1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện

91 379 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hường
Người hướng dẫn Thầy Giáo Tô Văn Nhật
Trường học Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Quốc Tế
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 882 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế trong thời đại đã mở ra cho doanh nghiệp nhiều thời cơtrong kinh doanh nhưng cũng không thể tránh khỏi còn có những tháchthức mà doanh nghiệp cần phải có sự chuẩn bị tốt về quản lý cũng như vềmặt nhân sự mới có thể đối đầu được Mỗi doanh nghiệp cần phải tạo dựnglòng tin cho những đối tượng quan tâm thông qua việc cung cấp thông tintài chính chuẩn xác và đáng tin cậy Đây chính là nhân tố quyết định sựthành công của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh gay gắt như hiệnnay Sự ra đời của lĩnh vực kiểm toán xuất phát từ yêu cầu của các doanhnghiệp là làm sao có được những thông tin tin cậy cung cấp cho Ban lãnhđạo cũng như các khách hàng và các bên liên quan

Kiểm toán trong nền kinh tế thị trường, với vai trò cung cấp thông tinđáng tin cậy cho nhà quản lý và cho đối tượng kinh tế khác đã dần dầnkhẳng định được vị thế của mình Tuy mới ra đời, lĩnh vực này còn khá nontrẻ nhưng với đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm được đào tạo chuyên nghiệp,trong những năm trở lại đây các doanh nghiệp đã thừa nhận không thể thiếuvai trò của kiểm toán

Trong thời gian vừa qua em đã may mắn được thực tập tại Công tyTNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế Tuy mới ra đời trong gần

10 năm trở lại đây, nhưng với sự nỗ lực và cố gắng hết mình của Ban Giámđốc cùng các thành viên trong Công ty, Công ty đã có những bước tiến trêncon đường mới đầy khó khăn này

Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã có cơ hội tiếp cận sâuhơn chuyên ngành theo học qua các buổi đào tạo của Ban lãnh đạo, cácchuyến đi thực tế và quá trình tự nghiên cứu tài liệu tại văn phòng Công ty.Với sự giúp đỡ tận tình của các anh, chị trong Công ty em đã có đượcnhững kinh nghiệm đáng quý phục vụ cho công tác sau này

Trang 2

Qua quá trình nghiên cứu thực tiễn cho thấy chu trình bán hàng – thutiền được xem là chu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh và

có vai trò quan trọng đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhận biết được tầm quan trọng này, em đã mạnh dạn

chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu

tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện”

Chuyên đề thực tập của em bao gồm các phần sau:

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện

Chương 3: K ết luận và những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện.

Em xin gửi lời cảm ơn trân thành tới toàn thể các anh, chị trongCông ty cùng thầy giáo Tô Văn Nhật đã giúp đỡ em trong thời gian vừaqua Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu vấn đề còn hạn chế và trình độ lýluận chưa cao nên bài viết của em không tránh khỏi còn có nhiều thiếu sót

Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo để em có thểhoàn thiện bài báo cáo này

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2009

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Hường

Trang 3

PHẦN 1:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ

VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Tài chính quốc tế

Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính Quốc tế (IFC) là mộttrong những Công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tài chínhhàng đầu tại Việt Nam thành lập ngày 24 tháng 10 năm 2001 theo quyếtđịnh số 0102003690 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.Công ty đăng ký hoạt động với tên kinh doanh là Công ty TNHH Kiểmtoán và Tư vấn Tài chính Quốc tế, tên giao dịch quốc tế là InternationalAuditing and Financial Consulting Company (viết tắt là IFC Co , Ltd) Hiện nay trụ sở chính của Công ty đóng tại Số 9, Lô 1A, Khu đô thị TrungYên, Đường Trung Yên 1, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoai: 84 043 783 2991

Fax: 84 4 783 2990/5

Email: IFC@IFCvietnam com vn

Website: www IFCvietnam com vn

Công ty Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế là Công ty TNHH cóhai thành viên trở lên với số vốn điều lệ là 3.000.000.000 đồng (Ba tỷđồng)

Với mong muốn mang những kiến thức và kinh nghiệm của mình đểchia sẻ với khách hàng, trợ giúp khách hàng thành công trong kinh doanh,ngay từ khi ra đời Công ty đã khẳng định vị trí của mình và đã có nhữngđóng góp quan trọng vào sự phát triển của nghề kiểm toán, kế toán và tưvấn Tài chính tại Việt Nam

Trang 4

Kể từ khi thành lập tới nay, Công ty đã trải qua 3 giai đoạn phát triểnnhư sau:

Giai đoạn đầu tiên từ khi thành lập tới năm 2002, Công ty hoạt độngđúng ngành nghề đăng ký kinh doanh là loại hình dịch vụ cung cấp tư vấnTài chính Trong giai đoạn đầu hoạt động, tình hình kinh doanh của Công

ty ít có những biến động và thay đổi

Trong giai đoạn hai (từ năm 2003-2006), Công ty đã có sự phát triểnlớn mạnh không ngừng Bắt đầu từ năm 2002 Công ty đăng ký kinh doanhcung cấp dịch vụ Kiểm toán Chính sự thay đổi này đã giúp Công ty lớnmạnh cả về quy mô và chất lượng dịch vụ cung cấp, cũng như đa dạng hóacác loại hình dịch vụ

IFC luôn cam kết sẽ cung cấp dịch vụ tốt nhất, chất lượng nhất chotất cả các khách hàng với một phong cách chuyên nghiệp đảm bảo sự hàilòng của khách hàng

Đặc biệt với những kiến thức và kinh nghiệm có được IFC đã thamgia tích cực vào việc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán, kiểm toán củaViệt Nam, Tài chính của Bộ Tài chính và các ban ngành liên quan cũngnhư phổ biến các quyết định này cho khách hàng thông qua các khóa đàotạo chuyên nghiệp hay qua các cuộc kiểm toán IFC cũng là một trongnhững Công ty kiểm toán đầu tiên được tổ chức đào tạo chứng chỉ ACCA.Qua quá trình hoạt động IFC trở thành một trong những Công ty có dịch vụ

đa dạng, chất lượng dịch vụ cao và được khách hàng tin tưởng Khôngnhững tên tuổi của IFC được khách hàng trong nước biết đến mà Công tycũng đã cung cấp dịch vụ cho khách hàng nằm ngoài phạm vi lãnh thổ ViệtNam

Qua quá trình tìm hiểu lựa chọn đối tác quốc tế Công ty đã hoàn tấtcác thủ tục để hãng kiểm toán quốc tế UHY đến làm việc và tiến hành thựchiện việc soát xét hồ sơ xin gia nhập hãng thành viên Sau quá trình làmviệc và đàm phán với hãng kiểm toán quốc tế UHY một bộ phận cán bộ

Trang 5

công nhân viên của IFC tách ra thành lập Công ty kiểm toán mới mang tênUHY Công ty kiểm toán UHY ra đời vào tháng 8 năm 2006 và tháng 9năm 2006 đi vào hoạt động Sự ra đời của UHY làm số lượng KTV đăng kíhành nghề kiểm toán của Công ty giảm từ 13 nhân viên xuống còn 4 nhânviên.

Tuy nhiên, với thế mạnh của mình trong việc thu hút lực lượng, nhân

sự cấp cao từ tháng 10 năm 2006 đến tháng 7 năm 2007 IFC đã tuyển dụngthêm 9 cán bộ và vị trí quản lý (trưởng phòng và phó phòng nghiệp vụ) vàtrong đó có 7 KTV có chứng chỉ KTV

Tháng 6 năm 2007 Công ty chuyển sang giai đoạn phát triển mới vớiviệc Ban lãnh đạo Công ty thống nhất sáp nhập Công ty hợp danh Kiểmtoán và Tư vấn Tài chính Việt Nam (VAFC) vào IFC theo đó tổng số nhânviên đã lên tới trên 60 người và hiện nay là khoảng 105 nhân viên, trong đó

số lượng KTV hành nghề là 12 người Hai Công ty sáp nhập chính thức vàolần thay đổi kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội ngày

1 tháng 10 năm 2007 Đó là tiền đề cho sự lớn mạnh vể quy mô và chấtlượng của IFC trong những năm tới

Với những gì đạt được trong những năm qua, IFC mong muốn rằngkhông chỉ tương lai gần mà xa hơn nữa, Công ty sẽ có những bước tiếnvượt bậc tạo cho mình có một chỗ đứng trong lĩnh vực kiểm toán tại ViệtNam

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế IFC

1.2.1 Nguyên tắc hoạt động

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, với mỗi loại hình dịch vụcung cấp cho khách hàng Công ty có những nguyên tắc hoạt động khácnhau

Với dịch vụ kiểm toán và bảo đảm, độc lập được coi là tôn chỉ hàngđầu Công ty thiết kế và kiểm soát chặt chẽ các quy trình thực hiện công

Trang 6

việc để đảm bảo tính độc lập luôn được đặt ra trước khi chấp nhận bất kỳhợp đồng kiểm toán nào Ngoài ra, Công ty cam kết bảo mật mọi số liệucũng như thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng Công việckiểm toán ngoài việc đưa ra ý kiến về tính trung thực, hợp lý của BCTCcòn phải đưa ra những tư vấn có giá trị hoạt động kinh doanh của kháchhàng Công ty luôn đưa ra những lời khuyên vô giá từ công việc kiểm toáncủa mình cho khách hàng thông qua những hiểu biết thấu đáo về hoạt độngkinh doanh của khách hàng.

