1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh

174 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
Tác giả Võ Thành Huy
Người hướng dẫn TS. Phạm Tuấn Hùng
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Cấp Thoát Nước
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Tĩnh
Định dạng
Số trang 174
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

‘‘Mạng lưới cấp nước và các công trình liên quan” là một thành phần quan trọng

trong hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị Việc xây dựng một mạng lưới cấp nướchoàn chỉnh, phù hợp với thu cầu thực tế có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển đi lên vàbền vững của từng thành phần cấu tạo cũng như của toàn khu đô thị Vì vậy, để tổng kếtkết quả học tâp sau năm năm của sinh viên ngành Cấp Thoát Nước – Kỹ thuật Môitrường, em được nhận đồ án tốt nghiệp với đề tài:

“Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh”

Đồ án được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu hiện trạng kết hợp với áp dụngcác lý thuyết, tiêu chuẩn đã được kiểm chứng, đồng thời bám sát với phương hướngphát triển của địa phương trong tương lai, nhằm đạt được mục đích thiết kế hệ thốngmạng lưới cấp nước và đáp ứng được nhu cầu hiện tại cũng như phù hợp với quá trìnhphát triển lâu dài của Thành phố Hà Tĩnh

Đồ án đã được hoàn thành sau hơn 3 tháng thiết kế

Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả các thầy cô giáo bộ môn Cấp ThoátNước khoa Kỹ thuật Môi trường – Trường Đại học Xây dựng, những người đã truyềnđạt cho em không những các kiến thức cần có của một người kỹ sư mà là cả những kinhnghiệm, tình yêu, sự nhiệt tình trong công việc

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của thầygiáo TS Phạm Tuấn Hùng, người đã tận tình chỉ bảo và đóng góp những ý kiến quý báugiúp em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Mặc dù đồ án đã được hoàn thành nhưng do kiến thức còn có hạn nên không tránhkhỏi những thiếu sót Em kính mong có được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

để đồ án của em được hoàn thiện hơn

Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2010

Sinh viên thiết kế

Võ Thành Huy

Trang 2

CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

I.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ HÀ TĨNH :

Hà Tĩnh là một tỉnh nghèo thuộc vùng Bắc Trung bộ, phía Đông giáp biển Đông,phía Tây giáp Lào, phía Bắc giáp Nghệ An, phía Nam giáp Quảng Bình Toàn tỉnh códiện tích tự nhiên 6.044Km2, dân số 1,3 triệu người Cơ cấu hành chính của tỉnh gồm 9huyện và 2 thị xã bao gồm các huyện Nghi Xuân, Can Lộc, Đức Thọ, Thạch Hà, CẩmXuyên, Kỳ Anh, Hương Khê, Hương Sơn, Vũ Quang, hai thị xã là thị xã Hà tĩnh vàHồng Lĩnh Trong đó thành phố Hà Tĩnh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá củatỉnh Hà Tĩnh nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam (gió Lào), kinh

tế kém phát triển, thu nhập kinh tế quốc dân chủ yếu là nông nghiệp Trong nhiều nămqua được sự giúp đỡ của Trung ương cùng với nỗ lực phấn đấu của nhân dân trong tỉnh,nền kinh tế đã có nhiều khởi sắc, tuy nhiên do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan, tốc

độ tăng trưởng kinh tế còn thấp, mức sống của nhân dân tỉnh Hà Tĩnh còn nhiều khókhăn

Thành phố Hà Tĩnh là tỉnh lỵ của tỉnh Hà tĩnh nằm trong hệ thống đô thị theo chiếnlược “Đô thị hoá và phát triển đô thị quốc gia” của cả nước và vùng Bắc Trung bộ.Trên trục hành lang quốc lộ I và ven biển Hà tĩnh sẽ hình thành 3 cụm đô thị: Đôthị Hà Tĩnh, đô thị Kỳ Anh, đô thị Hồng Lĩnh – Nghi xuân, trong đó Hà Tĩnh là đô thịtrung tâm, có nhiệm vụ thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá và quá trình pháttriển đô thị của tỉnh Hà Tĩnh

I.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

I.2.1 Vị trí địa lý :

Thành phố Hà Tĩnh nằm ở trung độ so với hai cụm kinh tế trọng điểm phía Bắc vàphía Nam trục hành lang kinh tế quốc lộ I và ven biển của tỉnh Thành phố Hà tĩnh cótoạ độ địa lý là 18022’ vĩ Bắc, 105056’ kinh Đông cách thủ đô Hà Nội 350 Km về phíaNam

+ Bắc giáp cầu Cày sông Cửa Sót

Trang 3

+ Nam giáp xã Cẩm Bình huyện Cẩm Xuyên và hết xã Thạch Bình

+ Tây giáp sông Cày (Thạch Đài)

+ Đông giáp sông Rào Cái

I.2.2 Địa hình, địa mạo :

Nằm trong dải đồng bằng ven biển miền Trung, hình thành từ phù sa các sông vàbồi tích biển, Thành phố Hà Tĩnh có địa hình thấp, trũng Cao độ mặt đất Thành phố từ+0,5 ÷ +3,0 m, dốc thoải dần từ Tây Nam về Đông Bắc

+ Khu vực đã xây dựng ở nội thị có cao độ: +3,0 ÷ +5,0 m;

+ Khu vực ven nội thị: cao độ: +2,0 ÷ 3,30m;

+ Khu vực đồng ruộng lúa xung quanh Thị xã: cao độ + 1,5 ÷ +2,0 m;

+ Khu vực ven sông Rào Cái cao độ rất thấp: 1 ÷ -0,5m

Một phần Thành phố đều nằm dưới mức nước sông cao nhất về mùa mưa Vì vậy,ven các sông Rào Cái và sông Cầy, một hệ thống đê vững chắc đã đựơc xây dựng đểbảo bên Thành phố và các vùng lân cận Về mùa mưa, mức nước sông Rào Cái có thểlên tới +3,8 m Khi đó, nếu có mưa lớn trong Thành phố, toàn bộ Thành phố và cácvùng xung quanh đều bị ngập úng

b, Độ ẩm tương đối không khí:

Trang 4

e, Mưa:

Mưa là yếu tố có tác động mạnh đến hệ thống thoát nước Thành phố Hà Tĩnhthuộc vùng có lượng mưa cao và tập trung

+ Lượng mưa trung bình năm:

+ Lượng mưa lớn nhất năm:

