Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng. Thực tiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau.
Trang 1Lời mở đầu
Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất
cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Thựctiễn cho thấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung Nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơquan hành chính kinh tế can thiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm về các quyết định của mình.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sảnphẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do Nhà nước định sẵn.Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái
gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụhàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoásản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đềnày trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụtiêu thụ sản phẩm, hàng hoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra vàxác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hoá của mình, xác địnhkhông chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớmmuộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thị trường đã và đang chothấy rõ điều đó
Trang 2Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợpvới tình hình mới.
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông ( ELCOM) được sựhướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kếtoán trong phòng Kế toán công ty, em đã thực hiện luận văn tốt nghiệp của mìnhvới đề tài: “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông (ELCOM) ” Đề tàigồm 3 chương:
Chương I : Tổng quan về Công ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông( ELCOM)
Chương II : Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông( ELCOM)
Chương III : Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Đầu tư phát triển côngnghệ điện tử viễn thông ( ELCOM)
Do thời gian có hạn nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và khiếmkhuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn
để đề tài này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNGNGHỆ ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG (ELCOM).
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Công ty Đầu tư phát triển Công nghệ Điện tử - Viễn thông (ELCOM) tiền thân làTrung tâm Điện tử - Viễn thông hoạt động trong lĩnh vực chính là điện tử viễnthông Trải qua một thòi gian phát triển ổn định và ngày càng vững mạnh, năm
1995 Công ty được chính thức thành lập theo Quyết định số 2200/GP – UB củaUBND TP Hà Nội ngày 15/12/2005 Trụ sở của Công ty đặt tại 12A Lý Nam Đế
Năm 1998:
- Công ty đã thành lập Trung tâm đào tạo phát triển phần mềm Software Developing Training Center) trực thuộc ELCOM Cũng trongnăm Công ty được bình chọn là Doanh nghiệp có sản phẩm phần mềmxuất sắc nhất năm do hãng ORACLE Việt Nam bình chọn và trao giảiđồng thời ELCOM cũng vinh dự nhận được Huy chương bạc cuộc thi sảnphẩm Công nghệ điện tử tin học Việt Nam lần thứ nhất
(SDTC-Năm 1999:
- Năm mang lại tiếng vang ấn tượng đầu tiên của ELCOM trước cộng đồngdoanh nghiệp với sản phẩm EYS nhằm khắc phục sự cố máy tính Y2K
Năm 2000:
- Công ty hoàn thành xây dựng hệ thống phần mềm quy mô lớn nhất, doanh
số lớn nhất của mình tại thời điểm đó- Hệ thống CBS 2000, đồng thời
Trang 4nhận được những ý kiến đánh giá cao và uy tín trong cộng đồng doanhnghiệp.Với những thành quả của mình ELCOM cũng đã nhận đượn bằngkhen của Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường cho hoạt động ngăn chặn
sự cố máy tính 2000
Năm 2001:
- Là năm ELCOM có sự tăng trưởng đột biến về doanh số với mức tăngtrưởng đạt 42%, đây cũng là năm mà sản phẩm CBC2000 của ELCOMtrở thành hệ thống ứng dụng quy mô lớn nhất tại bưu điện các tỉnh thành
