1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANH NAM

94 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Tuyển Dụng Tại Công Ty Cổ Phần Danh Nam
Tác giả Đặng Thái Thắm
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thiềng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Lao Động
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng lao động của công ty, chỉ ra những ưu nhược điểm trong cách thức tổ chức tuyển dụng từ đó nêu ra một số giải pháp của cá nhân để hoàn thiện công tác tuyển dụng trong công ty.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Khoa Kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực

: Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thiềng

Tên em là : Đặng Thái Thắm

Mã SV : CQ482648

Lớp : Kinh tế lao động

Để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình em xin cam đoan

Không sao chép bất kì tài liệu, giáo trình hay luận văn đã tham khảo nào những thông tin đưa ra đều dựa trên hiểu biết cũng như sự học hỏi của cá nhân trong thời gian thực tập vừa qua

Nếu có bất kì sai phạm nào trong lời cam đoan trên em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cô và hội đồng kỷ luật của nhà trường

Người làm cam đoan

SV Đặng Thái Thắm

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Kính gửi : Khoa kinh tế & Quản lý nguồn nhân lực

: Giảng viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Thị Thiềng

: Tập thể cán bộ nhân viên công ty cổ phần Danh nam

Xin gửi lời cảm ơn đến BCN khoa đã tạo điều kiện để chúng em hoàn thành chuyên đề thực tập thuận lợi cũng như các thầy cô trong khoa đã chỉ bảo và trang bị kiến thức chuyên ngành để chúng em hoàn thành bản chuyên đề này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới chú Nguyễn Hoàng Linh Giám đốc công ty

cổ phần Danh Nam đã tạo cơ hội thuận lợi để em được thực tập và sử dụng tài liệu củacông ty Xin cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên công ty cổ phần Danh Nam đã giúp đỡ

em trong thời gian thực tập vừa qua

Một lần nữa cho em gửi lời biết ơn sâu sắc đến những người đã giúp đỡ, tạo độnglực để em hoàn thành tốt bản chuyên đề thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ TUYẾT VỀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG 1

1 Khái niệm tuyển dụng 1

1.1 Khái niệm 1

1.2 Vai trò của công tác tuyển dụng 1

1.2.1 Đối với tổ chức, doanh nghiệp 1

1.2.2 Với người lao động 2

1.3 Yêu cầu tuyển dụng 2

2 Xác định nhu cầu tuyển dụng 3

3 Công tác tuyển mộ 3

3.1 Khái niệm 3

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tuyển mộ 4

3.2.1 Yếu tố thuộc tổ chức 4

3.2.2 Yếu tố thuộc cá nhân 5

3.2.3 Nhân tố bên ngoài thị trường lao động 6

3.3 Nguồn tuyển mộ 6

3.3.1 Nguồn tuyển mộ từ bên trong 6

3.3.2 Nguồn tuyển mộ từ bên ngoài 8

3.4 Các phương pháp tuyển mộ 9

3.4.1 Phương pháp tuyển từ nguồn bên ngoài 9

3.4.2 Phương pháp từ nguồn bên trong 10

3.5 Tầm quan trọng của công tác tuyển mộ 11

3.6 Tìm kiếm ứng viên 11

4 Công tác tuyển chọn 13

4.1 Khái niêm 13

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển chọn 13

4.3 Quá trình tuyển chon 13

4.3.1 Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ 13

4.3.2 Nghiên cứu hồ sơ xin việc của ứng viên 14

4.3.3 Thực hiện công tác tuyển chọn 14

4.3.4 Phỏng vấn tuyển chọn 15

4.3.5 Thẩm tra thông tin 16

Trang 4

4.3.6 Kiểm tra sức khoẻ 17

4.3.7 Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp 17

4.3.8 Tổchức tham quan công việc 17

4.3.9 Thử việc 17

PHÂN II: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CẢU CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA 18

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔN G TY………… 18

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Danh Nam 19

1 3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận 20

1.3.1 Tổng Giám đốc 20

1.3.2 Bộ phận Lữ hành và Hướng dẫn 21

1.3.3 Bộ phận Kinh doanh và Quảng cáo: 22

1.3.4 Bộ phận Kế toán, hành chính – nhân sự: 23

2 NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY 24

2.1 Nguồn nhân lực của công ty trong thời gian gần đây 24

2.1.1 Bộ phận lữ hành và hướng dẫn 25

2.1.2 Bộ phận kế toán và bộ phận hành chính, nhân sự 26

2.1.3 Bộ phận kinh doanh, quảng cáo 27

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 27

3 CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY 30

3.1 Tham gia thiết lập các chính sách nhân sự 30

3.2 Hoạt động tuyển dụng của công ty trong thời gian qua 30

3.3 Hoạt động đào tạo của công ty 32

3.4 Trả công cho nhân viên 33

3.5 Quản lý lao động của công ty 34

3.6 Thực hiện chế độ kỷ luật, khen thưởng của công ty 34

4.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANH NAM 34

4.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng của công ty 34

4.1.1 Căn cứ và tình hình kinh doanh của công ty 34

4.1.2 Căn cứ vào bản đánh giá thực hiện công việc 36

Trang 5

4.1.3 Căn cứ vào bảng mô tả công việc và yêu cầu công việc 38

4.1.4 Căn cứ vào số số lượng lao động nghỉ việc tại công ty 39

4.2 Quy trình tuyển chọn 41

4.3.Các bước thực hiện hoạt động 42

4.3.1 Đề nghị bổ sung nhân lực 42

4.3.2 Lập kế hoạch tuyển dụng 43

4.3.3 Thông báo tuyển mộ 44

4.3.3.1 Đối với nguồn nội bộ 44

4.3.3.2 Đối vơi nguồn từ bên ngoài 46

4.3.5 Sàng lọc hồ sơ 49

4.3.6 Thi tuyển 50

4.3.7 Phỏng vấn 51

4.3.8 Thử việc 53

4.3.9 Kí Hợp đông chính thức 54

4.4 Đánh giá hoạt động tuyển dụng của công ty cổ phần Danh Nam 54

Phần III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANH NAM 57

1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 57

2 Các giải pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty 58

2.1 Hoàn thiên bước công việc xác định nhu cầu tuyển dụng 58

2.1.1 Hoàn thiện bước đánh giá thực hiện công việc nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng 58

2.1.2 Hoàn thiện bước phân tích công việc 59

2.1.3 Hoàn thiện phiếu yêu cầu tuyển dụng 60

2.2 Hoàn thiện nguồn thu hút ứng viên 61

2.3 Hoàn thiện các bước tuyển chọn 65

2.3.1 Hoàn thiên bứơc công việc sàng lọc hồ sơ 66

2.3.2 Hoàn thiện công tác thi tuyển 67

2.3.3 Hoàn thiện bước phỏng vấn 68

4 Cần thực hiện hoạt động đánh giá hiệu quả tuyển dụng 70

5 Các giải pháp khác 73

6 Kiến nghị thực hiện giải pháp 74 KẾT LUẬN

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do lựa chọn đề tài.

Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành bại trong hoạtđộng của một tổ chức, một doanh nghiệp, bên cạnh việc tìm cách giữ chân người tàithông qua các chính sách của công ty các nhà lãnh đạo công ty luôn mong muốn tuyểnđược đúng người, đúng việc vào đúng thời điểm mà doanh nghiệp cần, vì vậy tuyểndụng không chỉ đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực trong công ty mà còn làm thay đổi bộmáy nhân sự mang lại hình ảnh, hiệu lao động cao hơn nếu tuyển đúng người tài cónhiệt huyết và sắn sàng công hiến cho công ty Cũng từ ý nghĩa trên cùng với tình hìnhhoạt động của công ty trong những năm qua em thấy cần thiết phải nghiên cứu đề tài:

“Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần Danh Nam”

Trong những năm qua lượng khách mà công ty thu hút được không ngừng tănglên, nên công ty có nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh trong thời gian tới điều đó đòihỏi phải có một đội ngũ lao động nhiều hơn về số lượng và cao hơn về chất lượng đểđáp ứng yêu cầu của khách hàng và hoạt động của công ty

Trong thời gian thực tập tại bộ phận nhân sự, hành chính của công ty nhận thấyhoạt động tuyển dụng còn một số hạn chế như nguồn tuyển dụng của công ty chủ yếu

là từ nguồn nội bộ do nhân viên trong công ty giới thiệu điều này tuy là hoạt động xảy

ra ở tất cả các công ty nhưng đã tạo ra tâm lý bất ổn cho người lao động trong nội bộdoanh nghiệp và đây cũng không phải là nguồn lao động ổn định của công ty trongnhững năm qua, vì vậy cần phải có những chính sách tuyển dụng mới để tìm kiếmnguồn tuyển dụng phong phú hơn

Tuy cơ cấu lao động trong công ty chủ yếu là lao động trẻ nhưng lượng laođộng này còn chưa ổn định điều đó có thể do một số nguyên nhân từ công tác tuyểndụng của công ty trong thời gian qua, như có sự cẩu thả trong khâu tổ chức tuyểnchọn, một số vị trí đưa ra yêu cầu công việc không hợp lý, dẫn đến tình trạng tuyển laođộng làm công việc không đúng chuyên môn, không kích thích làm việc cùng với đó là

sự cạnh trạnh ngày càng gay gắt về nhân sự trong lĩnh vực du lịch, lữ hành làm cho

Trang 7

công ty mất đi một số lao động có trình độ, Điều đó đòi hỏi cần phải có chính sáchtuyển dụng lao động đúng người, đúng việc để nâng cao năng suất lao động và tạo rađội ngũ lao động ổn định cho công ty trên đà phát triển.

