Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng để phục vụ cho quản lý hạch toán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từng kỳ: tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo
Trang 1CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1 KHÁI NIỆM ,Ý NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT 1.1 Khái niệm chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong suốt quátrình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp Nhưng để phục vụ cho quản lý hạchtoán kinh doanh, chi phí sản xuất phải được tính toán tập hợp theo từng kỳ:tháng, quý, năm phù hợp với kỳ báo cáo Chỉ những chi phí sản xuất mà doanhnghiệp phải bỏ ra mới được tính vào chi phí sản xuất trong kỳ
Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định tháng, quý, năm)
1.2 Ý nghĩa của chi phí sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với quá trình sản xuất và kinhdoanh của doanh nghiệp Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thựcchất là sự vận động của các yếu tố sản xuất bỏ ra và biến đổi chúng thành sảnphẩm cuối cùng theo mục đích của doanh nghiệp Trong các loại hình doanhnghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau và thuộc các thành phần kinh tế khácnhau: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên doanhthì về đặc điểm chi phí sản xuất đều không có gì khác nhau
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động ,tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.Chi phí sản xuất
là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho nên quản lý chặt chẽ chi phí sảnxuất là mục tiêu giá thành sản phẩm Việc tập hợp các khoản chi phí sản xuất
Trang 2được tiến hành trong một thời kỳ nhất định bất kể sản phẩm đã hoàn thành haychưa
1.3 Phân loại chi phí sản xuất
1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
- Nguyên vật liệu (kể cả bán thành phẩm mua ngoài) bao gồm giá trị vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng công cụ mua ngoài dùng cho sản xuất kinh doanhtrừ vật liệu dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau
- Nhiên liệu (động lực): Giá trị nhiên liệu bên ngoài dùng cho sản xuất kinhdoanh trừ số dùng không hết trả lại kho hoặc chuyển kỳ sau
- Tiền lương phải trả công nhân viên là toàn bộ tiền lương phải trả cho cán
bộ công nhân viên trong kỳ
- Các khoản trích theo lương được tính theo 31.5% tiền lương phải trả côngnhân viên( theo quy định mới năm 2010)
- Khấu hao tài sản cố định là toàn bộ hao mòn tài sản cố định được tính vàochi phí sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã trả hoặc phảitrả về mua dụng cụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ phần động lực
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí giá thành
Trang 3- Chi phí nguyên vât liệu trực tiếp: Bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ,nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương phải trả và các khoản tríchtheo lương công nhân sản xuất
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, quỹ vậtliệu phân xưởng, quỹ công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ muangoài và phí khác bằng tiền
Cách phân loại này giúp cho kế toán tính giá thành theo khoản mục, kiểmtra tình hình tính theo khoản mục và là cơ sở để lập kế hoạch cho kỳ tiếp theo
1.3.3 Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
- Chi phí sản xuất kinh doanh: Bao gồm những chi phí liên quan đến hoạtđộng sản xuất, tiêu thụ và quản lý hành chính
- Chi phí hoạt động tài chính: Gồm những chi phí liên quan đến hoạt động
về vốn đầu tư tài chính
- Chi phí bất thường: Gồm những chi phí ngoài dự kiến và có thể do chủquan hay khách quan mang lại
Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác,
phục vụ cho việc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả cho từng loạihoạt
động kinh doanh
1.3.4 Phân loại chi phí theo quan hệ với quá trình sản xuất
- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí tự bản thân chúng có quan hệ trực tiếpvới quá trình sản xuất và có thể chuyển trực tiếp cho sản phẩm hoặc đối tươngchịu chi phí
Trang 4- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí chung không phân biệt cho từng đốitượng nên cần phân bổ.