Với dịch vụ tư vấn và tài chính, Công ty nhận thức được chất lượngcủa dịch vụ tư vấn có ảnh hưởng rất lớn tới tình hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp do vậy Công ty đã và đang không ngừng nâng cao chấtlượng dịch vụ, đảm bảo khách hàng là người được lợi nhiều nhất từ dịch vụCông ty cung cấp Công ty cung cấp đa dạng dịch vụ tư vấn tài chính vớiphương pháp thực hiện đối với từng loại hình dịch vụ hết sức linh hoạt vàchuyên nghiệp

Với dịch vụ tư vấn thuế, Công ty cam kết sẽ mang đến niềm tin,những lời khuyên có giá trị và những giải pháp hữu hiệu để đáp ứng nhucầu của khách hàng Những vướng mắc của khách hàng với cơ quan thuế sẽđược giảm thiểu sau khi dịch vụ tư vấn hoàn thành

Với dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp, Công

ty cam kết sẽ cung cấp dịch vụ với kết quả chính xác cao nhất phù hợp vớithực tế của doanh nghiệp, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Loại hình dịch vụ này được hướng dẫn và quy định bởinhững văn bản cụ thể của Nhà nước, do đó dịch vụ cung cấp của Công tykhông thể tách rời khỏi những quy định này Công ty đã thiết kế và xâydựng quy trình thực hiện công việc đảm bảo tuân thủ chặt chẽ những quyđịnh hiện hành của Nhà nước

Dịch vụ đào tạo và dịch vụ kế toán cũng có những nguyên tắc nhấtđịnh, đảm bảo dịch vụ đưa ra đạt hiệu quả cao nhất Công ty có đội ngũ

Trang 7

giảng viên giàu kinh nghiệm và chương trình đào tạo đa dạng Những dịch

vụ kế toán đưa ra được cam kết là theo đúng chuẩn mực, chế độ kế toánViệt Nam hiện hành

1.2.2 Mục tiêu và định hướng hoạt động kinh doanh

Mục tiêu của Công ty là biến các kiến thức chuyên ngành thành giátrị thực tế làm lợi cho các khách hàng của mình, nhân viên của công ty,cũng như cho toàn thể nền kinh tế Việt Nam trong thời gian hội nhập vàphát triển Công ty cam kết cung cấp cho khách hàng các dịch vụ chuyênngành kiểm toán, kế toán, thuế, tài chính đã được chuẩn hóa và nhất quántrong toàn thể hệ thống cơ sở của Công ty, trên cơ sở tìm hiểu kỹ thông tin

về ngành nghề hoạt động của khách hàng

Trong những năm qua, Công ty đã đạt được những thành công nhấtđịnh khẳng định được vị trí của mình trên một lĩnh vực khá mới mẻ tại ViệtNam Không dừng tại đó Ban lãnh đạo Công ty luôn nỗ lực hết mình đưa ranhững giải pháp kinh doanh nhằm phát triển Công ty toàn diện hơn

Với uy tín trên thị trường kiểm toán Việt Nam cùng với sự phát triểnkhông ngừng của IFC, hiện nay, Công ty đã mở rộng mạng lưới phục vụqua việc thành lập các chi nhánh và văn phòng đại diện ở một số tỉnh,thành phố như Hải Dương, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An,

Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh Với các văn phòng đại diện và chinhánh tại các tỉnh, thành phố này, Công ty mong muốn phục vụ tốt hơn chocác doanh nghiệp trên địa bàn và một số tỉnh lân cận

IFC luôn phấn đấu trở thành một đối tác cho sự thành công củakhách hàng bằng việc cung cấp các dịch vụ hoàn hảo và các giải pháp toàndiện với một phong cách chuyên nghiệp

1.2.3 Các loại dịch vụ chính của Công ty

Sau 8 năm hoạt động, một thời gian tuy không dài, nhưng Ban lãnhđạo Công ty cùng toàn thể nhân viên luôn nỗ lực hết mình với mong muốncung cấp những dịch vụ hoàn hảo nhất cho khách hàng Qua từng năm, loại

Trang 8

hình dịch vụ của Công ty đang dần được hoàn thiện Cụ thể, trong lần sửađổi kinh doanh gần nhất vào ngày 01/10/2007 tại Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hà Nội các dịch vụ mà Công ty đăng ký cung cấp cho kháchhàng bao gồm: Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo, dịch vụ tư vấn tài chínhdoanh nghiệp, dịch vụ tư vấn thuế, dịch vụ định giá tài sản và xác định giátrị doanh nghiệp, dịch vụ kế toán và dịch vụ đào tạo.

Mỗi loại hình dịch vụ Công ty cung cấp có những vị trí, lợi thế vànhững đóng góp nhất định vào sự phát triển của Công ty

Dịch vụ kiểm toán và bảo đảm

Trong nền kinh tế hiện nay, với những yêu cầu khắt khe trong việctuân thủ hệ thống luật pháp và các quy định hiện hành của từng ngànhnghề, ý kiến của KTV có một ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quyết địnhcủa các doanh nghiệp, nhà đầu tư và các đối tượng quan tâm khác Nắm bắtđược tầm quan trọng này, IFC đã đặt dịch vụ kiểm toán và bảo đảm vào vịtrí dịch vụ chủ chốt của Công ty

Chính vì vậy, Công ty rất coi trọng việc đào tạo nhân viên bởi cácKTV khi được trang bị những kiến thức đầy đủ về kế toán, tài chính, kỹthuật kiểm toán cao, và có được những hoài nghi mang tính nghề nghiệp sẽ

là cơ sở để hình thành nên một cuộc kiểm toán có chất lượng cao

Hơn nữa, hoạt động kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dânchính là nền tảng cho sự phát triển bền vững và hiệu quả của thị trườngvốn, thị trường tài chính Chất lượng của kiểm toán độc lập là yếu tố sốngcòn để các nhà đầu tư, cổ đông, nhà hoạch định chính sách và các đốitượng khác tin tưởng vào quy trình lập báo cáo tài chính cũng như việccông bố các thông tin của báo cáo tài chính Điều đó càng khẳng định tầmquan trọng của dịch vụ kiểm toán và bảo đảm

Trong các dịch vụ kiểm toán mà IFC cung cấp thì dịch vụ kiểm toánBCTC theo luật định và dịch vụ quyết toán vốn đầu tư, quyết toán vốn xâydựng cơ bản hoàn thành là hai dịch vụ nòng cốt thường xuyên được cung

Trang 9

cấp cho các khách hàng Bên cạnh đó, Công ty còn cung cấp các dịch vụkhác như: Kiểm toán BCTC cho mục đích đặc biệt, kiểm toán hoạt động,kiểm toán tuân thủ, kiểm toán nội bộ…

Dịch vụ tư vấn tài chính:

Với kiến thức sâu rộng, am hiểu về môi trường kinh doanh, hệ thốngpháp luật của Việt Nam, các chuyên gia tư vấn của IFC có thể trợ giúpkhách hàng trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh của mình Cácchuyên gia của Công ty sẽ giành thời gian để tìm hiểu nhu cầu của kháchhàng, trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của họ.Công việc tư vấn bao gồm cung cấp các kỹ năng và chuyên môn dựa trênnhững kinh nghiệm thực tiễn, kết hợp với việc đưa ra định hướng rõ ràng,đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc ở mức độ cao nhất

Các chuyên gia tài chính của Công ty có thể trợ giúp khách hàng giảiquyết những vấn đề liên quan đến tài chính sau: Tư vấn hoạch định, triểnkhai kế hoạch kinh doanh; tư vấn huy động vốn; tư vấn dự báo các dòngtiền và phân tích tính hiệu quả của các khoản đầu tư; tư vấn chào bán cổphiếu ra công chúng tại thị trường trong nước và quốc tế…

Dịch vụ tư vấn thuế:

Công ty xác định rằng thuế là một vấn đề hết sức quan trọng và làmối quan tâm lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp Trong quá trình các luật thuế và quy định về thuế của Việt Namchưa có sự thống nhất và ổn định cao, dẫn đến những khó khăn cho doanhnghiệp trong việc cập nhật và vận dụng linh hoạt các chính sách thuế.Chính vì lý do đó, Công ty đã phát triển một đội ngũ chuyên gia tư vấnthuế giàu kinh nghiệm thực tiễn và lý thuyết có khả năng giải đáp và đưa ranhững giải pháp toàn diện và tổng thể đối với tất cả các sắc thuế tại ViệtNam

