1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678

53 442 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Chuyển Giao Công Nghệ 678
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 617,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678

Trang 1

Nâng cao năng suất lao động là con đờng cơ bản để nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tạo uy tín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng cạnhtranh ngày càng khốc liệt.

liên quan trực tiếp tới lợi ích kinh tế của ngời lao động Lợi ích kinh tế là

động lực thúc đẩy ngời lao động nâng cao năng suất lao động Từ việc gắntiền lơng với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đến việc nâng cao mứcsống ổn định và việc phát triển cơ sở kinh tế là những vấn đề không thể táchrời Từ đó sẽ phục vụ đắc lực cho mục đích cuối cùng là con ngời thúc đẩy sựtăng trởng về kinh tế, làm cơ sở để từng bớc nâng cao đời sống lao động vàcao hơn là hoàn thiện xã hội loài ngời

Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác tiền lơng trong quản lýdoanh nghiệp em, trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng vàchuyển giao công nghệ, đợc sự giúp đỡ của thầy cô hớng dẫn và các anh chị

các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678” Ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chơng:

Chơng I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

tại các doanh nghiệp sản xuất

Chơng II: Thực trạng phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

lơng tại Công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678

Chơng III: Một số giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán

tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công ty cổ phần xây dựng vàchuyển giao công nghệ 678

Do thời gian và hạn chế về thực tiễn khoá luận không thể tránh khỏisai sót, em rất mong đợc sự cảm thông và đóng góp ý kiến của các thầy cô vàcác bạn

Em xin chân thành cảm ơn.!

Trang 2

Chơng 1 Những lý luận chung về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại các doanh nghiệp

sản xuất 1.1 Sự cần thiết của tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo

lơng trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Vai trò, bản chất lao động tiền lơng

* Lao động:

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay một tổ chức kinh tế nào cũng

đ-ợc cấu thành nên bởi các cá nhân Trớc sự thay đổi nhanh chóng của cơ chếthị trờng, môi trờng kinh doanh cùng với xu thế tự do hóa thơng mại, cạnhtranh ngày càng gay gắt, vai trò của yếu tố ngời lao động trong doanhnghiệp ngày càng đợc quan tâm

Trong nền kinh tế, lao động là nguồn chủ yếu để nâng cao, tích lũyphát triển kinh tế và cũng cố quá trình sản xuất, đồng thời là yếu tố chủ yếutạo ra của cải vật chất cho xã hội Qúa trình sản xuất chỉ xảy ra khi có sự kếthợp của 3 yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động của conngời Thiếu một trong 3 yếu tố đó thì quá trình sản xuất không thể xảy ra đ -

Trang 3

ợc T liệu lao động và đối tợng lao động chỉ tác dụng đợc với nhau, biến đổithành sản phẩm khi có sức lao động của con ngời Vì vậy yếu tố lao độngluôn là yếu tố chính của quá trình sản xuất.

Lao động là một trong những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình hoạt

động sản xuất kinh doanh Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chiphí cơ bản, cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra

* Tiền lơng:

Quan niệm hiện nay của Nhà nớc về tiền lơng nh sau:

“kế toán tiền lTiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành trên cơ sở giá trị sứclao động thông qua sự thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụngsức lao động, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế, trong đó cóquy luật cung – cầu”

* Vai trò của tiền lơng

+ Chức năng tái sản xuất sức lao động:

Quá trình tái sản xuất sức lao động đợc thực hiện bởi việc trả công chongời lao động thông qua lơng Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sửluôn đợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thờng xuyên đợc khôi phục và pháttriển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đợc một tiền lơng sinhhoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi d -ỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoànthiện kỹ năng lao động

+ Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:

Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạt

đợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách cónghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Ngời sử dụng lao động cóthể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngời lao động làm việc theo kếhoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lơng cho họ, phải đảm bảochi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đónguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lợng và chất lợng lao độngcủa mình để trả công xứng đáng cho ngời lao động

+ Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế):

Trang 4

Với một mức lơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăngnăng xuất lao động Khi đợc trả công xứng đáng ngời lao động sẽ say mê,tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽtrách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp Do vậy, tiền luơng làmột công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngời lao động làm việc thực

sự có hiệu quả cao

1.1.2 Yêu cầu quản lý lao động tiền lơng.

* Yêu cầu quản lý lao động:

Quản lý, tổ chức lao động là một phạm trù gắn liền với lao động sống,

đảm bảo sự hoạt động của sức lao động Thực chất tổ chức lao động trongmột tập thể nhất định là một hệ thống các biện pháp đảm bảo sự hoạt độnglao động của con ngời nhằm mục đích nâng cao năng suất la động, sử dụng

đầy đủ nhất các t liệu sản xuất, đảm bảo sự hoạt động có hiệu quả của lao

động sống, đảm bảo sản xuất đợc liên tục, ổn định nhịp nhàng và kinh tế

Công tác tổ chức quản lý lao động hợp lý sẽ ảnh hởng lớn đến các vấn

đề nh năng suất lao động, chất lợng sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm Rộng lớn hơn là ảnh hởng đến quy mô, chiến lợc phát triển, hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

* Yêu cầu quản lý tiền lơng

Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Mức lơng đợc trảphải không thấp hơn mức lơng tối thiểu do Nhà nớc quy định dùng để trả chonhững ngời lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện và môi tr-ờng lao động bình thờng, cha qua đào tạo nghề Những lao động lành nghề,lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đợc trả mức lơng caohơn

