Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã theo dõi, phản ánh, ghi chép đầy đủ chính xác những khoản doanh thu, chi phí, kết quả,... và cung cấp cho doanh nghiệp các báo cáo doanh thu, kết quả làm căn cứ cho việc phân tích và ra quyết định tối ưu.
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Trong điều kiện phát triển của nền kinh tế thị trường, nhu cầu của xãhội luôn có sự thay đổi và ngày một tăng lên Để phù hợp với nhịp độ pháttriển của nền kinh tế, đồng thời nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu trong xã hội,các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh thương mại nói riêng ngày càng mọc lên và được mở rộng trên mọilĩnh vực của đời sống xã hội
Chúng ta đều biết hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường chịu sự cạnh tranh gay gắt, chịu sự điều tiết của quyluật kinh tế thị trường, quy luật cạnh tranh, quy luật giá trị, và cụ thể hơn,doanh nghiệp phải cạnh tranh bằng chất lượng sản phẩm, mẫu mã, giá cả,
và hơn cả đó là cạnh tranh bằng phương pháp tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Vì vậy, muốn đứng vững trên thị trường và thu được lợi nhuận tối đathì ngoài việc phải đáp ứng tốt nhu cầu thị trường còn phải tổ chức tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán cụ thể là
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đã theo dõi, phản ánh, ghichép đầy đủ chính xác những khoản doanh thu, chi phí, kết quả, và cung cấpcho doanh nghiệp các báo cáo doanh thu, kết quả làm căn cứ cho việc phântích và ra quyết định tối ưu
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập
ở Công ty TNHH quốc tế Sao Nam, bằng kiến thức được trang bị ở nhàtrường cùng với sự hướng dẫn tận tình của Tiến sĩ Trần Nam Thanh và banlãnh đạo, cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH quốc tế Sao Nam, em xin
Trang 3Đề tài được trình bày với các nội dung sau:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng tại Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam.
Do thời gian thực tập ngắn, kiến thức tích lũy của bản thân Em còn hạnchế nên báo cáo không tránh khỏi những tồn tại, thiếu sót Bởi vậy, em rấtmong muốn và xin chân thành tiếp thu ý kiến chỉ bảo, đóng góp bổ sung của
Cô giáo, các Bác trong Ban giám đốc cùng Cô, Chú, Anh, Chị trong Phòng tàichính – kế toán để bài viết được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM, TỔ CHỨC QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY TNHH QUỐC TẾ SAO NAM.
1.1 Đặc điểm, tổ chức bán hàng tại công ty TNHH quốc tế Sao Nam
1.1.1 Đặc điểm bán hàng của công ty TNHH quốc tế Sao Nam.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phầnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán vàchấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất
- kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm,hàng hóa sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán
Đứng trên góc độ luân chuyển vốn: Bán hàng ở các doanh nghiệp là quátrình chuyển vốn kinh doanh từ hình thái hàng hoá sang hình thái tiền tệ( H-T) Thông qua quá trình này, nhu cầu người tiêu dùng về mặt giá trị sử dụngđược thoả mãn và giá trị hàng hoá được thực hiện
Xét từ góc độ kinh tế: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu về hàng hoátiền tệ, thành phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thu được tiền từ khách hàng Do
đó quá trình bán hàng có thể được chia thành 2 giai đoạn:
+Giai đoạn 1: Đơn vị xuất bán giao hàng cho đơn vị mua, căn cứ vào hợp
đồng kinh tế đã ký kết Trong giai đoạn này chỉ phản ánh một mặt quá trìnhvận động của hàng hoá, chưa phản ánh kết quả của việc bán hàng, vì số hànghoá chưa đảm bảo chắc chắn đã thu được tiền hay chấp nhận thanh toán tiền
Trang 5+Giai đoạn 2: Đơn vị mua hay khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận
thanh toán tiền Đây là giai đoạn mà đơn vị mua đã thu được hàng còn đơn vịbán thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ đơn vị mua Kết thúc giai đoạn nàycũng là kết thúc quá trình bán hàng
Xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân: Bán hàng là điều kiện đểtiến hành tái sản xuất xã hội Quá trình tái sản xuất xã hội gồm có 4 khâu:
“Sản xuất - Phân phối - Trao đổi - Tiêu dùng”, giữa các khâu này có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, nếu thiếu dù chỉ một khâu thì quá trình tái sản xuất sẽkhông được thực hiện Trong mối quan hệ đó thì sản xuất giữ vai trò quyếtđịnh, tiêu dùng là mục đích, là động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển, còn khâuphân phối và trao đổi có vai trò là cầu nối giữa quan hệ sản xuất và tiêu dùng,
từ đó kích thích tiêu dùng và đẩy mạnh sản xuất phát triển Ngoài ra bán hàngcòn góp phần điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khả năng và nhu cầu
là điều kiện để phát triển cân đối trong từng ngành, từng vùng cũng như toàn
bộ nền kinh tế quốc dân
Hoạt động kinh doanh chính của công ty là kinh doanh thương mại Hoạtđộng chủ yếu của công ty là mua hàng và tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặthàng thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
Với chức năng kinh doanh các mặt hàng về chăm sóc tóc, chăm sóc da vàchăm sóc răng miệng cho thị trường hai miền Nam Bắc, đáp ứng đầy đủ nhucầu thị trường Các hình thức buôn bán chính thường được sử dụng là bánhàng thanh toán ngay và ký gửi hàng hoá tại một số siêu thị lớn Hình thức kýgửi hàng hoá chỉ được công ty áp dụng cho đơn hàng đầu tiên Sau khi cácmặt hàng của công ty đã bán được cho quý khách hàng tại các cửa hàng cũngnhư các siêu thị công ty sẽ chuyển từ hình thức bán ký gửi sang hình thức bánhàng thanh toán ngay Như vậy sẽ giúp công ty bán được lượng hàng lớn hơn,đáp ứng kịp thời hơn nhu cầu khách hàng, và không bị ứ đọng vốn.Trong
Trang 6trường hợp hàng hoá của công ty tại các cửa hàng và siêu thị bán chậm công
ty sẵn sàng thu hàng bán chậm về và đổi thanh mặt hàng bán tôt hơn
Công ty chủ yếu nhập khẩu hàng từ các nước Malaysia, Anh Quốc, HànQuốc Sau đó phân phối ra các thành phố lớn và các tỉnh trong cả nước
Công ty có mạng lưới kinh doanh, thị trưòng tiêu thụ trên toàn quốc:
Trong những năm qua Công ty TNHH Quốc Tế Sao Nam không ngừng hoànthiện và mở rộng mạng lưới kinh doanh, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trườngmặt khác đã mang lại hiệu quả kinh tế cao giúp cho công ty
Hiện nay công ty đang cung ứng hàng hoá cho các đơn vị trong TP HàNội, TP Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận như Hà Tây, Hải Phòng, ThanhHoá,Đà Nẵng, Huế, Cần Thơ, An Giang Công ty đã mở rộng phân bộ phậnbán hàng theo quy mô để đáp ứng nhu cầu khách hàng một cách chuyênnghiệp
Thị trường Hà Nội:
- Siêu thị:
+ Siêu thị Cash & Carry Metro+ Siêu thị Bourbon Thăng Long Big C+ Siêu thị Thái Hà
+ Hệ thống siêu thị Intimex, Fivimart, Hapro mart
Trang 71.1.2 Danh mục sảm phẩm hàng hóa tại công ty
Danh mục sảm phẩm hàng hóa tại công ty có rất nhiều loại đa dạng về
chủng loại và mặt hàng sảm phẩm sau đây em xin trình bày ở 2 nhóm mặt hàng sau:
2 Bàn chải đánh răng Colgate,
Trang 8Là loại hinh doanh nghiệp tư nhân, hạch toán độc lập, có sử dụng condấu riêng và có phạm vi hoạt động trong cả nước, chịu trách nhiệm hữu hạn
về dân sự đối với hàng hóa
Hoạt động kinh doanh trước pháp luật Do đó chủ doanh nghiệp cũngnhư toàn thể nhân viên trong doanh nghiệp luôn quan tâm tới hoạt động kinhdoanh như thế nào để đạt kết quả tốt, đem lại lợi nhuận cao nhất Doanhnghiệp tiến hành kinh doanh và chịu sự quản lý, kiểm tra chặt chẽ của chủdoanh nghiệp
Công ty TNHH Quốc Tế Sao Nam luôn quan tâm đến công tác tổ chức
