1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyết định 2309 QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề án trồng cây phân tán, cây che bóng giai đoạn 2017-2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

12 248 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 119,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung: Tăng diện tích cây xanh và độ che phủ tại các đô thị, các vùng sản xuất nông nghiệp, khu công nghiệp; phát triển phong trào trồng cây trong nhân dân tạo cảnh quan xanh, s

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TRỒNG CÂY PHÂN TÁN, CÂY CHE BÓNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 1384/QĐ-BNN-KH ngày 18/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững theo Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng;

Căn cứ Thông tư số 44/2015/TT-BNNPTNT ngày 23/11/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục giống cây trồng lâm nghiệp chính;

Căn cứ Quyết định số 2777/QĐ-UBND ngày 24/12/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 97/TTr-SNN ngày 30/5/2016 về việc phê duyệt Đề án trồng rừng, trồng cây phân tán giai đoạn 2016 - 2020 và đề xuất của Sở Tài chính tại Văn bản số 2310/STC-HCSN ngày 14/9/2016 về nguồn kinh phí thực hiện Đề án trồng rừng, trồng cây phân tán giai đoạn 2016 - 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Đề án trồng cây phân tán, cây che bóng giai đoạn 2017 - 2020 với những nội

dung chủ yếu sau:

Trang 2

I Tên Đề án: Trồng cây phân tán, cây che bóng giai đoạn 2017 - 2020.

II Phạm vi, đối tượng, thời gian thực hiện:

1 Phạm vi: Trên địa bàn 12 huyện, thành phố của tỉnh Lâm Đồng

2 Đối tượng tham gia trồng cây phân tán, cây che bóng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị,

3 Thời gian thực hiện: 04 năm (từ năm 2017 - 2020)

III Mục tiêu Đề án:

1 Mục tiêu chung:

Tăng diện tích cây xanh và độ che phủ tại các đô thị, các vùng sản xuất nông nghiệp, khu công nghiệp; phát triển phong trào trồng cây trong nhân dân tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp, bảo vệ môi trường sinh thái góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu

2 Mục tiêu cụ thể:

Trong giai đoạn 2017 - 2020 trồng khoảng 600.500 - 601.000 cây xanh, trong đó: trồng cây phân tán 183.500 - 183.700 cây, trồng cây che bóng 417.000 - 417.300 cây

IV Nội dung Đề án:

1 Trồng cây phân tán:

a) Địa điểm trồng: Hai bên đường giao thông nông thôn (liên thôn, liên xã); khu dân cư (đô thị

và nông thôn), khu công nghiệp; trụ sở (cơ quan, trường học, bệnh viện, ); bờ kênh, bờ mương,

bờ vùng, bờ thửa,

b) Chủng loại cây trồng: Thông 3 lá, Mai anh đào, Ngân hoa, Phượng tím, Long não, Tùng búp, Sao đen; Muồng Hoàng yến, Bàng Đài loan, Kèn hồng, Me tây, Dầu, Ngọc lan, Viết, Xà cừ c) Số lượng cây trồng: Tổng số cây trồng trong giai đoạn 2017 - 2020: 183.500- 183.700 cây d) Địa bàn thực hiện: 11/12 huyện, thành phố trong tỉnh gồm: Đà Lạt, Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông, Bảo Lâm, Bảo Lộc, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên (huyện Di Linh đăng ký chỉ trồng cây che bóng)

2 Trồng cây che bóng:

a) Địa điểm trồng: Khu vực trồng cây công nghiệp cần trồng cây che bóng; vườn hộ, vườn rừng

có diện tích dưới 0,5 ha, khu vực sản xuất nông nghiệp tập trung,

Trang 3

b) Chủng loại cây trồng: Muồng đen, Sưa và cây Mắc ca (thực hiện theo Quyết định số

1062/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển cây Mắc ca trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030, trồng xen đạt 3.500 - 4.000 ha)

c) Số lượng cây trồng: Tổng số cây trồng trong giai đoạn 2017 - 2020: 417.000 - 417.300 cây d) Địa bàn thực hiện: 4/12 huyện trong tỉnh gồm: Đức Trọng, Lâm Hà, Đam Rông, Di Linh

3 Tiêu chuẩn cây giống:

a) Cây giống trồng cây phân tán:

- Thông, Mai anh đào, Kim ngân hoa, Phượng tím có đường kính gốc từ 0,8 - 1,5 cm; chiều cao

từ 1,5 - 2 m;

- Gõ đỏ, Ngọc lan, Lim xanh, Cẩm lai có đường kính gốc từ 2,5 - 3 cm; chiều cao từ 2,5 - 3 m;

- Sao, Dầu, Xà cừ có đường kính gốc từ 1 - 1,5 cm; chiều cao từ 1,2 -1,5 m;

- Giáng hương, Bàng Đài loan, Viết có đường kính gốc từ 1 - 2,5 cm; chiều cao từ 1 - 2,5 m;

- Muồng Hoàng yến, Kèn hồng, Me tây có đường kính gốc từ 2 - 2,5 cm; chiều cao từ 2 - 3 m; b) Cây giống trồng cây che bóng:

- Muồng đen, Sưa có đường kính gốc từ 1 - 1,5 cm; chiều cao từ 0,4 - 0,6 m;

- Giống cây Mắc ca là cây giống ghép, có thời gian ghép đạt trên 6 tháng; chiều cao chồi ghép đã hóa gỗ từ 20 cm trở lên (chiều cao cây ghép trên 50 cm); đường kính cổ rễ từ 1 - 1,5 cm; cây sinh trưởng tốt, không bị sâu bệnh, phát triển bình thường (theo Quyết định số 3087/QĐ-BNN-TCLN ngày 04/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành hướng dẫn tạm thời kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hái quả và sơ chế hạt cây Mắc ca)

4 Cơ chế chính sách thực hiện Đề án:

- Nhà nước hỗ trợ giống cây trồng phân tán, che bóng; khảo sát thiết kế lập dự toán trồng cây phân tán, cây che bóng hàng năm; chỉ đạo, hỗ trợ, phối hợp quản lý cây trồng phân tán ở khu vực đất công ven đường giao thông, bờ kênh, bờ mương, các công trình văn hóa thực hiện theo kế hoạch được duyệt

- Kinh phí đầu tư trồng, chăm sóc và bảo vệ cây trồng phân tán, cây che bóng do tổ chức, cá nhân trồng tự đảm bảo Tổ chức, cá nhân trồng cây phân tán, cây che bóng được hưởng giá trị về cảnh quan, môi trường (giá trị phi vật chất) từ cây trồng phân tán, che bóng mang lại Khi cây đến tuổi khai thác hoặc trong điều kiện bắt buộc phải khai thác thì tổ chức, cá nhân được khai thác có trách nhiệm trồng lại cây khác để phát huy hiệu quả sử dụng đất và bảo vệ môi trường

Trang 4

sinh thái, cảnh quan Lâm sản sau khai thác cây phân tán, cây che bóng được giải quyết tùy theo từng trường hợp cụ thể phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước

5 Tổng vốn đầu tư giai đoạn 2017 - 2020: 24.063,0 triệu đồng (Hai mươi bốn tỷ không trăm sáu mươi ba triệu đồng); trong đó:

- Vốn từ ngân sách nhà nước: 11.850,0 triệu đồng;

- Vốn do nhân dân và các tổ chức đóng góp: 12.213,0 triệu đồng

- Phân kỳ vốn, như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Nguồn vốn Nguồn vốn

Vốn ngân sách nhà nước

Vốn do nhân dân, các tổ chức đóng góp

V Giải pháp thực hiện:

1 Quản lý nhà nước:

- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, các văn bản có liên quan

để bảo vệ cây trồng phân tán, trồng che bóng

- Ban hành quy định cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của chính quyền, tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân, trong công tác quản lý, bảo vệ cây phân tán, cây che bóng

2 Thông tin, tuyên truyền, vận động:

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền đến người dân dưới nhiều hình thức phong phú; xây dựng chuyên đề phát sóng trên Đài Phát thanh - Truyền hình của tỉnh, huyện; lồng ghép vào các chương trình của địa phương như: phong trào xây dựng thôn, buôn, tổ dân phố văn hóa, xây dựng quy ước, hương ước bảo vệ và phát triển rừng để nhân dân hiểu rõ lợi ích của việc trồng

