1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tâp tổng hợp Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch

39 1,3K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp Viện Cơ Điện Nông Nghiệp Và Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Tác giả Đặng Thị Tuyết Yên
Trường học Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng số nhân lực hiện đang làm việc là 397 người trong đó có 287 biên chế trong quỹ tiền lương Nhà nước cấp và 110 lao động hợp đồng Viện phải tự trang trải, ngoài ra còn một số lao động khoán việc, hợp đồng vụ việc để tận dụng chất xám của những người lớn tuổi đã nghỉ hưu.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập là một bước quan trọng đối với mỗi sinh viên khi chuẩn bị tốtnghiệp Đây là cầu nối giữa lý luận và thực tế, giữa kiến thức của trường họcvới hiện thực ngoài xã hội Trong thời gian này, sinh viên được tiếp xúc vớinhững điều kiện, môi trường mà khi tốt nghiệp họ sẽ thường xuyên phải đốimặt Sinh viên vừa có thể học văn hóa, vừa có thể học kiến thức thực tế, đó làđiều kiện tốt nhất cung cấp cho sinh viên những bước đi ban đầu sau khi tốtnghiệp Những kinh nghiệm về giao tiếp, về cách làm việc, về văn hóa xã hội

mà sinh viên tiếp nhận được sẽ rất hữu ích cho quá trình tìm việc và làm việcsau này

Sau 4 tuần thực tập tổng hợp, bản thân em đã nhìn nhận được rất nhiềuvấn đề Những bỡ ngỡ của ngày đi liên hệ thực tập, của những buổi đầu bướcchân đến công sở đã lùi dần nhường chỗ cho sự hăng hái, nhiệt tình, cho sựtiếp thu những kiến thức mới, kinh nghiệm mới…

Báo cáo thực tâp tổng hợp là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả sinh viên

trong 15 tuần thực tập Báo cáo gồm những kiến thức sơ bộ của sinh viên về

cơ sở thực tập như: Hệ thống tổ chức, chức năng nhiệm vụ của bộ máy quản

lý, thực trạng kết quả hoạt động của cơ sở và những nghiên cứu tổng quan vềvấn đề và lĩnh vực dự định lựa chọn để viết chuyên đề thực tập

Do kiến thức thực tiễn có hạn và thông tin thu được chưa đầy đủ nên bảnbáo cáo này còn có nhiều thiếu sót Kính mong cô giáo sửa chữa và góp ýthêm để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP

I HỆ THỐNG TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH

1 TÊN TỔ CHỨC: Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch

2 ĐỊA CHỈ: 102/54 đường Trường Chinh, Đống Đa - Hà Nội

3 CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4 CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH VÀ NGÀY THÁNG, NĂM THÀNH LẬP:

Thành lập theo quyết định số 57/2003/QĐ/BNN/TCCB ngày 11 tháng 4năm 2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên cơ sở hợp nhấtViện Cơ điện Nông nghiệp với Viện Công nghệ Sau thu hoạch

5 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ THEO QUY ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỦ QUẢN:

1/ Nghiên cứu khoa học:

a- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, vận hành, sửa chữa các hệ thống máy,thiết bị, quy trình công nghệ phục vụ cơ giới hoá trong: trồng trọt, chăn nuôi;bảo quản và chế biến nông sản, sản xuất muối, ngành nghề nông thôn và môitrường sản xuất nông nghiệp

b- Nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, hoá sinh, vi sinh nông sản thựcphẩm;

c- Nghiên cứu công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến nông sản;

d- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hoá, năng lượng điện và cácdạng năng lượng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến nôngsản, sản xuất muối và ngành nghề nông thôn

2/ Thực hiện công tác đo lường hiệu chuẩn, khảo nghiệm và giám địnhchất lượng máy, thiết bị cơ khí nông nghiệp; phân tích chất lượng, xây dựngtiêu chuẩn hoá nông sản theo nhiệm vụ được Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn giao

3/ Chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư, dịch vụ kỹ thuật và sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch.4/ Đào tạo sau đại học, bồi dưỡng cán bộ và nhân lực về cơ điện nông

Trang 3

5/ Ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng liên kết hợp tác về nghiêncứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp vàcông nghệ sau thu hoạch với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của Nhà nước.