Năm 2002:
- Công ty nhận được bằng khen của ủy ban Trung ương Liên hiệp thanhniên Việt Nam, Cúp Vàng doanh nghiệp trẻ, Doanh nghiệp trẻ tiêu biểuthành phố Hà Nội
Năm 2003:
- ELCOM nghiên cứu và phát triển thành công Hệ thống Evision – Hệthống truyền hình hội nghị IP đầu tiên do người Việt Nam phát triển Đâychính là tiền đề cho sự phát triển lớn mạnh với nhiều dòng sản phẩm Hệthống Hội nghị truyền hình sau này, mang lại nhiêu tiếng vang và nhữnggiảu thưởng uy tín cho ELCOM như Vìotech, Sao Khuê…
Năm 2004:
- Năm đánh dấu sự thành công cho sự phát triển của ELCOM Ltd bằng việcchuyển mình thành Công ty cổ phần Đầu tư phát triển Công nghệ Điện tử -
Trang 5Viễn thông (ELCOM Jsc) Cùng với đó là sự ra đời của nhiều công ty contrực thuộc (ELCOM Ltd, EBC….), đặc biệt là sự ra đời của chi nhánhELCOM tại thành phố Hồ Chí Minh Đây là năm ELCOM có sự thay đổimahnj mẽ cả về quy mô, chất lượng lẫn cơ cấu tổ chức với rất nhiều sựkiện như: Xây dựng thành công Hệ thống quản lý chất kượng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000; tổ chức theo quy mô tập đoàn, sự ra đời của hàngloạt câc CLB, đoàn thể như: EFC, MMC, lần đầu tiên xuất bản tờ báo nội
bộ Người ELCOM….Đây cũng là năm ELCOM liên tiếp nhận được nhiềugiải thưởng uy tín và có giá trị như các Bằng sáng tạo, giải Vifotech,Doanh nhân trẻ Thăng Long, giải thưởng Sao Vàng Đất Việt…
Năm 2005:
- Sau 10 năm thành lập và hoạt động, ELCOM trở thành một trong số ítcông ty tại Việt Nam đi đầu trong việc ứng dụng các công nghệ tiên tiếnnhất trên thế giới và trở thành một trong các nhà cung cấp hàng đầu tạiViệt Nam về Giải pháp – Công nghệ - Dịch vụ trong lĩnh vực Điện tử -Viễn thông – Tin học Đồng thời năm 2005 là năm ELCOM vinh dự nhậnđược bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ dành cho cá nhân có thành tíchxuất sắc trong sản xuất kinh doanh Giải thưởng Sao Đỏ năm 2005 do Hộicác doanh nghiệp trẻ Việt Nam trao tặng
Năm 2006:
- Thành lập công ty cổ phần vật liệu mới (Elcom Industry) hoạt động tronglĩnh vực Chế tạo và sản xuất các sản phẩm từ nhựa Composit4, Cùng trongnăm này ELCOM đã vinh dự nhận được Giải thưởng Sao Khuê cho Hệ
Trang 6thống hội nghị truyền hình đa điểm Evision Elcom và tập đoàn TCP đã kýcác hợp đồng thỏa thuận hợp tác thành lập liên danh thực hiện các côngtrình xử lý nước thải trong các lĩnh vực: Xử lý nước thải khu công nghiệp;nước thải đô thị của các thành phố- thị xã; nước rác, và nước thải côngnghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
Năm 2007:
- Elcom đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001:2000do BVQI chứng nhận và được ANAB (Hoa kỳ ) công nhận Lànăm diễn ra nhiều sự kiện tại Elcom với liên tiếp những giải thường gặthái được như ; Sao khuê 2007, Bằng khen của Chủ Tịch thành phố Hà Nộicho thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua ; giải thưởng Sao Khuê
2007 cho sản phẩm Truyền hình tương tác EOD
Năm 2008:
- Đánh dấu một bước ngoặt cho sự phát triển công nghệ phần mềm tạielcom với việc trung tâm nghiên cứu và đào tạo phần mềm (SDTC)chuyển đổi thành công ty cổ phần đầu tư phát triển công nghệ điện tử-viễn thông- chi nhánh giải pháp phần mềm (ESOFT) Giải thưởng SaoKhuê lần thứ 3 vào tháng 4/2008 cho sản phẩm InterBox ghi nhận sựtrưởng thành, lớn mạnh và phát triển ngành nghiên cứu phần mềm tại côngty
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Trang 7Công ty thực hiện kinh doanh các mặt hàng chủ yếu sau:
- Kinh doanh các mặt hàng điện tử viễn thông và sản phẩm tin học
- Sản xuất phàn mềm máy tính phục vụ cho việc chuyển giao công nghệthông tin
Là công ty TNHH hoạt động theo luật danh nghiệp, Công ty có các nhiêm vụsau:
- Thực hiện theo nội dung trong đơn xin thành lập Doanh nghiệp
