểu rõ hơn tình hình thực hiện kế hoạch và tăng giảm chi phí sản xuất sảnphẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Công ty ta thực hiện xem xét tình hình biếnđộng của 1 số yếu tố và khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm:

2.2.1 Chi phí nguyên vật liệu:

Chi phí nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng cấuthành nên sản phẩm và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành Chi phí nguyênvật liệu bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, vật liệu gián tiếp, công cụ lao động dùngtrực tiếp trong quá trình sản xuất Ở đây để tiện phân tích ta sẽ chia thành Chi phívật liệu trực tiếp, Chi phí vật liệu gián tiếp và Chi phí nhiên liệu, năng lượng

Để hiểu rõ hơn tình hình thực hiện kế hoạch và tăng giảm các yếu tố chi phítrong khoản mục chi phí nguyên vật liệu ta có các bảng số liệu sau:

Bảng 7: Tình hình chi phí nguyên vật liệu trên 1 đơn vị sản phẩm

Trang 38

Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Cty CPĐT Công trình Hà Nội

2006 Giá trị (1000Đ)

Giá trị (1000Đ)

Chênh lệch 2006

Giá trị (1000Đ)

Chênh lệch 2007 +/-

bộ đơn vị SP

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán và Kế hoạch)

Bảng 8: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí nguyên vật liệu trên 1 đơn vị

sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực

5 Tỷ lệ Chi phí nhiên liệu,

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán và Kế hoạch)

Nhìn vào số liệu phân tích ở trên ta có thể dễ dàng thấy chi phí Nguyên vậtliệu thực tế liên tục tăng so với kế hoạch trong suốt 3 năm Năm 2006 Thực tế tăng

Trang 39

đồng tương ứng tăng 38.6% và năm 2008 tăng 109.600 đồng tương ứng tăng 39.0%

so với kế hoạch đề ra Năm 2008 tăng đột biến hơn cả, xảy ra điều này cũng là dễhiểu bởi cuối năm 2007 và năm 2008 nền kinh tế trong nước và trên thế giới cónhiều biến động, giá cả nguyên vật liệu phục vụ tăng cao, trong đó có thép và ximăng là tăng nhiều hơn cả Do vậy so với những kế hoạch chi phí đã đề ra thì trong

3 năm từ 2006 đến 2008 đều không đạt

Ngoài ra chi phí nguyên liệu còn tăng cao giữa các năm, năm 2007 tăng 25,9%tương ứng tăng 54.300 đồng so với năm 2006, năm 2008 tăng gần gấp rưỡi, đạt148,0% tương ứng tăng 126.600 đồng so với năm 2007

So với tổng giá thành sản xuất sản phẩm thì tỷ lệ % chi phí nguyên vật liệu kếhoạch và thực hiện của các năm đều có biến động theo chiều hướng ngày càng tăng.Kế hoạch năm 2007 tăng 0,6% so với năm 2006, tuy nhiên trên thực tế thì chênhlệch này là 4,3%, năm 2008 kế hoạch tăng so với 2007 là 6,7% còn thực tế con sốnày là 6,3%, có giảm về tỷ lệ so với kế hoạch đề ra song xét về giá trị tuyệt đối thìlại chiếm tỷ trọng cao trong giá thành 54,6%

Ngoài ra xét về cơ bản có thể dễ dàng nhận thấy chi phí nhiên liệu, năng lượngcũng tăng nhanh trong 3 năm, 2007 tăng 1.800 đồng so với năm 2006 và năm 2008tăng 6.900 đồng so với năm 2007

Từ đó có thể dễ dàng nhận thấy tỉ trọng chi phí nguyên vật liệu trên tổng giáthành sản xuất sản phẩm ngày càng tăng

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này xét trên thực tế cũng rất dễ hiểu Bởi nhưchúng ta đã biết thì giá cả nguyên vật liệu phục vụ cho ngành đã tăng rất cao vàocuối năm 2007 và trong suốt năm 2008 Chính vì vậy làm cho chi phí thực tế nàytăng cao Để hiểu rõ chi tiết ta xem xét đến từng yếu tố chi phí trong khoản mục chiphí nguyên liệu và chi phí nhiên liệu, năng lượng:

2.2.1.1 Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên liệu chính

Để hiểu rõ hơn chi tiết về tình hình tăng giảm và thực hiện kế hoạch nguyênvật liệu qua các năm ta có bảng phân tích sau:

Trang 40

Bảng 9: Chi tiết Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên liệu

chính trên 1 đơn vị sản phẩm qua các năm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội

2006 Giá trị (1000Đ)

Giá trị (1000Đ)

Chênh lệch 2006

Giá trị (1000Đ)

Chênh lệch 2007 +/-

(Nguồn Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Kế hoạch)

Có thể nhận thấy tổng chi phí nguyên liệu năm 2007 tăng 54.300 đồng tươngứng tăng 25,9% so với năm 2006, năm 2008 tăng 126.600 đồng tương ứng tăng48,0% so với năm 2007 Năm 2008 chi phí nguyên liệu tăng gần gấp rưỡi so vớinăm 2007 và tăng 1,86 lần so với năm 2006 Chỉ trong vòng 2 năm chi phí nguyênliệu đã tăng 1 cách đột biến lên mức gần gấp đôi so với năm 2006