Tiền lơng phải đợc phân biệt theo điều kiện lao động và cờng độ lao

động Tiền lơng đợc trả cho ngời lao động làm công việc có điều kiện lao

động nặng nhọc - độc hại – nguy hiểm, làm đêm, làm thêm giờ phải caohơn bình thờng Mức trả do doanh nghiệp quy định trong khuôn khổ quy

định hiện hành của pháp luật lao động

Tiền lơng phải có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, chất lợngsản phẩm và hiệu quả lao động Muốn vậy, tổ chức tiền lơng phải sử dụngcác đòn bẩy kích thích vật chất gắn liền với các tiêu chí tăng năng suất lao

động, chất lợng sản phẩm và hiệu quả lao động

Trang 5

Tiền lơng phải đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất tinhthần cho ngời lao động Mức lơng mà ngời lao động nhận đợc phải nâng cao

do thâm niên công tác tăng lên do điều chỉnh tiền lơng, đảm bảo tốt hơn việcthỏa mãn các nhu cầu vật chất, tinh thần của cá nhân, gia đình

Tiền lơng đợc trả phải dựa trên cơ sở thỏa thuận giữa ngời lao động vàngời sử dụng lao động đợc ghi trong hợp đồng lao động và kết quả lao độngcủa ngời lao động Tiền lơng trả cho ngời lao động tại địa điểm, thời gianphải đợc quy định rõ và ngời lao động phải đợc đền bù trong trờng hợp trả l-

ơng chậm Tiền lơng phải do chính ngời chủ sử dụng lao động trả cho ngờilao động và phải chịu trách nhiệm Phải quy định rõ các khỏan khấu trừ lơngtrong khuôn khổ luật định, không đợc cúp lơng, xử phạt kỷ luật lao độngbằng cách trừ tiền lơng

Tiền lơng phải đợc trả theo loại công việc, chất lợng và hiệu quả côngviệc Mức lơng đợc trả cho ngời lao động trong doanh nghiệp có thể dựatrên quy định trong hệ thống thanh bảng lơng của Nhà nớc hoặc theo thỏathuận ghi trong hợp đồng lao động Hình thức trả lơng do ngời sử dụng lao

động lựa chọn và duy trì trong thời gian nhất định Tiền lơng phải đơn giản

dễ hiểu và dễ tính

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lợng lao động, thời gian

và kết quả lao động, tính lơng và tính trích các khoản theo lơng, phân bổ chi phínhân công đúng đối tợng sử dụng lao động

- Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinhdoanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao

động, tiền lơng, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lơng

1.2 Qũy tiền lơng, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công

đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

Trang 6

a) Qũy tiền lơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số côngnhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý , sử dụng và chi trả l-

ơng

Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm :

- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiền

l-ơng thời gian và tiền ll-ơng sản phẩm )

- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền

l-ơng ) nh : phụ cấp học nghề , phụ cấp thâm niên , phụ cấp làm đêm , làmthêm giờ , phụ cấp dạy nghề

- Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì cácnguyên nhân khách quan , thời gian hội họp , nghỉ phép

- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vichế độ quy định

Về phơng diện kế toán , quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chiathành hai loại : tiền lơng chính và tiền lơng phụ

- Tiền lơng chính : là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụcấp

- Tiền lơng phụ là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh : thời gian lao

động, nghỉ phép , nghỉ tết ,họp ,học tập và ngừng sản xuất vì nguyên nhânkhách quan đợc hởng theo chế độ

b) Bảo hiểm xã hội

“kế toán tiền lBHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đốivới ngời lao động khi họ gặp phải biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao

động hoặc mất việc làm bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chínhtập trung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động và ngời lao động, nhằm

đảm bảo an toàn đời sống cho ngời lao động và gia đình họ, góp phần đảmbảo an toàn xã hội”

ở Việt Nam hiện nay, mọi ngời lao động có tham gia đóng BHXH đều

có quyền hởng BHXH Đóng BHXH là tự nguyện hay bắt buộc tuỳ thuộc vàoloại đối tợng và từng loại doanh nghiệp để đảm bảo cho ngời lao động đợc h-

Trang 7

ởng các chế độ BHXH thích hợp Phơng thức đóng BHXH dựa trên cơ sởmức tiền lơng quy định để đóng BHXH đối với mỗi ngời lao động

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH đợc tính theo tỷ lệ 22% trên tổngquỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động thực

tế trong kỳ hạch toán

Trong đó, 16% ngời sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vàochi phí kinh doanh, còn 6% do ngời lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếpvào lơng)

Chi của quỹ BHXH cho ngời lao động theo chế độ căn cứ vào:

+Mức lơng ngày của ngời lao động

+Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)

+Tỷ lệ trợ cấp BHXH

c) Bảo hiểm y tế

Gần giống nh ý nghĩa của BHXH, BHYT là sự đảm bảo thay thế hoặc

bù đắp một phần chi phí khám chữa bệnh cho ngời lao động khi họ gặp rủi ro

ốm đau, tai nạn bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tậptrung do sự đóng góp của ngời sử dụng lao động, nhằm đảm bảo sức khoẻcho ngời lao động