- Sử dụng vốn, bảo toàn và phát triển vốn nhằm thực hiện các nhiệm vụkinh doanh và kinh doanh có lãi
- Xây dựng thực hiện các kế hoạch kinh doanh trên cơ sở kế hoạch hóa gắnvới thị trường
- Tuân thủ các chính sách, chế đô pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh
tế, tài chính
- Không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và nâng cao đời sống cho cán
bộ công nhân viên
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến trên thế giới để phù hợp với côngnghệ mới phục vụ cho việc cung cấp, chuyển giao công nghệ thông tin chokhách hàng
- Thực hiện nghiêm tuc các hợp đồng đã ký kết nhằm nâng cao uy tín choCông ty
1.2.2 Đặc điểm kinh doanh:
Trang 8Công ty ELCOM là một công ty vừa kinh doanh vừa nghiên cứu phát triểnlĩnh vực Điên tử- Viễn thông- Tin học Mặt hàng mà Công ty kinh doanhđang phát triển trên thị trường và phù hợp với sự phát triển công nghệ thôngtin nước ta, mặt khác Công ty có một đội ngũ kỹ sư trẻ, nhiệt tình và sáng tạonên đã có những thuận lợi cho sự phát triển thị trường từ Bắc vào Nam
1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý
SƠ ĐỒ 1-1: BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
Nhiệm vụ của các phòng ban :
- Trung tâm đào tạo và phát triển phàn mềm (SDTC): Sản xuất phần mềmmáy tính, chuyển giao và ứng dụng các công nghệ tin học
Phòng kinh
doanh
Phòng bảo hành Phòng điện tử
Viễn thông
Trang 9- Phòng điện tử công nghiệp: Sản xuất lắp ráp các sản phẩm điện tử côngnghiệp; nghiên cứu và thiết kế các hệ thống điện tử ứng dụng trong lĩnhvực công nghiệp.
- Phòng điện tử viễn thông: lắp đặt các thiết bị, hệ thống ứng dụng tronglĩnh vực viễn thông Chuyển giao các giải pháp hiện đại trong lĩnh vựcBưu chính Viễn thông vào Việt Nam
- Phòng kinh doanh: Kinh doanh các sản phẩm của công ty cũng như thựchiện các hoạt động thương mại liên quan đến hoạt động kinh doanh củacông ty
- Phòng dự án: triển khai và thực hiện các dự án đầu tư chủ yếu trong lĩnhvực Bưu chính Viễn thông
- Phòng bảo hành: Bảo hành, sửa chữa các sản phẩm của công ty
- Phòng kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý và phản ánh quá trình Kinhdoanh của Công ty thông qua hạch toán kế toán theo chế độ kế toán hiệnhành Quản lý và phản ánh tài sản, vốn và nguồn vốn của Công ty mộtcách chính xác, thường xuyên liên tục Cung cấp các số liệu cho BGĐ để
đề ra phương hướng và xây dựng kế hoạch cho kỳ kinh doanh tiếp theocủa Công ty, nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra và thực hiện các nghĩa vụvới Ngân sách
1.4: Đặc điểm bộ máy kế toán
1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
SƠ ĐỒ 1-2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
Trang 10
Phòng kế toán được phân công cụ thể như sau:
- Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm hướng dẫn các kế toán viên, kiểm toántình hình chấp hành các chế độ tài chính của Công ty Trên cơ sở số liệutổng hợp kế toán trưởng có nhiệm vụ phân tích tình hình biến động vềvốn, nguồn vốn để thấy được hiệu quả kinh doanh của Công ty và báo cáovới BGĐ
- Kế toán ngân hàng, công nợ: Hàng ngày theo dõi chi tiết số dư tài khoảnTGNH, xác định công nợ của khách hàng để thu nợ Hàng tuần báo cáocông nợ cho Kế Toán Trưởng
- Kế toán tài sản cố định: Theo dõi TSCĐ qua thẻ TSCĐ, sự phát sinh tănggiảm cho từng TSCĐ, tính và trích khấu hao TSCĐ hàng tháng, quý, năm
- Kế toán theo dõi hàng mua, hàng bán: Có nhiệm vụ theo dõi quá trìnhmua, bán hàng và thanh toán tiền hàng, xác định được doanh thu và chiphí
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu và lên báo cáo tài chínhhàng tháng, quý, năm
- Thủ kho, thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý hàng hóa, tiền mặt của Công ty
Kế toán:
Thủ quỹ Thủ kho
Trang 111.4.2 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán.
Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách, BCTC và công tác hạch toán kế toánCông ty áp dung theo chế độ kế toán ban hành theo quyết định số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính Công ty còn mở chi tiết một
số tài khoản để tiện cho việc theo dõi và hạch toán tại Công ty
ví dụ:
* TK 112 được chi tiết thành 2 TK cấp 2 là TK 1121: Tiền gửi bằng VNĐ
TK 1122: Tiền gửi bằng USD
TK 1121 được chi tiết thành 3 TK là TK 1121.1: VNĐ- TK Vietcombank
TK 1121.2: VNĐ- TK Techcombank
TK 1121.3: VNĐ- TK Ngân hàng Quân đội
TK 1122 được chi tiết thành 2 TK là TK 1122.1: USD- TK Vietcombank
Ví dụ: Giấy yêu cầu nhập hàng, xuất hàng, Giấy đề nghị thanh toán phụ cấp côngtác làm ngoài giờ
ELCOM
GIẤY YÊU CẦU XUẤT HÀNG
Trang 12Người yêu cầu………Phòng ( Bộ phận )………Nội dung yêu cầu:………Tên người nhận hàng (hoặc người mua ):………Thời hạn giao hàng:
GIẤY YÊU CẦU NHẬP KHO
Người yêu cầu………Phòng ( Bộ phận )………
Trang 13Nội dung yêu cầu:……… Yêu cầu kiểm tra kỹ thuật:……….Chi tiết nhập
Đơn giá
Người phê duyệt Người xem xét Người đề nghị
Ngày…/…./… Ngày…./…./…./ Ngày…./…./…./
ELCOM
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN PHỤ CẤP CÔNG TÁC LÀM NGOÀI GIỜ
Tháng…… năm 200
Họ và tên:……… Chức vụ: ……… Bộ phận: ………
Trang 14Ngày Thời gian Xác nhận Ghi chú
Từ giờ Đến giờ Số giờ làm
Cộng
Ngày tháng năm 200
Người đề nghị Trưởng phòng (Q/lý bộ phận)
1.4.2.1.Đăc điểm vận dụng hệ thống sổ kế toán.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quy mô kinh doanh Công ty chọnphương án hạch toán tập trung và đăng ký phương pháp kê khai thường xuyên(phương pháp khấu trừ thuế), phương pháp ghi chép chứng từ ghi sổ
SƠ ĐỒ 1-3: KHÁI QUÁT TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨCCHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kếtoán chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ kế
toán
Trang 15Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ kế toán lập chứng
từ ghi sổ theo từng loại nghiệp vụ có cùng nội dung kinh tế, đối với loại phát
sinh nhiều lần phải sử dụng bảng tổng hợp chứng từ gốc
Căn cứ vào bảng tổng hợp chứng từ gốc lập bảng chứng từ ghi sổ
Các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi tiền mặt phát sinh hàng ngày được
thủ quỹ ghi vào sổ quỹ kèm theo các báo cáo quỹ Theo định kỳ kế toán, kế toán căn cứ vào các sổ quỹ có chứng từ gốc kèm theo tiến hành lập chứng từ ghi sổ
Các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng cần hạch toán chi tiết, cuối cùng
Công ty cũng sử dụng phần mềm kế toán Misađể hỗ trợ cho công tác kế toán.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 161.4.2.2: Đặc điểm vận dụng hệ thông báo cáo kế toán.
