Tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Bệnh viện răng hàm mặt trung ương
Trang 1Lời mở đầu
Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trờng mở cửa thì tiền lơng là một vấn
đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của ngời lao động
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con ngời Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngời lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinh doanh
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động tơng ứng với thời gian, chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao động còn
đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, Tiền thởng Đối…với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền lơng và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian và chất lợng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhận rõ tầm quan trọng của vấn đề cùng với sự giúp đỡ tận tình của Thầy giáo Nguyễn Quốc Cẩn và các cán bộ của phòng kế toán em chọn đề tài nghiên
cứu: “Tổ chức kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo lơng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương ”
Mục tiêu của bài báo cáo này vận dụng lí luận cơ bản về hạch toán tiền
l-ơng và các khoản trích theo ll-ơng tại bệnh viện
Trang 2Nội dung nghiên cứu gồm 4 phần :
Phần 1: Giới thiệu chung về Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Phần 2: Những vấn đề lí luận chung về kế toán tiền lơng và các
khoản trích theo lơng trong Bệnh viện.
Phần 3: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương
Phần 4: Một số ý kiến nhận xét nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng
và các khoản trích theo lơng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương.
Do những hạn chế về trình độ và thời gian nên chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định nên em mong các thầy cô cùng các anh chị nơi em thực tập thông cảm
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Quốc Cẩn cùng
các anh chị trong Bệnh Viện đã chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện báo cáo thực tập cơ sở ngành
Trang 3
PhÇn 1:
Giíi thiÖu chung
vÒ BÖnh viÖn R¨ng Hµm MÆt Trung ¦¬ng
1 1 Quá trình hình thành và phát triển của BÖnh viÖn
- Tên bÖnh viÖn: BÖnh viÖn R¨ng Hµm MÆt Trung ¬ng
- BÖnh viÖn có trụ sở chính đặt tại: 40A Trµng Thi- Hµ Néi
- Được thành lập kí theo quyết định sè 4762/ LTDN Ngày 15/09/1990 của B« Y tÕ Thành phố Hà Nội
- Số điện thoại :
- Mã số thuế :
BÖnh viÖn R¨ng Hµm MÆt Trung ¬ng được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định , tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn BÖnh viÖn quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định nhà nước, đặt dưới sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Bộ y tÕ
BÖnh viÖn tổ chức và hoạt động theo điều lệ của BÖnh viÖn Với số vốn hiện nay lá 3,5 tỷ đồng Năm 2006 BÖnh viÖn tổ chức và hoạt động với số vốn hiện nay lên tới 6.5 tỷ đồng
Một số chỉ tiêu tài chính của BÖnh viÖn năm 2005_2006
Trang 4Nhỡn vào bảng trờn cho ta thấy tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của Bệnh viện cú chiều hướng phỏt triển tốt đẹp Doanh thu năm 2006 tăng 3,64 lần so với năm 2005 Nộp ngõn sỏch nhà nước năm 2006 tăng 7,9 lần so vơi năm 2005 Đặc biệt năm 2006 đúng gúp 7.474248đ cho ngõn sỏch nhà nước , đảm bảo tốt điều kiện , mụi trường làm việc cho nhõn viờn Bệnh viện.
Để trở thành doanh nghiệp như hiện nay, Bệnh viện đó phải trải qua nhiều khú khăn cựng vơi sự biến đổi của cơ chế thị trường Để đỏp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế thị trường Bệnh viện đó đầu tư thờm thiết bị, xõy dựng lực lượng Bác sỹ,TS,Ths vững mạnh để cú thể điều trị cho nhiều bệnh nhân về RHM cú hiệu quả Đến nay Bệnh viện đó cú đội ngũ cỏn bộ Bác sy, kĩ thuật giỏi, được trang bị đầy đủ phương tiện tiờn tiến dụng cụ, trong lĩnh vực của mỡnh
1.2 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý của Bệnh viện.
1.2.1.Tổ chức bộ mỏy quản lý Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng
Để đảm bảo cho sản xuất cú hiệu quả và quản lý tốt Bệnh viện tổ chức
bộ mỏy quản lý gọn nhẹ , theo mụ hỡnh trực tuyến chức năng
Sơ đồ bộ mỏy quản lý ở Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng
Phòng kế hoạch tổng hợp
Phòng chỉ
đạo chuyên khoa
Ban chỉ
đạo nha học đ-
Các ban phòng
điều trị
Ban kho Phòng Bảo vệ
Trang 5+ Giỏm đốc: Là người cú quyền cao nhất, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Bệnh viện theo đỳng chế độ của nhà nước Là người trực tiếp phụ trỏch cỏc phũng ban của Bệnh viện, chịu trỏch nhiệm bảo toàn và phỏt triển vốn cũng như đảm bảo đời sống cho cỏn bộ cụng nhõn viờn của toàn Bệnh viện.
