1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Việc làm, thất nghiệp ở đô thị thực trạng và giải pháp

27 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc làm, thất nghiệp ở đô thị thực trạng và giải pháp
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc làm và thất nghiệp là một trong những vấn đề xã hội có tính chất toàn cầu, là mối quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia. Việc làm ở nước ta được coi là một trong những vấn đề xã hội gốc rễ quan trọng nhất. Giải quyết đủ việc làm cho ngời lao động tiến tới việc làm có hiệu quả, được tự do lựa chọn việc làm chính là giải quyết tận gốc những căn nguyên, nguồn gôc sâu xa nhất của các vấn đề xã hội gay cấn, đảm bảo giữ gìn kỷ cương và an toàn xã hội.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay dân tộc ta, nhân dân ta đang bước vào một cuộc chiến đấumới vì cuộc sống âm no hạnh phúc, vì công bằng xã hội Đất nước ta, thời

cơ lịch sử phát triển đã đến Công cuộc đổi mới đang diễn ra nhanh chóng

và vững chắc Chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, vận động theo cơ chế thị trừơng có sự quản lý của nhà nước theođịnh hớng xã hội chủ nghĩa đã tạo ra động lực va môi trường thuận lợi chomọi thành phần kinh tế, mọi loại hình tổ chức sản xuất - kinh doanh thật sựbình đẳng trước pháp luật và hoạt động có hiệu quả Nhiều tiền đề cần thiếtcho công nghiệp hiện đại hoá được tạo ra Nhưng thách thức lớn đối vớinước ta là nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khuvực là nguy cơ nổi lên rất gay gắt do điểm xuất phát của ta quá thấp kéotheo hiệu quả xấu về công ăn việc làm

Việc làm và thất nghiệp là một trong những vấn đề xã hội có tính chấttoàn cầu, là mối quan tâm lớn của hầu hết các quốc gia Việc làm ở nước tađược coi là một trong những vấn đề xã hội gốc rễ quan trọng nhất Giải quyết

đủ việc làm cho ngời lao động tiến tới việc làm có hiệu quả, được tự do lựachọn việc làm chính là giải quyết tận gốc những căn nguyên, nguồn gôc sâu

xa nhất của các vấn đề xã hội gay cấn, đảm bảo giữ gìn kỷ cương và an toàn

xã hội

Nhận biết được tầm quan trọng và cấp thiết về vấn đề việc làm và giảiquyết việc làm trong giai đoạn hiện nay cùng với sự giúp đỡ và hướng dẫnchỉ bảo tận tình của thầy cô giáo, em đã đi sâu nghiên cứu thực hiện đề tài :

"

Việc làm, thất nghiệp ở đô thị thực trạng và giải pháp"

Nội dung đề tài gồm 3 phần:

- Phần 1: Những khái niệm chung

- Phần 2: Thực trạng việc làm và thất nghiệp ở đô thị

- Phần 3: Mục tiêu phương hướng và các giải pháp về vấn đề

việc làm và thất nghiệp

Trang 2

Hiện nay, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, quan niệm về việc làm đã thay đổi một cách căn bản cụ thể nhưsau :

Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập không bị pháp luật ngăn cấmgọi là việc làm

Các hoạt động lao động được xác định là việc làm bao gồm:

-Làm các công việc được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật -Những công việc tự làm để thu lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo thunhập cho gia đình mình, nhưng không được trả công (bằng tiền hoặc hiệnvật) cho công việc đó

2- Dân số hoạt động kinh tế:

-Dân số hoạt động kinh tế hay còn gọi là lực lượng lao động bao gồm:Toàn bộ những người từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc không cóviệc làm nhưng có nhu câù làm việc

Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động (lực lượng lao độngtrong độ tuổi) bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 15đến hết 60 tuổi, nữ từ đủ 15 đến hết 55 tuổi) đang có việc làm hoặc không

có việc làm, nhưng có nhu cầu làm việc

Trang 3

Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên trong 12 tháng qua là nhữngngười từ đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngàylàm việc và nhu cầu làm việc lớnhơn hoặc bằng 183 ngày

