Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nềnkinh tế nước ta với chính sách mở cửa đó thu hút được các nguồn vốn đầu tưtrong và ngoài nước tạo ra động lực thúc đẩy sự tăng trưởng không ngừng củanền kinh tế Như vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững phải tự chủtrong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình từ việc đầu tư vốn, tổ chứcsản xuất đến việc tiêu thụ sản phẩm Để cạnh tranh trên thị trường, các doanhnghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã saocho phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Một trong những biện pháp hữuhiệu nhất mà các doanh nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường đó là biện pháp
hạ giá thành sản phẩm Do đó việc nghiên cứu tìm tòi và tổ chức hạ giá thànhsản phẩm là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất
Để đạt được mục tiêu đó, các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phísản xuất, đồng thời tìm ra các biện pháp tốt nhất để giảm chi phí không cần thiết,tránh lãng phí Một trong những biện pháp hữu hiệu để quản lý chi phí, hạ giáthành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm đó là kế toán mà trong đó kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định làkhâu quan trọng và là trọng tâm của toàn bộ công tác kế toán trong các doanhnghiệp sản xuất Vì vậy hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong quá trình hoànthiện kế toán của doanh nghiệp
Cũng như nhiều doanh nghiệp khác, Công ty TNHH Thức Ăn Chăn NuôiHoa Kỳ đã không ngừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thịtrường Đặc biệt công tác kế toán nói chung, kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành nói riêng ngày càng được coi trọng
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ,xuất phát từ những lý do trên, em đã đi sâu nghiên cứu tìm hiểu và lựa chọn đề
tài: "Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ”
Trang 2Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ.
Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ.
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn để thực hiện
đề tài này, mặc dù đó nhận được sự giúp đỡ tận tình của TS-Trần Quý Liên vàcác anh chị phòng Tài chính - kế toán, song do kinh nghiệm và khả năng cònhạn chế nên đề tài của em không tránh khỏi những khuyết điểm thiếu sót Em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo, các anh chị trongphòng kế toán của Công ty để đề tài được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp
em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá trình học tập và công tác thực
tế sau này
Trang 31.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất
CPSX biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vậthoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đó chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuấttrong một thời kỳ nhất định Trong đó hao phí về lao động sống là các khoản tiền công
mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên Còn hao phí về lao động vật hoá
là những khoản hao phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mòn máy móc, thiết bị,công cụ, dụng cụ Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền vớiquá trình sản xuất
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
1.1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Đặc điểm phát sinh của chi phí, CPSX được phân thành các yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ sử dụng SXKD ( loại trừ giá trị vậtliệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)
- Yếu tố chi phí nhiên liệu, động lực sử dụng vào quá trình SXKD trong kỳ
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ánh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ công nhân, viên chức
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh phần BHXH, BHYT, KPCĐ tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả công nhân viên
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùngcho SXKD
Trang 4- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
1.1.2.2 Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm ở Việt Nam bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiệnlao vụ, dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích chocác quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sảnxuất
- Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụsản phẩm, hàng hoá, lao vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quảntrị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại CPSX theo các tiêu thức khác như:
- Phân loại CPSX theo cách ứng xử của chi phí: Chi phí của doanh nghiệp được chiathành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
- Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí: Chi phíđược chia thành 2 loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Theo thẩm quyền của các nhà quản trị các cấp đối với từng loại chi phí: CPSX đượcphân thành chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Theo cách tập hợp, phản ánh trên sổ kế toán, chi phí sản xuất có thể được phân thànhchi phí được phản ánh trên sổ kế toán và chi phí không được phản ánh trên sổ kế toán.Tuy nhiên những chi phí này lại rất quan trọng và các doanh nghiệp cần lưu ý, xem xétkhi đưa ra những quyết định kinh doanh - đó là chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là lợinhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án hành động này để thay thế một phương
án hành động khác Hành động ở đây là phương án tối ưu nhất có sẵn so với phương
án được chọn
1.1.3 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất
Trang 5Đối tượng kế toán CPSX chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thựcchất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí Nơi phát sinh chi phí như:phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, còn nơi gánh chịuchi phí là sản phẩm, công vụ hoặc một loại lao vụ nào đó, hoặc các bộ phận chi tiếtcủa sản phẩm.