2 Mục đích nghiên cứu đề tài.

Tìm hiểu thực trạng công tác tuyển dụng lao động của công ty, chỉ ra những ưu nhược điểm trong cách thức tổ chức tuyển dụng từ đó nêu ra một số giải pháp của cá nhân để hoàn thiện công tác tuyển dụng trong công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Là toàn bộ hoạt động tuyển dụng của công ty bao gồm: công tác tuyển mộ và tuyểnchọn Trong đó công tác tuyển mộ gồm cac hoạt động như nguồn tuyển mộ, phương pháp tuyển mộ…

Công tác tuyển chọn như: đón tiếp ban đầu, trắc nghiệm, phỏng vấn, thử việc…

4 Công cụ nghiên cứu.

Bài viết tìm hiểu về hoạt động tuyển dụng nên dựa vào bản phân tích công việc củacông ty như bảng mô tả công việc ở các vị trú, bảng yêu câu công việc… và các tài liệu mà công ty thực hiện để tuyển lao động như: bảng hỏi phỏng vấn, sự thay đổi nguồn nhân lực của công ty trong các năm qua, chi phí cho qua trình phỏng vấn phân tích, so sánh để đánh giá hiệu quả tuyển dụng, tìm ra những hạn chế trong quá trình tuyển dụng nhân sự của công ty

5 Kết cấu của đề tài

Với tài liệu như trên cùng với những hiểu biết về công ty trong thời gian qua em tin rằng báo cáo thực tập về đề tài “Hoàn thiện công tác tuyển dụng tại công ty cổ phần Danh Nam” sẽ đáp ứng được yêu cấu nghiên cứu của một chuyên đề thực tập và thỏa mãn được mục đích nghiên cứu của bản thân

đề tài gồm các phần chính sau:

phần 1:CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

Phần 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY TRONG THỜI GIAN QUA

Phần 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI

Trang 8

PHẦN I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG

1 Khái niệm tuyển dụng

sự khác

1.2 Vai trò của công tác tuyển dụng

1.2.1 Đối với tổ chức, doanh nghiệp

Tuyển dụng là hoạt động không thể thiếu với bất kì một tổ chức doanh nghiệpnào muốn mở rộng phát triển, chỉ có một đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn caođáp ứng yêu cầu của công việc mới giúp doanh nghiệp không ngừng lớn mạnh vì vậythực hiện tốt hoạt động tuyển dụng sẽ mang lại những lợi ích thiết thực cho tổ chức,doanh nghiệp

Khi thực hiện tốt hoạt động tuyển dụng sẽ giúp tổ chức tuyển được đúng người,đúng việc, đúng thời điểm mà doanh nghiệp yêu cầu đảm bảo bộ máy nhân sự củacông ty luôn đủ để hoàn thành kế hoạch của công ty

Mỗi một kế hoạch tuyển dụng được thông qua khi thực hiện đều làm công ty tổnthất một khoản chi phí đáng kể không chỉ cho cả quá trình tuyển mộ, tuyển chọn màcòn cho các công tác khác do quy trình tuyển dụng kéo theo như: chi phí đào tạo thửviệc, chi phí xa thải,… các chi phí không thể đo lường do người lao động không thựchiện được nhiệm vụ hoặc thực hiện không đạt yêu cầu vì vậy thực hiện tốt công tác

Trang 9

tuyển dụng của tổ chức, doanh nghiệp sẽ giúp tổ chức tiết kiệm chi phí tăng hiệu quảhoạt động.

Tuyển dụng tốt sẽ giúp tạo ra một đội ngũ nhân viên làm việc hiệu quả, tăngnăng suất lao động tạo ra giá trị thặng dư lớn hơn giúp công ty không ngừng mở rộngphát triển

Mỗi nhân viên tốt luôn hết mình cho công việc sẽ làm cho không khí làm việccủa doanh nghiệp, tổ chức tốt hơn, thuận lợi hơn để hoàn thành công việc sẽ giúpngười lao động gắn bó hơn với công ty

Thực hiện tốt công tác tuyển dụng không chỉ mang lại những lợi ích hữu hìnhnhư kể trên mà còn mang lại cho công ty những lợi ích vô hình khác như uy tín, hìnhảnh, sự tín nhiệm của đối tác… góp phần tạo nên thương hiệu của công ty đó là điều

mà ngày nay nhiều doanh nghiệp phải chú ý đến

1.2.2 Với người lao động

Khi tham gia vào quy trình tuyển dụng của công ty người lao động luôn mongmuốn tìm được cho mình một công việc tốt nhất phù hợp với khả năng, và trình độ màmình được đào tạo vì vậy khi thực hiện tuyển dụng tạo ra là một cơ hội tốt để ngườilao động thực hiện được nguyện vọng của mình

Nếu thông báo tuyển dụng rõ ràng dựa trên bản mô tả công việc, bản yêu cầucông việc sẽ giúp cho người lao động xác định rõ mong muốn khi nộp hồ sơ dự tuyển,giúp họ tìm được công việc phù hợp trong môi trường làm việc như mong muốn.Với mỗi một hồ sơ xin việc gửi đi đều mang lại một hi vọng có được việc làmcho người lao động, giúp người lao động có được kinh nghiệm khi thi tuyển cũng nhưkhi phỏng vấn xin việc, điều này sẽ mạng lại lợi ích nhất định cho người lao độngtrong tương lai

Thực hiện tốt hoạt động tuyển dụng cũng giúp cho người lao động gắn bó vớicông ty hơn như một thư cảm ơn tới gia đình người trúng tuyển sẽ làm tăng thêm lòngtin của người lao động và gia đình họ với công ty tăng lòng trung thành thành củangười lao động, nâng cao giá trị của bản thân

1.3 Yêu cầu tuyển dụng

Trang 10

Để thực hiện hoạt động tuyển dụng công ty luôn phải đưa ra những căn cứ xácđáng dựa trên nhu cầu nhân sự của các bộ phận trong công ty, phải thực hiện kế hoạchhóa nguồn nhân lực, tuyển dụng phải gắn với yêu cầu của hoạt động sản xuất kinhdoanh, mục tiêu của tổ chức.

Để thực hiện hoạt động tuyển dụng có hiệu quả yêu cầu phải có bản mô tả côngviệc và yêu cầu công việc chính xác, khoa học, sát với thực tế, để căn cứ vào đó đưa ranhững thông báo tuyển dụng phù hợp cho từng vị trí công việc yêu cầu

Hoạt động tuyển dụng chỉ được đánh giá là có hiệu quả khi nó mang lại sự thayđổi tích cực cho các hoạt động của công ty Một quá trình tuyển dụng hợp lý thườngđược tiến hành với ba giai đoạn lớn: xác định nhu cầu để lập kế hoạch tuyển dụng,công tác tuyển mộ, công tác tuyển chọn

2 Xác định nhu cầu tuyển dụng

Đây là bước công việc quan trọng nhằm xác định số lao động thực sự mà doanhnghiệp cần tuyển, cho bộ phận nào? Số lượng bao nhiêu? Thực hiện công việcgì? việc xác định nhu cầu tuyển dụng chính xác, khoa học, sẽ tạo cho việc tuyển dụngđược đúng người, đúng vị trí mà doanh nghiệp cần

Mục đích của hoạt động tuyển dụng có thể là tuyển người thay thế khi có thêmviệc để hoà thành nhiệm vụ được giao, tuyển vào một vị trí đã có sẵn hoặc một vị trímới Để xác định nhu cầu tuyển dụng mỗi công ty, doanh nghiệp đều có những căn cứriêng để thực hiện

Nhu cầu tuyển dụng có thể có nhiều lý do như thay thế lao động nghỉ việc do vềhưu, bị xa thải, thôi việc, nghỉ thai sản, ốm đau, mở rộng quy mô sản xuất…nên phảicăn cứ vào mức độ cấp thiết, mức độ quan trọng để xác định và cân đối nhu cầu tuyểndụng vì ngoài hình thức tuyển mới mỗi doanh ngiệp thường có những giải pháp khác

để đảm bảo công việc được diễn ra thuận lợi như chia sẻ công việc, luân chuyên, thuêngoài…

3 Công tác tuyển mộ

3.1 Khái niệm

Tuyển mộ là một hoạt động của công tác tuyển dụng là quá trình thu hút ngườilao động trong lực lượng lao động có nhu cầu làm công việc mà công ty yêu cầu hoặc

Trang 11

có nhu cầu làm việc tại công ty

Mọi công tác tuyển mộ đều được thực hiện theo quy trình các bước như lập kếhoạch tuyển dụng tại bước này cần xác định rõ nguồn tuyển dụng, tỷ lệ sàng lọc hồ sơ,nguồn tuyển dụng chủ yếu là nguồn nào…sau đó phải xác định phương pháp tuyểndụng, địa điểm thời gian, tìm kiếm ứng viên và hướng dẫn ứng viên hoà nhập với môitrường doanh nghiêp, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có quy trình tuyểndụng giống nhau nên khi tuyển dụng ở mỗi vị trí khác nhau, doanh nghiệp khác nhauthường có quy trình và cách thức tuyển mộ khác nhau

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình tuyển mộ

Với khái niệm như trên hoạt động tuyển mộ là sự thu hút người lao động mongmuốn làm việc nộp hồ sơ xin việc tại công ty để được tham gia vào quá trình tuyểnchọn và làm việc cho công ty dù vậy một hoạt động tuyển mộ tốt không có nghĩa đơnthuần là có nhiều hồ sơ xin việc gửi đến công ty mà nó còn là sự đảm bảo những hồ sơ

đó đáp ứng được yêu cầu mà công ty đưa ra

Như vậy hoạt động tuyển mộ chịu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

3.2.1 Yếu tố thuộc tổ chức

Thứ nhất : Là uy tín của công ty, sự nổi tiếng cũng như vai trò của công ty trong

lĩnh vực mà công ty đang hoạt động

Đây là yếu tố rất quan trọng thu hút hồ sơ của các ứng viên, một công ty lớn, có uy tín

sẽ mang lại cho người lao động nhiều kì vọng hơn về các khoản lương, thưởng, cácchế độ đãi ngộ và cả những lợi ích phi vật chất cho họ điều này làm cho số lượng hồ

sơ xin việc vào các công ty này thường lớn hơn các công ty khác trong cùng lĩnh vực.Hoạt động tuyển mộ thường diễn ra dễ dàng hơn, thu hút được nhiều lao động hơn.Cùng với đó, tại các công ty lớn hoạt động tuyển dụng thường được diễn ra có bài bản

và hệ thống hơn nên hoạt động tuyển mộ nhân lực thường được nhiều người biết đếntạo ra lợi thế khi thực hiện

Thứ hai: Khả năng tài chính của công ty

Với bất kì công ty nào hoạt động tài chính luôn là khâu chủ chốt quan trọng nhấttrong các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vì khả năng tài chính của công tyquyết định đến toàn bộ các hoạt động khác như:

Trang 12

 Cung cấp tài chính cho hoạt động tuyển dụng

 Địa điểm tuyển mộ có thể được diễn ra tại nhiều nơi hơn

 Năng cao các quan hệ xã hội và uy tín cho công ty

 Khả năng chi trả lương và các phúc lợi khác lớn hơn, cũng là sự quan tâm hàngđầu của người lao động

 Tạo ra cơ hội lớn hơn để mở rộng sản xuất thu hút lao động làm việc cho côngty

Như vậy với công ty có khả năng lớn mạnh có khả năng thu hút lao động hơn nhữngcông ty nhỏ, hoặc có vấn đề về tài chính

Thứ ba: Các chính sách và nội quy của công ty

Mỗi công ty hoạt động và phát triển đều phải có những chính sách, nội quy riêng đểgiữ gìn trật tự làm việc của công ty, đảm bảo các hoạt động của công ty được diễn rathuận lợi, hiệu quả Những công ty có chính sách lao động cụ thể, nội quy nghiêm đảmbảo các lợi ích và phù hợp với nhu cầu của lao động thường dễ dàng thu hút lao độnghơn các công ty khác