Công ty luôn trợ giúp khách hàng trong việc lập kế hoạch và tínhtoán một cách hiệu quả các sắc thuế được áp dụng tại từng doanh nghiệp cụ

Trang 10

thể nhằm hỗ trợ cho mục đích kinh doanh của họ đồng thời trợ giúp chokhách hàng giảm ảnh hưởng tối đa của thuế đến các hoạt động kinh doanhcủa mình

Dịch vụ tư vấn thuế của Công ty bao gồm: Dịch vụ lập tờ khai thuếGTGT hàng tháng và lập quyết toán thuế năm; dịch vụ kê khai, lập quyếttoán và nộp thuế thu nhập cá nhân cho người Việt Nam và người nướcngoài; dịch vụ lập kế hoạch thuế; dịch vụ hoàn thuế và các quy định vềthuế…

Dịch vụ định giá tài sản và xác định giá trị doanh nghiệp:

Trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập vào nềnkinh tế khu vực và thế giới, dịch vụ định giá tài sản nói chung và xác địnhgiá trị doanh nghiệp nói riêng ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm

Là một trong những Công ty kiểm toán được cung cấp dịch vụ xác định giátrị doanh nghiệp cho mục đích chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước thànhcông ty cổ phần, Công ty đã quy tụ được một đội ngũ chuyên gia giầu kinhnghiệm thực tiễn, thực hiện cung cấp dịch vụ cho nhiều Tổng Công ty nhànước và doanh nghiệp nhà nước độc lập hoạt động tại Việt Nam Công ty

đã xây dựng được niềm tin từ chất lượng dịch vụ cung cấp cho các kháchhàng của mình

Các dịch vụ của Công ty bao gồm: Dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệpcho mục đích cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; dịch vụ xác định giá trịdoanh nghiệp cho mục đích sáp nhập, chia tách, góp vốn của các cổ đông,dịch cụ định giá tài sản

Dịch vụ kế toán:

Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệthống chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam đã có những thay đổi sâu sắcphù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế Do đó, việc áp dụng hệ thốngchế độ kế toán mới tại các doanh nghiệp có không ít khó khăn do đội ngũ

kế toán viên chưa có điều kiện nắm bắt và vận dụng thành thạo các chuẩn

Trang 11

mực kế toán cũng như các quy định hiện hành khác về kế toán Nắm bắtđược khó khăn này của các doanh nghiệp, Công ty đã xây dựng một độingũ những chuyên gia kế toán có nhiều năm kinh nghiệm, hiểu biết sâu về

hệ thống chế độ, chuẩn mực kế toán Việt Nam, thực hiện các dịch vụ về kếtoán cho các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình kinh tế

Các chuyên gia kế toán của IFC có thể trợ giúp cho khách hàng trongviệc xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý đặc thù ngànhcủa doanh nghiệp và quy định của Chế độ kế toán Việt Nam

Các dịch vụ kế toán do IFC cung cấp bao gồm: Hướng dẫn, cập nhật vàthực hiện ghi chép sổ sách kế toán, hạch toán kế toán, lập các Báo cáo tàichính, Báo cáo thuế; thiết kế, tổ chức hệ thống kế toán, xử lý thông tin kếtoán…

Để hỗ trợ nhiều hơn nữa nhu cầu trang bị nghiệp vụ chuyên môn chonhân viên của khách hàng, Công ty không ngừng xây dựng các chươngtrình đào tạo và đã tổ chức thành công nhiều khóa học thuộc nhiều chuyên

đề các doanh nghiệp đang quan tâm

Các dịch vụ đào tạo hiện tại Công ty đang cung cấp bao gồm: Đào tạo,hướng dẫn áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và quốc tế; tổ chứccác khóa đào tạo, cập nhật các luật thuế tại Việt Nam, đặc biệt là các luậtthuế mới, đào tạo, hướng dẫn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp đối vớimọi loại hình doanh nghiệp…

Trang 12

1.2.4 Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm qua

Kết quả hoạt động kinh doanh thể hiện tình hình kinh doanh củaCông ty có khả thi hay không, có đạt được các mục tiêu đã đề ra haykhông Đây chính là cơ sở để Ban lãnh đạo Công ty đánh giá năng lực củanhân viên cũng như năng lực của mình và từ đó đưa ra những giải pháp phùhợp hơn trong tương lai giúp cho Công ty ngày càng lớn mạnh

Trong thời gian vừa qua, hoạt động kinh doanh của IFC đã có nhiềukhởi sắc từ chỗ còn bỡ ngỡ trong những ngày đầu thành lập tới việc dần đivào thế ổn định và gặt hái nhiều thành công

Trong 3 năm trở lại đây, doanh thu của Công ty tăng lên đáng kể.Năm 2006, IFC đi trước trong đầu tư vào kiểm toán xây dựng cơ bản bằngviệc tuyển dụng thêm chuyên viên về xây dựng cơ bản và lập nên phòngnghiệp vụ xây dựng cơ bản Chính sự thay đổi này đã tạo cơ sở tiền đề chonăm 2007 Năm 2007, nền kinh tế Việt Nam tuy có nhiều biến động lớnnhưng doanh thu đã tăng 40% so với năm 2006 Đó là do, Công ty đã đạtđược nhiều thành công trong lĩnh vực kiểm toán xây dựng cơ bản với việc

ký kết được nhiều hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư cáccông trình xây dựng

Năm 2008 là năm mà IFC đã gặt hái được rất nhiều thành công.Doanh thu năm 2008 đã tăng 60% so với năm 2007, nhân viên tăng từ 60người năm 2007 lên 105 người trong năm 2008 Tháng 12/2008 IFC đãvinh dự được nhận giải thưởng “Cúp vàng Hội nhập kinh tế quốc tế” doVăn phòng Quốc Hội và Bộ Công Thương trao tặng nhân dịp 2 năm ViệtNam gia nhập WTO Đây là tiền đề cho sự lớn mạnh của Công ty trongnhững năm tiếp theo

Trang 13

13.200.000.00010.808.000.0001.608.000.000784.000.000

2 Chi phí 5.009.050.000 7.615.000.000 11.880.000.000

3 Lợi nhuận trước thuế 883.950.000 635.000.000 1.320.000.000

5 Lợi nhuận sau thuế 636.444.000 457.200.000 990.000.000

(Người viết tổng hợp từ tài liệu nghiên cứu tại Công ty)

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Kiểm toán

và Tư vấn Tài chính quốc tế IFC

1.3.1 Tổ chức bộ máy của Công ty

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty là loại hình cung cấpdịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, bộ máy quản lý của Công ty được tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng Đứng đầu là Ban giám đốc, dưới

đó là các phòng ban và cuối cùng là các phòng nghiệp vụ

Bộ máy quản lý bao gồm: 01 Tổng Giám đốc, 04 Phó Tổng Giámđốc, 05 phòng ban và 03 phòng nghiệp vụ

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức hết sức đơn giản và gọnnhẹ nhằm mục tiêu chỉ đạo hiệu quả về mặt điều hành và về mặt chuyênmôn nghiệp vụ, tránh sự chồng chéo chức năng tốn kém chi phí quản lý

Đứng đầu Ban Giám đốc là Tổng Giám đốc, người quyết định và chỉđạo mọi hoạt động của Công ty Giúp việc cho Tổng Giám đốc có 4 PhóTổng Giám đốc, có nhiệm vụ tư vấn cho TGĐ trong điều hành hoạt động

Trang 14

Công ty cũng như tham gia điều hành trực tiếp một số lĩnh vực hoạt độngtheo sự phân công, ủy quyền của TGĐ.

