Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Trang 1đó đưa hệ thống ngân hang thương mại nói chung, ngân hàng Lào Việt chinhánh Hà Nội nói riêng đến những cơ hội và thách thức mới.
Nắm bắt được những cơ hội mới, ngân hàng Lào Việt chi nhánh Hà Nội
đã và đang triển khai phương án hoạt động mới nhằm đẩy nhanh doanh số vànâng cao chất lượng cho vay Trong thời gian qua ngân hàng Lào việt chinhánh Hà Nội đã đạt được những thành tự to lớn góp phần tăng thu nhập củaNgân hàng và góp phần giải quyết vấn đề việc làm và thu nhập cho nền kinh
tế Tuy nhiên vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu vẫn là vấn đề còn tồn tại mà ngânhàng vẫn chưa thể giải quyết một cách triệt để Nó ảnh hưởng không nhỏ đến
Trang 2hoạt động và thu nhập của Ngân hàng Nguyên nhân sâu xa của nó xuất phát
từ việc thẩm định các dự án trước khi cho vay Với vốn kiến thức đã được họctại trường và những hiểu biết thực tế trong quá trình thực tập, em nhận thấychất lượng của các khoản cho vay là một trong những vấn đề quan trọng nhấtđối với các Ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng Lào Việt chinhánh Hà Nội nói riêng Nó phụ thuộc phần lớn vào việc thẩm định dự án của
Ngân hàng Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “Tình hình thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội ” làm
đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài “lời mở đầu và kết luận” gồm hai chương:
Chương I: Thực trạng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng liêndoanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Chương II: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tưvay vốn tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Do hạn chế về thời gian và trình đô hiểu biết có hạn, chuyên đề khôngtránh khỏi sai sót Em rất mong được sự chỉ bảo của thầy cô
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong ngân hàng liêndoanh Việt Lào chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, côgiáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt đã tận tình hướng dẫn emhoàn thành chuyên đề này
Trang 3CHƯƠNG I : THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY
VỐN TẠI NGÂN HÀNG LIÊN DOANH LÀO-VIỆT
Tên đơn vị: Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội
Địa chỉ: 127 Đường mới Kim Liên- Ô Chợ Dừa, Hà Nội
tế xã hội, góp phần vào việc phát triển quan hệ hợp tác về kinh tế, thươngmại, đầu tư giữa hai nước Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đồng thời mởrộng hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt đã thành lậpthêm các chi nhánh tạo thành hệ thống Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt:Ngày 27/03/2000 thành lập Chi nhánh Hà Nội, ngày 22/06/2001 thành lập Chi
Trang 4nhánh Chăm Pa Sak, ngày 23/04/2003 thành lập chi nhánh TP Hồ Chí Minh.Việc mở rộng mạng lưới chi nhánh đã tạo điều kiện cho hệ thống Ngân hàngLiên doanh Lào - Việt tiếp cận và phục vụ khách hàng trên địa bàn Chi nhánh
và các địa bàn lân cận, là cầu nối trong thanh toán giữa hai nước, thông quacông tác chuyển đổi LAK/VND đã góp phần vào sự phát triển quan hệ hợptác toàn diện giữa hai nước Lào - Việt
Chi nhánh Hà Nội là Chi nhánh đầu tiên của hệ thống được thành lập,hoạt động theo phương châm thuận tiện, nhanh chóng, an toàn tuân thủ phápluật, trong hơn 8 năm qua Chi nhánh Hà Nội đã nỗ lực thực hiện tốt nhiệm vụ,phân đấu thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kế hoạch kinhdoanh đã đề ra, là một đơn vị vững mạnh, hoạt động có hiệu quả, góp phầnvào sự trưởng thành và phát triển chung của hệ thống Ngân hàng Liên doanhLào - Việt
1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban
Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của ngân hang Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Nguồn : Văn phòng -ngân hàng Liên doanh Lào Việt.
Văn
phòng
Phòng Tín dụng
Phòng
Kế toán – Tài chính
Phòng Kiểm soát nội bộ
Ban Giám Đốc
PhòngN guồn vốn và KDĐN
Trang 51.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
- Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc tuyển dụng cán bộ, quản lý cán
bộ, sắp xếp, đề bạt, miễn nhiệm, điều động, nâng lương, cử cán bộ đi học,khem thưởng, kỷ luật Thực hiện chính sách hưu trí, thăm hỏi cán bộ của Chinhánh theo sự phân công và ủy quyền về công tác tổ chức và quản lý cán bộcủa Ngân hàng Liên doanh Lào – Việt Hà Nội
Công tác hành chính văn phòng:
- Tiếp nhận, gửi và tổ chức lưu trữ, bảo quản tất cả các công văn, tài liệu,văn bản của Chi nhánh
-Quản lý sử dụng con dấu an toàn đúng quy định
- Cấp giấy giới thiệu, giấy đi đường cho cán bộ trong Chi nhánh (theo ủyquyền của Giám đốc)
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc mua sắm trang thiết bị, phươngtiện dụng cụ làm việc, bảo quản tốt tài sản trong cơ quan
1.3.2 Phòng Tín dụng:
Chức năng và nhiệm vụ của Phòng Tín dụng bao gồm:
- Thiết lập, duy trì và mở rộng các mối quan hệ với khách hàng; tiếp thịtất cả các sản phẩm dịch vụ của Chi nhánh; duy trì và nâng cao chất lượngnền khách hàng;
Trang 6- Tiếp nhận và xử lý tất cả các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ tíndụng tuân thủ đúng các quy định của pháp luật, quy chế, quy định, quy trìnhnội bộ Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt đảm bảo kinh doanh có hiệu quả,phòng ngừa rủi ro.
1.3.3 Phòng Nguồn vốn và kinh doanh đối ngoại:
Chức năng của phòng Nguồn vốn và KDĐN
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanhđánh giá kết quả hoạt động kinh doanh hàng quý, hàng năm của Chi nhánh,đồng thời đề xuất với Giám đốc các biện pháp trong chỉ đạo điều hành hoạtđộng kinh doanh của toàn chi nhánh nhằm hoàn thành các chương trình, mụctiêu kinh doanh đề ra
Nhiệm vụ của phòng Nguồn vốn và KDĐN
+ Lập, thực hiện, theo dõi, kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạc kinh daonh( 5 năm, 3 năm và hàng năm), xây dựng chương trình công tác (năm, quý,tháng) để thực hiện kế hoạch kinh doanh của Chi nhánh; lập các bán cáo kếtquả hoạt động kinh doanh (tháng, quý, năm) của Chi nhánh;
1.3.4 .Phòng Kế toán tài chính
Chức năng của phòng Kế toán tài chính
- Trực tiếp tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán, thực hiện cácdịch vụ ngân hàng bán lẻ, thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ và công tácđiện toán của Chi nhánh
Trang 7- Tham mưu cho Ban lãnh đạo trong việc xây dựng kế hoạch tài chínhhàng năm, đồng thời đề xuất các giải pháp trong chỉ đạo điều hành cho Banlãnh đạo về công tác tài chính, kế toán, dịch vụ Ngân hàng bán lẻ, nghiệp vịkho quỹ, công tác điện toán nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản của Chinhánh, đảm bảo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ổn định, phát triển vàđúng pháp luật.