Thứ tư: Môi trường làm việc, vị trí địa lý của công ty

Mỗi người lao động khi tham gia làm việc tại công ty đều phải giao tiếp và xử sự phù hợpvới phong cách, không khí làm việc tập thể của công ty

Ngoài ra vị trí địa lý cũng là yếu tố tác động đến quyết định nộp đơn xin việc củangười lao động, khi đi làm mọi người thường mong muốn làm việc tại vị trí lí tưởngphù hợp với điều kiện ngoại cảnh hoặc nhu cầu của chính mình vì vây sự thu hút laođộng cũng khác nhau đối với các công ty có vị trí địa lý khác nhau

3.2.2 Yếu tố thuộc cá nhân

Mỗi người đi làm đều có mục đích và quan điểm làm việc riêng nên hoạt độngtuyển mộ cung chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tâm lí cá nhân, nó phụ thuộc vào đặc điểmtính cách của người lao đông, phụ thuộc vào nhu cầu và mong muốn của người laođộng đối với quyết định nghề nghiệp của họ Có nhiều người lao động yêu thích làmcông việc trái nghề hơn là những công việc họ được đào tạo bài bản hay họ thích làmcông việc tự do hơn dù không mang lại cho họ tiền lương, lợi ích cao hơn những côngviệc khác họ có thể làm Điều đó phụ thuộc vào quan điểm của mỗi người và cũng tác

Trang 13

động lên hoạt động tuyển mộ của công ty.

Ngoài ra điều kiện để người lao động có thể tham gia vào làm việc cho công tycũng quyết định đến sự lùa chọn nộp đơn xin việc của một bộ phận người lao độngnhư điều kiên đi lại, chi phí sinh hoạt, ăn ơ…

3.2.3 Nhân tố bên ngoài thị trường lao động

Tuyển mộ lao động dễ hay khó còn phụ thuộc nhiều vào cung cầu của thị trường.Nếu thị trường lao động dư cung thì hoạt động tuyển mộ thường diễn ra dẽ dàng hơn

do nhiều người có nhu cầu tìm việc, đôi khi họ sắn sàng làm những công việc dưới khảnăng của mình, ngược lại nếu thị trường thiếu cung lượng lao động như vậy rất ít cơhội nhà tuyển dụng có thể thu hút được nhiều hồ sơ xin việc và để thực hiện hoạt độngtuyển mộ được thuận lợi các công ty thường phải đưa ra nhiều chính sách ưu đãi hơn

để thu hút lao đông

Cùng với đó là xu hướng nghề nghiệp thịnh hành trên thị trường với nhữngngành nghề được coi là dễ xin việc, có thu nhập và các khoản đãi ngộ cao thường đượcnhiều người theo học điều đó có nghĩa là lượng lao động trong ngành nghề đó cũngnhiều hơn dễ dàng thu hút lao động hơn những ngành nghề khác mà điều này phụthuộc vào tâm lý của xã hội và các giai đoạn phát triển

3.3 Nguồn tuyển mộ

3.3.1 Nguồn tuyển mộ từ bên trong

Nguồn tuyển mộ từ nguồn bên trong là hoạt động tuyển mộ những người có hợpđồng làm việc dài hạn trong công ty, nguồn này thường được tuyển cho các vị trí cấpcao hơn mức khởi sự của họ tại công ty

Khi thực hiện tuyển dụng nguồn này bộ phận nhân sự cần để ý đến những ưu nhượcđiểm sau:

Ưu điểm:

Những lao động được tuyển từ nguồn này thường là người đã làm cho công tytrong khoảng thời gian tối thiểu là 1 năm vì vậy họ đã hình thành những thòi quen,kinh nghiệm và khả năng phù hợp với điều kiện làm việc trong công ty

Phần lớn những lao động được tuyển dụng từ nguồn này thường là những người

có thành tích làm việc, có tiềm năng và đặc biệt phải gắn bó với công ty trong khoảng

Trang 14

thời gian nhất định vì vậy khi thức hiện tuyển dụng bằng nguồn nội bộ phần lớn các nhàtuyển dụng đều để ý đến lợi ích mà nguồn này mang lại đó là sự tiết kiệm thời gian vàchi phí hướng dẫn đào tạo lại để làm quen với môi trường làm việc của công ty Cũngnhư sự trung thành của họ đối với công ty

Ngoài ra khi thực hiện tuyển dụng bằng nguồn này còn tạo động lực rất lớn chongười lao động đặc biệt là những người có nhu cầu cầu cao về sự thăng tiến, đa sốnhững người khi được cất nhắc lên vị trí cao hơn thường làm việc tự tin hơn, sáng tạo,nhiệt tình hơn trong công việc, nỗ lực không ngại khó, họ sẽ trung thành và cống hiếnhết mình cho công ty

Không chỉ tạo động lực cho những người được đề bạt, cất nhắc, mà còn tạo độnglực lớn hơn cho những nhân viên khác đặc biệt là những nhân viên có trình độ hoặc một

số đặc điểm tương tự, sẽ chăm chỉ, cố gắng với kì vọng tương lai mình cũng là mộttrong những thành viên của vị trí đó

Khi tuyển dụng nguồn này thì các nhà quản lý đã vô hình tạo một sơi dây gắn kếtngười lao động với công ty tạo cho họ sự nỗ lực và trung thành hơn với công ty vìkhông một ai muốn rời bỏ nơi làm việc khi mình được coi là một người quan trọng và

có khả năng thăng tiến

Cùng với những ưu điểm trên tuyển dụng bằng nguồn này cũng có một số hạnchế

Nhược điểm:

Khi nhà quản lý quyết định thực hiện hoạt hoạt động tuyển dụng bằng nguồn bêntrong cần phải xem xét, đánh giá một cách chính xác và nên công khai với nhân viên đểtránh hình thành “ nhóm ứng viên không thành công” đây là những người cũng mongmuốn được lựa chọn và vị trí cao hơn mà công ty đang cần nhưng vì một lý do nào đó

mà họ không được chọn, những người trong nhóm này thường có tâm lý bất mãn,không tuân thủ chỉ thị của cấp trên và thường làm theo ý mình với quan điểm họ khôngthua kém ai hoặc bị đối sự không công bằng… việc hình thành những nhóm ứng viênnày sẽ làm giảm hiệu quả làm việc, gây tâm lý xấu trong nội bộ doanh nghiệp thậm chí

có thể dẫn đến tình trạng “chia bè kéo cánh” gây ra những mâu thuẫn trong nội bộ

Trang 15

doanh nghiệp làm ảnh hưởng đến năng suất làm việc và hiệu quả lao động của cả tậpthể Đặc biệt điều này rất dễ xảy ra ở các công ty vừa và nhỏ.

Việc tuyển dụng từ nguồn bên trong không làm thay đổi chất lượng lao độngtrong công ty vì những người khi được để bạt thăng tiến họ vẫn có những tác phongcách thức làm việc mà đã được định hình từ lâu trong tổ chức, hoặc những thói quenlàm việc đã có sẵn hay tâm lý ngại va chạm nên thường không tạo nên sự đột phá mớinào trong nguồn nhân lực của cả công ty

3.3.2 Nguồn tuyển mộ từ bên ngoài

Đây là sự thu hút những người trong thị trường lao động hiện đang không làmviệc trong công ty nhưng có thể hoạt động trong lĩnh vực mà công ty cần

Hiện nay nguồn này trở nên thông dụng và được lựa chọn nhiều để tuyển dụngnhân sự cho những vị trí cao hoặc những vị không quan quan trọng trong công ty,những người trong nguồn này có thể là học sinh, sinh viên của các trường cao đẳng học,trung cấp học nghề hoặc là lao động làm nghề tự do, những người thất nghiệp hoặcnhững người đang làm việc tại tổ chức khác Những người này thường có những ưuđiểm chung đó là:

Ưu điểm:

Đây là những người mới khi được tuyển dụng họ thường có những quan điểmhoặc cách suy nghĩ mới khác hẳn với những cá nhân đã hình thành thói quen, hoặc nếtsinh hoạt trong công ty vì vậy họ có thể là những người tạo ra những đột phá trong cáchthức làm việc tại công ty, ngày nay những sinh viên mới ra trường, những người trẻ tuổithường có lỗi suy nghĩ khác hơn những người đi trước, họ mạnh dạn và giám nói nhữngđiều họ cho là đúng bất chấp sự phản đối hoặc những cách thức hoạt động cũ khôngphù hợp vì vậy họ sẽ là nhân tố mới để đột phá trong hoạt động của công ty

Những người được tuyển từ nguồn bên ngoài thường được đào tạo bài bản, trang

bị những kiến thức tiên tiến nên họ học hỏi nhanh và có tính sáng tạo hơn những người

cũ làm việc trong công ty

Nhược điểm:

Khi tuyển nguồn này công ty thường mất một khoảng thời gian và chi phí nhấtđịnh để đào tạo lại người lao động, lượng thời gian và chi phí này phụ thuộc vào khả

Trang 16

năng của người được lựa chọn vì vậy chọn lựa lao động từ nguồn bên ngoài cũng cầnphải thực hiện thật tốt theo một quy trình hoàn chỉnh.

Nêu thường xuyên tuyển người từ bên ngoài vào những vị trí cao thường làmgiảm động lực cho những người lao động khác trong công ty sẽ gây ra tâm lý thất vọng,chán nản cho người làm việc lâu năm, giảm sự kì vọng và trung thành với công ty.Ngoài ra việc tuyển những người ngoài nếu gặp phải những sai lầm khi tuyểnnhững người vào vị trí cao những không có nhu cầu gắn bó với công ty khi họ thôi việcthường kéo theo một số hệ lụy như mất khách hàng quan trọng, mất một số hồ sơ tàiliệu, mất một số vị trí nhân sự, người lao động khác trong công ty

Đồng thời thực hiện tuyển dụng phải tránh những kì vọng quá lớn cho người laođộng để tăng tính trung thành với công ty

3.4 Các phương pháp tuyển mộ

Trước khi thực hiện các bước trong quá trình tuyển mộ doanh nghiệp cần phải lập

kế hoạch tuyển mộ cần phải xác định mục tiêu tuyển mộ được bao nhiêu người bằngcác nguồn nào, cách thức thức thực hiện để tuyển được số lượng đó ra sao…ngoài radoanh nghiệp cũng phải xác định được tỷ lệ sàng lọc hợp lý

Tỷ lệ sàng lọc là số lượng người còn lại sau mỗi vòng của hoạt động tuyển dụngtại công tác tuyển mộ thì đó là tỷ lệ sang lọc hồ sơ xem có bao nhiêu hồ sơ có đủ tiêuchuẩn để tham gia vào vòng tiếp theo Việc xác định tỷ lệ này cũng phải hợp lý để đảmbảo số ứng viên cho các vòng tiếp theo và tránh tâm tâm lý cho người dự tuyển.Tỷ lệnày phải được xác định dựa trên: Thị trường lao động, chất lượng nguồn được tuyển

mộ, độ phức tạp của công việc, kinh nghiêm của người làm công tác tuyển mộ trong tổchức……

3.4.1 Phương pháp tuyển từ nguồn bên ngoài

Thứ nhất: Đăng tuyển quảng cáo

Phương pháp này được thực hiện bằng cách các doanh nghiệp tổ chức đưa thôngtin tuyển dụng của mình trên các kênh truyền hình, báo tạp chí, đài phát thanh và các ấnphẩm khác…

Đây là hình thức được thực hiện nhiều nhất hiện nay vì tính thông dụng, khă năngthu hút và nâng cao hình ảnh và uy tín của công ty đặc biệt là hình thức quảng cáo qua

Trang 17

truyền hình và đài phát thanh Tuy mang lại hiệu quả cao nhưng chi phí bỏ ra thườnglớn hơn các loại hình thu hút lao động khác.