bộ máy quản lý để vừa đơn giản, gọn nhẹ đồng thời mang lại hiệu quả cao Bộmáy tổ chức được bố trí, sắp xếp theo chức năng và nhiệm vụ của từng bộphận, các bộ phận này có mối liên hệ, phối hợp chặt chẽ với nhau.Để đảm bảokinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, công ty TNHH quốc tế Sao Nam tổchức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu.Mô hình cơ cấu tổchức của công ty gồm Ban giám đốc và các phòng ban chức năng.Để đảm bảokinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt, công ty TNHH quốc tế Sao Nam tổchức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu, đứng đầu là tổnggiám đốc, giúp việc cho tổng giám đốc có 2 giám đốc, 1 kế toán trưởng vàmột số chuyên viên khác
Chức năng nhiệm vụ của từng người, phòng ban :
Giám đốc: chịu trách nhiệm chung và trực tiếp quản lý các khâu trọng
yếu, chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh tế
2 phó giám đốc: giám đốc kinh doanh và giám đốc tài chính Phó giám
đốc tài chính làm tham mưu cho giám đốc, có nhiệm vụ điều hành bộ máy tài
Trang 9Phòng khai thác nghiên cứu thi trường: Có nhiệm vụ nghiên cứu và
khai thác nguồn hàng và thị trường tiêu thụ , là nơi các quyết định mua hàng,đặt hang, kiểm tra, kiểm soát, kiểm định chất luợng sản phẩm đầu vào tạicông ty
Phòng kinh doanh : Có nhiệm vụ khai thác, kiếm tìm đối tác, khách
hang để tạo ra được nhiều hợp đồng bán hang cho Công ty Chịu trách nhiệmchuyển chở giao cho mọi khách hàng…
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài
chính, thu thập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tinkinh tế, chấp hành nghiêm chỉnh chế độ, chính sách Nhà nước về quản lý kinh
tế tài chính
Phòng vật tư, tiêu thụ: Có nhiệm vụ mua vào và bảo quản các vật tư
thuộc phạm vi kinh doanh và làm việc của công ty, đảm bảo đầy đủ chính xáctạo điều kiện quay vòng vốn nhanh
1.2.1 Yêu cầu tổ chức quản lý đối với công tác bán hàng.
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, việc thực
hiện tốt hay không tốt chỉ tiêu bán hàng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuậncủa doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán hàng thì mới đảmbảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá chính xác hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Vì vậy cần phải quản lý tốt côngtác bán hàng, cụ thể như sau:
+ Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từngthời kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế
+ Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sảnphẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp
Trang 10+ Quản lý theo dõi từng phương thức bán hàng, từng khách hàng, tìnhhình thanh toán của khách hàng, yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn
để tránh hiện tượng mất mát, thất thoát, ứ đọng vốn
+ Giám sát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của các số liệu, đồng thời phân bổ chohàng tiêu thụ, đảm bảo cho việc xác định tiêu thụ được chính xác, hợp lý
+ Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảmbảo việc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giámđốc tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời
1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
1.2.2.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, bán hàng có một vai trò đặc biệt, nóvừa là điều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa nhà sảnxuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp nhau giữa cung và cầu về hànghoá, qua đó định hướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán.Trongdoanh nghiệp, kế toán là công cụ quan trọng để quản lý sản xuất và tiêu thụ,thông qua số liệu của kế toán nói chung, kế toán bán hàng và kết quả bánhàng nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cấp có thẩm quyền đánh giá đượcmức độ hoàn thành của doanh nghiệp về sản xuất, giá thành, tiêu thụ và lợinhuận
Trang 111.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bán hàng và kết quảbán hàng phải thực hiện tốt, đầy đủ các nhiệm vụ sau:
* Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và
sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
* Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
* Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
* Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
1.2.3 Phương thức bán hàng và phương thức thanh toán tại Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
1.2.3.1 Phương thức bán hàng tại công ty.
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp thương mại, nó là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp tồn tại
và phát triển Thông qua hoạt động bán hàng, doanh nghiệp có được doanhthu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận
Các phương thức bán hàng tại công ty:
+ Phương thức bán buôn hàng hóa:
Theo phương thức này, hàng hóa được chủ yếu bán buôn qua kho Theo đóhàng hóa mua về nhập kho rồi mới được chuyển cho khách hàng, khách hàngtrực tiếp đến làm hợp đồng với công ty
Trang 12+ Phương thức bán lẻ hàng hóa:
Theo phương thức này, các nhân viên bán hàng tại cửa hàng sẽ trực tiếp thutiền của khách hàng và giao cho khách Hết ngày bán hàng, nhân viên bánhàng nộp tiền cho thủ quỹ và kế toán vốn bằng tiền của công ty viết phiếu thu
1.2.3.2 Phương thức thanh toán tại Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam.
+ Phương thức thanh toán ngay: là phương thức thanh toán mà quyền sởhữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi quyền sởhữu hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngânphiếu, séc hoặc có thể bằng hàng hóa Theo phương thức này sự vận động củahàng hóa gắn liền với sự vận động của tiền tệ
+ Phương thức thanh toán chậm trả: Là phương thức thanh toán mà quyền
sở hữu về tiền tệ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểmchuyển quyền sở hữu về hàng hóa
+ …
Trong quá trình tổ chức tiêu thụ hàng hóa, công ty đã áp dụng nhiềuphương thức thanh toán nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trongquá trình thanh toán Việc áp dụng nhiều hình thức thanh toán tuy làm chocông tác kế toán có phần phức tạp hơn trong quá trình theo dõi nhưng bù lạicông ty có thể thu hút được một lượng lớn khách hàng ở cả trong và ngoàinước
1.2.4 Doanh thu bán hàng, nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp.
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch
Trang 13Doanh thu thuần được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi cáckhoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bịtrả lại.
Nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo VAS 14, doanh thu bánhàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
Trang 14(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắnliền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
(4) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịchbán hàng
(5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.5 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.
+ Chiết khấu thương mại ( TK sử dụng: TK 521): là khoản doanh nghiệpgiảm trừ cho người mua trên giá bán niêm yết do người mua mua hàng với sốlượng lớn
+ Giảm giá hàng bán ( TK sử dụng: TK 532): là khoản doanh nghiệp giảmtrừ cho người mua trên giá bán do doanh nghiệp giao hàng không đúng thỏathuận trong hợp đồng như sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng thời hạn Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua chỉ được tính làkhoản giảm trừ doanh thu nếu phát sinh sau khi phát hành hóa đơn
+ Doanh thu của hàng bán bị trả lại ( TK sử dụng: TK 531): là doanh thucủa số hàng đã xác định là tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại phần lớn là dolỗi của doanh nghiệp trong việc giao hàng không đúng thỏa thuận trong hợpđồng
+ Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
TK sử dụng: TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
TK 3332- Thuế TTĐB
TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu
Trang 15Là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, bao gồm giá trị giávốn của hàng xuất kho đã bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho hàng đã bán trong kỳ.
Trị giá vốn của
Trị giá vốn củahàng xuất ra đã bán -
CPBH, CPQLDNphân bổ cho hàng đã
bán
Trang 16+ Đối với hàng hóa mua về không qua nhập kho bán ngay:
Giá vốn
Các khoảnthuế khônghoàn lại
+
Các khoảnchi phímua
-Các khoảnCKTM,GGHM( nếu có) + Đối với hàng hóa xuất kho để bán:
Trang 17Trong đó giá mua của hàng hóa xuất bán tại công ty được xác định theophương pháp đích danh.
* Phương pháp đích danh:
Điều kiện áp dụng:Đối với phương pháp này kế toán công ty phải theo dõi
theo từng lô hàng cả về mặt hiện vật và giá trị
Nội dung: Theo phương pháp này khi xuất kho hàng hóa thuộc lô nào thì
lấy đơn giá mua của lô đó để tính trị giá mua của hàng hóa xuất kho
Ưu điểm: Kế toán theo dõi chính xác nhất.
Nhược điểm: phức tạp trong công tác quản lý.
1.2.7 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty.