Công ty Đầu tư phát triển công nghệ Điên tử- Viễn thông (ELCOM) là công ty TNHH nên kế toán doanh nghiệp lập các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời điểm lập báo cáo tài chính là cuối quý, cuối năm
Nơi nhân báo cáo tài chính là CHI CỤC THUẾ QUÂN BA ĐÌNH- HÀ NỘI
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ELCOM
2.1 Đặc điểm công tác kế toán bán hàng tại Công ty
Công ty Đầu tư phát triển công nghệ điện tử viễn thông ( ELCOM) là một Công
ty kinh doanh hàng hoá công nghệ cao, các thiết bị, hệ thống máy móc… Hànghóa Công ty bán ra là các thiết bị máy tính, thiết bị chuyên dụng trong ngành bưuđiện, truyền hình hội nghị phục vụ cho cả thị trường trong nước và thị trườngnước ngoài Trong điều kiện thị trường cạnh tranh gay gắt, Công ty vẫn đứngvững và tự khẳng định mình bằng chính chất lượng sản phẩm, dịch vụ sau bánhàng Thương hiệu của ELCOM ngày càng tạo được uy tín và có lòng tin ởkhách hàng Có thể nói đó chính là phần thưởng xứng đáng cho nỗ lực phấn đấu
Trang 17và cố gắng không mệt mỏi của những người lãnh đạo công ty và toàn bộ cán bộcông nhân viên trong Công ty
Tại thời điểm hiện nay, với sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường nói chung vàcác Công ty hoạt động trên lĩnh vực thiết bị máy tính, thiết bị chuyên dụng trongngành bưu điện, truyền hình hội nghị nói riêng, thì việc lựa chọn phương thứctiêu thụ sao cho linh hoạt, là yếu tố rất quan trọng
Nhìn lại những gì ELCOM có được như ngày hôm nay ta không khỏi tự hào vềcông ty vì sự tiền thân của ELCOM chỉ bắt nguồn từ một của hàng điện tử mangtên WEC với một số vốn ban đầu coi như bằng 0 Với sự đồng tâm, niềm đam
mê, say mê công việc và đều khó khăn về tài chính, chính vì lòng say mê đã xíchnhững người lãnh đạo công ty lại gần nhau hơn, để cùng quyết tâm làm nên mộtđiều gì đó Thời gian đó ngành công nghệ thông tin của Việt Nam có bước độtphá mới Nhiều công nghệ tiên tiến trên thế giới được áp dụng vào Việt Namnhư: Máy tính được nhiều người biết đến, các phần mềm tin học ra đời, viễnthông đã bắt đầu được đưa vào ứng dụng thay thế dần công việc thủ công Nắmbắt được xu thế phát triển của ngành Điện tử - Viễn thông ở Việt Nam trongnhững năm tới, cộng với kiến thức của những người lãnh đạo công ty WEC đãkhông ngừng học hỏi, nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng
Hình thức kinh doanh, bán hàng hiện nay của Công ty chủ yếu là bán hàngtheo hợp đồng, dự án đến tay người tiêu dùng Khách hàng là yếu tố quan trọngvới sự sống còn của công ty, chính vì vậy công ty đã thiết lập ra một hệ thốngbán hàng đầy quy mô, với những nhân viên kinh doanh nhiệt tình, am hiểu vềsản phẩm của công ty, họ tư vấn trực tiếp đến tận tay khách hàng Khách hàng cóthể trực tiếp liên hệ tại văn phòng Công ty hoặc thông qua hệ thống internet và
Trang 18điện thoại Ngoài việc lựa chọn phương thức bán hàng phù hợp , Công ty cũng
đã quan tâm đến việc đa dạng hóa hình thức thanh toán sao cho phù hợp và thuậntiện với mọi khách hàng Khách hàng có thể thanh toán theo những phương thứckhách nhau như thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán bằngthẻ tín dụng
Kinh doanh bán hàng là hoạt động chủ chốt trong Công ty đầu tư phát triển côngnghệ điện tử viễn thông (ELCOM) Chính vì việc bán hàng có ý nghĩa với Công
ty nên Công ty cũng cần đưa ra cách hạch toán công tác bán hàng phù hợp vớiđiều kiện của Công ty