Phó giám đốc: Là người giỳp việc cho giỏm đốc trong cụng tỏc quản lý, điều hành hoạt đụng kinh doanh của Bệnh viện Chịu trỏch nhiệm trước giỏm đốc, trước phỏp luật về những cụng việc được phõn cụng
+ Phũng thị trường: Nghiờn cứu,phõn tớch và đỏnh giỏ thị phần của Bệnh viện so với cỏc Bệnh viện cựng nghành Nghiờn cứu , đỏnh giỏ năng lực của cỏc đối thủ cạnh tranh.Tỡm ra biện phỏp để mở rộng thị trường ,nắm bắt được nhu cầu của khỏch hàng và kịp thời thụng bỏo cho cỏc cỏn bộ cú liờn quan thực hiện những thay đổi cần thiết nhằm thoả món kịp thời những nhu cầu đú + Phũng tổ chức hành chớnh : làm cụng tỏc tuyển dụng , đào tạo nhõn lực, tổ chức tiền lương và cỏc chế độ đối với cụng nhõn viờn toàn Bệnh viện Thực hiờn cụng tỏc quản lý hành chớnh hàng ngày
+ Phũng kế toỏn :cú nhiệm vụ thực hiờn đỳng chế độ kế toỏn ,luật thuế, ngõn hàng, tổ chức bộ mỏy kế toỏn hợp lý ,ghi chộp phản ỏnh kịp thời đỳng đắn cỏc nghiệp vụ kinh tế - tài chớnh phỏt sinh trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh của Bệnh viện nhằm cung cấp cỏc thụng tin về tỡnh hỡnh tài chớnh và kết quả kinh doanh làm cơ sở cho lanh đạo doanh nghiệp ra cỏc quyết định tài chớnh
+ Phũng quản lý chất lượng :cú nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm được nhập dến theo đỳng tiờu chuẩn trước khi sản phẩm được bỏn ra thị trường Nghiờn cứu nõng cao chất lượng sản phẩm
+ Phũng nghiờn cứu đầu tư và phỏt triển :nghiờn cứu cải tiến ổn định nõng cao chất lượng cỏc sản phẩm Đầu tư phỏt triển chuyển giao cụng nghệ theo chiều sõu
+ Phũng vật tư: đảm nhiệm toàn bộ việc cung cỏp đầy đủ vật tư kinh
Trang 6doanh , đảm bảo dủ số lượng ,chất lượng nắm bắt kịp thời chớnh xỏc mọi thụng tin về giỏ.
+ Ban kho :dảm bảo việc quản lý vật tư theo từng loại ,khi nhập đảm bảo đủ số lượng ,khụng để hao hụt ,mất mỏt , tổ chức kiểm kho định kỡ
+ Bảo vệ: đảm bảo trật tự an ninh và tài sản cho Bệnh viện
1.2.2 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn ở Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng
Bộ mỏy kế toỏn của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng được tổ chức theo hỡnh thức tập trung Mọi cụng việc kế toỏn đều được thực hiện ở phũng
kế toỏn (chịu sự kiểm soỏt của kế toỏn trưởng) Khụng tổ chức ở cỏc bộ phận
kế toỏn riờng mà chỉ phõn cụng cụng việc cho kế toỏn viờn tạo điều kiện kiểm tra ,kiểm soỏt chỉ đạo nghiệp vụ , đảm bảo sự lónh đạo tạp trung thống nhất của kế toỏn trưởng cũng như sự chỉ đạo của lónh đạo Bệnh viện
Ngoài ra cũn tạo đợc thuận tiện trong việc phõn cụng và chuyờn mụn
hoỏ cụng việc với cỏn bộ kế toỏn cũng như cỏc tớnh toỏn và xử lý thụng tin
Sơ đồ bộ mỏy kế toỏn ở Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng
Đỳng đầu bộ mỏy kế toỏn là kế toỏn trưởng Kế toỏn trưởng cú nhiệm
vụ quản lý điều hành phũng kế toỏn ,chỉ đạo thực hiện triển khai cụng tỏc tài chớnh kế toỏn của cụng ty ,tổ chức thiết lập cỏc văn bản biểu mẫu bỏo cỏo tài chớnh kế toỏn của Bệnh viện
Kế toán trưởng
Kế toán
kho hàng
Kế toán Tiền lương, TSCĐ
Kế toán tiêu thụ hàng hoá
Thủ quỹ
Trang 7Tham mưu cho Giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính ,chiến lược kinh doanh ,lập kế hoạch tài chính tín dụng ,kế toán chi phí kinh doanh ,chịu
sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc
+ Kế toán kho hàng :Theo dõi tình hình nhập_xuất_tồn kho của từng loai bánh kẹo ,nước uống hay lương thực thực phẩm trong quá trình kinh doanh, lập báo cáo kinh doanh ,báo cáo tồn kho theo niên đọ kế toán
+ Kế toán tiền lương,tài sản cố định:có nhiệm vụ theo dõi quản lý phản ánh tình hình tăng - giảm tài sản cố định trong công ty ,tính toán phân bổ số kho hàng tháng Đồng thời tính toán lương phù hợp với từng công nhân viên
+ Kế toán tiêu thụ hàng :Theo dõi tình hình tieu thụ hàng hoá kế toán bán hàng theo dõi thường xuyên chặt chẽ đảm bảo ghi đúng, ghi đủ Trên cơ
sở đặc điểm của BÖnh viÖn, kế toán đã vận dụng lý luận vào thực tiễn để đưa
hÖ thèng sæ sách ghi chép phản ánh quá trình tiêu thụ hàng hoá được rõ ràng đảm bảo chính xác của từng tháng ,từng năm qua đó xác định được đúng nghĩa vụ đối với nhà nước cũng như lợi nhuận của BÖnh viÖn
+ Thủ quỹ :có nhiệm vụ giữ tiền mặt căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ
để thu hoach chi tiền mặt Thủ quỹ ghi phần thu ,chi tiền mặt vào cuối ngày
và đối chiếu với số liệu của kế toán tiền mặt
1.3 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại BÖnh viÖn.
