1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang

73 402 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Dung
Trường học Học viện Ngân hàng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 632,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi gia nhập WTO, thị trường tài chính ngân hàng của Việt Nam trong vài năm qua đã trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Tính cạnh tranh giữa các ngân hàng trở nên khốc liệt. Khả năng huy động vốn tăng làm nâng cao khả năng cung ứng tín dụng cho thị trường.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong khóa luận là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế hoạt độngcủa NHNo & PTNT Huyện Việt yên, Tỉnh Bắc Giang

Hà nội, ngày…tháng…năm….

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Dung

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi gia nhập WTO, thị trường tài chính ngân hàng của Việt Namtrong vài năm qua đã trở nên sôi động hơn bao giờ hết Tính cạnh tranh giữa cácngân hàng trở nên khốc liệt Khả năng huy động vốn tăng làm nâng cao khả năngcung ứng tín dụng cho thị trường Các ngân hàng Việt Nam hiện đang theo xuhướng trở thành các ngân hàng đa năng hiện đại với phong cách chuyên nghiệp

và danh mục sản phẩm đa dạng Tuy nhiên, tín dụng vẫn là sản phẩm truyềnthống mang lại doanh thu chủ yếu cho ngân hàng Vai trò của tín dụng đối vớinền kinh tế là không thể phủ nhận, nhưng khi nguồn lợi nhuận từ tín dụng cànglớn thì rủi ro ngân hàng phải đối mặt càng cao, thậm chí là nguy cơ phá sản

Năm 2009, có thể nói hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Namthành công trong nhiều thách thức, lợi nhuận của các ngân hàng tăng mạnh, tăngtrưởng tín dụng đạt tới 38% Tuy nhiên, sang năm 2010 với thông điệp được đưa

ra là kiểm soát tăng trưởng tín dụng dưới 25%, chính sách tiền tệ đang có xuhướng thắt chặt, sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và chất lượng của các ngânhàng ngoại đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải có những chiếnlược kinh doanh thích hợp, những biện pháp thích hợp để phòng ngừa và hạn chếrủi ro Tín dụng vẫn là sản phẩm mang lại nguồn lợi nhuận nhiều nhất đối vớicác ngân hàng Do đó, một trong những vấn đề ngân hàng thương mại Việt Namphải quan tâm hàng đầu hiện nay là nâng cao chất lượng tín dụng Tuy trong nămvừa qua tỷ lệ nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng là thấp nhưng với tốc độ tăngtrưởng tín dụng mạnh thì việc tiềm ẩn rủi ro tín dụng là không thể tránh khỏi Dovậy, cần phải nghiên cứu về chất lượng tín dụng nhằm tìm ra những giải pháp đểhạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao sức cạnh tranh cho các ngân hàng

2.Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụngtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Trang 3

- Phân tích và đánh giá trực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo

& PTNT Việt Yên – Bắc Giang

- Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tíndụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang nói riêng và các ngânhàng thương mại nói chung

3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ đề cập đến tín dụng ở góc độthuần túy là cho vay, do giới hạn về thời gian nên em không thể nghiên cứu cácphạm trù khác của tín dụng như: cho thuê, bảo lãnh…

Đề tài nghiên cứu các lý luận chung, thực tiễn hoạt động và chất lượng tíndụng của các ngân hàng Việt Nam hiện nay và chủ yếu là phân tích tại NHNo &PTNT chi nhánh Việt Yên – Bắc Giang

4.Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã sử dụng các phương pháp: Phương pháp thống kê,phân tích, so sánh, thu thập thông tin và tổng kết thực tế

5.Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn huyện Việt Yên – Bắc Giang

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấulàm 3 chương như sau:

Chương I Nội dung cơ bản về tín dụng và chất lượng tín dụng trong hoạt

động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chương II Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh

Việt Yên – Bắc Giang

Chương III Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

tại NHNo & PTNT chi nhánh Việt Yên – Bắc Giang

Trang 4

CHƯƠNG 1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI.

1.1 NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên chovay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên nữa vay (cá nhân, doanhnghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đivay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có tráchnhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán

Do vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người chovay thông qua sự vận động của giá trị được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặchàng hóa

Những hành vi tín dụng này diễn ra liên tục nhưng thường không có sựtrùng khớp giữa người cho vay và người đi vay, do đó mà xuất hiện ngân hàngvới vai trò là cầu nối cho hai chủ thể trên và việc các tổ chức tín dụng tập trungvốn và cho vay lại nền kinh tế đó chính là tín dụng ngân hàng

1.1.2 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng

Theo giáo trình lý thuyết tiền tề ngân hàng _HVNH_NXB Thống Kê

2005, xuất phát từ khái niệm tín dụng có thể thấy bản chất của tín dụng là mộtgiao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có các đặc trưng cơ bản như sau:

Thứ nhất, là quan hệ tín dụng mang tính chất tạm thời: Đối tượng của sự

chuyển nhượng có thể là tiền tệ hoặc là hàng hóa dưới hình thức kéo dài thờigian thanh toán trong quan hệ mua bán hàng hóa Tính chất tạm thời của sựchuyển đề cập đến thời gian sử dụng lượng giá trị đó Nó là kết quả của sự thỏathuận giữa các đối tác tham gia quá trình chuyển nhượng để đảm bảo sự phù hợpgiữa thời gian nhàn rỗi và thời gian cần sử dụng lượng giá trị đó Sự thiếu phùhợp của thời gian chuyển nhượng có thể ảnh hưởng đến quyền lợi tài chính và

Trang 5

hoạt động kinh doanh của cả hai bên dẫn đến nguy cơ phá hủy quan hệ tín dụng.Thực chất trong quan hệ tín dụng chỉ có chuyển nhượng quyền sử dụng lượnggiá trị tạm thời nhàn rỗi trong một khoảng thời gian nhất định mà không có sựthay đổi quyền sở hữu đối với lượng giá trị đó.

Thứ hai, tính hoàn trả: Lượng vốn được chuyển nhượng phải được hoàn

trả đúng hạn cả về thời gian và về giá trị bao gồm hai bộ phận: gốc và lãi Phầnlãi đảm bảo cho lượng giá trị hoàn trả lớn hơn lượng giá trị ban đầu Sự chênhlệch này là giá trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời Nói cách khác, nó là giá trảcho sự hi sinh quyền sử dụng vốn hiện tại của người sở hữu vì thế nó phải đủ hấpdẫn để người sở hữu có thể sẵn sàng hy sinh quyền sử dụng đó

Thứ ba, quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự tin tưởng giữa người đi vay

và người cho vay: Có thể nói đây là điều kiện tiên quyết để thiết lập quan hệ tín

dụng Người cho vay tin tưởng rằng vốn sẽ được hoàn trả đúng hạn.Người đi vaycũng tin tưởng vào khả năng phát huy hiệu quả của vốn vay Sự gặp gỡ giữangười người đi vay và người cho vay về điểm này sẽ là điều kiện hình thànhquan hệ tín dụng Cơ sở của sự tin tưởng này có thể do uy tín của người đi vay,

do giá trị tài sản thế chấp và do sự bảo lãnh của người thứ ba

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế.Trong nền kinh tế thường xuyên có sự không ăn khớp về thời gian nhàn rỗi vốngiữa chủ thể thiếu vốn và chủ thể thừa vốn Cùng một lúc có chủ thể kinh tế tạmthời dư thừa vốn tiền tệ trong khi các chủ thể kinh tế khác lại có nhu cầu bổ sungvốn Một số doanh nghiệp có một lượng tiền được tách ra khỏi quá trình sản xuấtnhư: khấu hao tài sản cố định chưa sử dụng, tiền mua nguyên vật liệu nhưngchưa mua, tiền trả lương cho cán bộ công nhân viên nhưng chưa đến ngay trả,tiền trả cho người bán nhưng chưa đến hạn trả… một số cá nhân dư thừa tiền tạmthời chưa dùng đến nhưng lại có nhu cầu sinh lời mà chưa tìm được đối tượngcho vay hoặc muốn tìm một nơi sinh lời an toàn Trong khi đó, một số doanhnghiệp cần tiền để mở rộng sản xuất đầu tư …một bộ phận dân cư lại cần vốnphục vụ cho nhu cầu cải thiện cuộc sống…

Trang 6

Thêm vào đó, không phải lúc nào những người đi vay cũng tìm đượcngười có nhu cầu cho vay, và những người cho vay không phải lúc nào cũng tìmđược người sẵn sàng vay vốn để người cho vay thu được khoản lãi kỳ vọng trongtương lai Hơn nữa, hoạt động tín dụng trực tiếp này tốn rất nhiều chi phí và tiềm