Nhiệm vụ về công tác tài chính- kế toán:
+ Thực hiện nhiệm vụ của kế toán chi tiết: thu thập, xử lý, ghi chép vàcung cấp thong tin chi tiết bằng đơn vị tiền tệ, đơn vị hiện vật và đơn vị thờigian cho tất cả các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh ngoại trừ tín dụng vàthanh toán quốc tế theo chế độ và chuẩn mực kế toán, đảm bảo phản ánhtrung thực hiện trạng, bản chất sự việc, kịp thời, chính xác nội dung và giá trịcủa nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Chi nhánh
+ Thực hiện nhiệm vụ của kế toán tổng hợp: thu thập, xử lý, ghi chép vàcung cấp thong tin tổng quát về hoạt động kinh tế, tài chính của Chi nhánhtheo chế độ và chuẩn mực kế toán nhằm phản ánh trung thực tình hình tài sản,nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của Chinhánh để phục vụ yêu cầu quản trị của Ban lãnh đạo cũng như của các cơquan quản lý Đảm bảo cân đối tài khoản kế toán toàn Chi nhánh được cậpnhật hàng ngày, tháng, quý, năm phục vụ cho công tác chỉ đạo Giám đốc
1.3.5 Phòng Kiểm soát nội bộ
Chức năng của Tổ kiểm soát nội bộ
- Thực hiện công tác giám sát hoạt động, kiểm tra trực tiếo toàn bộ hoạtđộng của Chi nhánh Ngân hàng liên doanh Lào - Việt tại Hà Nội tuân thủđúng pháp luật và các quy định nội bộ của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt
- Tham mưu cho Giám đốc Chi nhánh trong chỉ đạo, điều hành đảm bảohoạt động của Chi nhánh an toàn, hiệu quả và đúng pháp luật
Nhiệm vụ của Tổ kiểm soát nội bộ
Trang 8-Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác kiểm tra nội bộ trình Giámđốc phê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện.
- Thực hiện giám sát hoạt động và kiểm tra trực tiếp theo chương trình,
kế hoạch được duyệt tuân thủ đúng pháp luật và các quy định nội bộ củaNgân hàng Liên doanh Lào - Việt:
+ Giám sát hoạt động: là việc thu thập, sàng lọc, phân tổ, phân tích, tổnghợp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá thực trạng hoạt động, phát hiệnsai phạm, rủi ro tiềm ẩn nhằm kịp thời cảnh báo, kiến nghị biện pháp ngănngừa và phục vụ cho việc hoạch định yêu cầu, kế hoạch kiểm tra trực tiếp;+ Kiểm tra trực tiếp: là việc lựa chọn một hoặc kết hợp một số phươngpháp (kiểm tra cân đối, đối chiếu, kiểm tra, điều tra, thực nghiệm, chọn mẫu,phân tích ) để thu thập, xác minh, đánh giá các bằng chứng liên quan đến nọidung kiểm tra, làm cơ sở cho việc đánh giá, kết luận, kiến nghị về việc tuânthủ pháp luật và quy định nội bộ của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt
1.4.Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian gần đây
1.4.1.Hoạt động huy động vốn của ngân hàng
Thông qua việc áp dụng mức lãi suất cạnh tranh, biểu phí hợp lý, cảitiến chất lượng phục vụ, mở rộng các hình thức huy động, giao chỉ tiêu huyđộng tới từng cán bộ, nhân viên, tăng cường công tác marketing, quảng cáotrên các phương tiện báo, đài phát thanh , Chi nhánh đã tự huy động đượcmột lượng vốn phục vụ hoạt động kinh doanh, đáp ứng một phần nhu cầu vayvốn cho khách hàng
Trang 9Bảng 1.2: Nguồn vốn huy động của Ngân Hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội năm 2005-2008
Đơn vị: Triệu USD
Tổng nguồn vốn Chi nhánh huy động đều tăng qua các năm và có tốc độtăng nhanh: năm 2005 đạt 22,3 triệu USD; năm 2006 đạt 30,5 triệu USD (tăng36,7%) Đến thời điểm 31/12/2008, tổng nguồn vốn của Chi nhánh đạt 43,6triệu USD, bằng 104.8% so với đầu năm và đạt 115% so với kế hoạch đượcgiao Năm 2007, Chi nhánh đã huy động vốn đạt 41,6 triệu USD, tăng 36% sovới đầu năm Năm 2008 chi nhánh đã huy động vốn đạt 43.6 triệu $, tăng104% so với năm 2007 Tổng nguồn vốn huy động tại chỗ đến 31/12/2008 tạiChi nhánh đã đạt 16,5 triệu USD quy đổi, chiếm 40% trong tổng nguồn vốnhuy động, gấp 2,7 lần so với đầu năm và đạt 165% kế hoạch được giao Trong
đó, số dư tiền gửi thanh toán và tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế và cánhân đạt 3,9 triệu USD quy đổi, tăng 37% so với đầu năm và chiếm 23,4%nguồn vốn huy động tại chỗ
Số dư tiền gửi tiết kiện dân cư đạt gần 12,6 triệu USD, gấp 3,9 lần so vớiđầu năm (số tuyệt đối tăng 149 tỷ đồng); trong đó số dư tiền gửi tiết kiệm có
Trang 10kỳ hạn từ 12 tháng trở lên đạt 5,8 triệu USD, chiếm 46,7% tổng tiền gửi tiếtkiệm.