Hiện nay, Công ty có 5 phòng ban: Phòng hành chính tổng hợp;Phòng kế toán tài chính; Phòng tư vấn thuế, tài chính; Phòng đào tạo;Phòng kiểm toán đầu tư XDCB và 3 phòng nghiệp vụ

Chức năng cụ thể của từng phòng ban được đề cập sâu hơn trongphần 1.3.2

Trang 15

SƠ ĐỒ 1.1:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFC

(Nguồn: Tài liệu Công ty)

Phó Tổng Giám đốc 3

Phó Tổng Giám đốc 4

Giám đốc chuyên môn (kiểm toán, tư vấn, thuế,

đào tạo và xây dựng cơ bản)

Phòng kiểm toán

NV 1,

2, 3

Phòng

tư vấn thuế, tài chính

Phòng đào tạo

Phòng kiểm toán đầu

tư XDCB

Trang 16

1.3.2 Chức năng nghiệp vụ của từng phòng ban

* Ban giám đốc Công ty :

Trong Ban giám đốc Công ty TGĐ là người đứng đầu chỉ đạo một sốmặt về công tác có tính chiến lược góp phần thúc đẩy sự phát triển về mọimặt hoạt động kinh doanh của Công ty TGĐ có vai trò quyết định trongviệc mở rộng quy mô hoạt động cả về chiều rộng và chiều sâu, sắp xếp cấu

tổ chức phù hợp với hoạt động chuyên môn theo từng thời kỳ nhằm quản lý

sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản, năng lực tài chínhcủa Công ty

TGĐ luôn luôn chăm lo và chú trọng cải thiên đời sống vật chất và tinhthần cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Hơn nữa, TGĐ rấtcoi trọng việc đào tạo nghiệp vụ cho các KTV cũng như đội ngũ cán bộquản lý những con người trực tiếp góp phần vào sự thành công của IFC.Trong những năm qua, vai trò của TGĐ có một ý nghĩa rất quan trọngtrong sự nghiệp phát triển của IFC Điều đó được thể hiện qua những côngviệc quan trọng như: Việc thành lập mới chi nhánh, văn phòng đại diện,văn phòng nghiệp vụ, bổ nhiệm cán bộ quản lý theo quy định của điều lệ tổchức và hoạt động Những việc làm góp phần đưa IFC có một chỗ đứngtrong lĩnh vực kiểm toán Việt Nam

Giúp việc cho Tổng giám đốc có 04 phó Tổng giám đốc :

Các Phó Tổng Giám đốc điều hành là những người hoàn thành nhữngnhiệm vụ được giao theo sự phân công và ủy quyền của Tổng Giám đốc.Hiện nay có một phó Tổng Giám đốc phụ trách kiểm toán báo cáo tài chínhcho các nghiệp vụ có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp khác, mộtPhó Tổng Giám đốc phụ trách kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng

cơ bản và xác định giá trị doanh nghiệp

Các Phó Tổng Giám đốc các lĩnh vực chuyên môn là các chuyên giatrong các lĩnh vực: kiểm toán, tư vấn, thuế, tư vấn quản lý, đào tạo nhânsự…

Trang 17

Các Phó Tổng giám đốc luôn hoàn thành công việc được giao một cáchxuất sắc ngày càng khẳng định vai trò của mình trong việc quản lý Công ty.

* Các phòng ban trong Công ty :

- Phòng tài chính kế toán :

Có chức năng giúp Tổng giám đốc điều hành về lĩnh vực thống kê,tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lên báo cáo tài chính, quản lý tiềnvốn, sử dụng vốn đúng mục đích

Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chínhcủa tất cả các bộ phận trong Công ty Ghi chép và thu thập số liệu, trên cơ

sở đó giúp Tổng giám đốc trong việc phân tích các hoạt động kinh tế, tínhtoán hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Đồng thời làkiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Công ty

Công việc cụ thể như sau :

+ Tổ chức hướng dẫn và tổng hợp việc thực hiện chế độ ghi chép banđầu từ các phòng ban

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, lập chứng từ thu, chi tài chínhphản ánh tài sản , vật tư, tiền vốn, đảm bảo đầy đủ nguồn vốn phục vụ chohoạt động kinh doanh

+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chitài chính, kỹ thuật thanh toán kiểm tra, phát hiện và ngăn ngừa kịp thờinhững hành động tham ô lãng phí, vi phạm chính sách chế độ kế toán và kếhoạch kinh tế tài chính của đất nước

+ Cung cấp các số liệu cho việc điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế tài chính, thực hiện công táclập, theo dõi và thực hiện công tác thống kê thông tin kinh tế

+ Tính toán và trích nộp Ngân sách Nhà nước đúng quy định

+ Thanh toán tiền lương, thưởng, BHXH cho CBCNV đúng thời hạnquy định

Trang 18

+ Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của Công ty với các

cơ quan chức năng

- Phòng đào tạo: chịu trách nhiệm nghiên cứu, cung cấp dịch vụ đào tạo

cho khách hàng, tổ chức các khóa đào tạo cán bộ nhân viên và tham giavào việc hỗ trợ cho các phòng ban trong quá trình kiểm toán và tư vấn

1.4 Thực trạng tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn Tài chính quốc tế (IFC)

1.4.1 Quy trình chung kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Tài chính Quốc tế ( IFC)

Công ty hiện tại đang áp dụng phương pháp kiểm toán chuẩn IAM(IFC Audit Methodology) được xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam và Quốc tế, cũng như tham khảo công nghệ của những hãngkiểm toán lớn mà nhân viên của Công ty đã từng làm việc IAM dựa trên sựhiểu biết sâu sắc về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, hệ thống kiểmsoát nội bộ và đánh giá rủi ro Với những những công cụ trợ giúp kỹ thuậthiện có, IAM sẽ nhận diện được các rủi ro tiềm ẩn và tăng cường hiểu biết

về hoạt động kinh doanh của khách hàng trong suốt quá trình kiểm toán

Trang 19

Nhìn chung, quy trình kiểm toán của Công ty bao gồm các nội dungcông việc sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị và lập kế hoạch kiểm toán

Đây là giai đoạn đầu tiên và có vai trò quan trọng, chi phối tới chấtlượng toàn bộ cuộc kiểm toán Khi nhận được thư mời kiểm toán, Công ty

sẽ tiến hành các bước công việc cần thiết để lập kế hoạch kiểm toán

Trước tiên, Công ty thu thập một số thông tin cơ sở đánh giá rủi rocủa hợp đồng kiểm toán để đưa tới quyết định có chấp nhận cung cấp dịch

vụ kiểm toán cho khách hàng hay không Nếu rủi ro hợp đồng ở mức thấp,thì Công ty sẽ kí kết hợp đồng kiểm toán, lựa chọn nhóm kiểm toán vàthống nhất với khách hàng về thời gian của cuộc kiểm toán Sau đó, nhómkiểm toán bắt đầu thực hiện các công việc để lập kế hoạch kiểm toán hoànchỉnh trước khi thực hiện công việc kiểm toán

Các cuộc kiểm toán BCTC, quá trình lập kế hoạch kiểm toán nhưsau: Thu thập thông tin cơ sở về khách hàng, tìm hiểu và đánh giá hệ thốngKSNB, thực hiện thủ tục phân tích, đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

và thiết kế các chương trình kiểm toán

Nhìn chung, để thực hiện được tất cả các công việc trong giai đoạnnày, điều quan trọng là Công ty cần thu thập các thông tin về khách hàngthật đầy đủ và chi tiết Các thông tin cần thu thập như sau: Đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của khách hàng, hệ thống KSNB, hệ thống sổ sáchBCTC… Vì các thông tin này phục vụ cho việc lập KHKT nên KTV cầnthu thập từ các nguồn đáng tin cậy qua việc gặp gỡ trao đổi với một sốnhân viên chủ chốt của khách hàng, quan sát thực tế các hoạt động diễn ratrong đơn vị khách hàng Ngoài ra, KTV có thể thu thập thêm thông tin quacác nguồn khác như: Hồ sơ kiểm toán năm trước, báo hay trên internet

Sau khi thu thập đầy đủ các thông tin cho quá trình đánh giá kháchhàng, nhóm kiểm toán tiến hành tổng hợp, phân loại thông tin và thực hiệncác công việc như đánh giá hệ thống KSNB để từ đó đưa ra mức rủi ro

Trang 20

kiểm soát hợp lý Kết hợp với các thông tin vừa thu thập, nhóm kiểm toánsoát xét phân tích sơ bộ BCTC để đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán.Sau đó, nhóm kiểm toán thiết kế chương trình kiểm toán cho từng phầnhành cụ thể đảm bảo quá trình kiểm toán diễn ra tốt nhất

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

Sau khi chương trình kiểm toán được phê duyệt bởi các cấp có thẩmquyền nhóm kiểm toán bắt đầu thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết để thuthập các bằng chứng kiểm toán và đưa ra ý kiến trong quá trình thực hiệnkiểm toán Tất cả các phát hiện và ý kiến được trình bày trên giấy tờ làmviệc của KTV được lưu cẩn thận vào hồ sơ kiểm toán Giấy tờ làm việc làbằng chứng quan trọng cho ý kiến mà KTV đưa ra và là cơ sở để trưởngnhóm đánh giá chất lượng, hiệu quả các công việc do từng thành viên trongnhóm thực hiện có đúng theo chương trình kiểm toán đã lập hay không Vìvậy, Công ty luôn yêu cầu các nhóm kiểm toán trình bày giấy tờ làm việcmột cách khoa học, sang tạo và lưu đầy đủ trong hồ sơ kiểm toán để cácthành viên khác không trực tiếp tham gia cuộc kiểm toán vẫn có thể tìmhiểu thông tin một cách dễ dàng

Giai đoạn 3: Chuẩn bị và phát hành báo cáo kiểm toán.