Quỹ BHYT do Nhà nớc tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quanBHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y

tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội đểtăng cờng chất lợng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính đợc mứctrích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích 4.5% trên số thu nhập tạmtính của ngời lao động; trong đó ngời sử dụng lao động phải chịu 3%, khoảnnày đợc tính vào chi phí kinh doanh, ngời lao động trực tiếp nộp 1.5% (trừvào thu nhập)

d) Bảo hiểm thất nghiệp

Qũy bảo hiểm thất nghiệp đợc dùng để chi trả trợ cấp thất nghiệp chongời lao động đợc hởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, chi hỗ trợ họcnghề cho ngời lao động đang hởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, chi hỗ trợtỡm việc cho ngời lao động, chi đóng bảo hiểm y tế cho ngời lao động đanghởng trợ cấp thất nghiệp

Trang 8

Bảo hiểm thất nghiệp: Trích theo quy định của nhà nớc bằng 2% mứclơng tối thiểu và hệ số lơng của ngời lao động Trong đó 1% doanh nghiệptính vào chi phí kinh doanh, 1% trừ vào lơng của ngời lao động

d) Kinh phí công đoàn

ở mỗi doanh nghiệp đều phải có tổ chức công đoàn để đại diện bảo vệquyền lợi của ngời lao động và tập thể lao động Ngời sử dụng lao động cótrách nhiệm bảo đảm các phơng tiện làm việc cần thiết để công đoàn hoạt

động Ngời làm công tác công đoàn chuyên trách do quỹ công đoàn trả lơng

và đợc hởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể nh mọi ngời lao động trongdoanh nghiệp, tuỳ theo quy chế doanh nghiệp hoặc thoả ớc tập thể

KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp Theo chế độhiện hành thì kinh phí công đoàn đợc tính theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền l-

ơng phải trả cho ngời lao động và ngời sử dụng lao động phải chịu khoản chiphí này (khoản này cũng tính vào chi phí kinh doanh) Thông thờng khi xác

định đợc mức tính kinh phí công đoàn trong kỳ thì một nửa doanh nghiệpphải nộp cấp trên, một nửa thì đợc sử dụng để chi tiêu cho công đoàn tại các

đơn vị

1.3 Các hình thức trả lơng

Trong các doanh nghiệp ở các thành phần kinh tế khác nhau của nềnkinh tế thị trờng có rất nhiều loại lao động khác nhau; tính chất, vai trò củatừng loại lao động đối với mỗi quá trình sản xuất kinh doanh lại khác nhau.Vì thế, mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức trả lơng cho ngời lao độngsao cho hợp lý, phù hợp với đặc điểm công nghệ, phù hợp với trình độ nănglực quản lý

Hiện nay các doanh nghiệp có thể áp dụng 3 hình thức trả lơng nh sau:

- Hình thức trả lơng theo thời gian

- Hình thức trả lơng theo sản phẩm

- Hình thức trả lơng khoán

1.3.1 Hình thức trả lơng theo thời gian:

Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là thời gian làm việc vàtrình độ nghiệp vụ của ngời lao động

Trang 9

Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau, mỗi ngành nghề cụ thể cómột thang lơng riêng, trong mỗi một thang lơng lại tuỳ theo trình độ thànhthạo nghiệp vụ, kỷ luật, chuyên môn mà chia làm nhiều bậc lơng, mỗi bậc l-

ơng có một mức tiền lơng nhất định

Tiền lơng theo thời gian có thể tính theo các đơn vị thời gian nh:tháng, tuần, ngày, giờ

- Lơng tháng đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang lơng,

nó có nhiều nhợc điểm bởi không tính đợc ngời làm việc nhiều hay ít ngàytrong tháng, do đó không có tác dụng khuyến khích tận dụng đủ số ngày làmviệc quy định Lơng tháng thờng áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm côngtác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngànhhoạt động không có tính chất sản xuất

- Lơng tuần đợc trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng tháng và số

tuần thực tế trong tháng Lơng tuần áp dụng trả cho các đối tợng lao động cóthời gian lao động không ổn định mang tính chất thời vụ

- Lơng ngày trả cho ngời lao động căn cứ vào mức lơng ngày và số ngày

làm việc thực tế trong tháng Lơng ngày thờng áp dụng để trả lơng cho lao

động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong nhữngngày hội họp, học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấpbảo hiểm xã hội (BHXH) Hình thức này có u điểm đơn giản, dễ tính toán,phản ánh đợc trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của ngời lao động.Song, nó cha gắn tiền lơng với kết quả lao động của từng ngời nên khôngkích thích việc tận dụng thời gian lao động, nâng cao năng suất lao động vàchất lợng sản phẩm

- Mức lơng giờ tính dựa trên cơ sở mức lơng ngày, nó thờng đợc áp dụng để

trả lơng cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hởng theo sảnphẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng đợc thời gian lao động củacông nhân nhng nhợc điểm là vẫn cha gắn tiền lơng với kết quả lao động vớitừng ngời, theo dõi phức tạp

Thực tế cho thấy đơn vị thời gian để trả lơng càng ngắn thì việc trả lơng cànggần với mức độ hao phí lao động thực tế của ngời lao động

Trang 10

tháng chức vụ 1 ngày thực tế trong tháng

Số giờ làm việc theo chế độ

Hình thức trả lơng này có nhợc điểm là không phát huy đầy đủ nguyêntắc phân phối theo lao động vì nó không xét đến thái độ lao động, đến cách

sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, chachú ý đến kết quả và chất lợng công tác thực tế của ngời lao động