1.4.2.Hoạt động cho vay của ngân hàng liên doanh Lào - Việt
Bảng 1.3 : Tình hình cho vay tại LVB, chi nhánh Hà Nội:
5 7,356
25
31,2
5 9,242
32
5 11,8 32,3 10,1
24,1
(Nguồn: báo cáo thống kê LVB, chi nhánh Hà Nội)
Trong những năm qua, Chi nhánh đã tích cực mở rộng hoạt động tíndụng trên nguyên tác đảm bảo an toàn và hiệu quả; chủ động tìm kiếm khách
Trang 11hàng; nỗ lực cải tiến, hoàn chỉnh quy trình nghiệp vụ Do vậy, trong công táctín dụng, Chi nhánh đã đạt được một số kết quả sau:
Năm 2005, tổng dư nợ tín dụng đạt 25,2 triệu USD (tăng 8% so với năm2004) Trong đó dư nợ ngắn hạn đạt 17,8 triệu USD (tăng 18%) và chiếm70% tổng dư nợ; cho vay trung dài hạn đạt 7,4 triệu USD chiếm 30% tổng dư
nợ Doanh số cho vay năm 2005 đạt 24,9 triệu USD; doanh số thu nợ đạt 367
tỷ đồng
- Năm 2006, tổng dư nợ đạt 28,4 triệu USD (tăng 13% so với năm 2005).Trong đó, dư nợ ngắn hạn đạt 19,2 triệu USD, tăng 9,1% chiếm 67% tổng dưnợ; cho vay trung dài hạn đạt 9,24 triệu USD chiếm 33% tổng dư nợ Doanh
số cho vay đạt 30,3 triệu USD (tăng 22% so với năm 2005), doanh số thu nợđạt 28,8 triệu USD (tăng 25%)
- Năm 2007, tổng dư nợ của Chi nhánh đạt 36,6 triệu USD, tăng 28,8%
so với đầu năm và bằng 105% kế hoạch giao Trong đó, dư nợ cho vay ngắnhạn đạt 24,8 triệu USD, tăng 29,2% so với đầu năm và chiếm 67,7% tổng dưnợ; cho vay trung dài hạn đạt 11,8 triệu USD
- Năm 2008, tổng dư nợ của chi nhánh đạt 41,9 triệu $, tăng 11.5% sovới đầu năm và bằng 98% kế hoạch được giao Trong đó dư nợ cho vay ngắnhạn đạt 31.8 triệu $, tăng 12.5% so với đầu năm và chiếm 73.7 % tổng dư nợ,còn lại là cho vay trung và dài hạn
Về cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế, tính đến 31/12/2008 dư nợcủa các doanh nghiệp có vốn Nhà nước đạt 18,7 triệu USD, chiếm 43,2% trêntổng dư nợ (trong đó, dư nợ vay của các doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phầnhoá là 4,7 triệu USD) Dư nợ vay của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạtgần 13,5 triệu USD, chiếm 36,9% tổng dư nợ Dư nợ chi vay tư nhân, cá thểđạt 7,3 triệu USD, chiếm 19,9% tổng dư nợ
Trang 12Doanh số cho vay năm 2008 của Chi nhánh đạt 45,,7 triệu USD, bằng138% doanh số cho vay cả năm 2007; doanh số thu nợ đạt gần 36,9 triệuUSD, bằng 117% doanh số thu nợ cả năm 2006.
1.4.3 Về hoạt động thanh toán quốc tế.
Trên cơ sở lợi thế riêng có của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt về dịch
vụ thanh toán chuyển tiền nhanh, dịch vụ điều hành tài khoản và thu đổi KipLào, VND, trong thời gian qua Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác thanhtoán, kinh doanh tiền tệ phục vụ nhu cầu khách hàng trong quan hệ hợp táckinh tế, thương mại khoa học ký thuật giữa hai nước
Năm 2004, tổng doanh số chuyển tiền đi Lào qua Chi nhánh đạt 11,670triệu VND, 901 ngàn USD và 42,311 triệu LAK; doanh số chuyển tiền từ Lào
về đạt 9,414 triệu VND, 792 ngàn USD và 2,005 triệu LAK
Năm 2005, tổng doanh số chuyển tiền hai chiều qua chi nhánh đạt 7,2triệu USD; trong đó doanh số chuyển tiền đi đạt 6,8 tỷ VND, 2 triệ USD và
40 tỷ LAK; doanh số chuyển tiền từ Lào về đạt 5,7 tỷ VND, 400 ngành USD
và 2,8 tỷ LAK
Năm 2006, tổng doanh số chuyển tiền hai chiều đạt 12,4 triệu USD,trong đó doanh số chuyển tiền đi Lào đạt gần 6,4 triệu USD bao gồm: 22 tỷVND, 1,9 triệu USD và 29,7 tỷ LAK; doanh số chuyển tiền từ Lào về đạt hơn
6 triệu USD bao gồm: 21 tỷ VND, 1,66 triệu USD và 29 tỷ LAK
Năm 2007, tổng doanh số thanh toán quốc tế qua Chi nhánh trong năm
2007 đạt gần 19,1 triệu USD, bằng 138% so với cả năm 2006, trong đó doanh
số thanh toán Việt – Lào chiếm 75% trên tổng doanh số thanh toán quốc tế.Trong năm 2007 tổng doanh số chuyển tiền hai chiều qua Chi nhánh đạt 14,6triệu USD, gấp 2,4 lần so với năm 2006 Trong đó, doanh số chuyển tiền điLào đạt gần 7,6 triệu USD, bao gồm: 32 tỷ VND, 3,7 triệu USD và 18,1 tỷ
LAK; doanh số chuyển tiền từ Lào về đạt gần 7 triệu USD, bao gồm: 4,6 tỷ
VND, 6,3 triệu USD và 4 tỷ LAK
Trang 13Bên cạnh công tác thanh toán hai chiều Việt – Lào là nhiệm vụ xuyênsuốt Chi nhánh luôn tích cực đẩy mạnh hoạt động thanh toán quốc tế với cácnước khác trong khu vực và trên thế giới, bằng nhiều phương thức thanh toánquốc tế như: L/C, nhờ thu, chuyển tiền điện Do vậy, doanh thu từ dịch vụthanh toán quốc tế của Chi nhánh đã đạt được một số kết quả sau:
Trang 14Bảng 3: Doanh thu từ dịch vụ Thanh toán quốc tế của Ngân hàng Liên doanh Lào - Việt Chi nhánh Hà Nội năm 2005-2008
Đơn vị: Triệu đồng
Doanh thu 569
1.4.4 Hoạt động kinh doanh ngoại hối.
Do ảnh hưởng của tình hình chính trị trên thế giới, thị trường tiền tệ củaViệt Nam biến động mạnh; đặc biệt là đổi với thị trường USD tỷ giá biếnđộng bất thường Tuy nhiên với sự cố gắng tích cực, Chi nhánh đã đạt đượcnhững kết quả sau:
- Năm 2004, doanh số mua ngoại tệ của Chi nhánh đạt 44,2 tỷ LAK (tăng12% so với năm 2003) và 7 triệu USD tăng 44% so với năm 2003 Doanh sốbán ngoại tệ đạt 44,3 tỷ LAK và 7,3 triệu USD Thu từ dịch vụ kinh doanhngoại tệ đạt 1,471 triệu VND tăng 10% so với năm 2003
- Năm 2005, doanh số mua ngoại tệ đạt 54,2 tỷ LAK và 6,32 triệu USD.Doanh số bán ngoại tệ đạt 54,1 tỷ LAK và 6,31 triệu USD Thu từ dịch vụkinh doanh ngoại tệ đạt gần 1,7 tỷ đồng
- Năm 2006, doanh số mua ngoại tệ của Chi nhánh đạt 14,6 triệu USDbao gồm: 27,6 tỷ LAK; 7,6 triệu USD và 3,1 triệu EUR Doanh số bán ngoại
Trang 15tệ đạt 13,9 triệu USD bao gồm: 27,7 tỷ LAK; 3,1 triệu EUR và 6,9 triệu USD.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt gần 76,26 ngàn USD.