Căn cứ kết quả kiểm toán của các phần hành, từng chu trình, trưởngnhóm kiểm toán đưa ra ý kiến kiểm toán rồi tập hợp vấn đề trong công tácquản lý đề cập trong thư quản lý gửi BGĐ của Công ty khách hàng Báocáo kiểm toán và thư quản lý sẽ được phát hành trong trường hợp đã có sựphê duyệt của các thành viên trong Ban Giám đốc Các thành viên trongBan Giám đốc phê duyệt báo cáo kiểm toán sau khi đã soát xét tất cả cáccông việc, các thủ tục mà nhóm kiểm toán đã thực hiện để đảm bảo không

có sai sót nào trong báo cáo trước khi tới tay khách hàng

Công việc soát xét như sau: Soát xét các công việc trong từng giaiđoạn của cuộc kiểm toán, nội dung cũng như hình thức trình bày của báocáo kiểm toán Khi soát xét các công việc trong từng giai đoạn của cuộc

Trang 21

kiểm toán, Ban Giám đốc thường so sánh, đối chiếu các công việc đó vớiphương pháp kiểm toán của IFC: Mô hình IAM để đảm bảo phương phápkiểm toán này được thực hiện triệt để, chặt chẽ.

1.4.2 Tổ chức hồ sơ kiểm toán tại Công ty

Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào được tiến hành cũng được lưu trữ hồ

sơ một cách khoa học; khi thực hiện kiểm toán, các KTV thực hiện trênmáy vi tính nhờ vào việc sử dụng phần mềm kiểm toán Tuy nhiên, sau khithực hiện trên máy tính và thu được kết quả thì hồ sơ và các giấy tờ làmviệc này sẽ được in ra giấy và lưu trữ vào từng hồ sơ độc lập Mỗi hồ sơđược thiết kế một cách khoa học, trong hồ sơ sẽ bao gồm toàn bộ các côngviệc mà các KTV thực hiện từ bước lập kế hoạch kiểm toán cho đến khi kếtthúc cuộc kiểm toán Tất cả các giấy tờ làm việc, bằng chứng kiểm toán sẽđược lưu giữ trong hồ sơ này, đó là cơ sở để công ty đưa ra ý kiến kiểmtoán Trước đây công ty đánh số thứ tự cho các bước công việc thực hiệnbằng cách sử dụng các chữ cái A,B,C,D,E,F,G,H nhưng từ năm 2008 việcđánh số thứ tự được thay đổi bằng cách sử dụng các số từ 1000 cho đến

8000 Tương ứng với các giấy tờ làm việc đánh số từ 1000 đến 4000 sẽ làcác công việc tổng quát do Ban giám đốc và chủ nhiệm kiểm toán thực hiệnvới khách hàng, còn từ giấy tờ làm việc đánh số từ 5000 đến 8000 là cáccông việc mà KTV phải thực hiện kiểm tra chi tiết đối với các khoản mục

1.4.3 Công tác tổ chức kiểm soát chất lượng tại Công ty

Công ty hoạt động với phương châm “Đem đến sự tin cậy” do vậyCông ty rất coi trọng công tác kiểm soát chất lượng Hơn nữa, uy tín củaCông ty kiểm toán trong mắt khách hàng được xây dựng trên cơ sở chấtlượng dịch vụ cung cấp nên một số thủ tục được công ty áp dụng như:

Kiểm tra trình độ nhân viên:

Công ty luôn tiến hành kiểm tra chất lượng đội ngũ nhân viên mộtcách định kỳ, đôi khi do yêu cầu công việc Công ty cũng có thể tiến hànhkiểm tra đột xuất Trên cơ sở kết quả của cuộc kiểm tra đó công ty sắp xếp,

Trang 22

kiện toàn bộ máy lãnh đạo cho phù hợp cũng như chuẩn bị kế hoạch chocông tác đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ thích hợp.

Kiểm tra kế hoạch thực hiện:

Công ty có một bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kếhoạch trước khi thực hiện, nhất là đối với các khách hàng lớn, phức tạp thìcông việc kiểm tra kế hoạch lại càng phát huy được vai trò quan trọng củamình nhằm soát xét việc thực hiện dịch vụ có tuân thủ chặt chẽ các chutrình đã được đặt ra hay không

Kiểm soát chất lượng sau quá trình thực hiện:

Công việc soát xét được thực hiện ngay trong cách lưu hồ sơ công việc:Theo quy định thì tất cả các bước công việc mà KTV đã thực hiện phảiđược lưu vào hồ sơ công việc để thuận tiện trong quá trình kiểm tra, KTVphải giải thích được tất cả các kết quả mà mình đã đưa ra khi bộ phận kiểmsoát chất lượng kiểm tra và trách vấn Bên cạnh đó KTV cũng phải tiếnhành thực hiện kiểm toán theo đúng quy tình kiểm toán chuẩn và tuân thủđầy đủ các chuẩn mực kiểm toán theo quy dịnh của Nhà nước Bộ phậnkiểm soát nội bộ qua đó sẽ đưa ra những biện pháp tố nhất trong quá trìnhkiểm toán

Trang 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG – THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ

VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ THỰC HIỆN

Chu trình bán hàng – thu tiền được coi là chu trình cuối cùng của quátrình sản xuất kinh doanh và có vai trò quyết định tới sự thành công củadoanh nghiệp Do vậy, quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiềnluôn được KTV quan tâm và dành nhiều thời gian trong suốt quá trình kiểmtoán

Tại IFC, quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền được tiếnhành theo các bước công việc như sau:

Hàng năm, ngoài những khách hàng lâu năm được kiểm toán bởiCông ty, IFC vẫn tiến hành gửi thư chào hàng tới những khách hàng mới cónhu cầu kiểm toán nhằm thu hút thêm khách hàng mới Trong thư chàohàng Công ty sẽ nói lên nguyện vọng kiểm toán với khách hàng và nêu lênmột số thông tin về IFC như quá trình thành lập, các dịch vụ Công ty cungcấp Qua thư chào hàng khách hàng sẽ có thông tin phản hồi về việc cómong muốn IFC thực hiện kiểm toán hay không

Đối với các khách hàng truyền thống, hàng năm, sau khi kết thúckiểm toán, lập Báo cáo kiểm toán và thư quản lý, IFC thường bày tỏ

Trang 24

nguyện vọng được tiếp tục kiểm toán đối với Công ty khách hàng Trongtrường hợp được khách hàng chấp nhận, Ban lãnh đạo Công ty sẽ tiến hànhxem xét kết quả kiểm toán năm trước và các sự kiện phát sinh trong năm đểxây dựng các điều khoản mới phù hợp hơn trước khi ký kết hợp đồng Điềunày cũng đảm bảo nguyên tắc cẩn trọng trong kiểm toán để có thể khôngngừng tạo uy tín đối với khách hàng.

Công ty ABC, khách hàng thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh, làkhách hàng truyền thống của Công ty đã được kiểm toán từ năm 2005 Kếtthúc kiểm toán 2007, IFC đã bày tỏ nguyện vọng được tiếp tục kiểm toánABC và khách hàng chấp nhận đề nghị từ phía Công ty

Đối với Công ty XYZ là khách hàng mới, do IFC gửi chào hàng nêu

rõ nguyện vọng muốn được kiểm toán và Công ty khách hàng đã chấpnhận Sau khi IFC nhận được phản hồi từ phía khách hàng, Ban lãnh đạoCông ty và khách hàng đã gặp gỡ trực tiếp, thỏa thuận các điều khoản đểchính thức đi vào ký kết hợp đồng Trong hợp đồng kiểm toán nêu rõ mụctiêu, phạm vi kiểm toán, quyền và trách nhiệm của mỗi bên, hình thức báocáo kiểm toán, thời gian thực hiện và các điều khoản về phí, về xử lý khitranh chấp hợp đồng

2.2 Lập kế hoạch kiểm toán

2.2.1 Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng làmột bước quan trọng cần thiết đối với mỗi cuộc kiểm toán và cũng đảm bảoviệc tuân thủ CMKT Việt Nam số 310 Đây cũng là căn cứ quan trọng đầutiên trong việc phân công những KTV thích hợp và dự kiến chuyên gia bênngoài

Tại IFC việc thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh của kháchhàng rất được chú trọng Đối với khách hàng mới thì KTV thu thập toàn bộcác thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng Còn đối với nhữngkhách hàng truyền thống thì KTV chỉ cần thu thập thêm thông tin về những

Trang 25

thay đổi trong năm tài chính đó như việc mở rộng thêm một số ngành nghềkinh doanh, quy mô hoạt động kinh tế hay những thay đổi về chính sách…còn những thông tin khác đã được lưu trong HSKT chung.

