1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội

52 314 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển cho vay tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội
Tác giả KhamSeng PhetSyKham
Người hướng dẫn GS.TS ...
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương mại
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 320,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh doanh luôn xuất hiện nhu cầu về vốn. Doanh nghiệp nào tìm được biện pháp giải quyết nhu cầu về vốn sẽ có thuận lợi lớn trong hoạt động kinh doanh của mình. Với đòi hỏi về vốn ngày một tăng trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại ra đời và được đánh giá là biện pháp hữu hiệu nhất giúp các doanh nghiệp vượt qua các giai đoạn khó khăn về mặt tài chính.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các hoạt động của Ngân hàng thì cho vay tín dụng đóng một vai trò quantrọng Cho vay tín dụng là hoạt động cơ bản chiếm tỷ trọng cao, tạo thu nhập từlãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất cho các tổ chức tíndụng Vì thế đảm bảo và nâng cao chât lượng hoạt động cho vay tín dụng vừa làmục tiêu, vừa là nhân tố quan trọng để cạnh tranh và phát triển của mỗi Ngânhàng thương mại Như vậy quan hệ cho vay tín dụng giữa ngân hàng và kháchhàng ngày càng gắn bó, tương tác lẫn nhau Khách hàng không trả được nợ đếnhạn, doanh thu của Ngân hàng giảm, ảnh hưởng đến việc cho khách hàng khácvay vốn, ảnh hưởng đến sự tồn tại của Ngân hàng

Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội

Em đã nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động cho vay tín dụn đối với hoạtđộng của ngân hàng Đặc biệt Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nộiđóng vai trò chủ đạo trong việc đáp ứng vốn cho đầu tư phát triển, góp phần thựchiện chủ trương, đường lối và các chỉ tiêu phát triển kinh tế của Đảng và Nhànước nói chung và của thủ đô nói riêng Do đó,với vai trò cung cấp nguồn vốncho các các nhân, tổ chức; hoạt động cho vay tín dụng có tầm quan trọng bậcnhất trong các hoạt động của Ngân hàng

Xuất phát từ lý do trên, em đã lựa chon đề tài: “Phát triển cho vay tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội”.

Chuyên đề của em gồm ba chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về phát triển cho vay tín dụng của ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội.

Chương 2: Thực trạng cho vay tín dụng tại ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển cho vay tín dụng ở ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội.

Trang 2

Em xin trân thành cảm ơn GS.TS ……… cùng Cán bộ nhân viên tại

Ngân hàn Liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội đã giúp đỡ em trong thời gianthực tập tại chi nhánh

Sinh viên thực hiên

KhamSeng PhetSyKham

Trang 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TÍN DỤNG CỦA

NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO – VIỆT

1.1 Vai trò hoạt động cho vay tín dụng của ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà Nội

1.1.1 Đối với khách hàng

Kinh doanh luôn xuất hiện nhu cầu về vốn Doanh nghiệp nào tìm đượcbiện pháp giải quyết nhu cầu về vốn sẽ có thuận lợi lớn trong hoạt động kinhdoanh của mình Với đòi hỏi về vốn ngày một tăng trong nền kinh tế thị trường,tín dụng thương mại ra đời và được đánh giá là biện pháp hữu hiệu nhất giúp cácdoanh nghiệp vượt qua các giai đoạn khó khăn về mặt tài chính Vai trò của tíndụng chính là ở chỗ nó tạo một kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa sang ngườitạm thời thiếu vốn, với tư cách là người sử dụng cuối cùng Kênh dẫn vốn đóđược thông thoáng chắc chắn sẽ tạo ra được bốn hệ quả quan trọng: Người chovay sẽ thu lợi tức, người sử dụng cuối cùng số vốn đó sẽ tạo ra lợi nhuận, nềnkinh tế có thêm được sản phẩm mới và cuối cùng là sẽ tạo ra được nhiều việclàm Các hệ quả đó, suy cho cùng chính là tạo cho nền kinh tế ổn định, bền vững

và được ví như là mạch máu trong một cơ thể vậy

Nền kinh tế thị trường hiện tượng thừa thiếu vốn ở các doanh nghiệpthường xuyên xảy ra, vì vậy hoạt động của tín dụng thương mại một mặt đáp ứngđược nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tạm thời thiếu đồng thời giúp cho cácdoanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá của mình Mặt khác sự tồn tại của hìnhthức tín dụng này giúp cho các doanh nghiệp khai thác được vốn nhằm đáp ứngkịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2 Đối với ngân hàng

Trang 4

Là chi nhánh đầu tiên của hệ thống LVB, Chi nhánh Hà Nội đã chính thứctạo thành một cầu nối thanh toán giữa hai Nước, đáp ứng lòng mong mỏi củacộng đồng doanh nghiệp kinh doanh Việt – Lào, các cá nhân học tập, công tác tạihai Nước Hoạt động với mô hình Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại ViệtNam, trong môi trường pháp luật cạnh tranh, các thế hệ cán bộ, công nhân viênChi nhánh luôn nhận thức được vị thế của mình để vượt qua những khó khăn,làm tròn nhiệm vụ chính trị được giao Không ỷ lại vào sự hỗ trợ của các cấplãnh đạo, của các ngân hàng mẹ (BIDV và BCEL).