1.3.2 Hình thức trả lơng theo sản phẩm

Theo hình thức này, cơ sở để tính trả lơng là số lợng và chất lợng sảnphẩm hoàn thành

Đây là hình thức trả lơng phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao

động, gắn bó chặt chẽ thù lao lao động với kết quả sản xuất, kỹ thuật, chuyênmôn, nghiệp vụ, phát huy năng lực, khuyến khích tài năng, sử dụng và pháthuy đợc khả năng của máy móc trang thiết bị để tăng năng suất lao động

Tuy nhiên bên cạnh đó còn có những hạn chế có thể khắc phục đợc

nh năng suất cao nhng chất lợng kém do làm ẩu, vi phạm quy trình, sử dụngquá năng lực của máy móc đó là do quá coi trọng số lớng sản phẩm hoànthành và một phần cũng do các định mức kinh tế kỹ thuật xây dựng quá lỏnglẻo, không phù hợp với điều kiện và khả năng sản xuất của doanh nghiệp

Bởi vậy, trong việc trả lơng theo sản phẩm, vấn đề quan trọng là phảixây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật để làm cơ sở cho việc xây dựng đơngiá tiền lơng đối với từng loại sản phẩm, từng công việc một cách hợp lý

Trang 11

Tuỳ thuộc vào điều kiện và tình hình cụ thể ở từng doanh nghiệp,hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc vận dụng theo các phơng pháp cụ thể:

a) Tiền lơng trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Với cách này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc trích trực tiếptheo số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá tiềnlơng sản phẩm đã quy định không chịu một sự hạn chế nào

Đơn giá tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành đợc xâydựng căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc

định mức sản lợng cho công việc đó Ngoài ra , nếu có phụ cấp khu vực thì

đơn giá tiền lơng còn có thêm cả tỷ lệ phụ cấp khu vực

Hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế có u điểm

đơn giản, dễ hiểu, quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, lơng trảcho công nhân càng cao khi sản xuất ra càng nhiều sản phẩm, do đó khuyếnkhích đợc ngời công nhân nâng cao năng suất lao động Đây là hình thức phổbiến đợc các doanh nghiệp sử dụng để tính lơng phải trả cho lao động trựctiếp.Tuy nhiên cách trả lơng này cũng có nhợc điểm nâng cao lợi ích cánhân, không khuyến khích ngời lao động quan tâm đến lợi ích chung của tậpthể

b) Tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến

Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn căn

cứ vào mức độ hoàn thành tỷ lệ luỹ tiến Mức luỹ tiến này còn có thể quy

định bằng hoặc cao hơn định mức sản lợng Những sản phẩm dới mức khởi

điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá tiền lơng chung cố định, những sản phẩmvợt mức càng cao thì suất luỹ tiến càng lớn

Lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việctăng nhanh năng suất lao động, nhng thờng dẫn đến tốc độ tăng tiền lơng caohơn tăng năng suất lao động và làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong

Trang 12

giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Vì vậy, hình thức này đợc sử dụng nhmột giải pháp tạm thời nh áp dụng trả lơng ở những khâu quan trọng cầnthiết để đẩy nhanh tốc độ sản xuất đảm bảo cho sản xuất cân đối, đồng bộhoặc có thể áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp phải thực hiện gấp một

đơn đặt hàng nào đó Trờng hợp không cần thiết thì doanh nghiệp không nên

sử dụng hình thức này

c) Tiền lơng trả theo sản phẩm gián tiếp

Tiền lơng của ngời đợc trả lơng theo sản phẩm gián tiếp đợc xác địnhbằng cách nhân số lợng sản phẩm thực tế của ngời lao động trực tiếp đợc ng-

ời đó phục vụ với đơn giá lơng cấp bậc của họ (hoặc mức lơng cấp bậc nhânvới tỷ lệ % hoàn thành định mức sản lợng bình quân của ngời lao động trựctiếp)

Tiền lơng trả theo Số lợng sản phẩm Đơn giá lơng

sản phẩm gián tiếp của công nhân gián tiếp gián tiếp

Mức lơng cấp bậc của lao động gián tiếp

Đơn giá tiền lơng gián tiếp =

Sản lợng định mức

Hình thức trả lơng này áp dụng để trả lơng cho lao động gián tiếp ởcác bộ phận sản xuất nh công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo d-ỡng máy móc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu, thành phẩm

Trả lơng theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những ngời lao

động gián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao

động, cùng quan tâm tới kết quả chung Tuy nhiên, hình thức này không

đánh giá đợc đúng kết quả lao động của ngời lao động gián tiếp

d) Tiền lơng trả theo sản phẩm có thởng, phạt

Để khuyến khích ngời công nhân có ý thức trách nhiệm trong sảnxuất, công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thởng khi ngời công nhân đạt đ-

Trang 13

ợc những chỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định nh thởng về chất lợng sảnphẩm tốt, thởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t.