+ Lượng mưa lớn nhất tháng:

+ Lượng mưa lớn nhất ngày:

2.661 mm3.700 mm1.450 mm657.2 mm

(1983)(1992)

e) Gió, bão:

+ Hướng gió chủ đạo hàng năm là từ Tây Nam và Đông Bắc Gió Tây Nam nóng

và khô từ tháng 4 đến tháng 8 hàng năm (chủ yếu ở các tháng nóng nhất từ tháng 6đến tháng 7) Gió Đông Bắc lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

+ Vào mùa chuyển tiếp có gió mát, dễ chịu từ hướng Đông Nam

+ Bão thường xảy ra váo các tháng từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm Có năm cótới 3 trận bão (1971)

I.2.4 Điều kiện địa chất và địa chất thuỷ văn

+ Điều kiện địa chất ở Thành phố Hà Tình khá phức tạp Khoảng 10 m đầu tiên sovới mặt đất chủ yếu là cát và cát pha sét Độ chịu lực của nền đất vào khoảng 0,8 –1,5 kg/cm2

Trang 5

+ Khu vực Trường Đoàn có địa chất rất tốt Theo tài liệu khảo sát địa chất: lớp trên

là lớp đá tương đối đồng nhất có chiều dày từ 5 – 10 m, cường độ R > 2 Kg/cm2.+ Về mùa mưa: mức nước ngầm xuất hiện ở độ sâu cách mặt đất từ 0,4 đến 1,0 m.+ Về mùa cạn : mực nước ngầm sâu hơn cách mặt đất từ 1,5 đến 2,5 m

I.2.5 Thuỷ văn và thuỷ triều

1, Thuỷ triều

Sông Rào Cái và sông Cày chịu ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều Về mùa khô,dòng chảy trong sông chủ yếu do thuỷ triều Về mùa mưa, dòng chảy trong các sông làhỗn hợp giữa dòng nước từ thượng nguồn và dòng triều

Thuỷ triều ở Thành phố Hà Tĩnh là nhật triều không đều Trong mỗi tháng có 2 lầntriều cao và 2 lần triều thấp Thời gian trung bình của chu kỳ này là khoảng 14 – 15ngày Biên độ triều lớn nhất trong năm thường xảy ra vào mùa khô Từ tháng 5 đếntháng 7, biên độ triều trung bình tại Cửa Sót vào khoảng 117 cm Về mùa khô, triều xâmnhập khá sâu vào nội địa

2, Thuỷ văn

a, Sông ngòi:

- Sông lớn nhất chảy qua khu vực là Sông Rào Cái có diện tích lưu vực là 516

km2, phát nguyên từ dãy Đại Sơn giáp giới Kỳ Anh Sông Rào Cái là đường thủy quantrọng vì được nối với sông Lam qua cống Trung Lương bằng hệ thống kênh nhà Lê Tuynhiên, về mặt cấp nước các sông này không có khả năng vì sự xâm nhập mặn với tầnxuất tương đối cao Ranh giới thâm nhập của thủy triều khoảng 34 km trên sông RàoCái Thủy triều ở đây theo chế độ bán nhật triều không đều, thời gian dâng nhỏ hơn thờigian rút Biên độ lớn nhất vào các tháng 1; 6; 7; và 12

Các thông số:

+ Lưu lượng lớn nhất: Qmax = 30 m3/s;

+ Lưu lượng nhỏ nhất: Qmin= 0,2 m3/s;

+ Cốt mực nước nhất: Hmax = +6,87;

+ Cốt mực nước thấp nhất: Hmin = +1,79;

Trang 6

+ Hàm lượng cặn lớn nhất: Cmax = 9,91 g/cm;

+ Hàm lượng cặn nhỏ nhất: Cmin= 1,3 g/cm3

+ Triều cường có biên độ 2,3 m

+ Triều yếu có biên độ 0,3 – 0,4 m

- Sông Cầu Phủ nối thông ra biển có lưu lượng lớn nhất Qmax = 1430 m3/s, lưulượng nhỏ nhất Qmin = 2 m3/s Sông này bị ảnh hưởng trực tiếp của thuỷ triều, độnhiễm mặn cao (NaCL = 860 mg/l) cho nên không thể sử dụng cấp nước cho sinh hoạt

- Sông Cầu Đông: là sông nhỏ chủ yếu là nước tái sinh từ đồng ruộng chảyvào, thực chất là mương tiêu thoát nước, nước bị ô nhiễm nặng, đây không phải lànguồn nước cấp cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất

- Sông Cầu Cầy là một nhánh của Sông Rào Cái bắt nguồn từ dãy phía TâyThạch Hà và nhập vào sông Rào Cái tại Đò Điệm

- Sông Cụt, một sông đào được kiến tạo từ triều Nguyễn có chiều dài 2800 m,

là công trình thoát nước tốt nhất cho trung tâm thành p hố và có ý nghĩa về giao thôngđường thủy Sông Cụt xuất phát tại trung tâm thĩ xã và hợp với sông Rào Cái tại ngã ba

Đô Hà

b, Hồ

Trong khu vực nghiên cưu có 8 Hồ, trong đó có 2 hồ lớn là Hồ Kẻ Gỗ và hồ BộcNguyên, các hồ còn lại là hồ nhỏ chủ yếu đóng vai trò chứa nước thải cho khu vực, chonên không thể sử dụng vào mục đích cấp nước

- Hồ Kẻ Gỗ:

Nằm ở phía Tây Nam thành phố Hà Tĩnh cách thành phố Hà Tĩnh 13 km Hồ thutoàn bộ dòng chảy phía thượng lưu sông Rào Cái, được xây dựng cùng với hệ thốngthuỷ nông Kẻ Gỗ, có tác dụng cắt lũ làm giảm đáng kể tình hình ngập lũ cho thành phố

Hồ Kẻ Gỗ phục vụ tưới tiêu cho 17.000 Ha đất nông nghiệp của hai huyện Thạch Hà,Cẩm Xuyên đồng thời cấp nước cho các nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Sau đây là một

số thông số chính về hồ Kẻ Gỗ

+ Đưa vào sử dụng từ năm 1980

+ Dung tích hồ: W = 228 triệu m3

Trang 7

+ Cao trình mực nước cao nhất: Hmax=18 m

+ Cao trình mực nước dâng trung bình: Htb = 16 m

- Dự báo phát triển dân cư:

+ Năm 2015: 160.000 người (với mức tăng cơ học và tự nhiên hàng năm 5,4%)+ Năm 2025: 200.000 người (với mức tăng cơ học và tự nhiên hàng năm 3,4%)

I.3.2 Các công trình hạ tầng xã hội

Toàn thành phố có 130 cơ quan thuộc tỉnh, thị xã và Trung ương (chủ yếu là các cơquan kinh tế , giao dịch), trong thành phố có một số hệ thống thương nghiệp, dịch vụnhư: các trung tâm thương mại, chợ, khách sạn vừa và nhỏ

Trang 8

+ 1 bệnh viện y học cổ truyền với 200 giường;

+ 1 trung tâm y tế thị xã

- Giao thông đô thị:

+ Giao thông đối ngoại: Đường Quốc lộ 1A chạy qua thành phố Hà Tĩnh dài6,85 Km, trong đó có 3,2 Km qua nội thị với chiều rộng đường 41m

+ Bến ô tô diện tích 0,5 Ha, cảng sông có công suất bốc dỡ 15.000 tấn năm, cầutàu bằng bê tông cốt thép cho tàu có trọng tải 200 tấn

+ Giao thông nội thị: Hệ thống đường đô thị được xây dựng dạng ô vuông kếthợp nan quạt với tổng chiều dài 46 Km, mật độ bình quân 1,5 Km/Km2

Trang 9

CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ

II.1 TÓM TẮT QUY HOẠCH CÁC GIAI ĐOẠN CỦA THÀNH PHỐ HÀ

TĨNH

II.1.1 Cơ sở hình thành phát triển đô thị :

Trên cơ sở chiến lược quốc gia phát triển đô thị, dựa trên cơ sở tiềm năng kinh tế,văn hoá du lịch, thành phố Hà Tĩnh có các yếu tố phát triển như sau:

- Trục hành lang mang tính chiến lược quốc lộ I chạy dài suốt tỉnh, nối Hà tĩnhvới các tỉnh Thanh Hoá Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị

- Quốc lộ 8 Phía Bắc tỉnh Hà Tĩnh là trục hành lang kinh tế Đông Tây, có khảnăng liên kết kinh tế với Lào và Thái Lan

- Quốc lộ 12 phía Nam tỉnh là một trong những tuyến đường xuyên á, đảmnhận vận chuyển hàng hoá từ Thái Lan, Lào ra cảng Vũng áng

Như vậy với sự hình thành các trục giao thông quốc tế và trong nước tạo điều kiện

để thành phố Hà Tĩnh đẩy nhanh phát triển kinh tế, xã hội

II.1.2 Dự báo quy mô dân số qua các giai đoạn:

Theo dự báo tỷ lệ tăng dân số của thành phố Hà tĩnh qua các giai đoạn như sau:

Bảng II-1 Bảng dự báo tỷ lệ tăng dân số của thành phố Hà Tĩnh qua các giai đoạn

(Đơn vị %)

Tỷ lệ tăng dân số chung nội thị

Trong đó: Tăng tự nhiên

Tăng cơ học

5,41,24,2

3,41,32,1Kết quả dự báo như sau:

- Năm 2015: 160.000 người, nội thị 115.000 người, ngoại thị 45.000 người

- Năm 2025: 200.000 người, nội thị 140.000 người, ngoại thị 60.000 người

II.2 QUY HOẠCH CÁC GIAI ĐOẠN CẤP NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HÀ

TĨNH:

II.2.1 Khu vực cấp nước và dân số:

Khu vực đề xuất quy hoạch cấp nước bao gồm các khu đô thị, khu hành chính khudịch vụ công cộng, khu sản xuất tiểu thủ công nghiệp hay làng nghề và khu công nghiệpcủa thành phố Hà Tĩnh và thị trấn Thạch Hà

Quy mô dân số trong khu vực:

Trang 10

+ Năm 2015 cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất cho 8 phường nội thành (ThạchLinh, Bắc Hà, Thạch Hưng, Thạch Phú, Tân Giang, Nam Hà, Thạch Yên và ĐạiNải) và 2 xã ngoại thị (Thạch Trung và Thạch Quý) Dự kiến dân số trong thànhphố Hà Tính: khu vực nội thị (KV1) là 115.000 người, ngoại thị (KV2) là 45.000người.

+ Năm 2025 cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất cho 10 phường nội thị (Thêm 2phường Thạch Trung và Thạch Quý) và 3 xã ngoại thị (Thạch Hạ, Thạch Môn vàThạch Bình) Dự kiến dân số trong thành phố Hà Tính: nội thị (KV1) là 140.000người, ngoại thị (KV2) là 60.000 người

+ Đồng thời cấp nước cho Khu công nghiệp Mỏ sắt với dân số năm 2015 là 15.000người, năm 2025 là 20.000 người

Các khu công nghiệp tập trung:

+ Xây dựng mới khu công nghiệp khai khoáng quặng sắt trong đó bố trí các nhàmáy tuyển quặng, khu khai thác quặng, các xí nghiệp phụ trợ, bãi thải côngnghiệp, với quy mô 350 ha

+ Di chuyển các nhà máy xí nghiệp gây ô nhiễm trong nội thị ra khu công nghiệpđịa phương ở phía Bắc gần cảng Hộ Độ bao gồm các nhà máy sản xuất vật liệuxây dựng, chế biến nông sản và thuỷ sản, cơ khí và công nghiệp tiêu dùng, vớiquy mô 40 ha

+ Xây dựng các khu tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống quy mô 15-20 hatại khu vực Thạch Hưng, Cầu Phủ

II.2.2 Tiêu chuẩn cấp nước

a) Đến năm 2015:

− Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt:

+ Nội thị: 120l/ng,ngđ cấp cho 90% dân cư

− Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt

+ Nội thị: 150l/ng,ngđ cấp cho 100% dân cư

+ Ngoại thị: 100l/ng,ngđ cấp cho 80% dân cư

− Tiêu chuẩn cấp nước cho công nghiệp: 35 m3/ngđ.ha

− Nước công cộng: 10%

− Nước dự phòng rò rỉ: 25%

− Nước dùng cho bản thân nhà máy: 5%

Trang 11

II.3 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CẤP NƯỚC :

II.3.1 Hiện trạng hệ thống cấp nước :