- Niên độ kế toán thực hiện từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 cùng năm BÖnh viÖn áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 144/2001/QĐ-BTC ngày 21/12/2001- chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tổ chức hạch toán hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế Giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Căn cứ vào tình hình tài sản cố định của BÖnh viÖn để thực hiện trích khấu hao Việc trích khấu hao Tài sản cố định áp dụng theo
- Phương pháp đường thẳng và quy định thời gian sử dụng các khoản tài sản cố định theo QĐ 206/2003/QĐ/BTC ngày 12/12/2003 BTC
Trang 8- Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm
2006 của Bộ Tài Chính thì tất cả các Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
+ Hình thức kế toán Nhật ký Chung
+ Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
+ Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
+ Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
+ Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đối với Bönh viÖn R¨ng Hµm MÆt Trung ¬ng thì căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động SX, kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹ thuật tính toán, BÖnh viÖnlựa chọn hình thức kế toán Nhật ký Chung, đây là hình thức đơn giản, dễ làm rất thuận lợi cho việc cơ giới hoá trong công việc tính toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, là phù hợp và tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ
kế toán đó
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổ gọi là Nhật ký chung Sau đó căn cứ vào Nhật ký chung kế toán lấy số liệu để ghi vào Sổ cái, mỗi bút toán phản ánh trong Sổ Nhật ký chung đựưc chuyển vào
Sổ cái ít nhất cho hai tài khoản có liên quan
- Đối với các tài khoản chủ yếu, phát sinh nhiều nghiệp vụ có thể mở các nhật ký phụ Cuối tháng hoặc định kỳ cộng các nhật ký phụ, lấy số liệu ghi vào nhật ký chung hoặc vào thẳng sổ cái Trình tự ghi sổ của BÖnh viÖn như sau:
Trang 9
Sơ đồ 1.3: THEO HèNH THỨC NHẬT Kí CHUNG
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng
* Trỡnh tự ghi sổ kế toỏn theo hỡnh thức kế toỏn Nhật ký chung
(1) H ng ng y, à à căn cứ vào cỏc chứng từ đó kiểm tra được dựng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phỏt sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đú căn cứ số liệu đó ghi trờn sổ Nhật ký chung để ghi vào
Sổ Cỏi theo cỏc tài khoản kế toỏn phự hợp Nếu đơn vị cú mở sổ, thẻ kế toỏn chi tiết thỡ đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cỏc nghiệp vụ phỏt sinh được ghi vào cỏc sổ, thẻ kế toỏn chi tiết liờn quan
(2) Cuối thỏng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trờn Sổ Cỏi, lập Bảng cõn đối số phỏt sinh
Sau khi đó kiểm tra đối chiếu khớp đỳng, số liệu ghi trờn Sổ Cỏi và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ cỏc Sổ, thẻ kế toỏn chi tiết) được dựng để lập cỏc Bỏo cỏo tài chớnh
Chứng từ gốc
Nhật ký chung
Sổ cỏi
Bảng cõn đối phỏt sinh
Bỏo cỏo tài chớnh
Sổ, thẻ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 10Về nguyờn tắc, Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏt sinh Cú trờn Bảng cõn đối số phỏt sinh phải bằng Tổng số phỏt sinh Nợ và Tổng số phỏt sinh Cú trờn sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và cỏc sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đó loại trừ số trựng lặp trờn cỏc sổ Nhật ký đặc biệt) cựng kỳ.
