Giáo án chủ đề nhánh đồ dùng trong gia đình bé tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về t...
Trang 1A KẾ HOẠCH NGÀY Thứ Hai, ngày 31 tháng 10 năm 2016
- Tranh vẽGường, tủ,bếp
- Biết nói về cácthành viên tronggia đình, nói đượckhả năng và sởthích của mình vàngười thân
- Cô cho trẻ lên kể vềcác thành vien trong giađình mình (2-3 trẻ)
=> Cô chốt lại và giáodục trẻ biết quý trọngyêu thương mọi ngườitrong gia đình
- Cô chỉ vào hình ảnh vànói: Đây là gì ? dùng đểlàm gì ? Trẻ nói: đây là
tủ, dùng để đụng đồ đạc,quần áo Cho cả lớp nhắclại 3 lần Cô nhấn mạnhvào từ “tủ” cho tổ,nhóm, cá nhân trẻ nhắclại Đối với từ “Giường”
và “bếp” cô cũng thựchiện dạy trẻ tương tự
Tranh lô tôcác đồ vậtdùng trong
(gương, lược,bát, đũa )
Vẽ 5 – 6 vòngtròn trên sàn
Trong mỗivòng đặt 1 lô
tô, 1 đồ vậtvới số lượngkhác nhau
- Biết số lượng đồvật
Trẻ nắm rõ đượccách chơi và luậtchơi, trẻ hứng thútham gia vào tròchơi
- Cô giới thiệu tên tròchơi
- Cách chơi: Cô cho 1 trẻlên Trẻ nhảy bật chân vào 1 vòng tròn bất kỳ
và nói tên đồ vật, số lượng đồ vật đó Ví dụ:
“2 cái bát” sau đó nhảy bật chụm 2 chân tại chỗ với số lần bằng số lượng tranh đồ vật đặt trong vòng tròn đó Tiếp tục bật nhảy chụm chân vào vòng tròn khác
- Luật chơi: Bạn nào nói sai sẽ phải nhảy lò cò
- Tổ chức cho trẻ chơi
2-3 lần
- Trẻ chơi cô bao quáđộng viên trẻ chơi
Trang 2- HĐCMĐ: Thơ:
Chia bánh
- Sân sạch sẽ
an toàn chotrẻ
- Trẻ nghe cô đọc
và hiểu nội dungbài thơ, đọc thuộcthơ
- Cô tổ chức cho trẻ đọc thơ
- Đàm thoại câu hỏi
=> Cô chốt và giáodục trẻ
- Sân sạch sẽ,đảm bảo antoàn cho trẻ
- Trẻ chơi nhẹnhàng, nề nếp vớicác đồ chơi ngoàitrời
- Trẻ hứng thútham gia vào tròchơi Rèn luyệnphản xạ nhanhkhéo
- Trước khi trẻ chơi côhướng dẫn trẻ cách chơivới các đồ chơi ngoàitrời Cô bao quát, đảm
an toàn cho trẻ + Cô nói cách chơi: Từng đôi một cầm taynhau, đứng quay mặt vàonhau, vừa vung tay sanghai bên theo nhịp lời hát,mỗi tiếng lafmootj lầnvung tay sang một bên.Đọc đến tiếng cuối cùng(hai tay vẫn cầm tay bạn)
Cả hai cùng giơ tay lênđầu, cùng chui qua tay
về một phía, quay lưngvào nhau rồi hạ xuốngdưới Rồi tiếp tục đọc,vừa đọc vừa vung taynhư lần trước, đến tiếngcuối cùng lại chui quatay lộn trở lại tư thế bạnđầu
- Tổ chức và bao quát trẻchơi, động viên khích lệtrẻ
Trang 3- Đồ chơi ởcác góc
- Cờ, bảng bé ngoan
nhẹ nhàng theo
- Trẻ hứng thútham gia chơi tự
do, nề nếp
- Trẻ biết nhận xétbản thân và thànhviên trong tổ
viên khuyến khích trẻvận động
- Chia theo ý thích, cho trẻ xếp 6 cái bát và chia theo ý thích
* Chia theo yêu cầu của
cô + Cho trẻ chia 6 cái bát, đếm từ 1- 6 (số 6 )
+ Chia 1 nhóm có 1, nhóm còn lại là mấy ?+ Gắn số tương ứng cho các nhóm, đếm từng nhóm, 1-> 5 số 5, số1+ Chia theo cách mấy ?+ 5 thêm 1 là mấy+ Chia 1 nhóm có 2 nhóm còn lại là mấy ?+ Đếm các nhóm, số tương ứng
Số 2 số 4+ Chia theo cách mấy ?+ 4 thêm 2 là mấy+ Đếm từ 1-6 (số 6 )+ 1 nhóm có 3 nhóm cònlại là mấy ?
+ Đếm 1 -3 số 3 đây là cách chia mấy ?
3 thêm 3 là mấy ? đếm 1-6
+ Cất ngược lại từ 6 -1
- Cô bao quát trẻ chơi nềnếp, giúp đỡ khi trẻ gặpkhó khăn
- Cô cho trẻ trong lớp tựnhận xét mình và nhậnxét bạn trong một ngàyhoạt động tại lớp
+ Thưởng cờ cho nhữngbạn ngoan
+ Nhận xét: Khen nhữngbạn ngoan, nhắc nhởnhững bạn chưa được cắm
Trang 4cờ cố gắng ngoan hơntrong những ngày sau
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn những đồ dùng trong gia đình của mình
- Giáo dục trẻ ý thức sử dụng nước và sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
4 Kết quả mong đợi: Đa số trẻ nắm được kiến thức, kỹ năng của bài dạy.
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô:
+ Đồ dùng để ăn: thìa, bát, đĩa, cốc
+ Đồ gỗ: tủ, bàn, ghế, giường
+ Đồ điện: bàn là, quạt
2 Đồ dùng của trẻ: Mỗi trẻ một rổ lô tô đồ dùng trong gia đình.
- Vị trí tiết học: Trẻ ngồi hình chữ u
+ Con hãy kể về những đồ dùng trong gia đình
của mình cho cô và các bạn cùng nghe?
Trang 5trong gia đình chúng mình cần có rất nhiều đồ
dùng phục vụ cho sinh hoạt mọi người trong
gia đình, muốn các đồ dùng đó được bền lâu
chúng mình phải bết giữ gìn cẩn thận
Hoạt động 2: Khai thác hiểu biết của trẻ
- Cho trẻ đi siêu thị tham quan
+ Con thấy ở siêu thị có bán những gì? Đó là
những đồ dùng ở đâu? (Kết hợp xem hình ảnh)
=> Cô chốt lại và GD trẻ: Trong gia đình có
rất nhiều đồ dùng phục vụ cho sinh hoạt hằng
ngày của gia đình, đồ dùng nào cũng rất cần
thiết đối với chúng ta Để biết công dụng, chất
liệu của những đồ dùng đó ra sao cô cùng các
+ Cái bát có gì? miệng bát như thế nào?(có
miệng bát dạng hình tròn, lòng bát, đế bát)
+ Con nhìn xem cái bát làm bằng chất liệu gì?
+ Cái bát dùng để làm gì? là đồ dùng gì?
+ Khi ăn cơm con cầm cái bát như thế nào?
=> Cô chốt lại: Đây là cái bát,có miệng bát
dạng hình tròn, lòng bát, đế bát, dùng để đựng
cơm ăn, là đồ dùng để ăn, làm bằng sứ rất dễ
vỡ khi cầm các con cầm cẩn thận, dùng xong
giúp mẹ rửa sạch và cất đúng nơi quy định
* Mở rộng về đồ dùng để ăn: Ngoài cái bát
làm bằng chất liệu sứ còn có cái bát thủy tinh,
bát nhựa, bát inoc và kích cỡ bát to, nhỏ khác
nhau Hàng ngày ở lớp ăn cơm chúng mình
dùng bát inoc, con nhớ cầm bát cẩn thận, nhẹ
nhàng, ăn hết xuất cơm của mình cho cơ thể
cao lớn khỏe mạnh
Trong gia đình ngoài cái bát ra còn có rất
nhiều đồ dùng khác là đồ dùng để ăn như: đĩa,
thìa, muôi, đũa
* Quan sát cái cốc thủy tinh
Cho 1 trẻ mở hộp quà Hỏi trẻ:
- Đây là cái gì?
- Ai có nhận xét gì về về cái cốc?
+ Cái cốc có gì?(có miệng cốc, thành cốc, đế
- Trẻ đi siêu thị
Trang 6cốc)
+ Con nhìn xem cái cốc làm bằng chất liệu gì?
+ Cái cốc dùng để làm gì? là đồ dùng gì?
+ Khi uống nước cầm cốc như thế nào?
=> Đúng rồi, đây là cái cốc có miệng cốc,
thành cốc, đế cốc, là đồ dùng để uống nước
Cái cốc làm bằng thủy tinh trong suốt là đồ
dùng rất dễ vỡ khi uống nước các con cầm nhẹ
tay không làm rơi, cầm cẩn thận bằng 2 tay,
uống xong giúp bố mẹ rửa sạch cất gọn gàng
đúng nơi quy định nhé
+ Ngoài cốc làm bằng thủy tinh còn có cốc
bằng nhiều chất liệu khác như: cốc bằng sứ,
cốc inox, cốc nhựa Trong gia đình đồ dùng để
=> Cô chốt lại:
+ Khác nhau: Cái bát là đồ dùng để ăn, làm
bằng sứ, cái cốc làm bằng thủy tinh là đồ dùng
để uống
+ Giống nhau: Đều là đồ dùng trong gia đình,
phục vụ cho sinh hoạt con người
* Quan sát cái tủ
(Cho trẻ chơi trốn cô)
- Đây là cái gì? ( Cho trẻ đọc từ dưới tranh:
=> Cô chốt lại: Đây là cái tủ, màu hồng có
cánh tủ, làm bằng gỗ dùng để đựng quần áo,
khi lấy cất quần áo chúng mình mở và đóng tủ
nhẹ nhàng, cẩn thận Ở lớp có tủ đựng quần áo
và tủ các góc, hàng ngày đến lớp con có thể
- Đều là đồ dùng trong gia đình
- Chú ý nghe cô nói
- Cái tủ
- Cái tủ màu hồng, có 2 cánh tủ
- Làm bằng gỗ
- Để đựng quần áo, là đồ dùng trong gia đình
- Lắng nghe cô nói
Trang 7giúp cô lau tủ, lau đồ dùng để gọn gàng sach
sẽ
- Ngoài cái tủ, trong gia đình còn có rất nhiều
đồ dùng làm bằng chất liệu gỗ khác như:
giường, bàn ghế
* Quan sát cái quạt
Đọc câu đố: "Có cánh không biết bay
Chỉ quay như chong chóng
Làm gió xua cái nóng
Mất điện là hết quay?"
- Ai có nhận xét gì về cái quạt?(có cánh quạt
và các nút bấm điều khiển)
- Cái quạt dùng để làm gì?
- Cái quạt quay được nhờ có gì?(Cô cắm điện
và bật thử quạt cho trẻ xem)
- Là đồ dùng ở đâu?
=> Cô chốt: Đây là cái quạt, có cánh quạt và
các nút bấm, dùng để quạt mát, quay được nhờ
có điện Ở lớp chúng mình có quạt trần cũng là
đồ điện, khi nóng ta bật quạt cho mát và tắt khi
không sử dụng để tiết kiệm năng lượng điện
- Ngoài cái quạt là đồ dùng sử dụng điện trong
gia đình còn có nhiều đồ dùng điện khác như:
ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy xay sinh tố,
bàn là, siêu điện, Chúng mình nhớ là không
tự ý cắm và rút phích điện vì rất dễ bị giật
* So sánh cái tủ - cái quạt:
+ Khác nhau? (1 trẻ, cả lớp)
+ Giống nhau? (1 trẻ, cả lớp)
=> Cô chốt lại:
+ Khác nhau: Cái tủ để đựng quần áo, là đồ dùng
bằng gỗ Cái quạt để quạt mát, là đồ điện
+ Giống nhau: Đều là đồ dùng trong gia đình
phục vụ cho sinh hoạt con người
Hoạt động 4: Mở rộng.
+ Ngoài các đồ dùng mà cô và các con vừa tìm
hiểu, trong gia đình con còn có những đồ dùng
gì? (gọi 1 -2 trẻ kể)
=> Cô chốt: Ngoài các đồ dùng chúng mình
vừa tìm hiểu trong gia đình còn có rất nhiều
các đồ dùng khác như: Ti vi, tủ lạnh, khăn
- Chú ý lên màn hình
- Nghe cô đọc câu đố
- Cái quạt có cánh quạt và các nút bấm
- Cái quạt dùng để quạt mát
- Quạt quay được nhờ có điện
- Đều là đồ dùng trong gia đình
- Lắng nghe cô nói
- Trẻ kể: Ti vi, tủ lạnh, khăn mặt,bàn chải, cái rổ, phích nước, lọhoa, nồi, chảo
- Chú ý lắng nghe cô nói
Trang 8mặt, bàn chải, cái rổ, phích nước, lọ hoa, nồi,
chảo Các đồ dùng bằng sứ, thủy tinh dễ vỡ
nên khi sử dụng con nhớ cẩn thận, nhẹ nhàng,
không tự ý cắm rút các đồ dùng điện và biết
giúp bố mẹ, ông bà, cô giáo những việc vừa
sức, lau dọn đồ dùng, cất gọn đúng nơi quy
định
Hoạt động 5: Luyện tập
* Trò chơi 1: Giơ theo yêu cầu
- Cho trẻ xếp đồ vật (bát, cốc), lô tô (tủ, quạt)
ra trước mặt
- Cô cho trẻ giơ theo yêu cầu của cô:
+ Cô nói tên đồ dùng - trẻ nói công dụng và
ngược lại
Ví dụ: Cái bát
+ Cô nói tên đồ dùng - trẻ nói chất liệu và
ngược lại
* Trò chơi 2: Thi đội nào nhanh
- Cách chơi: Cô có 2 bức tranh các đội lên
chơi bật qua vòng thể dục, khoanh tròn hình
ảnh các đồ dùng Đội 1: khoanh tròn đồ dùng
ăn, uống; đội 2 khoanh tròn đồ điện, đồ gỗ
- Luật chơi: Mỗi lần một bạn lên chơi và chỉ
được khoanh 1 đồ dùng, bạn về cuối hàng bạn
tiếp theo mới lên
- Thời gian chơi là một bản nhạc hết bản nhạc
trò chơi kết thúc
- Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô kiểm tra kết quả chơi khen đội chiến
thắng, động viên đội thua
* Kết thúc: Nhận xét tiết học và hướng trẻ về
góc chơi vẽ đồ dùng trong gia đình
- Trẻ xếp theo yêu cầu của cô
- Trẻ giơ theo yêu cầu của cô+ Đồ dùng để ăn
- Nghe cô nói cách chơi, luật chơi
- Kiến thức kỹ năng:
Trang 9
C ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
1 Thái độ, Trạng thái, cảm xúc, hành vi của trẻ
2 Sự hứng thú, tích cực tham gia hoạt động của trẻ (Ghi rõ tên trẻ tích cực, chưa tích cực)
3 Kiến thức và kỹ năng của trẻ
- Những kiến thức kỹ năng trẻ tìm hiểu tốt ( chưa tốt ) lý do? Ghi rõ những trẻ tốt, chưa tốt
- Tranh vẽ về
đồ dùng tronggia đình củabé
- Trẻ biết tên bố,mẹ; địa chỉ nhàhoặc điện thoại
- Trẻ trẻ nghe hiểu
và nói đúng từ
“Mâm, đĩa, đũa”
Biết nghĩa của các
từ “Mâm, đĩa,đũa”
- Cô cho trẻ lên giới thiệu tên bố mẹ mình, địa chỉ nhà và số điện thoại của bố mẹ
- Cô cho trẻ quan sáttranh vẽ về đồ dùngtrong gia đình của bé vàhỏi trẻ: Trong bếp nhà bé
có những đồ dùng gì?.Trẻ nói “mâm, đĩa, đũa(đôi đũa)” cho cả lớpnhắc lại 3 lần Cô nhấnmạnh vào từ “mâm” cho
tổ, nhóm cá nhân trẻnhắc lại Đối với các từ
“đĩa, đũa (đôi đũa)” côcũng thực hiện tương tự
2 Hoạt động LVPTTC: Đi theo đường zích zắc.
Trang 10học Trò chơi: Ném bóng vào chậu
- Trẻ nắm rõ đượccách chơi và luậtchơi, trẻ hứng thútham gia vào tròchơi
- Cô giới thiệu tên tròchơi
- Luật chơi: Ai chạy vềnhầm nhà sẽ phải nhảy
lò cò
- Cách chơi: Cô quy địnhvòng tròn 1 là nhà của Gấu trắng, vòng tròn 2 lànhà của gấu vàng Chia trẻ làm 2 nhóm , mỗi nhóm đội 1 loại mũ khácnhau để phân biệt gấu trắng, gấu vàng Theo nhạc các chú gấu đi chơi,
bò chui qua hầm, cùng hát vui vẻ, khi nghe hiệu lệnh “ trời mưa” thì các chú gấu phải nhanh chân
về đúng nhà của mình
- Cô động viên trẻ tham gia vào trò chơi
- Cô chú ý quan sát,động viên khuyến khíchtrẻ chơi hứng thú
- Cô cho cả lớp chơi 3-4lần
Quan sát cây hoa
bỏng
- Chậu hoabỏng
- Trẻ biết quan sát
và nhận xét đặcđiểm của cây hoa
Biết chăm sóc vàbảo vệ cây, khôngngắt lá, bẻ cành
+ Cô cho trẻ đứng xungquanh chậu hoa
+ Đây là cây hoa gì?+ Cây hoa có những đặcđiểm gì? có những gìđây? ( Lá, thân, )
+ Muốn cho cây tươi tốtcác con phải làm gì? + Chăm sóc như thếnào? có tưới nhiều nướckhông? Vì sao?
=>Chốt lại và giáo dụctrẻ biết yêu quý và bảo
vệ cây xanh, không ngắt
lá, bẻ cành biết chăm
Trang 11sóc cây, tưới nước vừa
đủ cho cây khỏe mạnh hợp
- Trẻ chơi nhẹnhàng, nề nếp vớicác đồ chơi ngoàitrời
- Trẻ hứng thútham gia vào tròchơi
- Trước khi trẻ chơi côhướng dẫn trẻ cách chơivới các đồ chơi ngoàitrời Cô bao quát, đảm
an toàn cho trẻ
- 2 trẻ quay mặt vào vớinhau cầm tay nhau vừađung đưa vừa đi vừađọc” Dung dăng ngồithụp xuống đây” thì trẻngồi xuống
Cô quan sát và hướngdẫn trẻ chơi
- Tranh minhhọa nội dungbài thơ
- Đồ chơi ởcác góc
- Cờ, bảng béngoan
- Trẻ vận độngnhẹ nhàng theo
- Trẻ thuộc, hiểunội dung bài thơ
- Trẻ hứng thútham gia chơi tự
do, nề nếp
- Trẻ biết nhận xétbản thân và thành viên trong tổ
- Cô tập cùng trẻ, độngviên khuyến khích trẻvận động
- Cô dạy trẻ đọc thuộcbài thơ
+ Cô cho cả lớp đọc tổ, nhóm,cá nhân phát âm 3-
4 lần+ Trò chuyện về nộidung bài thơ
- Cô bao quát trẻ chơi
- Cô cho trẻ trong lớp tựnhận xét mình và nhậnxét bạn trong một ngàyhoạt động tại lớp
+ Thưởng cờ cho nhữngbạn ngoan
+ Nhận xét: Khen nhữngbạn ngoan, nhắc nhở
Trang 12những bạn chưa đượccắm cờ cố gắng ngoanhơn trong những ngàysau
- Rèn kỹ năng đi vòng qua các điểm díc dắc
- Rèn cho trẻ sự khéo léo, nhanh nhẹn và khả năng quan sát, định hướng khi
đi qua các điểm díc dắc
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ tự tin, thích tập thể dục để có sức khỏe cân đối hài hòa, khỏe mạnh
4 Kết quả mong đợi: Đa số trẻ nắm được mục tiêu của bài dạy.
Hoạt động 1: Trò chuyện gây hứng thú.
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ đề gia đình
=> Cô chốt lại và giáo dục trẻ yêu quý các
thành viên trong gia đình, biết quan tâm giúp đỡ
bố mẹ, ông bà
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
Hoạt động 2: Khởi động.
- Cho trẻ làm đoàn tàu đi theo hiệu lệnh của cô,
đi bằng gót chân, mũi bàn chân, đi nhanh, đi
- Trẻ trò chuyện cùng với cô
- Trẻ đi vòng tròn kết hợp vớicác kiểu đi theo hiệu lệnh của
Trang 13chậm, đi thường, tàu vào ga cô cho trẻ đi 1-2
vòng ( Cô đi ngược chiều trẻ )
- Trẻ xếp thành 4 hàng ngang theo tổ dãn cách
- Động tác bụng 4: Đứng cúi gập người phía
trước ngón tay chạm đất (2 x 8 nhịp)
- Động tác bật 2: Bật tại chỗ( 2lx 8 nhịp)
* Vận động cơ bản: Đi theo dường zích zắc
- Cô giới thiệu tên bài vận động mới “Đi theo
dường zích zắc”
* Cô làm mẫu:
- Lần 1: Cô tập mẫu không phân tích động tác
- Lần2: Làm mẫu, phân tích động tác
TTCB: Cô đứng sát vạch chuẩn hai tay thả
xuôi, khi có hiệu lệnh 1 tiếng xắc xô, 2 tay
chống hông, mắt nhìn thẳng về phía trước con
đường, khi có hiệu lệnh 2 tiếng sắc xô cô bắt
đầu bước chân đi, bước chân nọ, chân kia trên
con đường, khi đi qua các điểm zích zắc cô
quay người, trách chạm vào các điểm zích zắc,
cứ như thế cô đi hết đường zích zắc, rồi đi về
cuối hàng, sau đó tiếp tục đến bạn khác
- Cô gọi 2 trẻ lên làm mẫu cho cả lớp quan sát
* Trẻ thực hiện:
- Cho trẻ lần lượt lên thực hiện(mỗi lần 2 trẻ)
cho đến hết
- Cô bao quát lớp động viên nhắc nhở trẻ và sửa
sai cho trẻ kịp thời( trẻ thực hiện sai cho trẻ
thực hiện lại)
* Củng cố: Cho 2 trẻ khá lên thực hiện lại
* Trò chơi: Ném bóng vào chậu
- Cô giới thiệu cách chơi và luật chơi:
- Cách chơi: Cô sẽ chia lớp thành hai đội thi đua
nhanh nhiệm vụ của hai đội là lần lượt từng bạn
đứng sát vạch chuẩn, cầm bóng bằng hai tay khi
có hiệu lệnh thì ném bóng vào trong chậu, rồi đi
cô
- Trẻ tập đúng đều các độngtác theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ xem cô tập mẫu, chú ýlắng nghe cô phân tích cáchtập
- Trẻ lên tập mẫu
- Trẻ thực hiện
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
và biết cách chơi, luật chơi
Trang 14về cuối hàng Bạn tiếp theo mới được lên ném.
- Luật chơi: Ném bóng vào chậu, đội nào ném
được nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc
- Kiến thức kỹ
năng:
Trò chơi chuyển tiết: Chi chi chành chành
Tiết 2: Lĩnh vực phát triển nhận thức
Đề tài: SỐ 6 (T3)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức cho trẻ về số lượng 6
- Trẻ biết chia số lượng 6 thành 2 phần khác nhau: 1-5, 2-4, 3-3
- Trẻ biết đếm số lượng của từng phần và đặt số tương ứng với từng phần
- Trẻ biết cách chơi trò chơi
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng chia nhóm số lượng cho trẻ
- Phát triển tư duy khả năng quan sát cho trẻ
3 Thái độ:
Giáo dục trẻ yêu quý ngôi nhà và các thành viên trong ngôi nhà của mình
- Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, học tập có nề nếp
4 Kết quả mong đợi: Đa số trẻ đạt được mục tiêu của bài dạy.
* Hoạt động 1: Trò chuyện và gây hứng thú
Trang 15- Các con hãy kể về ngôi nhà của bé, những người
thân, đồ dùng dùng trong gia đình? (1-2 trẻ kể)
=>Cô chốt lại giáo dục trẻ yêu quý ngôi nhà của
mình không bôi vẽ bẩn lên tường, giữ gìn đồ dùng,
sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả
-Trong lớp mình, cũng có rất nhiều đồ dùng đồ chơi bạn
nào giỏi lên tìm đồ dùng đồ chơi có số lượng là 6
* Hoạt động 2: Luyện tập nhận biết đồ vật có số
lượng là 6
* Ôn thị giác :
- 1 trẻ lên tìm đồ chơi, đồ dùng có số lượng 6 (tìm số 6)
- Tìm đồ chơi ít hơn 6
- Cho trẻ thêm cho đủ số lượng 6
=>Cô và cả lớp kiểm tra
* Ôn thính giác
- Cô gõ 6 tiếng xắc sô
- Gõ 5 tiếng thêm 1 tiếng
- Cho trẻ lên mở hộp quà xem có gì ?
- Các con đế xem có bao nhiêu cái bát
- Đếm 1->6 cái bát (số 6)
- Cô và trẻ cùng chia số lượng 6 thành 2 phần
-Từ 6 cái bát có thể chia số lượng 6 thành
- Cả lớp chú ý lắng nghe cô
- Trẻ lên tìm 6 cái cốc, tìm số 6
- Trẻ tìm 5 cái thìa, thêm
- Còn lại là 4
Trang 16- Đếm 1 ->3 cái bát số 3
Cô chia 2 phần này như thế nào ?
* Chia theo yêu cầu của cô
- Cho trẻ chia 6 cái bát, đếm từ 1- 6 (số 6 )
- Chia 1 nhóm có 1, nhóm còn lại là mấy ?
- Gắn số tương ứng cho các nhóm, đếm từng nhóm,
1-> 5 số 5, số1
- Chia theo cách mấy ?
- 5 thêm 1 là mấy
- Chia 1 nhóm có 2 nhóm còn lại là mấy ?
- Đếm các nhóm, số tương ứng
đây là cách chia mấy ?
3 thêm 3 là mấy ? đếm 1 -6
- Cất ngược lại từ 6 -1
* Liên hệ :
- Tìm xung quanh lớp những đồ dựng, đồ chơi cú số
lượng 6 và chia ra thành 2 phần, đặt thẻ số tương
- Cách chia 3 và 3
- Đếm từ 1 - 6 Số 6
- Trẻ tìm xung quanh lớpnhững đồ dựng, đồ chơi cúsố lượng 6 và chia ra thành
2 phần, đặt thẻ số tương
Trang 17* Trò chơi: Thi ai nhanh
- LC:1 đội gắn bát, 1đội gắn ngôi nhà
-YC: 2 đội lên gắn đủ số lượng 6 và chia thành 2
phần, gắn số tương ứng từng phần
CC: Khi lên chơi 2 đội bật vòng thể dục và gắn chia
2 nhóm số lượng, gắn số tương ứng
-2 đội lên chơi cô, kiểm tra kết quả của trẻ
*Hoạt động 5 :Kết thúc tiết học
Hát “ Nhà của tôi” cất đồ dùng và ra chơi
- Kiến thức kỹ
năng:
C ĐÁNH GIÁ TRẺ CUỐI NGÀY
1 Thái độ, Trạng thái, cảm xúc, hành vi của trẻ
2 Sự hứng thú, tích cực tham gia hoạt động của trẻ (Ghi rõ tên trẻ tích cực, chưa tích cực)
3 Kiến thức và kỹ năng của trẻ
- Những kiến thức kỹ năng trẻ tìm hiểu tốt ( chưa tốt ) lý do? Ghi rõ những trẻ tốt, chưa tốt
Trang 18Thứ Tư, ngày 02 tháng 11 năm 2016
Tranh ảnh vềmột số đồdùng tronggia đình
- Trẻ nói được khảnăng và sở thíchcủa mình vàngười thân
- Trẻ nhận biếtnói được “Nồi(Xong), dao, thớt”
hiểu được từ “Nồi(Xong), dao, thớt”
- Cô cho trẻ ngỗi xung quanh bên cô, cô mời lần lượt từng bạn đứng dậy nói được khả năng và sở thích của mình và người thân
- Cô cho trẻ quansát tranh vẽ về một số đồdùng trong gia đình, cô chỉvào cái chăn và hỏi : Đây
là cái gì ? Trẻ nói: Cái nồi(xong) Cô cho cả lớp nói,
tổ, nhóm, cá nhân trẻ nói.Đối với các từ “dao, thớt”
cô cũng thực hiện nhưvậy
2 Hoạt động học LVPTNN: Thơ: Chia bánh
LVPTTM: VĐTTTC: Bé quét nhà
NH: Bà còng đi chợ T/C: Nghe tiết tấu tìm đồ vật
- Sân rộngsạch sẽ, bằngphẳng
Tranh lô tôcác đồ vậtdùng trong
- Trẻ biết quang cảnh, thời tiết hôm nay
- Biết số lượng đồvật
Trẻ nắm rõ đượccách chơi và luậtchơi, trẻ hứng thútham gia vào trò
- Cô cho trẻ quan sát bầu trời sau đó đặt câu hỏi đàm thoại với trẻ
+ Các con biết bây giờ đang là mùa gì ?
+ Thời tiết mùa thunhư thế nào?
+ Thời tiết hôm naynhư thế nào?
+ Cần mặc quần áo như thế nào cho phù hợp? =>Cô chốt lại và giáo dụctrẻ cách ăn mặc phù hợp theo mùa, biêt giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ
- Cô giới thiệu tên tròchơi
- Cách chơi: Cô cho 1 trẻ lên Trẻ nhảy bật chân vào
1 vòng tròn bất kỳ và nói tên đồ vật, số lượng đồ vật