6 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ THEO GIẤY CHỨNG NHẬN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌCCÔNG NGHỆ:

- Nghiên cứu công nghệ, thiết kế, chế tạo, vận hành, sửa chữa các hệthống máy, thiết bị, quy trình công nghệ phục vụ cơ giới hoá sản xuất nôngnghiệp và phát triển nông thôn trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, tưới tiêu,bảo quản và chế biến nông sản, sản xuất muối, ngành nghề nông thôn và bảo vệmôi trường nông nghiệp; nghiên cứu các đặc điểm sinh lý, hoá sinh, vi sinhnông sản thực phẩm; nghiên cứu công nghệ sơ chế, bảo quản, chế biến nôngsản; nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hoá và năng lượng; nghiên cứucác phương pháp, phương tiện đo lường, thử nghiệm thiết bị cơ điện nôngnghiệp, chế biến và bảo quản nông sản

- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm trên cơ sở các kết quả nghiên cứu

- Dịch vụ khoa học và công nghệ: xây dựng tiêu chuẩn, hiệu chuẩn, khảonghiệm và giám định chất lượng máy, thiết bị cơ điện nông nghiệp; phân tíchgiám định chất lượng, xây dựng tiêu chuẩn hoá nông sản; chuyển giao côngnghệ, tư vấn đầu tư và đào tạo bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực cơ điện nôngnghiệp và công nghệ sau thu hoạch

Phó Viện trưởng thường trực: Tiến sĩ Chu Văn Thiện

Phó Viện trưởng: Tiến sĩ Phạm Đức Việt

Phó Viện trưởng: Tiến sĩ Trần Thị Mai

Phó Viện trưởng phụ trách phía Nam: Thạc sĩ Nguyễn Duy Đức

Trang 4

b) Cơ cấu tổ chức: gồm 03 phòng nghiệp vụ, 8 đơn vị nghiên cứu

chuyển giao và 06 đơn vị trực thuộc có con dấu và tài khoản riêng Sơ đồ tổchức được trình bày ở hình 1, trong đó 3 Hội đồng: Hội đồng Khoa học côngnghệ, Hội đồng Thi đua khen thưởng và Hội đồng lương là tổ chức khôngchuyên trách Chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị thuộc Viện được trìnhbày cụ thể ở Phụ lục 1

Dưới đây là bản thống kê nhân lực của các đơn vị thuộc Viện:

người

Số trong quỹ lương

Số tự trang trải

Tổng số nhân lực hiện đang làm việc là 397 người trong đó có 287 biên chếtrong quỹ tiền lương Nhà nước cấp và 110 lao động hợp đồng Viện phải tự trangtrải, ngoài ra còn một số lao động khoán việc, hợp đồng vụ việc để tận dụng chấtxám của những người lớn tuổi đã nghỉ hưu

- Phòng NC Công nghệ

và Thiết bị Chế biến nông sản thực phẩm

Hồ Chí Minh;

- Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Tư vấn đầu tư;

- Trung tâm Đo lường, Khảo nghiệm và Giám định máy NN;

- Trung tâm Kiểm tra và Tiêu chuẩn hoá chất lượng nông sản thực phẩm;

- Trung tâm nghiên cứu Máy thuỷ khí và Cơ giới hoá tưới tiêu;

Trang 6

II LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP

VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH.

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch hình thành trên

cơ sở hợp nhất hai Viện Cơ điện nông nghiêp và Viện Công nghệ sau thuhoạch theo quyết định số 57/2003/QĐ/BNN/TCCB ngày 11 tháng 4 năm

2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quá trình hình thành vàphát triển của hai viện diễn ra như sau:

Viện Cơ điện nông nghiệp:

- Tổ chức đầu tiên là đội nghiên cứu cơ khí nông nghiệp thành lập ngày5/9/1960 tại Học viện Nông Lâm

- Từ năm 1961-1963, Đội nghiên cứu cơ khí nông nghiệp hợp nhất vớiTrạm nông cụ thuộc Cục cơ khí Bộ Nông nghiệp thành Trạm nghiên cứunông cụ và cơ khí nông nghiệp thuộc Học viện Nông lâm

- Từ năm 1963-1968: Trạm nông cụ và cơ khí nông nghiệp đổi tên thànhBan nghiên cứu nông cụ và cơ khí nông nghiệp thuộc Viện khoa học nôngnghiệp