- Hệ thống sổ chi tiết: Sổ nhật ký chung, cỏc bảng phõn bổ, Sổ chi tiết vật liệu, Thẻ chi tiết Tài sản cố định, Sổ chi tiết tiền vay, Sổ chi tiết giỏ thành
* Đặc điểm hệ thống bỏo cỏo kế toỏn
Về hệ thống bỏo cỏo: Hiện nay Bệnh viện đang lập đủ 04 bỏo cỏo tài chớnh ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chớnh sửa đổi, bổ sung theo Thụng tư 23/2005/TT-BTC ngày 30/03/2005 của Bộ trưởng BTC và một số bỏo cỏo khỏc kốm theo bao gồm:
- Bảng Cõn Đối Kế toỏn (B01-DN)
- Bỏo cỏo kết quả kinh doanh (B02-DN)
- Thuyết minh bỏo cỏo tài chớnh (B09-DN)
- Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)
- Tỡnh hỡnh thực hiện nghĩa vụ Ngõn sỏch nhà nước
- Bảng cõn đối tài khoản
Phần 2:
Những vấn đề lí luận chung về kế toán
Trang 11tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong doanh nghiệp.
2.1 Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng trong doanh nghiệp.
2.1.1.Bản chất và chức năng của tiền lơng:
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền phần sản phẩm xã hội trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến
Nh vậy tiền lơng thực chất là khoản trù lao mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động trong thời gian mà họ cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lơng có thể biểu hiện bằng tiền hoặc bằng sản phẩm Tiền lơng có chức năng vô cùng quan trọng
nó là đòn bẩy kinh tế vừa khuyến khích ngời lao động chấp hành kỷ luật lao
động, đảm bảo ngày công, giờ công, năng suất lao động, vừa tiết kiệm chi phí
về lao động, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của tiền lơng:
2.1.2.1.Vai trò của tiền lơng:
Tiền lơng có vai trò rất to lớn nó làm thoả mãn nhu cầu của ngời lao động Vì tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngời lao động
đi làm cốt là để cho doanh nghiệp trả thù lao cho họ bằng tiền lơng để đảm bảo cuộc sống tối thiểu cho họ Đồng thời đó cũng là khoản chi phí doanh nghiệp
bỏ ra trả cho ngời lao động vì họ đã làm ra sản phẩm cho doanh nghiệp Tiền
l-ơng có vai trò nh một nhịp cầu nối giữa ngời sử dụng lao động với ngời lao
động Nếu tiền lơng trả cho ngời lao động không hợp lý sẽ làm cho ngòi lao
động không đảm bảo ngày công và kỉ luật lao động cũng nh chất lợng lao động Lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi nhuận cần có đợc để doanh nghiệp tồn tại lúc này cả hai bên đều không có lợi Vì vậy việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách hợp lý
Trang 12để cả hai bên cùng có lợi đồng thời kích thích ngời lao động tự giác và hăng say lao động.
2.1.2.2 ý nghĩa của tiền lơng:
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động Ngoài ra ngời lao động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền th-ởng, tiền ăn ca Chi phí tiền l… ơng là một phận chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịch vụ cho doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp
lý, hạch toán tốt lao động, trên cở sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lơng và các khoản liên quan từ đó kích thích ngời lao động quan tâm đến thời gian, kết quả và chất lợng lao động, chấp hành tốt kỷ luật lao
động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời lao động
2.1.3 Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng:
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức danh, thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức khoẻ, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao hay thấp
+ Giờ công: Là số giờ mà ngời lao động phải làm việc theo quy định
Ví Dụ: 1 ngày công phải đủ 8 giờ nếu làm không đủ thì nó có ảnh h… ởng rất lớn đến sản xuất sản phẩm, đến năng suất lao động và từ đó ảnh hởng
-đến tiền lơng của ngời lao động
+ Ngày công: Là nhân tố ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng của ngời lao động, ngày công quy định trong tháng là 22 ngày Nếu ngời lao động làm thay đổi tăng hoặc giảm số ngày lao việc thì tiền lơng của họ cũng thay đổi theo
+ Cấp bậc, Chức danh: Căn cứ vào mức lơng cơ bản của các cấp bậc, chức vụ, chức danh mà CBCNV hởng lơng theo hệ số phụ cấp cao hay thấp theo quy định của nhà nớc do vậy lơng của CBCNV cũng bị ảnh hỏng rất nhiều
Trang 13+ Số lợng chất lợng hoàn thành cũng ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng Nếu làm đợc nhiều sản phẩm có chất lợng tốt đúng tiêu chuẩn và vợt mức số sản phẩm đợc giao thì tiền lơng sẽ cao Còn làm ít hoặc chất lợng sản phẩm kém thì tiền lơng sẽ thấp.