Trong trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật t,không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừvào mức tiền lơng theo sản phẩm mà họ đợc hởng

Thực chất của hình thức trả lơng này là sự kết hợp giữa tiền lơngtrích theo sản phẩm với chế độ tiền thởng, phạt mà doanh nghiệp quy định

Hình thức này đánh vào lợi ích ngời lao động, làm tốt đợc thởng, làm

ẩu phải chịu mức phạt tơng ứng, do đó, tạo cho ngời công nhân có ý thứccông việc, hăng say lao động Nhng hình thức này nếu làm tuỳ tiện sẽ dẫn

đến việc trả thởng bừa bãi, không đúng ngời đúng việc, gây tâm lý bất bìnhcho ngời lao động

Mức lơng quy định Khối lợng công việc

Cách trả lơng này áp dụng cho những công việc lao động đơn giản,

có tính chất đột xuất nh bốc dỡ hàng, sửa chữa nhà cửa

- Khoán quỹ lơng

Theo hình thức này, ngời lao động biết trớc số tiền lơng mà họ sẽnhận sau khi hoàn thành công việc và thời gian hoàn thành công việc đợcgiao Căn cứ vào khối lợng từng công việc hoặc khối lợng sản phẩm và thờigian cần thiết để hoàn thành mà doanh nghiệp tiến hành khoán quỹ lơng

Trang 14

Trả lơng theo cách khoán quỹ lơng áp dụng cho những công việckhông thể định mức cho từng bộ phận công việc hoặc những công việc mà xét

ra giao khoán từng công việc chi tiết thì không có lợi về mặt kinh tế, thờng lànhững công việc cần hoàn thành đúng thời hạn

Trả lơng theo cách này tạo cho ngời lao động có sự chủ động trongviệc sắp xếp tiến hành công việc của mình từ đó tranh thủ thời gian hoànthành công việc đợc giao Còn đối với ngời giao khoán thì yên tâm về thờigian hoàn thành

Nhợc điểm của phơng pháp trả lơng này là dễ gây ra hiện tợng làmbừa, làm ẩu, không đảm bảo chất lợng do muốn đảm bảo thời gian hoànthành Vì vậy, muốn áp dụng phơng pháp này thì công tác kiểm nghiệm chấtlợng sản phẩm trớc khi giao nhận phải đợc coi trọng, thực hiện chặt chẽ

Nhìn chung, ở các doanh nghiệp do tồn tại trong nền kinh tế thị trờng,

đặt lợi nhuận lên mục tiêu hàng đầu nên việc tiết kiệm đợc chi phí lơng làmột nhiệm vụ quan trọng, trong đó cách thức trả lơng đợc lựa chọn sau khinghiên cứu thực tế các loại công việc trong doanh nghiệp là biện pháp cơbản, có hiệu quả cao để tiết kiệm khoản chi phí này Thông thờng ở mộtdoanh nghiệp thì các phần việc phát sinh đa dạng với quy mô lớn nhỏ khácnhau Vì vậy, các hình thức trả lơng đợc các doanh nghiệp áp dụng linh hoạt,phù hợp trong mỗi trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể để có đợc tính kinh tế caonhất

1.4 Tổ chức hạch toán thời gian lao động và tính lơng, các khoản trích

theo lơng ở các doanh nghiệp sản xuất

1.4.1 Hạch toán thời gian lao động

Hạch toán thời gian lao động là công việc đảm bảo ghi chép kịp thờichính xác số ngày công giờ công làm việc thực tế cũng nh ngày nghỉ việcngừng việc của từng ngời lao động, từng bộ phận sản xuất, từng phòng bantrong doanh nghiệp Trên cơ sở này để tính lơng phải trả cho từng ngời

Bảng chấm công là chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toánthời gian lao động trong các doanh nghiệp Bảng chấm công dùng để ghichép thời gian làm việc trong tháng thực tế và vắng mặt của cán bộ côngnhân viên trong tổ, đội, phòng ban Bảng chấm công phải lập riêng cho từng

tổ sản xuất, từng phòng ban và dùng trong một tháng Danh sách ngời lao

động ghi trong sổ danh sách lao động của từng bộ phận đợc ghi trong bảng

Trang 15

chấm công, số liệu của chúng phải khớp nhau Tổ trởng tổ sản xuất hoặc ởng các phòng ban là ngời trực tiếp ghi bảng chấm công căn cứ vào số lao

tr-động có mặt, vắng mặt đầu ngàylàm việc ở đơn vị mình Trong bảng chấmcông những ngày nghỉ theo quy định nh ngày lễ tết, chủ nhật đều phải đợcghi rõ ràng

Bảng chấm công phải để tại một địa điểm công khai để ngời lao độnggiám sát thời gian lao động của mình Cuối tháng tổ trởng, trởng phòng tậphợp tình hình sử dụng lao động cung cấp cho kế toán phụ trách Nhân viên

kế toán kiểm tra và xác nhận hàng ngày trên bảng chấm công Sau đó tiếnhành tập hợp số liệu báo cáo tổng hợp lên phòng lao động tiền lơng Cuốitháng, các bảng chấm công đợc chuyển cho phòng kế toán tiền lơng để tiếnhành tính lơng Đối với các trờng hợp nghỉ việc do ốm đau, tai nạn lao

động thì phải có phiếu nghỉ ốm do bệnh viện, cơ sở y tế cấp và xác nhận.Còn đối với các trờng hợp ngừng việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyênnhân gì đều phải đợc phản ánh vào biên bản ngừng việc , trong đó nêu rõnguyên nhân ngừng việc và ngời chịu trách nhiệm để làm căn cứ tính lơng

và xử lý thiệt hại xảy ra Những chứng từ này đợc chuyển lên phòng kế toánlàm căn cứ tính trợ cấp, BHXH sau khi đã đợc tổ trởng căn cứ vào chứng từ