2.2 Kế toán doanh thu bán hàng tại Công ty Đầu tư và phát triển công nghệ điện
tử viễn thông ( ELCOM)
2.2.1 Chứng từ
- Các chứng từ chủ yếu sử dụng khi ghi nhận doanh thu :
Hợp đồng bán hàng
Phiếu yêu cầu xuất hàng
Biên bản bàn giao hàng hóa
Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Hóa đơn GTGT
2.2.2 Tài khoản
- Kế toán sử dụng các tài khoản ghi nhận doanh thu:
TK5111: Doanh thu thương mại
Trang 19TK 5112: Doanh thu thành phẩm phần mền
TK 5113: Doanh thu cung dịch vụ phần mềm và dịch vụ khác
- Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan, như:
TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
TK 111,112: Tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng
TK 131: Phải thu của khách hàng
Có TK 3331: thuế GTGT đầu ra
Đồng thời kế toán ghi:
Trang 20Mã khách: CTy Tuấn Kiệt
khoản ngân hàng Số tiền bán hàng trong ngày được nộp cho thủ quỹ và kế toánghi vào sổ chi tiết TK 131 cho từng mặt hàng
Ngày 18/02/2007, Công ty TNHH Nam Thương thanh toán tiền thiết bị và dịch
vụ lắp đặt thiết bị hoàn thành theo hình thức chuyển khoản, với số tiền là28.600.000 đồng đã bao gồm cả 10% thuế GTGT Phòng kế toán đã nhận đượcGBC số 956 của ngân hàng VCB
Căn cứ vào GBC kế toán tổng hợp, thanh toán tiến hành nhập liệu vào máy đểghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ với những nội dung sau:
Mã khách: Cty Nam Thương
Lý do nộp: thanh toán tiền thiết bị
Trang 21TK nợ: 1121 VCBNgày hạch toán: 18/03/2007
PS có VNĐ: 26.000.000; 2.600.000
- Từ các hóa đơn kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết bán hàng để theo dõi tất cả cáckhoản mà khách hàng đã thanh toán và chưa thanh toán để từ đó vào sổ cái TK
511 phản ánh doanh thu cho Công ty
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng vào TK 911:
Họ tên…… Họ tên…… Họ tên……
Trang 22Thời hạn được CK
2.2.4 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
Sau khi nhập xong số liệu vào máy, máy sẽ tự động cập nhật số liệu vào sổnhật ký chung, sổ cái TK 5111, TK 5113 Sổ chi tiết các tài khoản TK5111, TK
5113 và các sổ liên quan khác như: sổ chi tiết TK 131, sổ cái TK 131 …
Khi cần in sổ sách tổng hợp hay các báo cáo kế toán hàng kì, tại cửa sổ làmviệc của chương trình sẽ chọn phân hệ nghiệp vụ: Kế toán tổng hợp => Sổ kếtoán theo hình thức nhật ký chung => Sổ cái của 1 tài khoản Sau đó chọn TK
5111 , thời gian => máy sẽ đưa ra sổ cái TK 5111
Tương tự với sổ chi tiết và sổ nhật ký chung
Trang 23CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG
Địa chỉ: số 18- Nguyễn Chí Thanh– Hà Nội
SỔ CÁI Năm : 2007
Tên tài khoản : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
SốhiệuTKđốiứng
Số tiền
Số hiệu
Ngày tháng
Trang 24Tổng cộng 44.100
Ngày 31 tháng 12 năm 2008
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )
Trang 25* Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm : giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại Kế toán căn cứ vào chính sách cũng như qui định thanh toán củaCông ty để áp dụng hình thức giảm trừ phù hợp
Các tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại
Tk 532 – Giảm giá hàng bán
Các tài khoản trên được sử dụng làm giảm trừ doanh thu Cuối kì được kếtchuyển sang tài khoản TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh, để xác địnhdoanh thu cung cấp hàng hoá, dịch vụ cuối kì
2.3 Kế toán giá vốn hàng bán:
2.3.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty ELCOM