- Năm 2007, doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh đạt 24 triệu USDquy đổi, bằng 165% so với năm 2006; trong đó: 33,3 tỷ LAk, 20,3 triệu USD,
24 ngàn EUR và 13 triệu Yên Nhật
- Năm 2008, doanh số mua bán ngoại tệ của Chi nhánh đạt 34 triệu $quy đổi, bằng 100% so với năm 2007; trong đó: 41.6 tỷ Lak, 25.4 triệu $, 32ngàn EUR và 16.3 triệu Yên Nhật
Lãi ròng từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ trong năm 2008 đạt gần 1,32
tỷ đồng (tương đương 82.3 ngàn USD) bằng 108% so với năm 2007 Đặc biệt,bên cạnh hoạt động kinh doanh đồng Kíp Lào vẫn mang lại nguồn thu nhậpchủ yếu, hoạt động kinh doanh các ngoại tệ tự do, chuyển đổi của Chi nhánhtrong năm 2008 như USD, EUR, JPY đã bước đầu có lãi, cả năm 2008 đạt
281 triệu đồng, chiếm 26% tổng lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ tại Chi nhánh
2 Thực trạng thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại ngân hàng liên doanh Lào Việt chi nhánh Hà Nội
2.1 Quy trình thẩm định
2.1.1 Thẩm định sơ bộ
Thẩm định sơ bộ là quá trình xem xét đánh giá một cách khái quát và sơlược một cách tổng thể thực tế của dự án, các vấn đề trong dự án, khả năngthực hiện, độ rủi ro
2.1.2 Thẩm định chính thức
Trong thẩm định chính thức , các cán bộ thẩm định sẽ sử dụng các công
cụ, phương pháp…để đánh giá các chỉ tiêu đưa ra được những con số đánhgiá chính xác về dự án để có quyết định đúng đắn Tại ngân hàng liên doanhLào Việt chi nhánh Hà Nội quy trình đó gồm:
Trang 16B1: Khi có phát sinh nhu cầu vay vốn của khách hàng, cán bộ tín dụngphải hướng dẫn khách hàng lập và cung cấp các hồ sơ, thông tin cần thiết vềbản thân khách hàng và về dự án.
B2: Khi nhận được hồ sơ và các thông tin đầy đủ từ phía khách hàngtheo yêu cầu, cán bộ thẩm định phải lập báo cáo thẩm định về khoản vay,đánh giá và nêu rõ ý kiến của mình về việc có nên cho vay hay không Báocáo thẩm định phải có ý kiến của trưởng phòng tín dụng chi nhánh, cán bộ tíndụng và trưởng phòng tín dụng phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước phápluật về những ý kiến của mình sau đó báo cáo sẽ được chuyển sang chophòng thẩm định
B3: Sau khi nhận được những báo cáo thẩm định và ý kiến của cán bộ tíndụng về món vay cùng những hồ sơ khách hàng do phòng tín dụng chuyểnsang, trưởng phòng thẩm định phải thực hiện rà soát, kiểm tra các hồ sơ xem
đã đầy đủ hồ sơ và ký nhận chưa, nếu chưa đầy đủ sẽ đề nghị bổ sung thêm,nếu đã đầy đủ thì chuyển sang bước 4
B4: Trưởng phòng thẩm định sau khi xem xét hồ sơ và xác định là đầy
đủ các thông tin theo quy định thì vào sổ theo giõi và giao trách nhiệm chocán bộ thẩm định
B5: Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định chi tiết về khoản vay theo quyđịnh, lập báo cáo thẩm định, đưa ra ý kiến cụ thể của mình trong báo cáo vàphải chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về ý kiến đó Trong trườnghợp khoản vay được đánh giá là có thể cho vay thì cán bộ thẩm định phải đềxuất mức cho vay, thời hạn, lãi suất cho vay, các điều kiện về tài sản đảm bảo,phương án trả nợ và các điều kiện khác có liên quan.Trong trường hợp khôngcho vay thì phải nêu rõ lý do vì sao không cho vay
B6: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp, tính chínhxác của báo cáo thẩm định, tính pháp lý của hồ sơ vay vốn, có ý kiến cụ thể
Trang 17trong báo cáo thẩm định và chịu trách nhiệm trước cấp trên và pháp luật về ýkiến của mình.
B7: Sau khi báo cáo thẩm định được Giám Đốc hoặc Phó giám đốc củachi nhánh phê duyệt, phòng thẩm định chuyển một bản báo cáo thẩm định chophòng tín dụng để hoàn tất các thủ tục còn lại, trình lãnh đạo nơi trực tiếp chovay quyết định, hoặc chi nhánh ngân hàng cấp 1 chuyển hồ sơ món vay kèmtheo báo cáo thẩm định lên ngân hàng cấp trên nếu món vay vượt quá quyềnphán quyết cho vay của chi nhánh
B8: Lưu hồ sơ, vào sổ theo dõi
2.2 Phương pháp thẩm định
Hiện nay để thẩm định dụ án đầu tư vay vốn ngân hàng liên doanh Lào
Việt thường sử dụng mộ số phương pháp sau
2.2.1 Phương pháp thẩm định theo trình tự: Phương pháp này dựa trên quy
chuẩn các bước để người thẩm định lần lượt xem xét theo trình tự các bước
để cái nhìn tổng quát và đưa ra kết luận
2.2.2 Phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu: Phương pháp này
dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu chuẩn từ một dự án tốt, thông qua đó cán
bộ thẩm định so sánh các chỉ tiêu của dự án mới cần thẩm định với các chỉtiêu quy chuẩn đã có để đưa ra kết luận
2.2.3 Phương pháp phân tích độ nhạy: Phương pháp này dựa trên đọ
nhạy của các chỉ tiêu để đưa ra kết luận
2.2.4 Phương pháp triệt tiêu rủi ro: Phương pháp này dựa trên các căn
cứ, mức độ của các chỉ tiêu để hạn mức cho các vấn đề của dự án mới, khôngcho phép sự xuất hiện các rủi ro dự án mới trong quá trình thẩm định
2.2.5 Phương pháp dự báo: Phương pháp này dựa trên các căn cứ, kinh
nghiệm để đưa ra các xu hướng, dự báo các khả năng có thể của dự án
Trang 18và kinh nghiệm trong lĩnh vực sử dụng vốn vay, có phẩm chất, đạo đức tốt.Đối với pháp nhân: Phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh pháp nhân đó đượcthành lập hợp pháp, có đăng ký kinh doanh, có giấy phép hành nghề, có quyếtđịnh bổ nhiệm người đại diện pháp nhân trước pháp luật Những giấy tờ nàyphải phù hợp với các qui định trong các luật tổ chức hoạt động của loại đónhư: luật doanh nghiệp Nhà nước, luật công ty, luật doanh nghiệp tư nhân,luật kinh tế tập thể, luật đầu tư nước ngoài
Ngoài ra ngân hàng còn phải thẩm định xem khách hàng có thuộc “Đối tượng được vay vốn” theo qui cụ thể của các chế độ, thể lệ cho vay hay
không ?