đó ghi vào bảng chấm công theo những ký hiệu quy định

1.4.2 Tính lơng

Trờn cơ sở cỏc chứng từ hạch toỏn thời gian lao động (bảng chấmcụng), kết quả lao động (bảng kờ khối lượng cụng việc hoàn thành, biờn bảnnghiệm thu ) và cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan (giấy nghỉ ốm, biờn bảnnghỉ việc ) kế toỏn tiền lương tiến hành tớnh lương sau khi đó kiểm tra cỏcchứng từ trờn Cụng việc tớnh lương , tớnh thưởng và cỏc khoản khỏc phải trảcho người lao động theo hỡnh thức trả lương đang ỏp dụng tại doanh nghiệp,

kế toỏn lao động tiền lương lập bảng thanh toỏn tiền lương (gồm lươngchớnh sỏch, lương sản phẩm, cỏc khoản phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm cho từnglao động), bảng thanh toỏn tiền thưởng

Bảng thanh toỏn tiền thưởng là chứng từ làm căn cứ thanh toỏn tiềnlương,phụ cấp cho người lao động làm việc trong cỏc đơn vị sản xuất kinh

Trang 16

doanh Bảng thanh toán tiền lương được thanh toán cho từng bộ phận (phòngban ) tương ứng với bảng chấm công Trong bảng thanh toán tiền lương,mỗi công nhân viên được ghi một dòng căn cứ vào bậc, mức lương, thờigian làm việc để tính lương cho từng người Sau đó kế toán lao động tiềnlương lập bảng thanh toán tiền lương tổng hợp cho toàn doanh nghiệp, tổđội, phòng ban mỗi tháng một tờ Bảng thanh toán tiền lương cho toàndoanh nghiệp sẽ chuyển sang cho kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị kýduyệt Trên cơ sở đó, kế toán thu chi viết phiếu chi và thanh toán lương chotừng bộ phận.

Việc thanh toán lương cho người lao động thường được chia làm 2 kỳtrong tháng:

Đối với lao động nghỉ phép vẫn được hưởng lương thì phần lương nàycũng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Việc nghỉ phép thường độtxuất, không đều đặn giữa các tháng trong năm do đó cần tiến hành tríchtrước tiền lương nghỉ phép của công nhân vào chi phí của từng kỳ hạch toán.Như vậy, sẽ không làm cho giá thành sản phẩm bị biến đổi đột ngột

nghỉ phép của công nhân = của công nhân sản xuất trích

Trang 17

Kết cấu và nội dung của các khoản này nh sau:

+ Số d đầu kỳ (thờng ghi bên Có): phản ánh các khoản tiền lơng, tiền thởngcòn phải trả cho ngời lao động lúc đầu kỳ

+ Phát sinh tăng (ghi bên Có): phản ánh

Tính ra tiền lơng phải trả cho các bộ phận trong doanh nghiệp

Tính ra tiền lơng phải trả cho công nhân nghỉ phép hoặc công nhânnghỉ theo mùa vụ

+ Phát sinh giảm (ghi bên Nợ): phản ánh

Số tiền lơng doanh nghiệp đã trả cho cán bộ công nhân viên

Số tiền lơng doanh nghiệp khấu trừ của cán bộ công nhân viên

Số tiền lơng của một số ngời cha nhận do đi công tác, kế toán kếtchuyển về TK 338 để nhận sau

+ Số d cuối kỳ: tơng tự nh số d đầu kỳ

Tài khoản 334 có thể có số d bên Nợ nếu số tiền đã trả quá số phải trả

về tiền lơng, tiền công, tiền thởng và các khoản khác cho công nhân viên

1.5.2 Trình tự kế toán

Trang 18

Sơ đồ 1: Hạch toán tiền lơng

TK 111, 112 TK 334

TK622, 627, 641,642 Thanh toán cho ngời LĐ TL và những khoản thu nhập

TK 3388 có tính chất lơng phải trả cho Trả tiền giữ Giữ hộ TNhập NLĐ

hộ cho NLĐ cho NLĐ TK 335

Khấu trừ các khoản tiền phạt, TL NP thực tế Trích trớc

Tiền bồi thờng, phải trả cho TLNP

Tiền tạm ứng NLĐ theo KH

TK 3383 TK3335

Thu hộ thuế Trợ cấp BHXH phải trả

Thu nhập cá nhân cho ngời lao động

TK 338.3, 338.4, 3388

Thu hộ quỹ BHXH, BHYT,

1.6 Phơng pháp kế toán các khoản trích theo lơng

1.6.1 Tài khoản sử dụng

* TK 3383- BHXH: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHXH ở doanh

nghiệp

+Số d đầu kỳ (bên Có): phản ánh số BHXH hiện có ở đơn vị đầu kỳ hạchtoán

+Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHXH phải trả cho các bộ phận

+Phát sinh giảm (bên Nợ): nộp BHXH lên cơ quan cấp trên hoặc cơ quanBHXH

+Số d cuối kỳ: tơng tự số d đầu kỳ

Trang 19

* TK 3384- BHYT: phản ánh tình hình trích và thanh toán BHYT ở doanh

nghiệp

+Số d đầu kỳ (bên Có): phản ánh số quỹ BHYT hiện có lúc đầu kỳ của doanhnghiệp

+Phát sinh tăng (bên Có): tính ra quỹ BHYT phải trả cho các bộ phận

+Phát sinh giảm (bên Nợ): theo định kỳ đơn vị nộp quỹ BHYT lên cơ quancấp trên hoặc cơ quan BHYT để mua thẻ bảo hiểm