1.3.5 Phân loại chi phí sản xuất theo cách thức kết chuyển chi phí
- Chi phí sản xuất: Là chi phí liên quan đến một sản phẩm được sản xuấthoặc được mua
- Chi phí thời kỳ: Là chi phí làm giảm lợi tức trong một thời kỳ nào đó, baogồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
1.3.6 Phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ của chi phí với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng côngviệc hoàn thành Tuy nhiên, chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì lạibiến đổi nếu như số lượng thay đổi sản phẩm
- Biến phí: Là những thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với công việc hoànthành Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì cótính cố định
1.3.7 Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chi phí thực hiện chức năng sản xuất
- Chi phí thực hiện chức năng tiêu thụ
- Chi phí thực hiện chức năng quản lý
Theo cách phân loại này thì các loại chi phí kể trên là cơ sở để tính giáthành công xưởng, giá thành toàn bộ, trị giá hàng tồn kho và cũng làm căn cứ đểkiểm soát và quản lý chi phí
2.KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH
2.1 Khái niệm giá thành
Trang 5Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩmdịch vụ đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sửdụng tài sản vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như tínhđúng đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật Những chi phí đưa vào giáthành sản phẩm phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng chosản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn haophí, lao động sống Kết quả thu được là sản phẩm, công việc lao vụ đã hoànthành đánh giá được mức độ bù đắp chi phí và hiệu quả của chi phí
2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, Hạch toán và kế hoạch hoá giá thànhcũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Căn cứ vào những tiêu thức khácnhau nên trong doanh nghiệp giá thành được chia thành các loại sau:
2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành sảnphẩm chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế
- Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạchcủa doanh nghiệp tính, giá thành kế hoạch được tính trước khi tiên hành hoạtđộng sản xuất và nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để sosánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiệ kế hoạch giá thành và hạ giá thành
Trang 6- Giá thành định mức: Giá thành định mức được tính trên cơ sở các địnhmức chi
phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ ( thường là ngày đầutháng ) Giá thành này chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm do bô phận quản lýquy định mức của doanh nghiệp và đựơc tính trước khi tiến hành quy trình sảnxuất Giá thành định mức là mức của doanh nghiệp tính và cũng được tínhtrước khi doanh nghiệp tiến hành sản xuất Giá thành định mức là thước đo đểxác định kết quả việc sử dụng tài sản , vật tư , lao động trong sản xuất giúp chođánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện
- Giá thành thực tế : là chỉ tiêu được tính trên cơ sở số liệu sản xuất thực tế
đã phát sinh thực tế tập hợp được trong kỳ và sản lượng sản phẩm thưc tế đã sảnxuất hoàn thành trong kỳ Giá thành thực tế chỉ được tính sau khi kết thúc quátrình sản xuất Giá thành thực tế được coi là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánhkết quá phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp
tổ chức kinh tế , tổ chức kỹ thuật trong quá trình sản xuất và là cơ sở để xác địnhkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Phân loại theo pham vi phát sinh chi phí giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ :
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng ) : là chỉ tiêu phản ánh tất cảnhững chi phí sản xuất tính cho những sản phẩm , công việc , lao vụ đã hoànthành trong phạm vi phân xưởng sản xuất( chi phí vật liệu trực tiếp, nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung) Giá thành sản xuất được dùng để ghi sổcho sản phẩm hoàn thành nhập kho, những sản phẩm gửi bán và những sản phẩm
đã bán Giá thành sản xuất là căn cứ để tính trị giá vốn của hàng bán và tính toánlãi gộp trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 7- Giá thành tiêu thụ( giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu bao gồm giá thành sảnxuất của sản phẩm cộng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tínhcho sản phẩm đó.Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ được tính để xác định kếtquả những sản phẩm đã tiêu thụ Do vậy, giá thành tiêu thụ còn được gọi là giáthành đầy đủ hay giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:
Giá thành Giá thành Chi phí Chi phí Toàn bộ = sản xuất + quản lý + tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp sản phẩm
3.MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt tiêu biểu của quá trìnhsản xuất, có mối quan hệ rất mật thiết với nhau vì nội dung cơ bản của chúng đều
là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ratrong quá trình sản xuất Chi phí sản xuất trong một kỳ là cơ sở để tính toán, xácđịng giá thành của những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Việc sửdụng tiết kiệm hợp lý chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sảnphẩm
Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmqua công thức sau:
Tổng giá thành Chi phí SX Chi phí SX Chi phí SX
sản phẩm = dở dang + phát sinh - dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ
Trang 8Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳbằng
nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giáthành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Việc phân biệt trên giúp cho công tác kế toán sản phẩm sản xuất và tính giáthành
sản phẩm hoạt động có hiệu quả trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp,đảm bảo cho giá thành sản phẩm được phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỞ DANG
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quátrình sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trìnhcông nghệ hoặc đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải giacông chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm
Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phísản xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu
tố quyết định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ.Các thông tin về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giáhàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báocáo kết quả kinh doanh khi thành phẩm xuất bán trong kỳ Tuỳ theo đặc điểmtình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầutrình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp kiểm kê đánhgiá sản phẩm dở dang thích hợp Vì vậy kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang có ýnghĩa rất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp
4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nghuyên vật liệu chính
Trang 9Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thànhphẩm Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi.