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là cung cấp hàng hoá nên sau khi xácđịnh được số lượng hàng hoá đã cung cấp và đảm bảo các điều kiện ghi nhậndoanh thu; khi ghi nhận doanh thu kế toán đồng thời ghi nhận giá vốn tương ứngcho khối lượng giao dịch cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Giá vốn ở đây bao gồm : các chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp hàng hoá,dịch vụ, gồm có:
Chi phí nhân viên
Chi phí thiết bị lắp đặt
Chi phí lưu trữ hàng hoá
Các chi phí khác liên quan đến hàng hoá, dịch vụ bán ra
Trang 26Khi phát sinh một giao dịch cung cấp hàng hoá, dịch vụ, kế toán tiến hành tậphợp trực tiếp tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ đó Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển thẳng các khoản chi phí đó vào giávốn dịch vụ hoàn thành trong kì
Đối với vật tư, phụ tùng xuất kho phục vụ cho quá trình cung cấp dịch vụ kế toán
áp dụng theo phương pháp đơn giá bình quân
…
Khi phát sinh nghiệp vụ liên quan đến cung cấp dịch vụ, hàng hoá, kế toán xácđịnh giá vốn liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đó từ các chứng từ liên quan Từ
đó làm cơ sở cho việc xác định giá vốn của hàng hoá dịch vụ xuất bán trong kỳ
kế toán Đây là cơ sở quan trọng trong việc xác định chi phí và kết quả kinhdoanh trong kỳ
2.3.3 Tài khoản
Trang 27Để phản ánh giá vốn của Công ty, kế toán sử dụng TK 632 Công ty không mở
sổ chi tiết cho tài khoản nào mà chỉ quản lý theo mã hàng tương ứng: Thànhphẩm phần mềm
Ngoài tài khoản chính là TK 632 Công ty còn sử dụng các tài khoản liên quannhư: TK154, TK155, TK511 …
2.3.4 Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán
Căn cứ vào các chứng từ liên quan như: Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếuchi……, kế toán tiến hành nhập liệu tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quanđến giao dịch cung cấp hàng hoá dịch vụ Đế cuối kỳ, khi đã xác đinh đượcdoanh thu cung cấp dịch vụ, kế toán thực hiện các thao tác kết chuyển các khoảnchi phí tương ứng đã chi ra sang giá vốn mà không kết chuyển qua TK 154,đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán ra từ TK 632 để xác định kết quả kinhdoanh theo định khoản:
+ Nợ TK 632:
Có TK 621, 622, 627:
+ Nợ TK 911:
Có TK 632:
Chi tiết trình tự nhập liệu vào máy như sau:
Tại màn hình giao diện kế toán chọn phân hệ “ Kế toán tổng hợp” => chọnmục “ Cập nhật số liệu” => Bút toán kết chuyển tự động
Đánh dấu vào các mục chọn tên bút toán như:
+ K/c chi phí nhân công
Trang 28+ K/c giá vốn
Sau đó nhấn
Đánh dấu vào các mục chọn tên bút toán như:
+ K/c chi phí nhân công
+ K/c giá vốn
Sau đó nhấn và chọn thời gian để tạo các bút toán kết chuyển
Phần mềm sẽ tự động kết chuyển và đưa số liệu vào các sổ kế toán như: Sổcái TK 632 và các sổ liên quan khác
Khi cần in sổ sách hay báo cáo kế toán hàng kì, tại cửa sổ làm việc củachương trình chọn phân hệ nghiệp vụ: “ Kế toán tổng hợp” => Sổ kế toán theohình thức nhật ký chung=> Sổ cái của một tài khoản
Chọn TK 632 Chọn thời gian Nhấn “ Nhận” => Sổ cái
2.3.5 Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán
Giá vồn hàng bán được tính bằng giá thành thực tế của các dịch vụ , được kếtoán tổng hợp chi phí và tính giá thành cho từng loại dịch vụ Gía vốn hàng bánđược theo dõi thông qua Sổ cái TK 632: Giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng bán trong kỳ = Trị giá thực mua vào của hàng bán + Chi phíphân bổ cho hàng bán trong kỳ