+Số d cuối kỳ (bên Có): ghi tơng tự số d đầu kỳ

* TK 3382- KPCĐ: phản ánh tình hình trích và thanh toán KPCĐ ở doanh

nghiệp

+Số d đầu kỳ (bên có): quỹ KPCĐ hiện có đầu kỳ tại doanh nghiệp

+Phát sinh tăng (bên Có): tính ra KPCĐ phải trả cho cán bộ công nhân viên+Phát sinh giảm (bên Nợ): chi tiêu qũy KPCĐ tại đơn vị

nộp quỹ KPCĐ lên công đoàn cấp trên +Số d cuối kỳ (bên Có): tơng tự nh số d đầu kỳ

1.6.2 Trình tự kế toán

Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ :

TK 111, 112 TK 338.2, 338.3, 338.4 TK 622, 627, 641, 642

Trích KPCĐ, BHXH, BHYT Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT tính vào chi phí

TK 334 Trích BHXH, BHYT, KPCĐ

trừ vào thu nhập của

NLĐ

Trang 20

TK 334

TK 111, 112 Trợ cấp BHXH

cho ngời lao động Nhận tiền cấp bù của

Trang 21

Chơng 2:

Thực trạng phơng pháp kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty cổ phần xây

- Tên giao dịch: No 678 Technology transfer and contruction joint stockcompany

Trải qua gần 40 năm hoạt động trong lĩnh vực t vấn xây dựng cho đến naycông ty đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn trong quá trình kinh doanh của

Trang 22

mình và đã đợc Nhà Nớc và Bộ xây dựng tặng thởng huân chơng, cờ, bằngkhen Những thành tích nổi bật là:

Bên cạnh đó công ty còn thiết kế nhiều đồ án quy hoạch chung xâydựng đô thị và quy hoạch chi tiết lớn nh: Quy hoạch chung thị xã cửa lò –Nghệ An, quy hoạch chung thị trấn Tân Yên – Hàm Yên – TuyênQuang,

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ

a) Chức năng

chuyển giao công nghệ 678 là thiết kế, đo đạc, khoan khảo sát hiện trờng

vị công trình

dụng, giao thông, cầu cảng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp vàkhu đô thị, hàng không và thông tin liên lạc

thi công xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủylợi và hạ tầng kỹ thuật đô thị Xử lý nền móng các loại công trình

Trang 23

- Kinh doanh bất động sản, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu độ thị, khucông nghiệp và vệ sinh môI trờng, kinh doanh và chuyển giao công nghệxây dựng cá nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng

b) Nhiệm vụ

các nguồn vốn

trong và ngoài nớc để mở rộng, phát triển thị trờng

Nhà nớc

phân cấp của Công ty Đào tạo, bồi dỡng độ ngũ cán bộ công nhân viên,nâng cao trình độ quản lý, kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu của Công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Đại hội cổ đông Ban kiểm soát công ty

Văn phòng công ty

Các trung tâm nghiên cứu

Các xí nghiệp

Trang 24

- Đại hội cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ

quan

có quyền quyết định cao nhất của công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân

danh công ty để quyết định , thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty,không thuộc thẩm quyền Đại Hội Cổ Đông Có quyền quyết định chiến lợc,

kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty

- Ban kiểm soát: Do đại hội cổ đông bầu và bãI nhiệm trong đó có ít nhất

một thành viên chuyên môn về kế toán hoạch kiểm toán Nhiệm kỳ ban kiểmsoát cùng với nhiệm kỳ Hội Đồng Quản Trị

- Tổng giám đốc: Là thành viên hội đồng quản trị, là ngời đại diện theo

pháp luật của công ty, là ngời điều hành công việc kinh doanh hàng ngày củacông ty, chịu sự giám sát của Hội Đồng quản trị và chịu trách nhiệm trớc Hội

đồng quản trị, trớc pháp luật về quyền và nhiệm vụ đợc giao

- Các phó tổng giám đốc: giúp giám đốc lên kế hoạch sản xuất, xây dựng

các mức tiêu hao hợp lý, quản lý tình hình tài chính cũng nh công tác đảmbảo sản xuất

- Văn phòng công ty: chịu trách nhiệm về công tác quản lý cán bộ công

nhân viên trong công ty, tổ chức xắp xếp công việc cho phù hợp với từng

ng-ời, đồng thời chịu trách nhiệm thực hiện các công việc hành chính Vănphòng công ty bao gồm các bộ phận: Hành chính công ty, tổ chức nhân sự,lao động tiền lơng, tổ xe

- Phòng quản lý khoa học kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về công việc thờng

trực hội đồng khoa kỹ thuật, xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm nhiệmviệc điều hành công việc sản xuất, chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc vềchất lợng sản phẩm các công trình xây dựng, đo đạc

- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ theo dõi và báo cáo tình hình sản xuất

kinh doanh, lập kế hoạch, báo cáo, phân tích tình hình thực hiện sản xuấtgiúp Tổng giám đốc có biện pháp quản lý phù hợp, thanh quyết toán côngtrình

- Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ quản lý các loại vốn, tổ chức

công tác thống kê kế toán, hạch toán chính xác kịp thời và đầy đủ các loại

Trang 25

vốn, tham mu cho giám đốc về quản lý tài chính, tiền vốn và các lĩnh vực tàichính của công ty

- Các trung tâm, xí nghiệp: Đợc công ty cho phép thành lập các bộ

phận

quản lý thực hiện hạch toán nội bộ

Kế toán trởng : có nhiệm vụ hớng dẫn, chỉ đạo mọi công việc toán từ

việc chứng từ, vào sổ sách, hạch toán đồng thời có nhiệm vụ tổng hợp sổsách và quyết toán tài chính Kế toán trởng là ngời chịu trách nhiệm cao nhất

về tính xác thực của các thông tinh kế toán trong tất cả các báo cáo kế toántài chính đợc lập

Các kế toán viên ở phòng kế toán phụ trách các mảng kế toán chủ yếu:

Bộ phận kế toán hàng mua : có nhiệm vụ quản lý, hạch toán các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở khâu mua hàng Thu thập các chứng từ về muahàng, vào các sổ chi tiết hàng mua theo chủng loại, số lợng và giá Đông thờithực hiện các công việc có liên quan đến việc ký kết các hợp đồng tín dụng,hợp đồng bảo lãnh, vay vốn ngân hàng và các đối tợng có liên quan phục vụcho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty , theo dõi hạch toán đầy đủ,kịp thời toàn diện tình hình biến động của tài khoản tiền gửi ngân hàng, tiềnvay ngắn hạn, dài hạn tại các ngân hàng công ty mở tài khoản

Thủ quỹ Bộ phậnkế toán

hàng kho tồn

Bộ phận kế toán TSCG

Bộ phận kế toán tổng hợp

Bộ phận kế toán hàng bán

Trang 26

Bộ phận kế toán hàng bán : có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ

kinh tế phát sinh ở khâu bán hàng Thu thập các hóa đơn bán hàng và cácchứng từ khác phục vụ việc bán hàng, phân loại chúng theo từng đơn vị bán,vào sổ chi tiết hàng bán và sổ tổng hợp Quản lý công nợ phải thu, lập và báocáo kế hoạch sử dụng vốn, thu hồi công nợ hàng tháng, đề xuất các giải pháphuy động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn huy động, thu hồi công nợ,

đôn đốc nhắc nhở các bộ phận có liên quan trong việc thu hồi các khoảncông nợ đã đến hạn, quá hạn thanh toán và tiền phạt vi phạm hợp đồng

Bộ phận kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi, hạch toán,

ghi sổ kế toán và lập báo cáo có liên quan đến các khoản thu chi tiền mặt,các nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nơc đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thờitheo đúng quy định của Nhà Nớc, kiểm tra, soát xét các chứng từ thanh toántrớc khi trình lãnh đạo ký duyệt Có trách nhiệm hớng dẫn các đối tợng liênquan thực hiện đầy đủ các quy định về hóa đơn chứng từ khi thực hiện việctạm ứng, thanh toán, thờng xuyên nghiên cứu, cập nhật chế độ chính sáchpháp luật của Nhà nớc về thuế để đề xuất giải pháp cho lãnh đạo công tythực hiện đúng các quy định của Nhà nớc trên cơ sở đảm bảo đợc lợi ích củacông ty, thờng xuyên đối chiếu số d tiền mặt trên sổ kế toán với thủ quỹ,

định kỳ lập biên bản đối chiếu xác nhận số d, trong quá trình đối chiếu nếuphát hiện sai lệch phải tìm rõ nguyên nhân và đa ra biện pháp xử lý Tính l-

ơng và lập bảng thanh toán lơng hàng tháng, lập bảng phân bổ và khấu trừcác khoản trích theo lơng nh BHXH, BHYT, KPCĐ để tính toán xác địnhhạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh và trừ vào lơng của ngời lao động

Thủ quỹ : Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty, hàng ngày

căn cứ vào phiếu thu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ, ghi sổ quỹ phần thuchi cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ kế toán tiền mặt Chịu trách nhiệm luu giữcác giấy tờ có giá nh cổ phiếu, trái phiếu, công trái, giấy tờ nhà đất, chứngchỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm của công ty giao cho bảo quản, cất giữ và hoàntoàn chịu trách nhiệm cá nhân trớc công ty, pháp luật nếu để xảy ra thấtthoát, mất mát hay để cho các cá nhân, tổ chức khác lợi dụng gây hậu quảthiệt hại về kinh tế, uy tín cho công ty Thực hiện việc thu nộp bảo hiểm,kinh phí công đoàn, đối chiếu số liệu bảo hiểm với cơ quan bảo hiểm theo

định kỳ hàng tháng, quý, năm

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán tiền lơng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
Sơ đồ 1 Hạch toán tiền lơng (Trang 21)
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng hợp  BHXH, BHYT, KPCĐ : - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
Sơ đồ 2 Hạch toán tổng hợp BHXH, BHYT, KPCĐ : (Trang 23)
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
Sơ đồ 4 Tổ chức bộ máy kế toán (Trang 29)
Bảng cân đối  số phát sinh - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 33)
BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 43)
Bảng thanh toán l- - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
Bảng thanh toán l- (Trang 45)
Bảng kê trích nộp các khoản theo Lơng - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần xây dựng và chuyển giao công nghệ 678
Bảng k ê trích nộp các khoản theo Lơng (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w