Nguyên nhân làm tăng tổng chi phí nguyên liệu chủ yếu do giá cả các nguyênliệu: thép và xi măng tăng cao Đỉnh cao là thép cường độ cao, do loại thép nàyCông ty hoàn toàn phải nhập khẩu từ nước ngoài, chịu ảnh hưởng của biến động giácả nguyên liệu thế giới, chênh lệch, chi phí vận chuyển tăng cao và tỷ giá hối đoái,chính vì vậy chi phí này tăng cao như vậy cũng là điều tất yếu Ngoài ra việc khókhăn của ngành thép trong nước cuối năm 2007 và năm 2008 cùng với lạm pháttăng cao đã khiến chi phí nguyên liệu thép (thép Ф6, Ф3, Ф1 thường) tăng cao đột

Ngày đăng: 18/07/2013, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. “Tài chính dành cho người quản lý” – First News &amp; NXB Tổng hợp TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính dành cho người quản lý
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP HCM
6. Bài viết: “Sử dụng nguồn lực ngoài Doanh nghiệp” – Thời báo Kinh tế Sài Gòn 7. Bài viết: “Sự khác nhau giữa chi phí và giá thành?”Website: http://www.saga.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng nguồn lực ngoài Doanh nghiệp” – Thời báo Kinh tế Sài Gòn7. Bài viết: “Sự khác nhau giữa chi phí và giá thành
8. Bài viết: “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính và kế toán quản trị”Website:http://www.congnghemoi.net/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kế toán tài chính và kế toán quản trị
9. Bài viết: “Doanh nghiệp và bài toán tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh”Website: http://www.agro.gov.vn/news/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp và bài toán tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh
3. Giáo trình Kinh tế và tổ chức sản xuất trong Doanh nghiệp – NXB Giáo dục – PGS.PTS Phạm Hữu Huy Khác
4. Các tài liệu do Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội cung cấp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu sản xuất Công nghiệp của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Sơ đồ 1 Cơ cấu sản xuất Công nghiệp của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 11)
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Sơ đồ 2 Quy trình công nghệ xây dựng của Công ty (Trang 12)
Sơ đồ 3: Quy trình Công nghệ sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Sơ đồ 3 Quy trình Công nghệ sản xuất Tà vẹt bê tông dự ứng lực (Trang 13)
Sơ đồ 4:  Cơ cấu Tổ chức Bộ máy Quản Trị Công ty - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Sơ đồ 4 Cơ cấu Tổ chức Bộ máy Quản Trị Công ty (Trang 15)
Bảng 1: Cơ cấu  sản phẩm chính của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội  qua 3 năm (2006-2008) - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 1 Cơ cấu sản phẩm chính của Công ty CPĐT Công trình Hà Nội qua 3 năm (2006-2008) (Trang 20)
Bảng 2: Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu từ năm 2003 đến 2008 của Cty CPĐT Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 2 Danh sách Hợp đồng cung cấp Tà vẹt tiêu biểu từ năm 2003 đến 2008 của Cty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 22)
Bảng 3: Danh sách cổ đông sáng lập của Cty CPĐT Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 3 Danh sách cổ đông sáng lập của Cty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 24)
Bảng 4 :Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày 31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 4 Thống kê cán bộ khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ đến ngày 31/06/2008 của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội (Trang 27)
Bảng 5: Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh 4 năm của Công ty Cổ phân Đầu tư Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 5 Báo cáo Kết quả Hoạt động Kinh doanh 4 năm của Công ty Cổ phân Đầu tư Công trình Hà Nội (Trang 30)
Bảng 6: Cơ cấu chi phí trong giá thành 1 sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực  của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 6 Cơ cấu chi phí trong giá thành 1 sản phẩm Tà vẹt Bê tông Dự ứng lực của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội (Trang 35)
Bảng 9: Chi tiết Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên liệu  chính trên 1 đơn vị sản phẩm qua các năm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 9 Chi tiết Tình hình tăng giảm các khoản mục chi phí nguyên liệu chính trên 1 đơn vị sản phẩm qua các năm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 40)
Bảng 11: Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm của Cty CPĐT  Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 11 Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành sản phẩm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 45)
Bảng 13: Tình hình thực hiện kế hoạch Chi phí SC MMTB, KHTSCĐ của  Cty CPĐT Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 13 Tình hình thực hiện kế hoạch Chi phí SC MMTB, KHTSCĐ của Cty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 47)
Bảng 15: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí SC MMTB, KHTSCĐ - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 15 Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch Chi phí SC MMTB, KHTSCĐ (Trang 49)
Bảng 16: Tình hình thực hiện kế hoạch khoản mục Chi phí Chung trên 1 đơn vị  sản phẩm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội - Phương hướng và mục tiêu của Công ty Cổ phần Đầu tư Công trình Hà Nội
Bảng 16 Tình hình thực hiện kế hoạch khoản mục Chi phí Chung trên 1 đơn vị sản phẩm của Cty CPĐT Công trình Hà Nội (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w