a, Công thức tính :
Giá tri sản phẩmdở dang = C ddđk + C NVLC * Q dd
Q tp + Q dd
Trong đó :
C ddđk : chi phí sản xuất dở dang đầu kì
C NVLC : chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong kì
Q tp: số lượng sản phẩm hoàn thành
Q dd : số lượng sản phẩm dở dang cuối kì
b, Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản về tính toán, xác định chi phí sảnxuất sản phẩm dở dang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thànhđược
nhanh chóng
c, Nhược điểm: Kết quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chínhxác thấp, do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang, do đó giáthành
của thành phẩm có độ chính xác thấp
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phínguyên vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sảnphẩm dở dang cuối kỳ
4.2.Đánh giá sản phẩm dở dang theo số lượng sản phẩm tương đương
Trang 10Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sảnphẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Do vậy, trước hết cần căn cứ khốilượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để tính đổi khối lượngsản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó, tínhtoán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang Vì vậy phươngpháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí nguyên vậtliệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
đương theo mức độ chế biến hoàn thành
chung phát sinh trong kì
C ddđk : chi phí sản xuất dở dang đầu kì
C NVLC : chi phí nguyên vật liệu chính phát sinh trong kì
Q tp: số lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 11Q dd : số lượng sản phẩm dở dang cuối kì
b, Ưu điểm: Phương pháp này kết quả tính toán được chính xác và khoa họchơn
c, Nhược điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều việc đánhgiá mức độ chế biến của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có tỷ trọngchi phí nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn lắm, khối lượngsản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và có sự biến động lớn so với đầu kỳ
4.3 Đánh giá sản phẩm dở dang theo định mức
Căn cứ vào mức tiêu hao cho các khâu, cho các bước, các công việc trongquá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang Như vậy, theophương pháp này căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang kiểm kê cuối kỳ ởnhững công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí đã tính ở từngcông đoạn sản xuất, để tính ra giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
dở dang cuối kỳ
a, Công thức tính :
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kì = Qdd * định mức chi phí
Trong đó :
Q dd : số lượng sản phẩm dở dang cuối kì
b, Ưu điểm: Phương pháp này tính toán nhanh chóng dễ tính
c, Nhược điểm: nhiều khi mức độ chính xác không cao vì có sự chênh lệchgiữa thực tế và định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựngđược định mức chi phí sản xuất hợp lý và việc quản lý và thực hiện theo địnhmức là ổn định ít có sự biến động
Trang 124.4 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.
Đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấptrong tổng chi phí ,kế toán thường sử dụng phương pháp này.Thực chất đây làmột dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương ,trong đó giảđịnh sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
a, công thức tính :
Giá trị sản phẩm = giá trị NVLC nằm trong * 50% chi phí chế biến
dở dang sản phẩm dở dang
b,
: Phương pháp này tính toán nhanh chóng dễ tính
c, Nhược điểm: nhiều khi mức độ chính xác không cao vì có sự chênh lệchgiữa thực tế và định mức
5 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 5.1.Sự cần thiết và nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5.1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong cơ chếthị trường hiện nay cũng đều nhận thức được tầm quan trọng của nguyên tắc hếtsức cơ bản là phải làm sao đảm bảo lấy thu nhập bù đắp chi phí đã bỏ ra bảo toànđược vốn và có lãi để tích luỹ, tái sản xuất mở rộng từ đó mới đảm bảo cho sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chìa khoá để giải quyết vấn đề này chính
là việc hạch toán ra sao để cho chi phí sản xuất và giá thành ở mức thấp nhấttrong điều kiện có thể được của doanh nghiệp
Trang 13Ngoài ra làm tốt công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm sẽgiúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng của quá trình sản xuất,quản lý cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ máy lãnh đạo để
đề ra các quyết sách, biện pháp tối ưu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng caochất lượng sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và cũng đồng thời giúpdoanh nghiệp có sự chủ động sáng tạo trong sản xuất kinh doanh
Đối với Nhà nước khi mỗi doanh nghiệp có sự thực hiện tốt về tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ giúp Nhà nước có sự nhìn nhận vàxây dựng được những chính sách đường lối phù hợp với sự phát triển của nềnkinh tế cũng như tạo ra những sự tin cậy của các đối tác trong hợp tác sản xuấtkinhdoanh với doanh nghiệp Chuyên đề tốt nghiệp
5.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chí phí sản xuất và thính giá thành sản phẩm
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý cụ thể củadoanh nghiệp, để lựa chọn xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất,lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện của doanhnghiệp Cũng từ đó xác định đối tượng tính giá thành cho phù hợp
Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đốitượng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phương pháp tính giá thànhcho phù hợp và khoa học Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học hợp lýtrên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm từng bộ phận kế toán có liên quan đặcbiệt là bộ phận kế
Trang 14toán các yếu tố chi phí và tính giá thành sản phẩm Thực hiện tổ chức chứng
từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản số kế toán phù hợp với các nguyên tắc,chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận, xử lý hệthống hoá các thông tin về chi phí và giá thành của doanh nghiệp
Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, và giá thành sản phẩmcủa các bộ phận kế toán có liên quan và bộ phận kế toán chi phí và giá thành sảnphẩm Tổ chức lập và phân tích các báo cáo về chi phí, giá thành sản phẩm cungcấp những thông tin cần thiết về chi phí, giá thành sản phẩm giúp cho cácnhà