Trang 5

cây là góp phần cải thiện năng suất cây trồng, phát triển kinh tế, bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, cảnh quan,

- Tiếp tục phát động toàn dân thực hiện phong trào trồng cây đời đời nhớ ơn Bác Hồ vĩ đại

3 Về quy hoạch:

- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố rà soát, bổ sung quy hoạch, bố trí diện tích thích hợp để trồng cây phân tán, cây che bóng; quy hoạch đất công viên, vườn hoa, phát triển cây xanh trên địa bàn quản lý

- Các phương án trồng cây trên các tuyến đường giao thông (quốc lộ, tỉnh lộ, nội thị) phải có sự tham gia ý kiến của các ngành liên quan như: Xây dựng, Giao thông, Điện lực, Bưu điện, Cấp thoát nước, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và UBND các cấp xã nơi trồng cây, để có sự đồng thuận, phối hợp đồng bộ trong quy hoạch và tổ chức thực hiện

- Cây xanh trồng trong đô thị phải tuân thủ theo các đồ án quy hoạch chi tiết, quy hoạch phân khu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

4 Về cây giống:

Giống phải được tuyển lựa kỹ, xác định nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Cây con trong vườn ươm phải đạt tiêu chuẩn, đúng quy trình kỹ thuật để đảm bảo chất lượng, tiêu chuẩn khi xuất vườn Sử dụng giống có chất lượng được sản xuất từ các nguồn và cơ sở sản xuất giống đã được công nhận Thực hiện đúng Quy chế quản lý giống cây trồng lâm nghiệp tại Quyết định số 89/2005/QĐ-BNN ngày 29/12/2005 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

5 Định kỳ tổ chức sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm; kịp thời khen thưởng các tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân có thành tích trong việc trồng cây phân tán, cây che bóng trên địa bàn cấp huyện, cấp tỉnh

Điều 2 Trách nhiệm của các sở, ngành, địa phương:

1 Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực thực hiện Đề án trồng cây phân tán, cây che bóng giai đoạn 2017 - 2020, có trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch hàng năm, tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của Đề án

- Có văn bản hướng dẫn các địa phương triển khai và thực hiện Đề án; tiêu chuẩn cây giống; yêu cầu kỹ thuật khi trồng cây; tham mưu, đề xuất cụ thể hóa cơ chế chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện Đề án

- Kiểm tra, đôn đốc các địa phương trong quá trình thực hiện Đề án

Trang 6

- Phối hợp với cơ quan, đơn vị kiểm tra tiêu chuẩn, chất lượng cây con trước khi trồng, kiểm tra đánh giá kết quả triển khai trồng cây phân tán, cây che bóng của từng địa phương

- Hàng năm theo dõi và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh

2 Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu

tư cân đối phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án

3 Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp Sở Thông tin Truyền thông triển khai thực hiện và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc ở cấp huyện tăng cường các biện pháp tuyên truyền, cổ động phong trào trồng cây phân tán, cây che bóng theo Đề án

4 Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh ban hành danh mục cây cổ thụ, cây cần bảo tồn, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị; phân cấp quản lý nhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh

5 Các sở, ngành, đoàn thể khác: theo chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND cấp huyện triển khai thực hiện Đề án

6 Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện việc trồng cây phân tán cây che bóng phù hợp với tình hình ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện Đề án

- Phối hợp Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể trên địa bàn để tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện phong trào thi đua trồng cây phân tán, cây che bóng; khuyến khích mỗi tổ chức Hội cơ sở có một công trình trồng cây chào mừng sinh nhật Bác Hồ vĩ đại

- Khuyến khích, vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tham gia trồng cây phân tán, cây che bóng nhằm bảo vệ môi trường sinh thái tại địa phương

7 Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng và các cơ quan thông tấn báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin kịp thời các mô hình, các điển hình tiên tiến của tập thể,

cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, địa phương trong công tác trồng cây phân tán, cây che bóng; kịp thời phê bình những tổ chức, cá nhân chậm triển khai, thực hiện không tốt việc trồng cây phân tán, cây che bóng làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát triển nông thôn,

Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông - Vận tải, Văn hóa - Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Bí thư Tỉnh đoàn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi

Trang 7

hành./-Nơi nhận:

- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;

- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;

- Trung tâm Công báo;

- LĐVP;

- Lưu: VT, LN.