+ Độ tuổi và sức khoẻ cũng ảnh hởng rất ảnh hởng rất lớn đến tiền lơng Nếu cùng 1 công việc thì ngời lao động ở tuổi 30 – 40 có sức khoẻ tốt hơn và làm tốt hơn những ngời ở độ tuổi 50 – 60
+ Trang thiết bị, kỹ thuật, công nghệ cũng ảnh hởng rất lớn tới tiền lơng.Với 1 trang thiết bị cũ kỹ và lạc hậu thì không thể đem lại những sản phẩm có chất lợng cao và cũng không thể đem lại hiệu quả sản xuất nh những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ tiên tiến hiện đại đợc Do vậy ảnh hởng tới số lợng và chất lợng sản phẩm hoàn thành cũng từ đó nó ảnh hởng tới tiền lơng
2.2 Các hình thức tiền lơng trong Doanh Nghiệp.
2.2.1 Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Tiền lơng trả cho ngời lao động tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh và thang lơng theo quy định theo 2 cách: Lơng thời gian giản đơn và lơng thời gian có thởng
- Lơng thời gian giản đơn đợc chia thành:
+ Lơng tháng: Tiền lơng trả cho ngời lao động theo thang bậc lơng quy
định gồm tiền lơng cấp bặc và các khoản phụ cấp (nếu có) Lơng tháng thờng
đ-ợc áp dụng trả lơng nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế
và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất
+ Lơng ngày: Đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm việc theo chế độ Lơng ngày làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH phải trả CNV, tính trả lơng cho CNV trong những ngày hội họp, học tập, trả lơng theo hợp
đồng
+ Lơng giờ: Đợc tính bằng cách lấy lơng ngày chia cho số giờ làm việc trong ngày theo chế độ Lơng giờ thờng làm căn cứ để tính phụ cấp làm thêm giờ
Trang 14- Lơng thời gian có thởng: là hình thức tiền lơng thời gian giản đơn
kết hợp với chế độ tiền thởng trong sản xuất
Hình thức tiền lơng thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực
tế, tuy nhiên nó vẫn còn hạn chế nhất định đó là cha gắn tiền lơng với chất lợng
và kết quả lao động, vì vậy các doanh nghiệp cần kết hợp với các biện pháp khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao động nhằm tạo cho ngời lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao
2.2.2 Hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
Hình thức lơng theo sản phẩm là tiền lơng trả cho ngời lao động đợc tính theo số lợng, chất lợng của sản phẩm hoàn thành hoặc khối lợng công việc đã làm xong đợc nghiệm thu Để tiến hành trả lơng theo sản phẩm cần phải xây dựng đợc định mức lao động, đơn giá lơng hợp lý trả cho từng loại sản phẩm, công việc đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, phải kiểm trả, nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
2.2.2.1 Theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao
động đợc tính theo số lợng sản lợng hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất và đơn giá lơng sản phẩm Đây là hình thức đợc các doanh nghiệp sử dụng phổ biến để tính lơng phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất hàng loạt sản phẩm
2.2.2.2 Trả lơng theo sản phẩm có thởng: Là kết hợp trả long theo sản
phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp và chế độ tiền thởng trong sản xuất ( thởng tiết kiệm vật t, thởng tăng suất lao động, năng cao chất lợng sản phẩm )
2 2.2.3 Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Theo hình thức này tiền lơng trả
cho ngời lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lơng tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động của họ Hình thức này nên áp dụng ở những khâu sản xuất quan trọng, cần thiết phải đẩy nhanh tiến độ sản xuất hoặc cần động viên công nhân phát huy sáng kiến phá vỡ định mức lao động
2.2.2.4 Theo sản phẩm gián tiếp: Đợc áp dụng để trả lơng cho công nhân
làm các công việc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất nh: công nhân vận
Trang 15chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc thiết bị Trong trờng hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp để tính lơng cho lao
động phục vụ sản xuất
2.2.2.5 Theo khối lợng công việc: Là hình thức tiền lơng trả theo sản
phẩm áp dụng cho những công việc lao động đơn giản, công việc có tính chất
đột xuất nh: khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm
2.2.3 Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lơng:
Ngoài tiền lơng, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác đợc hởng khoản tiền thởng, việc tính toán tiền lơng căn cứ vào quyết định và chế độ khen thởng hiện hành
Tiền thởng thi đua từ quỹ khen thởng, căn cứ vào kết quả bình xét A,B,C
Trang 16+ Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian ngời lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, ngừng sản xuất đợc hởng lơng theo chế độ.