quản trị doanh nghiệp ra được các quyết định nhanh chóng và phù hợp vớiquá trình sản xuất kinh doanh
5.2.Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
5.2.1 Đối tượng kế táon tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu quan trọng trong côngtác kế toán chi phí sản xuất, có tác dụng tổ chức đúng đắn công việc kế toán tậphợp chi phí sản xuất và phục vụ cho công việc tính giá thành sản phẩm chínhxác, kịp thời, phát huy đầy đủ vai trò chức năng của kế toán
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí sảnxuất bao gồm nhiều loại và có nội dung kinh tế, công dụng và địa điểm phát sinhkhác nhau Mục đích của việc bổ chi phí là tạo ra những sản phẩm lao vụ Nhữngsản phẩm này được sản xuất ở những bộ phận khác nhau tuỳ theo quy trình côngnghệ của doanh nghiệp Các chi phí phát sinh cần được tập hợp theo khoản mục
Trang 15yếu tố theo phạm vi giới hạn nhất định để phục vụ cho việc tính giá thành sảnphẩm và đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân tích nhằm sử dụng có hiệu quả hơn Vìvậy thực chất việc xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm
vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp
Phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là:
- Nơi phát sinh chi phí:
+ Phân xưởng, tổ đội, nhóm sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp
+ Giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ công nghệ
- Nơi chịu chi phí:
- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm Nếu quy trình công nghệ của doanh nghiệp là giản đơn thì đối tượngtập hợp chi phí là toàn bộ công nghệ Nếu quy trình công nghệ của doanh nghiệpphức tạp thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng bước công nghệ
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: theo đúng quy trìnhcông nghệ sản xuất sản phẩm và loại hình sản xuất nhất định ở các doanh nghiệp
có tổ chức phân xưởng sản xuất thì đó là đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 16- Căn cứ yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp: với doanh nghiệp thựchiện hạch toán nội bộ chặt chẽ đòi hỏi xác định kết quả hạch toán kinh tế đến cácphân xưởng, các giai đoạn sản xuất thì phân xưởng, giai đoạn sản xuất là đốitượng tập hợp chi phí sản xuất.
- Căn cứ địa điểm phát sinh vào mục đích công dụng của chi phí từ yêu cầucủa việc tính giá thành, xác định đối tượng tính giá thành mà xác định đối tượngtập hợp chi phí sản xuất theo mục đích, côngdụng của chi phí
-Căn cứ loại hình sản xuất: nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì đốitượng tập hợp chi phí là từng sản phẩm hay hạng mục công trình Đối với doanhnghiệp sản xuất hàng loạt, khối lượng lớn thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
là nhóm sản phẩm, loại sản phẩm
5.2.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm công việc lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra và cần được tính giá thành và giá thành đơn vị
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên trongtoàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán Bộ phận kế toán giáthành phải dựa vào các căn cứ sau đây khi xác định đối tượng tính giá thành sảnphẩm
- Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất
- Căn cứ vào quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm
- Căn cứ vào tính chất của sản phẩm
- Căn cứ vào yêu cầu, trình độ hạch toán kế toán và quản lý của doanhnghiệp
Trang 17Trong các doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào đặc điểm và tình hình cụ thể mà đốitượng tính giá thành sản phẩm cụ thể mà đối tượng tính giá thành có thể là:-Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Mức thành phẩm, chi tiết, bộ phận sản phẩm
- Từng công trình, hạng mục công trình
Đối tượng tính giá thành sản phẩm có nội dung khác với đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làcăn cứ để kế toán tổ chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tậphợp phân bổ chi phí sản xuất hợp lý giúp cho doanh nghiệp tăng cường công tácquản lý kiểm tra việc tiết kiệm chi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Cònviệc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm lại là căn cứ để kế toán giáthành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm( chi tiết giá thành), lựa chọnphương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý,phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành vàtính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên, giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tínhgiá thành có quan hệ chặt chẽ với nhau Điều đó được thể hiện ở số liệu chi phísản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng đối tượng tính giá thành có liênquan
5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
5.3.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phi sản xuất
Trang 18Tuỳ theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể kế toán có thể vận dụng cácphương pháp hạch toán tập hợp chi phí thích hợp.
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất mà các doanh nghiệp sảnxuất thường áp dụng
5.3.1.1 Phương pháp tập hợp trực tiếp:
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếpđến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vàochứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt
Đây là phương pháp tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nênđảm bảo độ chính xác cao, nó cũng có ý nghĩa lớn đối với kế toán quản trị doanhnghiệp
Thông thường chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí nhân công trực tiếpthường áp dụng phương pháp này
Tuy nhiên không phải lúc nào cũng áp dụng phương pháp này được trênthực tế có rất nhiều chi phí liên quan đến các đối tượng và không thể theo dõitrực tiếp được trường hợp tập hợp chi phí theo phương pháp trực tiếp tốn nhiềuthời gian công sức nhưng không chính xác hiệu quả
5.3.1.2.Phương pháp phân bổ gián tiếp:
Áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiềuđối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêng cho từng đốitượng được Trong trường hợp đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng sau đólựa chọn tiêu chuẩn phân bổ, thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từngđối tượng kế toán chi phí
Việc tổ chức được tiến hành theo trình tự
Trang 19- Xác định hệ số phân bổ.