Trước năm 1954, thành phố Hà Tĩnh có hệ thống cấp nước do Pháp xây dựng, đây

là hệ thống cấp nước tự chảy chủ yếu phục vụ quân đội Pháp Trong thời gian chống Mỹ

hệ thống cấp nước bị phá hỏng hoàn toàn Năm 1988 nhà nước đã đầu tư xây dựng hệthống cấp nước với công suất 5.000 m3/ngđ; tuy nhiên, chỉ xây dựng được một số hạngmục như trạm bơm cấp I, Trạm bơm cấp II, bể chứa 1000 m3, 20 Km đường ống cóđường kính từ φ150 - φ400mm

Năm 1995 được sự giúp đỡ của Chính phủ Ôxtrâylia, thị xã Hà Tĩnh đã xây dựng

hệ thống cấp nước mới có công suất 11.000 m3/ngđ và đi vào hoạt động năm 1999.Nguồn nước cấp cho thành phố Hà Tĩnh là nước mặt lấy từ hồ Bộc Nguyên cách thànhphố 10 Km

Trang 12

Chương III XÁC ĐỊNH QUY MÔ DÙNG NƯỚC CÔNG SUẤT CỦA TRẠM CẤP NƯỚC

III.1 CÁC LOẠI NHU CẦU DÙNG NƯỚC :

III.1.1 Nước dùng cho sinh hoạt :

Căn cứ vào nhu cầu dùng nước ta chia thành phố làm hai khu vực cấp nước Trong

đó, khu nội thị là khu vực 1 (KV1), khu ngoại thị là khu vực 2 (KV2)

Bảng III – 1 Bảng phân chia thành phố theo khu vực

TT Danh mục Dân số

Số dân được

CN Số tầng nhà

Tiêu chuẩn dùngnước (l/ng-ngđ)

2015 2025 2015 2025 2015 2025 2015 2025

1 Khu vực 1 115.000 140.000 90% 100% 2-3 2-3 120 150

2 Khu vực 2 45.000 60.000 70% 80% 2-3 2-3 90 100

III.1.2 Nước dùng cho sản xuất

Thành phố Hà tĩnh có hai khu công nghiệp, trong đó khu công nghiệp I (KCNI – 2ca) và khu công nghiệp II (KCNII – 3 ca) có chung tiêu chuẩn dùng nước

Bảng III – 2 Diện tích, tiêu chuẩn cấp nước của khu công nghiệp

Khu công nghiệp Giai đoạn Diện tích (ha) Tiêu chuẩn dùng nước

(m3/ngđ.ha)Khu CN1

Trang 13

III.1.3.Nước dùng cho bệnh viện :

Bảng III – 3 Quy mô, tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện

Bệnh viện Giai đoạn Quy mô (giường)

Tiêu chuẩn(l/giường.ngđ)

III.1.3 Nước dùng cho trường học:

Bảng III – 4 Quy mô, tiêu chuẩn cấp nước của trường học

Trường học Giai đoạn Quy mô (người)

Tiêu chuẩn(l/ng.ngđ)

III.1.4 Nước dùng cho tưới cây rửa đường:

Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theoTCXDVN 33-2006)

+ Tưới cây vào các giờ: 4÷7h và 16÷19h; với tỷ lệ 40% tổng nước tưới cây rửađường

+ Tưới đường vào các giờ: 6÷22h; với tỷ lệ 60% tổng nước tưới cây rửa đường

III.2 LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO SINH HOẠT

- Lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất xác định theo công thức:

Trang 14

N q K

ng max

SH = (m3/ngđ) (3-1)Trong đó:

K =1,2 ÷ 1,4 Chọn max

ng

K = 1,3

+ q: Tiêu chuẩn dùng nước

+ N: Số dân tính toán (Chỉ kể đến số dân được cấp nước)

Số liệu tính toán được tổng hợp trong Bảng III – 1

Bảng III – 5 Lưu lượng nước dùng trong ngày dùng nước lớn nhất

Khu

vực đoạnGiai (người)Số dân cấp nước (%)Số dân được Tiêu chuẩn dùng nước(l/ng.ngđ)

max SH

- Xác định hệ số không điều hòa giờ cho hai khu vực:

Hệ số dùng nước không điều hoà giờ xác định tuỳ thuộc vào quy mô thành phố,thành phố lớn có hệ số Kh nhỏ (chế độ dùng nước tương đối điều hoà) và ngược lại Hệ

số Khmax có thể tính theo biểu thức:

K h max =αmax βmax (3-2)Trong đó:

+ α max: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các xínghiệp công nghiệp và các điều kiện địa phương khác

Trang 15

+ βmax: Hệ số kể đến số dân trong thành phố (theo TCXDVN 33-2006)

Bảng III – 6 Hệ số dùng nước không điều hòa

III.3 LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP CHO CÁC NHU CẦU KHÁC:

III.3.1 Nước cấp cho khu công nghiệp:

- Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp được tính theo công thức:

CN CN

CN F q

Q =

(3-3)Trong đó:

+ Q CN: Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp, (m3/ngđ)

+ F CN: Diện tích khu công nghiệp, (ha)

+ q CN: Tiêu chuẩn dùng nước của khu công nghiệp, (m3/ha.ngđ)

Số liệu tính toán được lấy trong Bảng III – 2

Bảng III – 7 Lưu lượng cấp nước cho khu công nghiệp

Khu công nghiệp Giai đoạn Diện tích

Trang 16

III.3.2 Nước cấp cho bệnh viện:

- Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện được tính theo công thức:

1000

G q

BV = (m3/ngđ) (3-4)Trong đó

+ q bv: Tiêu chuẩn dùng nước cho một giường bệnh (l/giường.ngđ)

+ G: Số giường bệnh (giường).

Số liệu tính toán được lấy theo Bảng III – 3

Bảng III – 8 Lưu lượng cấp nước cho bệnh viện

Bệnh viện Giai đoạn

Quy mô (giường)

Tiêu chuẩn(l/giường.ngđ)

Lưu lượng(m3/ngđ)

- Trường mẫu giáo và trường phổ thông trung học phân bố rải rác toàn tỉnh lưu lượng

sử dụng không lớn, nên ta tính như lưu lượng dùng nước dọc đường

Trang 17

- Trường Đại học, cao đẳng và các trường dạy nghề do có KTX nên ta tính là điểm dùngnước tập trung.

- Lưu lượng nước cấp cho trường học được tính theo công thức:

1000

a H q

TH = (m3/ngđ) (3–5) Trong đó:

+ q th: Tiêu chuẩn dùng nước cho một người (l/ng.ngđ)

+ H : Quy mô đào tạo (người).