TM ỦY BAN NHÂN DÂN KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm S

BIỂU TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG, KINH PHÍ CỦA ĐỀ ÁN TRỒNG CÂY PHÂN TÁN,

CÂY CHE BÓNG GIAI ĐOẠN 2017-2020

(Kèm theo Quyết định số 2309/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2016 của UBND tỉnh lâm

Đồng)

Stt thực hiện Địa bàn

Số lượng cây

Số lượng cây

Số lượng cây

Đơn giá Đơn giá Đơn giá

Kinh phí (1000 đ) Kinh phí (1000 đ) Kinh phí (1000 đ)

Ghi chú

Tổng cây

Cây phân tán

Cây che bóng

Đơn giá bình quân cây phân tán (1.000đ)

Đơn giá bình quân cây che bóng (1.000đ)

Chi phí trồng, chăm sóc, quản

lý bảo vệ

Ngân sách nhà nước

Nhân dân, các tổ chức doanh nghiệp

Tổng

I Năm 2017 143.400 49.800 93.600 20,3 3.016.000 2.915.000 5.931.000

1 Đà Lạt 14.000 14.000 25 20,3 350.000 284.620 634.620

Thông 3 lá, Mai anh Đào, Ngân hoa, Phượng tím, Long não

2 Lạc Dương 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320Mai anh đào, Kim Ngân,

Phượng tím

3 Đơn Dương 2.500 2.500 80 20,3 200.000 50.825 250.825Sao; muồng hoàng yến; bàng

đài loan

4 Đức Trọng 26.600 4.000 22.600 30 6 20,3 255.600 540.778 796.378

Cây phân tán: Sao, dầu, xà cừ ; Cây che bóng: Muồng đen

5 Lâm Hà 7.500 2.500 5.000 70 15 20,3 250.000 152.475 402.475

Cây phân tán: Sao, Giáng hương, Bàng ĐL, Viết: Cây che bóng: Sao đen

Trang 8

6 Đam Rông 19.500 3.500 16.000 44 6 20,3 250.000 396.435 646.435

Cây phân tán: Sao đen, Dầu rái, Bằng lăng; Cây che bóng: Muồng đen

7 Di Linh 50.000 50.000 6 20,3 300.000 1.016.500 1.316.500Cây che bóng: Muồng đen, Sưa

8 Bảo Lâm 5.000 5.000 50 20,3 250.000 101.650 351.650

Sao đen, Dầu, Thông ba lá, Viết, Bằng lăng

9 Bảo Lộc 5.000 5.000 50 20,3 250.000 101.650 351.650

Sao đen, Dầu rái, Thông 3 lá, Giáng hương, Xà cừ

10 Đạ Huoai 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320Dầu, Bằng lăng, Sao,