1.2.7.1 Chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ TK sử dụng là TK641
TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
(1) TK 6411- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các tài khoản tiềnlương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sảnphẩm, hàng hóa vận chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương
(2) TK 6412- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao
bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐdùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hànghóa
(3) TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồdùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ (4) TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụsản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiệnvận chuyển, bốc dỡ
Trang 18(5) TK 6415- Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảohành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.( Riêng chi phí bảo hànhcông trình xây lắp được hạch toán vào TK 627)
(6) TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ muangoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: Chiphí thuê tài sản, thuê kho,
(7) TK 6418- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phátsinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằmngoài các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng,
1.2.7.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp TK sử dụng là TK 642
TK 642 có 8 TK cấp 2:
(1) TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trảcho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định (2) TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiênliệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng bannghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung của toàndoanh nghiệp
(3) TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng vănphòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
(4) TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng
Trang 19(5) TK 6425- Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuếmôn bài, và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà,
(6) TK 6426- Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
(7) TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ muangoài phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như tiền điện, tiền nước,
(8) TK 6428- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoàikhoản đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí,
1.2.8 Kết quả từ hoạt động bán hàng tại công ty.
Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và chi phí kinhdoanh liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm trị giá vốn của hàng xuấtkho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sốhàng đã bán
+ Xác định doanh thu thuần:
_
Các khoản giảm trừ(CKTM, GGHB,HBBTL vàthuế TTĐB, thuế XK, thuếGTGT phải nộp)
Trang 20+ Xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán: Trị giá vốn thành phẩmxuất kho để bán được tính bằng 4 phương pháp đã nêu ở trên.
+ Xác dịnh lợi nhuận gộp:
Lợi nhuận
gộp = Doanh thu thuần
-Trị giá vốn của hàngxuất kho để bán+ Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Xác định lợi nhuận bán hàng:
Lợi nhuận bán hàng
Nếu chênh lệch mang dấu (+) thì kết quả là lãi và Nếu chênh lệch mangdấu (-) thì kết quả là công ty bị lỗ
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
QUỐC TẾ SAO NAM.
2.1 Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH quốc tế Sao Nam 2.1.1 Chứng từ và thủ tục kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH quốc tế Sao Nam.
2.1.1.1 Chứng từ kế toán doanh thu bán hàng tại công ty.
Chứng từ ban đầu được sử dụng để hạch toán trong công tác kế toándoanh thu tại Công ty TNHH quốc tế Sao Nam gồm:
Hóa đơn GTGT ( mẫu 01- GTKT- 3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01- BH)
Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng, )
Bảng kê hoá đơn bán lẻ hàng hoá dịch vụ.Bảng chứng từ khác liênquan đến nghiệp vụ bán hàng
Chứng từ kế toán trực tiếp : phiếu xuất kho, phiếu xuất kiêm hoá đơnbán hàng,
Chứng từ liên quan: phiếu chi, giấy thanh toán tiền tạm ứng,
Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và thu nhập khác sử dụng các mẫu
sổ sau để theo dõi, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tớidoanh thu từ đó để vào sổ: Nhật ký chung, Sổ cái TK
Trang 22Ví dụ một số mẫu biểu chứng từ kế toán cụ thể tại công ty:
HÓA ĐƠN ( GTGT)
Liên 1( lưu) Ngày 05 tháng 01 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL PN/2010B 0093855
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10 phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội.
Số tài khoản:
Điện thoại: 04-6616478 MST: 0101420089
Họ và tên người mua hàng:
Tên đơn vị:
Địa chỉ: Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MST:
STT Tên hang hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Trang 23Đơn vị: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10, phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
Mẫu số: 02 – VT
QĐ số15/2006 Ngày 20/03/2006
PHIẾU XUẤT KHO
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
§¬n vÞ: C«ng ty TNHH quèc tÕ Sao Nam
§Þa chØ: Sè 10, phè NguyÔn ChÝnh, T©n Mai, Hoµng
Mai, Hµ Néi
MÉu sè: 02-TT Q§ sè 15/2006/Q§-BTC ngµy
20/03/2006
PhiÕu chi
Ngµy th¸ng n¨m 2010 Sè 875
Trang 24( Ký, họ tên,
đóng dấu)
Kế toán trởng( Ký, họ tên)
Thủ quỹ
( Ký, họ tên)
Ngời lậpphiếu
( Ký, họ tên)