Các trường hợp khách hàng vay vốn là tổ chức kinh tế tập thể, công ty
cổ phần, xí nghiệp liên doanh, công ty trách nhiệm hữu hạn phải kiểm tra
tính pháp lí của “Người đại diện pháp nhân” đứng ra đăng kí hồ sơ vay vốn phù hợp với “Điều lệ hoạt động” của tổ chức đó và phải có văn bản uỷ quyền
vay vốn của các cổ đông, các sáng lập viên hoặc những người đồng sở hữucủa tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
Ngoài ra cần xem xét đến tính cách và uy tín của khách hàng nhằm mụcđích hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do chủ quan của khách hàng gâynên như: rủi ro về đạo đức, rủi ro về thiếu năng lưc, trình độ, kinh nghiệm,
Trang 19khả năng thích ứng với thị trường Đề phòng, phát hiện những âm mưu lừađảo ngay từ ban đầu của một số khách hàng.
Tính cách của người vay không chỉ đựơc đánh giá bằng phẩm chất ,đạo đức chung mà còn phải kiểm nghiệm qua kết quả hoạt động kinh doanhtrong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Uy tín củakhách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá
cả hàng hoá, dịch vụ , sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh trên thị trường của sảnphẩm, chu kì sống của các sản phẩm trên thị trường, các quan hệ kinh tế tàichính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và Ngân hàng Uy tín chỉđược khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế đạt được trên thịtrường qua thời gian càng dài thì càng chính xác Do đó phải phân tích các sốliệu và tình hình phát triển với những thời gian khác nhau mới có kết luậnchính xác
2.3.1.2 Năng lực tài chính:
Đánh giá chính xác năng lực tài chính của khách hàng nhằm xác định
sứ mạnh tài chính, khả năng độc lập, tự chủ tài chính trong kinh doanh, khảnăng thanh toán và hoàn trả nợ của người vay Ngoài ra còn phải xác địnhchính xác số vốn chủ sở hữu thực tế tham gia vào phương án xin vay Ngânhàng theo qui định của chế độ cho vay Muốn phân tích được vấn đề này phảidựa vào các báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng quyết toán lỗ lãi.Tuy nhiên các báo cáo tài chính chỉ cho thấy điều gì đã xảy ra trong quá khứ,
vì vậy dựa trên kết quả phân tích, thẩm định cán bộ tín dụng phải biết sửdụng chúng để nhận định, đánh giá, dự báo tìm các định hướng phát triển, đểchuẩn bị đối phó với các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án Khiphân tích năng lực tài chính của khách hàng ta có thể đánh giá các chỉ tiêu:
Thước đo tiền mặt
Tỷ lệ hiện hành
Vốn lưu động thực tế của chủ sở hữu
Trang 20Tỷ lệ thanh toán nhanh
Năng lực đi vay
Hệ số tài trợ
Khả năng sinh lời của tài sản
Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh số bán hàng
Tuy nó không phải là nội dung chính của quá trình thẩm định dự ánnhưng nếu bỏ qua nội dung này thì việc thực hiện dự án sẽ gặp khó khăn,trong nhiều trương hợp dự án sẽ phải dừng hoạt động khi chưa hết đời dự án
do sự sơ xuất không thẩm định nội dung này
2.3.2.2 Thẩm định về thị trường
Chính là việc phân tích, đánh giá cung cầu thị trường ở hiện tại và trongnhững năm quá khứ về sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án Đồng thời dự báocung cầu thị trương trong tương lai sẽ nhu thế nào và các yếu tố tác động đếnnhu cầu của sản phẩm và dịch vụ của dự án Thông qua đó mà có các biệnpháp khuyến thị và tiếp thị cần thiết giúp cho sự hoạt động của dự án thoảmãn nhu cầu khách hàng trong việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ của dự án
để đạt được mục tiêu kinh doanh của dự án Đồng thời xem xét khả năng cạnhtrạnh về sản phẩm và dịch vụ của dự án trên thị trường như thế nào để có cácphương án hỗ trợ hợp lý
Trang 212.3.2.3 Thẩm định về phương diện kỹ thuật
Thẩm định phương diện kỹ thuật là tiền đề quan trọng để tiến hành thẩmđịnh kinh tế tài chính dự án đầu tư Đó chính là việc thẩm định các hình thứcđầu tư và loại hình doanh nghiệp phù hợp với mỗi hình thức đầu tư đó Tiếptheo tiến trình đó chính là việc thẩm định các đặc tính của sản phẩm, đánh giáchất lượng của sản phẩm đó và xem xét vấn đề lựa chọn công nghê kĩ thuật vàmáy móc thiết bị của dự án có phù hợp không, công suất sản xuất của dự án
có phù hợp với công suất của máy móc thiết bị hay không, xem xét vấn đề lựachọn nguyên vật liệu cho dự án có phù hợp với nhu cầu và chi phí hay không,đồng thời có phù hợp với lịch trình cung cấp cho dự án không, xem xét cơ sở
hạ tầng như điện, nước có đảm bảo không, vấn đề lao động và trợ giúp kỹthuật của nước ngoài có đảm bảo yêu cầu khônng, địa điểm thực hiện dự án,
kỹ thuật xây dựng công trình, xử lý chất thải và lịch trình thực hiện dự án cókhả thi và khoa học hay không
Xem xét năng lực thực tế của chủ đầu tư, của các chủ thể tiêu thụ sản phẩm,của các đơn vị cung ứng thiết bị và về đơn vị thiết kế thi công công trình