Thứ hai: Sử dụng giới thiệu của những người cán bộ, nhân viên trong công ty

giới thiệu người quen, bạn bè, người thân trong gia đình để tham gia vào làm việc tạicông ty Nhưng đây chỉ là hình thức tuyển dụng ở quy mô hẹp

Thứ ba: Tìm kiếm nguồn thông qua các trung tâm việc làm

Đây là hình thức các doanh nghiệp đưa ra các yêu cầu và mô tả công việc với các

tổ chức môi giới việc làm, và các trung tâm này sẽ đảm nhận việc tuyển chọn người chodoanh nghiệp phù hợp

Hình thức này thường chỉ được áp dụng tại các doanh nghiệp không có bộ phậnchuyên trách về nhân sự hoặc các bộ phận chuyên về hoạt động tuyển dụng

Ở nước ta hiện nay tuy tồn tại nhiều trung tâm tư vấn việc làm nhưng hoạt độngchưa có chất lượng hoặc không tạo được lòng tin với người lao động

Thứ tư: Tuyển dụng thông qua các hội chợ việc làm

Bằng cách tham gia các hội trợ việc nhà tuyển dụng và ứng viên có cơ hội gặpmặt và trao đổi thông tin một cách trực tiếp, có cơ hội trao đổi những nhu cầu của bảnthân từ đó tìm ra những ứng viên phù hợp nhất với công việc

Thứ năm: Tuyển dụng trực tiếp từ các trường cao đẳng, đại học, các trung tâm

dạy nghề…

Đây là loại hình ngày càng được chú ý hiện nay vì nguồn từ những trường caođẳng đại học thường phong phú, nhiều lựa chọn, và là nguồn có chất lượng cao, nguồncung lớn không chỉ đáp ứng nhu cầu tìm việc của sinh viên mới ra trường mà còn đápứng yêu cầu cao của doanh nghiệp

3.4.2 Phương pháp từ nguồn bên trong

Thứ nhất: Sử dụng bản thông báo tuyển dung

Các doanh nghiệp thực hiện tuyển mộ từ nguồn bên trong thường công khai cácthông tin về vị trí cần tuyển tới mọi bộ phận, phòng ban trong tổ chức hoặc thức hiệnbằng cách gửi thư mời dự tuyển tới email của các thành viên hoặc dán thông báo trênbản thông tin của tổ chức Bản thông báo này cũng tương tự như những thông báo tuyểndụng khác của công ty được đăng tải bằng hình thức quảng cáo nhưng chỉ sử dụng

Trang 18

trong nội bộ công ty để tuyển dụng từ nguồn bên trong.

Thứ hai: Sử dụng sự giới thiệu của cán bộ trong tổ chức

Hình thức này được sử dụng để giới thiệu những cá nhân có tiềm năng, có đónggóp và làm việc tận tụy cho công ty điều này sẽ mang lại động lực cho phần lớn ngườilao động Bằng biện pháp đưa ra ứng viên có tiềm năng lên làm ở vị trí cao hơn dongười lãnh đạo đề cử hoặc được thay thế chỉ định hoặc thực hiện công bằng hơn là đưa

ra danh sách , bỏ phiếu tín nhiệm …đây là cách thức mà một số công ty lớn rất ưa thích

Thứ ba: Sử dụng bản danh mục các kỹ năng được lưu trữ trong phần mềm máy

tính của công ty

Mọi công ty có bộ phận nhân sự ổn định đều thực hiện việc lưu trữ các dữ liệucủa các nhân viên được tuyển dụng vào phần mềm máy tính của công ty hoặc trên sổsách bao gồm các kỹ năng, khả năng, các năng lực đặc biệt của ứng viên từ đó công ty

có thể căn cứ vào đây để thực hiện việc bổ nhiệm, lên chức của nhân viên khi sử dụngphương pháp nay thường tiết kiệm được thời gian, chi phí nhưng có nhiều các trườnghợp không đánh giá chính xác các ứng viên

3.5 Tầm quan trọng của công tác tuyển mộ

Công tác tuyển mộ là một hoạt đông cơ bản của quản trị nhân lực, công tác nàyquyết định rất nhiều đến các chính sách và các hoạt động nhân sự khác của công ty

Có thể nói công tác tuyển mộ là khâu đầu tiên cho mọi hoạt động nhân sự sau nàycủa công ty Đầu ra của quá trình tuyển mộ chính là đầu vào cho hoạt động tuyển chọn,nếu hoạt động tuyển mộ được diễn ra hiệu quả thu hút được nhiều ứng viên đến vớicông ty không chỉ tạo ra nguồn lựa chọn phong phú có chất lượng với hoạt động tuyểnchọn, giúp hoạt động tuyển chọn thực hiện dễ dàng hơn mà còn góp phần lớn trong việcthực hiện đánh giá công việc, đào tạo và nhiều khâu khác

Công tác tuyển mộ được thực hiện tốt sẽ giúp cho việc đánh giá quá trình tuyểndụng được thực hiện đơn giản, hiệu quả Doanh nghiệp có thể bước đầu xác định đượcmức lương phải trả cho công nhân

3.6 Tìm kiếm ứng viên.

Khi đưa ra kế hoạch tuyển mộ nhà nhân sự cần phải xác định rõ đối tượng mìnhcần tuyển mộ, đặc điểm của đối tượng và làm thế nào để tuyển mộ được họ Vì vậy nó

Trang 19

còn phụ thuộc vào nguồn mà tổ chức dự định thu hút, chính sách tuyển dụng của công

ty ưu tiên nguồn bên trong hay nguồn bên ngoài, ưu và nhược điểm của từng nguồn.Các yếu tố ảnh hưởng làm cho việc thu hút các ứng viên không đạt được hiệu quả đólà:

 Đưa ra những yêu cầu tuyển dụng không rõ ràng nên nhận được hồ sơ khôngđạt được yêu cầu

 Yêu cầu tuyển dụng không khả thi: nếu yêu cầu tuyển dụng đưa ra là quá caohoặc quá thấp sẽ không thể thu hút ứng viên

Ngoài ra do đặc điểm là phần lớn có lao động có tay nghề cao ở nước ta đều tậptrung ở thành thị nên khi thực hiện hoạt đông tuyên mộ cần phải tìm kiếm ứng viên căn

cứ theo vùng miền mà doanh nghiệp có thể tuyển dụng, cùng với đó là việc xác địnhyêu cầu công việc để có thể tìm kiếm người lao động đáp ứng được yêu cầu và nângcao chất lượng của hồ sơ xin việc

Các ứng viên luôn chịu ảnh hưởng bởi hình ảnh của công ty nên với những công

ty lớn thường có khả năng thu hút lao động hơn các công ty khác

4 Công tác tuyển chọn

4.1 Khái niêm.

Tuyển chọn là quá trình đánh giá ứng viên theo các tiêu chí khác nhau để chọnngười phù hợp nhất với yêu cầu công việc và tổ chức

Trang 20

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển chọn

Công tác tuyển mộ là công tác có ảnh hưởng lớn nhất tới hoạt động tuyển chọn vìtrước khi tham gia quá trình tuyển chọn lao động phải qua quá trình tuyển mộ để sànglọc hồ sơ, đánh giá nhân viên bước đầu trước khi tham gia vào các vòng tiếp theo Khithực hiện hoạt động tuyển mộ tốt, số lượng hồ sơ có chất lượng cao đáp ứng được phầnlớn những mong đợi của nhân viên sẽ giúp cho hoạt động tuyển chọn được dễ dànghơn, ít sai sót trong việc tuyển lao động

Sự trung thực của các ứng viên cũng là nhân tố đóng góp một phần vào sự thànhcông của hoạt động tuyển chọn, khi ứng viên khai báo đúng những thành tích của mình

sẽ làm cho quá trình xem xét, đánh giá được thực hiện tốt hơn, ít sai sót hơn

Kinh nghiệm của người thực hiện tuyển chọn sẽ tạo ra sự quyết định đến việc ứngviên được đánh giá thế nào, vì phần lớn những giai đoạn của hoạt động tuyển chọn đềuđược thực hiện bởi những nhà quản lý nhân sự trong công ty Với những người thựchiện tuyển chọn có kinh nghiệm họ sẽ đánh giá được đúng người hơn, dễ dàng pháthiện ra những ứng viên không trung thực điều đó là yếu tố quan trọng tạo nên sự thànhcông của quá trình tuyển chọn

Cùng với đó là công hoạt động phân tích công việc và độ phức tạp của công việc,với bản mô tả công việc và yêu cầu công việc chính xác, khoa học nhà tuyển dụng sẽ dễdàng xác định các ứng viên phù hợp hơn Cũng như với công việc phức tạp hơn thì yêucầu công tác tuyển chọn phải có quy tắc chính xác hơn

4.3 Quá trình tuyển chon

4.3.1 Tiếp đón ban đầu và phỏng vấn sơ bộ

Đây là hoạt động đầu tiên của cả quá trình tuyển chọn, hoạt động này chỉ là sựgặp gỡ, nói chuyện nhằm đánh giá một số đặc điểm về hình thức, phong cách, thái độcủa ứng viên với công việc để có căn cứ ban đầu trong việc đưa ra quyết định về sự phùhợp của ứng viên với tổ chức, đồng thời cũng tạo tâm lý an toàn tin tưởng cho ứng viên

và tăng uy tín trách nhiệm của công ty trong hoạt động tuyển dụng

4.3.2 Nghiên cứu hồ sơ xin việc của ứng viên.

Để được tiếp tục tham gia vòng phỏng vấn tiếp theo người lao động cần phải đápứng các yêu cầu công việc mà công ty đưa ra điều đó được thể hiện một phần tại hồ sơ

Trang 21

xin việc của ứng viên việc có đủ các chứng chỉ bằng cấp yêu cầu sẽ giúp nhà tuyểndụng biết được ứng viên có những tiêu chí nào phù hợp cới công việc mà công ty đưara.