Ngời nhậntiền
( Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền ( Viết bằng chữ): ………
2.1.1.2 Quy trỡnh luõn chuyển chứng từ.
Kế toỏn hằng ngày căn cứ vào chứng từ kế toỏn phỏt sinh ( hoỏ đơnTGTGT, phiếu thu, GBC của Ngõn hàng…) liờn quan tới doanh thu và thunhập khỏc của Cụng ty Từ đú kế toỏn lấy số liệu ghi trực tiếp vào Nhật kýchung cho TK DTBH và CCDV, đồng thời ghi sổ chi tiết kế toỏn bỏn hàng.Đối với cỏc mặt hàng bỏn ra theo hỡnh thức bỏn lẻ kế toỏn tập trung phỏn ỏnhvào Bảng tổng hợp chi tiết hàng bỏn sau đú ghi vào sổ Nhật ký chung Cuốithỏng kế toỏn khoỏ sổ, cộng số liệu trờn Sổ Nhật ký chung, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trờn NKC với cỏc sổ thẻ kế toỏn chi tiết liờn quan và lấy số liệu từNKC ghi trực tiếp vào Sổ cỏi TK DTBH và CCDV
Khi xuất hàng bỏn nhõn viờn kinh doanh chuyển đề nghị xuất hàng vớiđầy đủ cỏc thụng tin trờn phiếu “Đề nghị xuất hàng” Kế toỏn bỏn hàng viếthoỏ đơn TGTGT 03 liờn và lập phiếu xuất kho 03 liờn
Trang 25Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên: Liên 1 ( màu tím) lưu làmcuống, Liên 2 ( màu đỏ) giao cho khách hàng, Liên 3 ( màu xanh) dùng đểluân chuyển.
Người mua hàng ký đầy đủ vào các hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho vàcầm liên 2, liên 3 giao phiếu xuất kho giao cho thủ kho ký xuất hàng Lỉên 3 -phiếu xuất kho kế toán giữ lại dể vào thẻ kho chi tiết cho từng loại vật tư hànghoá sản phẩm Liên 2 của hoá đơn GTGT và phiếu xuất kho cho khách hànggiữ Cuối ngày, thủ kho tính ra số lượng hàng tồn kho để ghi vào cột tồn củathẻ kho
2.1.1.3 Cách tổ chức và quản lý chứng từ kế toán tại công ty:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của công tyđều được lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được lập 1 lần cho cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh Nội dung của chứng từ kế toán đượcghi đầy đủ các chỉ tiêu, trung thực đúng với nội dung kinh tế
Chứng từ kế toán được lập đủ số liên cho mỗi chứng từ kế toán, có đầy
đủ chữ ký theo quy định
Công ty sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định theo chế độ
kế toán, mẫu chứng từ in sẵn đúng theo mẫu quy định được bảo quản cẩn thận
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, theo biểu mẫuchung của chứng từ BTC quy định
2.1.1.4 Tài khoản sử dụng.
Kế toán sử dụng TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh
Ví dụ 1:
Trang 26Ngày 05/01/2010, phòng kinh doanh của công ty có bán một lượng cácmặt hang bàn chải,kem đánh răng cho Công ty TNHH Hùng Cường, giá bán2.206.000 VNĐ, TGTGT 10% như sau:
Kế toán tại phòng kinh doanh lập một “ Hóa đơn GTGT” đồng thời lập “Phiếu xuất kho” và được chuyển xuống kho
Căn cứ vào: Giấy đề nghị xuất kho kế toán bán hàng lập Phiếu xuấtkho hạch toán nghiệp vụ bán hàng và viết hoá đơn GTGT
Nợ TK 131: 2.426.600
Có TK 5111: 2.206.000
Có TK 3331: 220.600
Trang 27Biếu số 1: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
HÓA ĐƠN ( GTGT)
Liên 1( lưu) Ngày 05 tháng 01 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL PN/2010B 0093776
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10 phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội.
Số tài khoản:
Điện thoại: 04-6616478 MST: 0101420089
Họ và tên người mua hàng: Anh Cường
Tên đơn vị: Công ty TNHH Hùng Cường
Địa chỉ: 148 Cầu giấy
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MST: 0100596869-1
STT Tên hang hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
220.600
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Ví dụ 2:
Trang 28Cùng ngày 05/01/2010 theo đề nghị của nhân viên phòng kinh doanhCông ty TNHH quốc tế Sao Nam đã xuất bán mỹ phẩm: kem làm trắng da,sữa dưỡng thể làm mềm da, trắng da toàn thân, son dưỡng môi, kem trangđiểm…cho Công ty TNHH Sao Việt 22/C9 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội giá23.555.000 (Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10%) Hình thức thanh toánngay bằng chuyển khoản.
