NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1.1 LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1.1.1 Khái niệm bán hàng 3
1.1.2 Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại 4
1.1.2.1 Phương thức bán buôn 4
1.1.2.2 Phương thức bán lẻ 5
1.1.2.3 Phương thức gửi bán đại lý 6
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán bán hàng 6
1.2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 8
1.2.2 Nội dung của kế toán bán hàng 9
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng 9
1.2.2.2 Giá cả hàng bán 10
1.2.2.3 Kế toán tổng hợp hàng tồn kho 11
1.2.2.4 Kế toán chi tiết hàng tồn kho 12
1.2.2.5 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu 15
1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA 20
1.3.1 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 20
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 21
1.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
1.4 HỆ THỐNG SỔ SÁCH KẾ TOÁN TRONG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA 25
Trang 2HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI SƠN 27
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty……… 27
2.1.1 Mô hình tổ chức kế toán của công ty……… ………27
2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng trong công ty……….27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán……….28
2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI SƠN……… 30
2.2.1 Tổ chức quản lý hàng hoá 30
2.2.2 Tình hình bán hàng hoá của công ty 41
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 59
2.2.4 Kế toán nợ phải thu của khách hàng……… 59
2.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA 61
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 61
2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 61
2.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của công ty CP ĐẠI SƠN 66
PHẦN III; PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓAVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI SƠN 69
3.1 NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI SƠN 69
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.2 Nhược điểm 71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI SƠN 72
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động kinh tế mang tính đặc thù,phong phú và đa dạng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệtnhư hiện nay khi nước ta bắt đầu gia nhập WTO Cánh cửa giao lưu thương mại đãđược mở rộng ra thị trường quốc tế, đồng nghĩa với việc các doanh nghiệp trongnước phải hết sức cố gắng để đứng vững trên thị trường cạnh tranh đầy biến độngnày Trước tình hình trên, mục tiêu đầu tiên đặt ra cho mọi doanh nghiệp là phảitiêu thụ được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của mình Đặc biệt là các doanh nghiệpthương mại, hoạt động mua bán hàng hoá là hoạt động kinh doanh chủ yếu, vì thếmuốn tồn tại và phát triển bản thân mỗi doanh nghiệp phải nhận thức được tầmquan trọng của công tác bán hàng bởi nó quyết định hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp, giúp doanh nghiệp thực hiện tối đa hoá lợi nhuận Qua quá trình tiêu thụtính chất hữu ích của hàng hoá mới được xác định một cách hoàn toàn đồng thờichứng tỏ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp không những thuhồi được chi phí bỏ ra mà còn thực hiện được giá trị lao động thặng dư Đây lànguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô kinh doanh của doanh nghiệp và nâng caođời sống của cán bộ nhân viên Vì vậy hoàn thiện công tác bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng là vấn đề thường xuyên đặt ra cho các doanh nghiệp thương mại
Gắn liền với công tác bán hàng, kế toán bán lưu chuyển hàng hóa và xácđịnh kết quả tiêu thụ hàng hóa cũng giữ một vị trí hết sức quan trọng Vì việc hạchtoán kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa đầy đủ,chính xác, kịp thời và đúng đắn là một trong những biện pháp tích cực và có hiệuquả nhất góp phần đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn, phục vụ đắc lực và có hiệuquả trong công tác bán hàng Nó đảm bảo theo dõi chặt chẽ việc tiêu thụ hàng hóa,đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho lãnh đạo công ty nhằm đưa ranhững quyết định đúng đắn trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của doanh
Trang 4nghiệp Do đó kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần phải được tổchức một cách khoa học và hợp lý nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp.
Với những ý nghĩa đó, sau một thời gian tìm hiểu hoạt động bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Đại Sơn, cùng với sự chỉ bảo tận tuỵcủa các cán bộ công ty cổ phần Đại Sơn, em đã đi sâu vào tìm hiểu nghiên cứu đềtài: “Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại công ty
cổ phần Đại Sơn”
Nội dung khoá luận gồm ba phần:
Phần I: Những lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Phần II: Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại công ty cổ phần Đại Sơn
Phần III: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty cổ
phần Đại Sơn
Trang 5PHÂN I NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ Ý NGHĨA CỦA KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Các doanh nghiệp thương mại với ý nghĩa thuần tuý của nó là thực hiện hoạtđộng mua hàng hoá vào để bán, vì vậy bán hàng là một nghiệp vụ quan trọng trongquá trình lưu chuyển hàng hoá của doanh nghiệp thương mại
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hoá củakinh doanh thương mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng của hànghoá được thực hiện, vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình tháihiện vật là hàng hoá sang hình thái giá trị( tiền tệ), doanh nghiệp thu hồi được vốn
bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh
Trên thị trường bao gồm rất nhiều các phương thức lưu chuyển hàng hoá nhưbán buôn (bán buôn qua kho, không qua kho; bán buôn vận chuyển thẳng có hoặckhông tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp),bán trả góp…Mặc dù hàng hoá được lưu chuyển theo nhiều hình thức khác nhaunhư vậy nhưng hàng hoá chỉ được coi là tiêu thụ và doanh thu bán hàng được ghinhận khi đồng thời thoả mãn năm điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 6Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng.