2.3.2.5 Đánh giá hiệu quả tài chính
Thông qua việc phân tích và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tàichính của dự án và các kế hoạch tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tài chính
mà dự án mang lại
Trang 222.3.2.6 Phân tích rủi ro của dự án
Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong phân tích rủi ro của dự án tại chi nhánh là phương pháp phân tích độ nhạy Đây là phương pháp cho biết ảnh hưởng của một hay nhiều nhân tố đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
dự án sử dụng công cụ Data của Excel để tính toán độ nhạy
2.3.2.7 Thẩm định về phương diện kinh tế-xã hội của dự án
Thông qua việc xem xét các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế-xã hội mà
dự án sẽ đem lại trong nền kinh tế thị trương có sự điều tiết vĩ mô của Nhànước trên hai giác độ chính đó là: đứng trên góc độ của nhà đầu tư và trềngiác độ của nền kinh tế
Chủ thể thẩm định thông qua việc xem xét các mục tiêu và các tiêuchuẩn đánh giá các khía cạnh kinh tế-xã hội của đầu tư bằng việc xem xétmức độ đóng góp cụ thể của dự án vào việc thực hiện các mục tiêu phát triểnkinh tế- xã hội của đất nước bằng việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng như:Nâng cao mức sống cho dân cư, phân phối thu nhập công bằng, gia tăng sốlao động có việc làm, tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ, nâng cao năng suất laođộng, phát triển kinh tế xã hội ở các địa phương nghèo, vùng sâu vùng xa, nơibiên cương hải đảo, nơi có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn, giao thông đi lạikhó khăn chưa có điều kiện phát triển kinh tế nhưng có nhiều triển vọng lớn.Trên đây là khái quát nội dung thẩm định dự án đầu tư, tiếp theo chúng
ta sẽ đi sâu nghiên cứu nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư
2.4 Minh họa một dự án cụ thể về thực trạng thẩm định dự án đầu tư
2.4.1 Giới thiệu về dự án:
1 Tên dự án: Đầu tư mua 01 tàu biển hàng khô cấp hạn chế III trọng tải1.500 tấn
2 Loại hình dự án: Vừa
3 Chủ đầu tư: Công ty TNHH vận tải Đông Long
4 Địa điểm đầu tư: Mua lại của công ty TNHH vạn tải thuỷ bộ Rạng Đông
Trang 236 Tổng số vốn đầu tư: 9.190.000.000 đồng (bao gồm cả VAT).
Trong đó: - Vốn vay ngân hàng: 6.500.000.000 đồng
Vốn tự có: 2.690.000.000 đồng
7 Hình thức đầu tư: Mua tàu đã qua sử dụng 3 năm
2.4.2 Thẩm định về chủ đầu tư:
1 Tên doanh nghiệp vay vốn: Công ty TNHH vận tải Đông Long
Do bà Trần thị Trương - Chức vụ giám đốc làm đại diện
2 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 2702001710 do sở kế hoạch vàđầu tư Nam Định cấp ngày 08/08/1997; chứng nhận đăng kí mã số thuế số
2900808724 ngày 14/8/1997 do chi cục thuế Nam Định cấp
3 địa chỉ: Xóm 3 - Lạc Đạo - Huyện Giao Thuỷ- Nam Định
4 Điện thoại – Fax: 0383.217344
Trong đó: Vay trung hạn: 6.500.000.000 đồng
2 Thời gian vay vốn: 60 tháng
Trong đó thời gian vay ân hạn: 2 tháng
3 Lãi xuất vay vốn:
Áp dụng lãi xuất là 1.250%/ tháng, 6 tháng điều chỉnh lãi xuất một lần, ápdụng lãi suất bãng lãi suất tiết kiệm 12 tháng trả sau của ngân hàng Đầu Tư
và phát triển Hoàng Mai cộng (+) với phí ngân hàng quy định tại thời điểm
Trang 24điều chỉnh lãi suất, tối thiểu phải bằng lãi xuất cho vay trung hạn tại thờiđiểm điều chỉnh, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
4 Mục đích vay: Đầu tư mua 01 tàu vận tải biển hàng khô cấp hạn chếIII đã qua sử dụng trọng tải 1500 tấn
5 Hình thức trả nợ: Gốc và lãi theo quý
6 Tài sản đảm bảo: thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản theo hợp đồngthế chấp số 01/2007/HĐTCBT3 ngày 10/9/2007 trị giá 660.000.000 đồng vàcam kết thủ tục thế chấp bằng chính tài sản của con tầu với giá trị8.590.000.000 đồng Tổng giá trị TSBĐ: 9.850.000.000 đồng
2.4.3.2 Sự cần thiết phải đầu tư
Cùng với sự phát triển kinh tế và đầu tư, nhu cầu tiêu dùng về hàng hoá
và dịch vụ ngày càng gia tăng Nhất là đối với các mặt hàng về xây dựng,máy móc thiết bị Do vậy việc giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các vùngmiền cũng tăng nhanh một cách rõ rệt Trong những năm gần đây, nền kinh
tế nước ta đang trên đà hội nhập và phát triển, tốc độ tiêu thụ hàng hoá củangười dân cũng và phục vụ vho các dự án kinh tế gia tăng một cách nhanhtróng Vì vậy nhu cầu vận chuyển hàng hoá trong nước là rất lớn Hiện nay
có nhiều loại phương tiện phục vụ cho vận chuyển hàng hoá như đường bộ,đương sắt, đường không, đường thuỷ Tuy nhiên, hệ thống giao thông trên
bộ còn chưa được mở rộng, thường xuyên gây ra những tai nạn nghiêm trọng