Căn cứ vào: Giấy đề nghị xuất kho kế toán bán hàng lập Phiếu xuấtkho hạch toán nghiệp vụ bán hàng và viết hoá đơn GTGT
Nợ TK 131: 25.910.500
Có TK 5111: 23.555.000
Có TK 3331: 2.355.500
Trang 29Biểu số 2: HÓA ĐƠN GTGT
HÓA ĐƠN ( GTGT)
Liên 1( lưu) Ngày 05 tháng 01 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT-3LL PN/2010B 0093776
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10 phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội.
Số tài khoản:
Điện thoại: 04-6616478 MST: 0101420089
Họ và tên người mua hàng: Chị Hằng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Sao Việt
Địa chỉ: 22/C9 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt MST: 0100596869-1
STT Tên hang hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
3 Kem duỡng da Pon ban
ngày và ban đêm
Hộp 50 48.500 2.425.000
Cộng tiền hàng
23.555.000 Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT:
Trang 30“Phải thu của khách” và TK 331 “Phải trả người bán” để theo dõi Do đó tất
cả các nghiệp vụ có liên quan đến thu tiền hàng đều phản ánh vào bên Nợ TK
131 đến khi thu tiền mới phản ánh số tiền thu được vào bên Có TK 131
Kế toán tại Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam hạch toán như sau:
Nợ TK 1111: 25.910.500
Có TK 131: 25.910.500
2.1.2 Kế toán chi tiết doanh thu
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán phát sinh phản ánh doanhthu của công ty, kế toán ghi vào sổ chi tiết bán hàng( TK 511) chi tiết theotừng loại hàng hóa dịch vụ bán ra ở các cột phù hợp Cuối tháng, kế toán tổnghợp số liệu và khóa các sổ chi tiết Sau đó căn cứ vào các sổ( thẻ) kế toán chitiết lập bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
Số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết được kiểm tra, đối chiếu với số phátsinh nợ, phát sinh có và cột số dư cuối tháng của TK 511 trên Sổ cái TK511
Trang 31Biểu số 3 SỔ CHI TIẾT (TÀI KHOẢN DOANH THU BÁN HÀNG)
Đơn vị: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10, phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 511-“ Doanh thu bán hàng – Nhóm hàng hóa thiết yếu”
Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010 Đơn vị tính: đồng n v tính: ị tính: đồng đồng ng
1630 3/01/10 A.Minh mua dầu gội 111 1.626.570
1632 4/01/10 Siêu Thái Hà mua
kem danh răng, bàn chải
1633 5/01/10 Cty Sao Việt mua 3
lô bàn chải đánh răng và kem đánh răng Colgate…
5/01/10 Kết chuyển sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
307.440.370
Cộng phát sinh 307.440.37 307.440.370
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Trang 32Biểu số 4: SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG
Đơn vị: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10, phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT
Tài khoản 511-“ Doanh thu bán hàng – Nhóm hàng hóa mỹ phẩm”
Từ ngày: 01/01/2010 đến ngày 31/01/2010 Đơn vị tính: đồng n v tính: ị tính: đồng đồng ng
678.519.050
Cộng phát sinh 678.519.050 678.519.050
Ngày 31 tháng 01 năm 2010
( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Trang 332.1.3 Kế toán tổng hợp doanh thu tại công ty TNHH Quốc tế Sao Nam.