- Xác định chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti x H
Trong đó :
Ci: Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng thứ i
Ti: Là tiêu thức phân bổ cho từng đối tượng thứ i
H: Là hệ số phân bổ
Tiêu thức phân bổ hợp lý giữ vai trò quan trọng trong khi tập hợp chi phígián tiếp Bởi vậy việc lựa chọn tiêu thức phân bổ phải tuỳ thuộc vào loại chi phísản xuất và các điều kiện cho phép khác như: định mức tiêu hao nguyên vật liệu,sản lượng sản xuất được lựa chọn tiêu thức hợp lý là cơ sở để tập hợp chi phíchính xác cho các đối tượng tính giá thành có liên quan
5.3.2 Kế toán chi phí sản xuất
5.3.2.1 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
5.3.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a, Khái niệm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả các chi phí
về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quátrình chế tạo sản phẩm Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử
tổng các tiêu thức cần để phân bổ
Trang 20dụng và cũng có thể mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưavào sử dụng ngay.
b, Phương pháp tập hợp :
- Phương pháp trực tiếp: được áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chỉ liên quan đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất (từng phânxưởng, từng bộ phận)
- Phương pháp gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên vật liệutrực tiếp có liên quan nhiều đối tượng khác nhau
c, Tiêu thức phân bổ :
-Đối với nguyên vật liệu trực tiếp : thường phân bổ theo tiêu chuẩn chi phíđịnh mức của nguyên vật liệu chính hoặc theo khối lượng sản phẩm đã sản xuấtra
- Đối với nguyên vật liệu phụ ,nhiên liệu : phân bổ theo chi phí định mức,chi phí kế hoặch ,chi phí nguyên vật liệu chính thực tế ,theo khối lượng sảnphẩm sản xuất ra,
Công thức phân bổ:
Chi phí vật liệu phân bổ = Tổng tiêu thức phân bổ X Tỷ lệ cho từng đối tượng của từng đối tượng phân bổ
Tỷ lệ phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
d, Phương pháp hạch toán cụ thể
* Tài khoản sử dụng : TK 621 " Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"
Trang 21*Công dụng TK 621: dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trựctiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ và cuối kỳ kếtchuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang tài khoản tập hợp chi phí và giáthành sản xuất.
*Nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm ,hay thực hiện lao dịch ,dịch vụ
Bên Có: - Giá trị nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
Cuối kỳ TK 621 không có số dư
* Trình tự hạch toán :
(1) Khi tiến hành xuất kho nguyên vật liệu để sử dụng sản xuất trực tiếp sảnphẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho để tính trị giá gốc và tập hợp để ghi sổ
Nợ TK 621 : Chi tiết theo từng đối tượng
Có TK 152 : Giá thực tế xuất kho theo từng loại
(2) Trường hợp nguyên vật liệu không nhập kho mua về dụng ngay cho sảnxuất trực tiếp sản phẩm căn cứ vào hoá đơn mua và các chứng từ trả tiền liênquan để ghi sổ
Nợ TK 621 : Chi tiết theo từng đối tượng
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )
Có TK 111, 112, 331: Đối với vật liệu mua vào
Có TK 154: Vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Có các TK khác (311, 336, 338 )
Trang 22(3) Cuối kỳ nếu có nguyên vật liệu chưa sử dụng hết nhập lại kho haychuyển kỳ sau:
Nợ TK 152 ( chi tiết vật liệu)
Có TK 621 ( chi tiết theo từng đối tượng)
(4) Cuối kỳ tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo đốitượng để tính giá thành:
Nợ TK 154 (Chi tiết theo từng đối tượng )
Có TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng)
Trường hợp giá trị vật liệu còn lại kỳ trước không nhập kho mà để lại tại bộphận sử dụng sẽ được kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán sau:
Nợ TK 621 (Chi tiết theo từng đối tượng )
Có TK 152 (Giá thực tế xuất dùng không hết kỳ trước)
Việc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được phản ánh qua
sơ đồ sau:
Trang 23SƠ ĐỒ 1: HẠCH TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC
TIẾP
5.3.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
a, Khái niệm :Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản
chi phí liên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương về BHXH,BHYT và KPCĐ và chi phí theo quy định
b, Phương pháp tập hợp: Trường hợp doanh nghiệp áp dụng chế độ trảlương theo sản phẩm thì kế toán kết chuyển trực tiếp cho từng loại sản phẩm
Trang 24Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức trả lương theo thời gian thì kế toán ápdụng phương pháp phân bổ gián tiếp.