* Công ty ABC: Tên tiếng anh là Joint Stock Company, có trụ sở

chính đặt tại Bắc Ninh

Công ty ABC được thành lập theo giấy phép đầu tư số KCN-BN ngày 15 tháng 03 năm 2005 do Trưởng ban quản lý Khu côngnghiệp Bắc Ninh cấp Theo giấy phép đầu tư ban đầu, tên Công ty là Công

175/GPDT-ty TNHH ABC, theo giấy phép điều chỉnh số 212033000083 do TrưởngBan Quản lý các khu Công nghiệp Bắc Ninh cấp ngày 16/11/2007, Công ty

đã chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH thành Công ty Cổphần

Công ty ABC là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài thành lậptại Việt Nam với vốn đầu tư là 5000.000 đô la Mỹ và vốn pháp định là3000.000 đô la Mỹ

Thời gian hoạt động của Công ty: 43 năm

Hội đồng quản trị của Công ty là cơ quan lãnh đạo bao gồm 1 chủtịch, 1 phó chủ tịch và 15 thành viên

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất bao bì nhựa màng đơn sắc.Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ cả thị trường trong nước và ngoàinước Trong đó, phần lớn sản phẩm được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam(Chiếm 80% tổng sản phẩm)

* Hệ thống kế toán áp dụng:

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ Kế toán Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày20/03/2006

- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

Trang 26

- Hình thức ghi sổ: Kế toán ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

- Giá gốc HTK được xác định theo phương pháp Nhập trước – Xuấttrước

- Tài sản cố định : TSCĐ được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình

sử dụng, TSCĐ được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trịcòn lại TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng

TSCĐ vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bàytheo Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được phân

bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian sử dụng lô đất là 43 năm

- Ngoại tệ: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng các loại ngoại tệđược chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giáphát sinh từ các nghiệp vụ này được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

Số dư các tài sản bằng tiền và các khoản phải thu, phải trả có gốcngoại tệ tại ngày kết thúc niên độ kế toán được chuyển đổi theo tỷ giá tạingày này

- Thuế: Theo quyết định tại Giấy phép đầu tư được cấp, Công ty đượchưởng mức thuế TNDN 15% trong 12 năm đầu kể từ khi bắt đầu hoạt độngsản xuất kinh doanh và 28% trong những năm tiếp theo Công ty được miễnthuế TNDN 3 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuếphải nộp cho 7 năm tiếp theo

- Cơ sở lập BCTC: BCTC được trình bày bằng Đồng Việt Nam theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các CMKT Việt Nam, Hệ thống kế toánViệt Nam và các quyết định hiện hành khác về Kế toán tại Việt Nam

* Chu trình phát sinh và ghi nhận doanh thu:

- Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi kếtquả giao dịch được xác định một cách đáng tin cậy và Công ty có khả năngthu được lợi ích từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khigiao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua

Trang 27

- Khi nhận được đơn đặt hàng do khách hàng gửi, nếu Giám đốc duyệtđơn đặt hàng thì bộ phận chuyên trách sẽ tiến hành ký kết hợp đồng vớikhách hàng Phòng sản xuất thông qua bản hợp đồng sẽ lên kế hoạch vàlịch sản xuất Giá của mỗi loại sản phẩm sẽ được tính tự động khi nhập cácthông tin về từng mặt hàng trên cơ sở đó phòng sản xuất đưa ra bảng tínhgiá cho từng đơn hàng có sự xét duyệt của Giám đốc Phòng sản xuất pháthành lệnh giao hàng có sự xét duyệt của Giám đốc và thủ kho, lệnh giaohàng được mang theo trên xe hàng và được khách hàng ký xác nhận mang

về lưu chứng từ

*Công ty XYZ: Công ty XYZ được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà

nước thành Công ty Cổ phần theo quyết định số 223/QĐ – UB của Ủy banNhân dân thành phố Hà Nội Công ty hoạt động theo Luật Doạnh nghiệp

2005, hạch toán kế toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoảntại Ngân hàng, được sử dụng con dấu riêng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo vốn thực góp của chủ

* Bộ máy tổ chức:

Thành viên Ban giám đốc gồm có: Giám đốc và Phó Giám đốc

Giám đốc là người trực tiếp điều hành hoạt động kinh doanh của Công

ty thông qua các phòng, khách sạn, đội sản xuất, tạo điều kiện thuận lợinhất cho các đơn vị dưới quyền và người lao động trong doanh nghiệp hoànthành nhiệm vụ được Giám đốc giao cho, đảm bảo việc làm và đời sống

Trang 28

người lao động, chống mọi biểu hiện gây phiền hà trong quá trình thực hiệncác nhiệm vụ được giao cho cáb bộ dưới quyền do Giám đốc quản lý.

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong việc điều hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi được Giám đốc phâncông, ủy nhiệm Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Hội đồng Quản trị vềcác nhiệm vụ được giao Nếu gây tổn thất về mặt kinh tế hoặc thương hiệucủa Công ty (do lỗi chủ quan) đều phải chịu trách nhiệm bồi thường vậtchất hoặc miễn nhiệm, bãi nhiệm

* Hệ thống kế toán áp dụng:

- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàngnăm

- Đơn vị tiền tệ: VNĐ

- Hình thức ghi sổ: Kế toán ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ Kế toán Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày20/03/2006

- HTK: HTK được ghi hạch toán theo phương pháp kê khai thườngxuyên Giá hàng xuất kho được xác định theo phương pháp giá bình quângia quyền tháng

- TSCĐ: TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đườngthẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính kế hoạch được duyệt của Công

ty

- Ghi nhận doanh thu:

Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có thể thu hồi được các lợi íchkinh tế và có thể được xác định một cách chắc chắn

+ Doanh thu hoạt động công ích được ghi nhận trên cơ sở Biên bảnnghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành, quyết toán khối lượng A-B

và phiếu giá được Kho bạc Nhà Nước chấp nhận thanh toán

Trang 29

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi các rủi

ro, lợi ích và quyền sở hữu hàng hóa được chuyển sang cho người mua;đồng thời Công ty có thể xác định được các chi phí liên quan đến giao dịchcung cấp hàng hóa, dịch vụ Thời điểm ghi nhận doanh thu thông thườngtrùng với thời điểm chuyển giao cung cấp hàng hóa, dịch vụ, phát hành hóađơn cho người mua và người mua chấp nhận thanh toán

- Thuế: Lợi nhuận chiụ thuế được xác định dựa trên kết quả hoạt độngkinh doanh sau khi đã điều chỉnh cho các khoản thu nhập không chịu thuế

và các khoản chi phí không được khấu trừ Việc xác định Lợi nhuận chịuthuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp căn cứ vào các quy định hiệnhành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ vàviệc xác định sau cùng phụ thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế cóthẩm quyền

Các loại thuế khác được áp dụng theo luật thuế hiện hành tại ViệtNam

- BCTC được lập theo Quyết định số 167/2007/QĐ-BTC ngày25/20/2000 và sửa đổi bổ sung theo Thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày09/10/2002 của BTC

2.2.2 Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

Sau khi đã có được sự hiểu biết cần thiết về hoạt động kinh doanh củakhách hàng KTV sẽ tiến hành thu thập các thông tin về nghĩa vụ pháp lý.Đây là công việc quan trọng giúp KTV nắm bắt được các quy trình mangtính pháp lý ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của khách hàng

Để có thể nắm bắt được các thông tin mang tính pháp lý, KTV cần thuthập: Giấy phép thành lập, điều lệ Công ty, biên bản các cuộc họp cổ đông,HĐQT và Ban Giám đốc, các hợp đồng bán hàng và các cam kết quantrọng liên quan tới chu trình bán hàng – thu tiền KTV cũng tiến hành thuthập các tài liệu liên quan như:

Trang 30

- Báo cáo tài chính, Báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra nămtrước

- Các chính sách bán hàng, chính sách tín dụng của Công ty kháchhàng

- Các tài liệu liên quan tới chu trình bán hàng – thu tiền

- Sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản có liên quan

- Biên bản đối chiếu công nợ cuối kỳ

- Các chứng từ kế toán liên quan

Các KTV của IFC yêu cầu khách hàng cung cấp danh mục các tài liệucần chuẩn bị cho kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền thông qua mẫuyêu cầu tài liệu cung cấp được công ty thiết kế sẵn

2.2.3 Tìm hiểu về hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát

Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát là một thủ tụcđược đánh giá cao trong bất kỳ cuộc kiểm toán nào Nếu hệ thống KSNBđược đánh giá là thiết kế và vận hành hữu hiệu thì KTV sẽ thực hiện cácthủ tục kiểm tra chi tiết ít đi và ngược lại

Nhận biết được tầm quan trọng của việc tìm hiểu hệ thống KSNBcủa khách hàng IFC đã xây dựng Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNBhết sức chặt chẽ Các câu hỏi được thiết kế dưới dạng câu trả lời “Có” hoặc

“Không” hoặc “Không áp dụng” và câu trả lời “Không” sẽ cho thấy nhượcđiểm của hệ thống KSNB

ABC là khách hàng lâu năm của IFC nên KTV không sử dụng Bảngcâu hỏi đánh giá hệ thống KSNB mà dựa vào nguồn cung cấp thông tin chủyếu từ Hồ sơ kiểm toán năm trước kết hợp với những thông tin mà KTVthu thập được trong năm tài chính hiện hành như những thay đổi về loạihình kinh doanh, thay đổi trong chính sách bán hàng, hay có sự thay đổinào lớn trong bộ máy kế toán… Nhờ đó có thể giảm bớt được khối lượngcông việc và thời gian kiểm toán Tại IFC, đối với các khách hàng truyền

Trang 31

thống, khi phân bổ nhân viên, Ban lãnh đạo Công ty thường bổ nhiệmnhững KTV đã từng kiểm toán tại Công ty đó Đây sẽ là một lợi thế rất lớntrong quá trình thực hiện, do các KTV đã có sự hiểu biết nhất định về hoạtđộng kinh doanh của khách hàng nên các công việc về đánh giá hệ thốngKSNB sẽ diễn ra nhanh chóng và có hiệu quả.