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lơng chính của công nhân sản xuất
đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp
2.3.2 Quỹ bảo hiểm xã hội:
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ quy định là 20% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trờng hợp CNV
bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động…
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 22% trên tổng số tiền lơng cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 6% trừ vào lơng của ngời lao động
Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH đợc nộp lên cơ quan quản
lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trờng hợp nghỉ hu, nghỉ mất sức lao động
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH cho CNV bị ốm đau, thai sản Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối tháng…doanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
2.3.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế:
Trang 17Quỹ BHYT là khoản tiền đợc tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định là 45% trên tổng quỹ lơng cơ bản phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động Cơ quan Bảo Hiểm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệ nhất định mà nhà nớc quy định cho những ngời đã tham gia đóng bảo hiểm Doanh nghiệp 3%, ngời lao động 1,5%
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua mạng lới y tế
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp 2%, doanh nghiệp 1%, 1% cho ngời lao động
2.3.4 Kinh phí công đoàn:
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ lệ là 2% trên tổng quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phí công
đoàn trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động Toàn bộ
số kinh phí công đoàn trích đợc một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghiệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn đợc trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của
tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho ngời lao động
2.4 Yêu cầu và nhiệm vụ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, kế toán lao động, tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất ợng, thời gian và kết quả lao động.Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền
Trang 18l-lơng và các khoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp Kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ
về lao động, tiền lơng, tình hình sử dụng quỹ tiền lơng
- Hớng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ,
đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng Mở sổ thẻ kế toán và hạch toán lao động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp
- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoản theo lơng vào chi phi sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao
động
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền
l-ơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp
2.5 Kế toán chi tiết tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
2.5.1 Hạch toán số lợng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số l-ợng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm đợc từng ngày có bao nhiêu ngời làm việc, bao nhiêu ngời nghỉ với lý do gì
Hằng ngày tổ trởng hoặc ngời có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng ngời tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế toán, kế toán tiền lơng sẽ tập hợp và hạch toán số lợng công nhân viên lao động trong tháng
2.5.2 Hạch toán thời gian lao động:
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là Bảng Chấm Công: Bảng Chấm Công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng ngời cụ thể và từ đó để có căn
cứ tính trả lơng, bảo hiểm xã hội trả thay lơng cho từng ngời và quản lý lao
động trong doanh nghiệp
Trang 19Hằng ngày tổ trởng (phòng, ban, nhóm ) hoặc ng… ời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngời trong ngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan
nh phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội…
Về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lơng và bảo hiểm xã hội Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời rồi tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34,
35, 36 Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánh thêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng Chấm Công có thể chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấm công giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thể tập hợp tổng số liệu thời gian lao động của từng ngời
Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn
vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm việc khác nh họp thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công trong ngày đó.…
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thực hiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tơng ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ hởng
l-ơng thời gian nhng không thanh toán ll-ơng làm thêm.
2.5.3 Hạch toán kết quả lao động:
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Do phiếu là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh toán tiền lơng h oặc tiền công cho ngời lao động Phiếu này đợc lập thành 02 liên: 1 liên lu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh toán cho ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt
Trang 20Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng theo hình thức lơng trả theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán theo khối lợng công việc Đây là những hình thức trả lơng tiến bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhng đòi hỏi phải có sự giám sát chặt chẽ