+ a : tỷ lệ được cấp nước (%).

Số liệu tính toán được lấy theo bảng III – 4

Bảng III – 9 Lưu lượng cấp nước cho trường học

Trường học đoạnGiai

Quymô(người)

a(%)

Tiêu chuẩn(l/ng.ngđ)

Lưu lượng(m3/ngđ)

Trường Cao đẳng sư phạm

III.3.4 Nước tưới cây rửa đường:

Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theoTCXDVN 33-2006)

+ Tưới cây vào các giờ: 5÷8h và 16÷19h; với tỷ lệ 40% tổng nước tưới cây rửađường

+ Tưới đường vào các giờ: 6÷22h; với tỷ lệ 60% tổng nước tưới cây rửa đường

- Năm 2015:

15 , 1983 5

, 19831 1 , 0

1 , 0

Trang 18

Tưới cây(m3/ngđ)

Rửa đường(m3/ngđ)

III.3.5 Nước cấp cho khu bãi biển Thạch Hải:

Nước cấp cho bãi biển Thạch Hải điều hòa trong ngày với công suất được thể hiệntrong Bảng III – 11

Bảng III – 11 Lưu lượng cấp nước bãi biển Thạch Hải

III.3.6 Nước cấp cho khu mỏ sắt:

Bên cạnh việc cấp nước cho thành phố Hà Tĩnh, hệ thống cấp nước còn cung cấpnước riêng cho khu Mỏ sắt Khu Mỏ sắt bao gồm cả khu dân cư và khu công nghiệp Mỏsắt (làm việc 3 ca)

Giải pháp cấp nước cho khu vực: Do khu Mỏ xa thành phố nên khu vực này dùngbơm tăng áp Nước từ hệ thống cấp nước chảy về bể chứa khu mỏ điều hòa

 Tính toán công suất cho khu vực Mỏ sắt:

Ta coi khu vực này như một tiểu khu, do đó khi tính toán công suất ta áp dụngcông thức tính công suất như sau:

b ].

Q Q ) Q Q ( Q a [

Trang 19

b ].

Q Q Q a [

Q= SH + t + CN (3-7)

• Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt của khu vực Mỏ sắt (áp dụng công thức 3-1)

Bảng III – 12 Lưu lượng cấp nước khu Mỏ sắt

Khu

vực đoạnGiai (người)Số dân cấp nước (%)Số dân được Tiêu chuẩn dùng nước(l/ng.ngđ)

max SH

• Tính toán lưu lượng tưới cây, rửa đường:

Chọn tiêu chuẩn nước tưới cây rửa đường là 10% nước cấp cho sinh hoạt (theoTCXDVN 33-2006)

+ Tưới cây vào các giờ: 5÷8h và 16÷19h; với tỷ lệ 40% tổng nước tưới cây rửađường

+ Tưới đường vào các giờ: 6÷22h; với tỷ lệ 60% tổng nước tưới cây rửa đường

- Năm 2015:

162 1620 1 , 0

Trang 20

2025 300 20 120 11,25 180

• Nước cấp cho công nhiệp:

Bảng III - 14 Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp

(m3/h)

Lưu lượng(m3/ng)

Q Q Q a [

=[1 , 1 1620 + 162 + 2 000]× 1 , 3 = 5127 , 2(m3/ngđ)

- Năm 2025:

b ].

Q Q Q a [

=[1 , 1 × 3000 + 300 + 3000] 1 , 25 = 8250(m3/ngđ)

III.4 QUY MÔ CÔNG SUẤT TRẠM CẤP NƯỚC :

- Công suất trạm cấp nước tính theo công thức (3 – 6):

- Năm 2010:

05 , 1 Q

15 , 1983 )

240 390 ( 5 , 19831

, 1 5 ,

Trang 21

05 , 1 Q

Q TR = ML×

Trong đó:

+ Q ML: lưu lượng cấp vào mạng lưới,

25 , 1 ] 8250 700

3354 2800

) 5 , 412 510 ( 33540

, 1

III.5 NHU CẦU NƯỚC CẤP CHO CHỮA CHÁY CỦA THÀNH PHỐ

Việc tính toán lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời và lưu lượng cần để dập tắtcác đám cháy cần theo TCVN 33-2006

III.5.1 Năm 2015:

a) Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời

+ Do đến năm 2015 dân số toàn thành phố Hà Tĩnh là 160.000 người, nhà thuộc loạihỗn hợp có số tầng cao trung bình < 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thời xảy ra chokhu dân cư là 2 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s

+ Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp, bậc chịu lửa I và

II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu công nghiệp là 2đám với lưu lượng cho 1 đám là 10 l/s

Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời cho toàn thành phố

b) Tính lưu lượng dập tắt các đám cháy

Tổng lưu lượng chữa cháy:

QCC= 30 + 30+10+10 = 80 (l/s).

III.5.2 Năm 2025

a) Lựa chọn số đám cháy xảy ra đồng thời:

- Do đến năm 2025 dân số toàn thành phố Hà Tĩnh là 200.000 người, nhà thuộcloại hỗn hợp có số tầng cao trung bình < 3 nên ta chọn số đám cháy đồng thờixảy ra cho khu dân cư là 2 đám với lưu lượng chữa cháy cho 1 đám là 30 l/s

- Với các nhà máy xí nghiệp tập trung thành hai khu công nghiệp, bậc chịu lửa I và

II, hạng sản xuất D,E nên chọn số đám cháy xảy ra đồng thời cho khu côngnghiệp là 2 đám với lưu lượng cho 1 đám là 10 l/s

Tổng hợp ta chọn 2 đám cháy xảy ra đồng thời cho toàn thị xã

b) Tính lưu lượng dập tắt các đám cháy.

Tổng lưu lượng chữa cháy:

Trang 22

QCC= 30 + 30+10+10 = 80 (l/s).

III.6 LẬP BẢNG TỔNG HỢP LƯU LƯỢNG NƯỚC CÁC GIAI ĐOẠN

III.6.1 Giai đoạn I

1) Nước cho nhu cầu sinh hoạt:

- Hệ số không điều hoà giờ

+ Khu vực I : K H,max = 1,5.

+ Khu vực II : K H,max = 1,7.