Hồ sơ xin việc bao gồm:

 Đơn xin việc

 CV kèm ảnh ( khai rõ kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng….)

 Bản sao các văn bằng chứng chỉ

Ảnh chụp mới nhất

Khi xem xét một hồ sơ xin việc mỗi công ty đều có những căn cứ nhất định đểthực hiện tiếp nhận hồ sơ hay loại bỏ hồ sơ khỏi vòng này

4.3.3 Thực hiện công tác tuyển chọn

Đây là bước rất quan trọng để đánh giá các ứng viên thường được công ty tổ chứcdưới hình thức là thi tuyển và hiện nay thông dụng nhất đó là việc thi trắc nghiệm vềhiểu biết của ứng viên

Những bài thi thường đựợc thực hiện đó là:

Thi IQ: Dạng thi này giúp đánh giá mức độ phát triển trí tuệ và trình độ học vấncủa người xin việc Trong số đó, có thể kể ra các câu hỏi kiểm tra cấu trúc trí tuệ theocác đặc điểm về tư duy toán học, tư duy ngôn ngữ, khái niệm không gian, đặc điểm trínhớ…

Trắc nghiệm năng khiếu và thiên hướng ngành nghề:

Giúp đánh giá mức độ phù hợp của các đặc điểm tâm lý với các loại hình công việc vàngành nghề, từ đó có những bố trí công việc hợp lý khi tham gia hoạt động tại công ty

Trắc nghiệm tâm lý và dạng tính cách:

Giúp xác định những phẩm chất, đặc điểm cá tính đặc trưng của từng người Mỗi loạitrắc nghiệm có thế mạnh riêng đối với việc đánh giá một số phẩm chất Thông thường,các câu hỏi này cung cấp một số thông tin tương đối rõ nét về những đặc điểm trongbiểu hiện của từng người, khả năng thích nghi của họ với công việc

Trắc nghiệm mối quan hệ trong công sở

Kết quả kiểm tra này cho biết phong cách giao tiếp của một người với những ngườixung quanh, khả năng đi đến thoả hiệp trong những tình huống căng thẳng, khả năng

Trang 22

tương trợ và kỹ năng giao tiếp trong các tình huống khác nhau Các nhà tuyển dụngđặc biệt hay sử dụng trắc nghiệm về mức độ dễ va chạm của các ứng cử viên, bởi lẽ,những va chạm này làm cho mối quan hệ trong tập thể trở nên rất phức tạp và có khingốn hết toàn bộ thời gian làm việc của nhân viên, điều mà lãnh đạo nào cũng không

hề muốn

Trắc nghiệm trình độ chuyên môn (hoặc trình độ vận dụng)

Các bài kiểm tra đánh giá trình độ hiểu biết và kỹ năng thường dùng trong các tổ chứchoặc trong các vòng sơ tuyển của các công ty

Thi chuyên môn

Để có thể làm được việc yêu cầu người lao động phải có được những kĩ năng cần thiết

và phù hợp Đây là bài thi nói lên khả năng nắm vững kiến thức của người lao động,khả năng thực hành những vấn đề được học vào thực tế và là căn cứ để người công ty

có thể xác định mức độ phù hợp của người lao động với công việc, hay xác định đượccần phải đào tạo người lao động những gì nếu được tham gia đóng góp cho công ty.Thi tiếng anh:

Bài thi này được áp dụng tuỳ từng vị trí mà người lao động tuyển và nó khôngthường xuyên được áp dụng nó chỉ phổ biến cho những công việc có thể đòi hỏi phảigặp gỡ, trao đổi với đối tác nước ngoài

Ngoài ra còn một số hình thức thi khác mà công ty có thể tổ chức như thi EQ (đểđánh giá khả năng kiểm soát cảm xúc), các bài thi MBTI (để xác định tính cách củangười lao động với vị trí mà họ mong muốn được tuyển dụng……

Qua các bài thi này công ty có thể xác định được các kiến thức trình độ chuyênmôn mà người lao động có để phù hợp với công việc và là tiêu chí quan trọng để xácđịnh một ứng viên có đủ năng lực tham gia vào vị trí đang tuyển hay không

4.3.4 Phỏng vấn tuyển chọn

Đây là hoạt động tuyển chọn mà người lao động và nhà tuyển dụng ngồi đối thoạitrực tiếp với nhau để xác định lại khả năng làm việc của ứng viên, sự ứng biên nhanhnhậy, hoặc một và yếu tố khác cần có đặc biệt bài phỏng vấn này còn xác định xemngười lao động có thực sự phù hợp với môi trường làm việc của công ty hay không

Có nhiều hình thức phỏng vấn, nên có thể gây bất ngờ cho ứng viên vì không thể

Trang 23

biết công ty sẽ sử dụng hình thức nào cho đến khi thực hiện.

Phỏng vấn theo nhóm

Tại Việt Nam, chỉ có vài công ty sử dụng hình thức phỏng vấn theo nhóm Hình thứcnày ít hiệu quả vì có nhiều người được phỏng vấn cùng một lúc thay vì phỏng vấn riêngvới từng người

Phỏng vấn hành vi

Người phỏng vấn muốn biết những nỗ lực trước đây của bạn và có thể dự đoán chocông việc tương lai như thế nào Bạn sẽ được hỏi về cách giải quyết những tình huốngtrước đây Nhiều người sai lầm vì không cung cấp đủ chi tiết và ví dụ

Phỏng vấn căng thẳng

Một cuộc phỏng vấn căng thẳng được thiết kế để đặt ứng viên dưới sức ép để đánh giáphản ứng của họ Một ví dụ là người phỏng vấn sẽ đặt ra một chủ đề gây tranh cãi vàkhông đồng ý với bạn

Phỏng vấn tình huống

Khi thực hiện phóng vấn người phỏng vấn muốn biết cách xử sự của ứng viên trướcmột tình huống có thể gặp trong công ty nhằm đánh giá sự linh hoạt tình cách và khảnăng sử xự của ứng viên

Hội đồng phỏng vấn thường bao gồm nhân viên thuộc bộ phận nhân sự và cán bộcuả bộ phận đang cần tuyển người ( thường là trưởng bộ phận) hay đối với những vị trícáo hơn hoặc quan trọng còn có thể có sự có mặt của giám đốc hoặc người chịu tráchnhiệm cao nhất

Tại buổi phỏng vấn này ứng viên thường đựơc hỏi nhiều hơn về chuyên môn và

sự phản ứng nhanh nhậy trong ứng xử

4.3.5 Thẩm tra thông tin

Đây là việc làm của cán bộ nhân sự thực hiện để xác minh lại những thông tin màứng viên cung cấp có đúng sự thật không về bằng cấp, quá trình làm việc… điều này sẽgiúp tránh xảy ra những sai sót trong quá trình người lao động được tuyển dụng, thôngthường hoạt động được thực hiện bằng cách xem xét kỹ hồ sơ của ứng viên hoặc gọiđiện cho người quản lý cũ của ứng viên đó để kiểm tra lại

4.3.6 Kiểm tra sức khoẻ

Trang 24

Để lao động trong công ty đòi hỏi ứng viên phải đảm bảo sức khoẻ về thể lực vàtrí lực để hoàn thành công việc, cũng như tránh gây ra tâm lý hoang mang cho đồngnghiệp, vì vậy tại một số công ty hoạt động này thường rất được xem trọng, công ty sẽ

tổ chức khám sức khoẻ tổng thể cho lao động trước khi vào làm việc nhưng hiện nayhình thức này thường được thực hiện ở những công ty lớn còn những công ty nhỏ hơnthường chỉ căn cứ vào giấy khám sức khoẻ của người lao động

4.3.7 Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp

Hoạt động này được diễn ra nhằm đánh giá sự phù hợp của người lao động đốivới công việc trong tập thể mới cũng như là hoạt động giao lưu tìm hiểu của ứng viênvới công việc vì xét đền cùng thì khi tham gia vào tổ chức người lao động làm việc trựctiếp với lãnh đạo Đây là hình thức phỏng vấn khá quan trọng với những tổ chức khôngthức tổ chức thi tuyển vì khi được phỏng vấn bởi lãnh đão sẽ xác định chính xác cácphẩm chất mà cá nhân có phù hợp với công việc của bộ phận cũng như phong cách lãnhđạo tập thể

4.3.8 Tổchức tham quan công việc

Mỗi người lao động khi tham gia tuyển dụng đều có một kì vọng nhất định chocông việc tương lai vì vậy tổ chức tham quan công việc cho người lao động sẽ giúp họđiều chỉnh lại kì vọng cá nhân tránh trường hợp kì vọng quá lớn sẽ dẫn đến chán nảntrong công việc

4.3.9 Thử việc

Giai đoạn thử việc quyết định 70% khả năng được tuyển dụng chính thức của ứngviên đó là giai đoạn bản lề, góp phần quyết định sự hợp tác giữa doanh nghiệp vàngười lao động, thử việc chính là giai đoạn đảm bảo nhân viên mới bước đầu thực hiệntốt công việc Khi thực hiên việc thử việc cần giúp nhân viên hiểu rõ về doanh nghiệp,công việc họ phải làm, và phải tạo được ấn tượng tốt đẹp về công ty và xây dựng mốiquan hệ tốt đẹp với các ứng viên nếu chuẩn bị thử việc tốt sẽ tạo động lực cho người laođộng giảm tỷ lệ nhân viên xin nghỉ việc vì vậy đây là buớc quan trọng trong hoạt độngtuyển dụng

Trang 25

PHẦN II: GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

1 Quá trình hình thành và phát triển bộ máy quản lý của công ty

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Danh Nam là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực: Đầu tư Bấtđộng sản, Du lịch, lữ hành là cơ sở có nội lực dồi dào về tài chính và cơ sở vật chất.Ban lãnh đạo trẻ đầy nhiệt huyết, môi trường làm việc hiện đại, thân thiện

Tên công ty : công ty cổ phần Danh Nam

Tên giao dịch: DanhNam corporation

Địa chỉ: 585 Kim Mã, Ngọc Khánh, Ba Đình, Hà Nội

Email :info@danhnam.yahoo.com.vn

Tel: 04 37669589   Fax: 04 32115089

Website: www.danhnam.com.vn

Tổng giám đốc: Lương Thành Thiêm

Công ty được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103040953cấp ngày : 29 tháng 9 năm 2006

do Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Tiền thân của công ty cổ phần Danh Nam là công ty trách Nhiệm Hữu Hạn Danh Nam,hoạt động trong lĩnh vực du lịch và kinh doanh lữ hành

Với đội ngũ cán bộ trẻ năng động công ty đang ngày càng khẳng định vai trò mới củamình trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành, du lịch, khách sạn

Dịch vụ chính của công ty là :

 Cung cấp dich vụ du lich ngắn ngày cho du khách nội địa và quốc tế

 Cung cấp thông tin về địa điểm du lich, tour du lịch, giá cả và các dịch vụ dulịch khác cho các tập thể, công ty, đơn vị có nhu cầu tổ chức tham quan du lịchtrong nước

 Liên kết với một số công ty du lịch trong ngành cung cấp các dịch vụ nhà nghỉ,

Trang 26

vé máy bay, hộ chiếu cho khách hàng, nhận tổ chức các hội thảo, hội nghị, và

cung cấp các thiết bị, cho thuê trang thiết bị để tổ chức hội thảo

 Cho thuê xe ô tô du lịch và các thiết bị du lịch khác…

 Kinh doanh và tư vấn bất động sản

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Danh Nam

Cơ cấu tổ chứclà sự việc bố trí, sắp xếp mọi người trong công ty vào những vai

trò, những công việc cụ thể Nói cách khác, tổ chức là tổng thể những trách nhiệm hay

vai trò được phân chia cho nhiều người khác nhau nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm

vụ chung.