Xác định được chi phí có liên quan đến lợi ích bán hàng
Tóm lại thời điểm xác định tiêu thụ là khi bên bán mất quyền sở hữu hànghoá đồng thời được quyền sở hữu về khoản tiền thu bán hàng hoặc khoản nợ phảithu đối với khách hàng
Qúa trình này diễn ra đơn giản hay phức tạp, nhanh hay chậm có quan hệchặt chẽ với các phương thức bán hàng
1.1.2 Các phương thức bán hàng của doanh nghiệp thương mại.
Qúa trình bán hàng của doanh nghiệp thương mại gồm hai giai đoạn:
-Xuất giao hàng hoá cho người mua
-Người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
Trên thực tế hai giai đoạn này có thể diễn ra đồng thời cùng một lúc hoặckhông đồng thời tuỳ theo phương thức bán hàng và thể thức thanh toán của doanhnghiệp
1.1.2.1 Phương thức bán buôn.
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc gia công, chế biến sau đó bán rathị trường
Lưu chuyển hàng hoá bán buôn theo hai phương thức:
Bán buôn qua kho: Hàng hóa được mua dự trữ trước trong kho sau đó mới
xuất ra bán Có hai hình thức bán buôn qua kho:
+Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho: bên mua cửngười đại diện đến kho của đơn vị bán hàng để nhận hàng, bên bán xuất kho hànggiao cho bên mua và bên mua thanh toán tiền ngay hay chấp nhận thanh toán khi đóhàng hoá được xác định là tiêu thụ
Trang 7+Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: Bên bán xuất kho gửi hàng
và giao tại địa điểm quy định trong hợp đồng cho bên mua Hàng hoá chuyển bánvẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi nào hàng hoá được bên mua kiểmnhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi
là tiêu thụ
Bán buôn vận chuyển thẳng (Bán buôn không qua kho): Hàng hoá được
mua đi bán lại ngay mà không phải qua thủ tục nhập xuất kho của doanh nghiệp.Phương thức này có ưu điểm là các doanh nghiệp thương mại tiết kiệm được chiphí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá
Bán buôn vận chuyển thẳng có hai hình thức là:
+Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thứcgiao tay ba):Doanh nghiệp thương mại bán buôn sau khi nhận hàng từ nhà cung cấpcủa mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm do hai bên thoả thuận.Sau khi giao hàng hoá cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng
từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hoá đã được chuyển giao cho khách hàng, hànghoá được xác định là tiêu thụ
+Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức này,doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vậntải vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thoả thuận Hàngchuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đãnhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá được xác định là tiêu thụ
1.1.2.2 Phương thức bán lẻ.
Phương thức bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng
Có bốn hình thức bán lẻ sau:
Trang 8Hình thức bán hàng thu tiền tập trung: Trong hình thức này thì nhân viên
bán hàng phụ trách việc quản lý hàng, giao hàng còn việc thu tiền do nhân viênkhác đảm nhận (Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặc tích kê của nhânviên cửa hàng rồi đến nhận hàng ở quầy hàng)
Cuối ngày hoặc cuối ca, nhân viên thu tiền lập phiếu nộp tiền, nhân viên bánhàng lập báo cáo bán hàng Thực hiện đối chiếu giữa báo cáo bán hàng và giấy nộptiền để kiểm tra lượng hàng bán trong ngày, sau đó chuyển đến phòng kế toán đểghi sổ
Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp giao
hàng và thu tiền của khách Cuối ngày nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng vàlập phiếu nộp tiền chuyển về phòng kế toán
Hình thức bán hàng tự phục vụ (tự chọn): Khách hàng tự chọn lấy hàng
hoá mang đến bàn tính tiền để tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiềnkiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách
Hình thức bán hàng trả góp: Người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần.
Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng hoá còn thu thêmmột khoản lãi tiền trả chậm của khách
1.1.2.3 Phương thức gửi bán đại lý.
Doanh nghiệp bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý ký gửi bán đúnggiá hưởng hoa hồng Theo phương thức này doanh nghiệp sẽ xuất hàng ký gửi chocác đại lý để đại lý bán Đại lý bán đúng giá doanh nghiệp đã giao và hưởng hoahồng đại lý
1.1.3 Ý nghĩa của kế toán bán hàng.