1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm
GTSP là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, phảnánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuấtcũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đó thực hiện nhằm đạt đượcnhững mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuấttiết kiệm hạ giá thành sản phẩm GTSP cũng là căn cứ để tính toán hiệu quả kinh tếcác hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Chỉ tiêu GTSP luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong, nó làCPSX đó chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sảnphẩm, công việc lao vụ đó hoàn thành Như vậy bản chất của GTSP là sự chuyển dịchgiá trị các yếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ đó hoàn thành
1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1.Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành :
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sởgiá thành thực tế kỳ trước và các định mức, dự toán chi phí của kỳ kế hoạch
- Giá thành định mức: được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm vàđược xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ
kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm
- Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩmtrên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
1.2.2.2 Theo phạm vi phát sinh chi phí :
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phíphát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộphận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và CPSXC
Trang 6- Giỏ thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phíphát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm ( chi phí sản xuất, quản lý vàbán hàng ) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn
bộ và được tính theo công thức:
1.2.3 Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệpsản xuất ra cần được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
- Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tượng tính giáthành
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối tượng tínhgiá thành
Căn cứ vào quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sảnphẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ
- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tượng tính giá thành
có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoànthành ở từng giai đoạn sản xuất
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể
là sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
GTSP và CPSX là hai chỉ tiêu có mối liên quan chặt chẽ với nhau trong quátrình sản xuất tạo ra sản phẩm Chi phí biểu hiện hao phí, còn giá thành biểu hiện kếtquả
Đây là hai mặt thống nhất của một quá trình Vì vậy chúng giống nhau về chất.Tuy nhiên, do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đồng đều nhau nên giáthành và chi phí sản xuất khác nhau về lượng
+
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
+
Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Trang 7Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD hay:
Mỗi một loại hình doanh nghiệp với một lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì sẽlựa chọn phương pháp xác định sản phẩm dở dang cũng như phương pháp tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành khác nhau
2 K Ế TOÁN CHI PH Í SẢN XUẤT
2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
- Kế toán CPSX theo công việc: Đối tượng tập hợp CPSX được xác định theo từng
loại sản phẩm, từng loại công việc, từng đơn đặt hàng Trên cơ sở đó, kế toán mở sổhoặc thẻ kế toán CPSX theo từng đối tượng CPSX không kể phát sinh ở đâu, ở bộphận nào đều được phân loại theo sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng
- Kế toán CPSX theo quy trình sản xuất: Không xác định chi phí hoặc từng công
việc cụ thể nào mà thay vào đó, CPSX được tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng
bộ phận, từng phân xưởng sản xuất khác nhau của doanh nghiệp
-Phương pháp liên hợp: Đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất
phức tạp vừa có điều kiện vận dụng phương pháp kế toán CPSX theo sản phẩm vừa
có điều kiện vận dụng phương pháp kế toán theo công nghệ chế biến thì có thể sửdụng cả hai phương pháp này để kế toán CPSX sản phẩm
2.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất
2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Chi phí sản xuất dở dang Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ (đã trừ các khoản thu hồi ghi giảm chi phí)
-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
Trang 8CPNVLTT là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm muangoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩmhoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sảnphẩm, lao vụ ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuấtdùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toánriêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho cácđối tượng có liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo địnhmức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức phân bổnhư sau:
Tỷ lệ
phân bổ =
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổTiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện các lao vụ, dịch vụ
Bên Có: + Giá trị vật liệu xuất dùng không hết
+ Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp
TK 621 cuối kỳ không có số dư
* Trình tự kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán chi phí NVL trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ 1.1_phụ lục.
2.2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng
(hoặc sản phẩm)
=
Tổng tiêu thức phân bổ của từng đối tượng ( hoặc sản phẩm)
x Tỷ lệ phân bổ
Trang 9lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo
số tiền lương của công nhân sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp.
Kết cấu của TK:
Bên Nợ: +Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm,
+Thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bờn Có: Kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính giá thành.