Với tiêu chí trở thành một công ty lớn trong tương lai, một Danh Nam Group

mang tầm khu vực, nhằm tối đa hoá lợi nhuận và lợi ích cho người lao động góp phần

làm phồn vinh đất nước và thúc đẩy tiến trình hội nhập Kinh tế thế giới Để phù hợp

với đặc thù và phạm vi hoạt động của Công ty trong thời điểm bắt đầu phát triển, sơ đồ

tổ chức được hình thành như sau:

Hội đông cổ đông

Kê toán viên, tài chính

NV nhân

sự, hành chính

Nhân viên kinhdoanhQuản trị

mạng

Trang 27

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công tyCông ty hoạt động theo mô hình cơ cấu chức năng, hầu như các phòng bantrong từng bộ phận chỉ làm những công việc của mình và báo cáo trực tiếp với giámđốc phụ trách bộ phận đó, nhưng trên thực tế các công việc trong cùng một bộ phận thìthường có sự chồng chéo do một số công việc có đặc điểm tương tự nhau như vấn đềtrả lương trong công ty thì chỉ do nhân viên kế toán thực hiện mà ít thấy vai trò củanhân viên nhân sự…

Do đây là một công ty có quy mô không lớn trong lĩnh vực du lịch, lữ hành nên môhình trên vẫn đáp ứng được nhu cầu hoạt động của công ty trong thời điểm hiện tại

1 3 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

1.3.1 Tổng Giám đốc

Tổng giám đốc do hội đồng quản trị bầu ra là người chịu trách nhiệm cao nhấttrước công ty và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, là người chỉ đạo mọihoạt động quan trọng trong công ty Với đặc điểm là một công ty cung cấp các dịch vụ

du lịch, lữ hành cho du khách trong nước và quốc tế tổng giám đốc của công ty cổphần Danh Nam có chức năng sau:

Chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh Lữ hành và Thương mại của Công ty Triển khai thực hiện và giám sát thực hiện các biện pháp kinh doanh của Công ty

Ký các hợp đồng kinh tế liên quan đến kinh doanh lữ hành và các dịch vụ lữ hành Quyết định về việc thu, chi tài chính của Công ty trong kinh doanh và các khoản nộptheo nghĩa vụ

Thực hiện công tác đối ngoại, tiếp khách với đối tác và bạn hàng của Công ty

Điều hành quản lý hành chính, sự nghiệp của Công ty Ví dụ như: Bổ nhiệm, miễnnhiệm, luân chuyển các vị trí trong Công ty

1.3.2 Bộ phận Lữ hành và Hướng dẫn

Đối với công ty chuyên về hoạt động du lịch thì có thể coi bộ phận lữ hành là

bộ phận quan trọng nhất trong hoạt động của công ty, đây là nơi khách hàng đượchưởng những dịch vụ mà mình yêu câu và cũng là bộ phận tạo nên uy tín cho công ty.Cũng như những công ty du lịch khác để đảm bảo hoạt động của công ty bộ phận lữhành, hướng dẫn của công ty được chia thành bộ phận lữ hành và bộ phận hướng dẫn

Trang 28

có chức năng và nhiệm vụ như sau:

Lữ hành: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được phân công.

Điều hành các hoạt động kinh doanh lữ hành, phát triển thị trường, bán sảnphẩm và các dịch vụ kinh doanh lữ hành khác

Thường xuyên xây dựng, bổ sung và cũng cố đội ngũ các nhà cung cấp dịch vụnhư: hệ thống khách sạn, nhà hàng vận chuyển (ôtô các loại, tàu - thuyền, đại lý vémáy bay), …tại các điểm đến của bất kỳ chương trình du lịch nào

Khảo sát thực tế các tuyến điểm du lịch, hệ thống cung cấp các dịch vụ tại cácđiểm đến du lịch, xây dựng các chương trình mới Đảm bảo sự chắc chắn của các dịch

vụ trong tour, giải đáp mọi thông tin liên quan đến các chương trình du lịch, thườngxuyên nâng cao chất lượng tour

Là đầu mối triển khai toàn bộ công việc điều hành các chương trình, cung cấpcác dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch, thông báo về khách do bộ phận thị trườnggửi tới

Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thựic hiện cácchương trình du lịch như đăng ký chỗ trong khách sạn, visa, vận chuyển, v v đảm bảocác yêu cầu về thời gian và chất lượng

Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các nhà cung cấp hàng hoá vàdịch vụ du lịch (khách sạn, hàng không, …) Lựa chọn các nhà cung cấp những sảnphẩm đảm bảo uy tín chất lượng

Theo dõi quá trình thực hiện các chương trình du lịch Phối hợp với bộ phận kếtoán thực hiện các hoạt động thanh toán với các nhà cung cấp dịch vụ Nhanh chóng

xử lý các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện các chương trình dulịch

Hướng dẫn: Theo sự phân công công tác của bộ phận điều hành Lữ hành Theo

dõi sát sao chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hang và giải quyết các phát sinhtrong quá trình hướng dẫn tour trong khả năng cho phép Nếu vượt quá thẩm quyềnyêu cầu thông tin lại cho bộ phận điều hành

1.3.3 Bộ phận Kinh doanh và Quảng cáo:

Đây là bộ phận quan trọng không thể thiếu với một công ty hoạt động trong bất

Trang 29

kì kĩnh vực nào, tại công ty cổ phần Danh Nam, bộ phận kinh doanh, quảng cáo đãđảm nhận chức năng sau:

Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch, tiến hành cáchoạt động tuyên truyền quảng cáo, thu hút các nguồn khách du lịch đến với Công ty Phối hợp với bộ phận điều hành, tiến hành xây dựng các chương trình du lịch từ nộidung đến mức giá phù hợp với nhu cầu của khách, chủ động trong việc đưa ra những ý

đồ mới về sản phẩm của công ty

Ký kết hợp đồng với các hãng, các công ty, các tổ chức cá nhân trong nước đểkhai thác khách du lịch

Duy trì các mối quan hệ của Công ty với các nguồn khách

Đảm bảo hoạt động thông tin giữa Công ty với các nguồn khách Thông báocho các bộphận có liên quan trong công ty về kế hoạch các đoàn khách, nội dung hợpđồng cần thiết cho việc phụ vụ khách Phối hợp với các bộ phận liên quan trong việctheo dõi thanh toán và quán trình thực hiện hợp đồng phục vụ khách

Bộ phận thị trường phải thực sự trở thành chiếc cầu nối giữa thị trường vớicông ty Trong điều kiện nhất định, bộ phận thị trường có trách nhiệm thực hiện việcxây dựng các chiến lược, sách lược hoạt động hướng tới thị trường của Công ty

Đưa ra nhưng chiến lược, kế hoạch nhằm phát triển và giới thiệu sản phẩm chokhách hàng

Đảm bảo những kế hoạch đặt ra đạt được hiểu quả nhất địnhPhát triển thị phần khách của Công ty theo mục tiêu đã đề ra

Tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc về chiến lược phát triển của Công ty trongtừng giai đoạn

Đưa ra nhưng thiết kế quảng cáo về tất cả các mảng dịch vụ mà công ty cungcấp

Điều hành và thiết kế trang web của Công ty cũng như luôn theo dõi cập nhậtthông tin

Tư vấn cho Ban Tổng Giám đốc về các chương trình quảng cáo

1.3.4 Bộ phận Kế toán, hành chính – nhân sự:

Tài chính - kế toán: tổ chức thực hiện các công việc tài chính - kế toán của công

Trang 30

ty như theo dõi ghi chép chi tiêu của công ty theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ

kế toán của nhà nước, theo dõi phản ánh tính hình sử dụng vốn, tài sản của công ty

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnhđạo có biện pháp xử lý kịp thời

Theo dõi thị trường, thu thập thông tin, báo cáo và đề xuất kịp thời với lãnh đạocông ty các vấn đề liên quan đến tài chính

Đảm bảo thực hiện những công việc văn phòng của công ty trong những điều kiệnnhất định

Tổ chức hành chính – nhân sự: thực thi những công việc chủ yếu trong việc xây

dựng đội ngũ lao động của công ty Thực hiện các quy chế, nội quy khen thưởng, kỷluật, chế độ tiền lương, thay đổi đội ngũ, đào tạo, v v…

Trang 31

2 NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TY VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN GẦN ĐÂY.