Căn cứ vào hóa đơn chứng từ kế toán tiến hành vào sổ tổng hợp tàikhoản 511 theo hình thức nhật ký chung: Sổ nhật ký chung, sau đó dựa trênnhật ký chung kế toán tiến hành vào Sổ Cái TK 511
Trang 34Biểu số 4: SỔ NHẬT KÝ CHUNG DOANH THU BÁN HÀNG
Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam
31268 03/01/10 Bà Phượng mua kem đánh răng P/S 1 131
5111
4.543.300
4.543.300 Thuế GTGT 10% đầu ra phải nộp 2 131
15.360.500
15.360.500
Trang 3531278 05/01/10 Siêu thị Intimex 6 131
5111
17.165.000
17.165.000 Thuế GTGT 10% đầu ra phải nộp 7 131
( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký) ( Họ tên, chữ ký, đóng dấu)
Trang 36Biểu số 5: SỔ CÁI DOANH THU BÁN HÀNG
Công ty TNHH Quốc tế Sao Nam SỔ CÁI
Tài Khoản Doanh thu 511
31277 26/01 ST.Thái Hà mua kem danh răng,
Trang 37* Kế toán theo dõi thanh toán với người mua
Để khuyến khích hàng hóa của mình tiêu thụ nhanh, công ty đã áp dụngchính sách bán chịu hàng hóa như bao công ty khác Chính sách này công tychỉ áp dụng cho các khách hàng thường xuyên và quen biết với công ty Cáccông ty này thường có uy tín về khả năng thanh toán các khoản nợ
Quy trình ghi sổ kế toán
Khi hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán phải mở sổchi tiết theo từng đối tượng phải thu, theo từng khoản nợ và từng lần thanhtoán Sổ chi tiết được mở cho từng đối tượng, mỗi một sổ theo dõi từ 5 - 7 đốitượng, mỗi đối tượng sử dụng một vài trang sổ liên tiếp Việc mở sổ này giúpcho kế toán có thể quản lý chặt chẽ và theo dõi thường xuyên các khoản phảithu của khách hàng tránh tình trạng gian lận Đồng thời với những khách hàng
có giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn thì kế toán luôn tiến hànhkiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi và số còn nợ, trongmột số trường hợp thì yêu cầu khách hàng xác nhận nợ bằng văn bản
Ví dụ: Ngày 04/01/2010, siêu thị Thái Hà mua chịu một số lượng lớn bàn
chải và kem đánh răng với tổng số tiền là 16.896.550 đồng (gồm TGTGT10%) Đến ngày 13/01/2010, nhân viên kế toán của siêu thị Thái Hà đã thanhtoán bằng tiền mặt: 16.896.550 đồng Khi đó kế toán viết phiếu thu số 316 rồighi vào sổ thu tiền mặt, thủ quỹ nhận tiền và ghi vào sổ quỹ tiền mặt Kế toán
Trang 38bán hàng căn cứ vào việc thanh toán tiền của khách hàng ghi vào sổ chi tiết
Trang 39Biểu số 5: SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
Đơn vị: Công ty TNHH quốc tế Sao Nam
Địa chỉ: Số 10, phố Nguyễn Chính, Tân Mai, Hoàng Mai, Hà Nội
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA
Đối tượng: siêu thị Thái Hà Ngày 01đến ngày 31/01/2010 ĐVT: Đồng NT
Người ghi sổ Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng dấu)
Trang 40* Kế toán thuế GTGT.
Hiện công ty TNHH quốc tế Sao Nam tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ Vì vậy khi hàng hóa chính thức được tiêu thụ thì bên cạnh việc phảnánh giá vốn, doanh thu, kế toán hạch toán thuế GTGT với các mức thuế 0%,5%, 10% áp dụng cho từng mặt hàng cụ thể
Công ty luôn xác định được trách nhiệm của mình là phải tính toán chínhxác, nộp đầy đủ, kịp thời thuế, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Công tyluôn chấp hành đầy đủ việc kê khai thuế thường xuyên, chính xác, đầy đủ
Kế toán sử dụng TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Vào ngày 15 và 30 hàng tháng, khi kế toán tại cửa hàng, các phòng kinhdoanh nộp các bảng kê bán hàng kèm theo hóa đơn bán hàng, các chứng từ cóliên quan, kế toán tại phòng Tài chính kế toán lập “ Bảng kê hóa đơn, chứng
từ hàng hóa, dịch vụ mua vào” và “ Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch
Sau đó, căn cứ vào bảng kê để lập tờ khai thuế GTGT làm thành 2 bản, mộtbản gửi cho cục thuế, một bản lưu tại công ty Việc nộp thuế do kế toán thanhtoán và thủ quỹ thực hiện nộp tại kho bạc nhà nước
Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi tình hình tăng giảm thuế GTGT Ví dụ sổchi tiết thuế GTGT tháng 01 năm 2010 Sau đó lấy số liệu trên Sổ chi tiết TK