về người và tài sản; hệ thống đường sắt thì đã quá cũ và lạc hậu, để vậnchuyển một khối lượng hàng hoá lớn sẽ mất rất nhiều chi phí và rủi ro cũngcao.Với ưu việt của vận chuyển hàng hoá bằng đường biển là chi phí rẻ, vậnchuyển được một khối lượng lớn hàng hoá và cũng khá an toàn với vậnchuyển đường biển nội địa nên nhu cầu về vận chuyển đường biển trongnước vẫn rất cao và ngày càng tăng Thực hiện đường nối phát triển kinh tếcủa Đảng, Nhà nước phát triển, đa dạng hoá ngành nghề thực hiện yêu cầuCông nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước thì giao thông vận tải là một trong
Trang 25những ngành trọng điểm Trong đó với lợi thế của nước ta là có đường biểntrải dài thì vận chuyể đường biển là một trong những ngành nghề mà chínhphủ đang chú trọng để phát triển Bên cạnh đó sự đồi hỏi cấp thiết của hànghoá thị trường về vận chuyể hàng hoá nội địa là rất lớn Do đó, sự ra đời của
Dự án là một yêu cầu cần thiết
2.4.3.3 Thẩm định hiệu quả đầu tư
Các thông số trong dự án
Bảng 1: Thông số dự án
1 Mục đích : Đóng mới tàu hàng khô
Thông số kỹ thuật của tàu: 2.035,3 DWT
Máy chính: Máy 6MG20CXLoại tàu: Chở hàng khôCấp tàu: Cấp hạn chế III, Hoạt động cách bờ không quá 30
hải lý
III Chi phí sử dụng vốn, Các điều kiện sử dụng vốn
Lãi vay vốn tại Ngân hàng thương mại 13,50% / nămVốn tự có ( Chi phí bảo quản vốn) 10,0% / nămChi phí vốn bình quan gia quyền 9,80% / năm
Hình thức trả nợ vốn vay 1( Hình thức 1: Trả gốc đều hàng quý; Hình thức 2: Trả gốc + lãi đều hàng
năm)
Trang 26IV Thông số khai thác
3 Số ngày nghỉ bảo dưỡng, sửa chữa, chờ hàng,… 30 Ngày/năm
Hành trình: Hải phòng - Sài Gòn
6 Thời gian chạy tàu cho một chuyến 10 Ngày/chuyến
7 Thời gian xếp dỡ hàng ở cảng đi và cảng đến( Txd) 2 Ngày/chuyến
9 Thời gian đỗ tàu chờ hàng theo hợp đồng 1 Ngày/chuyến
10 Thời gian thủ tục, lấy nhiên liệu, lai dắt 1 Ngày/chuyến
11 Tổng thời gian thẩm địnhực hiện một hành trình 15 Ngày/chuyến
12 Số chuyến tàu thẩm địnhực hiện được trong 1 năm 22 Chuyến/năm
14 Tỷ lệ thay đổi giá cước trong 5 năm đầu 2,00% Năm
V Các khoản mục chi phí hàng năm
1 Tiền ăn của sỹ quan, thuyền viên 130 Triệu/năm
2 Chi lương cho sỹ quan, thuyền viên 2.640 Triệu/năm
4 Chi nhiên liệu, dầu nhớt các loại 320 Triệu/năm
13 Khấu hao cơ bản: Theo phương pháp đường thẳng 10 Năm
14 Mức thay đổi chi phí hoạt động do giá dầu tăng 2,0% Năm
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 Năm đầuGiảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 Năm tiếp theo
Trang 27Thuế VAT 5%
1/Quy mô của dự án:
Tổng mức vốn đầu tư của dự án là 9.190.000.000 đồng
Nội dung đầu tư:
Đông Long 01 cái 9.910.000.000
Trong đó : - Vốn tự có là 2.690.000.000 đồng
- Vốn Vay Ngân hàng là 6.500.000.000 đồng
Vốn vay ngân hàng được sử dung để đầu tư mua một tàu vận tải biển vỏthép chở hàng khô cấp hạn chế III đã qua sử dụng 3 năm, có trọng tải là 2000tấn
Nguồn nhiên liệu
Nguồn nguyên liệu đầu vào của dự án là dầu Diezen và các loại dầu nhớt.Đây là loại nhiên liệu có rất nhiều trên thị trường vì vậy nguồn nguyên liệucung cấp cho dự án khi đi vào hoạt động là rất phong phú và có ở nhiều nơi
Phụ tùng thay thế của thiết bị
Trang 28Đây là con tàu được mua lại của công ty Rạng Đông, hơn nữa lại đượcsản xuất ở Việt Nam nên phụ tùng thay thế khi có sự cố về kỹ thuật là khôngmấy khó khăn
Đầu ra của dự án
Hiện tại Công ty TNHH vận tải Đông Long đang cùng ký kết hợp đồngvận chuyển với một số công ty sản xuất hàng hoá trên địa bàn Công ty cũngtham gia với công ty TNHH vận tải thuỷ bộ Rạng Đông ký hợp đồng vận tảihàng hoá với công ty CP VT và TM Phuơng Hà, Công ty vận tải biển ThanhHải, Công ty TNHH DV- TM Hải Chính vận chuyển xi măng, phụ gia, sắtthép với lộ trình từ cảng Hải Phòng đến cảng Sài Gòn và ngược lại Các hợpđồng này sẽ vẫn tiếp tục được thực hiện khi tàu chuyển quyền sở hưu sangcho Công ty TNHH vận tải Đông Long Ngoài ra, Công ty còn tìm kiếm thêmnhiều hợp đồng mới khác có giá trị lớn Do vậy đầu ra của dự án rất ổn định.Căn cứ pháp lý để tính toán
- Luật đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
- Nghị định 51/1999/ND-CP ngày 08/07/1999 của chính phủ quy địnhchi tiết luật đầu tư trong nước
- Nghị định 35/1999/ND-CP ngày 29/03/2002 của chính phủ về việcsửa đổi bổ sung danh mục A,B và C ban hành tại phụ lục kèm theo nghị địn
số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999
- Căn cứ quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 29/12/2003 của Bộ tàichính về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng, trích khấu hao tài sản cốđịnh
- Căn cứ vào giá nhiên liệu theo thị trường hiện tại là: 8.770 đông/lít
- Căn cứ Bộ luật Hàng Hải Việt Nam ngày 14/06/2005 và nghị đinh115/2007/NĐ-CP ngày 05/07/2007 của Chính phủ về quy định điều kiện kinhdoanh dịch vụ vận tải biển
Trang 29- Căn cứ nghị định 49/2006/NĐ-CP ngày 18/05/20006 của Chính phủquy định về đăng ký mua, bán tàu biển.