- Ngày 9/2/1968: Thành lập Viện công cụ và cơ giới hoá nông nghiệp, cơquan nghiên cứu chuyên ngành cấp nhà nước trực thuộc Bộ Nông nghiệp trên

cơ sở hợp nhất Ban nghiên cứu nông cụ và cơ khí nông nghiệp và Viện thiết

kế mẫu nông cụ

Viện tập trung vào thực hiện các đề tài nghiên cứu kỹ thuật ứng dụngnhằm phục vụ những yêu cầu cấp thiết của sản xuất nông nghiệp, đồng thờitriển khai một số đề tài nghiên cứu khoa học mang tính chất cơ bản với một tỷ

lệ hợp lý, nhằm xây dựng các cơ sở khoa học cho công cuộc phát triển cơ giớihoá nông nghiệplâu dài.Cụ thể:

Trang 7

+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học về cơ giới hoá nông nghiệpnhiệt đới nước ta.

+ Phổ tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đào tạo bồi dưỡng lựclượng khoa học kỹ thuật

+ Hoạt động trong lĩnh vực hợp tác quốc tế

- Năm 1994 Viện công cụ và cơ giới hoá nông nghiệp được chính phủcho phép đổi tên là Viện Cơ – Điên nông nghiệp và chế biến nông sản

Viện Công nghệ sau thu hoạch:

III THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY.

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch được thành lập từtháng 4/2003 trên cơ sở hợp nhất Viện Cơ điện nông nghiệp và Viện Côngnghệ sau thu hoạch, hoạt động cho đến nay được 4 năm Ngay sau khi hợpnhất, Viện đã tổ chức lại bộ máy, bố trí lại nhân lực để hoạt động ngay và đãthu được một số kết quả khả quan Nhìn lại thời gian qua có thể rút ra một sốđánh giá:

- Hoạt động khoa học và công nghệ của Viện được triển khai đồng đều ởcác loại hình: nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, hoạt động khoa họccông nghệ công ích, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đào tạo vàhợp tác quốc tế về cơ điện nông lâm nghiệp, thủy lợi, bảo quản-chế biến nônglâm sản, thủy sản, tham gia quản lý chất lượng thiết bị máy móc, nông sảnthực phẩm

- Viện đã tham gia tích cực vào công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạihóa nông nghiệp thông qua việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của mình là thựchiện các chương trình, dự án, đề tài các cấp về cơ điện nông nghiệp và côngnghệ sau thu hoạch, giải quyết được nhiều vấn đề mà sản xuất nông nghiệpnước nhà đặt ra

- Trong những năm qua Viện được giao là đơn vị sự nghiệp có thu, làmthường trực Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước KC-07,Thường trực Chương trình KHCN trọng điểm cấp Bộ “ Bảo quản-chế biến

Trang 8

nông lâm sản”; tham gia các chương trình cấp Nhà nước khác như KC-03,KC-05, KC-06; các đề tài trọng điểm cấp Nhà nước, cấp Bộ nên nguồn kinhphí chủ yếu là kinh phí hành chính sự nghiệp và kinh phí tham gia các chươngtrình dự án.

- Các sản phẩm nghiên cứu của Viện là mẫu máy hoặc công nghệ đềumang tính công ích cao, phục vụ đối tượng chính là nông dân nghèo, thu nhậpthấp, hầu như rất khó để trở thành sản phẩm hàng hóa Vì vậy, tỷ trọng nghiêncứu cơ bản, chiến lược, công ích trong những năm gần đây chiếm đến 45-50%nội dung nghiên cứu của các đề tài/dự án KHCN Trong thời gian tới vẫn cần

có sự hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên đến 45-50% từ Ngân sách nhànước hàng năm thì mới đủ điều kiện hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đượcgiao

- Kinh phí khai thác thêm chủ yếu là các hợp đồng chuyển giao tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất và dịch vụ kỹ thuật, nhưng chiếm tỷ trọng không lớn.Các hợp đồng chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, dịch vụ kỹ thuật thường nhỏ, lặtvặt, giá trị kinh tế không lớn nên thực hiện phí tổn đi lại lớn, hiệu quả chưađược cao Đời sống của cán bộ, viên chức còn hạn hẹp