c, Tiêu thức phân bổ : Chi phí nhân công trực tiếp, chủ yếu là tiền lương công nhân trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí Tuy nhiên, nếu tiền lương công nhân trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí và không xác định một cách trực tiếp cho từng đối tượng thì phải tiến hành phân bổ theo những tiêu thức phù hợp chẳng hạn như: theo định mức tiền lương của các đối tượng, hệ số phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn… mức phân bổ được xác định như sau:
tổng số tiền lương công nhân trực tiếp của các đối tượng Mức phân bổ chi phí
tiền lương của CNTT
cho từng đối tương
khối lượng phân bổ của từng đối tượng
tổng số khối lượng phân bổ theo tiêu thức sử dụng
d, Phương pháp hạch toán
*TK sử dụng: TK 622 " Chi phí nhân công trực tiếp"
* Công dụng : TK này được sử dụng để tập hợp tất cả các khoản chi phíliên quan đến bộ phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm lao vụ (tiền lương,tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương)
Tổng giá thanh toán của nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp
* Nội dung và kết cấu của TK 622:
- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh
- Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiế
TK 622 không có số dư cuối kỳ
* Phương pháp hạch toán
Trang 25(1) Tính ra tổng số tiền công, tiền lương và phụ cấp phải trả trực tiếp chocông nhân sản xuất sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ:
Nợ TK 622 ( Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 334: Tổng số tiền lương, phụ cấp phải trả cho côngnhân trực tiếp
( 2) Trích BHXH, BHYT và KPCĐ theo tỷ lệ quy định, theo quy địnhphần trích này là 20 %
Nợ TK 622 ( chi tiết theo đối tượng)(19% )
Nợ TK 622 : (Chi tiết theo đối tượng )
Có TK 335: Tiền lương trích trước
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản tính giá thànhtheo từng đối tượng
Nợ TK 154 (Chi tiết theo đối tượng)
Có TK 622 (Chi tiết theo đối tượng)
Quá trình hạch toán chi phí nhân công nhân trực tiếp có thể được kháiquát qua sơ đồ sau:
Trang 26SƠ ĐỒ 2: HẠCH TOÁN CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
5.3.2.1.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung
a, Khái niệm : Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ và quản lý sản xuấtgắn liền với từng phân xưởng sản xuất Chi phí sản xuất chung là chi phí tổnghợp bao gồm các khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, dụng cụ
Trang 27dùng ở phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụmua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…
b, Phương pháp tập hợp :
c, Tiêu thức phân bổ : Nếu ở phân xưởng chỉ có một loại sản phẩm được sảnxuất thì toàn bộ chi phí sản xuất chung ở phân xưởng phát sinh được kết chuyểntoàn bộ vào chi phí sản
xuất sản phẩm.Nếu ở phân xưởng sản xuất có từ 2 loại sản phẩm trở lên thìphải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức có thể như: Tỷ
lệ lương công nhân sản xuất, tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, tỷ lệ với
số giờ máy chạy, với nhiên liệu tiêu hao… để xác định mức phân bổ cho từngđối tượng chịu chi phí sử dụng công thức :
tính theo tiêu thức được lựa chọn
* Nội dung kết cấu :
Bên Nợ : Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bên Có : Các khoản làm giảm chi phí sản xuất chung
Phân bổ và kết chuyển chi phí SXC
TK 627 cuối kỳ không có số dư
Trang 28Tài khoản 627 được quy định gồm nhiều tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiếtnội dung các khoản chi khác nhau;
- TK 6271 " Chi phí nhân viên phân xưởng"
- TK 6272 " Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng"
- TK 6273 " Chi phí dụng cụ sản xuất dùng cho quản lý phân xưởng"
- TK 6274 " Chi phí khấu hao TSCĐ "
- TK 6277 " Chi phí dịch vụ mua ngoài"
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, ghi:
Nợ TK 627 (6272): (Chi tiết bộ phận, phân xưởng)
Có TK 338 (3382, 3383, 3384) : các khoản
(3) Chi phí vật liệu dùng chung cho từng phân xưởng, ghi:
Nợ TK627 (6272): (Chi tiết cho từng phân xưởng)
Có TK 152: (Chi tiết theo tiểu khoản)
(4) Các chi phí công cụ dụng cụ sản xuất dùng cho các bộ phận các phânxưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6273): (Chi tiết từng phân xưởng)
Có TK 153: Giá trị CCDC xuất dùng (Loại phân bổ một lần)(5) Trích khấu hao TSCĐ của phân xưởng, ghi:
Nợ TK 627 (6274): (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Trang 29Có TK 214: (Chi tiết tiểu khoản)
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài, ghi:
Nợ TK 627 (6277): (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Nợ TK 113 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Giá trị mua ngoài
(7) Các chi phí phải trả (trích trước) khác tính vào chi phí sản xuất chungtrong kỳ (Chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí ngừng sản xuất theo kế hoạch ), ghi:
Nợ TK 627: (Chi tiết theo từng phân xưởng)
Có TK 335: ( Chi tiết chi phí phải trả)
Có TK 142: (Chi tiết chi phí trả trước
(8) Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Nợ TK liên quan ( 111,112, 152…)
Có TK 627
(9) Cuối kỳ căn cứ vào kết quả phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêuthức phù hợp cho các đối tượng chịu chi phí
Nợ TK 154 ( Chi tiết từng đối tượng )
Có TK 627 ( Chi tiết theo từng tiểu khoản )
Quá trình hạch toán chi phí sản xuất chung sẽ được phản ánh trên sơ đồ số 3
SƠ ĐỒ 3 : HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Trang 305.3.2.1.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng: taì khoản 154 “ chi phí sản xuất dở dang”
* Công dụng: tập hợp tất cả các chi phí sản xuất trong kì
* Nội dung kết cấu
Bên Nợ : - Tổng hợp chi phí sản xuất
Bên Có : - Giá trị phế liệu thu hồi
- Giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho hoặc đem bán
Dư Nợ : - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
(1) Cuối kỳ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 154: Chi tiết từng đối tượng
Có TK 621
(2) Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 154: Chi tiết đối tượng
Trang 31Có TK 622.