và kiểm tra chất lợng sản phẩm một cách nghiêm ngặt. 2.5.4 Tính tiền
l-ơng cho ngời lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công để biết thời gian động cũng nh số ngày công lao động của ngời sau đó tại từng phòng ban, tổ nhóm lập bảng thanh toán tiền lơng cho từng ngời lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì các chứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lơng: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lơng phụ cấp cho ngời lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lơng cho ngời lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời là căn cứ để thống kê
về lao động tiền lơng Bảng thanh toán tiền lơng đợc lập hàng tháng theo từng
bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm ) t… ơng ứng với bảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lơng là các chứng từ về lao động nh: Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng, chuyển cho kế toán trởng duyệt để làm căn
2.6 Hạch toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
2.6.1.Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lơng thuộc chỉ tiêu lao động tiền
l-ơng gồm các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01-LĐTLBảng chấm công
Mẫu số 02-LĐTLBảng thanh toán tiền lơng
Trang 21Mẫu số 03-LĐTLPhiếu nghỉ ốm hởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTLDanh sách ngời lao động hởng BHXH
Mẫu số 05-LĐTLBảng thanh toán tiền thởng
Mẫu số 06-LĐTLPhiếu xác nhận SP hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07-LĐTLPhiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08-LĐTLHợp đồng giao khoán
Mẫu số 09-LĐTLBiên bản điều tra tai nạn lao động
2.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
2.6.2.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 334- Phải trả công nhân viên Và tài khoản TK 338- Phải trả, phải nộp khác
+ TK 334 phản ánh các khoản phải trả công nhân viên và tình hình thanh toán các khoản đó( gồm: tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của công nhân viên)
2.6.2.2 Phơng pháp hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng:
Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng và các chứng từ liên quan khác kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả công nhân viên và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân bổ thực hiện trên “ Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH”
Trang 22+ Nhật Ký Chung:
Là hình thức kế toán đơn giản số lợng sổ sách gồm: Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đợc ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Sơ đồ 1.3: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Trang 23Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trng về số lợng sổ, loại
sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng nh hình thức Nhật Ký Chung Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 24Sơ đồ 1.4: Tổ chức hạch toán theo hình thức
nhật ký sổ cái
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Sổ quỹ tiền mặt và
sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ/ thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 25chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
Sơ đồ 1.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức
Nhật ký Chứng từ–
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiế
+ Chứng từ ghi sổ:
Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ đợc hình thành sau các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ cái thành 2 bớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trng cơ bản
là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này
Thẻ và sổ kế toán chi tiết (theo đối tợng)
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tợng)
Trang 26gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Số lợng và các loại sổ dùng trong hình thức chứng từ- ghi sổ sử dụng các sổ tổng hợp chủ yếu sau
- Sổ chứng từ- Ghi sổ Sổ nhật ký tài khoản–
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ- Nhật ký tổng quát
- Sổ cái tài khoản- Sổ tổng hợp cho từng tài khoản
- Sổ chi tiết cho một số đối tợng
Trang 27Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 28phần 3:
thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Bệnh viện răng hàm
mặt trung ơng
3.1 Đặc điểm về lao động của Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng
Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Bệnh viện là sản xuất và kinh doanh hàng tiêu dùng do vậy Bệnh viện không đòi hỏi tất cả mọi ngời đều phải có trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trởng văn phòng đại diện và những ngời làm trong phòng kế toán là phải có bằng đại học Tại Bệnh viện tỉ trọng của những ngời có trình độ trung cấp và công nhân chiếm 75% trên tổng số cán
bộ công nhân viên toàn Bệnh viện và nó đợc thể hiện qua bảng đánh giá sau:
Bảng biểu 1: Đặc điểm lao động của Bệnh viện
Trang 293.2 Thực trạng kế toán tiêng lơng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng.
3.2.1 Các hình thức tiền lơng và các khoản phải trả ngời lao động tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trun ơng:
3.2.1.1 Các hình thức tiền lơng:
* Tiền lơng theo thời gian
Tiền lơng theo thời gian là hình thức tiền lơng trả cho ngời lao động trên cơ sở thời gian lao động thực tế và khả năng thao tác kỹ thuật hay trình độ chuyên môn của ngời lao động
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng tính lơng thời gian theo công thức sau:
Đối với nhân viên gián tiếp nh nhân viên các phòng: kinh doanh, kế toán,
kỹ thuật, cơ điện thì áp dụng tính tiền l… ơng nh sau :
Hệ số lơng Bệnh viện áp dụng hệ số lơng của công nhân nh sau:
Với những nhân viên có trình độ đại học khi đợc tuyển dụng vào làm,sau khi đã có quyết định tuyển dụng thì nhân viên đó đợc hởng hệ số lơng là 1.78
cứ sau 2 năm nếu nhân viên làm việc tốt, luôn hoàn thành các công việc đợc giao, không vi phạm nội quy, quy định của luật lao động và của công ty thì hệ
số lơng đợc tăng lên mỗi lần là 0.33
Với nhân viên có trình độ trung cấp và cao đẳng sau khi có quyết định tuyển dụng thì đợc hởng hệ số lơng là 1.64 cứ sau 2 năm nếu nhân viên làm việc
Trang 30tốt, luôn hoàn thành các công việc đợc giao, không vi phạm nội quy, quy định
của luật lao động và của Bệnh viện thì hệ số lơng đợc tăng lên mỗi lần là 0.33
Hệ số phụ cấp: Bệnh viện quy định về mức hệ số phụ cấp trách nhiệm
nh sau: 0.4 đối với giám đốc; 0.3 đối với phó giám đốc, kế toán trởng; 0.2 đối với các trởng phòng
Mức lơng tối thiểu là 490.000 đ
Chế độ lơng đối với ngời nghỉ việc:
Nếu nghỉ họp, đi công tác, đi thực tế thì hởng 100% lơng
Trang 31Đối với công nhân trực tiếp thì lơng thời gian đợc tính theo giờ, mỗi giờ công nhân làm việc thì Bệnh viện trả mức lơng là 2700đ và mỗi ngày công nhật
là 8 giờ Khi công nhân làm thêm giờ cũng tính theo số giờ làm thêm, mỗi giờ làm thêm công nhân hởng5000đ
3.2.1.2 Các khoản khác phải trả ngời lao động:
* Tiền ăn ca
Mỗi ngày làm việc công nhân đợc hởng một suất ăn ca, giá trị mỗi suất
ăn là 8000đ Riêng ngày chủ nhật nếu Bệnh viện sắp phải xuất hàng mà cha hoàn thành xong hàng xuất thì ngày chủ nhật công nhân phải làm thêm, chỉ có tiền ăn ca trong ngày chủ nhật đợc tăng thêm 3000đ/ suất
Vào cuối mỗi tháng kế toán tính số tiền ăn ca vào chi phí cho từng đối tợng
* Tiền thởng
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng có chế độ tiền thởng nh sau:
Vào các ngày lễ nh 30/4, 1/5, 2/9 thì … Bệnh viện sẽ thởng cho nhân viên của Bệnh viện mỗi dịp lễ là 150000đ/ngời Riêng đối với những nhân viên nữ thì còn có những món quà nhỏ cho ngày 8/3, 20/10
Vào cuối mỗi năm Bệnh viện có chính sách thởng cho ngời lao động nh sau: Bệnh viện căn cứ vào năm làm việc của các nhân viên để thởng
3.2.2 Kế toán tiền lơng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng:
3.2.2.1 Kế toán chi tiết tiền lơng:
Trang 32Lơng tháng của công nhân, nhân viên trong Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ơng sẽ đợc tính từ ngày 26 tháng trớc đến ngày 25 tháng sau
Để hạch toán về thời gian lao động Bệnh viện sử dụng bảng chấm công hàng ngày trởng phòng, tổ trởng hay ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế của phòng, tổ mình, căn cứ vào số lợng lao động và số lợng thực tế lao
động đi làm, lao động nghỉ việc trong ngày để lập bảng chấm công cho phòng,
tổ mình Ký hiệu trong bảng chấm công: H : nghỉ đi học, CN: nghỉ chủ nhật, X: công nhật, C : nghỉ công tác, Ro: nghỉ tự do, K: công khoán, P : nghỉ Phép,L: nghỉ lễ Ô : nghỉ ốm, Cô: nghỉ con ốm Ngày công đợc quy định tám giờ, nếu công việc cha xong mà ngời lao động phải hoàn thành công việc trớc khi nghỉ thì số giừo lẻ sẽ đợc tính vào số giờ làm thêm, mỗi giờ làm thêm Bệnh viện tính 5000đ Do đặc điểm kinh doanh và do yêu cầu của công việc trong ngày ngời lao động có thể làm hai hoặc nhiều các công việc khác nhau thì chấm công theo công việc có thời gian nhiều nhất Nếu thời gian của công việc nh nhau thì chấm công cho công việc diễn ra trớc
Cuối tháng, ngời chấm công, phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm công rồi chuyển bảng chấm công và các chứng từ liên quan nh phiếu hởng bảo hiểm xã hội, phiếu làm thêm giờ về phòng kế toán kiểm tra đối chiếu, quy ra công
Cuối ngày, ngời ghi vào bảng kê chi tiết sản phẩm hoàn thành và quản
đốc ký vào bảng kê này Vào cuối tháng, chuyển bảng kê chi tiết sản phẩm hoàn thành hàng ngày cùng các chứng từ liên quan nh bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ về phòng kế toán kiểm tra đối chiếu và ghi đơn giá tiền công vào bảng này Sau đó tính ra số tiền từng ngày cho từng ngời để làm căn
cứ tính lơng Bảng kê này phải có chữ ký của ngời ghi, quản đốc, kế toán
Trang 33Sau khi kiểm tra, đối chiếu bảng chấm công, bảng kê chi tiết sản phẩm hoàn thành hàng ngày cùng với các chứng từ liên quan nh bảng đơn giá tiền công, giấy chứng nhận bảo hiểm xã hội, giấy báo làm thêm giờ đợc làm căn
cứ để tính lơng chi tiết cho từng ngời Trong bảng tính lơng chi tiết cho từng
ng-ời ghi rõ mức lơng thực tế ngày làm việc, mức lơng nghỉ hởng bảo hiểm xã hội, mức lơng từng ngày( đối với những ngời làm sản phẩm) bảng tính lơng chi tiết cho từng ngời đợc làm căn cứ để bộ phận kế toán tiền lơng lập bảng thanh toán tiền lơng Trên bảng thanh toán tiền lơng ghi rõ tiền lơng cho từng khoản, trợ cấp, phụ cấp Sau đó kế toán trởng kiểm tra và ký, giám đốc duyệt y, bảng thanh toán tiền lơng sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán cho ngời lao động Mỗi lần lĩnh lơng, tổ trởng hay ngời lĩnh lơng hộ tổ mình ký vào cột ký nhận Và bảng thanh toán tiền lơng đợc lu tại phòng kế toán
Cuối tháng, căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng, bảng thanh toán tiền làm thêm giờ kế toán tập hợp, phân loại chứng từ để ghi vào bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội, bảng này dùng để tập hợp và phân bổ tiền lơng thực tế phải trả ngời lao động và bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn phải trích nộp trong tháng
Ví dụ minh hoạ:
Tính lơng cho phòng Kế toán và sản xuất bánh kẹo
Hàng ngày, trởng phòng hoặc ngời đợc uỷ quyền căn cứ vào tình hình thực tế làm việc của bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong ngày Bảng chấm công của tháng 9 đợc bắt đầu từ ngày 26 tháng 8 đến ngày 25 tháng 9
Trang 34B¶ng 2.1 B¶ng chÊm c«ng phßng KÕ to¸n th¸ng 9 n¨m 2006 STT Hä vµ tªn Chøc