2.1 Nguồn nhân lực của công ty trong thời gian gần đây.

Công ty cổ phần Danh Nam với đội ngũ lao động trẻ nhiệt tình, có kiến thức về

du lịch và các nghiệp vụ lữ hành với quy mô 87 nhân viên có tỷ lệ theo các tiêu chígiới tính, trình độ, độ tuổi như sau:

Qua bảng số liệu tên trên ta thấy tỷ lệ lao động nam trong công ty chiếm 59,77

% cao hơn so với tỷ lệ nữ, với đặc điểm của nhân viên nam năng đông hợn ham tìmtòi sáng tạo, thể lực tốt, tính ganh đua cao đã tạo nên bộ máy nhân viên họat động năng

nổ, chịu được áp lực công việc, mang lại hiệu quả hoạt động cho công ty Trình độ laođộng của nhân viên trong công ty cũng tương đối cao hơn 55 % lao động đã qua đàotạo, với tỷ lệ tốt nghiệp đại học 17,24%, đã đáp ứng được yêu cầu của công việc và là

tỷ lệ hợp lý so với tỷ lệ lao động có tình độ trung cấp chiếm 36,78 % và tỷ lệ lao độngphổ thông là 45,98 %, của một công ty hoạt động lữ hành, du lịch

Với đội ngũ lao động trong độ tuổi từ 20 – 40 hơn 50 % đã tạo ra bộ máy hoạt đôngtrẻ, năng động là ưu thế lớn cho công ty nhưng là bài toán đặt ra để giữ chân nhânviên

Trang 32

Để đáp ứng nhu câu du lịch ngày càng tăng của du khách ttrong nước và quốc

tế công ty đã phân bổ nhân viên vào các phòng ban như sau:

2.1.1 Bộ phận lữ hành và hướng dẫn.

Với công việc chủ yếu là khảo sát thực tế các tuyến điểm du lịch, cung cấp cácdịch vụ tại các điểm đến du lịch, xây dựng các chương trình du lịch mới, đây được coi

là đầu mối triển khai toàn bộ công việc điều hành các chương trình, cung cấp các dịch

vụ du lịch cho khách hàng của công ty, từ những đặc điểm trên công ty đã có sự bố trínhân lực phù hợp đảm bảo hoạt động được diễn ra thuận lợi như sau:

Số cán bộ nhân viên hoạt động trong bộ phận là :36 người

Trong đó chỉ có 8 nhân viên có thẻ hướng dẫn viên du lịch

Từ số liệu trên ta thấy công ty có quy mô không lớn và trình độ lao động củangười lao động còn thấp, số nhân viên tốt nghiệp đại học nghề du lịch và có bằng cửnhân du lịch chỉ có 8 người, chiếm tỷ lệ 22,2.% điều này làm cho hoạt động của công

ty gặp một số khó khăn do không thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như mởrộng phạm vi hoạt động trong mùa du lịch động khách như tết hoặc kì nghỉ hè…đểkhắc phục tình trạng trên trong năm qua công ty đã thuê thêm 11 lao động làm việctheo thời vụ để đáp ứng nhu cầu phục vụ khách của công ty

Trong bộ phận lữ hành và hướng dẫn có:

Số nhân viên nữ là : 14 người chiếm tỷ lệ: 37,5%

Số nhân viên nam là :22 người chiếm tỷ lệ : 62,5%

Tuy có sự không cân bằng về giới trong bộ phận của công ty nhưng đó là điềuhợp lí đối với đặc đặc điểm của ngành, với đặc tính của công việc là thường xuyênphải đi xa nên với tỷ lệ lao động nam lớn hơn lao động nữ trong công ty là một điểmmạnh cho hoạt động của công ty

Với đặc điểm cần cù, tỷ mỉ, năng động biết cách chăm sóc và tận tình phục vụkhách hàng đã giúp hoạt đông lữ hành của công ty được diễn ra thuận lợi, đem lại uytín và hình ảnh về một công ty trẻ, tận tâm

Do đặc điểm công việc nên số lao động trong bộ phận này có độ tuổi từ 20 đến

40 tuổi cao chiếm tỷ lệ gần 70% trong đó số nhân viên chưa lập gia đình là 50%, đây

Trang 33

cũng là một điểm thuận lợi cho công ty tại thời điểm hiện tại nhưng sẽ là khó khăn chocông ty trong thời điểm tương lai vì với mức lương trung bình của nhân viên bộ phậnnày là: 3 triệu đồng/ người, thì đây là một điểm hạn chế của công ty trong giai đoạnhiện nay khi mức lương chỉ đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng của người lao động, và sovới mức tiền công như vậy trên thị trường thì đây thực sự là mức lương chưa hấp dẫn

để có thể giữ chân người lao động trong thời gian tới

Bên cạnh sự khác biệt về tuổi tác và giới tính thì hoạt động vủa công ty cònchịu ảnh hưởng nhiều từ trình độ ngoại ngữ của nhân viên, số nhân viên có bằng cửnhân về ngoại ngữ chỉ có 8 người chiếm tỷ lệ 22.2% Trong đó chỉ có 2 nhân viên cókhả năng nói cả tiếng anh và tiếng pháp Số nhân viên còn lại chỉ có 50% số lao động

có chứng chỉ ngoại ngữ loại C khả năng giao tiếp ngoại ngữ còn hạn chế, còn lại thì cókhả năng giao tiếp bằng tiếng anh kém đây là một hạn chế lớn của một công ty du lịch

Ngoài ra bộ phận lữ hành còn quản lý một đội xe gồm xe du lịch loại 24 chỗngồi, xe du lich loại 36 chỗ và xe loại 54 chỗ đã đảm bảo hoạt động đưa đón khách củacông ty được diễn ra thuận lợi và đảm bảo cho dịch vụ cung cấp xe du kịch cho đơn vị

có yêu cầu

2.1.2 Bộ phận kế toán và bộ phận hành chính, nhân sự

Với nhiệm vụ đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty được diễn ra thuậnlợi, phản ánh những thay đổi về tình hình tài chính của công ty trong từng kì và báocáo kết quả cũng như đề xuất các giải pháp xử lí kịp thời với lãnh đạo quản lý Do bộphận kế toán và bộ phận nhân sự được tổ chức trong cùng một bộ phận lớn, tuy côngviệc có những điểm chung nhưng vẫn có sự khác biệt rõ rệt nên cũng tạo ra khó khăncho công ty Dù vẫn mang lại ưu điểm là không chia quá nhỏ các bộ phận nên dễ dànghơn cho việc quản lý của cấp trên

Đây là một công ty tư nhân có quy mô không lớn nên đã thực hiện tổ chức theokiểu kết hợp tổ chức – hành chính, nhân sự Công việc của nhân viên nhân sự thườngmang tính chất đảm bảo, duy trì sự ổn định của công ty nên khi bộ phận kế toán và bộphận nhân sự cùng hoạt động trong một bộ phận chung đã làm giảm vai trò của bộphận nhân sự rất nhiều, công việc chủ yếu của bộ phận nhân sự thường tập trung vàoviệc quản lý và chấm công cho nhân viên hơn là các vấn đề về lương, thưởng

Trang 34

2.1.3 Bộ phận kinh doanh, quảng cáo.

Vì đây là bộ phận quan trọng đảm nhận chức năng duy trì mối quan hệ kháchhàng và công ty đồng thời phải đảm bảo kế hoạch đặt ra được thực hiện đúng tiến độnên yêu cầu trình độ chuyên môn của nhân viên trong bộ phận này thường cao

Tại công ty trình độ chuyên môn của nhân viên trong bộ phận này cũng đã đáp ứngđược yêu cầu của công việc, tỷ lệ lao trong độ tuổi từ 22 – 40 tuổi chiếm hơn 60

% Điều này đã tạo ra một đội ngũ lao động trẻ, nhiệt tình, sang tạo, đó cũng là điểmmạnh mà công ty cần phát huy trong thời gian tới

Ngoài ra bộ phận kinh doanh, quảng cáo còn phụ trách một bộ phận nhân viênlàm công việc quản trị mạng bao gồm các thành viên chịu trách nhiệm xây dựng, quản

lí hệ thống mạng của công ty, xử lí các xự cố máy, mạng, điện thoại và các thiết bị máyvăn phòng khác trong công ty Hỗ trợ, xây dựng các ứng dụng cho người dùng, Đảmbảo an ninh mạng cho hệ thống máy tính trong Công ty

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Sau khi ổn định bộ máy nhân sự, công ty đã xây dựng 1 quy chế hoạt độnghoàn chỉnh, và mang tính kích thích năng lực lao động của tất cả các thành viên

Hiện nay với 87 công nhân viên làm việc trong lĩnh vực chủ yếu là du lịch, lữ hành nộiđịa và quốc tế, công ty đã không ngừng tìm kiếm những sản phẩm mới, đa dạng hoácác chương trình, nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ lữ hành, hướng dẫn, quacác thành tích kinh doanh cũng như sự liên kết với các đối tác lớn đã tạo nên mộtthương hiệu riêng cho công ty do vậy hoạt động kinh doanh của trong những năm quakhông ngừng phát triển được thể hiện trong bảng báo cáo dưới đây:

Trang 35

STT Nội dung Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009

3) Lợi nhuận trước thuế 556.000.000 589.000.000 2.122.000.000

4) Lợi nhuận ròng (sau thuế) 417.000.000 442.000.000 1.591.500.000

5) Nộp ngân sách Nhà nước:

- Thuế GTGT (10%)

- Thuế TNDN (25%)

308.000.000169.000.000139.000.000

333.250.000186.000.000147.000.000

1.328.500.000798.000.000530.500.000

Dựa vào báo cáo trên ta thấy trong thời gian qua công ty đã có những bước pháttriển mạnh mẽ, từ năm 2007 chỉ với số khách là: 1420 thì đến năm 2008 con số nàytăng lên nhưng không đáng kể chỉ tương đương với 396 khách, doanh thu của công tycũng không có sự thay đổi lớn, nhưng nếu xem xét tình hình trên trong bối cảnh nềnkinh tế năm 2008 có nhiều biến động, đặc biệt là cuộc khủng hỏang tài chính đã làmảnh hưởng đến nền kinh tế của đa số các nước phương tây, làm giảm lượng lớn kháchquốc tế thì giữ được mức tăng như trên cũng là một điểm đáng được chú ý

Khi nền kinh tế có những thay đổi, tình hình kinh tế khả quan hơn trên toàn cầu thìnăm 2009 công ty cũng có những bước tăng trưởng vượt bậc số khách thu hút đã lêntới con số 3851 khách mang lại cho công ty nguồn thu lớn tăng 5,43 tỷ đồng, đạt 157

% so với năm 2007 Và tăng 4,74 tỷ đồng đạt 150 % so với năm 2008 Đây thực sự làcon số ấn tượng trong hoạt động của công ty, để đạt được thành công như nêu trên thì

có thể kể đến những nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất: Trong nhưng năm qua công ty đã ngày càng đa dạng hóa các loại

Trang 36

hình phục vụ khách hàng, tạo được hình ảnh về một công ty trể tận tâm, nên đã dànhđược sự yêu mến của du khách.

Thứ hai: Công ty đang không ngừng mở rộng hơn những điểm khai thác du lịch

mới như: Ninh Thuận, Bình thuận, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre…

Thứ ba: Đã có sự liên kết chặt chẽ với một số công ty du lịch, lữ hành trong

ngành như Bến Tre travel, Sài Gòn touris…tạo ra một loạt các hoạt động mới cho công

ty đồng thời cũng tạo cơ sở vật chất tốt hơn cho công ty

Thứ tư : Năm 2008 nền kinh tế đã gặp những thất bại lớn về tài chính khiến

lượng khách hàng quốc tế giảm đi nhanh nhưng lượng khách hàng trong nước giảmkhông đáng kể, do tình hình kinh tế thế giới đã không ảnh hưởng nhiều đến nền kinh tếViệt Nam Nên sau khi nền kinh tế bắt đầu khôi phục từ đầu năm 2009 và bước sanggiai đoạn hưng thịnh vào giữa năm đã giúp công ty thu hút nguồn khách du lịch lớn

Đặc biệt trong những năm qua công ty đã hoàn thiện bộ máy nhân sự, cùng với

đội ngũ lao động trẻ, năng động, yêu thích công việc và tận tâm với khách hàng đãgiúp nâng cao năng hiệu quả, uy tín của công ty

Trang 37

3 CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY

Các hoạt động nhân sự của công ty đều do bộ phận hành chính, nhân sự củathực hiện, bao gồm những công việc chính sau:

3.1 Tham gia thiết lập các chính sách nhân sự

Cùng với các lãnh đạo công ty bộ phận nhân sự có quyền tham gia soạn thảocác chính sách thủ tục liên quan đến các vấn đề quản trị nhân lực trong công ty như:

 Các chính sách, quyền hạn, trách nhiệm, quy định liên quan đến các phòng ban

 Các chính sách về đào tạo, phát triển

 Các chính sách về chế độ khen thưởng, kỉ luật…

3.2 Hoạt động tuyển dụng của công ty trong thời gian qua

Công tác tuyển dụng do bộ phận nhân sự, hành chính của công ty thực hiện gồm cáccông việc cụ thể sau:

Xác định nhu cầu và kế hoạch tuyển dụng:

Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh, số lượng lao động hiện tại, nhu cầu, tình hình thựchiện công việc của các bộ phận, bên tổ chức nhân sự kết hợp với bộ phận yêu cấu xác

Bộ phận hành chính, nhân sự

Tuyển dụng đội ngũ lao động cho công ty

Thực hiện các chương trình đào tạo nhân lực cho công ty

Thực hiện việc trả công cho người lao động

Thực hiện quản lí lao động

Thực hiện chế độ kỉ luật lao độngTham gia thiết lập các chính sách về nhân sự của công ty

Trang 38

định nhu cầu tuỷên dụng, xây dựng và đề xuất với giám đốc về kế hoạch tuyển dụng.

chuẩn bị tuyển dụng

Cán bộ nhân sự cần xác định tiêu chuẩn tuyển dụng bằng cách chuẩn bị bảng mô tảcông việc, chuẩn bị câu hỏi phỏng vấn

Đưa ra thông báo tuyển dụng: bằng hình thức báo mạng.

Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ: sau khi thông báo tuyển dụng được thông báo

bộ phận hành chính, nhân sự có chức năng tiếp nhận hồ sơ của các ứng viên bao gồm:

- Sơ yếu lí lịch

- CV kèm theo ảnh.( ghi rõ kinh nghiệm, kĩ năng, kiến thức….)

- Bảng sao văn bằng chứng chỉ, bảng điểm đại học ( có công chứng)

- 2 ảnh 4 x 6 mới nhất

- Ngoài phong bì ghi địa chỉ và ghi rõ vị trí tuyển dụng

Thông báo về địa điểm và thời gian phỏng vấn cho các ứng viên đạt yêu cầu về hồ sơtrong vòng 30 ngày

Tổ chức phỏng vấn hoặc thi tuyển tuỳ thuộc vào vị trí mà ứng viên đăng kí, mà

bộ phận nhân sự hành chính của công ty quyết định tổ chức thi tuyển hoặc phỏng vấnchậm nhất là 15 ngày hội đồng tuyển dụng phải đánh giá và lựa chọn xong các ứngviên đạt yêu cầu để trình giám đốc

Thông báo tuyển dụng: bộ phận nhân sự gửi giấy báo trúng tuyển cho các ứng

viên theo địa chỉ đã ghi trong hồ sơ, bằng đường bưu điện, thư điện tử hoặc bằng điệnthoại

Kí hợp đồng làm việc: bộ phận nhân sự phải soạn thảo hợp đồng thử việc trình

giám đốc Thời gian thử việc của công ty là 2 tháng đối với lao động có trình độ đạihọc và 1 tháng đối với lao động có trình độ thấp hơn Trong thời gian thử việc ngườilao động vấn nhận được 100% lương theo thoả thuận ban đầu

Lưu trữ hồ sơ: cán bộ nhân sự của công ty có chức năng lưu hồ sơ, văn bản liên

quan đến các vấn đề tuyển dụng của công ty.bộ phận kinh doanh

Trong năm 2009 công ty có sự tăng lên nhanh chóng về quy mô khách du lịchnên để đáp ứng nhu cầu của công việc, công ty đã tuyển thêm 5 nhân viên chính thứclàm trong các bộ phận lữ hành hướng dẫn và đã thuê thêm 11 nhân viên làm việc theo

Trang 39

thời vụ ( kí hợp đồng ngắn hạn để đảm bảo hoạt động của công ty được thực hiện đúng

kế hoạch) việc tuyển dụng lao động này do trưởng bộ phận chịu trách nhiệm thựchiện)

Dù đã đăng những thông tin về tuyển dụng của công ty ở trên mạng, và báo chínhưng nguồn tuyển dụng mà công ty thu hút chủ yếu vấn từ các nguồn nội bộ do cán

bộ, nhân viên trong công ty cung cấp và vẫn còn tồn tại tình trạng “xin, cho” mà chưa

có sự công bằng đối với tất cả các ứng viên Điều này là đúng đối với hoạt động củanhiều công ty cổ phần tư nhân nhưng sẽ là hạn chế cho công ty trong thời gian dài vìkhông tuyển mộ được người xứng đáng cũng như gây ra tình trạng phe cánh, nể nangtrong nội bộ công ty Dù rằng nó có thể làm cho công ty có sự liên kết chặt chẽ hơntrong cấp quản lý

3.3 Hoạt động đào tạo của công ty

Căn cứ vào yêu cầu công việc, nhu cầu mở rộng quy mô hoạt động của công ty

và nhu cầu của người lao động bộ phận nhân sự, hành chính phải xác định nhu cầu đàotạo, lập kế hoạch và cử lao động tham gia đào tạo

Hình thức đào tạo chủ yếu của công ty là:

Tổ chức nâng cao khả năng phục vụ và nghiệp vụ lữ hành cho nhân viên tạicông ty bằng cách mời các chuyên gia về lĩnh vực du lịch của các trường đại học đếnhướng dẫn, trao đổi

Đối với nhân viên mới vào làm việc tại công ty, bộ phận nhân sự đã sắp xếp cho

họ học tập ngay trong công việc, mỗi nhân viên mới sẽ tham gia hoạt đông cùng vớimột nhân viên khác có trình độ cao hơn hướng dẫn, phụ trách

Khi được cử đi đào tạo người lao động phải đảm bảo rằng thời gian học tập phảikhông ảnh hưởng đến công việc đang làm cũng như các hoạt động của công ty

Công ty cũng có những chính sách hỗ trợ với lao động được cử đi đào tạo nhưtrả 70% thu nhập nếu thời gian khoá học kéo dài không quá 6 tháng

Ngoài ra cán bộ nhân sự của công ty cũng phải tham gia đánh giá hiệu quả củađào tạo bằng cách tổng hợp báo cáo của bộ phận có lao động tham gia đào tạo sau đóđối chiếu với tiêu chuẩn công việc yêu cầu, xem xét hoạt động đào tạo có đựơc thựchiện hiệu quả không

Trang 40

Kết quả của hoạt động đánh giá đào tạo công việc trong từng bộ phận của công

ty được giao cho trưởng của từng bộ phận đánh giá và gửi lại cho bộ phận nhân sựtổng kết và lưu trữ

Là một công ty chuyên về du lịch và lữ hành nên yêu cầu hiểu biết về các vấn

đề lịch sử, địa lí, danh lam thắng cảnh của đất nước là điều không thể thiếu vì vậytrong thời gian qua công ty đã luôn khuyến khích nhân viên tích cực tham gia các hoạtđộng học tập nhằm nâng cao trình độ hiểu biết cá nhân cũng như đắp ứng yêu cầu củacông việc, trong thời gian tới công ty có dự kiến tổ chức học tập và thi lấy thẻ hướngdẫn du lịch cho 10 nhân viên của bộ phận lữ hành bằng cách tài trợ 50% học phí chongười lao động đồng thời đưa ra cam kết yêu cầu nhân viên gắn bó với công ty tốithiểu là 2 năm kể từ khi khóa học kết thúc và phải đạt được yêu cầu là có thẻ hướngdẫn viên nêu không sẽ phải hoàn lại phí tổn cho công ty

3.4 Trả công cho nhân viên.

Nguyên tắc trả lương của công ty là dựa vào thời gian làm việc, tính chất củacông việc, chất lượng và hiệu quả công việc mà từng người đem lại cho công ty là căn

cứ đầu tiên để công ty đưa ra quyết định về trả lương và thưởng

Cách xác định và phân bổ quỹ luơng của công ty là:

80% quỹ luơng được dùng để trả cho người lao động

20% quỹ lương được dùng vào các quỹ khác như quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng,…Công ty còn căn cứ vào việc đánh giá công việc để trả lưong cho người lao động kếtquả của đánh giá công việc se xếp loại lao động vào 3 loại sau:

Loại A: thực hiện xuất sắc; hệ số lương tương ứng là: 1,2

Loại B: thực hiện hoàn thành công việc; hệ số lương tương ứng là: 1,0

Loại C: thực hiện công việc; hệ số lương 0.8

Công việc đánh giá mức độ hoàn thành công việc của nhân viên được giao chocác trưởng bộ phận trực tiếp quản lí nhân viên đánh giá

Cách xác định hình thức trả luơng của công ty :

Đối với lao động làm một công việc đơn giản như nhân viên bảo vệ, nhân viênphục vụ, nhân viên vệ sinh, lái xe được nhận lương 1 lần theo hợp đồng lao động đã

kí kết và số ngày đi làm thực tế

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả công việc có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tuyển dụng đó là căn  cứ để đăng thụng tin tuyển dụng nờn bản mụ tả cụng việc cần được phõn tớch cụ thể, rừ  ràng, khoa học nguời lao động mới xác định được họ có phù hợp với vị trí đang tuyển  kh - GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DANH NAM
Bảng m ô tả công việc có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động tuyển dụng đó là căn cứ để đăng thụng tin tuyển dụng nờn bản mụ tả cụng việc cần được phõn tớch cụ thể, rừ ràng, khoa học nguời lao động mới xác định được họ có phù hợp với vị trí đang tuyển kh (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w