- Căn cứ điều lệ Công ty TNHH vận tải Đông Long
Trang 30Tiền ăn của
10Chi sửachữa lớn 254 259 264 270 275 280 280 280 280 280 280
Trang 31Thuế VAT 384 287 293 298 304 304 304 304 304 304Thuế VAT
3/ Phân tích hiệu quả kinh tế của Dự án:
- Cơ cấu nguồn vốn của dự án : 9.190.000.000 đồng
khoản phải thu -938 216 -14,4 -14,7 -15 0 0 0 0 0Thanh lý tài
sản cố định
2 Ngân lưu ra 9190 5961 5178 5420 5555 5860 5894 5894 5894 5894 5805Chi đầu tư 9190
Chi phí hoạt
động sau thuế 5070 4907 5006 5106 5208 5208 5208 5208 5208 5208Thay đổi các
khoản phải trả -253 8,13 -4,92 -5,02 -5,12 0 0 0 0 0Thay đổi tồn
quỹ tiền mặt 760,5 -24,4 14,75 15,06 15,4 0 0 0 0 0Thuế VAT 384,2 287 292,6 298,4 304 304,3 304,3 304 304 304,3
Trang 32sản cố định
2 Ngân lưu ra
895
0 8139 7180 7247 7206 7336 5894 5894 5894 5894 5805Chi đầu tư
8950Chi phí hoạt
động sau thuế 5070 4907 5006 5106 5208 5208 5208 5208 5208 5208Thay đổi các
khoản phải trả -253 8,13 -4,92 -5,02 -5,12 0 0 0 0 0Thay đổi tồn
quỹ tiền mặt 760,5 -24,4 14,75 15,06 15,4 0 0 0 0 0Trả nợ vốn
vay ngân hàng 2178 2002 1827 1651 1476 0 0 0 0 0Thuế VAT
phải nộp 384,2 287 292,6 298,4 304 304,3 304,3 304 304 304,3
Trang 33Thuế TNDN 0 0 111,9 140,1 337 381,5 381,5 381 381 291,93
Ngân lưu ròng
[1 - 2] -250 299,3 250 96,88 284,7 304 1761 1761 1761 1761 18504
NPV_TIP@15
%
1369Nguồn: Phòng thẩm định Ngân Hàng Lào Việt chi nhánh Hà Nội
+ Giá trị hiện tại (NPV): 1.095.000.000 đồng
+ Hệ số hoàn vốn (IRR): 17,7% cao hơn lãi suất vay ngân hàng tạicùng thời điểm là 13,5%
+ Thời gian hoàn vốn: 4,7 năm (58 tháng)
Với các giả định:
+ Số năm tầu sử dụng : 10 năm
+ Lãi suất chiết khấu: 13,20%/năm
+ Lãi suất vay ngân hàng; 13,20%/năm
+ Doanh thu hoạt động bình quân: 7.738.241.154 đồng
+ Chi phí hoạt động bình quân: 5.113.966.924 đồng
-Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến đầu vào của dụ án.
Nhân tố tăng giá đầu vào
Trang 34Với biến động chi phí tăng đến 4% với mức tăng chung bình 2% thì NPV
có xu hướng giảm từ 1.071 đến 1.046>0 và IRR có xu hướng giảm từ 17,58%đến 17,50% tuy nhiên TRR min =17,50%>13,20% lãi suất ngân hàng thì vẫn
dụ án vẫn hiệu quả
Nhân tố tăng vốn đầu tư:
Biểu 11 Phân tích độ ổn định hiệu quả đầu tư
Các chỉ tiêu khảo sát Phương ánban đầu
Mức tăng vốn đầu tư
Nguồn: Phòng thẩm định Ngân Hàng Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Với biến động tăng vốn đầu tư từ 1% đến 2% thì NPV giảm từ 1021 đến
974 >0, IRR cũng giảm từ 17,7% đến 17,11% Tuy nhiên, IRRmin=17,7%>13,50% lãi suất vay ngân hàng Dự án vẫn đản bảo hiệu quả
Nếu cả hai nhân tố vốn đầu tư và giá đều tăng:
Các chỉ tiêu khảo sát Phương án Mức tăng
Trang 35Nguồn: Phòng thẩm định Ngân Hàng lào Việt chi nhánh Hà Nội
Dự án sẽ không có hiệu quả nếu cước phí đầu vào giảm 5% Tuy nhiênkhả năng này là không thể xảy ra vì nhu cầu chở hàng bằng đường biển hiệnnay là rất lớn
Các hệ số về khả năng trả nợ trung bình cũng đủ tiêu chuẩn
Chỉ số doanh lợi của dự án
Chỉ số doanh lợi của dự án PI = 1,34 > 1 Chỉ số này khá cao chứng tỏkhả năng sinh lời của dự án cụng rất cao Một đồng vốn ban đầu bỏ ra ban đầuthu về 1,34 đồng
Trang 362 Tổng chiphí hoạt động 6.966 6.616 6.558 6.504 6.451 6.293 6.293 6.293 6.293 6.612Chi phí sản suất 5.070 4.907 5.006 5.106 5.208 5.208 5.208 5.208 5.208 5.208
Nguồn: Phòng thẩm định Ngân Hàng Lào Việt chi nhánh Hà Nội
Nếu dự án được thực hiện sẽ tạo ra thu nhập bình quân mỗi năm là1.096.903.103 đồng Nguồn lợi nhuận này khá lớn so với quy mô của dự án
Thẩm định về thời gian hoàn vốn bình quân
Với i i , 1 n là năm có dòng tiền suất hiện, n 10,
0 9.190.000.000
P là tổng giá trị vốn đầu tư ban đầu.
5,9 năm tương đương với 5 năm 11 tháng Kết quả này phù hợp với thờigian hoàn vốn tiêu chuẩn chuẩn của dự án ( 6 năm)
n i
Trang 374 Khấu hao tích luỹ 919 1.838 2.757 3.676 4.595 5.514 6.433 7.352 8.271 9.190
5 Giá trị tài sản cuối kỳ 9.190 8.271 7.352 6.433 5.514 4.595 3.676 2.757 1.838 919 Nguồn: Phòng thẩm định Ngân Hàng Lào Việt chi nhánh Hà Nội
-Nguồn trả nợ Ngân hàng của công ty được lấy từ khấu hao và lợi nhậnsau thuế Cụ thể như sau:
-Trích 70% khấu hao cơ bản : 70% x 919.000.000 = 643.000.000đồng
- Trích 68% lợi nhuận sau thuế bình quân: 68% x 1.096.903.103 =686.589.411 đồng
- Tổng cộng mức trích là 1.329.889.411 đồng
- Thời hạn cho vay là 60 tháng
- Thời hạn trả nợ là 60 tháng
-Mức trả nợ hàng quý là: 332.472.352 đồng
- Thời gian bắt đầu vay: Tháng 7 năm 2007
- Thời gian bắt đầu trả nợ : Tháng 12 năm 2007
- Trả nợ gốc và lãi theo quý
- Lãi suất cho vay : Áp dụng lãi suất 13,5%/ năm tương đương với lãisuất 1,25%/ tháng, trong đó cứ 6 tháng lại điều chỉnh 1 lần Lãi suất quá hạnbằng 150% lãi suất trong hạn
6/.Thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay