Giải pháp đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế trong thời gian tới
Trang 1Chương một
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
I QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
1 Khái niệm:
Quan hệ kinh tế quốc tế là tổng thể các quan hệ về vật chất và tài chính, cácquan hệ diễn ra không những trong lĩnh vực kinh tế mà cả trong lĩnh vực khoahọc - công nghệ có liên quan đến tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất,chúng diễn ra giữa các quốc gia với nhau cũng như giữa các quốc gia với các tổchức kinh tế quốc tế
Chủ thể của các quan hệ kinh tế quốc tế là các quốc gia cùng với các tổ chứckinh tế có tư cách pháp nhân trong các quốc gia đó cũng như các tổ chức kinh tếquốc tế Các công ty đa quốc gia và các công ty xuyên quốc gia là những chủ thể
có vị trí quan trọng trong việc hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc
tế Phạm vi vận động quan hệ kinh tế quốc tế thường vượt ra ngoài biên giới mộtquốc gia
Các quan hệ kinh tế quốc tế của một quốc gia với các quốc gia khác và các
tổ chức kinh tế quốc tế tạo thành lĩnh vực kinh tế đối ngoại của quốc gia đó
2 Nội dung quan hệ kinh tế quốc tế :
Nội dung của các quan hệ kinh tế quốc tế rất rộng và đa dạng, bao gồm:
- Thương mại quốc tế
- Đầu tư quốc tế
- Hợp tác quốc tế về kinh tế và khoa học - công nghệ
- Các dịch vụ thu ngoại tệ
II THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1 Khái niệm và vai trò thương mại quốc tế
1.1 Khái niệm: Thương mại quốc tế là việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ
giữa các chủ thể kinh tế có quốc tịch khác nhau (trong đó đối tượng trao đổithường là vượt ra ngoài phạm vi địa lý của một quốc gia) thông qua các hoạtđộng mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới
Trang 21.2 Vai trò: Hoạt động thương mại quốc tế có mầm mống từ hàng ngàn
năm nay, nó ra đời sớm nhất trong quan hệ kinh tế quốc tế và ngày nay nó vẫngiữ vị trí trung tâm trong các quan hệ kinh tế quốc tế Sở dĩ thương mại quốc tế
có vai trò quan trọng như vậy bởi vì kết quả của các quan hệ kinh tế quốc tế kháccuối cùng được thể hiện tập trung trong thương mại quốc tế và quan hệ hàng hoá
- tiền tệ vẫn là quan hệ phổ biến nhất trong các quan hệ kinh tế quốc tế
2 Nội dung của thương mại quốc tế:
Thương mại quốc tế bao gồm nhiều hoạt động khac nhau Trên giác độ mộtquốc gia đó chính là hoạt động ngoại thương Nội dung của thương mại quốc tếbao gồm:
- Xuất và nhập khẩu hàng hoá hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị,lương thực thực phẩm, các loại hàng tiêu dùng ) Đây là bộ phận chủ yếu và gĩưvai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia
- Xuất và nhập khẩu hàng hoá vô hình (các bí quyết công nghệ, bằng sángchế phát minh, phần mềm máy tính, các bảng thiết kế kỹ thuật, các dịch vụ lắpráp thiết bị máy móc, dịch vụ du lịch và nhiều loại hình dịch vụ khác ) Đây làmột bộ phận có tỷ trọng ngày càng gia tăng phù hợp với sự bùng nổ của cáchmạng khoa học - công nghệ và việc phát triển các ngành dịch vụ trong nền kinh
tế quốc dân
- Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công Gia công quốc
tế là một hình thức cần thiết trong điều kiện phát triển của phân công lao độngquốc tế và do sự khác biệt về điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia Nó phânchia thành hai loại hình chủ yếu tuỳ theo vai trò của các bên đặt hàng và bên nhậngia công Khi trình độ phát triển của một quốc gia còn thấp, thiếu vốn, thiếu côngnghệ, thiếu thị trường thì các doanh nghiệp thường ở vào vị trí nhận gia công chonước ngoài Nhưng khi trình độ phát triển ngày càng cao thì nên chuyển qua hìnhthức thuê nước ngoài gia công cho mình Hoạt động gia công mang tính chấtcông nghiệp những chu kỳ gia công thường rất ngắn, đầu vào và đầu ra của nógắn liền với thị trường nước ngoài nên nó được coi là một bộ phận của hoạt độngngoại thương
- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu: Trong hoạt động tái xuất khẩu người ta tiếnhành nhập khẩu tạm thời hàng hoá từ bên ngoài vào, sau đó lại tiến hành xuấtkhẩu sang một nước thứ ba Như vây, ở đây có cả hoạt động mua bán và hànhđộng bán nên mức rủi ro có thể lớn và lợi nhuận có thể cao Còn trong hoạt động
Trang 3chuyển khẩu không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ nhưvận tải quá cảnh, lưu kho lưu bãi, bảo quản
- Xuất khẩu tại chỗ: Trong trường hợp này hàng hoá và dịch vụ có thể chưavượt ra ngoài biên giới quốc gia nhưng ý nghĩa kinh tế của nó tương tự như hoạtđộng xuất khẩu Đó là việc cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các ngoại giaođoàn, cho khách du lịch quốc tế Hoạt động xuất khẩu tại chỗ có thể đạt đượchiệu quả cao do giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảo quản, chi phí vậntải, thời gian thu hồi vốn nhanh, trong khi vẫn có thể thu được ngoại tệ
3 Chức năng thương mại quốc tế:
Thương mại quốc tế có hai chức năng cơ bản sau đây:
Một là: Làm biến đổi giá trị sử dụng của sản phẩm xã hội thu nhập quốc dânđược sản xuất trong nước thông qua việc xuất và nhập khẩu nhằm đạt tới cơ cấu
có lợi cho nền kinh tế trong nước Chức năng này thể hiện việc thương mại quốc
tế làm lợi cho nền kinh tế quốc dân về mặt giá trị sử dụng
Hai là: Thương mại quốc tế góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tếquốc dân, do việc mở rộng trao đổi mà khai thác triệt để lợi thế của nền kinh tếtrong nước trên cơ sở phân công lao động quốc tế, nâng cao năng suất lao động
và hạ giá thành Các chức năng của thương mại quốc tế có liên hệ chặt chẽ vớicác nhân tố thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nó Căn cứ vào các nhân tốnày người ta phân biệt thành thương mại bù đắp và thương mại thay thế Thươngmại bù đắp diễn ra do sự khác nhau về các điều kiện tự nhiên và do trình độ pháttriển còn thấp của lực lượng sản xuất Thương mại thay thế diễn ra trên cơ sởphân công lao động quốc tế đã đạt tới trình độ phát triển cao, chuyên môn hoávào những mặt hàng có ưu thế
4 Một số lý thuyết về thương mại quốc tế
Trang 44.1 Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam.Smith
Theo Adam Smith, cơ sở mậu dịch giữa hai quốc gia chớnh là lợi thế tuyệtđối Lợi thế tuyệt đối ở đõy là chi phớ sản xuất (chi phớ lao động) thấp hơn Quốcgia I cú lợi thế tuyệt đối về 1 sản phẩm A nào đú và khụng cú lợi thế tuyệt đối vềsản phẩm B Trong khi đú, quốc gia II cú lợi thế tuyệt đối về sản phẩm B vàkhụng cú lợi thế tuyệt đối về sản phẩm A Khi đú cả hai quốc gia đều cú thể cúlợi nếu quốc gia I chuyờn mụn húa sản xuất sản phẩm A, quốc gia II chuyờn mụnhúa sản xuất sản phẩm B và tự nguyện trao đổi cho nhau Bằng cỏch đú, tàinguyờn của mỗi nước sẽ được sử dụng cú hiệu quả hơn và sản phẩm sản xuất củahai nước sẽ tăng lờn Phần tăng lờn này chớnh là lợi ớch thu được từ chuyờn mụnhúa
Nhật Bản cú lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thộp, Việt Nam cú lợi thế tuyệtđối trong sản xuất vải Theo Adam Smith: Nhật Bản nờn sản xuất thộp, Việt Namnờn sản xuất vải Sau khi trao đổi cả hai nước đều thu được lợi ớch
4.2 Lợi thế so sánh của David Ricardo
Quy luật lợi thế so sánh là một trong những quy luật quan trọng của kinh tếhọc nói chung và của kinh tế quốc tế nói riêng Quy luật này đợc áp dụng rấtnhiều trong thực tế và cho đến nay nó vẫn còn giữ nguyên giá trị
Theo quy luật này, ngay cả một quốc gia không có lợi thế tuyệt đối để sảnxuất cả hai sản phẩm vẫn có lợi khi giao thơng với một quốc gia khác đợc coi là
có lợi thế tuyệt đối để sản xuất cả 2 sản phẩm Trong điều kiện đó, quốc gia thứhai lại càng có lợi hơn so với khi họ không giao thơng Trong trờng hợp này, nếumột quốc gia bất lợi hoàn toàn trong việc sản xuất tất cả các sản phẩm thì họ vẫn
có thể chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu sản phẩm có bất lợi là nhỏ nhất thì
họ vẫn có lợi Còn quốc gia có lợi hoàn toàn trong việc sản xuất tất cả các sảnphẩm sẽ tập trung chuyên môn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu sản phẩm cólợi là lớn nhất thì họ vẫn luôn có lợi
4.3 Lý thuyết của Haberler về lợi thế tơng đối
Theo quan điểm của một số nhà kinh tế học thì quy luật về lợi thế tơng đối
đợc giải thích theo lý thuyết chi phí cơ hội đúng hơn nhiều so với cách lý giải củaD.Ricardo dựa trên lý thuyết về giá trị- lao động
Trang 5Theo Haberler, chi phí cơ hội của một hàng hoá là số lợng các hàng hoákhác phải cắt giảm để có đợc thêm các nguồn tài nguyên để sản xuất thêm một
đơn vị hàng hoá thứ nhất Nh vậy, quốc gia nào có chi phí cơ hội thấp trong việcsản xuất một loại hàng hoá náo đó thì họ có lợi thế tơng đối (lợi thế so sánh)trong việc sản xuất hàng hoá đó và không có lợi thế trong việc sản xuất hàng hoáthứ hai
4 Đặc điểm của thương mại quốc tế
- Thương mại quốc tế những năm gần đõy cú xu hướng tăng nhanh, cao hơn
so với tốc độ tăng trưởng của nền sản xuất, điều đú đưa đến kim ngạch ngoạithương trong tổng sản phẩm quốc dõn của một quốc gia ngày càng lớn, thể hiệnmức độ mở cửa gia tăng của nền kinh tế mỗi quốc gia ra thị trường thế giới
- Tốc độ tăng trưởng của thương mại "vụ hỡnh" nhanh hơn tốc độ tăngtrưởng của thương mại "hữu hỡnh" thể hiện biến đổi sõu sắc trong cơ cấu kinh tế,
cơ cấu hàng xuất - nhập khẩu của một quốc gia điều này kộo theo nhiều quốc giađang cú sự đầu tư phỏt mặt hàng trong thương mại quốc tế cú những thay đổi sõusắc với cỏc xu hướng chớnh sau:
+ Giảm đỏng kể tỷ trọng nhúm lương thực, thực phẩm và đồ uống
+ Giảm mạnh tỷ trọng của nhúm nguyờn vật liệu, tăng nhanh tỷ trọng dầu
Trỡnh độ phỏt triển của cỏc quan hệ thị trường ngày càng cao, càng mở rộngphạm vi thị trường sang cỏc lĩnh vực tài chớnh - tiền tệ và chớnh cụng cụ tài chớnh
- tiền tệ này ngày càng đúng vai trũ quan trọng trong quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 6Đi đôi với các quan hệ mậu dịch, sự phân công lao động quốc tế, hợp tácđầu tư, hợp tác khoa học và kỹ thuật, chuyển giao công nghệ ngày càng đa dạng
và phong phú, bổ sung cho nhau và thúc đẩy nhau phát triển
- Chu kỳ cho từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mớithiết bị, đổi mới công nghệ, đổi mới mẫu mã hàng hoá diễn ra liên tục, đòi hỏiphải năng động, nhậy bén và khi gia nhập thị trường thế giới Các sản phẩm cóhàm lượng khoa học và công nghệ cao có sức cạnh tranh mạnh mẽ trong khi cácsản phẩm, nguyên liệu thô ngày càng mất giá, kém sức cạnh tranh
- Sự phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế một mặt thúc đẩy tự do hoáthương mại, song mặt khác, giữa các liên kết kinh tế quốc tế cũng hình thành cáchàng rào mới, yêu cầu bảo hộ mậu dịch ngày càng tinh vi hơn
- Vai trò của GATT/WTO ngày càng quan trọng trong điều chỉnh thươngmại quốc tế Có thể coi WTO là một tổ chức quốc tế có uy lực lớn nhất trongđiều chỉnh hoạt động thương mại quốc tế Các thể chế điều chỉnh củaGATT/WTO ngày càng có hiệu lực đối với nhiều nước, mức độ điều chỉnh vàtính chất điều chỉnh cũng ngày càng sâu sắc và hiệu quả hơn Việc hơn 130 quốcgia thành viên sau vòng đàm phán Uruguay nhất trí thành lập WTO với nhữngnguyên tắc hoạt động mới hơn, thay thế GATT 1947 cũng chứng tỏ vai trò ngàycàng tăng của tổ chức này Chính vì vậy, việc Việt Nam trở thành thành viênchính thức của WTO vào ngày 11/1/2007 vừa qua là một thành công, mở ra giaiđoạn phát triển mới trong quan hệ kinh tế quốc tế
Trang 7Chương hai TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP TỔ CHỨC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI
I NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VI ỆT NAM GIA NH ẬP WTO
Sau hơn 11 năm kiên trì và nỗ lực đàm phán, vào ngày 11/1/2007 Việt Nam
đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới
Sự kiện này đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế của nước ta, mở ra một giai đoạn mới, nền kinh tế nước ta hội nhập sâu
và toàn diện hơn vào nền kinh tế thế giới, đang có những biến đổi nhanh và sâusắc Việc trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới đã nâng cao vịthế của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo ra những cơ hội lớn để đất nước ta pháttriển nhanh hơn, toàn diện hơn, sớm thoát khỏi tình trạng kém phát triển; đồngthời cũng đặt ra những thách thức rất gay gắt, nhất là đối với hoạt động xuất khẩuhàng hoá
1 Cơ hội
Một là, chúng ta có điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu vào các nướcthành viên của Tổ chức Thương mại thế giới với tư cách là một đối tác bình đẳng,không bị phân biệt đối xử và theo mức thuế các thành viên WTO cam kết Ðây lànhững yếu tố quan trọng để thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, dịch vụ củanước ta, tạo thêm việc làm, góp phần giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế cao Hai là, thực hiện các cam kết khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới, thểchế kinh tế thị trường ở nước ta ngày càng hoàn thiện, môi trường đầu tư, kinhdoanh trong nước ngày càng thuận lợi, thúc đẩy mạnh mẽ đầu tư của các thànhphần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đầu tư trực tiếp và đầu tư giántiếp, trong đó có các công ty xuyên quốc gia có tiềm lực tài chính lớn, công nghệcao, trình độ quản lý tiên tiến, đóng góp ngày càng quan trọng vào quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta
Ba là, gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới sẽ thúc đẩy nền kinh tế nước taphát triển, chính sách kinh tế, cơ chế quản lý ngày càng minh bạch hơn, môitrường kinh doanh thuận lợi hơn, khơi dậy mạnh mẽ những tiềm năng to lớn của
Trang 8đất nước và sức sáng tạo của các tầng lớp nhân dân; việc phân bổ và sử dụng cácnguồn lực sẽ hiệu quả hơn; tăng trưởng kinh tế, do đó, sẽ nhanh và bền vững hơn.Bốn là, là thành viên Tổ chức Thương mại thế giới, nước ta có địa vị bìnhđẳng với các thành viên khác khi tham gia vào việc hoạch định chính sáchthương mại toàn cầu, thiết lập một trật tự kinh tế mới công bằng hơn; có điềukiện thuận lợi để đấu tranh bảo vệ quyền lợi doanh nghiệp Việt Nam trong cáccuộc tranh chấp thương mại với các thành viên khác, hạn chế những thiệt hại Năm là, chúng ta có những thuận lợi mới để thực hiện đường lối đối ngoạicủa Ðảng: "Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốctế", phát huy vai trò của nước ta trong các tổ chức khu vực và quốc tế, xây dựngquan hệ đối tác bình đẳng với các nước trên thế giới
Ngoài ra, khi l à thành viên Tổ chức Thương mại thế giới, người tiêu dùngtrong nước sẽ có thêm sự lựa chọn về hàng hóa, dịch vụ có chất lượng cao, giá cảcạnh tranh; các doanh nghiệp trong nước có thể tiếp cận nguồn nguyên liệu đầuvào với giá cạnh tranh hơn, dịch vụ hỗ trợ tiện lợi hơn, có chất lượng hơn, tiếtkiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng, hiệu quả kinh doanh
2 Thách thức
Thứ nhất, nước ta phải chịu sức ép cạnh tranh gay gắt hơn trên cả ba cấp độ:sản phẩm, doanh nghiệp và quốc gia Các sản phẩm và doanh nghiệp của ViệtNam sẽ phải cạnh tranh với sản phẩm và doanh nghiệp nước ngoài không chỉ trênthị trường thế giới mà ngay trên thị trường trong nước Chính phủ ta phải cạnhtranh với chính phủ các nước trong cải thiện môi trường thu hút đầu tư
Thứ hai, gia nhập WTO, tham gia vào tiến trình toàn cầu hóa kinh tế có thểlàm tăng thêm sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các khu vực, các ngành,các vùng, miền đất nước; có những bộ phận dân cư ít được hưởng lợi, thậm chícòn bị tác động tiêu cực; một bộ phận doanh nghiệp có thể bị phá sản, thất nghiệp
có thể tăng lên; khoảng cách giàu - nghèo, mức sống giữa nông thôn và thành thị
có thể doãng ra hơn, từ đó có thể dẫn đến những yếu tố gây bất ổn định xã hội,ảnh hưởng đến định hướng xã hội chủ nghĩa của đất nước
Thứ ba, với sự hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới, những biến độngtrên thị trường tài chính, tiền tệ, thị trường hàng hóa quốc tế sẽ tác động mạnhhơn, nhanh hơn đến thị trường trong nước, tiềm ẩn nguy cơ không kiểm soátđược thị trường, có thể gây ra rối loạn, thậm chí khủng hoảng kinh tế, tài chính,ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước
Thứ tư, đội ngũ cán bộ, công chức nước ta (bao gồm cán bộ quản lý nhànước, quản trị doanh nghiệp và chuyên gia trong các lĩnh vực) còn thiếu và yếu
Trang 9cả về năng lực chuyờn mụn, trỡnh độ tin học, ngoại ngữ éặc biệt, chỳng ta cũnthiếu một đội ngũ luật sư giỏi, thụng thạo luật phỏp quốc tế và ngoại ngữ để giảiquyết cỏc tranh chấp thương mại và tư vấn cho cỏc doanh nghiệp trong kinhdoanh Lực lượng lao động chưa qua đào tạo cũn chiếm tỷ trọng lớn, số lao động
cú trỡnh độ chuyờn mụn và tay nghề cao cũn thiếu nhiều
Thứ năm, cựng với những thỏch thức trong lĩnh vực kinh tế, quỏ trỡnh hộinhập quốc tế đặt ra những thỏch thức lớn đối với chế độ chớnh trị, vai trũ lónh đạocủa éảng và việc giữ vững định hướng xó hội chủ nghĩa, việc bảo đảm quốcphũng, an ninh, giữ gỡn bản sắc văn húa dõn tộc, bảo vệ mụi trường sinh thỏi chophỏt triển bền vững của đất nước
Những cơ hội, thỏch thức nờu trờn cú mối quan hệ, tỏc động qua lại, cú thểchuyển húa lẫn nhau Cơ hội khụng tự phỏt huy tỏc dụng mà tựy thuộc vào khảnăng tận dụng cơ hội của chỳng ta Tận dụng tốt cơ hội sẽ tạo ra thế và lực mới
để vượt qua thỏch thức, tạo ra cơ hội lớn hơn Ngược lại, nếu khụng nắm bắt, tậndụng thỡ cơ hội cú thể bị bỏ lỡ, thỏch thức sẽ tăng lờn, lấn ỏt cơ hội, cản trở sựphỏt triển Thỏch thức tuy là sức ộp trực tiếp, nhưng tỏc động đến đõu cũng cũntựy thuộc vào nỗ lực và khả năng vượt qua của chỳng ta Nếu tớch cực chuẩn bị,
cú biện phỏp đối phú hiệu quả, vươn lờn nhanh trước sức ộp của cỏc thỏch thứcthỡ khụng những chỳng ta sẽ vượt qua được thỏch thức mà cũn cú thể biến thỏchthức thành động lực phỏt triển
Nhằm phát huy sức mạnh cả nớc khai thác phát huy các cơ hội, vợt quathách thức sau khi gia nhập WTO, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 16/ 2007/NQ-
CP ngày 20/2/2007 ban hành Chơng trình hành động của Chính phủ sau khi ViệtNam gia nhập Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) và chỉ đạo các Bộ, ngành, các
địa phơng triển khai thực hiện bao gồm 12 nội dung sau:
(1) Tuyên truyền và phổ biến thông tin về WTO
(2) Tăng cờng công tác xây dựng pháp luật, thể chế
(3) Xây dựng và phát triển các yếu tố kinh tế thị trờng
(4) Đổi mới và nâng cao hiệu quả đầu t
(5) Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá và doanh nghiệp,
đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm hàng hoá cả trong nớc và xuất khẩu
(6) Cải cách hành chính nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhậpkinh tế quốc tế
(7) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực
(8) Tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đạihoá, nâng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ trong GDP
(9) Thực hiện các chính sách an sinh xã hội:
(10) Bảo vệ môi trờng và phát triển bền vững:
(11) Bảo vệ và phát huy giá trị văn hoá dân tộc:
Trang 10(12) Bảo đảm an ninh, quốc phòng
II KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ SAU KHI VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO.
1 Xuất khẩu:
Biểu số 1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoỏ của Việt Nam từ 2007-2009
Đơn vị: Triệu USD
2007
Năm 2008
Năm 2009
Tỷ lệ (%) Năm
2007 so năm 2006
Năm 2008 so năm 2007
Năm 2009 so năm 2008
Trang 1131 Hàng điện tử và LK máy tính 2.154 2.640 2.774 127,60 122,58 105,0632
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ
d Hàng hoá khác 887 6.056 6.534 474,33 682,77 107,89
Nguồn: Bộ Công Thương
Trang 12
1.1.Kết quả xuất khẩu năm 2007
1.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Hoạt động xuất khẩu năm 2007 diễn ra trong bối cảnh Việt Nam bắt đầuthực hiện các cam kết về gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO), ViệtNam vừa có những cơ hội, đồng thời cũng rất nhiều thách thức cần phải vượtqua Việc gia nhập WTO đã tạo cơ hội cho nước ta mở rộng hợp tác kinh tế toàndiện, khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơnnội lực, tạo thành sức mạnh tổng hợp để phát triển Làn sóng đầu tư, lưu chuyểnhàng hoá và dịch vụ, lao động và vốn trong khu vực và giữa khu vực với bênngoài được mở rộng Tuy nhiên cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt hơn, gây áplực ngày càng lớn với các nước đang phát triển có tiềm lực kinh tế và năng lựccạnh tranh còn yếu như nước ta Trong khi đó, việc chuẩn bị để hội nhập trên cả 3mặt về nhận thức, hoàn thiện hệ thống luật pháp, nâng cao khả năng cạnh tranhvẫn còn nhiều hạn chế Nhưng quy mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuấtkhẩu được duy trì ở mức cao, tỷ trọng hàng hóa chế biến, chế tạo, có hàm lượngcông nghệ và chất xám cao tăng dần, tỷ trọng hàng hóa chưa qua chế biến giảmdần Giá trị kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 48,561 tỷ USD, tăng 21,5% so vớinăm 2006 , trong đó hàng hóa công nghiệp chiếm 76,3% tổng kim ngạch xuấtkhẩu (năm 2006 là 76,1%) tiếp tục là động lực cho hoạt động xuất khẩu, khu vực
có vốn đầu tư nước ngoài xuất khẩu đạt 27,8 tỷ USD, chiếm 57,5% và tăng21,0% so với năm 2006; khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt 20,8 tỷUSD, chiếm 42,5% và tăng 22,2%
1.1.2 Về mặt hàng xuất khẩu:
Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực có kim ngạch trên 1 tỷ USD (10 mặt hàng
và nhóm hàng ) vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng khá (trừ dầu thô) là thủy sản,gạo, cà phê, cao su, than đá, dệt may, giầy dép, điện tử và linh kiện máy tính, sảnphẩm gỗ và nhóm sản phẩm cơ khí; trong đó có 4 mặt hàng là dầu thô, dệt may,giày dép và thuỷ sản kim ngạch đạt trên 3 tỷ USD, 2 mặt hàng điện tử và sảnphẩm gỗ đạt trên 2 tỷ USD Một số nhóm hàng mới mặc dù có kim ngạch chưacao nhưng tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh như dây điện và cáp điện tăng25,6%; túi xách, vali, mũ, ô dù tăng 26,2%; sản phẩm nhựa tăng 52,0%; hàng thủcông mỹ nghệ tăng 18,9% Kim ngạch xuất khẩu tuy tăng khá 21,5%, trong đó
Trang 13có yếu tố giá xuất khẩu tăng cao, những vẫn chưa đạt yêu cầu và còn thấp hơnmức tăng của một số năm trước
+ Thị trường Châu Âu chiếm 19,8% với kim ngạch đạt 9,6 tỷ USD, tăng
19,0% so với năm 2006, chủ yếu do tăng trưởng các mặt hàng dệt may, thủy sản,cao su tự nhiên, đồ gỗ, cà phê, sản phẩm nhựa, thủ công mỹ nghệ
+Thị trường Châu Mỹ, chiếm 24,3%, với kim ngạch đạt 11,6 tỷ USD, tăng
28,0% so với năm 2006, trong đó chủ yếu là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạchkhoảng 10,2 tỷ USD, chiếm 21,3% tổng xuất khẩu cả nước
+ Thị trường Châu Phi, Tây Nam Á hiện chiếm tỷ trọng nhỏ (3,8%)với
kim ngạch đạt đạt 1,8 tỷ USD, tăng 23,0% so với năm 2006
1.2 Kết quả xuất khẩu năm 2008
Biểu số 02: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ năm 2007-2009
theo nhóm mặt hàng chủ yếu
Đơn vị: Tỷ trọng %; Trị giá: Triệu USD
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trị giá trọng Tỷ Trị giá trọng Tỷ Trị giá trọng Tỷ
Trang 141.2.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Hoạt động xuất khẩu năm 2008 bên cạnh một số thuận lợi như một số mặthàng trong một số tháng đầu năm được lợi về giá, về thị trường, nhưng cũng gặpkhông ít khó khăn do cạnh tranh thị trường, về chính sách giám sát hàng dệt maycủa Mỹ, việc áp thuế bán phá giá giày mũ da của EU, các quy định của Luật nôngnghiệp Mỹ, đặc biệt việc khủng hoảng tài chính, tiền tệ của Mỹ và một số nềnkinh tế lớn đã làm giảm sút sức mua, sức thanh tóan của các nhà nhập khẩu trongnhững tháng cuối năm đã làm cho nhu cầu và mức tiêu thụ giảm, kim ngạch xuấtkhẩu qua từng tháng cuối năm bị giảm dần, ảnh hưởng tới tổng kim ngạch cảnăm Nhưng kết quả xuất khẩu cả năm vẫn đạt ở mức cao: Kim ngạch ước đạt xấp
xỉ 63 tỷ USD, tăng trên 29,5% so với năm 2007 Kim ngạch của khu vực doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 34,87 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 55,4%, tăng25,5% so với năm 2007; của khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt28,02 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 44,6%, tăng 34,9%, so với năm 2007
Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu giữ được ở mức cao do trongnhững tháng đầu năm dầu thô, than đá và nhiều mặt hàng nông sản gặp thuận lợi
về giá và thị trường xuất khẩu Những mặt hàng có tốc độ tăng trưởng xuất khẩucao như gạo, nhân điều, khoáng sản
1.2.2 Về mặt hàng xuất khẩu:
Ngoài 10 mặt hàng có kim ngạch trên 1 tỷ USD đã thực hiện được từ năm
2007 (chủ yếu thuộc nhóm hàng công nghiệp chế biến, nông sản) là thủy sản,gạo, cà phê, cao su, dầu thô, dệt may, giầy dép, điện tử và linh kiện máy tính, sảnphẩm gỗ và nhóm sản phẩm cơ khí, trong năm nay xuất hiện thêm 1 mặt hàng cókhả năng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là dây điện và cáp điện
Một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực có khối lượng giảm nhưng do giá thếgiới tăng mạnh nên về mặt trị giá tăng khá so với năm 2007 như: Dầu thô tăng23,1% nhưng lượng giảm 7,7%, than đá tăng 44,3% nhưng lượng giảm 38,3%, càphê tăng 5,8% nhưng lượng giảm 18,3%, cao su tăng 14,6% nhưng lượng giảm9,8%, chè tăng 12,2% nhưng lượng giảm 8,8%
1.2.3.Về khu vực thị trường:
Mức tăng trưởng của các khu vực thị trường có sự thay đổi, xuất khẩu sangthị trường Châu Phi tăng 95,7%; Châu Á tăng 37,8%; Châu Đại dương tăng34,9%, nhưng tăng chậm lại đối với Châu Mỹ (21,9%); Châu Âu (26,3%)
Trang 15Cơ cấu thị trường hàng hoá có sự chuyển dịch, thị trường Châu Á chiếm44,5% (năm 2007 là 41,9%), Châu Âu chiếm 18,3% (năm 2007 là 18,7%), Châu
Mỹ 20,6% (năm 2007 là 21,9%), Châu Đại dương 6,7% (năm 2007 là 6,4%),Châu Phi 1,9% (năm 2007 là 1,27%)
Hàng hoá xuất khẩu nước ta đã vươn tới hầu hết các quốc gia và vùng lãnh thổ.Cuộc khủng hoảng tài chính đã ảnh hưởng đến xuất khẩu của nước ta vào EU vàHoa Kỳ khiến tốc độ tăng xuất khẩu vào hai thị trường này giảm so với năm 2007nhưng đã tiếp tục đẩy mạnh việc đa dạng hoá thị trường xuất khẩu, nhiều chủng loạihàng hoá đã vào được các thị trường xuất khẩu mới, giảm dần xuất khẩu qua các thịtrường trung gian, đặc biệt xuất khẩu vào thị trường châu Phi tăng đột biến
1.3 Hoạt động xuất khẩu năm 2009
1.3.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng
Hoạt động thương mại nói chung và xuất khẩu nói riêng năm 2009 chịu ảnhhưởng rất lớn từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, làm cho nhu cầu nhập khẩuhàng hóa của Việt Nam và giá cả quốc tế giảm sút mạnh Đồng thời, các nước giatăng các biện pháp bảo hộ mới, đặt ra nhiều hơn các rào cản phi thuế Do đó, hoạtđộng xuất khẩu chịu tác động tiêu cực trên cả ba phương diện: (1) đơn đặt hàng ít
đi do bạn hàng gặp khó khăn về tài chính, nhu cầu của người tiêu dùng nướcnhập khẩu suy giảm; (2) giá cả nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Namnhư dầu thô, than đá, lúa gạo, cao su, cà phê, hạt tiêu, thủy sản bị sụt giảmmạnh so với năm 2008; (3) các doanh nghiệp kinh doanh hàng xuất khẩu gặp khókhăn về vốn và đầu ra, kể cả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trước tình hình đó, các Bộ, ngành hữu quan, các Hiệp hội ngành nghề, cácđịa phương đề ra nhiều giải pháp tích cực, chủ động tạo điều kiện đẩy mạnh xuấtkhẩu, nên phần lớn mặt hàng đã có khối lượng xuất khẩu tăng hơn năm 2008(lượng XK tăng làm tăng kim ngạch khoảng 1,5 tỷ USD), nhưng do tốc độ giảmgiá lớn hơn (khoảng 11 tỷ USD, tương đương giảm 17 - 18% kim ngạch xuấtkhẩu, trong đó: nhóm nông sản, thủy sản giảm 2,7 tỷ USD; nhóm nhiên liệukhoáng sản giảm 4,6 tỷ USD; nhóm công nghiệp chế biến giảm 3 - 4 tỷ USD) nêntổng kim ngạch xuất khẩu cả năm bị giảm 9,7% so với năm 2008 Tuy nhiên,mức giảm này cũng là kết quả rất đáng khích lệ so với nhiều nước trên thế giới vàtrong khu vực
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá năm 2009 đạt khoảng 56,6 tỷ USD,giảm 9,7% so với năm 2008 Trong đó khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cảdầu thô) đạt 29,85 tỷ USD, chiếm 52,8% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giảm
Trang 1613,5% so với năm 2008; của khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước đạt26,7 tỷ USD, chiếm 47,2% giảm 5,1%, so với năm 2008 Như vậy, kim ngạchxuất khẩu bình quân năm 2009 ước đạt gần 4,72 tỷ USD/tháng, thấp hơn 520 triệuUSD so với mức bình quân năm 2008 (5,22 tỷ USD/tháng) Tuy nhiên, nếu loại trừyếu tố đột biến về thị trường và giá hàng hoá trên thế giới năm 2008, xuất khẩu năm
2009 vẫn có tốc độ tăng khá so với dãy số thời gian của các năm trước: tăng 74,1%
so với năm 2005, tăng 41,8% so với năm 2006, tăng 16,3% so với năm 2007
Biểu số 03: Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam từ 2005- 2009
Nguồn:
Bộ Công Thương
Xuất khẩu của khu vực FDI vẫn giữ vị trí quan trọng: Doanh nghiệp FDI
tham gia xuất khẩu hầu hết các mặt hàng chủ lực và chiếm tỷ trọng cao trongxuất khẩu nhiều mặt hàng, đặc biệt là nhóm hàng công nghiệp chế biến Một sốmặt hàng khối FDI chiếm tỷ trọng lớn là: túi xách, va li mũ ô dù, hàng dệt may,giày dép, điện tử, máy tính, máy móc, thiết bị, dây cáp điện Nhóm hàng côngnghiệp chế biến là nhóm hàng chiếm tỷ trọng cao nhất (63,5%) trong xuất khẩucủa Việt Nam hiện nay và tỷ trọng xuất khẩu của FDI cũng chiếm cao nhất Nếuloại trừ 2 tỷ USD xuất khẩu vàng của khối doanh nghiệp trong nước thì tỷ trọngkhối FDI còn cao hơn
1.3.2 Về nhóm hàng xuất khẩu
- Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản ước đạt 12,15 tỷ USD, chiếm 21,5% trongtổng KNXK So với năm 2008, lượng XK của nhiều mặt hàng nông sản tăngmạnh, như: sắn và các sản phẩm từ sắn tăng gấp 2,2 lần, hạt tiêu tăng 40,2%, chètăng 21,1%, gạo tăng 18% nhưng do giá XK bình quân của các mặt hàng đềugiảm, như: cao su giá giảm 33,6%, hạt tiêu giá giảm 28,6%, gạo giá giảm 26%,
cà phê giá giảm 24,2% khiến KNXK nhóm hàng này giảm khoảng 7%
0,0 10.000,0