Khác với ABC, XYZ là khách hàng mới của IFC, đây là năm đầutiên Công ty thực hiện kiểm toán đối với khách hàng này nên quá trìnhđánh giá hệ thống KSNB sẽ mất nhiều thời gian và có sự chuẩn bị hơn cáckhách hàng truyền thống

Việc thực hiện chi tiết và thận trọng khi tìm hiểu và đánh giá hệthống KSNB của Công ty XYZ sẽ giúp KTV có thể đưa ra những kết luậnxác đáng về sự thiết kế và vận hành hữu hiệu hay không của hệ thốngKSNB Dựa trên các câu hỏi đã được IFC thiết kế theo mẫu Bảng câu hỏiđánh giá hệ thống KSNB, các KTV tiến hành phỏng vấn, đánh giá hệ thống

kế toán cũng như hệ thống KSNB của XYZ đối với chu trình bán hàng –thu tiền

Thông qua Bảng đánh giá hệ thống KSNB của khách hàng KTV sẽ

có được cái nhìn khái quát về cách thức vận hành của hệ thống KSNB củakhách hàng Từ những căn cứ đó KTV tiếp tục đi sâu hơn vào cáo thủ tụckiểm soát nội bộ khác

- Thủ tục kiểm soát áp dụng tại hai Công ty:

KTV đánh giá hiệu quả các thủ tục kiểm soát thông qua việc thực hiệncác nguyên tắc phân công phân nhiệm, ủy quyền và phê chuẩn, bảo quảnchứng từ sổ sách đầy đủ

* Công ty ABC: KTV quan sát và kiểm tra việc thực hiện các thủ tục

kiểm soát tại đơn vị

Để đánh giá mục tiêu hiện hữu xem hàng có thực được vận chuyển

và lập hóa đơn hay không KTV căn cứ vào Báo cáo vận chuyển hàng được

Trang 32

lập định kỳ và xét xem việc đối chiếu báo cáo vận chuyển với danh sáchhóa đơn được lập và giấy báo Có được phê chuẩn hay không.

Để kiểm tra hóa đơn được lập có được khi sổ đúng hay không KTVxét xem báo cáo doanh thu có được kiểm tra độc lập và chuyển cho kế toánphải thu để kiểm tra hóa đơn hay không Đồng thời, KTV cũng kiểm traxem kế toán có lập danh sách khách bán lẻ, đối chiếu hàng tháng với sốtổng hợp không

Cuối cùng, KTV kiểm tra để đảm bảo khoản tiền thu được từ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp được ghi sổ đúng Định kỳ doanhnghiệp có tiến hành đối chiếu với Ngân hàng và thủ quỹ tiến hành đối chiếuvới kế toán tiền

Doanh thu bán chịu được phê chuẩn bởi cấp có thẩm quyền Đối với

số tiền bán chịu dưới 200 triệu và thời hạn thanh toán dưới 30 ngày thì cấp

có thẩm quyền phê duyệt là trưởng phòng kinh doanh Còn đối với số tiềnbán chịu trên 200 triệu và thời hạn nợ trên 30 ngày thì cấp có thẩm quyền làBan Giám đốc đơn vị

Qua quá trình tìm hiểu hệ thống KSNB, KTV đánh giá rủi ro kiểmsoát tại ABC ở mức trung bình

Bảng 2.1: Bảng đánh giá rủi ro đối với Công ty ABC

Giải thích tóm tắt

Phong cách và tính chính trực của Ban quản lý Khá tốt

Các mối quan hệ kinh doanh và các bên liên quan Bình thường

Khả năng của việc cố ý trình bày sai phạm Bình thường

(Nguồn: Tài liệu Công ty)

* Công ty XYZ:

Trang 33

Trên cơ sở Bảng câu hỏi đánh giá hệ thống KSNB đã được Công tyIFC thiết kế sẵn, trước hết KTV tiến hành đánh giá hệ thống kế toán củaCông ty XYZ.

Trang 34

Biểu 2: Đánh giá hệ thống KSNB đối với kế toán CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

INTERNATIONAL AUDITING AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY Client/Khách hàng: Công ty XYZ Prepare/Người lập: NTH Date: 14/02 Period/Kỳ: 1/1/2008 đến 31/12/2008 Reviewd by/Người soát xét: NHL Date:

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB:

Câu hỏi Có Không Không áp dụng

1 Các chức danh trong bộ máy kế toán có hợp lý

2 Công việc được phân công, nhiệm vụ của từng

nhân viên kế toán có được quy định bằng văn bản

hay không?

3 Những thay đổi trong công việc được phân công

(nếu có) có được cập nhật thường xuyên không?  

4 Kế toán trưởng có được đào tạo theo đúng chuyên

ngành kế toán, tài chính hay không? 

5 Kế toán tổng hợp có được đào tạo theo đúng

6 Các nhân viên khác thuộc bộ phận kế toán, tài

chính có được đào tạo về chuyên ngành mà mình

đang làm việc hay không?

7 Công ty có quy định khi nghỉ phép các nhân viên

chủ chốt phải báo cáo trước ít nhất một ngày cho cấp

lãnh đạo không?

8 Công việc của những người nghỉ phép có được

9 Các nhân viên có được gửi đi đào tạo lại hoặc

tham gia các khóa học cập nhật các kiến thức mới về

tài chính, kế toán, thuế hay không?

10 Mọi thư từ, tài liệu gửi đến bộ phận kế toán có

được Ban lãnh đạo xem xét trước khi chuyển tới các

bộ phận hực thi hay không?

11 Công ty có quy định khi cung cấp tài , thông tin

tài chính, kế toán ra bên ngoài phải được sự phê

duyệt của cấp lãnh đạo không?

(Nguồn: Tài liệu Công ty)

Từ kết quả trên, KTV đưa ra kết luận KSNB trong kế toán của Công ty XYZ

là Khá Từ đó, KTV đánh giá hệ thống KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền

Trang 35

Biểu 3: Đánh giá hệ thống KSNB đối với bán hàng

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

INTERNATIONAL AUDITING AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Client/Khách hàng: Công ty XYZ Prepare/Người lập: NTH Date: 14/02

Period/Kỳ: 1/1/2008 đến 31/12/2008 Reviewd by/Người soát xét: NHL Date:

ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Trước hết, KTV cần thu thập các câu trả lời bằng cách phỏng vấn nhân sự chịu trách nhiệm quản lý hoặc ban hành các quy định của khách hàng Mỗi câu hỏi cần được trả lời bằng cách điền vào các cột, dòng tương ứng:

Với những thủ tục có câu trả lời “Có” cần thu thập bản sao văn bản quy

định của khách hàng hoặc mô tả một cách cụ thể trên giấy tờ làm việc khác

Với những thủ tục có câu trả lời “Không” hoặc “Không áp dụng” cần chỉ rõ ảnh

hưởng của nó tới rủi ro kiểm toán và những điểm cần kiến nghị trong thư quản

lý để hoàn thiện hệ thống KSNB

Trang 36

Câu hỏi tìm hiểu hệ thống KSNB Có Không Không áp

khoa học và sẵn sàng khi cần đến không? 

4 Công ty có thực hiện đánh số hợp đồng liên tục

5 Các thông tin trong hợp đồng có được giữ gìn và

bảo mật để tránh sự xâm phạm của những người

không được phép không?

6 Các hóa đơn bán hàng chưa sử dụng có được giao

cho một nhân viên chịu trách nhiệm quản lý không? 

7 Việc ghi hóa đơn bán hàng có được giao riêng cho

8 Người viết hóa đơn có đồng thời là người giao

9 Các hóa đơn bán hàng bị hủy bỏ có được lưu trữ

đầy đủ các liên tại quyển hay không?

10 Các bản báo giá, hóa đơn gửi cho khách hàng có

được phê duyệt bởi Ban lãnh đạo trước khi gửi cho

khách hàng không?

11 Có quy định bắt buộc phải có chữ ký của khách

hàng trên các hóa đơn bán hàng không?

12 Có quy định hàng bán bị trả lại phải lập thành

13 Nguyên nhân của hàng bị trả lại có được kiểm tra

lại sau đó đối chiếu với những sản phẩm cùng loại

hoặc ít nhất là cùng lô hàng đó không?

14 Các nguyên nhân phát hiện và biên bản xử lý có

được báo cáo ngay lập tức cho Ban lãnh đạo để quyết

định xử lý kịp thời không?