ẩn nhiều rủi ro cho cả bên đi vay lẫn bên cho vay

Ngân hàng đóng vai trò là trung gian tín dụng, là cầu nối giữa người đivay và người cho vay, giúp họ giảm thiểu rủi ro và chi phí, tiết kiệm thời giantìm kiếm tín dụng Dòng vốn chảy từ chủ thể thừa vốn sang chủ thể thiếu vốngiúp cho dòng vốn được luân chuyển liên tục không bị ứ đọng đem lại hiệu quảcho cả hai bên và cho cả ngân hàng Điều này có nghĩa là ngân hàng sẽ đứng rathu hút các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ nền kinh tế rồi sau đó lại cho vay lạinền kinh tế góp phần thúc đẩy tốc độ lưu thông hàng hóa và tái sản xuất xã hội.Mặt khác, thông qua tín dụng ngân hàng có thể kiểm soát được khối lượng tiềncung ứng trong lưu thông, thực hiên yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ

Tín dụng còn thúc đẩy các doanh nghiệp hạch toán kinh doanh cẩn thận

để tăng cường hiệu quả và kiểm soát nguồn vốn cho vay sao cho có lợi nhấtnhằm trả nợ ngân hàng trong tương lai, khai thác tốt nguồn vốn vay và cóphương án kinh doanh phù hợp

Tín dụng ngân hàng là động lực đối với việc hình thành và chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa

Tín dụng ngân hàng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nướcngoài thông qua các ngân hàng đại lý để phục vụ khách hàng quốc tế trong hoạtđộng thanh toán thẻ, cho vay các cá nhân và tổ chức nước ngoài…là cầu nối choviệc giao lưu kinh tế và phương tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế giữa cácnước trên thế giới Như vây, tín dụng có vai trò góp phần thúc đẩy quá trình táisản xuất xã hội

Ngoài ra, tín dụng còn là kênh chuyển tải tác động của Nhà Nước đến cácmục tiêu vĩ mô bao gồm: ổn định giá cả, tăng trưởng kinh tế và tạo công ăn việclàm Việc bảo đảm đạt được mục tiêu kinh tế vĩ mô phụ thuộc một phần vào khốilượng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng như đối tượng tín dụng

Trang 7

Vấn đề này lại phụ thuộc vào các điều kiện tín dụng như lãi xuất, điều kiện vay,yêu cầu thế chấp, bảo lãnh và chủ trương chính sách tín dụng trong từng thời kỳ.

Tín dụng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vữngcủa nền kinh tế và ổn định các mặt về hoạt đông xã hội Một nền kinh tế pháttriển có thể được thể hiện bằng quy mô và chất lượng của các khoản tín dụng

1.2 CHẤT LƯỢNG CỦA HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.

1.2.1 Quan điểm về chất lượng tín dụng

Các ngân hàng đóng vai trò như một trung gian tài chính bơm, hút vốn từnền kinh tế Đối với một doanh nghiệp, nếu chất lượng sản phẩm không tốt thìđơn thuần chỉ là doanh nghiệp đó phá sản nhưng khi một ngân hàng phá sản sẽxảy ra hậu quả vô cùng to lớn trên thị trường tài chính, không chỉ ảnh hưởng đếnhầu hết các ngân hàng khác như một sự ảnh hưởng dây chuyền mà theo đó cònkéo theo sự khủng hoảng của toàn bộ nền kinh tế Thế nên vấn đề chất lượng tíndụng không chỉ là việc của riêng ngân hàng mà là vấn đề toàn xã hội quan tâm

- Đối với ngân hàng thương mại: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức

độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng đó ỞViệt Nam hiện nay, Ngân Hàng Nhà Nước đưa ra quy định về giới hạn và quy

mô tín dụng đối với một khách hàng hay một nhóm khách hàng như sau: Theoquy định 457/2005/QĐ-NHNN ban hành ngày 19/4/2005, tổng dư nợ cho vaycủa tổ chức tín dụng đối với một nhóm khách hàng không được vượt quá 15%vốn tự có của tổ chức tín dụng và tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm kháchhàng có liên quan không được vượt quá 50% vốn tự có của tổ chức tín dụng Bêncạnh đó, khả năng mở rộng danh mục đầu tư trong hoạt động kinh doanh củangân hàng khi mà tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu phải đạt 8% trở lên làm giảm khảnăng sinh lời của ngân hàng nhưng điều này lại giúp cho các ngân hàng thươngmại đảm bảo an toàn trong kinh doanh, nâng cao chất lượng tín dụng Do hoạtđộng kinh doanh tiền tệ chứa đựng nhiều rủi ro nên ngân hàng thương mại phảichịu sự giám sát quản lý của ngân hàng nhà nước để tìm kiếm và quản lý danhmục cho vay sao cho phù hợp với thực lực và quy mô của ngân hàng mình

Trang 8

- Đối với khách hàng: Khi khách hàng đến với ngân hàng họ mong muốn được

thỏa mãn nhu cầu vay của mình nhanh nhất và tốt nhất Đối với khách hàng thìchất lượng tín dụng thể hiện ở mức lãi suất hợp lý, kỳ hạn phù hợp, thủ tục vayđơn giản và thuận tiện Việc thủ tục rườm rà mất thời gian là điều không kháchhàng nào mong muốn, họ muốn tiếp cận được nguồn vốn nhanh và thuận tiệnnhất, chưa cần nói đến chi phí vay vốn cao hay thấp

- Đối với sự phát triển xã hội: Tín dụng nhằm cung ứng nguồn vốn phục vụ cho

sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai tháccác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sảnxuất, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế.Qua đó ta có thể thấy một vài điểm quan trọng sau:

+ Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể vừa trừu tượng, chịu ảnhhưởng bởi những nhân tố chủ quan và khách quan

+ Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh mức dộ thích nghi củangân hàng với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, thể hiện khả năng cạnhtranh của ngân hàng trong nền kinh tế

+ Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thủ tục, độ thu hút, độ antoàn, chi phí lãi…

+ Chất lượng tín dụng là kết quả của một quá trình kết hợp hoạt động giữanhững con người trong một tổ chức, giữa các tổ chức vì mục đích chung Do đó

để đạt được chất lượng cần có sự quản lý, kết hợp ăn ý giữa các nhân tố.Cần phảiquản lý chất lượng đồng bộ, không chỉ nhằm đảm bảo chất lượng tín dụng màcòn cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh

Hiểu được đúng bản chất chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúngthực trạng chất lượng tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng tìm ra các giải pháp quảntrị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

1.2.2 Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng

1.2.2.1 Các chỉ tiêu định tính

Trang 9

Chất lượng tín dụng có thể được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tính,các chỉ tiêu này có thể phản ánh một phần thực trạng chất lượng tín dụng tạingân hàng đó.

Một là: việc chấp hành pháp luật của ngân hàng như:

Luật NHNN, luật các tổ chức tín dụng, việc chấp hành văn bản chỉ đạocủa nhà nước, Chính phủ và của ngân hàng, chấp hành quy chế, quy trình nghiệp

vụ, chế độ, thể lệ tín dụng trong quá trình thực hiện quy trình cho vay Khi thựchiện nghiệp vụ tín dụng, các ngân hàng phải tuân thủ các điều kiện, các nguyêntắc theo quy định của nhà nước và của thống đốc NHNN Các nguyên tắc và điềukiện tín dụng không tách rời nhau do đó việc coi nhẹ bất kỳ một nguyên tắc nào,một điều kiện nào cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Hai là : Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trongviệc cấp tín dụng Trong đó xây dựng các bước đi cụ thể theo một trình tự nhấtđịnh kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệtín dụng Đây là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn mang tính liên hoàn,theo trật tự nhất định, có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau ( Theo giáo trìnhTín dụng ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng – NXB Thống Kê 2001)

Việc cấp tín dụng được coi như hoạt động kinh doanh đặc biệt của ngân hàng

và xem như một thể thống nhất của hàng loạt hoạt động tác nghiệp của nhiềungười và có quan hệ đến hệ thống kiểm soát của ngân hàng và các cơ quan quản

lý của ngân hàng Theo đó, quy trình tín dụng có thể chia thành các giai đoạn:lập hồ sơ, thẩm định tín dụng, quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát, thu nợ vàthanh lý tín dụng

Chất lượng tín dụng có tốt hay không phụ thuộc nhiều vào việc một quy trìnhtín dụng có hợp lý và chặt chẽ hay không Việc xây dựng một quy trình tín dụngphù hợp sẽ giúp cho việc cấp tín dụng dễ dàng và kiểm soát được rủi ro Banquản trị có nhiệm vụ xây dựng cho ngân hàng mình một quy trình tín dụng hoànhảo, các cán bộ tín dụng cần thực hiện đầy đủ các bước trong quy trình để có cơ

sở chắc chắn trong việc ra quyết định tín dụng, giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng

Trang 10

Ba là: Khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Một ngân hàng có khả năng cạnh tranh cao hơn sẽ có lợi thế trong việc chiếmlĩnh phần thị trường tốt hơn do ngân hàng đó có uy tín cao hơn so với các ngânhàng khác, có mức rủi ro thấp hơn từ đó dẫn đến ngân hàng đó sẽ có chất lượngtín dụng tốt hơn các ngân hàng khác và ngược lại Do đó, khả năng cạnh tranhcủa ngân hàng liên quan nhiều tới chất lượng tín dụng của ngân hàng đó, bởi vậy

mà các ngân hàng không ngừng nỗ lực để nâng cao năng lực cạnh tranh củamình, khi đó họ sẽ có được các khách hàng tiềm năng với độ an toàn cao nhất