- Nhờ có chủ trương đào tạo sau đại học bằng ngân sách Nhà nước nênthời gian qua nhiều cán bộ trẻ của Viện đã được đi học ở nước ngoài có điềukiện nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tiếp cận được với khoa học

kỹ thuật và công nghệ tiên tiến của các nước trong khu vực và trên thế giới

- Viện đã có chủ trương đẩy mạnh công tác hợp tác quốc tế về nghiêncứu khoa học, trao đổi kinh nghiệm với các viện, tổ chức khoa học chuyênngành ở các nước trong khu vực và quốc tế Những năm qua đã có nhiều đoànvào, đoàn ra tổ chức hội thảo, mở lớp tập huấn nhờ đó thông tin khoa học

kỹ thuật được cập nhật, một số đề tài đã tìm được hướng đi, giải pháp hợp lý,tiên tiến hơn, phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Các kết quả nghiêncứu chưa được giới thiệu rộng rãi tới các nước trong khu vực

- Bộ đã đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho Viện để từng bướcxây dựng thành một viện đầu ngành, nên những năm qua cơ ngơi của Viện đã

Trang 9

nâng cấp, cải tạo, trang bị mới, góp phần nâng cao năng lực nghiên cứu, thiết

kế và khảo nghiệm

- Chương trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp là điều kiệnthuận lợi cho Viện hoạt động Song đến nay ngoài các chương trình, dự ánvốn Nhà nước đặt hàng nghiên cứu thì các địa phương, doanh nghiệp, tư nhânchưa có đơn vị nào đặt hàng nghiên cứu Việc đưa các tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp chủ yếu thông qua con đường dự án thửnghiệm (P) có sự hỗ trợ của Nhà nước Đây là một tiền lệ không dễ vượt quatrong thời gian tới

- Máy nông nghiệp nói chung phải có kết cấu vững chắc, nguyên lý cấutạo không quá phức tạp và sử dụng đơn giản mới phù hợp với điều kiện chếtạo và trình độ sản xuất nông nghiệp còn lạc hậu ở nước ta Chính vì vậy saukhi nghiên cứu tạo ra mẫu máy rất khó giữ được bản quyền để tự trang trải chiphí nghiên cứu Hầu hết các sản phẩm nghiên cứu của Viện chuyển giao vàosản xuất đều có mang tính công ích, phục vụ bà con nông dân ở các địa bàntrên cả nước

- Do điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, địa hình, cây trồng, vật nuôi mỗi nơimột khác nên máy nông nghiệp trang bị phải phù hợp cho từng vùng sản xuất.Nhiều năm qua việc nghiên cứu cơ bản các đối tượng cần tác dộng như tínhchất cơ lý của đất, tính chất cơ lý hóa sinh của cây trồng vật nuôi và sản phẩmnông nghiệp để làm cơ sở cho công tác nghiên cứu thiết kế đã không đặtđúng vị trí Hầu như Bộ chủ quản và Nhà nước không cấp kinh phí thích đángcho nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản chuyên ngành Viện đã phải lồng ghép nộidung này vào các đề tài nghiên cứu nên kết quả tản mạn, thiếu hệ thống

- Công tác nghiên cứu chiến lược ngành còn bị coi nhẹ, không được đầu

tư kinh phí cho các hoạt động điều tra cơ bản, cơ sở dữ liệu để xây dựng địnhhướng chiến lược phát triển của ngành và các địa phương Nên đã có lúcnghiên cứu chạy theo sản xuất, việc nghiên cứu đón đầu bị hạn chế, khó đềxuất được hướng đi cho tương lai về phát triển cơ khí hóa nông nghiệp củađất nước và của từng địa phương Việc phối kết hợp nghiên cứu giữa các

Trang 10

ngành giống, phân, trừ sâu bệnh, cây trồng, vật nuôi, kinh tế, quy hoạch đểtạo ra mặt hàng nông nghiệp thế mạnh đủ sức cạnh tranh chưa được phát huy.