(3) Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung
Nợ TK 154: Chi tiết từng đối tượng
Có TK 627
(4) Giá trị ghi giảm chi phí:
- Phế liệu thu hồi:
Nợ TK 152: Nguyên vật liêu
Có TK 154: Chi tiết từng đối tượng, từng phân xưởng
- Giá trị sản phẩm hỏng ngoài kế hoạch không sửa chữa được:
Nợ TK 1381: tài sản thiếu chờ xử lí
Có TK 154: Chi tiết sản phẩm, dịch vụ
(5) Giá thành thực tế sản phẩm lao vụ hoàn thành:
Nợ TK 155 : Nhập thành phẩm
Nợ TK 157 : Gửi bán, ký gửi, gửi đại lý
Nợ TK 632 : Tiêu thụ thẳng không qua kho
Có TK 154 : Chi tiết sản phẩm, dịch vụ
(6) Trong trường hợp sản phẩm, lao vụ của sản xuất kinh doanh phụ phục
vụ cho các đối tượng, kế toán tiến hành ghi theo giá thành sản phẩm, dịch vụphục vụ:
Nợ TK 627 : Phục vụ cho sản xuất sản phẩm và các nhu cầu khác ở phânxưởng
Nợ TK 641, 642 : Phục vụ cho bán hàng, cho quản lí doanh nghiệp
Nợ TK 152, 153, 155 : Nhập kho vật tư, thành phẩm
Nợ TK 632 : Tiêu thụ trực tiệp ra ngoài
Có TK 154 ( Chi tiết từng hoạt động sản xuất kinh doanh phụ )
Trang 32Quy trình hạch toán chi phí sẩn phẩm được thể hiện qua sơ đồ 4:
SƠ ĐỒ 4: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN PHẨM
( Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
5.3.2.2 Kế toán chi phí sản xuất trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn ko theo phương pháp kiểm kê định kì
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì kế toán sử dụng TK 631- Giá thànhsản xuất Kế toán vẫn sử dụng các TK621, 622, 627 để tập hợp chi phí và TK
Trang 33154 nhưng TK 154 chỉ dùng để phản ánh số dư đầu kỳ và cuối kỳ Bên nợ TK
631 tập hợp các chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC và giá trị sản phẩm làm dởđầu kỳ chuyển sang Cuối kỳ sau khi đã kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở cuối
kỳ thì kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ từ TK 631 sang TK 154 Vàtrên cơ sở số dư đầu kỳ cộng chi phí tập hợp được trong kỳ trừ giá trị sản phẩmlàm dở kiểm kê cuối kỳ thì sẽ tính được giá thực tế của sản phẩm hoàn thànhnhập kho
* Nội dung kết cấu TK 631:
- Bên nợ: Giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, các chi phí phát sinh trong kỳ(CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC)
- Bên có: Kết chuyển giá trị sản phẩm làm dở kiểm kê cuối kỳ
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành nhập kho-TK 631 cuối kỳ không có số dư
* Phương pháp hạch toán cụ thể
1 Đầu kỳ, căn cứ số dư sản phẩm dở dang đầu kỳ của TK 154 kết chuyểnsang tài khoản 631:
Nợ TK 631 (Chi tiết liên quan)
Có TK 154 chi phí sản xuất dở dang
2 Cuối kỳ, căn cứ số chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đã tập hợp bên Nợcác tài khoản chi phí vào tài khoản 631
- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 631 (Chi tiết liên quan)
Có TK621
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 631 (Chi tiết liên quan)
Trang 34Có TK 622.