15 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán có phải được ký duyệt trước khi thực hiện

không?

16 Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán có được báo cáo bằng văn bản và kiểm tra lại với

các quy định của công ty ít nhất hàng tháng không?

17 Công ty có hồ sơ theo dõi các lô hàng gửi bán

cho tới khi nhận được thông báo chấp nhận của

người mua không?

18 Doanh thu bán hàng có được theo dõi chi tiết cho 

Trang 37

từng loại sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa và phân tích

các biến động tăng, giảm hàng tháng không?

19 Các nguyên nhân gây biến động doanh thu (đặc

biệt biến động giảm so với kế hoạch hoặc cùng kỳ)

có được báo cáo ngay lập tức cho Ban lãnh đạo để có

các biện pháp điều chỉnh kịp thời không?

20 Có theo dõi riêng biệt từng khoản phải thu khách

22 Các biên bản đối chiếu cồng nợ có được Ban lãnh

23 Ngoài bộ phận kế toán, có bộ phận nào khác quản

lý theo dõi và lập báo cáo về bán hàng hay không? 

24 Người chịu trách nhiệm ghi sổ kế toán theo dõi

các khoản công nợ phải thu có tham gia vào việc bán

hàng, lập hóa đơn không?

25 Các khoản công nợ có gốc là đồng tiền khác đồng

tiền hạch toán có được theo dõi chi tiết theo nguyên

tệ không?

26 Số dư các khoản phải thu có gốc là đồng tiền

khác đồng tiền hạch toán có được đánh giá lại tỷ giá

cuối kỳ không?

27 Công ty có quy định cụ thể về tiêu thức xác định

các khoản nợ chậm trả, nợ khó đòi, hoặc các khoản

được phép xóa nợ không?

28 Các khoản phải thu có được theo dõi chi tiết theo

tuổi nợ để kịp thời phát hiện và quản lý thu hồi nợ

không?

29 Việc thu hồi nợ có được giao cho một người/bộ

30 Công ty có các biện pháp cụ thể để thu hồi nợ

31 Các khoản phải thu khó đòi có được lập dự

(Nguồn: Tài liệu Công ty)

Từ kết quả thu thập được trong quá trình phỏng vấn, KTV thấy rằng

hệ thống KSNB đối với bán hàng của Công ty XYZ thiết kế khá chặt chẽ,phù hợp và vận hành khá hiệu quả Do vậy, KTV đưa ra kết luận: Hệ thốngKSNB của Công ty XYZ: Khá Rủi ro kiểm soát ở mức trung bình

Tại IFC quá trình đánh giá hệ thống KSNB được thực hiện thông quabảng câu hỏi về hệ thống KSNB có ưu điểm là đơn giản và dễ thực hiện

Trang 38

Tuy nhiên, khách hàng của Công ty rất đa dạng, mỗi nhóm khách hàng cónhững đặc thù riêng, do vậy, chỉ thông qua bảng câu hỏi sẽ không thể đánhgiá được toàn diện hệ thống KSNB của khách hàng.

2.2.4 Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán cụ thể cho từng khách hàng

Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán

Thực hiện các công việc trên, KTV mới chỉ thu thập được các thôngtin mang tính khách quan về khách hàng, tiếp đó KTV cần phải đánh giátính trọng yếu và rủi ro kiểm toán nhằm đưa ra một chiến lược kế hoạchkiểm toán phù hợp với từng khách hàng

KTV tiến hành đánh giá trọng yếu cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổcho từng khoản mục trong chu trình bán hàng – thu tiền

Với kinh nghiệm kiểm toán, để hỗ trợ cho các KTV của mình IFC đãxây dựng một tài liệu hướng dẫn đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toánBCTC rất khoa học như sau:

(Nguồn: Tài liệu Công ty)

Tại Công ty ABC do doanh thu và các khoản phải thu khách hàng đượcxác định theo phần công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu do vậy, rủi rotiềm tàng đối với doanh thu và các khoản phải thu được đánh giá ở mức thấp,rủi ro kiểm soát ở mức trung bình do đó rủi ro kiểm toán được đánh giá thấp

Biểu 4: Giấy tờ làm việc ước lượng mức trọng yếu

CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

INTERNATIONAL AUDITING AND FINANCIAL CONSULTING COMPANY

Client/Khách hàng: Công ty ABC Prepare/Người lập: NTH Date: 14/02 Period/Kỳ: 1/1/2008 đến 31/12/2008 Reviewd by/Người soát xét: NHL Date:

Trang 39

Subject/Nội dung: Reviewd by/Người soát xét: NHL Date:

Chỉ tiêu Số liệu trên

(Nguồn: Tài liệu Công ty)

Ước lượng mức trọng yếu ban đầu

Như vậy, ước lượng ban đầu về mức trọng yếu tại Công ty ABC là từ385.513.546đ đến 771.027.093đ Nếu sai sót kết hợp nhỏ hơn385.513.546đ thì BCTC được coi là trung thực hợp lý Nếu sai sót kết hợplớn hơn 771.027.093đ thì BCTC không được coi là trung thực hợp lý

KTV cũng tiến hành thực hiện các rủi ro kiểm soát đối với Công tyXYZ nhằm đánh giá lại hệ thống KSNB để xem có thể chấp nhận mức rủi

ro kiểm soát ban đầu đánh giá hay không

Đối với Công ty XYZ, ước lượng ban đầu về mức trọng yếu là từ1.088.789.644 đ đến 2.177.579.289 đ Nếu sai sót kết hợp nhỏ hơn1.088.789.644 đ thì BCTC được coi là trung thực hợp lý Nếu sai sót kếthợp lớn hơn 2.177.579.289 đ thì BCTC không được coi là trung thực hợplý

Thiết kế chương trình kiểm toán

Tại IFC, chương trình kiểm toán được thiết kế theo khoản mục, trong

đó nêu rõ mục tiêu và các thủ tục kiểm tra cần thực hiện đối với khoản mục

đó Chương trình kiểm toán được xây dựng theo mẫu chung nhưng khi thựchiện kiểm toán, các KTV sẽ dựa vào đặc điểm đặc thù của từng khách hàng

mà tăng cường hay giảm bớt các thủ tục cho phù hợp và tiết kiệm thời giancũng như chi phí kiểm toán

Đối với chu trính bán hàng – thu tiền, chương trình kiểm toán đượcthiết kế dựa trên các khoản mục liên quan: chủ yếu tập trung vào doanh thu

và các khoản phải thu

2.3 Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Trang 40

Trên cơ sở kế hoạch kiểm toán đã được lập một cách khoa học, cácKTV tiến hành kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền Tùy vào đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh của từng khách hàng mà KTV sẽ triển khaichương trình kiểm toán cho phù hợp Trong quá trình thực hiện, KTV sẽkết hợp việc thực hiện kế hoạch với khả năng xét đoán nghề nghiệp để đưa

ra những kết luận xác đáng về khoản mục được kiểm toán

2.3.1 Thực hiện kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền đối với Công ty ABC

* Thực hiện thử nghiệm cơ bản đối với nghiệp vụ bán hàng:

- Thực hiện thủ tục phân tích:

Thủ tục phân tích là bước công việc đầu tiên mà KTV cần thực hiệntrong giai đoạn thực hiện kiểm toán Đây là một thủ tục hiệu quả, có ýnghĩa quan trọng đối với công việc đánh giá khái quát tính hợp lý chungcủa xu hướng biến động và các quan hệ kinh tế đồng thời xác định phạm vi

và mức độ áp dụng các thủ tục kiểm toán khác Do vậy, kết quả thực hiệnthủ tục phân tích có thể làm giảm các kiểm tra chi tiết khác, nhờ vậy tiếtkiệm được thời gian cũng như chi phí của cuộc kiểm toán

Tại Công ty ABC, KTV tiến hành thu thập số liệu về doanh thu củanăm nay với năm 2007 đồng thời so sánh doanh thu của hai năm để phântích xu hướng biến động của doanh thu Nếu có biến động bất thường, KTV

sẽ yêu cầu khách hàng giải trình kết hợp với thu thập thông tin bên ngoài

để đánh giá xem sự biến động đó có hợp lý hay không?

Kết quả thực hiện thủ tục phân tích tại Công ty ABC như sau:

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam – NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
1. Các tài liệu làm việc của KTV Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế Khác
2. Giáo trình kiểm toán tài chính – Khoa kế toán – Trường Đại học kinh tế quốc dân Khác
4. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam – Trang web:mof.gov.vnn.vn Khác
5. Trang web Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ 1.1:SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH  KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện
SƠ ĐỒ 1.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ IFC (Trang 15)
Bảng kê hóa đơn bán hàng - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện
Bảng k ê hóa đơn bán hàng (Trang 55)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty ABC - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý Công ty ABC (Trang 71)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty XYZ - Hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và Tư vấn Tài chính quốc tế thực hiện
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty XYZ (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w