- Công tác đào tạo sau đại học những năm gần đây gặp nhiều khó khăn

do quy định Viện không đào tạo thạc sĩ mà chỉ đào tạo tiến sĩ kỹ thuật từnhững thạc sĩ nên thường các nghiên cứu sinh phát triển đề tài thạc sĩ để làmtiến sĩ đã trở về cơ sở đào tạo cũ làm tiếp

- Việc giới thiệu hoạt động của Viện, các tiến bộ kỹ thuật mới vào cuộcsống còn chưa rộng, chưa đa dạng nên một số kết quả của các đề tài chưa điđược vào cuộc sống sản xuất Đây là một lĩnh vực cần quan tâm trong thờigian tới

IV PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

I MÔ HÌNH TỔ CHỨC MỚI:

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch thực hiện chuyểnđổi theo cơ chế tự chủ, tự trang trải kinh phí; hoạt động thông qua các hìnhthức tuyển chọn, đấu thầu thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, nhiệm

vụ do các cơ quan nhà nước giao hoặc đặt hàng trực tiếp, nhiệm vụ do các tổchức, cá nhân đặt hàng và một phần nhiệm vụ được giao khoán kinh phí hoạtđộng thường xuyên theo chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lượcchuyên ngành

Viện chuyển đổi đảm bảo nguyên tắc bảo toàn và phát triển vốn, tài sảnđược Nhà nước giao, đổi mới cơ chế quản lý và hoạt động phù hợp với tínhđặc thù của cơ chế thị trường hiện nay và hướng tới hội nhập khu vực và thếgiới, gắn hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ với nhu cầu của thực

tế sản xuất trong và ngoài nước, phát huy tối đa tính năng lực sáng tạo của các

tổ chức thành viên và của từng cán bộ viên chức qua đó từng bước nâng caotrình độ khoa học kỹ thuật cho ngang tầm khu vực và thế giới

Chuyển đổi nhằm từng bước tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị trựcthuộc đổi mới hoạt động tạo ra sức mạnh tổng hợp đồng bộ, tạo ra các khảnăng mới, mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động và ứng dụng nhanh chóng cácthành tựu khoa học tiên tiến, từng bước nâng cao chất lượng và tính thương

Trang 11

mại sản phẩm của khoa học và công nghệ, tạo sức mạnh cạnh tranh trong cơchế mới.

- Hội đồng Khoa học và Công nghệ,

- Hội đồng Đào tạo

- Hội đồng Thi đua-khen thưởng

4 Bộ môn nghiên cứu: 04

- Bộ môn Nghiên cứu Đo lường-Tự động hóa

- Bộ môn Nghiên cứu Công nghệ bảo quản nông sản thực phẩm

- Bộ môn Nghiên cứu công nghệ sinh học sau thu hoạch

- Bộ môn Nghiên cứu cơ giới hóa chăn nuôi

5 Đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản riêng đã thành lập: 07

- Phân Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH, tại thành phố Hồ Chí Minh;

- Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Tư vấn đầu tư;

- Trung tâm Giám định máy và Thiết bị;

- Trung tâm Nghiên cứu và Kiểm tra nông sản thực phẩm;

- Trung tâm Máy nông nghiệp và Thủy khí;

- Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ miền Trung;

- Trung tâm Phát triển cơ điện nông nghiệp

6 Đơn vị trực thuộc sẽ thành lập mới sau khi đề án phê duyệt : 01

- Trung tâm Nghiên cứu Chế biến nông sản thực phẩm

Trang 12

B Sơ đồ bộ máy tổ chức mới

VIỆN TRƯỞNG

CÁC PHÓ VIỆN TRƯỞNG

HỘI ĐỒNG KHEN THƯỞNG-KỶ LUẬT

Đơn vị trực thuộc

1 Phân Viện Cơ điện NN và Công nghệ STH, tại thành phố Hồ Chí Minh;

2 Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Tư vấn đầu tư;

3 Trung tâm Giám định máy và Thiết bị;

4 Trung tâm N/cứu và Kiểm tra nông sản thực phẩm;

5 Trung tâm Máy nông nghiệp

và Thủy khí;

6 Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao công nghệ miền Trung;