TK 622 cuối kỳ không có số dư
* Trình tự hạch toán:
Kế toán chi phí nhân công được thể hiện qua sơ đồ: 1.2_phụ lục
2.2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
CPSXC là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm sau
CPNVLTT và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm
vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp
CPSXC bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phídụng cụ sản xuất, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khácbằng tiền
* Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phớ sản xuất chung
Kết cấu TK:
Bờn Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh
Bờn Cú: +Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung,
+Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ không có số dư
TK 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng)
+TK 6272 (Chi phí vật liệu),
+TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất),
+TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ),
+TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài),
+TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền)
* Trỡnh tự hạch toỏn
Trang 10Toàn bộ quy trình kế toán chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ đồ
1.3_phụ lục
2.2.1.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu của TK:
Bờn Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bờn Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm, Tổng giá thành sản xuất thực tế
hay chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đó hoàn thành
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoàn
thành
* Trình tự hạch toỏn:
Quy trình tổng hợp chi phí sản xuất được khái quát qua sơ đồ 1.4_phụ lục
2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trên tài khoản tổng hợp theophương pháp KKĐK không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các chứng từ xuất kho
mà căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ
kế toán tổng hợp, từ đó tính ra giá trị vật liệu đó xuất dựng trong kỳ được xác định nhưsau:
* Trình tự hạch toán:
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát qua sơ đồ: 1.5_phụ lục
2.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Về chi phớ nhân công trực tiếp, tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí trong
kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên Cuối kỳ, để tính giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào
TK 631 theo từng đối tượng:
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng
Có TK 622 - K/c chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng
2.2.2.3 Kế toỏn chi phí sản xuất chung
Giá thực tế NVL
xuất dùng trong kỳ =
Giá thực tế NVL tồn đ.kỳ +
Giá thực tế NVL nhập trong kỳ -
Giá thực tế NVL tồn kho c.kỳ
Trang 11Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theocác tiểu khoản tương ứng và tương tự như doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên Sau đó sẽ được phân bổ vào TK 631 - Giá thành sản xuất.
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng
Cú TK 627 - Kết chuyển (hoặc phân bổ) CPSXC theo từng đối tượng
2.2.2.4 Tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 631 - Giá thành sản xuất
Kết cấu của TK:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ
Bên Có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành
TK 631 cuối kỳ không có số dư
* Trình tự hạch toán:
Quy trifnh kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
được khái quát qua sơ đồ 1.6_phụ lục
3 KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SP DỞ DANG CUỐI KỲ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
3.1 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình
sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành ở một vàiquy trình chế biến nhưng vẫn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản phẩm
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm,tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành củachi phí sản xuất và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương phápđánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thích hợp
3.1.1 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thànhphẩm Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính
Trang 123.1.2 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ cônghoặc tiền lương định mức Để bảo đảm tính chính xác của việc đánh giá, phương phápnày chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phí nguyên vật liệu chínhphải xác định theo số thực tế đã dùng
3.1.3 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này.Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương,trong đó giả định sản phẩm dở dang đó hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm
3.1.4 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp
Số lượng sp
dở dang
x
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Giá trị sản phẩm dở dang chưa
Giá trị NVL chính nằm trong sản phẩm dở dang +
50% chi phí chế biến
Số lượng sp dd không quy đổi
x
Toàn bộ giá trị vật liệu chính xuất dùng
Số lượng thành phẩm +
Số lượng sp dd quy đổi ra thành phẩm
x
Tổng chi phí chế biến từng loại
Trang 13Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp)
mà không tính đến các chi phí khác
3.1.5 Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Đối với các doanh nghiệp đó xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chiphí cho từng loại sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sảnphẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từngkhoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theochi phí định mức
Ngoài ra trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giátrị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theochi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang
3.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
3.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm tính bằng cách căn cứ trực tiếp vàochi phí sản xuất đó tập hợp (theo từng đối tượng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sảnphẩm dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ để tính ra giá thành theo côngthức:
3.2.2 Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp tính giá thành này được áp dụng đối với các doanh nghiệp màquá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạncông nghệ, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc
Tổng giá thành
Giá trị sản phẩm dd đ.kỳ +
Chi phí phát sinh trong kỳ -
Giá trị sản phẩm dd c.kỳ
Giá thành đơn vị sản phẩm =
Tổng giá thành sản phẩmKhối lượng sản phẩm hoàn thành
Trang 14giai đoạn công nghệ hay bộ phận sản xuất Giá thành sản phẩm được xác định bằngcách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận, chi tiết sản phẩm hay tổng chi phí sản xuấtcủa các giai đoạn, bộ phận sản xuất tạo nên thành phẩm.