2) Nước tưới cây, rửa đường và quảng trường:

- Nước tưới cây tưới đều trong 6 tiếng từ 4h-7h và 16h-19h

- Nước rửa đường phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày

3) Nước công cộng :

- Nước cho trường học phân đều trong 10 tiếng từ 7h-12h và 13h-18h

- Nước cho bệnh viện phân theo hệ số không đIều hoà KH=2,5

4) Nước công nghiệp:

- Nước cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h

- Nước cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ

Từ đó ta lập được bảng tổng hợp lưu lượng cho giai đoạn I (Bảng III -15)

III.6.2 Giai đoạn II

1) Nước cho nhu cầu sinh hoạt:

- Hệ số không điều hoà giờ

+ Khu vực I : K H,max = 1,5.

+ Khu vực II : K H,max = 1,7.

2) Nước tưới cây, rửa đường và quảng trường:

- Nước tưới cây tưới đều trong 6 tiếng từ 4h-7h và 16h-19h

- Nước rửa đường phân đều trong 10 tiếng từ 8h-18h hàng ngày

3) Nước công cộng :

- Nước cho trường học phân đều trong 10 tiếng từ 7h-12h và 13h-18h

- Nước cho bệnh viện phân theo hệ số không đIều hoà KH=2,5

4) Nước công nghiệp:

- Nước cho các xí nghiệp làm việc 2 ca phân bố đều từ 6h-22h

Nước cho các xí nghiệp làm việc 3 ca phân bố đều trong 24 giờ

Trang 23

Từ đó ta lập được bảng tổng hợp lưu lượng cho giai đoạn II (Bảng III - 16)

`

Chương IV: NGUỒN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN CẤP NƯỚC

IV.1 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC :

IV.1.1 Nước ngầm:

Theo tài liệu đoàn 2F – Liên đoàn 2 địa chất thuỷ văn chuyên nghiên cứu nguồnnước ngầm 3 tỉnh Thanh Hoá - Nghệ An - Hà Tĩnh đã kết luận trong phạm vi 5 km xungquanh thành phố Hà Tĩnh nguồn nước ngầm có chất lượng xấu (hàm lượng sắt 52 mg/l,hàm lượng muối mặn 800 mg/l) không thể dùng cho dân dụng và công nghiệp

Trang 24

- Sông Cầu Đông: là một sông nhỏ chủ yếu là nước tái sinh từ đông ruộng chảy vào.Thực chất là một máng tiêu thoát nước, chất lượng nước xấu bị ô nhiễm nặng; dovậy, cũng không thể làm nguồn cấp nước cho thành phố

b) Hồ:

Thành phố Hà Tĩnh có 8 hồ, trong đó có 6 hồ làm nhiêm vụ chứa nước thải củakhu vực; 2 hồ còn lại là Hồ Kẻ gỗ và Hồ Bộc nguyên có chất lượng nước rất tốt và lưulượng lớn có thể làm nguồn cấp nước cho thành phố tại hiện tại và tương lai

IV.1.3 Lựa chọn nguồn nước :

Qua các tài liệu về nguồn nước cho thấy chọn phương án nguồn nước là hồ chứaBộc Nguyên sẽ đảm bảo yêu cầu về công suất của hai giai đoạn đảm bảo yêu cầu vềchất lượng nguồn cấp nước đô thị; khả năng cung cấp nước của Hồ Bộc Nguyên lên tới

75.000 (m3/ngđ) Ngoài ra, cao trình mực nước dâng bình thường cao hơn cốt xây dựngtrung bình toàn thị xã là 5m Điều này sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao khi hệ thốngcấp nước đi vào sử dụng và phù hợp với quyết định của UBND tỉnh Hà Tĩnh số1096QĐ/UB ngày 26/3/1993 về việc sử dụng nguồn nước hồ Bộc Nguyên phục vụ sinhhoạt và sản xuất nông nghiệp

+ Giai đoạn I: Công suất trạm xử lý là 45000 (m3/ngđ)

+ Giai đoạn II: Công suất trạm xử lý là 70000 ( m3/ngđ)

Giữ nguyên đơn nguyên cũ có công suất 20000 (m3/ngđ) Giai đoạn I ta xây dựngthêm một đơn nguyên 25.000 (m3/ngđ) Tương tự như vậy trong giai đoạn II ta cũng xâydựng thêm một đơn nguyên 25.000 (m3/ngđ)

Trang 26

Chương V XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA TRẠM BƠM CẤP II

DUNG TÍCH BỂ CHỨA

V.1 CHẾ ĐỘ TIÊU THỤ NƯỚC CỦA MẠNG LƯỚI :

Từ bảng tổng hợp lưu lượng (Bảng III-15) ta lập được biểu đồ dùng nước của thànhphố trong giai đoạn I theo từng giờ trong ngày đêm

Biểu đồ giai đoạn I được thể hiện trong bảng V-1

Từ bảng tổng hợp lưu lượng (Bảng III-16) ta lập được biểu đồ dùng nước của thànhphố trong giai đoạn II theo từng giờ trong ngày đêm

Biểu đồ giai đoạn I được thể hiện trong bảng V-2

Bảng V - 1 Biểu đồ dùng nước giai đoạn I

`

Bảng V - 1 Biểu đồ dùng nước giai đoạn II

Trang 27

V.2 TÍNH TOÁN DUNG TÍCH CỦA BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH :

V.2.1 Chế độ làm việc của trạm bơm :

Giai đoạn I (2010-2015) :

Dựa vào biểu đồ dùng nước của thành phố (Bảng V-1) ta chọn chế độ làm việc của trạm bơm

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:

Điều hòa lưu lượng theo từng giờ trong ngày với lưu lượng

Qb = (100/24)=4,17 %Qngđ

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:

Trạm bơm cấp II hoạt động không điều hoà do phải bám sát nhu cầu dùng nước củathành phố trong các giờ khác nhau Vì vậy, dựa vào biểu đồ dùng nước của thành phố tachia quá trình hoạt động của trạm bơm cấp II thành 3 cấp:

+ Cấp I : Thời gian từ 23h -4h, có một bơm hoạt động

Trang 28

+ Cấp II : Thời gian từ 4 -6 từ 2123h, cú 2 bơm hoạt động.