7 Trung tâm Phát triển cơ điện nông nghiệp.

8 Trung tâm Nghiên cứu Chế biến nông sản thực phẩm

HỘI ĐỒNG KHOA

HỌC CÔNG NGHỆ

Bộ môn nghiên cứu

1 Bộ môn Nghiên cứu Đo lường-Tự động hóa

2 Bộ môn Nghiên cứu Công nghệ bảo quản nông sản thực phẩm

3 Bộ môn Nghiên cứu công nghệ sinh học sau thu hoạch;

4 Bộ môn Nghiên cứu Cơ giới hóa chăn nuôi

Trang 13

B Xác định mô hình tổ chức, tên gọi, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức và các đơn vị trực thuộc:

1 Tên tổ chức mới:

VIỆN CƠ ĐIỆN NÔNG NGHIỆP VÀ CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH VIỆT NAM

Tên giao dịch tiếng Anh:

VIETNAM INSTITUTE OF AGRICULTURAL ENGINEERING

AND POST-HARVEST TECHNOLOGY (VIAEP)

Địa chỉ : Số 102/54 Trường Chinh- Đống Đa- Hà Nội

2 Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức:

Chức năng:

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch là tổ chức khoahọc và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn, hoạt động theo cơ chế tự trang trải kinh phí, có chức năng nghiên cứu cơbản, nghiên cứu chiến lược, chính sách, công ích; nghiên cứu ứng dụng; đàotạo sau đại học, hợp tác quốc tế, chuyển giao công nghệ, quản lý chất lượng,sản xuất kinh doanh và dịch vụ kỹ thuật trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp,công nghệ sau thu hoạch nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cả nước

Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngânhàng (kể cả tài khoản tiền ngoại tệ), có trụ sở chính đặt tại thành phố Hà Nội

Nhiệm vụ:

1) Nghiên cứu cơ bản, chiến lược, công ích:

- Nghiên cứu chiến lược, định hướng phát triển về cơ điện nông nghiệp

và công nghệ sau thu hoạch

- Nghiên cứu các đặc tính cơ lý của đất nông nghiệp, đặc tính cơ lý câytrồng, vật liệu nông nghiệp, phế phụ phẩm nông công nghiệp, vật nuôi vàquan hệ tác động qua lại của chúng với công cụ máy móc;

- Nghiên cứu về động lực học, các nguyên lý máy mới, các quá trình nhiệt, công nghệ mới về cơ giới hóa canh tác, thu hoạch, bảo quản và chế biếnnông sản thực phẩm;

Trang 14

cơ Nghiên cứu công nghệ và thiết bị tự động hóa; Nghiên cứu về cácphương pháp đo lường, thử nghiệm cơ điện, quy hoạch và phát triển các dạngnăng lượng phi truyền thống, năng lượng mới, năng lượng từ các chất phế thảinông nghiệp, năng lượng tái tạo và công nghệ sử dụng năng lượng tiết kiệm.

- Nghiên cứu công nghệ sinh học sau thu hoạch: công nghệ gen, côngnghệ lên men, công nghệ enzym-protein, công nghệ kháng thể đơn dòng;

- Nghiên cứu các tính chất, đặc tính lý hóa sinh, thành phần dinh dưỡngcủa nông sản; các quá trình biến đổi sinh lý hóa sinh trong quá trình thu hái,

sơ chế, bảo quản, chế biến và quản lý chất lượng nông sản;

- Nghiên cứu về thực phẩm chức năng, nghiên cứu công nghệ bảo quảnchế biến nông lâm sản, nghiên cứu các chế phẩm và các biện pháp bảo quảnnông lâm sản không gây độc hại

- Nghiên cứu về dư lượng các loại hóa chất tồn dư trong vật tư và nôngsản Nghiên cứu sản phẩm nông nghiệp an toàn

- Thực hiện công tác đo lường hiệu chuẩn, khảo nghiệm và giám địnhchất lượng máy, thiết bị cơ khí nông nghiệp; Xây dựng tiêu chuẩn pháp quythuộc chuyên ngành cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch

- Kiểm tra, phân tích chất lượng và an toàn nông sản thực phẩm, xâydựng tiêu chuẩn hoá nông sản theo nhiệm vụ được Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn giao

2) Nghiên cứu ứng dụng và triển khai gồm:

- Nghiên cứu thiết kế, chế tạo, vận hành, sửa chữa các hệ thống máy,thiết bị, quy trình công nghệ phục vụ cơ giới hoá trong: trồng trọt, chăn nuôi;bảo quản và chế biến nông sản, sản xuất muối, ngành nghề nông thôn và môitrường sản xuất nông nghiệp

- Nghiên cứu quy trình công nghệ và thiết bị sơ chế, bảo quản, chế biếnnông sản;

- Nghiên cứu ứng dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất nông nghiệp,ngành nghề nông thôn, bảo vệ môi trường

Trang 15

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tự động hoá, năng lượng điện và cácdạng năng lượng khác phục vụ sản xuất nông nghiệp, bảo quản, chế biến nôngsản, sản xuất muối và ngành nghề nông thôn.

3) Sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đào tạo và hợp tác quốc tế gồm:

- Đào tạo sau đại học, bồi dưỡng cán bộ và nhân lực về cơ điện nôngnghiệp và công nghệ sau thu hoạch

- Chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư, dịch vụ kỹ thuật và sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch

- Ký kết và triển khai thực hiện các hợp đồng liên doanh, liên kết trongnghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, dịch vụ kỹ thuật, tập huấn, đàotạo trong lĩnh vực cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch với các tổchức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Nhà nước

- Sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển, xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị,công nghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp, nông thôn và các lĩnh vực kinh tế-

kỹ thuật khác

Và các nhiệm vụ khác được Bộ chủ quản và Nhà nước giao

3 Chức năng, nhiệm vụ, nhân lực các bộ phận và tổ chức trực thuộc:

3.1 Ba phòng quản lý chức năng

1) Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế

Phòng Khoa học, Đào tạo và Hợp tác quốc tế là phòng quản lý nghiệp

vụ, có chức năng giúp Viện trưởng quản lý toàn bộ các hoạt động khoa học vàcông nghệ, đào tạo sau đại học và hợp tác quốc tế của cơ quan

2) Phòng Tổ chức - Hành chính

Phòng Tổ chức Hành chính là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức nănggiúp Viện trưởng về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương, hành chínhquản trị đáp ứng cho các hoạt động khoa học và công nghệ, đào tạo sau đạihọc và các mặt công tác khác của Viện

3) Phòng Tài chính - Kế toán

Phòng Tài chính - Kế toán là phòng quản lý nghiệp vụ, có chức nănggiúp Viện trưởng trong quản lý các hoạt động tài chính, quản lý vật tư tài sản,

Trang 16

thiết bị cơ quan theo chính sách chế độ hiện hành và đáp ứng các hoạt độngcủa cơ quan.

3.2 Các đơn vị nghiên cứu cấu thành

1) Bộ môn Nghiên cứu Đo lường và Tự động hóa

Chức năng: Bộ môn nghiên cứu đo lường và tự động hóa là đơn vị

nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ thuộc Viện Cơ điện nôngnnghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, có chức năng nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu chính sách, chiến lược, công ích, nghiên cứu ứng dụng, chuyểngiao công nghệ, đáo tạo, hợp tác quốc tế, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinhdoanh trong lĩnh vực đo lường, điện và tự động hóa sản xuất nông lâm nghiệp

và phát triển nông thôn

2 Bộ môn Nghiên cứu Cơ giới hóa chăn nuôi

Chức năng : Bộ môn Nghiên cứu Cơ giới hóa Chăn nuôi là đơn vị nghiêncứu phát triển khoa học và công nghệ thuộc Viện Cơ điện nông nnghiệp vàCông nghệ sau thu hoạch, có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chínhsách, chiến lược, công ích, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đàotạo, hợp tác quốc tế, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơgiới hóa chăn nuôi

3 Bộ môn Nghiên cứu Công nghệ sinh học sau thu hoạch

Chức năng: Bộ môn Nghiên cứu Công nghệ sinh học sau thu hoạch làđơn vị nghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ thuộc Viện Cơ điện nôngnnghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiêncứu ứng dụng, sản xuất thử-thử nghiệm, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư,đào tạo và hợp tác quốc tế, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh về công nghệsinh học sau thu hoạch

4 Bộ môn Nghiên cứu Bảo quản Nông sản Thực phẩm

Chức năng: Bộ môn Nghiên cứu Bảo quản nông sản thực phẩm là đơn vịnghiên cứu phát triển khoa học và công nghệ thuộc Viện Cơ điện nôngnnghiệp và Công nghệ sau thu hoạch, có chức năng nghiên cứu cơ bản,nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử-thử nghiệm, chuyển giao công nghệ, tư