3- Dân số không hoạt động kinh tế

-Bao gồm toàn bộ số người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận

có việc làm và không có việc làm Những người này không hoạt động kinh

Theo cách tính thông thường tỷ lệ thất nghiệp tính bằng tỷ lệ % giữatổng số người thất nghiệp với tổng số nguồn lao động Nhưng đối với cácnước đang phát triển tỷ lệ thất nghiệp này chưa phản ánh đúng sự thực vềnguồn lao động chưa sử dụng hết Trong thống kê thất nghiệp ở các nướcđang phát triển, số người nghèo thường chiếm tỷ lệ rất nhỏ và khi họ thấtnghiệp thì họ cố gắng không để thời gian kéo dài Bởi vì họ không có cácnguồn lực dự trữ, họ phải chấp nhận mọi việc nếu có Do đó ở các nướcđang phát triển biểu hiện tình trạng chưa sử dụng hết lao động người ta sử

Trang 4

dụng khái niệm thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp trá hình Thất nghiệptrá hình bao gồm bán thất nghiệp và thất nghiệp vô hình

- Thất Nghiệp Vô Hình :

Là tình trạng những người lao động có việc làm , nhưng làm việc với mứclương thấp và thời gian làm việc thực tế thấp

- Thất nghiệp Hữu Hình :

Là tình trạng những người lao động đến tuổi lao động , có khả năng thamgia lao động nhưng không tìm được việc làm

- Thất Nghiệp Trá Hình :

Là tình trạng người lao động có việc làm , nhưng không sử dụng hết năngsuất làm việc của mình , ví dụ 1 công việc chỉ cần 1 -2 người làm thì lại bốtrí 4-5 người làm việc đó Đây là hậu quả của việc thừa lao động tại chỗ

- Phân loại thất nghiệp :

Thất nghiệp là 1 hiện tượng phải phân loại Để hiểu rõ về thất nghiệpthì ta phân loại thất nghiệp theo các tiêu thức sau đây :

Phân theo loại hình thất nghiệp :

Thất nghiệp là 1 ghánh nặng nhưng ghánh nặng đó rơi vào bộ phận dân cưnào ? ngành nghề nào ? giới tuổi nào ? Cần biết những điều đó để hiểu rõđặc điểm , đặc tính , mức độ tác hại của nó , đến nền kinh tế , đến các vấn

đề liên quan :

- Thất nghiệp chia theo giới tính ( nam , nữ )

- Thất nghiệp chia theo lứa tuổi ( tuổi , nghề )

- Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ ( thành thị , nông thôn )

- Thất nghiệp chia theo ngành , nghề ( ngành kinh tế , nông nghiệp )

- Thất nghiệp chia theo dân tộc , chủng tộc

Trang 5

Phân theo lý do thất nghiệp :

Do bỏ việc : Tự ý xin thôi việc vì những lí do khác nhau như gia đình , con

cái , lương thấp , không hợp vùng …

Do mất việc : Các hãng , cơ quan cho thôi việc cho lý do kinh tế , cắt giảm

lao động , khủng hoảng

Do mới vào : lần đầu bổ xung vào lao động nhưng chưa tìm được việc làm

( thanh niên đến tuổi lao động nhưng chưa có việc , sinh viên mới tốtnghiệp đang tìm việc làm … )

Quay lại công tác : Những người đã thôi làm việc , nay muốn quay lại làm

việc nhưng chưa tìm được công việc ,

Như vậy có thể tổng kết lại : Thất nghiệp là một con số mang tính thời

điểm , nó luôn biến đổi theo thời gian Thất nghiệp kéo dài thì như những

lý do trên nó nằm trong nền kinh tế kém phát triển , trị trệ , hoặc đang cólạm phát cao , khủng hoảng kinh tế …

Phân theo nguồn gốc thất nghiệp :

Thất nghiệp tạm thời : Xảy ra trong trường hợp có 1 số người lao động

đang trong thời gian tìm kiếm việc làm hoặc là đang tìm kiếm một côngviệc tốt hơn ( như lương cao hơn , chỗ công tác tốt hơn …v…v…)

Thất nghiệp cơ cấu : Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi có sự mất cân đối cung

cầu giữa các thị trường lao động ( ngành , nghề , khu vực … ) loại này gắnliền với biến động về kinh tế và khả năng điều chỉnh cung giữa các thịtrường lao động Khi sự lao động này là mạnh và kéo dài sẽ dẫn theo thấtnghiệp cũng trở nên trầm trọng và kéo dài

Thất nghiệp do thiếu cầu : Do sự suy giảm tổng cầu Loại này còn gọi là

thất nghiệp chu kỳ vì nó gắn với thời kỳ suy thoái theo chu kỳ của các nềnkinh tế Sảy ra tại tất cả các ngành nghề , các khu vực

Trang 6

Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường : Sảy ra khi tiền ấn định không bởi

các lực lượng thị trường và cao hơn mức thực tế của thị trường lao động

5- Tỷ lệ người có việc làm

Là tỷ lệ % của số ngưòi có việc làm so với dân số hoạt động kinh tế

6- Tỷ lệ người thất nghiệp

Là tỷlệ % số người thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế

II- SỰ CẦN THIẾT PHẢI TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ

-Tạo việc làm cho người lao động ở khu vực đô thị nhằm tăng thêmthu nhập Chúng ta biết rằng khu vực đô thị - Trung tâm văn hoá và pháttriển kinh tế sôi động nhất, còn con người vừa là mục tiêu vừa la động lựccủa sự phát triển kinh tế xã hội Song con người chỉ trở thành động lực cho

sự phát triển khi và chỉ khi họ có điều kiện đã sử dụng sức lao động của họ

để tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội Quá trình kết hợp sức laođộng và điều kiện để sản xuất là quá trìng người lao động làm việc hay nóicách khác là khi họ có được việc làm Như vậy nếu không có việc làm,nguồn nhân lực sẽ bị lãng phí, tăng trưởng kinh tế bị kìm hãm, thu nhậpcủa người lao động bị giảm sút, phân hoá giàu nghèo tăng nhanh vậy thì cóviệc làm thu nhập của ngươì lao động tăng nhanh, đời sống của họ được cảithiện, xã hội phát triển góp phần đẩy nhanh quá trình đô thị hoá tại khu vực

đó Đi đôi với thất nghiệp là tệ nạn xã hôị và tội phạm phát triển Không

có việc là và thiếu việc làm gia tăng, kéo dài sẽ trở thành mầm mống gâynên “những điểm nóng” có thể dẫn đến mất ổn định về kinh tế xã hội

- Ở khu vực thành thị lực lượng lao động đang có sự gia tăng đáng kể

cả về tương đối và tuyệt đối Sự gia tăng này không chỉ thuần tuý mà còn

do tác động của quá trình đô thị hoá, còn do quá do ảnh hưởng của luồng didân lao động tự do từ nông thôn ra thành thị tìm kiếm việc làm Sự phát

Trang 7

triển quá nhanh của lực lưưọng lao động ở khu vực thành thị trong bối cảnhhiện tại đang gây sức ép lớn về nhu cầu đào tao và việc làm, làm nảy sinhnhiều vấn đề xã hội vốn đã phức tạp lại cang phức tạp vì thế tạo việc làm chongười lao động ở khu vực đô thị để giảm bớt các tệ nạn xã hội Khu vực đô thịtâjp trung rất nhiều người dễ nảy sinh các tệ nạn nếu không tạo công ăn việclàm cho họ

Như vậy tạo việc làm cho người lao động ở khu vực đô thị là quantrọng và rất cần thiết

Trang 8

PHẦN 2 THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP Ở ĐÔ THỊI- ĐẶC ĐIỂM NGUỒN NHÂN LỰC Ở KHU VỰC ĐÔ THỊ

Dân số và lao động thành thị nước ta không lớn Song tình trạng việclàm ở khu vực thành thị luôn luôn diễn ra căng thẳng và cấp bách, do tínhchất và quy mô số người chưa có việc làm rất lớn và nghiêm trọng Theotính toán của liên hiệp quốc năm 1993 tỷ thất nghiệp ở Việt Nam khoảngtrên 6% so với tổng số lao động, riêng khu vực thành thị tỷ lệ đó là tư 9%-12% gấp đôi so với cả nước Tỷ lệ lực lượng lao động ở khu vực thành thịchiếm trong tổng lực lượng lao động cả nước có xu hướng tăng dần với tỷ

lệ tăng thêm hàng năm là 0, 7% Năm 1998, lực lượng lao động ở thành thị

có khoảng 6838, 2 ngàn người chiếm 19, 06%, năm 1999 có 7333, 1 ngànngười chiếm khoảng 20, 2%, năm 2000 có 7649, 6 nghàn người chiếm 20,45%

Số lượng lao động ở khu vực đô thị mỗi năm một tăng, trong khi đó vềchất lượng lao động ở khu vực thành thị thì :

-Năm 2000 số lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở thành thịlà: 2578, 4chiếm 33, 7% so với tổng lực lượng trong khu vực; so với năm

1998 bình quân hàng năm tăng thêm được 210, 25 người, với tốc độ tăng là

9, 31% và tỷ lệ so với tổng số lực lượng trong khu vực tăng thêm được 1,07%

Cùng với những thành quả của sự nghiệp đổi mới và sự phát triểnnguần nhân lực đã đạt được nhiều tiến bộ trên các lĩnh vực từ đào tạo dạynghề đến tuyển dụng, bố trí sử dụng và phát huy năng lực của đội ngũ laođộng đã qua đào tạo Tuy nhiên do chưa quy hoạch một cách tỏng thể vàđông bộ ở tầm vĩ mô nên cũng để lại những hậu quả không tốt gây nênnhững trở ngại cho quá trình phát triển Quá trình chuyển dịch cơ cấu số

Trang 9

lượng và chất lượng của lực lượng lao động cũng như cơ cấu lao động theohướng công nghiệp hoá chưa theo kịp được yêu cầu cua sự nghiệp pháttriển

II- THỰC TRẠNG VỀ VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP Ở ĐÔ THỊ HIỆN NAY

1- Một số đặc điểm của tình trạng lao động chưa có việc làm và thất nghiệp ở khu vực thành thị

Số người chưa có việc làm phần lớn (80%)tập trung vào lứa tuổi thanhniên đó là lực tượng lao động trẻ, mới bước vào tuổi lao động, đại bộ phậnchưa lập thân mà sống dựa vào gia đình là chính Trong đó về cơ bản làchưa có nghề (80%) mặc dù trình độ văn hoá thường là cấp ii, iii trở lên,cao hơn cá vùng nông thôn, họ rất thụ động trong tìmkiếm việc làm và tâm

lý lựa chọn nghề khá phổ biến Có nhiều việc thu nhập thấp, tính chất laođộng nặng nhọc thì thanh niên thành thị thà chịu thất nghiệp khôngmuốn làm, nhường việc đó cho thanh niên nônh thôn tràn ra làm Rất nhiềunhười lao vào con đường chờ thi cử vào các trường đại học, xô vào họcngoại ngữ, vi tính để mong tìm được việc làm có thu nhập cao, làm chothị trường lao động thành thị càng căng thẳng

Hiện tượng thất nghiệp trong giới có học có xu hướng ngày cang mởrộng ở khu vực thành thị Đó là hiện tượng hcọ sinh tất nghiệp các trườngđại học không muốn xa thành phố hoặc khong muốn chấp nhận việc làm cóthu nhập thấp theo báo cáo hàng năm có khoảng hàng nghàn học sinh tốtnghiệp ra trường chen nhau tìm việc làm ở Hà Nội, thành phố Hồ ChíMinh nhưng không tìm được việc rơi vào tình trạng thất nghiệp Thậmchỉ ở thành phố Hồ Chí Minh hàng trăm bác sĩ khong có việc làm Trng khi

đó các vùng nông thôn, vùng miền núi lại thiếu nghiêm trọng lao độngkhoa học kỹ thuật Số này muốn có việc làm với thu nhập cao phẩi học

Trang 10

thêm ít nhất 2-3 băng nữa như :ngoại ngữ, vi tính, lái xe để thi, tuyển vàocác văn phòng đại diện nước ngoài, công ty có vôn đầu tư nược ngoài Tái tất nghiệp tất nghiệp ở đô thị cũng là hiện tượng đáng lưu ý Bởi

vì trong cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp (kể cảdoanh nghiệp nhà nứơc ) buộc phải thay đổi công nghệ và từ đó đòi hỏi độingũ lao động mới có chất lượng cao hơn, từ đó dẫn đến việc sa thải laođộng cũ Số lao động này muốn có việc làm nhất thiết phải đào tạo lại hoặcnâng cao trình độ tay nghề Điều tra các doanh nghiệp ở Hà Nội, thành phố

Hồ Chí Minh cho thấy, về cơ bản phải đào tạo lại hoặc nâng cao trình độtay nghề cho hầu hết đọi ngũ cán bộ hiện có Song công tác này dang làkhâu yếu và chưa có một cơ quan nào của nhà nước chuyên lo Trong khikhu vực thành thị đang dư thừa rất lớn lao động phổ thông, lại thiếunghiêm trọng lao động kỹ thuật cao cấp, lao động chất xám để cung cấpcho các xí nghiệp, liên doanh nước ngoài các khu chế xuất Nhu cầu đàotạo loại lao động này cũng rất bức bách và ngày càng lớn Nhiều nước phảixây dựng các trung tâm huấn luyện cao cấp để cung ứng loại lao động này.ViÊT NAM bây giờ mới đặt vấn đề là đã rất muộn Nếu chúng ta khôngquan tâm đúng mức thì trên tổng thể sẽ thiếu trầm trọng lao động kỹ thuậtcao, đồng thời sẽ diễn ra hiện tượng “chảy máu chất xám “từ khu vực nhànước ra ngoài, sang các khu chế xuất, xí nghiệp liên doanh

Vấn đề nhức nhối đối với khu thành thị là cần phải giải quyết việclàm cho số người mắc phải các tệ nạn xã hội (cờ bạc, số đề, nghiện hút, mạidâm ) số tội phạm mãn hạn tù, dòng người từ nông thôn vào thành phố tìmkiếm việclàm hình thành các chợ lao động Số người sống lang thang, sốngbụi đời Đó là hiện tượng xã hội rất phức tạp cần phải có chính sách vàbiện pháp giải quyết có hiệu quả đẻe đảm bảo văn minh mỹ quan đô thị và

an toàn xã hội Hiện nay cả nước có khoảng trên 80 nghàn gái mại dâm (sốkiểm soát được khoảng 26 ngàn) 70-80 ngàn người nghiện, 50 ngàn ngườilang thang cơ nhỡ, ăn xin sống bụi đời chủ yếu tập trung ở các thanh phố,

Trang 11

thị xã khu công nghiệp tập trung và du lịch số này thường rơi vào lứa tuổithanh niên, đa số chưa có việc làm Dòng di chuyển lao động tự do từ nôngthôn vào thành phố tìm kiếm việc làm cũng đang tăng lên nhanh chóng Tạithời điểm điều tra ở Hà Nội năm 1993 là 16340 người trong đó:

Theo báo cáo của thành phố Hồ Chí Minh, có lúc cao điểm lên tới

40-45 vạn lao động tự do vào thành phố tìm công ăn việc làm

Tạo việc và tái hoà nhập người xuất trái phép hồi hương, người laođộng hợp tác trở về là vấn đề rất lớn đối với nước ta, song lại càng khókhăn với thành thị Hơn chục năm qua chúng ta đã đưa gần 30 vạn lao động

đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, hiện nay số này về cơ bản đã trở vềcần có việc làm

Có thể nói, việc làm ở khu vực thành thị nhày càng căng thẳng và bứcbách, vì nótập trung vào thanh niên, đại bộ phận không có nghề, một số lớnrơi vào đối tuợng tệ nạn xã, nếu không được giải quyết sẽ dẫn đến bất ổnđinhj về kinh tế xã hội

2- Việc làm và thất nghiệp cần được nghiên cứu trên các giác độ

Trên các vùng, tổng số người thất nghiệp trong 7 ngày qua tính đếnthời điểm điều tra1/9/97của lựclượng lao động trong độ tuổi ở khuvựcthành thị trong cả nước là 427067 người chiếm 6, 01% tăng so với năm

1998 là 38615 người hay 0, 13% Trong 7 vùng lãnh thổ, 4vùng có tỷ lệthất nghiệp giảm nhẹ so với năm 1998 (Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung

Bộ, Duyên Hải miên Trung và Đồng băng sông cửu long ) 3 vùng còn lại

Trang 12

trừ vùng núi và trung du phía Bắc tăng không đáng kể, còn tây nguyên vàĐông nam Bộ, tỷ lệ gia tăng ở mức trên dưới 0, 5%

Các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu,Cần Thơ, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng gia tăng Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Ninh tỷ lệ thất nghiệp vẫn đang ở mức báo động (7-8%)

Nghiên cứu xu hướng biến động về tỷ lệ thất nghiệp của các nhóm lưclượng lao động trong độ tuổi chia theo trinh độ chuyên môn kỹ thuật năm

1999 so với năm 1998 cho thấy: nguyên nhân của sự gia tăng tỷ lệ thấtnghiệp là do tỷ lệ thất nghiệp cao ở nhóm lựclượng lao động khong cóchuyên môn kỹ thuật, dịch vụ tăng thêm 13, 61% với quy mô tăng là 996, 6nghàn người và tỷ lệ so với tông số tăng bình quân hàng năm là 2, 47%.Như vậy số lao động làm việc thường xuyên trong nhóm nghành dịch vụtăng nhanhhơn khá nhiều so vơí quy mô và tốc độ tăng của số lao động làmviệc thường xuyên trong nhóm nghành Công nghiệp và xây dựng

Tuy nhiên, sự gia tăng của số lao động làm việc trong nhóm nghànhcông nghiệp và xây dựng vẫn còn chậm và chưa đủ mức để tạo việc làm

Sự tăng trưởng việc làm chập chạp trong các khu vực đã làm cho con sốthất nghiệp và thiếu việc làm ở thành thị cao

II- NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN THỰC TRẠNG THẤT NGHIỆP

- Cuộc khủng hoảng tài chíng ở Châu A bắt đầu từ năm 1999 đanglàm đông tiền ở đa số các nước Đông Nam A bị sụt giá mạnh, thị trườngsức lao động bị mất cân đối nghiêm trọng giữa cung và cầu, thất nghiệpnặng nề ở khắp các nước trong khu vực Trong khi đó tình trạng thất nghiệp

ở thủ đo Ha Nội cũng bị ảnh hưởng không nhỏ Vào đầu tháng 4/2000 Sởlao động thương binh và xã hội phối hợp với cục thống kê Hà Nội tiến hànhcuộc điều tra việc làm ở khu vực Hà Nội Theo báo cáo kết quả điều tra :Sốthất nghiệp ở khu vực đô thị là 51000 người (khong tính số người từ nôngthôn vào đô thị tìm việc làm) tỷ lệ vào thời điểm này là 8, 64% so với năm

Trang 13

1999 tăng 0, 08%, tỷ lệ thất nghiệp cao nhất so với các thành phố trong cảnước do chất lượng lao động thấp, cơ cấu đào tạo không hợp lý Hơn nữanhu cầu việc làm ngày càng lớn với khả năng giải quyết còn rất hạn chếtrong tiềm năng phát triển kinh tế, tạo mở việc làm cũng rất lớn song lạichưa được khai thác và phát huy Giữa lao động và việc làm ngày càng gaygắt khi đất nước tiến hành công cuộc đổi mới cùng với điều chỉnh cơ cấukinh tế phải tổ chức lại lao động trên phạm vi toàn xã hội, chuyển dịch cơcấu lao đọng cho phù hợp với cơ cấu mới của nền kinh tế Trong quá trìnhdịch chuyển này chúng ta vừa thiéu lao động có kỹ thuật, lại vừa thừa khálớn lao động phổ thông Điều này đã dẫn đến nạn “thất nghiệp kết cấu “ rấtnghiêm trọng lao động kỹ thuật cao, lao động chất xám lại thiếu nghiêmtrọng vì vậy để giải quyết vấn đề này phải thông qua việc đào tạo lại, phổcập nghề cho người lao động song cần phải có thời gian Nguyên nhân chủyếu là nhà nước chưa có chính sách vĩ mô như:thuế, đất đai tín dụng, thịtrường chưa có các chính ssáh cụ thể khuyến khích các lĩnh vực, nghànhnghề và hình thức thu hút được nhiều lao động theo yêu cầu của thị trườnglao động, chưa có hệ thống đào tạo, đào tạo lại và phổ cập nghề phù hợpvới cơ chế thị trường

Lực lượng lao động thành thị đang ngày một tăng ngoài ra do dicư từnông thôn ra thành thị đã gây ra tỷ lệ thất nghiệp cao ở đô thị

Không những người thất nghiệp do trình độ chuyên môn thấp không theokịp sự phát triển của khoa học công nghệ Bên cạnh đó còn có thất nghiệptrong số người được đào tạo Mức thất nghiệp trong số những người đượcgiáo dục liên quan tới việc thị trường điều chỉnh theo dòng người tốtnghiệp phổ thông, giáo dục mở rộng nhưng hiến khi có đủ việc làm cho họkhi ra trường Nguyện vọng về việc làm trong những người được giáo dụckhong đáp ứng được Trạng thái diễn ra ở các đô thị hiện nay là tốc độ tăngcủa nguần nhân lực lớn hơn tốc độ tăng công việc làm

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w