+ Cấp III : Thời gian từ 6h-21h, cú 3 bơm hoạt động

Giai đoạn II (2015 - 2025):

Dựa vào biểu đồ dựng nước của thành phố (Bảng V-2) ta chọn chế độ làm việc củatrạm bơm

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp I:

Điều hũa lưu lượng theo từng giờ trong ngày với lưu lượng Qb = 4,17%Qngđ

Chế độ làm việc của trạm bơm cấp II:

Trạm bơm cấp II hoạt động khụng điều hoà do phải bỏm sỏt nhu cầu dựng nước củathành phố trong cỏc giờ khỏc nhau Vỡ vậy dựa vào biểu đồ dựng nước của thành phố tachia quỏ trỡnh hoạt động của trạm bơm cấp II thành 3 cấp:

+ Cấp I : Thời gian từ 23h - 4h, cú một bơm hoạt động

+ Cấp II : Thời gian từ 4h-6h và từ 21h-23h, cú 2 bơm hoạt động

+ Cấp III : Thời gian từ 6h-21h, cú 3 bơm hoạt động

V.2.2 XÁC ĐỊNH DUNG TÍCH CỦA BỂ CHỨA :

Do trạm bơm cấp I làm việc suốt ngày đờm, trạm bơm cấp II làm việc khụng điều hũa nờn ta phải cú thờm bể chứa làm nhiệm vụ điều hũa lưu lượng nước Đồng thời bể điều hũa cũn cú nhiệm vụ dự trữ lượng nước chữa chỏy và lượng nước dựng cho bản thõn trạm xử lý

Để tỡm dung tớch bể chứa ta xỏc đinh bằng phương phỏp lập bảng

 Giai đoạn I:

Kết quả tớnh toỏn được thể hiện trong bảng V – 5

Bảng V – 5 Thể tớch điều hũa của bể chứa giai đoạn I

Bảng 6: xác định thể tích điều hòa bểchứa nhà máy nƯớc giai đoạn 2015

Giờ Lu lợngbơm

cấp II

Lu ợngbơmcấp I

Lu ợng n-

l-ớc vàobể

Lu ợng n-

l-ớc rabể

Lu ợng n-

l-ớc cònlạitrongbể

h % qngđ % qngđ % qngđ % qngđ % qngđ

Trang 29

0_1 1.803 4.160 2.357 7.538

2_3 1.803 4.160 2.357 12.2523_4 1.803 4.160 2.357 14.6094_5 2.491 4.170 1.679 16.288

5_6 3.590 4.170 0.580 16.868

6_7 4.854 4.170 0.684 16.1847_8 5.716 4.170 1.546 14.6388_9 5.756 4.170 1.586 13.0529_10 5.658 4.170 1.488 11.56410_11 5.031 4.170 0.861 10.70311_12 5.648 4.170 1.478 9.22512_13 5.140 4.170 0.970 8.25513_14 5.098 4.170 0.928 7.32614_15 5.174 4.170 1.004 6.32215_16 5.363 4.170 1.193 5.12916_17 5.810 4.170 1.640 3.48917_18 5.716 4.170 1.546 1.94318_19 5.375 4.170 1.205 0.73919_20 4.490 4.170 0.320 0.41820_21 4.578 4.160 0.418 0.00021_22 3.274 4.160 0.886 0.88622_23 2.219 4.160 1.941 2.82823_24 1.807 4.160 2.353 5.181

Nhận xét:

Dung tích điều hòa của bể chứa: 16,868 %Qngđ

- Dung tích thiết kế của bể chứa:

) m ( W W W

bt

h cc

dh BC

3

1 max

h cc

h

cc = + ∑ −

+ Qcc1h : lưu lượng để dập tắt đám cháy trong một giờ

) (

.

cc h

1000

6060701000

6060Q

Trang 30

+ ΣQmax: lượng nước trong giờ dựng nước lớn nhất và 2 giờ cận trờn và cận dướicủa nú

max

16,89 41437,5 (5,36 5,81 5, 72)%.

36000 17

, 4 Q

%.

17 , 4

, 41437 05

, 0

Kết quả tớnh toỏn được thể hiện trong bảng V – 6

Bảng V - 6 Xỏc định dung tớch điều hũa bể chứa giai đoạn 2015 – 2025

Bảng 6: xác định thể tích điều hòa bểchứa nhà máy nƯớc giai đoạn 2015

Giờ Lu lợngbơm

cấp II

Lu ợngbơmcấp I

Lu ợng n-

l-ớc vàobể

Lu ợng n-

l-ớc ra

bể

Lu ợng n-

l-ớc cònlạitrongbể

h % qngđ % qngđ % qngđ % qngđ % qngđ

2_3 1.798 4.160 2.362 12.3013_4 1.798 4.160 2.362 14.6644_5 2.498 4.170 1.672 16.336

5_6 3.617 4.170 0.553 16.888

6_7 4.854 4.170 0.684 16.2057_8 5.729 4.170 1.559 14.6458_9 5.761 4.170 1.591 13.054

Trang 31

9_10 5.655 4.170 1.485 11.56910_11 5.029 4.170 0.859 10.71011_12 5.647 4.170 1.477 9.23312_13 5.130 4.170 0.960 8.27313_14 5.098 4.170 0.928 7.34514_15 5.177 4.170 1.007 6.33815_16 5.361 4.170 1.191 5.14616_17 5.823 4.170 1.653 3.49317_18 5.729 4.170 1.559 1.93418_19 5.381 4.170 1.211 0.72319_20 4.480 4.170 0.310 0.41320_21 4.573 4.160 0.413 0.00021_22 3.246 4.160 0.914 0.91422_23 2.219 4.160 1.941 2.85523_24 1.801 4.160 2.359 5.215

(Lưu ý: trong giai đoạn II ta sử dụng máy biến tần nên lưu lượng nước do trạm bơm cấp bám sát với nhu cầu dùng nước của thành phố)

Dung tích điều hòa của bể chứa: 16,888%Qngđ

- Dung tích thiết kế của bể chứa:

) m ( W W W

bt

h cc

dh BC

3

1 max

h cc

h

cc = + ∑ −

+ Qcc1h : lưu lượng để dập tắt đám cháy trong một giờ

) (

.

cc h

1000

6060701000

6060Q

+ Q1: lưu lượng giờ của bơm cấp I

Trang 32

) ( 455 , 2758 100

66150 17

, 4

%.