11 Đạ Tẻh 3.000 3.000 67 20,3 200.000 60.990 260.990 Sao, Dầu

12 Cát Tiên 2.300 2.300 87 20,3 200.000 46.759 246.759

Sao, dầu, gõ đỏ, giáng hương, ngọc lan, lim xanh, viết, xà cừ, Cẩm lai

13 Sở NN&PTNT 50.000 50.000Hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu,

thanh quyết toán

Kiểm tra, theo dõi, quản lý bảo

vệ, nghiệm thu, tổng hợp

II Năm 2018 146.300 47.100 99.200 20,3 2.959.000 2.974.000 5.933.000

1 Đà Lạt 12.800 12.800 25 20,3 320.000 260.224 580.224

Thông 3 lá, Mai anh Đào, Ngân hoa, Phượng tím, Long não

2 Lạc Dương 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320Mai anh đào, Kim Ngân,

Phượng tím

3 Đơn Dương 2.500 2.500 80 20,3 200.000 50.825 250.825

Sao; muồng hoàng yến; bàng đài loan; kèn hồng; me tây

4 Đức Trọng 34.600 3.000 31.600 30 6 20,3 279.600 703.418 983.018

Cây phân tán: Sao, dầu ; Cây che bóng: Muồng đen

5 Lâm Hà 12.000 2.000 10.000 70 11 20,3 250.000 243.960 493.960 Cây phân tán:

Sao, Giáng hương, Bàng ĐL,

Trang 9

Viết, Thông; Cây che bóng: Muồng

6 Đam Rông 19.500 3.500 16.000 44 6 20,3 250.000 396.435 646.435

Cây phân tán: Sao đen, Dầu rái, Bằng lăng; Cây che bóng: Muồng đen

7 Di Linh 41.600 41.600 6 20,3 249.600 845.728 1.095.328Cây che bóng: Muồng đen, Sưa

8 Bảo Lâm 5.000 5.000 50 20,3 250.000 101.650 351.650Sao đen, Dầu, Thông ba lá,

Viết, Bằng lăng

9 Bảo Lộc 5.000 5.000 50 20,3 250.000 101.650 351.650

Sao đen, Dầu rái, Thông 3 lá, Giáng Hương,

Xà cừ

10 Đạ Huoai 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320Dầu, Bằng lăng, Sao,

11 Đạ Tẻh 3.000 3.000 67 20,3 200.000 60.990 260.990 Sao, Dầu

12 Cát Tiên 2.300 2.300 87 20,3 200.000 46.759 246.759

Sao, dầu, gõ đỏ, giáng hương, ngọc lan, lim xanh, viết, xà cừ, Cẩm lai

Hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu, thanh quyết toán

Kiểm tra, theo dõi, quản lý bảo

vệ, nghiệm thu, tổng hợp

III Năm 2019 156.700 44.100 112.600 20,3 2.930.000 3.186.000 6.115.000

1 Đà Lạt 12.800 12.800 25 20,3 320.000 260.224 580.224

Thông 3 lá, Mai anh Đào, Ngân hoa, Phượng tím, Long não

2 Lạc Dương 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320

Mai anh đào, Kim Ngân, Phượng tím

3 Đơn Dương 2.500 2.500 80 20,3 200.000 50.825 250.825

Sao; muồng hoàng yến; bàng đài loan; kèn hồng; me tây

4 Đức Trọng 46.000 1.000 45.000 30 6 20,3 300.000 935.180 1.235.180 Cây phân tán:

Sao, dầu, xà cừ ; Cây che bóng: Muồng

Trang 10

5 Lâm Hà 12.000 2.000 10.000 70 11 20,3 250.000 243.960 493.960

Cây phân tán: Sao, Giáng hương, Bàng ĐL, Viết, Thông; Cây che bóng: Muồng, sao đen

6 Đam Rông 19.500 3.500 16.000 44 6 20,3 250.000 396.435 646.435

Cây phân tán: Sao đen, Dầu rái, Bằng lăng; Cây che bóng: Muồng đen

7 Di Linh 41.600 41.600 6 20,3 249.600 845.728 1.095.328Cây che bóng: Muồng đen, Sưa

8 Bảo Lâm 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320

Sao đen, Dầu, Thông ba lá, Viết, Bằng lăng

9 Bảo Lộc 5.000 5.000 50 20,3 250.000 101.650 351.650

Sao đen, Dầu rái, Thông 3 lá, Giáng Hương,

Xà cừ

10 Đạ Huoai 4.000 4.000 50 20,3 200.000 81.320 281.320Dầu, Bằng lăng, Sao,

11 Đạ Tẻh 3.000 3.000 67 20,3 200.000 60.990 260.990 Sao, Dầu

12 Cát Tiên 2.300 2.300 87 20,3 200.000 46.759 246.759

Sao, dầu, gõ đỏ, giáng hương, ngọc lan, lim xanh, viết, xà cừ, Cẩm lai

13 Sở NN&PTNT 50.000 50.000Hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu,

thanh quyết toán

Kiểm tra, theo dõi, quản lý bảo

vệ, nghiệm thu, tổng hợp

IV Năm 2020 154.300 42.700 111.600 20,3 2.945.000 3.137.000 6.082.000

1 Đà Lạt 12.000 12.000 25 20,3 300.000 243.960 543.960

Thông 3 lá, Mai anh Đào, Ngân hoa, Phượng tím, Long não

2 Lạc Dương 4.400 4.400 50 20,3 220.000 89.452 309.452Mai anh đào, Kim Ngân,

Phượng tím

3 Đơn Dương 2.750 2.750 80 20,3 220.000 55.908 275.908

Sao; muồng hoàng yến; bàng đài loan; kèn hồng; me tây

Ngày đăng: 23/10/2017, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w