Để đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng ngày một phong phú của xã hội, đểkhẳng định được vị thế của mình trên thương trường các doanh nghiệp cần phải cảitiến và hoàn thiện hơn nữa công tác bán hàng Vì đối với mỗi doanh nghiệp nói
Trang 9chung và một doanh nghiệp nói riêng, tổ chức tốt công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng có vai trò đặc biệt quan trọng Nó hạn chế được sự thất thoáthàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển tồn kho để từ đó cónhững biện pháp xử lý kịp thời nhằm thúc đẩy quá trình hình thành vốn.
Thực hiện tốt công tác bán hàng giúp cho doanh nghiệp thu hồi được vốnnhanh, thông qua tiêu thụ mà quá trình tái sản xuất được thực hiện từ đó tăng vòngquay của vốn lưu động để mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả của quá trình họatđộng kinh doanh
Đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp đóng vai trò là một đơn
vị kinh tế cơ sở Sự lớn mạnh của doanh nghiệp sẽ góp phần ổn định và phát triểntoàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện mục tiêu phát triển chungcủa cả quốc gia Hàng hoá của doanh nghiệp thương mại lưu thông trên thị trường
sẽ góp phần đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đốigiữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa khả năng và nhu cầu, là điềukiện đảm bảo sự phát triển cân đối trong ngành cũng như toàn bộ nền kinh tế quốcdân
Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận trong doanh nghiệp kinh doanhthương mại không những chỉ quan tâm đến công tác bán hàng mà còn phải đặc biệtchú trọng đến các nghiệp vụ của kế toán bán hàng
Kế toán là công cụ phục vụ đắc lực cho công tác quản lý kinh doanh trongdoanh nghiệp, trong đó có công tác tiêu thụ hàng hoá Thông qua các số liệu hếtsức chính xác mà kế toán cung cấp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp biết đượcmức độ hoàn thành kế hoạch kinh doanh và tiêu thụ của doanh nghiệp, phát hiệnkịp thời những thiếu sót và mất cân đối giữa các khâu để từ đó đưa ra những quyếtđịnh đúng đắn, chính xác đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời các
cơ quan quản lý nhà nước thông qua số liệu đó có thể biết được việc chấp hành về
Trang 10kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Còn đối với các doanh nghiệpkhác có thể xem xét và quyết định đầu tư liên doanh với doanh nghiệp.
Tổ chức quản lý tốt công tác tiêu thụ hàng hoá sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
bộ phận kế toán hoàn thành nhiệm vụ của mình, từ đó tạo ra hệ thống quản lý chặtchẽ, khoa học và có hiệu quả trong doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp thươngmại
1.2 NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG CỦA KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng.
Để thực hiện đầy đủ vai trò của mình đồng thời để quản lý một cách tốt nhấtđối với hoạt động sản xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần phải thực hiện tốt cácnhiệm vụ cụ thể sau:
Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từngmặt hàng, từng địa điểm bán hàng và từng phương thức bán hàng
Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra baogồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng,từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc
Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thờiphân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng
Tổ chức tốt kế toán chi tiết hàng hoá ở kho, quầy hàng nhằm quản lý chặtchẽ hàng hoá, phát hiện kịp thời các trường hợp mất mát, hao hụt hàng hoá và kiếnnghị biện pháp xử lý
Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hoá, giảm giá hàng hoá… tổ chứckiểm kê hàng hoá đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho
Trang 11Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ,theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tìnhhình trả nợ…
Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tế phátsinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn cứ đểxác định kết quả kinh doanh
Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tham mưu cho lãnh đạo về cácgiải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng
1.2.2 Nội dung của kế toán bán hàng.
Tổ chức công tác hạch toán ban đầu kế toán sử dụng chứng từ kế toán đểthông tin và kiểm tra mọi hoạt động của các đối tượng kế toán trong quá trình kinhdoanh
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
+ Bảng kê bán lẻ hàng hoá
+ Hoá đơn cước phí vận chuyển
Trang 12+ Hoá đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hoá trong quá trình bán hàng+ Hợp đồng kinh tế với khách hàng
+ Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
Doanh nghiệp phải xác định các loại chứng từ sử dụng cho từng bộ phậntrong doanh nghiệp Quy định người chịu trách nhiệm ghi chép đầy đủ các nội dungthông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ một cách hợp lý, hợp lệ
và hợp pháp Quy định kênh luân chuyển và trình tự luân chuyển chứng từ ban đầugiữa các bộ phận một cách hợp lý, tránh ghi chép trùng lặp, luân chuyển vòngquanh Phải đảm bảo đầy đủ những thông tin do chứng từ mang lại
1.2.2.2 Giá cả hàng bán.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì giá cả làmột trong những nhân tố quan trọng đối với các doanh nghiệp đặc biệt là các doanhnghiệp thương mại
Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thương mại là giá thoả thuận giữa ngườimua và người bán, được ghi trên hoá đơn hoặc hợp đồng mua bán Tuy nhiênnguyên tắc xác định giá bán là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ rađồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức
Dựa trên nguyên tắc đó giá bán hàng hoá được xác định như sau:
Giá bán hàng hoá = giá mua thực tế + thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nóđược tính theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Giá bán hàng hoá = giá mua thực tế( 1 + % thặng số thương mại)
Hiện nay nhà nước chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu, quan trọngcòn các hàng hoá khác giá cả được xác định theo quy luật cung cầu trên thị trường
Trang 13Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần phải tự xác định cho mình mức giá phù hợp dựa vàonhu cầu thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, uy tín và nhãn mác sản phẩm đótrên thị trường để có thể cạnh tranh được với các doanh nghiệp khác.