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 631 (Chi tiết liên quan)
Có TK 627
3 Trường hợp có phát sinh sản phẩm hỏng không sửa chữa được phải tùytheo kết quả xử lý của cấp có thẩm quyền ghi:
Nợ TK 611 (trừ giá phế liệu thu hồi nhập kho)
Nợ TK 138 (1388) (số tiền bồi thường vật chất phải thu)
Nợ TK 821 (Nếu tính vào chi phí bất thường)
Có TK 631 (Chi tiết từng đối tượng )
4 Cuối kỳ kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở theo phương pháp quy định:
Nợ TK 154 chi phí sản xuất dở dang
Có TK 631 (chi tiết từng đối tượng )
5 Tính giá thành sản xuất chi phí sản phẩm số công việc đã hoàn thànhtrong kỳ theo công thức:
Giá thành SX các SP công việc hoàn thành trong kỳ = CPSX kinh doanh dởdang đầu kỳ +CPSX đã tập hợp trong kỳ - CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳSau đó kế toán ghi:
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
Có TK 631
Trang 35Quy trình hạch toán được thể hiện qua sơ đồ số 5
SƠ ĐỒ 5: HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT ( Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì )
6 CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH
6.1 Phương pháp tính giá giản đơn
Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụvới số lượng lớn nhưng ít chủng loại, chu kỳ sản xuất kinh doanh ngắn, chi phísản xuất được tập hợp theo từng đối tượng tính giá thành Các nhà máy điện,
Trang 36nước, các doanh nghiệp khai thác, thường sử dụng phương pháp này Theo đó,giá thành sản phẩm được xác định theo công thưc sau:
T ổng giá CPSX kì trước CPSX CPSX Các khoản thành = chuyển + chi ra _ chuyển sang _ giảm sản phẩm sang trong kỳ kỳ sau chi phí
6.2.1.Quy trình hạch toán
Căn cứ vào hệ số quy đổi để đưa các loại sản phẩm về sản phẩm gốc hoặcsản phẩm tiêu chuẩn từ đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành sảnphẩm đã tổng hợp để tính giá thành sản phẩm gốc hoặc sản phẩm tiêu chuẩn vàgiá thành từng loại sản phẩm
- B1 : Xác định tổng giá thành của cả nhóm sản phẩm bằng phương phápgiản đơn
Tổng giá thành = chi phí dở + chi phí phát _ chi phí dở _ các khoản ps sản phẩm dang đầu kì sinh trong kì dang cuối kì giảm
Trang 37- Bước 2: Quy đổi số lượng sản phẩm từng loại trong nhóm thành sản phẩmtiêu chuẩn theo hệ số quy định:
Số lượng Số lượng sản phẩm Hệ số quy định cho
sản phẩm = mỗi thứ sản phẩm * từng thứ sản phẩm
quy chuẩn trong nhóm trong nhóm
- Bước 3: Xác định giá thành đơn vị của sản phẩm tiêu chuẩn:
Giá thành đơn vị sản phẩm
Tổng số lượng sản phẩm tiêu chuẩn
Bước 4: Xác định giá thành đơn vị thực tế từng thứ sản phẩm trong nhóm:
Trang 38Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
từng thứ = sản phẩm * của từng thứ
sản phẩm tiêu chuẩn sản phẩm
6.3 Phương pháp tỷ lệ
Đối với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cách
phẩm chất khác nhau như may mặc hoặc dệt kim, đóng giầy, cơ khí chếtạo người ta còn căn cứ vào tỉ lệ chi phí sản xuất thực tế với chi phí địnhmức
(kế hoạch) để tính ra giá thành đơn vị từng loại sản phẩm
Công thức tính như sau:
Giá thành thực tế Giá thành định mức Tỷ lệ
đơn vị sản xuất = đơn vị sản phẩm * chi
từng loại từng loại phí
Tỷ lệ chi phí = Tổng chi phí từng loại sản phẩm Tổng giá kế hoạch từng loại sản phẩm
6.4 Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm có quy trìnhcông
nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục, tổ chức sản xuất nhiều và ổn định, chu
kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ liên tục Kỳ tính giá thành là định kỳ hang tháng phùhợp với kỳ báo cáo, có 2 trường hợp:
- Đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm ở giai đoạn cuối
- Đối tượng tính giá thành vừa là thành phẩm ở giai đoạn cuối vừa là sảnphẩm ởtừng giai đoạn
Trang 396.4.1 Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm:
Đối tượng tính giá thành trong trường hợp này là nửa thành phẩm Theophương
án này, kế toán giá thành căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp từng giaiđoạn để tính giá thành đơn vị và giá thành của nửa thành phẩm lần lượt từ giaiđoạn trước kết chuyển sang giai đoạn sau cho đến khi tính được tổng giá thành
và giá thành đơn vị của thành phẩm ở giai đoạn cuối
SƠ ĐỒ 6 : trình tự tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa
thành phẩm
Chi phí NVLTT
Bán thành phẩm gđ 1 chuyển sang
Bán thành phẩm
gđ n-1 chuyển sang
gđ 2
Giá thành thành phẩm
6.4.2 Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành
phẩm:
Trang 40Đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở giai đạon cuối cùng, để tínhđược giá thành thì trình tự các bước như sau:
+ Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn chếbiến để
tính ra chi phí sản xuất của giai đoạn đó trong thành phẩm:
Công thức tính:
C zi = DD k i + C i
S tp + S d i
Czi : Chi phí sản xuất của thành phẩm trong giai đạon i
DDki : sản phẩm dở dang đầu kỳ giai đoạn i
Stp : Số lượng thành phẩm
S di : Số lượng sản phẩm dở dang ở giai đoạn i
Chi phí sản xuất của từng giai đoạn trong thành phẩm đã tính được sẽ kếtchuyển song song từng khoản mục để tổng hợp tính ra tổng giá thành và giáthành đơn vị của chúng
Giá thành thành phẩm = ∑ Czi
Trong đó :
n : số giai đoạn sản xuất