- Chỉ tiêu thứ hai: Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ khi đến hạn khách hàng không hoàn trả cả gốc vàlãi Tỷ lệ này thường được xác định vào một thời điểm nhất định trong năm

Tỷ lệ nợ quá hạn được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn / Tổng dư nợChỉ tiêu này dùng để đánh giá chất lượng công tác tín dụng của một ngânhàng do tỷ lệ này thể hiện rủi ro tín dụng của ngân hàng như thế nào Tỷ lệ nàycao cho thấy rủi ro tín dụng mà ngân hàng gặp phải là rất lớn, số nợ không đượchoàn trả cao ảnh hưởng tới khả năng thanh toán, kế hoạch kinh doanh của ngânhàng đồng thời còn làm mất uy tín của ngân hàng đối với các chủ thể gửi vốn

Trang 11

trong ngân hàng Nợ quá hạn do nhiều nguyên nhân, có thể do trình độ của cán bộtín dụng, có thể do khách hàng gặp khó khăn tạm thời hoặc cố tình không trả nợ…

Theo quyết định 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốcNHNN Việt Nam có quy định là: Nợ xấu (NPL) là khoản nợ thuộc nhóm 3,nhóm 4 và nhóm 5

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu cho thấy trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng thì có baonhiêu phần trăm là nợ xấu Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao thì chứng tỏ chấtlượng tín dụng của ngân hàng đó rất thấp, ngân hàng cần phải xem xét lại toàn

bộ hoạt động tín dụng của mình để có biện pháp điều chỉnh phù hợp tránh nhữngtổn thất có thể xảy ra đối với ngân hàng

Nợ có khả năng mất vốn chính là nợ nhóm 5 Tỷ lệ này cho thấy trongtổng dư nợ tín dụng của ngân hàng hay trong tổng nợ quá hạn của ngân hàng cóbao nhiêu phần trăm có thể bị mất vốn, tuy nhiên điều này là rất khó thực hiện

do hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro mà ngân hàng khó có thểlường trước được Tỷ lệ này càng cao thì chất lượng tín dụng ngân hàng càngthấp, nguy cơ ngân hàng không thu hồi được các khoản tín dụng đã cấp là rấtlớn, tổn thất đối với ngân hàng càng cao

- Chỉ tiêu thứ ba: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng là một trong những chỉ số thể hiện hiệuquả hoạt động của ngân hàng Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là lợi nhuận vìthế lợi nhuận có được đảm bảo hay không phản ánh hoạt động của ngân hàng cóhiệu quả hay không

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Thu nhập từ hoạt động tín dụng =Lãi từ hoạt động tín dụng / Tổng thu nhập

Nâng cao chất lượng tín dụng nhằm mục đích nâng cao được lợi nhuậncho ngân hàng Hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu của ngân hàng và nómang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng Đây là chỉ tiêu cần thiết để đolường khả năng sinh lời của ngân hàng Một ngân hàng có chất lượng tín dụngtốt có thể được thể hiện qua thu nhập từ hoạt động tín dụng tăng trưởng ổn định

Trang 12

và ngược lại, một ngân hàng có chất lượng tín dụng không cao sẽ không thể cóđược tỷ lệ thu nhập từ tín dụng cao Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng khôngđều chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng đó chưa được đảm bảo, cònnhiều vấn đề tiềm ẩn.

Để tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng thì cần phải mở rộng quy mô tíndụng Tuy nhiên, các ngân hàng phải cân nhắc kỹ lưỡng để có một tỷ lệ nợ quáhạn hợp lý để tăng thu nhập từ hoạt động tín dụng mà vẫn đảm bảo an toàn trongkinh doanh Nếu ngân hàng quá chú trọng đảm bảo an toàn bằng cách hạ thấp tỷ

lệ nợ quá hạn thì sẽ không đảm bảo được tính sinh lời cho ngân hàng, như vậyviệc nâng cao chất lượng tín dụng cũng không còn ý nghĩa

- Chỉ tiêu thứ tư: Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng

Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng = Lãi từ hoạt động tín dụng / Tổng dư nợ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng, cứ mộtđồng vốn đầu tư vào hoạt động tín dụng thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Nếu ngân hàng thương mại chỉ chú trọng việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợquá hạn thấp mà không tăng được thu nhập từ hoạt động tín dụng thì tỷ lệ nợ quáhạn thấp đó cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng được nâng cao chỉ thực

sự có ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng Chỉtiêu mức sinh lời càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng càng tốt

- Chỉ tiêu thứ năm: Hiệu suất sử dụng vốn

Hiệu suất sử dụng vốn là một chỉ tiêu được tính bằng tỷ lệ phần trăm dư nợtín dụng trong tổng nguồn huy động nhằm đánh giá khả năng sử dụng vốn như

xu hướng hoạt động tín dụng của ngân hàng trong những năm gần đây và trongtương lai là mở rộng hay thu hẹp

Chỉ tiêu này thể hiện quy mô tín dụng dựa trên nguồn vốn huy động được,đánh giá mức độ phù hợp giữa việc huy động và sử dụng vốn cũng như mức độ

an toàn của hoạt động cho vay Quy mô tín dụng phải chiếm một tỷ lệ nhất định

để vừa đảm bảo tối đa hóa lợi nhuận vừa đảm bảo mức độ an toàn của nguồnvốn Nếu quy mô tín dụng không tương xứng với lượng vốn huy động được thìngân hàng sẽ không đảm bảo được khả năng sinh lời mà vẫn tốn chi phí cho việc

Trang 13

huy động vốn Các ngân hàng khi mở rộng quy mô vốn huy động phải có cácchiến lược, kế hoạch phù hợp để tăng tương ứng quy mô tín dụng Việc tăng quy

mô tín dụng càng cao không phải đã là tốt vì vẫn phải đảm bảo chất lượng tíndụng và đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng Do đó ngân hàng phảitính toán để cho vay hợp lý dựa trên khả năng vốn của mình

- Chỉ tiêu thứ sáu: Vòng quay vốn tín dụng

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng được tính như sau:

Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ / Dư nợ bình quân

Đây cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng quản lý vốn tíndụng, chất lượng tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuchuyển của vốn tín dụng Hệ số này càng cao thì chất lượng tín dụng của ngânhàng được đánh giá càng cao hay tốc độ chu chuyển của vốn tín dụng nhanh,nguồn vốn đã tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất của khách hàng Trong cácngân hàng thương mại, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ ngân hàng đó có uy tín vàđược khách hàng tín nhiệm, hoạt động tín dụng lành mạnh, khả năng thu hồi cáckhoản vay đến hạn cao, các quy trình trước khi cho vay được thực hiện nghiêmtúc và chính xác Vòng quay vốn tín dụng tăng cón có nghĩa là cùng một nguồnvốn ngân hàng có thể cho vay nhiều lần làm tăng thêm doanh thu trong khikhông phải huy động thêm các nguồn vốn khác

- Chỉ tiêu thứ bảy: Tỷ lệ trích lập phòng ngừa rủi ro tín dụng

Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro = Số tiền trích lập quỹ DPRR/ Tổng dư nợ

Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổnthất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện đượcnghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toánvào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng

Trang 14

và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của tổ chức tín dụng khi chấtlượng các khoản nợ suy giảm Theo quyết định 493 tổ chức tín dụng lập dựphòng chung cho tất cả các khoản nợ của mình bằng 0,75% tổng giá trị cáckhoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 theo cách phân loại nợ tại quyết định 493.

Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đồi với nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5như sau: nhóm 1 ( 0%); nhóm 2 ( 5%); nhóm 3 ( 20%); nhóm 4 ( 50% ); nhóm 5(100%)

Tỷ lệ trích lập quỹ phòng ngừa rủi ro của ngân hàng càng cao chứng tỏchất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp vì tỷ lệ trích lập cụ thể chỉ tính dựatrên dư nợ nhóm 2 đến nhóm 5 Nhóm nợ càng cao thì tỷ lệ dự phòng rủi ro đượctrích lập càng lớn Một ngân hàng có dự phòng rủi ro càng cao thì chi phí hoạtđộng của ngân hàng càng lớn nên giảm khả năng sinh lời của ngân hàng

1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động

kinh doanh của ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn tiềm ẩn các rủi ro, lợi nhuậncàng lớn thì rủi ro ngân hàng gặp phải càng cao Do ngân hàng là một thànhphần kinh tế đặc biệt, kinh doanh trong lĩnh vực nhạy cảm và ảnh hưởng có tínhdây chuyền nên ngân hàng phải chịu rất nhiều ràng buộc từ phía NHNN để đảmbảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của mình cũng như cho toàn nền kinh tế

Trong danh mục kinh doanh của ngân hàng thì hoạt động tín dụng chiếm

tỷ trọng cao nhất, khoảng 70%, do đó ngân hàng luôn phải đảm bảo an toàntrong cho vay để khoản vay được trả đúng hạn cả gốc và lãi

Hiện nay, hầu hết các ngân hàng đều mở rộng danh mục sản phẩm để tìmkiếm lợi nhuận và phân tán rủi ro nhưng việc mở rộng danh mục sản phẩm phải

đi đôi với đảm bảo an toàn cho các khoản vay Đây cũng là điều kiện để ngânhàng tăng trưởng bền vững khi mà hoạt động tín dụng của ngân hàng chiếm tỷtrọng lớn, là hoạt động chủ yếu của ngân hàng

Cho vay dài hạn thường chứa đựng nhiều rủi ro hơn cho vay ngắn hạn nêncác ngân hàng hiện nay đang đẩy mạnh cho vay ngắn hạn Điều này yêu cầu

Trang 15

ngân hàng phải tăng cường quản lý và không ngừng nâng cao chất lượng tíndụng đảm bảo cân đối nguồn vốn và đảm bảo khả năng thanh khoản.

Chỉ có nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng mới đảm bảo được nguồnvốn kinh doanh và tăng cường vốn để tái đầu tư mở rộng cho vay và tăng cườngcác hoạt động kinh doanh khác Đặc biệt trong hoàn cảnh nền kinh tế như hiệnnay, bên cạnh việc đảm bảo chất lượng tín dụng ngân hàng cũng nên tạo điềukiện để hỗ trợ các doanh nghiệp trong vay vốn

Nâng cao chất lượng tín dụng là cần thiết để nâng cao năng lực cạnhtranh, đảm bảo khả năng tồn tại và phát triển cho ngân hàng

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng của ngân hàng luôn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố.Việc tìm hiểu, phân tích các yếu tố này là rất quan trọng để xác định phươngpháp, cách thức khắc phục thiếu sót, nâng cao chất lượng tín dụng Có thể chiacác yếu tố tác động đến chất lượng tín dụng thành hai nhóm:

1.2.4.1 các nhân tố khách quan

Các yếu tố khách quan là các yếu tố tác động đến ngân hàng mà bản thânngân hàng không thể khống chế hay tác động làm thay đổi nó Ngân hàng chỉ cóthể hạn chế tác động của nó đến hoạt động kinh doanh của mình bằng cáchnghiên cứu để tìm ra quy luật, dự báo trước để từ đó có các biện pháp phòngngừa và hạn chế tác động tiêu cực đến ngân hàng và lợi dụng tác động có lợi để

ổn định tình hình kinh doanh của ngân hàng

- Các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà Nước

Nhà nước đưa ra các chính sách nhằm đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế và thựchiện các mục tiêu đã định hướng phát triển trong từng thời kỳ, các chính sáchnày có thể ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của các ngân hàng theo chiềuhướng tích cực hoặc tiêu cực Các chính sách của nhà nước gây ảnh hưởng tớihoạt động của ngân hàng như:

+ Chính sách lãi suất: chính sách lãi suất cũng là một yếu tố gây ảnh hưởng

tới hoạt động của ngân hàng Khi NHNN có chính sách và biện pháp làm thay

Trang 16

đổi lãi suất thì buộc các ngân hàng thương mại phải tăng hay giảm lãi suất tươngứng theo chính sách.

+ Sự ổn định các chính sách của nhà nước: Khi các chính sách của Nhà

Nước thay đổi quá nhanh mà ngân hàng và các doanh nghiệp không thay đổi kịphay luôn bị trong thế bị động sẽ gây khó khăn trong việc đưa ra các kế hoạch đầu

tư kinh doanh Mặc dù sự thay đổi các chính sách nhằm mục đích quản lý vàđiều tiết nền kinh tế song sự bất ổn định có thể gây ra các ảnh hưởng không cólợi cho các thành phần kinh tế Ví dụ về việc thay đổi tỷ lệ nợ xấu của NHNNtheo chuẩn quốc tế Khi các báo cáo thể hiện tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng caothì khi đó khả năng mở rộng quy mô tín dụng sẽ khó khăn dẫn đến thu nhập từhoạt động tín dụng giảm sút, làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng đó Do

tỷ lệ nợ xấu phù thuộc nhiều vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp, khi cácchính sách thay đổi quá nhanh thì ngân hàng không kịp điều chỉnh các chỉ tiêucủa mình dẫn đến đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng bị giảm sút khikhông đạt chỉ tiêu yêu cầu

+ Hệ thông pháp luật: Hệ thống pháp luật được thành lập nhằm đảm bảo duy

trì trật tự kỷ cương và sự phát triển lành mạnh của đất nước Hệ thống pháp luậtkhông đồng bộ, chồng chéo có nhiều kẽ hở sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinhdoanh khi môi trường kinh doanh không được lành mạnh Các doanh nghiệp đềumuốn hoạt động trong một môi trường kinh doanh mà ở đó pháp luật phù hợpvới thực tiễn khách quan Luật pháp phù hợp, thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh nhưng các chủ thể kinh doanh phải chấp hành quy định nghiêm chỉnh thìmới đảm bảo được sự lành mạnh trong kinh doanh, quan hệ tín dụng mới manglại lợi ích cho cả hai bên, từ đó đảm bảo chất lượng tín dụng cho ngân hàng

+ Chính trị - xã hội: Môi trường chính trị xã hội có ảnh hưởng rất lớn đến

hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tình hình an ninh tốt, chính trị ổn định sẽtạo thuận lợi cho các hoạt động tín dụng của ngân hàng diễn ra an toàn và đảmbảo hơn Tình hình xã hội lành mạnh và ổn định sẽ tạo niềm tin cho các kháchhàng yên tâm gửi tiền vào hệ thống ngân hàng và các nhà kinh doanh ngân hàngcũng yên tâm giải vốn ra nền kinh tế, không lo các rủi ro đạo đức có thể xảy ra

Trang 17

Nếu chính trị bất ổn, xã hội nhiều vấn đề không lành mạnh, đường lối lãnh đạoquốc gia không thống nhất và nhiều xung đột sẽ gây bất lợi đối với sự phát triểnnền kinh tế nói chung, ảnh hưởng xấu tới các hoạt động tín dụng của ngân hàngnói riêng.

- Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một tổng thể bao gồm nhiều ngành nghề kinh tế cóquan hệ biện chứng với nhau Sự biến động của một ngành nghề hay một lĩnhvực sẽ gây ảnh hưởng tới một số hoặc toàn bộ các lĩnh vực còn lại Ngân hàngcũng là một thành phần của nền kinh tế nên không nằm ngoài dây chuyền phảnứng đó Một nền kinh tế phát triển sẽ khiến cho hoạt động của hệ thống ngânhàng phát triển và ngược lại, sự phát triển của hệ thống ngân hàng sẽ góp phầnlàm cho nền kinh tế tăng trưởng và tiến bộ

+ Lạm phát: Nếu xem xét từ nguyên nhân của lạm phát thì có thể định nghĩa

lạm phát “lạm phát là quá nhiều tiền đi săn quá ít hàng” hoặc “lạm phát là khitiền lương danh nghĩa tăng nhanh hơn năng suất lao động” Nếu xem xét ảnhhưởng của lạm phát thì “ lạm phát là mức giá cả chung (mức giá bình quân) tănglên” (giáo trình lý thuyết tiền tệ _HVNH _NXB Thống Kê 2005) Sự tăng giáphản ánh hình thức biểu hiện của lạm phát Lạm phát kéo dài và có tốc độ cao sẽảnh hưởng tới tất cả các chủ thể trong nền kinh tế Lạm phát tạo nên sự bất ổnđịnh cho môi trường kinh tế xã hội, do lạm phát kéo dài gây khó khăn trong xácđịnh mức sinh lời của các khoản đầu tư, khiến các chủ thể có tâm lý ngần ngạikhi quyết định đầu tư, dẫn đến nguồn lực của xã hội phân bổ kém hiệu quả Cácdoanh nghiệp thích vay ngắn hạn hơn dài hạn Chi phí đầu vào sản xuất tăng lên,doanh nghiệp không đạt được mức lợi nhuận như dự kiến ảnh hưởng tới kếhoạch sử dụng vốn vay và trả nợ, làm tăng tỷ lệ nợ xấu, giảm chất lượng tíndụng của ngân hàng

+ Tỷ giá: Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền nước này thể hiện bằng đồng

tiền nước khác Tỷ giá chính là sự so sánh giá trị của đồng tiền các nước vớinhau Tỷ giá biến động sẽ tác động đến nhiều hoạt động của nền kinh tế Đặcbiệt là hoạt động ngoại thương, xuất nhập khẩu Trong trường hợp tỷ giá giảm,

Trang 18

giá bán ở thị trường nước ngoài tăng lên, gây khó khăn cho doanh nghiệp xuấtkhẩu và khi tỷ giá tăng thì các doanh nghiệp nhập khẩu gặp bất lợi vì chi phí đầuvào tăng Các doanh nghiệp sẽ phải tăng giá bán hoặc chịu rủi ro tỷ giá, lợinhuận không đạt được như mức dự kiến Sẽ có các doanh nghiệp trả nợ khôngđúng hạn hoặc phá sản không trả được nợ, ngân hàng sẽ gặp rủi ro nợ xấu, ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng.

+ Chu kỳ kinh tế: Nền kinh tế không thể lúc nào cũng ổn định mà sẽ có thời

kỳ suy thoái hoặc thời kỳ tăng trưởng Nếu nền kinh tế đang trong thời kỳ tăngtrưởng thì các hoạt động diễn ra ổn định, các doanh nghiệp kinh doanh có lợi,nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái,sản xuất và kinh doanh đình trệ, tăng lượng hàng tồn kho, vốn của doanh nghiệp

bị chiếm dụng trong các khoản phải thu, ngân hàng thắt chặt tín dụng khiếndoanh nghiệp gặp khó khăn về vốn Các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc trả nợ ngân hàng làm giảm chất lượng tín dụng ngân hàng

- Môi trường tự nhiên

Các hiện tượng tự nhiên là những nhân tố bất khả kháng và có thể gây ra cáctác động làm tổn thất nghiêm trọng tới các nhân tố kinh tế Ví dụ như: Thiên taibão lũ, hạn hán, động đất…làm ảnh hưởng tới sản xuất đặc biệt là nông nghiệp.Đầu tư vào lĩnh vực liên quan tới môi trường tự nhiên bị ảnh hưởng nghiêmtrọng, ảnh hưởng đến chất lượng các khoản tín dụng đầu tư vào khu vực này

- Môi trường quốc tế

Sau khi gia nhập WTO thì môi trường quốc tế cũng có ảnh hưởng to lớn tớihoạt động tín dụng ngân hàng Ví dụ như cuộc suy thoái kinh tế Mỹ năm 2008 đã

có tác động không nhỏ tới hệ thống ngân hàng Việt Nam Tín dụng thắt chặtkhiến các doanh nghiệp không thể vay vốn hoặc vay vốn với lãi suất cao, hoạtđộng kinh doanh không sinh lời, không thể trả nợ ngân hàng, chất lượng tín dụng

bị giảm sút

1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan là các nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng và ngânhàng có thể điều chỉnh thay đổi được các nhân tố này nhằm thực hiện các mục

Trang 19

tiêu kinh doanh của mình Ngân hàng hàng thực hiện tốt việc điều chỉnh cácnhân tố này là thực hiện tốt vai trò quản trị và điều hành ngân hàng, đảm bảongân hàng hoạt động kinh doanh tốt, nâng cao chất lượng tín dụng Việc này phụthuộc nhiều vào kinh nghiệm và khả năng của các nhà quản trị ngân hàng.

- Chiến lược kinh doanh dài hạn

Chiến lược kinh doanh dài hạn là hệ thống các quan điểm, các mục đích vàcác mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, chính sách nhằm sử dụng một cách tốtnhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của tổ chức để đạt được các mục đích, mụctiêu dài hạn trong thời gian ngắn nhất có thể Chiến lược kinh doanh dài hạn màđúng đắn, hợp lý sẽ giúp ngân hàng có đường lối, chính sách kinh doanh đúngđắn Tùy từng thời kỳ và hoàn cảnh mà ngân hàng có chiến lược kinh doanh dàihạn phù hợp, điều này sẽ ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Chính sách tín dụng

Chính sách tín dụng của từng ngân hàng là khác nhau, thể hiện chủ trươngcủa ngân hàng là mở rộng hay thu hẹp tín dụng Chính sách tín dụng đưa ranhằm giúp các hoạt động kinh doanh của ngân hàng phù hợp với điều kiện kinh

tế và hoàn cảnh hiện thời Chính sách tín dụng hợp lý sẽ làm tăng hiệu quả củahoạt động tín dụng ngân hàng, đảm bảo an toàn mà lợi nhuận cao, song cũngphải theo đúng pháp luật và các chính sách của chính phủ Chính sách tín dụngbao gồm: các quy định về quy trình tín dụng, quy định về việc tỷ lệ tài sản đảmbảo, loại sản phẩm tín dụng sẽ mở rộng hay thu hẹp, lãi suất cho vay, lãi suấtphạt…do đó chính sách tín dụng có vai trò quyết định đến chất lượng tín dụng

- Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng bao gồm giai đoạn tiếp nhận hồ sơ xin vay, thẩm định hồ

sơ của khách hàng, ra quyết định tín dụng, giải ngân, giám sát và thu nợ Chấtlượng tín dụng an toàn hay không phụ thuộc vào việc quy trình tín dụng có đượctuân thủ và thực hiện tốt hay không Bước thẩm định hồ sơ của khách hàng là rấtquan trọng do nó xác định rủi ro mà ngân hàng có thể gặp nếu cho vay Thẩmđịnh tốt sẽ giúp ngân hàng quản lý được mức độ rủi ro, đưa ra các quyết địnhđúng đắn Việc giám sát và thu nợ cũng quan trọng, đảm bảo khách hàng sử

Trang 20

dụng vốn đúng mục đích và đúng kế hoạch đã đưa ra Đồng thời tư vấn chokhách hàng sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả nhất, góp phần phòng ngừarủi ro và cải thiện chất lượng tín dụng.

- Công tác tổ chức và nhân sự của ngân hàng.

Con người là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng cũng như chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếucông việc được tổ chức sắp xếp một cách khoa học sẽ tạo ra một bộ máy liên kếtchắt chẽ giữa các bộ phận, sự phối hợp chặt chẽ sẽ giúp các bộ phận hoạt độngtương trợ lẫn nhau, khắc phục điềm yếu riêng để có các quyết định kinh doanhđúng đắn nhất Ví dụ như phòng tín dụng và phòng thẩm định kết hợp với nhau

để thẩm định hồ sơ vay vốn của khách hàng thì sẽ giúp phòng tín dụng có cơ sởchặt chẽ trong việc đưa ra quyết định tín dụng, nâng cao chất lượng các khoảntín dụng Cán bộ tín dụng phải được tuyển chọn kỹ lưỡng và công bằng để tìm rangười thực sự có năng lực vì họ là những người trực tiếp gặp khách hàng, thẩmđịnh và kiểm tra khách hàng, giúp khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay vốn, giámsát giải ngân và thu nợ Do đó, nếu cán bộ tín dụng của ngân hàng thiếu năng lựchay tư cách đạo đức không tốt sẽ gặp phải rủi ro Nếu cán bộ tín dụng chỉ có mộttrong hai yếu tố đó cũng không được mà phải đảm bảo cả hai nhân tố khả năng

và đạo đức thì mới giúp cho ngân hàng phát triển được hoạt động tín dụng Cácnhà quản lý giữ vai trò quan trọng vì họ là những người đứng ra tuyển dụng và

bố trí nguồn nhân lực, họ phải đảm bảo xây dựng được bộ máy vững mạnh, phùhợp với năng lực từng người, khai thác hết được khả năng và sự sáng tạo củanhân viên để đảm bảo hoạt động tín dụng diễn ra an toàn và hiệu quả nhất

- Hệ thống thông tin tín dụng

Thông tin tín dụng là những thông tin được thu thập từ các nguồn như hồ sơlưu trữ tại ngân hàng, từ phương tiện thông tin đại chúng, từ bạn hàng của kháchhàng, từ trung tâm thông tin tín dụng, từ các cơ sở pháp luật…do các cán bộ tíndụng thu thập nhằm phục vụ cho mục đích thẩm định khách hàng vay vốn Do

đó, nhưng thông tin này rất quan trọng vì dựa vào đó ngân hàng sẽ ra quyết địnhtín dụng xem có cho vay hay không Số lượng cũng như chất lượng của thông tin

Trang 21

quyết định tín chính xác trong hoạt động thẩm định, phân tích, tính toán thời hạn

và khối lượng tín dụng để đưa ra quyết định Những thông tin này phải chínhxác, đầy đủ khách quan, nhanh chóng và kịp thời để đảm bảo mức độ an toàncho hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng

- Công tác kiểm tra giám sát tín dụng

Đây là biện pháp giúp ban quản trị ngân hàng có những thông tin về tình hìnhkinh doanh nhằm duy trì tính hiệu quả của các hoạt động kinh doanh đang đượcxúc tiến mà phải phù hợp với chính sách tín dụng và đạt được các mục tiêu đề ra.Trong lĩnh vực tín dụng thì hoạt động kiểm tra giám sát bao gồm:

+ Kiểm tra chính sách tín dụng và các thủ tục có liên quan đến khoản vay( thẩm quyền điều hành, quản lý, giám sát các khoản vay, hồ sơ thủ tục cho vay).+ Kiểm tra định kỳ, đột xuất do kiểm tra nội bộ hoặc Hội đồng kiểm tra,giám sát thực hiện, báo cáo những trường hợp ngoại lệ, những vi phạm chínhsách, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra các hoạt động có liên quan đến tín dụng.Tính hiệu quả của công tác kiểm tra giám sát phụ thuộc vào năng lựcchuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ kiểm tra Nếu công tác giám sátkiểm tra thực hiện tốt thì sẽ nâng cao được chất lượng tín dụng của ngân hàng

- Năng lực của khách hàng

Ngân hàng sẽ xem xét đánh giá năng lực của khách hàng trước khi ra quyếtđịnh tín dụng Năng lực của khách hàng bao gồm có năng lực pháp lý, năng lựctài chính và năng lực kinh doanh Ngân hàng sẽ đánh giá năng lực sử dụng vốncủa khách hàng thông qua phương án kinh doanh mà khách hàng trình trong hồ

sơ vay vốn Nếu qua phân tích, ngân hàng nhận thấy khách hàng có năng lựckinh doanh tốt, có kinh nghiệm, có khả năng thực hiện được kế hoạch kinhdoanh thì khách hàng đó sẽ là khách hàng tiềm năng vì có khả năng trả nợ đúnghạn cho ngân hàng Do đó, khách hàng có năng lực sẽ giúp ngân hàng nâng caochất lượng tín dụng

- Đạo đức của khách hàng:

Trang 22

Đây là yếu tố quan trọng, khách hàng vay vốn phải trung thực để đảm bảo

họ sẽ sử dụng vốn đúng như cam kết, không dùng sai mục đích và có tráchnhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi đảm bảo không làm giảm chất lượng tíndụng của ngân hàng Do tín dụng dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau nên khi nhậnthấy khách hàng đến vay vốn có rủi ro đạo đức cao thì ngân hàng sẽ không tintưởng để ra quyết định cấp tín dụng cho dù hồ sơ vay vốn của khách hàng cóhoàn hảo thế nào Đối với những khách hàng có rủi ro đạo đức cao thì ngân hàng

dễ gặp phải nguy cơ mất vốn hay khách hàng dùng vốn sai mục đích khiến ngânhàng khó khăn trong khâu kiểm tra giám sát và thu hồi vốn, ảnh hưởng tới các kếhoạch kinh doanh của ngân hàng hay khách hàng có thể không trả tiền cho ngânhàng làm giảm chất lượng tín dụng do tỷ lệ nợ xấu tăng Vì vây các cán bộ tíndụng cần đánh giá đúng đạo đức của khách hàng trước khi ra quyết định

- Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng

Để đánh giá rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng cần xem xétnăng lực cạnh tranh của khách hàng, lĩnh vực hoạt động kinh doanh, môi trườngcạnh tranh, môi trường kinh tế, đội ngũ cán bộ…Rủi ro trong hoạt động kinhdoanh sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận dự kiến của khách hàng, kế hoạch và chiếnlược kinh doanh có thể không được như tính toán, khiến khách hàng lâm vào tìntrạng khó khăn tạm thời Từ đó rủi ro trong hoạt động kinh doanh của kháchhàng sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của họ và làm giảm chất lượng tín dụngcủa ngân hàng

Kết luận: Tín dụng và chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng đối với

một nền kinh tế phát triển Nghiên cứu về tín dụng ngân hàng là việc cần thiếtcho những người muốn hoạt động trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Mọi ngânhàng khi thực hiện các hoạt động kinh doanh phải luôn chú trọng đến chất lượngtín dụng nhằm đảm bảo an toàn trong kinh doanh cho ngân hàng mình, cũng làđảm bảo an toàn cho toàn nền kinh tế

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH

NHNo & PTNT VIỆT YÊN – BẮC GIANG 2.1 Khái quát về chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang

2.1.1 Lịch sử hình thành và hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang

Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Việt Yên là một chi nhánh trực thuộcNHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang có trụ sở chính tại khu II – Thị Trấn Bích ĐộngHuyện Việt Yên Tỉnh Bắc Giang

NHNo & PTNT huyện Việt Yên được thành lập ngày 26 tháng 3 năm

1988 theo quyết định số 576 ngày 15/3/1988 của Tổng Giám Đốc NHNo &PTNT Việt Nam với tên gọi ban đầu là “Ngân hàng phát triển nông nghiệphuyện Việt Yên” Với tư cách là đơn vị thành viên trực thuộc NHNo & PTNT

Hà Bắc Trong thời gian này NHPTNo Việt Yên chưa có vốn điều hòa từNHPTNo Hà Bắc mà chỉ làm nhiệm vụ huy động vốn và cho vay với các tổ chứckinh tế Thực hiện cho vay theo chỉ định của chính phủ và theo kế hoạch củaNhà Nước, nguồn vốn đến cuối năm 1990 đạt 916 triệu đồng, dự nợ cho vay đạt1.733 triệu đồng

Từ tháng 12 năm 1990 đến tháng 11 năm 1996 NHPTNo đổi tên thànhNgân hàng nông nghiệp huyện Việt Yên, hoạt động kinh doanh của ngân hàngngày càng phát triển, nguồn vốn, dư nợ, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước.Đặc biệt từ ngày 02/09/1993 Tổng Giám Đốc NHNo Việt Nam ban hành quyđịnh số 499A/NHNo-TDNH về biện pháp nghiệp vụ cho hộ sản xuất vay vốn đểphát triển nông lâm ngư nghiệp và kinh tế nông thôn thì đến tháng 12 năm 1996nguồn vốn huy động đạt được 9.607 triệu đồng, sử dụng vốn đạt 15.840 triệuđồng

Từ tháng 11 năm 1996 NHNo huyện Việt Yên đổi tên thành NHNo &PTNT huyện Việt Yên, là chi nhánh trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang

Trang 24

Hoạt động của ngân hàng đến nay đã phát triển lớn mạnh về mọi mặt như: Huyđộng vốn, sử dụng vốn, thanh toán, làm đại lý cho NHCSXH và các hoạt độngdịch vụ khác đem lại lợi nhuận cho ngân hàng, Đời sống cán bộ công nhân viên

cơ quan được cải thiện, cơ sở vật chất kỹ thuật được cải thiện hơn nhiều

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo & PTNT huyện Việt Yên

Thành công mà NHNo & PTNT huyện Việt Yên đạt được cần phải kể đến

là vai trò của bộ máy quản trị ngân hàng trong việc bố trí người lao động để pháthuy một cách tối đa năng lực của từng người Cơ cấu phòng ban, nhân sự củaNHNo & PTNT huyện Việt Yên Được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Việt Yên

-Ban giám đốc: NHNo & PTNT huyện Việt Yên gồm có: ba người.

Giám đốc: phụ trách chung, hoạt động kinh doanh, tổ chức cán bộ

Phó giám đốc: Gồm hai người

Một phó giám đốc phụ trách: Kế toán – Ngân quỹ, phòng hành chính và nhân sự

và phụ trách một PGD Tự Lạn

Một phó giám đốc phụ trách: Phòng kế hoạch kinh doanh và một PGD Nếnh

- Chức Năng của các phòng ban:

Phòng kế toán và ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê

và thanh toán theo quy định Xây dựng kế hoạch tài chính tổng hợp lưu trữ hồ sơ

Trang 25

số liệu và hạch toán kế toán, quyết toán và các báo cáo Thực hiện thanh toántrong nước, chấp hành quy định về công tác kho quỹ.

Phòng kế hoạch kinh doanh Nghiên cứu chiến lược kế hoạch tín dụng, phânloại khách hàng, đề xuất những chính sách ưu đãi khách hàng, phân tích kế toánngành, danh mục khách hàng để mở rộng nâng cao hiệu quả tín dụng thực hiệncho vay với tất cả thành phần kinh tế đủ điều kiện vay vốn theo quy định, phântích chất lượng nợ tồn đọng tín dụng tìm nguyên nhân biện pháp khắc phục.Hai phòng giao dịch trực thuộc: Thực hiện các nghiệp vụ như: Huy động vốn,cho vay, thu nợ, thu lãi ở các xã, Thanh toán chuyển tiền trong và ngoài nước.Phòng hành chính: Xây dựng chương trình công tác hàng quý của chi nhánhngân hàng, Tư vấn pháp chế trong việc thi hành các nhiệm vụ cụ thể Thi hànhpháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự phòng cháy nổ tại cơ quan

- Mạng lưới hoạt động của NHNo & PTNT Việt Yên

Tại ngân hàng trung tâm phụ trách 7 xã và 1 thị trấn

Tại PGD Nếnh phụ trách 4 xã và một thị trấn

Tại PGD Tự Lạn phụ trách 4 xã

Với việc bố trí nhân sự như trên đã đảm bảo đúng định hướng kinh doanh củaNHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang Đảm bảo chấp hành tốt thể lệ, chế độ đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh Dưới sự lãnh đạo và giám sát trực tiếp củaNHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang, các cơ quan ban ngành cộng với tinh thần nỗlực vươn lên của chính bản thân cán bộ công nhân viên, NHNo & PTNT huyệnViệt Yên đã góp phần đáng kể cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của huyện

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Việt

Yên – Bắc Giang.

2.1.2.1 Tình hình huy động vốn.

Trang 26

Bảng 1 Cơ cấu nguồn vốn huy động

n v : Tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)Tổng

Trang 27

Biểu đồ 1 Tổng nguồn vốn

0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng NHNo & PTNT huyện Việt Yênluôn chú trọng công tác huy động vốn Đi đôi với việc mở rộng mạng lưới phục

vụ, ngân hàng đã thực hiện điều chỉnh lãi suất huy động vốn theo chủ trương củaNHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang cho phù hợp với từng thời điểm nhất định Đồngthời thực hiện hiện đại hóa ngân hàng, chú trọng công tác giáo dục chính trị tưtưởng cho cán bộ công nhân viên, có thái độ phục vụ khách hàng tốt, tăng cườngcông tác kiểm tra và tự kiểm tra để giải quyết những sai sót phát sinh Do làm tốtcông tác huy động vốn nên nguồn vốn huy động tại địa phương liên tục tăng quacác năm, chủ động trong việc mở rộng tín dụng, cân đối vốn hàng ngày và chủđộng trong việc chi trả rút tiền của dân cư và của các tổ chức kinh tế xã hội.Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng đã tăng quacác năm, cụ thể:

Năm 2007: VHĐ đạt 207.765 triệu đồng, tăng 50.646 triệu đồng, tương ứng32,2% so với năm 2006

Trang 28

Năm 2008: VHĐ đạt 282.401 triệu đồng, tăng 74.636 triệu đồng tương ứng35,9% so với năm 2007.

Năm 2009: VHĐ đạt 300.080 triệu đồng, tăng 17.679 triệu đồng tương ứng 6,3%

so với năm 2008

Trong cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế thì:

Tiền gửi của tổ chức kinh tế chiểm tỷ trọng thấp: Năm 2007 đạt 12.867triệu đồng chiếm 6,19% tổng nguồn vốn huy động và tăng 7.212 triệu đồngtương ứng 127,5% so với năm 2006; năm 2008 đạt 18.427 triệu đồng chiếm6,53% tổng nguồn vốn huy động và tăng 5.560 triệu đồng tương ứng 43,2% sovới năm 2007; năm 2009 đạt 12.384 triệu đồng chiếm 4,13 % tổng nguồn vốn vàgiảm 6.043 triệu đồng tương ứng 32,79% so với năm 2008

Tiền gửi của dân cư chiếm tỷ trọng cao và tăng qua các năm: năm 2007đạt 194.898 triệu đồng chiếm 93,8% tổng nguồn vốn và tăng 28,8% so với năm2006; năm 2008 đạt 263.974 triệu đồng chiếm 93.5% tổng nguồn vốn tăng35,44% so với năm 2007; năm 2009 đạt 287.696 triệu đồng chiếm 95,9% tăng8.9% so với năm 2008

Qua phân tích nguồn vốn huy động theo thành phần kinh tế ta thấy tiềngửi của dân cư chiếm tỷ trọng rất lớn và tăng dần qua các năm, tiền gửi của tổchức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ và có sự tăng giảm qua các năm

Trong phân tích nguồn vốn huy động theo loại tiền thì nội tệ vẫn luônchiếm tỷ trọng cao: Năm 2007 đạt 182.311 triệu đồng chiếm 87,8% tổng nguồnvốn tăng 23,6% so với năm 2006; năm 2008 đạt 262.794 triệu đồng chiếm93,1% tổng nguồn vốn và tăng 44,2% so với năm 2007; năm 2009 đạt 272.590triệu đồng chiếm 90,8% tổng nguồn vốn tăng và tăng 3,7% so với năm 2008.Ngoại tệ thì chiếm tỷ trọng thấp và có sự tăng giảm qua các năm cụ thể: năm

2007 đạt 25.454 triệu đồng chiếm 12,3% tổng nguồn vốn và tăng 42,95% so vớinăm 2006; năm 2008 đạt 19.607 triệu đồng chiếm 6,9% tổng nguồn vốn và giảm23% so với năm 2007; năm 2009 đạt 27.490 triệu đồng chiếm 9,2% tổng nguồnvốn và tăng 40,2% so với năm 2008

Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn:

Trang 29

- Không kỳ hạn: Năm 2007 đạt 28.192 triệu đồng chiếm 13,6% tổng nguồn vốn

và tăng 115,1% so với năm 2006; năm 2008 đạt 30.621 triệu đồng chiếm 10,9%tổng nguồn vốn và tăng 8,6% so với năm 2007; năm 2009 đạt 26.034 triệu đồngchiếm 8,7% tổng nguồn vốn giảm 14,9% so với năm 2008

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng: Năm 2007 đạt 76.017 triệu đồng chiếm

36,59% tổng nguồn vốn và tăng 7,7% so với năm 2006; năm 2008 đạt 46.187triệu đồng chiếm 16,36% tổng nguồn vốn và giảm 39,2% so với năm 2007; năm

2009 đạt 197.891 triệu đồng chiếm 64,9% tổng nguồn vốn và tăng 321,9% sovới năm 2008

- Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng: năm 2007 đạt 103.556 triệu đồng chiếm

49,84% tổng nguồn vốn huy động và tăng 41,3% so với năm 2006; năm 2008 đạt205.562 triệu đồng chiếm 72,79% tổng nguồn vốn và tăng 98,5% so với năm2007; năm 2009 đạt 79.155 triệu đồng chiếm 26,4% tổng nguồn vốn và giảm64,5% so với năm 2008

Ta thấy cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn có sự thay đổi lớn giữa các kỳ hạn tiềngửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn còn tiền gửi có kỳhạn chiếm tỷ trọng cao nên vẫn đảm bảo được nguồn vốn ổn định cho ngânhàng

Nhận xét: Từ năm 2007 – 2009 nguồn vốn huy động của ngân hàng đã tăng

qua các năm điều này chứng tỏ sự nỗ lực trong công tác huy động vốn của cán

bộ nhân viên Ngân hàng còn luôn áp dụng nhiều chương trình khuyến mại nhằmthu hút vốn tiền gửi và tăng uy tín cho ngân hàng

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống và trọng tâm mang lại chủyếu đến trên 90% thu nhập cho ngân hàng Lợi nhuận mang lại cho hoạt độngnày càng cao thì rủi ro mang lại cũng là rất lớn Chính vì vậy mục tiêu chủ yếucủa quản lý ngân hàng là lợi nhuận trên cơ sở phục vụ tốt các nhu cầu tín dụngcủa khách hàng Do đó khách hàng vay vốn chính là những người quyết định đến

sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Mặt khác trong mối quan hệ qua lại vớihoạt động huy động vốn, mức độ an toàn và sinh lời ở khâu cho vay sẽ quyết

Trang 30

định đến việc tăng trưởng nguồn vốn huy động Nếu ngân hàng sử dụng vốn hiệuquả, khả năng mở rộng tín dụng tốt với chất lượng cao, thì từ đó quyết định đến

cơ cấu và quy mô huy động vốn của ngân hàng Ngược lại, mức độ huy động và

cơ cấu nguồn vốn sẽ quyết định đến danh mục cho vay của một ngân hàngthương mại

Bảng 2 Cơ cấu dư nợ

n v : tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)Tổng

Trang 31

Biểu đồ 2 Dư nợ

0 50000 100000 150000 200000 250000 300000 350000

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

Theo thời hạn vay thì dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn và liên tục tăngqua các năm Trong năm 2007 là 155.876 triệu đồng chiếm 64,3% ; năm 2008 là192.300 triệu đồng chiếm 73,2% ; năm 2009 là 228.783 triệu đồng chiếm 74,6%

Nhìn chung trong 3 năm qua tín dụng đều có sự tăng trưởng qua các năm,đây là một kết quả tốt cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng có

xu hướng tăng Đặc biệt trong năm 2009 thực hiện quyết định của Chính Phủ về

Trang 32

cho vay hỗ trợ lãi suất nhằm góp phần chống suy giảm kinh tế nên dư nợ cho vaytăng lên đáng kể ( 16,8%), trong năm 2009 cho vay hỗ trợ lãi suất được 4.749

hộ, với số tiền là 97.755 triệu đồng chiếm 31,87% tổng dư nợ và đạt 100% kếhoạch đề ra

2.1.2.3 Tình hình hoạt động dịch vụ tại chi nhánh

Bảng 3 Tình hình thu về dịch vụ của chi nhánh

Đơn vị: triệu đồng

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng

(nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh năm 2007 – 2009)

Từ bảng trên ta có thể thấy thu từ hoạt động dịch vụ tăng dần qua cácnăm: Năm 2007 đạt 401 triệu đồng; Năm 2008 đạt 682 triệu đồng tăng 218 triệuđồng tương đương 70,1%; Năm 2009 đạt 875 triệu đồng tăng 193 triệu đồngtương đương 28,3%

Trong đó:

Thu từ dịch vụ thanh toán: Bao gồm thanh toán trong nước và thanh toán

quốc tế, luôn chiếm tỷ trọng trên 50% tổng thu dịch vụ của chi nhánh

Năm 2007 đạt 241 triệu đồng, chiếm 60,1% tổng thu dịch vụ; năm 2008đạt 405 triệu đồng chiếm 59,4% tổng thu dịch vụ và tăng 68,1% so với năm2007; năm 2009 đạt 570 triệu đồng, chiếm 65,4% tổng thu dịch vụ và tăng40,7% so với năm 2008 Trong xu thế hiện nay, việc thanh toán không chỉ diễn

Trang 33

ra trong phạm vi một quốc gia cho nên hoạt động thanh toán ngày càng được chútrọng phát triển và nó cũng ngày càng đem lại lợi nhuận cao hơn cho ngân hàng.Hiện nay, việc thanh toán bằng tiền mặt ngày càng bộc lộ nhiều hạn chế vàkhông thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, đây chính là tiền đề phát triểncác hình thức thanh toán qua ngân hàng.

Thu từ dịch vụ bảo lãnh: do kinh tế của huyện chủ yếu là nông nghiệp cho

nên nhu cầu sử dụng dịch vụ bão lãnh trên địa bàn còn rất thấp cụ thể: thu năm

2007 là 3 triệu đồng; năm 2008 là 10 triệu đồng; năm 2009 là 5 triệu đồng

Thu từ dịch vụ khác : Thu từ dịch vụ khác cũng chiếm tỷ trọng tương đối

trong tổng thu dịch vụ và cũng đã tăng dần các năm: Năm 2007 đạt 157 triệuđồng chiếm 39,2% tổng thu dịch vụ; năm 2008 đạt 267 triệu đồng chiếm 39,15tổng thu dịch vụ và tăng 70.1% so với năm 2007; năm 2009 đạt 300 triệu đồngchiếm 34% tổng thu dịch vụ và tăng 12,4% so với năm 2008

Như vậy trong các năm từ 2007 – 2009 hoạt động thu dịch vụ của chinhánh đều đã tăng trưởng theo đúng mục tiêu đề ra Tuy nhiên thu dịch vụ vẫn làrất nhỏ trong tổng thu của ngân hàng nên trong những năm sắp tới ngân hàng có

xu hướng gia tăng và phát triển các dịch vụ nhằm thu hút thêm nhiều kháchhàng, tạo uy tín cho ngân hàng và nâng cao thu nhập từ dịch vụ

2.1.2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh Việt Yên – Bắc Giang

Bảng 4 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

n v : tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồngChỉ tiêu Năm

Trang 34

Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận trước thuế có sự tăng giảm qua các năm:

Năm 2007 đạt 4.241 triệu đồng, năm 2008 đạt 1.273 triệu đồng giảm2.968 triệu đồng, tương ứng giảm 69,98% so với năm 2008 nguyên nhân chủ yếu

là do các khoản mục chi phí tăng đặc biệt là chi cho hoạt động tín dụng tăng caotrong khi nguồn thu từ tín dụng chưa kịp tăng để đáp ứng chi phí; năm 2009 đạt9.090 triệu đồng tăng 7.817 triệu đồng, tương ứng tăng 614,06% so với năm

2008 và đạt 100% kế hoạch Trong năm qua chi nhánh đã yêu cầu cán bộ tíndụng bám sát từng khoản gốc, lãi đến hạn của khách hàng để thu hồi nợ đã xử lýrủi ro và thu từ dịch vụ Các khoản chi phí được tiết giảm tối đa, chỉ mua sắmnhững công cụ thực sự cần thiết cho hoạt động kinh doanh Các khoản chi phíkhác cũng được tiết giảm tối đa nhằm đảm bảo kế hoạch tài chính được giao

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh Việt Yên – Bắc Giang

2.2.1 Về mặt định tính

Dưới sự chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang, chi nhánh NHNo &PTNT huyện Việt Yên đã thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật của nhà nước, tuânthủ đầy đủ quy trình tín dụng và thu hút được một lượng lớn khách hàng

- Về cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước: Chịu sự chỉ đạo của

NHNo & PTNT tỉnh Bắc Giang, chi nhánh đã thực hiện nghiêm chỉnh luật phápcủa Nhà Nước qua luật các tổ chức tín dụng, luật NHNN

- Về quy trình nghiệp vụ: Cán bộ tín dụng đã thực hiện tương đối đầy đủ

quy trình nghiệp vụ tín dụng theo đúng trình tự các bước trong sổ tay tín dụngcủa NHNo & PTNT Việt Nam, bám sát kế hoạch kinh doanh được giao và tìnhhình diễn biến của thị trường tài chính trong và ngoài nước

- Về khả năng cạnh tranh: Tuy trên địa bàn huyện Việt Yên không có

nhiều chi nhánh ngân hàng hoạt động nhưng do huyện giáp với thành phố BắcNinh mà đây là một địa bàn có nhiều ngân hàng hoạt động trong đó có cả cácNHTMCP Các NHTMCP có điểm mạnh là sản phẩm dịch vụ đa dạng và mangtính tiện ích cao, thực hiện chính sách lãi suất huy động cao, nhiều hình thứckhuyến mại hấp dẫn, chuyên nghiệp trong giao dịch nên khả năng cạnh tranh của

Trang 35

các ngân hàng này là rất cao tuy nhiên chi nhánh đã có lịch sử lâu năm và là mộtNHTMNN có uy tín cao nên tạo dựng được lòng tin nơi khách hàng Tuy nhiênchi nhánh cần nâng cao khả năng cạnh tranh của mình nhằm giữ được kháchhàng trong tương lai.

2.2.2 Về mặt định lượng

2.2.2.1 Chỉ tiêu tổng dư nợ

Qua phân tích dư nợ tín dụng ở trên ta thấy tín dụng có tăng trưởng, điều nàychứng tỏ chi nhánh đã có khả năng mở rộng tín dụng tuy nhiên tốc độ tăngtrưởng vẫn còn thấp ngân hàng cần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng

- Dư nợ theo thành phần kinh tế:

Bảng 5 Cơ cấu dư nợ theo thành phần kinh tế

n v : Tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồng

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)Tổng

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007 - 2009)

Khi phân tích cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế ta thấy xu hướng đầu

tư vào thành phần kinh tế HGĐ là chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngânhàng vì địa bàn hoạt động của chi nhánh là vùng nông thôn kinh tế chưa đượcphát triển cho vay chủ yếu là các món nhỏ lẻ tới các HGĐ cụ thể :

Năm 2007 chi nhánh cấp tín dụng cho HGĐ đạt 238.487 triệu đồng, chiếm98,3 % trên tổng dư nợ trong khi đó dư nợ đối với DNNQD đạt 4.033 triệu đồng

và chỉ chiếm 1,7% tổng dư nợ

Năm 2008 cấp tín dụng cho HGĐ đạt 262.721 triệu đồng, chiếm 99,4%trên tổng dư nợ và tăng 9,5% so với năm 2007 trong khi đó dư nợ đối vớiDNNQD chỉ đạt 1.546 triệu đồng chiếm 0,6% tổng dư nợ ;

Trang 36

Năm 2009 đạt 305.399 triệu đồng, chiếm 99,5% tổng dư nợ và tăng16,9% so với năm 2008 trong khi đó dư nợ đối với HTX và dư nợ đối vớiDNNQD chỉ đạt là 207 triệu đồng và 1.100 triệu đồng chiếm 0,1% và 0,4% tổng

dư nợ

Nhận xét: Khi phân tích dư nợ theo thành phần kinh tế ta thấy hầu như không

có sự thay đổi về tỷ trọng thành phần kinh tế HGĐ luôn chiếm tỷ trọng caotrong tổng dư nợ của ngân hàng và đây cũng chính là thành phần đem lại nguồnlợi nhuận về hoạt động tín dụng lớn nhất cho ngân hàng Dư nợ của thành phầnkinh tế DNNQD còn chiếm tỷ trọng qua nhỏ trong tổng dư nợ chi nhánh nên tìmhiểu và tăng khả năng cho vay đối với thành phần kinh tế này vì hiện nay trênđịa bàn thành phần kinh tế này đang có sự phát triển khá mạnh Nếu làm đượcđiều này thì khả năng thu được lợi nhuận trọng tương lai từ thành phần kinh tếnày là không nhỏ

- Dư nợ theo thời hạn vay:

Bảng 6 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay

n v : Tri u ngĐơn vị: Triệu đồng ị: Triệu đồng ệu đồng đồngChỉ

tiêu

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)

Giá trị Tỷ

trọng(%)

Tăngtrưởng(%)Tổng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh 2007 -2009)

Xét theo thời hạn cấp tín dụng thì ta thấy tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ trọnglớn trong tổng dư nợ và có xu hướng tăng qua các năm

Đối với dư nợ tín dụng ngắn hạn:

Ngày đăng: 18/07/2013, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Việt Yên - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Sơ đồ t ổ chức của chi nhánh NHNo & PTNT huyện Việt Yên (Trang 24)
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 1. Cơ cấu nguồn vốn huy động (Trang 26)
Bảng 2. Cơ cấu dư nợ - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 2. Cơ cấu dư nợ (Trang 30)
Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh (Trang 33)
Bảng 6. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 6. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay (Trang 36)
Bảng 7. Tình hình nợ quá hạn - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 7. Tình hình nợ quá hạn (Trang 38)
Bảng 8. Tình hình nợ xấu - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 8. Tình hình nợ xấu (Trang 39)
Bảng 9.  Nợ có khả năng mất vốn - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 9. Nợ có khả năng mất vốn (Trang 40)
Bảng 11. Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 11. Mức sinh lời từ hoạt động tín dụng (Trang 42)
Bảng 13. Vòng quay vốn tín dụng - Xây dựng một hệ thống các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Việt Yên – Bắc Giang
Bảng 13. Vòng quay vốn tín dụng (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w