17 ,

05 , 0

Lấy tròn WTK

BC = 19000(m3)

Trang 33

PHẦN II: THIẾT KẾ SƠ BỘ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

CHƯƠNG VI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CẢI TẠO VÀ MỞ RỘNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

A GIAI ĐOẠN 2009 – 2015 :

VI.1 Xác định các khu vực dùng nước :

Căn cứ theo mật độ dân cư, tiêu chuẩn dùng nước và số tầng nhà của thành phố HàTĩnh ta có thể chia thành phố ra làm hai khu vực dùng nước, khu vực 1 (nội thị) baogồm các xã Bắc Hà, Nam Hà, Tân Giang, Thạch Linh, Thạch Phú, Thạch Yên, ThạchHưng và Đại Nài, kh vực 2 (ngoại thị) bao gồm các xã Thạch Trung và Thạch Quý Xác định các trường hợp tính toán :

Tính toán mạng lưới trong giờ dùng nước lớn nhất (trường hợp tính toán cơ bản).

• Kiểm tra mạng lưới đảm bảo cấp nước đầy đủ để dập tắt các đám cháy tronggiờ dùng nước lớn nhất

VI.2 Xác định chiều dài tính toán, lưu lượng dọc đường của các đoạn ống

VI.2.1 Xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống:

Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nước, do đó nhu cầu của các đối tượng dùngnước đòi hỏi khả năng phục vụ khác nhau, để kể đến khả năng này, người ta đưa racông thức để tính chiều dài tính toán của các đoạn ống:

Trang 34

Bảng VI - 1 Bảng xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống

Số

thứ

tự

Đoạn ống

Chiều dài thực tế (m)

Trang 36

VI.2.2 Xác định lưu lượng dọc đường của các đoạn ống

a) Trong giờ dùng nước lớn nhất:

Theo bảng III – 15 giờ dùng nước lớn nhất của thành phố là 16h÷17h

 Lưu lượng cấp vào mạng lưới:

Qh

max = 5,81% Qng.đ = 0,0581.41437,5=2407,52(m3/h)=668,76 (l/s)

 Lưu lượng nước tiêu thụ:

Bảng VI - 2 Lưu lượng cung cấp cho các đối tượng dùng nước tập trung

Đối tượng

dùng nước KCN1 KCN2 Trường học

Bệnhviện Mỏ sắt

ThạchHải Tổng

Trang 37

Q max shII =202,7(m 3 /h)= 56,31(l/s)

 Tính lưu lượng dọc đường cho các khu vực:

Lưu lượng dọc đường được tính theo công thức sau:

c dv i tt

Q : là lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt của khu vực i (có kể tới nước

dành cho phát triển công nghiệp địa phương) (l/s)

i tt

dp t c

dv

L

) Q Q ( q

Thay số với:

+ Q t = 206,58 (m3/h) = 57,38 (l/s) (tổng lượng nước tưới cây và tưới đường)

+ Q dp = 2407,48 – 1851,9 = 555,58 (m3/h) = 154,33 (l/s) (là lượng nước kể đếncác nhu cầu chưa dự tính hết được như lượng rò rỉ, thất thoát)

+ ∑ I

tt

L = 19547 (m)+ ∑ II

I dv

Trang 38

Từ đây, ta có:

Bảng VI - 3 Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống

Số Đoạn Khu nội thị (KV1) Khu ngoại thị (KV2)

Chiều dài

Lưu lượng đơn vị d.đ

Lưu ượng

l-Chiều dài

Lưu lượng đơn vị d.đ Lưu lượng

tự

tính toán(m) (m)

dọc ường

đ-tính toán(m

Trang 40

⇒ΣQnút = ΣQvào - ΣQt.trung ⇒ Điều kiện cân bằng nút được đảm bảo.

b) Trường hợp có cháy sảy ra trong giờ dùng nước lớn nhất

Theo phần tính toán trước, số đám cháy của Thành phố là 2 đám cháy đồng thời, haiđám cháy được đặt ở hai điểm bất lợi nhất của mạng lưới với lưu lượng là 35 l/s, ta coicác trị số lưu lượng này như lưu lượng lấy ra tập trung

Trên sơ đồ tính toán của trường hợp dùng nước nhiều nhất, ta đặt thêm các “lưu

lượng tập trung mới” (lưu lượng để dập tắt các đám cháy) vào.

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng III – 1. Bảng phân chia thành phố theo khu vực - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III – 1. Bảng phân chia thành phố theo khu vực (Trang 12)
Bảng III – 5. Lưu lượng nước dùng trong ngày dùng nước lớn nhất - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III – 5. Lưu lượng nước dùng trong ngày dùng nước lớn nhất (Trang 14)
Bảng III – 6. Hệ số dùng nước không điều hòa - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III – 6. Hệ số dùng nước không điều hòa (Trang 15)
Bảng III – 8. Lưu lượng cấp nước cho bệnh viện - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III – 8. Lưu lượng cấp nước cho bệnh viện (Trang 16)
Bảng III – 11. Lưu lượng cấp nước bãi biển Thạch Hải - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III – 11. Lưu lượng cấp nước bãi biển Thạch Hải (Trang 18)
Bảng III – 12. Lưu lượng cấp nước khu Mỏ sắt - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III – 12. Lưu lượng cấp nước khu Mỏ sắt (Trang 19)
Bảng III - 13. Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III - 13. Lưu lượng nước tưới cây, rửa đường (Trang 19)
Bảng III - 14. Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng III - 14. Lưu lượng nước cấp cho khu công nghiệp (Trang 20)
Bảng V - 1.  Biểu đồ dùng nước giai đoạn I - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng V - 1. Biểu đồ dùng nước giai đoạn I (Trang 26)
Bảng V - 6.  Xác định dung tích điều hòa bể chứa giai đoạn 2015 – 2025 - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng V - 6. Xác định dung tích điều hòa bể chứa giai đoạn 2015 – 2025 (Trang 30)
Bảng VI - 1.  Bảng xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng VI - 1. Bảng xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống (Trang 34)
Bảng VI - 2.  Lưu lượng cung cấp cho các đối tượng dùng nước tập trung - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng VI - 2. Lưu lượng cung cấp cho các đối tượng dùng nước tập trung (Trang 36)
Bảng VI.8 - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng VI.8 (Trang 50)
Bảng VI - 9.  Bảng xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng VI - 9. Bảng xác định chiều dài tính toán của các đoạn ống (Trang 54)
Bảng VI - 11.  Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống - Thiết kế, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước thành phố Hà Tĩnh
ng VI - 11. Lưu lượng dọc đường của các đoạn ống (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w