Chi nhánh đã phát huy sáng tạo, áp dụng công nghệ mới và chủ động đổimới tư duy kinh doanh theo nhu cầu thị trường để tận dụng các cơ hội, vượt quathách thức trong điều kiện hội nhập, cạnh tranh tại Việt Nam Những điều đó đãgiúp cho Chi nhánh ngày càng vững bước đi lên, xác định cho mình một vị thế

riêng vượt qua khuôn khổ là giải pháp cho vướng mắc trong khâu thanh toán, trở thành một đơn vị góp phần tích cực trong việc thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước Việt Nam và Lào Theo đó, Chi nhánh xác

định bản thân Chi nhánh cũng như toàn hệ thống LVB là một thực tế sinh độngcho quan hệ kinh tế Việt Nam và Lào, không chỉ phải hoàn thành nhiệm vụ chínhtrị được giao mà còn phải tập trung năng lực cho hoạt động kinh doanh một cách

hiệu quả nhất, xứng đáng là hình mẫu cho quan hệ kinh tế Lào - Việt Nam

Trong điều kiện cạnh tranh, Chi nhánh luôn xem hiệu quả kinh doanh củaChi nhánh là thước đo hết sức quan trọng, khẳng định sự tồn tại hữu ích bản thân

để thực hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao Liên tục đổi mới năng lực, tưduy hoạt động phù hợp với chuyển biến mới của môi trường kinh doanh tại ViệtNam cũng chính là phương châm, là hướng đi Chi nhánh đã xác định để tiếpvững bước đi lên sau chặng đường 10 năm thành lập và phát triển

Trang 5

Ngày 27/03/2010 là thời điểm đầy ý nghĩa khi Chi nhánh đã tròn 10 năm hoạtđộng Dù còn rất khó khăn trước mặt, nhưng những gì đã đạt được xứng đáng đểcho các thế hệ cán bộ, nhân viên Chi nhánh tự hào báo cáo với các cấp lãnh đạoĐảng, Nhà nước và nhân dân hai Nước.

1.1.3 Đối với nền kinh tế

Với vai trò là công cụ của Chính phủ, LBVHN đã góp phần thực hiện cácgiải pháp của Chính phủ ngăn chặn suy giảm kinh tế thông qua việc cung cấpvốn cho nền kinh tế, tạo tiền đề cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vựctrọng điểm nhằm góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa – hiện đại hóa, đẩy mạnh xuất khẩu và khai thác tốt hơn những tiềmnăng của đất nước, góp phần vào sự tăng trưởng chung của GDP, tạo công ănviệc làm, cải thiện đời sống nhân dân

LVBHN đã và đang chứng tỏ mình không chỉ là một công cụ đắc lực của Chínhphủ trong tài trợ đầu tư và xuất khẩu mà còn có vai trò quan trọng trong việcphát triển thị trường tài chính với sự đa dạng về dịch vụ và hoạt động năng độngtrên thị trường vốn khu vực và quốc tế; tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức đảmnhiệm những nhiệm vụ mới trong bối cảnh Việt Nam phấn đấu trở thành mộtnước công nghiệp vào năm 2020

Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát, từng

bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ

mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh;

Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh và

hoạt động xuất nhập khẩu Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi mới hoạtđộng ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc huyđộng các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới chínhsách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi và

Trang 6

hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay Dịch

vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩysản xuất kinh doanh;

Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng trưởng

kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục Với dư nợ cho vay nền kinh tếchiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên 10%tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước;

Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao động,

góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững Thông qua nguồn vốn tíndụng cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệthống ngân hàng đã góp phần tạo thêm được nhiều việc làm mới, nhất là tại cácvùng nông thôn Việc sử dụng nguồn vốn ngân hàng cho mục đích này ngàycàng có tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả, nhất là từ khi tín dụng chínhsách được tách bạch với tín dụng thương mại và giao cho Ngân hàng Chính sách

xã hội đảm nhiệm;

Thứ năm, góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát

triển bền vững Đóng góp này được thể hiện qua công tác thẩm định dự án, quyếtđịnh cho vay vốn ngân hàng cho các dự án và giám sát thực hiện một cách chặtchẽ sau khi cho vay, các TCTD luôn chú trọng yêu cầu các khách hàng đảm bảo

an toàn và hiệu quả trong việc sử dụng vốn vay, tuân thủ các cam kết

quốc tế và các qui định về bảo vệ môi trường

1.2 Nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của ngân hàng liên doanh Lào – Việt.

1.2.1 Nhân tố khách quan

1.2.1.1 Môi trường pháp lý.

Trang 7

Bất cứ hoạt động kinh doanh nào vượt ra khỏi biên giới một quốc gia sẽphải tuân thủ hai loại pháp luật đó là pháp luật trong nước và pháp luật của nướcchủ nhà nơi tiến hành kinh doanh Hoạt động thanh toán quốc tế tại các ngânhàng không những chịu sự chi phối bởi các cơ chế, chính sách, pháp luật trongnước và quốc tế mà còn phải tuân thủ theo những quy tắc, chuẩn mực quốc tế,thông lệ quốc tế của tường loại hình nhiệm vụ phát sinh.

1.2.1.2 Môi trường kinh tế.

Trình độ phát triển của nền kinh tế, sự tham gia của mọi thành viên vàohoạt động trong thị trường với một trình độ phát triển nhất định của sức sản xuất

Sự phát triển của nền kinh tế phát triển đúng hướng và tới tốc độ tăng trưởngcao, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả Hoạt động ngân hàngtrong một nền kinh tế ổn định và phát triển sẽ an toàn, hiệu quả hơn Ngân hàng

an tâm đầu tư tín dụng cho nền kinh tế, phát triển dịch vụ mới, mở rộng tầm hoạtđộng trên thị trường quốc tế, tạo khả năng phục vụ cho hoạt động thanh toánquốc tế ngày một tốt hơn, hiệu quả hơn Qua đó sẽ góp phần tích cực trong việcgia tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế, tăng cường được hệ số mở cửa của nền kinh

tế, phục vụ quá trình mở rộng hoạt động đầu tư nước ngoài, mở rộng liên kếtgiữa thị trường trong nước với thị trường quốc tế, đưa hoạt động thanh toán quốc

tế phát triển ngang tầm trung tâm tài chính quốc tế

1.2.1.3 Nhóm khách hàng mục tiêu của hoạt động cho vay.

Năng lực kinh doanh của khách hàng: Khách hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến

hiệu quả kinh doanh ngân hàng, ngân hàng còn thu hút được nhiều khách hàngcàng có điều kiện phát triển hoạt động kinh doanh của mình Một môi trường tốtcho các hoạt động ngân hàng là thu hút “Nguyên liệu đầu tư” thông qua tập trungđược khách hàng ngày càng nhiều Tuy nhiên phải là những khách hàng có năng

Trang 8

lực kinh doanh, hoạt động có hiệu quả Đối với lĩnh vực thanh toán quốc tế,khách hàng của những ngân hàng là những doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu, những khách hàng có quan hệ đối tác với thương nhân nước ngoài càngđòi hỏi là những người năng động, có năng lực và trình độ về thanh toán quốc tế

và pháp luật nước ngoài, có khả năng giao tiếp với nước ngoài để có thể am hiểu

và quyết định nhanh nhạy, chớp thời cơ trong kinh doanh, không bị nước ngoàilừa đảo vì trình độ non yếu của mình Khi ngân hàng thu hút được các nhà kinhdoanh xuất nhập khẩu có năng lực kinh doanh, hoạt động có hiệu quả sẽ hạn chếnhững rủi ro trong thanh toán quốc tế cho cả ngân hàng và khách

hàng, sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế cho ngân hàng

1.2.2 Nhân tố chủ quan

Bên cạnh cá nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Trong lĩnh vực thanhtoán quốc tế tại ngân hàng thương mại, hiệu quả hoạt động này chịu sự tác động của một số nhân tố chính sau:

1.2.2.1 Chính sách tín dụng của ngân hàng liên doanh Lào-Việt.

Chính sách đối ngoại của ngân hàng: Đây là một trong những chiến lược kinh

doanh của ngân hàng thương mại Chính sách đối ngoại của ngân hàng bao gồmnhững định hướng chung trong việc mở rộng đối ngoại, quan hệ đại lý với cácngân hàng nước ngoài, phát triển hoạt động thanh toán quốc tế, đưa ra các quytrình nghiệp vụ thanh toán quốc tế,… làm kim chỉ nam cho hoạt động thanh toánquốc tế trong xử lý các giao dịch phù hợp với thông lệ quốc tế Một chính sáchđối ngoại đúng đắn sẽ làm thu hút được khách hàng trong và ngoài nước, tạođược mối quan hệ tốt với các ngân hàng bạn, khi có sự phối hợp, hiệu quả tốttrong kinh doanh sẽ tạo hiệu quả cho cả ngân hàng và khách hàng, giúp khách

Trang 9

tồn tại và phát triển Chính sách đối ngoại của ngân hàng phải phù hợp với quanđiểm, đường lối phát triển kinh tế đối ngoại của một quốc gia Có như vậy mớiđảm bảo kết hợp được lợi ích của ngân hàng, phù hợp với lợi ích xã hội, lợi íchquốc gia.

Chính sách phát triển dịch vụ của ngân hàng: Nếu ngân hàng chỉ quan tâm đến

các nghiệp vụ sẵn có mà không quan tâm đến phát triên nghiệp vụ mới sẽ dần đivào lạc hậu, không theo kịp đà tiến bộ của xã hội, sẽ không đủ khả năng hội nhập

và chắc chắn sẽ bị đào thải Vì vậy, chính sách phát triển dịch vụ phải nằm trongtổng thể chiến lược kinh doanh của ngân hàng và phải bao gồm dịch vụ thanhtoán quốc tế Một chính sách phát triển dịch vụ hấp dẫn, phù hợp với yêu cầukhách hàng sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng thu hút khách hàng Để thực hiệnchính sách này, các ngân hàng phải đa dạng hóa nghiệp vụ nghiên cứu, áp dụngcác nghiệp vụ mới vào trong thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh ngân hàng nói chung và hoạt động thanh toán quốc tế nói riêng

Chính sách khách hàng: Đây là một chính sách nằm trong chiến lược

Marketing ngân hàng Với một chính sách khách hàng linh hoạt sẽ giữ đượckhách hàng truyền thống, phát triển được mối quan hệ với khách hàng mới, cáckhách hàng có nhu cầu thanh toán quốc tế, qua đó nâng cao hiệu quả kinh doanhngân hàng Chín sách khách hàng phải gắn liền với hiệu quả kinh doanh củakhách hàng, với hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, phải kết hợp nhiều loại hìnhdịch vụ với các nhu cầu tổng thể của khách hàng, phải có những chính sách ưuđãi cho khách hàng trung thành, khách hàng truyền thống và khách hàng códoanh số hoạt động thanh toán quốc tế qua ngân hàng lớn, thu hút được càngnhiều khách hàng tốt đến với ngân hàng thì hoạt động kinh doanh ngân hàngcàng có chất lượng và hiệu quả cao

Trang 10

Chính sách tỷ giá của ngân hàng: Hoạt động thanh toán quốc tế liên quan

đến ngoại tệ tất yếu liên quan đến vấn đề tỷ giá Với một chính sách tỷ giá tíchhợp sẽ thu hút được nhiều khách hàng thanh toán quốc tế qua ngân hàng, nhờ đó

sẽ phát triển được hoạt động này, chính sách tỷ giá của ngân hàng thương mạiphải phù hợp với cơ chế quản lý tỷ giá của ngân hàng Nhà nước cũng như quychế quản lý ngoại hối của đất nước trong từng thời kỳ cụ thể một chính sách tỷgiá linh hoạt, phù hợp cơ chế thị trường đáp ứng được mối quan hệ đôi bên cùng

có lợi giữa ngân hàng và khách hàng sẽ phát triển được dịch vụ thanh toán quốc

tế tại ngân hàng, thông qua đó nâng cao được hiệu quả cho hoạt động rất nhiều

1.2.2.2 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng.

1.2.2.3 Chất lượng nhân sự.

Không chỉ đổi mới mô hình tổ chức, năng lực nhân sự chú trọng phát triển

từ các cấp lãnh đạo cho đến cán bộ trực tiếp Đáp ứng yêu cầu mở hoàn thànhnhiệm vụ chính trị ngày càng sâu rộng, yêu cầu hoạt động kinh doanh ngày càngkhắt khe, đội ngũ nhân sự đã phát triển hết sức nhanh chóng từ 24 cán bộ năm

2000 lên mức gấp gần 3 lần năm 2009, với tổng số cán bộ là 60 trong đó hầu hếtcán bộ chuyên môn đều có trình độ đại học trở lên Hàng năm số lượng cán bộtuyển ở mức 10%, nhờ vậy mà đội ngũ cán bộ có độ tuổi bình quân rất trẻ Sốlượng cán bộ là Đoàn viên thanh niên luôn chiếm trên 50%; độ tuổi cán bộ bìnhquân của chinh nhánh hiện nay dưới 30 Dù trẻ về độ tuổi nhưng có trình độnhận thức lý luận chính trị vững vàng, đặc biệt là ý thức về việc giữ gìn và vunđắp tình hữu nghị đặc biệt Việt Nam – Lào Đội ngũ lãnh đạo chủ chốt của Chinhánh từ khi thành lập đến nay đều là cán bộ do 2 ngân hàng mẹ cử tới trong đóchủ yếu là cán bộ được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tin tưởng giaophó nhiệm vụ

Trang 11

Từ đội ngũ quản lý các cấp đến từng cán bộ đều được đào tạo liên tục,không ngừng nâng cao năng lực quản trị điều hành và trình độ nghiệp vụ sâurộng Đến nay Chi nhánh đã có 5 cán bộ đã hoàn thành và đang theo học chươngtrình đào tạo sau đại học, hàng năm có trên 20% cán bộ được cử đi học tập cáclớp học chuyên môn ngắn hạn tại các trường đại học, Trung tâm đào tạo củaBIDV và bên ngoài Đào tạo cho cán bộ Chi nhánh còn được thực hiện thông quacác hình thức hỗ trợ đào tạo thực tế của các Phòng, Ban do BIDV hỗ trợ; các đốitác cung ứng dịch vụ như Reteur, Bloomberg

Với nền tảng tốt, được đào tạo liên tục bài bản, lực lượng cán bộ Chinhánh có thể đáp ứng hoạt động kinh doanh và nhiệm vụ trong điều kiện cạnhtranh khắc nghiệt và nhiệm vụ ngày càng cao Thực tế cho thấy, nội lực nhân sựtrong suốt 10 năm qua là lực lượng quyết định hoàn thành nhiệm vụ tại Chinhánh

1.2.3 Nhân tố của hai ngân hàng mẹ

Ngân hàng Ngoại thương Lào(BCEL)

Ngân hàng Ngoại thương Lào (BCEL) là ngân hàng quốc doanh đượcthành lập từ năm 1989, hiện là ngân hàng thương mại lớn nhất tại Lào BCELđang thực hiện cơ cấu lại để trở thành một ngân hàng thương mại hiện đại, kinhdoanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch vụ thanh toán Hiện nay,BCEL có 08 chi nhánh và 04 phòng giao dịch Tổng tài sản của BCEL đến hếtnăm 2007 đạt khoảng 460 triệu USD, vốn điều lệ 220 triệu USD

Trong những năm qua, BCEL không ngừng nâng cao năng lực phát triển

và lớn mạnh về quy mô tài sản, dòng vốn cũng như số lượng khách hàng Hiệntại BCEL có quan hệ với hơn 100 ngân hàng trên toàn cầu

Phương châm hoạt động của BCEL là mang lại lợi ích tối đa cho kháchhàng, hỗ trợ chính sách kinh tế của chính phủ thông qua việc mở rộng, phát triển,

Trang 12

hiện đại hóa các dịch vụ ngân hàng trong nước và quốc tế Các dịch vụ do BCELcung cấp bao gồm tiền gửi, tiền vay, phát hành bảo lãnh ngân hàng, thanh toánnội địa và quốc tế, phát hành thẻ ATM, dịch vụ tín dụng và dịch vụ khác

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam,đến năm 1981đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam Từ 1990đến nay ngân hàng hoạt động với tên gọi là Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV) BIDV là thành viên của Hiệp hội ngân hàng Châu á (ABA),ASEAN và là thành viên hội đồng quản trị của Hiệp hội các định chế tài chính

phát triển Châu á Thái Bình Dương (ADFIAP) Nhiều ngân hàng biết đến BIDV

như là một ngân hàng lớn hoạt động có hiệu quả, an toàn ở Việt nam Các tổchức quốc tế, ngân hàng đại lý đã chọn BIDV làm ngân hàng đồng tài trợ, ngânhàng đại lý phục vụ cho các dự án

Đến 31/12/2009, tổng tài sản của BIDV đạt 300.000 tỷ đồng; Dư nợ tíndụng 194.157 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 3.451 tỷ đồng, các chỉ tiêu antoàn chất lượng đều đạt và vượt chuẩn quốc tế

BIDV vẫn tiếp tục phát huy vai trò phục vụ đầu tư phát triển bằng việctriển khai các thoả thuận hợp tác toàn diện với các Tập đoàn, Tổng Công ty lớncủa đất nước BIDV đã và đang ngày càng nâng cao uy tín về cung ứng các sảnphẩm dịch vụ ngân hàng đồng bộ cho lực lượng “chủ công” này của nền kinh tếđồng thời khẳng định giá trị của thương hiệu BIDV trong lĩnh vực phục vụ các

dự án, chương trình lớn của đất nước Bên cạnh tăng cường các quan hệ hợp tácvới các “quả đấm thép” của nền kinh tế, BIDV cũng đã chú trọng đến việc mởrộng khách hàng là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài, các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nền khách hàng đã đa dạng hơn cả về

Trang 13

.

Trang 14

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH

LÀO – VIỆT CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Môi trường kinh doanh của NHLD Lào – Việt chi nhánh Hà nội.

2.1.1 Tình hình kinh tế xã hội của Việt Nam

Theo báo cáo công bố tình hình kinh tế xã hội năm 2009 của Tổng cụcThống kê được công bố ngày 31/12, trong năm 2009, Việt Nam đã hoàn thànhhai mục tiêu khó khăn là chống suy giảm kinh tế và duy trì tốc độ tăng trưởngkinh tế hợp lý, bền vững; đồng thời chủ động phòng ngừa lạm phát cao trở lại Năm 2009, kinh tế Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng 5,32%, vượt mục tiêu đề ra

và đứng vào hàng các nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao của khu vực và trênthế giới Sản xuất công nghiệp thoát khỏi tình trạng trì trệ những tháng đầu năm

và cả năm đã tăng 7,6% Sản xuất nông nghiệp được mùa với sản lượng lúa cảnăm đạt 38,9 triệu tấn, tăng 165.700 tấn so với năm 2008 Cân đối kinh tế vĩ môtiếp tục ổn định

Mặc dù nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài giảm sút, nhưng đầu tư trong nước

đã được khơi thông nên tính chung vốn đầu tư phát triển cả năm đạt 7 042 000 tỷđồng, tăng 15,3% so với năm 2008

Thu ngân sách đạt dự toán cả năm và bội chi ngân sách bảo đảm được mức Quốchội đề ra là không vượt quá 7% GDP Lạm phát được kiềm chế, chỉ số tăng giátiêu dùng tháng 12 năm 2009 so với tháng 12 năm 2008 tăng 6,52%, thấp hơnmục tiêu 7% Quốc hội thông qua; chỉ số giá bình quân năm 2009 là 6,88%, thấpnhất trong 6 năm gần đây

Tỷ lệ hộ nghèo đã giảm từ 13,4% năm 2008 xuống còn 12,3% Văn hóa, giáodục, y tế và nhiều lĩnh vực xã hội khác cũng đạt được những thành tích vượt trội

Trang 15

Bên cạnh những kết quả quan trọng nêu trên, tình hình kinh tế-xã hội năm

2009 vẫn còn những hạn chế, yếu kém, nếu không tích cực tìm các giải phápkhắc phục có hiệu quả thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện Kế hoạch pháttriển kinh tế-xã hội năm 2010 và các năm tiếp theo

Tốc độ tăng trưởng kinh tế tuy đã tăng lên, vượt qua giai đoạn suy giảm,nhưng tăng trưởng kinh tế chủ yếu dựa vào phát triển theo chiều rộng, tăng khốilượng các nguồn lực, nhất là tăng vốn đầu tư, chưa thực sự dựa trên cơ sở tăngnăng suất lao động xã hội và nâng cao hiệu quả nên tăng trưởng chưa thật vữngchắc, chất lượng và hiệu quả tăng trưởng chưa cao

Tỷ lệ đầu tư so với GDP năm 2008 là 41,3%; năm 2009 là 42,8%, nhưngtốc độ tăng GDP hai năm chỉ đạt 6,18% và 5,32% là chưa tương xứng Khả năngcạnh tranh của nền kinh tế và của nhiều ngành, nhiều sản phẩm còn thấp

Bên cạnh đó, cơ cấu kinh tế của Việt Nam tuy bước đầu đã có sự chuyển dịchtheo hướng tiến bộ và tích cực, nhưng vẫn chưa ra khỏi cơ cấu ngành truyềnthống với tỷ trọng tương đối cao của khu vực sản xuất vật chất nói chung và khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản nói riêng

Năm 2009, cơ cấu tổng sản phẩm 3 khu vực: Nông, lâm nghiệp và thủysản; công nghiệp và xây dựng; dịch vụ lần lượt là 20,66%; 40,24%; 39,10%;không khác mấy so với năm 2008 và những năm gần đây

Đặc biệt, các cân đối kinh tế vĩ mô chưa thật vững chắc Mức thâm hụtngân sách tuy đã được khống chế, nhưng đã lên tới 7% GDP Lạm phát trongnăm tuy được khống chế ở mức hợp lý, nhưng nhìn chung giá cả ngày càng tăng

và đang tiềm ẩn nhiều yếu tố có thể gây tái lạm phát cao

Ngoài ra, một số vấn đề xã hội bức xúc chậm được khắc phục, đời sống

nhân dân, nhất là những người có thu nhập thấp, vùng sâu, vùng xa, vùngđồng bào dân tộc ít người và vùng bị ảnh hưởng của thiên tai vẫn còn nhiều khó

Trang 16

khăn Tỷ lệ thất nghiệp là 2,9%, cao hơn mức 2,38% của năm 2008 Tỷ lệ hộnghèo tuy đã giảm nhưng vẫn còn 12,3%.

Bởi vậy, nhiệm vụ trong năm 2010, tiếp tục ngăn lạm phát cao trở lại vàđang tiềm ẩn yếu tố tăng giá; nắm bắt cơ hội kinh tế thế giới phục hồi để đẩymạnh xuất khẩu

Bên cạnh việc giữ vững thị trường truyền thống, cần tìm kiếm mở rộng thịtrường mới, đặc biệt là những thị trường không đòi hỏi hàng hóa chất lượng quácao hoặc không có hàng rào kỹ thuật khắt khe với hàng hóa Việt Nam như thịtrường châu Phi

2.1.2 Hoạt động của NHLD Lào – Việt

Dịch vụ chuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu

Trong suốt 10 năm, Chi nhánh đã luôn dành sự quan tâm đặc biệt nhàm làm tốt công tác thanh toán, phục vụ nhanh chóng, chính xác, kịp thời cácnhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu của Doanh nghiệp hai nước Thông qua việctăng cường quan hệ, tìm hiểu các khách hàng có quan hệ kinh doanh với Lào,chủ động xây dựng các chính sách ưu đãi riêng nhằm khuyến khích các doanhnghiệp tăng cường hoạt động thanh toán Việt – Lào Trong 10 năm hoạt động,Chi nhánh đã thực hiện doanh số thanh toán xuất nhập khẩu trên 15 triệu USD,trên 5 tỷ LAK và trên 10 tỷ VND

Trang 17

Bảng 2: Kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Việt Nam - Lào

Đơn vị tính: triệu VND, triệu LAK, nghìn USD

4,11 9

11,35 2

Nguồn : Phòng kinh doanh – tín dụng

Trong năm 2008 doanh số thanh toán quốc tế hai chiều đạt hơn 17,8 triệuUSD, bằng 93,2% năm 2007 Trong đó, doanh số thanh toán hai chiều Việt Nam

- Lào đạt 12,5 triệu USD, chiếm 70% tổng doanh số thanh toán quốc tế tại Chinhánh Thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế của Chi nhánh đạt 607 triệu đồng, tăng16% so với cả năm 2007, chiếm 12%/ tổng thu dịch vụ tại Chi nhánh

Cùng với sự phát triển quan hệ thương mại hai chiều, từ năm 2005 đến hêtnăm 2009, doanh số chuyển tiền thanh toán xuất nhập khẩu qua chi nhánh tạiViệt Nam đạt 12 triệu USD quy đổi, trong đó: 5,8 tỷ VND, 4,1 tỷ LAK và 11,4triệu USD Mặc dù con số còn hạn chế nhưng cũng chiếm tỷ lệ đáng kể trongkim ngạnh xuất khẩu Việt Nam

Dịch vụ chuyển tiền thực hiện các dự án viện trợ và đầu tư

Trang 18

Trong tổng giao dịch và thanh toán Việt – Lào thì khối lượng thanh toán trong tổng hoạt động viện trợ, đầu tư chiểm tỷ trọng lớn nhất, Trong thờigian qua, Chi nhánh tiếp tục làm tốt công tác chuyển tiền phục vụ việc thực hiệncác dự án viện trợ tại Là như: công trình đường 18B, đường 9; các công trìnhkhác trong lĩnh vực nông lâm nghiệp và xây dựng viện bảo tàng, trường học,…Các đơn vị thực hiện dự án viện trợ có hoạt động chuyển tiền qua Chi nhánh baogồm các Tổng công ty và các đơn vị thành việ của TCT Nông nghiệp và pháttriển nông thông, TCT Đầu tư và Xây dựng Hà Nội, TCT Xây dựng công trìnhgiao thông 18, TCT Vinaconex, TCT Xây dựng miền Trung; Ban quản lý điềuhành dự án đường 9; Quỹ hỗ trợ cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài,…Trong giai đoạn gần đây, nhiều khoản viện trợ được thực hiện qua Chi nhánhtiêu biểu như viện trợ của Quốc hội Việt Nam cho Quốc hội Lào; viện trợ củaTrung ương Mặt trận nước Lào Thống nhất; các dự án viện trợ cấp bộ nghành vàđịa phương Việt Nam có chung biên giới với Lào,…

Bảng 3: Kết quả thực hiện chuyển tiên viện trợ và đầu tư

Đơn vị tính: triệu VND, triệu LAK, nghìn USD

Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh đã kiểm toán

Tổng doanh số thanh toán sang Lào phục vụ hoạt động viện trợ, đầu tư trong giai đoạn 2000 – 2009 đạt 200 tỷ VNĐ, trên 35 tỷ LAK và gần 15triệu USD Riêng giai đoạn 2005 – 2009, chuyển tiền viện trợ, đầu tư đã tăngnhanh chóng với tổng giá trị chuyển lên mức trên 2 lần so với giai đoạn đầuthành lập Từ năm 2007, thực hiện chủ trương của Chính phủ hai nước, Chỉ

Trang 19

nhành đã tập trung đẩy mạnh công tác tiếp thị, phục vụ hoạt động đầu tư của cácdoanh nghiệp Việt Nam sang Lào tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực như thăm

dò, khai thác khoáng sản, khai thác và chế biến gỗ, sản xuất nông sản… Cácdoanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư sang Lào chuyển tiền qua chi nhánh tiêubiểu như gồm TCT Hóa chất Việt Nam, Tập đoàn Hòa Phát, Công ty Khoáng sản

và TM Tiến Hiếu, Tập đoàn Việt Phương, Công ty CP DV&DN Thái Dương,TCT Sông Đà, TCT Viettel, Công ty CP Vinashin, Công ty CP XNK & HTĐTVilexim,…

Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ

Thực hiện nhiệm vụ tăng cường lưu thông 2 đồng tiền VND và LAK, Chinhánh tích cực thực hiện hoạt động mua bán, chuyển đổi giữa 2 đồng tiền Tổngdoanh số mua bán, chuyển đổi LAK/VND trong 10 năm ước đạt khoảng 700 tỷLAK trong giai đoạn 2000 – 2005 đạt 218 tỷ LAK Tổng doanh số mua vào KípLào của chi nhánh từ năm 2005 đến hết năm 2009 đạt 224 tỷ LAK; tổng doanh

Nguồn: Báo cáo kêt quả kinh doanh đã kiểm toán

Trong tổng doanh số mua vào Kíp Lào, thì doanh số mua LAK của Ngân

Trang 20

hàng Liên doanh Lào – Việt tại Viêng Chăn, Lào chiến tỷ trọng cao nhất, đạt gần

200 tỷ LAK; tiếp đến lsf thu thư chuyển của ccs đơn vị thực hiện dự án tại Lào

về nước; còn lại là thu đổi tiền mặt cho các nhân Trong tổng doanh số bán ra, thìbán LAK cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giải ngân cho công trìnhđường 18B tại Lào đạt gần 45 tỷ LAK, tiếp đến bán LAK cho Ngân hàng liêndoanh Lào – Việt tại Viêng Chăn, Lào; Phần còn lại là bán LAK cho các doanhnghiệp xuất nhập khẩu và các đơn vị thực hiện dự án tại Lào và các các nhânkhác

Ngoài 3 nhiệm vụ trọng tâm, Chi nhánh thực hiện tài trợ vốn cho cácdoanh nghiệp , các nhân hai nước thông qua các hình thưc cho vay, bảo lãnh hoạtđộng, Một loạt các công trình tiêu biểu có vốn vay, có sự bảo lãnh của Chinhánh như Bảo tảng Chủ tịch Kaysone Phomvihane, công trình đường 18B,Đường 9,… Chi nhánh cũng dành ưu tiên cho tài trợ vốn cho các doanh nghiệp,

cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Lào Dự nợ cho vay vàbào lãnh cho các doanh nghiệp có quan hệ kinh doanh Lào – Việt hàng nămchiếm tỷ lệ từ 15 – 20% tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh của Chi nhánh, gópphần tích cực vào việc phát triển kinh tế Lào, Phát triển quan hệ kinh tế Việt -Lào

Các hoạt động khác

Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ được giao thông qua hoạt động kinhdoanh, cung ứng dịch vụ, Chi nhánh đã chủ động, linh hoạt trong việc triển khaicác hoạt động, văn hóa phù hợp với môi trường hoạt động kinh doanh tại đơn vịvới đa dạng các hình thức như tăng cường giao lưu, trao đổi thông tin giữa Đảngviên Đảng Cộng Sản Việt Nam và Đảng viên Đảng Nhân Dân Cách Mạng Lào,tăng cường công tác đào tạo cán bộ là người Lào công tác Chi nhánh, tổ chức

Trang 21

các chương trình hoạt động khuôn khổ Hội hữu nghị Lào – Việt Nam, tăngcường đào tạo, giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ về truyền thống hữu nghị,toàn diện, đặc biệt Việt nam – Lào.

Chi nhánh đã hết sức tích cực tham gia các hoạt động xã hội vì cộng đồngthông qua các hình thức chăm sóc cho người thân, con em cán bộ công nhânviên, tích cực đóng góp hiện vật và bằng tiền cho các quỹ tình thương, quỹ thiêntai, lũ lụt,… Tổng ngân sách Chi nhánh và cán bộ công nhân viên đóng gópthông qua các tổ chức đoàn thể hàng năm cho hoạt động xã hội ước khoảng trên

30 triệu VNĐ

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHLD Lào – Việt chi nhánh Hà nội

Lấy hiệu quả kinh doanh là một thước đo đánh đánh giá hoàn thành nhiệm

vụ được giao, Chi nhánh đã liên tục thực hiện các cải cách toàn diện từ tư duyhoạt động kinh doanh đến nâng cao năng lực cạnh tranh như: tập trung nâng caonăng lực vốn, tăng cường tiếp thị khách hàng, mở rộng hoạt động kinh doanhngoại tệ để tận dụng các cơ hội mới, đang dạng hoá loại hình dịch vụ và đẩymạnh dịch vụ hỗ trợ, tư vấn

Trang 23

Bảng 6 Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh cơ bản

Đơn vị: Nghìn Đô la Mỹ quy đổi

+-% so với năm 2004

2006

+-%

so với năm 2005

2007

+-%

so với năm 2006

2008

+-% so với năm 2007

2009

+-%

so với năm 2008

- Trong đó: Vốn huy động tại chỗ (huy động tổ

2 Cho vay khách hàng, trừ dự phòng rủi ro tín

4 Kết quả kinh doanh

Nguồn: phòng kinh doanh – tín dụng

Trang 24

Có thể nới những năm đầu hoạt động, mục tiêu lợi nhận không được xem

là mục tiêu hàng đầu Nỗ lực của Chính phủ chủ yếu tập trung cho việc thực hiệncác nhiệm vụ chính trị được giao, do đó kết quả lợi nhuận hết sức khiêm tốn.Giai đoạn 2005 – 2009, cùng với việc cải cách tư duy lãnh đạo, nâng cao nănglực công nghệ, tăng cường vốn hoạt động, cải tiến chất lượng nhân sự, kết quảkinh doanh đã có được bước chuyển biến khả quan Ngoại trừ năm 2007 do áplực trích lập dự phòng, lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh đạt mức trên 200USD

Năm 2008 đạt trên 600 nghìn USD và năm 2009 đạt trên 800 nghìn USDcùng với việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng, chi nhánh hết sức tập trungcho phát triển dịch vụ Với đa dạng các sản phẩm dịch vụ mới, tăng cường chấtlượng hiệu quả hoạt động dịch vụ, thu từ hoạt động dịch vụ và kinh doanh ngoại

tệ ròng của Chi nhánh ngày càng có đóng góp lớn vào kết quả hoạt động chung.Bình quân hàng năm, tỷ lệ thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ trên tổng thu nhập

ở mức gần 20%; tỷ lệ thu dịch vụ và kinh doanh ngoại tệ trên lợi nhuận trước

thuế ở mức cao trên 50%

2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động theo mô hình Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam,hoạt động huy động vốn, đặc biệt là huy động tiền gửi dân cư của Chi nhánh gặprất nhiều khó khăn Sức cạnh tranh yếu, không có hệ thống mạng lưới nêntrong giai đoạn 2000 – 2005 tình hình huy động vốn dân cư của chi nhánh rấthạn chế Tiêu biểu như năm 2005, sau 5 năm thành lập huy động tiền gửi tại chỗchỉ đạt gần 3 triệu USD quy đổi Tuy nhiên với nỗ lực bản thân, kể từ năm 2005đến nay, hoạt động huy động vốn đã đạt được sự phát triển mạnh mẽ góp phầnquan trọng làm giảm áp lực về vốn cho Chi nhánh Tốc độ tăng trưởng huy động

Trang 25

Thực thi nhiều chính sách linh hoạt, hấp dẫn người gửi tiền Chi nhánh đãđạt được tốc độ tăng trưởng gấp bội Tại thời điểm 31/12/2007 tiết kiệm dân cư

đã tăng gấp 3 lần so vớ thời điểm cuối năm 2006 Trước đó, tiền gửi tiết kiệmnăm 2006 so vớ năm 2005 cũng đã cao hơn gấp 2 lần Năm 2008, dù có nhiềukhó khăn Chi nhánh vẫn đạt tăng trưởng huy động tiền gửi dân cư ơ mức 36%.Đến năm 2009, điều kiện thị trường tài chính trong tình trạng khủng hoảng; mức

độ cạnh tranh huy động vốn trở lên khắc nghiệt hơn bao giờ hết Nguồn tiền gửidân cư bị chia sẻ bởi nhu cầu đầu tư hấp dẫn hơn như đầu tư vàng với tốc độ tănggiá rất cao; đầu tư chứng khoán đón đầu phục hồi kinh tế,… Trong tình hình đó,Chi nhánh hết sức tích cực triển khai nhiều giải pháp hạn chế suy giảm tiền gửivới kết quả kiềm chế ở mức thấp nhất

2.1.3.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Ngay từ đầu thành lập, Chi nhánh đã được sự hỗ trợ mạnh mẽ, hữu ích từNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên phương diện khách hàng Nhờvậy, Chi nhánh có sự tăng trưởng tín dụng ổn định, đảm bảo tuân thủ định hướngtăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Tốc độ tăng trưởng tín dụng bìnhquân 5 năm giai đoạn 2005 2009 được duy trì mức 17% Cơ cấu kỳ hạn cho vayđược đảm bảo ở mức phổ biến là 65 – 70% ngắn hạn và 30 – 35% dư nợ cho vaytrung dài hạn Về cơ cấu ngành nghề, dư nợ cho vay đã dịch chuyển theo hướngtích cực, bám sát hơn vớ những diễn biến thị trường, chuyển dịch ngành nghềcho vay từ các ngành rủi ro cao sang đa dạng ngành nghề hơn đẩy mạnh lưuthông vốn, phục vụ khách hàng

Cùng với việc tăng trưởng ổn định, chất lượng tín dụng được chútrọng nâng cao Tỷ lệ dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo ở mức cao trên 95%, hạnchế tối đa dư nợ cho vay tín chấp Cùng với đó là việc đẩy mạnh công tác thu hồi

nợ xấu phát sinh từ giài doạn 2000 – 2005, ngăn chặn nguy cơ gia tăng, phát sinh

Trang 26

nợ xấu giai đoạn mới Tuy vậy, do điều kiện kinh tế và sự sụt giảm của ngànhxây lắp, khoản cho vay giai đoạn 2000 – 2005 trơ lên khó khăn và là nguyênnhân tình trạng gia tăng tỷ lên nợ xấu những năm 2007 Tiêu biểu là khoản chovay Tổng Công ty xây dựng Miền Trung; khoản cho vay đồng tài trợ cho công tyViglacera,… Đến năm 2008 – 2009, tình hình kinh tế thế giới và trong nước hếtsức khó khăn Tuy vậy, bằng lỗ lực của mình, Chi nhánh đã nhanh chóng cải tiếnchất lượng tín dụng từ mức trên 14% nợ xấu năm 2007 xuống trên 7% năm 2008

và về mức gần 3% năm 2009

2.2 Thực trạng cho vay tín dụng của NHLD Lào – Việt chi nhánh Hà nội 2.2.1 Thực trạng cho vay tín dụng ở Việt Nam.

I/ Đối tượng vay vốn:

Ngân hàng liên doanh Lào - Việt thực hiện cho vay vốn đối với các đốitượng khách hàng sau:

1.- Pháp nhân: Doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn, công

ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các pháp nhân khác theo quy định của pháp luật

2.- Doanh nghiệp tư nhân

III/ Nguyên tắc vay vốn

Ngày đăng: 18/07/2013, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Đỗ Đức Bình, TS Nguyễn Thường Lạng: “Giáo trình kinh tế quốctế” Nhà xuất bản Lao động xã hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tếquốc "tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
[2] PGS.TS Nguyễn Thị Thu Thảo: “Giáo trình Nghiệp vụ thanh toán quốc tế” Nhà xuất bản Lao động xã hội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ thanh toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
[3] PGS.TS Trần Hoàng Ngân: “Giáo trình thanh toán quốc tế” Nhà xuất bản thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thanh toán quốc tế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
[4] PGS.TS Vũ Hữu Tửu: “Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương” Nhà xuất bản Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[5] PGS.TS Lê Văn Tề, PGS.TS Ngô Hương, TS Đỗ Linh Hiệp, TS Hồ Diêu, TS Lê Thẩm Dương: “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” NXB Thống kê,2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: NXB Thống kê
[6] GS.TS Lê Văn Tư: “Tiền tệ, Tín dụng và Ngân hàng” NXB Thống kê, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, Tín dụng và Ngân hàng
Nhà XB: NXB Thống kê
[7] Quy trình cho vay tín dụng của NHLD Lào-Việt chi nhánh Hà nội Khác
[8] Báo cáo tình hình thanh toán quốc tế của Ngân hàng liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà nội Khác
[9] Báo cáo kết quả kinh doanh 5 năm hoạt động của Ngân hàng Liên doanh Lào-Việt chi nhánh Hà nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Việt Nam - Lào - Phát triển cho vay tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội
Bảng 2 Kết quả hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu Việt Nam - Lào (Trang 17)
Bảng 4: Kết quả hoạt động chuyển đổi, lưu thông tiền tệ giữa VND/LAK - Phát triển cho vay tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội
Bảng 4 Kết quả hoạt động chuyển đổi, lưu thông tiền tệ giữa VND/LAK (Trang 19)
Bảng 6. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh cơ bản - Phát triển cho vay tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Lào – Việt chi nhánh Hà nội
Bảng 6. Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh cơ bản (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w