Trang 17

vấn đầu tư, đào tạo và hợp tác quốc tế, dịch vụ kỹ thuật, sản xuất kinh doanh

về công nghệ và thiết bị bảo quản, sơ chế nông sản, thực phẩm

3.3 Các đơn vị trực thuộc có con dấu và tài khoản riêng:

Phân Viện có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngânhàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động và giao dịch

2) Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Tư vấn đầu tư

Chức năng:

Trung tâm là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơchế tự chủ, tự trang trải kinh phí trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp vàCông nghệ sau thu hoạch có chức năng : Nghiên cứu chiến lược, công ích vànghiên cứu ứng dụng, hoàn thiện, thiết kế chế tạo, chuyển giao các kết quảnghiên cứu vào sản xuất, dịch vụ kỹ thuật, tập huấn đào tạo, hợp tác quốc tế,

Trang 18

tư vấn đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu máy móc thiết bị cơđiện nông nghiệp, bảo quản và chế biến nông sản.

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngânhàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động và giao dịch

3) Trung tâm Giám định Máy và Thiết bị

Chức năng:

Trung tâm là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơchế tự chủ, tự trang trải kinh phí trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp vàCông nghệ sau thu hoạch, có chức năng : Khảo nghiệm giám định máy móc,thiết bị phục vụ công tác nghiên cứu, quản lý chất lượng, an toàn, vệ sinh môitrường, định hướng và xây dựng cơ chế chính sách phát triển thuộc lĩnh vực

cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá trong nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ lợi;

Xây dưng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật thuộc

lĩnh vực cơ khí hoá, điện khí hoá, tự động hoá trong nông, lâm, diêm nghiệp vàthuỷ lợi; Tham gia các hoạt động dịch vụ kĩ thuật và kinh doanh theo nhiệm vụđược giao

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngânhàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động và giao dịch

4) Trung tâm Nghiên cứu và Kiểm tra nông sản thực phẩm

Chức năng: Trung tâm là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ

công lập tự trang trải kinh phí trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp và Côngnghệ sau thu hoạch có chức năng : Nghiên cứu, phân tích kiểm tra, đào tạo, tưvấn, chuyển giao công nghệ, cung cấp dịch vụ và hợp tác quốc tế về chấtlượng và vệ sinh an toàn nông sản thực phẩm phục vụ công tác bảo quản, chếbiến, quản lý chất lượng, sản xuất, tiêu dùng và thương mại nông sản thựcphẩm và thức ăn chăn nuôi;

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngânhàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động và giao dịch

5) Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao công nghệ miền Trung

Chức năng:

Trang 19

Trung tâm là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơchế tự chủ, tự trang trải kinh phí trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp vàCông nghệ sau thu hoạch có chức năng : Nghiên cứu chính sách, công ích,nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, thiết kế chế tạo máy móc, lắpráp dây chuyền thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế tronglĩnh vực cơ điện nông nghiệp và công nghệ sau thu hoạch tại miền Trung

Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Ngânhàng và Kho bạc Nhà nước để hoạt động và giao dịch

7) Trung tâm Máy Nông nghiệp và Thủy khí

Trung tâm Máy nông nghiệp và Thủy khí được thành lập trên cơ sởhợp nhất Trung tâm Nghiên cứu máy Thủy khí và Cơ giới hóa tưới tiêu và cácphòng Nghiên cứu Cơ giới hóa canh tác, Phòng nghiên cứu Cơ giới hóa thuhoạch

Chức năng:

Trung tâm là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động theo cơchế tự chủ, tự trang trải kinh phí trực thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp vàCông nghệ sau thu hoạch, có chức năng : Nghiên cứu cơ bản, chiến lược-chính sách, công ích, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, tư vấn,dịch vụ kỹ thuật, đào tạo tập huấn và hợp tác quốc tế về lĩnh vực cơ giới hóa

Ngày đăng: 18/07/2013, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp dự kiến bố trí nhân lực các tổ chức thuộc Viện - Báo cáo thực tâp tổng hợp Viện Cơ điện Nông nghiệp và Công nghệ Sau thu hoạch
Bảng t ổng hợp dự kiến bố trí nhân lực các tổ chức thuộc Viện (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w