Phương pháp này cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời,quản lý chặt chẽ đảm bảo an toàn cho tài sản tồn kho
Khi áp dụng phương pháp này kế toán sử dụng các tài khoản hàng tồn kho đểphản ánh tình hình và sự biến động của vật tư, hàng hoá Như vậy giá trị hàng tồnkho trên sổ kế toán có thể xác định được ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán,còn kết quả kiểm kê thực tế cuối kỳ là cơ sở để so sánh đối chiếu luân chuyển với
số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế và số liệutrên sổ sách, kế toán phải tìm nguyên nhân để xử lý kịp thời Vì vậy phương phápnày tạo khả năng giám sát hàng hoá trong doanh nghiệp một cách liên tục Điều nàygiúp các nhà quản lý nắm bắt cụ thể về tình hình hàng hoá của doanh nghiệp để lậpnhững kế hoạch phù hợp cho tương lai
b Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ này kế toánkhông ghi chép, phản ánh thường xuyên , liên tục tình hình biến động của hàng tồnkho Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê hàng hoá, kế toán xác định trị giá hàng tồnkho cuối kỳ và trị giá hàng hoá xuất kho trong kỳ
Trang 14Trị giá hàng xuất trong kỳ được tính theo công thức:
Nếu áp dụng phương pháp này thì số liệu trên sổ kế toán luôn khớp với kếtquả kiểm kê, đồng thời công việc kế toán đơn giản hơn Tuy nhiên kế toán khôngthể xác định được trị giá hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ thời điểm nào trong
kỳ Kế toán sẽ gặp khó khăn trong việc xác định hàng thừa, thiếu ở kho cũng nhưcác quầy hàng
Vì vậy, phương pháp này chỉ thích hợp với các doanh nghiệp thương mạikinh doanh nhiều mặt hàng với nhiều chủng loại quy cách khác nhau, kinh doanhcác mặt hàng có giá trị nhỏ và các doanh nghiệp không thực hiện nhiều chức nănghoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2.4 Kế toán chi tiết hàng tồn kho.
Để hạch toán chính xác hàng tồn kho cần kết hợp chặt chẽ giữa hạch toán ởphòng kế toán và hạch toán nghiệp vụ ở kho hàng, quầy hàng Vì hạch toán hàngtồn kho ở các doanh nghiệp thương mại được thực hiện trên cơ sở kết hợp giữahạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết theo từng người quản lý vật chất, từngnhóm mặt hàng và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Kế toán chi tiết hàng tồn kho nhằm mục đích cung cấp thông tin chi tiết cụthể về tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá trong các doanh nghiệp theo từng loạihàng và địa điểm bảo quản Từ đó giúp kế toán và nhà quản lý trong các doanhnghiệp thương mại làm tốt công tác kế toán đặc biệt là kế toán chi tiết hàng tồnkho
+Phương pháp thẻ song song: Nguyên tắc hạch toán đối với phương pháp
này là ở kho, thủ kho mở thẻ kho để ghi chép về số lượng hàng tồn kho, tại phòng
Trang 15kế toán sẽ mở sổ chi tiết theo dõi cả về số lượng và giá trị nhằm phản ánh tình hìnhhiện có và sự biến động của hàng hoá.
Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho để ghi vào các
thẻ kho theo số lượng, cuối ngày tính số tồn kho trên thẻ kho Định kỳ thủ kho gửiphiếu nhập, xuất kho cho kế toan
Ở phòng kế toán: Hàng ngày hoặc định kỳ, căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho
do thủ kho gửi đến kế toán ghi đơn giá và tính thành tiền rồi ghi vào sổ chi tiếthàng hoá theo từng mặt hàng về số lượng và trị giá tiền Cuối tháng kế toán cộng sổchi tiết hàng hoá và tiến hành kiểm tra đối chiếu với thẻ kho theo số lượng Sau đó
kế toán tổng hợp số liệu ở các sổ chi tiết hàng hoá vào bảng kê tổng hợp nhập, xuất,tồn hàng hoá theo từng mặt hàng, nhóm hàng để có cơ sở đối chiếu với kế toántổng hợp trên tài khoản 156
Trình tự kế toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song khái
quát qua sơ đồ: (sơ đồ 1)
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng
+Phương pháp sổ số dư: Phương pháp này kết hợp chặt chẽ giữa việc hạch
toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép kế toán tại phòng kế toán
Tại kho: Thủ kho mở thẻ kho cho từng mặt hàng theo dõi về số lượng Cơ
sơ ghi thẻ kho là các phiếu nhập xuất hàng hóa trong kỳ Sau đó thủ kho tập hợptoàn bộ chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng theo từng danh điểm hàng hoá.Đồng thời lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo phiếu nhập,xuất Cuối tháng thủ kho căn cứ số lượng tồn kho theo từng mặt hàng trên thẻ kho
để ghi vào sổ số dư rồi chuyển cho kế toán Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho,dùng cho cả năm, cuối mỗi tháng giao cho thủ kho ghi một lần
Thẻ kho
Sổ chi tiết hàng hoá
Bảng kê tổng hợp N-X-T hàng hoá
Trang 16Tại phòng kế toán: Hàng ngày căn cứ vào các phiếu nhập, xuất kho do thủ
kho chuyển đến kế toán ghi vào bảng kê nhập, xuất, tồn của từng kho theo chỉ tiêugiá trị Cuối tháng căn cứ vàơ đơn giá để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư Đốichiếu số hiệu ở cột “số tiền” trên sổ số dư với số liệu ở cột tồn cuối kỳ trên bảng kêtổng hợp nhập, xuất, tồn của toàn doanh nghiệp để có cơ sở đối chiếu với kế toántổng hợp tài khoản 156
Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho được khái quát qua sơ đồ sau:(sơ đồ 2)
+Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Tại kho: Thủ kho vẫn ghi chép vào thẻ kho để theo dõi lượng nhập, xuất, tồn
kho đối với từng loại danh điểm hàng hoá như phương pháp thẻ song song Tức làhàng ngày căn cứ vào những chứng từ nhập, xuất để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyểngiao chứng từ cho kế toán để tính giá hàng hoá theo giá hạch toán
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số
lượng và số tiền của từng danh điểm hàng hoá theo từng kho Sổ này ghi mỗi thángmột lần vào cuối tháng, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trên sổ Cuối tháng đối chiếu sốlượng trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu phần giá trị với bảngtính giá vật tư
Trình tự hạch toán được khái quát qua sơ đồ: (sơ đồ 3)
Sổ giao nhận chứnh từ xuất
Trang 171.2.2.5 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu.
a Các tài khoản chủ yếu được sử dụng trong quá trình bán hàng
+ Tài khoản 156: Hàng hoá
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng,giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầyhàng
+ Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá đã gửi hoặc chuyển đến chokhách hàng Hàng hoá gửi đi bán đại lý, ký gửi,đã hoàn thành, bàn giao cho ngườiđặt hàng, nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
+ Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiệntrong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ
Dùng để phản ảnh doanh thu của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ
+ Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trang 18Dùng để phản ánh thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong một
kỳ sản xuất kinh doanh
+ Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại
Dùng để phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ nhưng bị khách trả lại
do lỗi của doanh nghiệp
+ Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán:
Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kếtoán
+ Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại
+ Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán:
Dùng để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá dịch vụ xuất bán trong kỳ
+ Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính
+ Tài khoản 711: Thu nhập khác
+ Tài khoản 811: Chi phí khác
+ Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với nhà nước nhưthuế, phí và lệ phí
+ Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh
Dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một kỳ kế toán
Trang 193: Các khoản giảm trừ doanh thu
4: Kết chuyển các khoản chiết khấu, giảm giá hàng bán bị trả lại làm giảmdoanh thu
5: Thuế giá trị gia tăng phải nộp
6: Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán
7: Kết chuyển doanh thu thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh
* Trình tự kế toán theo phương thức hàng đại lý ký gửi: (sơ đồ 5)
TK156 TK157 TK632 TK511 TK111,112
1
4 TK911 2
7 TK641
6 TK3331
Ghi chú:
Trang 201: Hàng xuất gửi đại lý
2: Toàn bộ doanh thu bán hàng
3: Chi hoa hồng cho các đại lý
4: Kết chuyển giá vốn hàng gửi đại lý đã bán được
5: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
6: Kết chuyển giá vốn của hàng đã bán
7: Kết chuyển doanh thu thuần
* Trình tự kế toán theo phương pháp bán hàng trả góp (sơ đồ 6)
3: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
4: Phân bổ lãi trả góp vào doanh thu hoạt động tài chính
5: Kết chuyển trị giá vốn hàng bán
6: Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
7: Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 21* Trình tự kế toán hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK3331
6
Ghi chú:
1: Trị giá hàng hoá hiện có đầu kỳ
2: Trị giá hàng hoá hiện còn vào đầu kỳ
3: Trị giá hàng hoá đã bán được trong kỳ
4: Doanh thu hàng hoá đã tiêu thụ
4a: Số tiền khách hàng đã trả
4b: Số tiền khách hàng còn nợ
5: Lãi trả góp (theo phương thức trả góp)
6: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
7: Phần lãi trả góp được ghi nhận vào doanh thu tài chính mỗi kỳ
Trang 228: Trị giá hàng đã bán được trong kỳ
9: Kết chuyển các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại10: Xác định doanh thu thuần
1.3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA.
1.3.1 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu.
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, để thu hút khách hàng mua sản phẩm cácdoanh nghiệp thường sử dụng các chính sách chiết khấu, giảm giá hàng bán hoặccho phép khách hàng trả lại số hàng hoá đã mua nếu do lỗi của doanh nghiệp
a Chiết khấu thương mại: (tài khoản sử dụng 521)
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn Khoản giảm giá có thể phát sinh trênkhối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổngkhối lượng hàng luỹ kế mà khách hàng đã mua trong quãng thời gian nhất định tuỳthuộc vào chính sách chiết khấu của bên bán
b Giảm giá hàng bán: (tài khoản sử dụng 532)
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay mộtphần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
c Giá trị hàng bán bị trả lại: (tài khoản sử dụng 531)
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêuthụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạmcam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúngchủng loại…Khi doanh nghiệp ghi nhận trị giá hàng bán bị trả lại cần đồng thời ghigiảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ
d Thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp: Là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theoquy định hiện hành của các luật thuế tuỳ thuộc vào từng mặt hàng khác nhau Thuế
Trang 23tiêu thụ đặc biệt (trường hợp được coi là một trong những khoản giảm trừ doanhthu) phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất (hoặc các loại dịch vụ) thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho kháchhàng Khi đó doanh thu bán hàng được ghi nhận trong kỳ theo giá bán trả ngay đãbao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt (nhưng chưa bao gồm thuế GTGT) Doanh nghiệpphải xác định phần thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào ngân sách nhà nước căn cứvào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
a Kế toán chi phí bán hàng: Trong quá trình bán hàng doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản chi phí như: chi phí bao gói, chi phí vận chuyển, tiếp thị quảng cáo…gọi chung là chi phí bán hàng Như vậy chi phí bán hàng bao gồm các khoản chiđược sử dụng để thực hiện công việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
Để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ, kế toán sử dụng tài khoản
641 Nội dung chi phí được mở cho 7 tài khoản cấp hai
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
+ TK 6413: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6415: Chi phí bảo hành
+ TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6418: Chi phí băng tiền khác
Trình tự kế toán chi phí bán hàng được khái quát qua sơ đồ: (sơ đồ 8)
TK334,338,214,152… TK641 TK911
2 1
1422
Trang 243 4
Ghi chú:
1: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
2: Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
3: Kết chuyển để chuyển thành chi phí chờ kết chuyển
4: Phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
b Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp bao
gồm các khoản chi được sử dụng để tổ chức và điều hành công tác quản lý chunggắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp
Để phản ánh tập hợp và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sửdụng TK 642 Tài khoản này gồm 8 tài khoản cấp hai:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 25Ghi chú:
1: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh
2: Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
3: Chuyển thành chi phí chờ kết chuyển
4: Phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
1.3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của mộtdoanh nghiệp Do vậy việc xác định kết quả kinh doanh là rất cần thiết, nó giúpdoanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh trong kỳ một cách chính xác
và kịp thời Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn đạt được lợi nhuận caosau mỗi kỳ hoạt động kinh doanh, vì lợi nhuận là nguồn tích luỹ nhằm tái sản xuất
mở rộng và để cải thiện nâng cao đời sống của người lao động
Trong doanh nghiệp thương mại thì kết quả hoạt động kinh doanh chính làkết quả bán hàng Lợi nhuận bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu bán hàng
và các khoản chi phí kinh doanh và thuế trong khâu bán hàng
Trong đó:
Để phản ánh kết quả kinh doanh kế toán sử dụng tài khoản 911
-Lãi
Trang 26-Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng hóa
Nợ TK 511
Có TK 911Kết chuyển các khoản doanh thu tiêu thụ nội bộ, doanh thu hoạt động tàichinh và thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết qủa kinh doanh
Nợ TK 512
Nợ TK 515
Nợ TK 711
Có TK 911Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính
và các chi phí khác phát sinh trong kỳ:
Nếu lãi kế toán ghi:
Nợ TK 911
Có TK 421
Trang 27Nếu lỗ kế toán ghi:
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong khuôn khổ bài khoá luận này, chỉ đề cập đến hình thức nhật ký chung
và nhậtký chứng từ
Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung
+ Sổ nhật ký bán hàng: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụbán hàng nhưng chưa thu tiền
+ Sổ nhật ký thu tiền: dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệpbao gồm tiền mặt và cả tiền gửi ngân hàng, có thể theo dõi theo từng loại tiền
+ Sổ cái: kế toán mở sổ cái cho TK 511, 512, 521, 531, 532, 632,156
+ Sổ chi tiết: kế toán mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng mặthàng, từng nhóm hàng
+ Sổ chi tiết thanh toán người mua dùng để theo dõi chi tiết tình hình công
nợ và thanh toán công nợ phải thu ở người mua Nó được mở cho từng tài khoản và
Trang 28theo dõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi người mua thanh toánhết các khoản nợ.
Nếu áp dụng hình thức nhật ký chứng từ
+ Sổ nhật ký chứng từ số 8: dùng để tập hợp số phát sinh bên có của các TK
511, 531, 532, 521, 632… sổ này ghi chép vào cuối tháng, căn cứ vào bảng kê số 1,
2, 8, 10, 11 để ghi sổ
+ Các bảng kê: bảng kê số 1 (phản ánh TK 111), bảng kê số 2 (p/a TK 112),bảng kê số 10 (p/a TK 157), bảng kê số 11 (p/a TK 131)
PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẠI SƠN
Trang 292.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
2.1.1 Mô hình tổ chức kế toán của công ty.
Công ty cổ phần Đại Sơn tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung,nghĩa là toàn bộ công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung
ở phòng kế toán Đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chức một bộmáy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán.Phòng kế toán trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thunhận, ghi sổ, xử lý và lập báo cáo tài chính
2.1.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty.
Hiện nay Công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/ QĐ - BTCngày 20/3/2006 về việc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ trưởng Bộtài chính
Hình thức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ vì
hình thức này phù hợp với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụngmáy tính
Đây là hình thức mà ban lãnh đạo công ty đã lựa chọn và được áp dụng ngay
từ ngày đầu thành lập công ty
Việc hạch toán kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ được minh hoạ qua sơ
đồ sau:
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Bảng TH chứng từ gốc
Sổ đăng ký
CT ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinhBCTC
Sổ(thẻ) KT chi tiết
Bảng TH chi tiết
Trang 30Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Đối chiếu kiểm traGhi cuối tháng
Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty:
+ Sổ cái các tài khoản
+ Sổ chi tiết các tài khoản
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà công ty đanh áp dụng là phươngpháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Với tư cách là một công cụ quản lý, hoạt động kế toán là một trong nhữngnhân tố vô cùng quan trọng góp phần không nhỏ cho sự thành công hay thất bại củamột doanh nghiệp Ý thức được điều đó ban lãnh đạo công ty đã rất chú trọng tớiviệc tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp, luôn đảm bảo tính đầy đủ, kịp thời,chính xác trong việc xử lý thông tin Số lượng các kế toán viên phải đảm bảo đủ đểphân công công việc sao cho phù hợp tránh tình trạng một người phải kiêm nhiệmquá nhiều công việc
Từ những yêu cầu quản lý và đặc điểm kinh doanh của công ty, bộ máy kếtoán gồm có 5 người:
Trang 31- Trưởng phòng kế toán đồng thời kiêm kế toán trưởng, chịu trách nhiệm chỉđạo chung về công tác kế toán của công ty, lập và thực hiện kế hoạch tài chính,giúp đỡ Giám đốc công ty đưa ra những quyết định chiến lược nhằm phát triểncông ty ngày một lớn mạnh.
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kế toánphát sinh, các chi phí phát sinh trong toàn doanh nghiệp Do số lượng kế toán viêncòn hạn chế nên kế toán tổng hợp kiêm luôn công việc của kế toán tiền gửi ngânhàng
- Kế toán bán hàng: Trực tiếp làm công tác kế toán hàng mua, hàng bán,theo dõi chi tiết tình hình thanh toán công nợ theo từng đối tượng khách hàng
- Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi tổng hợp chi tiết tình hình nhập- xuấtkho hàng hoá theo từng hình thức, từng loại hàng hóa
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm thu- chi tiền mặt tại quỹ và giao dịch với cácđơn vị để thu tiền và chi tiền
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức một cách hợp lý, gọn nhẹ nhưngvẫn đáp ứng được yêu cầu công việc một cách hiệu quả nhất
Trang 32Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần Đại Sơn:
2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HÓA TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẠI SƠN.
Với đặc thù là một công ty thương mại nên bán hàng là hoạt động kinhdoanh chủ yếu mang lại lợi nhuận cho công ty Để đảm bảo tính thống nhất trongcông tác kế toán cũng như việc kiểm tra hoạt động bán hàng, quá trình kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng được thực hiện theo một số quy định chung sau:
Năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 1/1 hàng năm và kết thúc vào31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ được sử dụng là: VNĐ
Kế toán lưu chuyển hàng hoá ở công ty áp dụng theo phương pháp kê khaithưởng xuyên
Tài khoản kế toán và phương pháp hạch toán được thực hiện theo chế độ kếtoán hiện hành của Nhà nước
Hạch toán kết quả kinh doanh được tiến hành chung cho toàn công ty theotừng quý, năm
Kế toán trưởng
Kế toán
tổn hợp
Kế toán bán hàng
Kế toán kho
Thủ quỹ
Trang 332.2.1 Tổ chức quản lý hàng hoá.
Công ty cổ phần Đại Sơn cung cấp và phân phối sản phẩm của rất nhiều cáchãng nổi tiếng trên thế giới, các chủng loại hàng hoá cũng rất khác nhau, vì vậy màcông tác quản lý hàng hoá của công ty là hết sức phức tạp Công tác quản lý hànghoá được tiến hành cả về mặt giá trị và hiện vật, hàng hoá mua về được quản lýtheo dõi theo từng loại hàng, từng lô hàng Công ty đã chú trọng đến công tác quản
lý ngay từ khâu mua hàng đến khâu bảo quản trông coi Cụ thể công ty đã xây dựngmột hệ thống nội quy, quy chế cho các phòng ban, các bộ phận cùng phối hợp thựchiện Trong đó phòng kế toán với trách nhiệm kiểm tra giám sát và phản ánh kịpthời cả về số lượng và giá trị hàng hoá trong quá trình nhập- xuất- tồn kho hànghoá, tổ chức công tác ghi chép từ khâu hạch toán ban đầu đến khâu xác định kếtquả kinh doanh
Giá thực tế xuất kho hàng hoá tại công ty được xác định theo phương phápgiá thực tế đích danh, xuất kho lô hàng hoá nào thì lấy theo giá nhập kho của chính
+ Biên bản kiểm kê hàng hoá
- Qúa trình lập và luân chuyển chứng từ tại công ty
Khi có hợp đồng mua hàng của khách hàng, phòng kế toán sẽ viết hoá đơn
và phiếu xuất kho rồi chuyển xuống kho Thủ kho kiểm tra hoá đơn chứng từ hợp lệsau đó mới cho xuất hàng
Hoá đơn được lập thành ba liên:
Liên 1: Lưu tại cuống
Liên 2: Giao cho khách hàng (hoá đơn đỏ)
Trang 34Liên 3: Gửi cho phòng kế toán để hạch toán.
Trên hoá đơn phải ghi đầy đủ các thông tin như ngày tháng lập hoá đơn, đơn
vị bán hàng, mã số thuế, tên người mua hàng, hình thức thanh toán, số lượng, đơngiá, chủng loại hàng hoá…
Họ và tên người giao hàng: Hà Thị Linh
Theo hoá đơn giao hàng số 5982
Nhập tại kho: Địa điểm:
Đơnvịtính
Số lượng
Đơngiá Thành tiền
TheoCT
Thựcnhập
4.0001511
4.0001511
28000779000100000
112.000.00011.685.0001.100.000
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 35HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số: 01 GTKT
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Đại Sơn
Địa chỉ: Số 19, ngõ 133, Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản:
Điện thoại: 0435375689 MST: 0101642356
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Hùng
Tên đơn vị: Công ty điện lực Hải Phòng
Địa chỉ: Số 9 - Trần Hưng Đạo - Quận Hồng Bàng - TP Hải Phòng
Cộng tiền hàng: 141.350.000Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế: 14.135.000Tổng cộng tiền thanh toán: 155.485.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm năm lăm triệu, bốn trăm tám mươi lămngàn đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên) (Ký,ghi rõ họ tên)
Trang 36Đơn vị:…… Mẫu số 02 - VT
ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Đơnvịtính
giá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
4.00015
4.00015
28000779000
112.000.00011.685.000
(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Trang 37PX421 PX422 - PX532 PX568 - PX576
-D
ư đầu kỳ -Nhập kho vật liệu
-Xuất cho cty ĐLHP -Xuất cho cty Đại Việt -Nhập kho vật liệu -Xuất cho ĐL Gia Lai -Xuất cho cty Đại Việt -Nhập kho vật liệu -Xuất cho cty ĐLHP
1/11 4/11 5/11 10/11 12/11 20/11 25/11 30/11
4000 - - 2000 - - 5000 -
4000 1000 - 1200 1000 - 1500
-1200
5200 1200 200 2200 1000 0 5000 3500
Trang 38PX421 - - PX532 PX568 -
-D
ư đầu kỳ -Nhập kho vật liệu
-Xuất cho cty ĐLHP -Nhập kho vật liệu -Nhập kho vật liệu -Xuất cho ĐL Gia Lai -Xuất cho cty Đại Việt -Nhập kho vật liệu
1/11 4/11 6/11 19/11 12/11 20/11 30/11
15 - 20 5 - - 10
15 - - 27 2 -
-5
20 5 25 30 3 1 11