Giá thành thành phẩm = Z1 + Z2 + + Zn
Phương pháp tổng cộng chi phí được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệpkhai thác, dệt, nhuộm
3.2.3 Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùngmột quá trình sản xuất cũng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao độngnhưng thu được đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêngcho từng loại sản phẩm được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất Theophương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi để quy các loại sảnphẩm về sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm gốc)
Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đó tập hợp đểtính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị sp gốc =
Giá trị sp dd đ.kỳ của nhóm sp +
Tổng chi phí sx phát sinh trong
kỳ của nhóm sp
-Giá trị sp dd c.kỳ của nhóm sp
Trang 15
3.2.4 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chấtkhác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy, cơ khí chế tạo để giảm bớt khối lượnghạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩmcùng loại Căn cứ vào tỷ lệ chi phí giữa chi phí sản xuất thực tế với chi phí sản xuất kếhoạch (hoặc định mức), kế toán sẽ tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành sản phẩmtừng loại
3.2.5 Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ
Phương án này sử dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quy trình công nghệ nhưng kết quả thu được gồm sản phẩm chính và sản phẩm phụ Trong đó sản phẩm phụ không phải là mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, do đó để tính giá thành sản phẩm chính thì phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ
vị thực tế sp từng
loại
x
Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so với chi phí kế hoạch hoặc định mức của tất cả các loại
+
Tổng cp sx trong kỳ của nhóm sp
-Giá trị spdd c.kỳ của nhóm sp
Tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức
của nhóm sp
x 100
Trang 16Trong doanh nghiệp này đối tượng hạch toán chi phí là chi phí sản xuất được tập hợp theo phân xưởng hoặc địa điểm phát sinh chi phí hoặc theo giai đoạn công nghệ, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính.
3.3 Vận dụng các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu
3.3.1 Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành không nhất trí với kỳ báo cáo Đối với những đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp được theo đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển kỳ sau Đối với những đơn đặt hàng đó hoàn thành thì tổng chi phí đó tập hợp được theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn vị và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho số lượng sản phẩm trong đơn
3.3.2 Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục
3.3.2.1.Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm
Phương án này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toánkinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thànhphẩm bán ra ngoài Đặc điểm của phương án này là khi tập hợp chi phí sản xuất củacác giai đoạn công nghệ, giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bướcsau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phí vàgọi là kết chuyển tuần tự
Trình tự tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phân bước có tính giá thành bán
dd đ.kỳ
+
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
-Giá trị sp chính dd c.kỳ
-Giá trị sản phẩm phụ
Trang 17Trong những doanh nghiệp mà yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ không cao hoặc bán thành phẩm chế biến ở từng bước không bán ra ngoài chi phí chế biến phát sinh trong các giai đoạn công nghệ được tính nhập vào giá thành thành phẩm một cáchđồng thời, song song nên còn gọi là kết chuyển song song Theo phương án này, kế toán không cần tính giá thành bán thành phẩm hoàn thành trong từng giai đoạn mà chỉ tính giá thành thành phẩm hoàn thành bằng cách tổng hợp chi phí nguyên vật liệu chính và các chi phí chế biến khác trong các giai đoạn công nghệ.
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giỏ thành phân bước không tính giá thành bán
Trang 18Cùng với sự phát triển của đất nước XHCN, Công ty TNHH Thức ĂnChăn Nuôi Hoa Kỳ được thành lập là một đơn vị kinh tế nằm trong địa bàn BìnhGiang – Hải Dương có nhiều thuận lợi về giao thông đường bộ, cư dân đông đúckinh tế ổn định Công ty được thành lập theo quyết định QĐ - 1378 ngày22/09/1995 của Ủy ban nhà nước về Hợp tác và Đầu tư
Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ ra đời năm 1999 Nhiệm vụchính của Công ty là chuyên sản xuất các sản phẩm về thức ăn gia súc, gia cầm.Trải qua 15 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty TNHH Thức Ăn Chăn NuôiHoa Kỳ đã không ngừng lớn mạnh và đạt được những bước tiến đáng tự hào
Kể từ khi đi vào hoạt động Công ty đã có những cố gắng không ngừng cảithiện chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh Đồng thời Công ty đãchú trọng đầu tư khoa học kỹ thuật, đưa máy móc thiết bị hiện đại vào trong sảnxuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng lợi nhuận, góp phần thực hiện nghĩa vụđối với nhà nước nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên Sản phẩm củaCông ty đã được chứng nhận chất lượng thức ăn gia súc gia cầm trên thị trườngnói chung và trong lòng người tiêu dùng nói riêng
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực chế biến thức ăn chănnuôi có bề dày truyền thống, sản phẩm của Công ty từ lâu đã trở nên gần gũi với
bà con nông dân ở nhiều nơi Hiện nay mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của Công ty
có ở nhiều tỉnh thành như: Cao Bằng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Nghệ An, ĐàNẵng, Quảng Bình, Quảng Trị,…Với cơ sở vật chất hiện có và tập thể cán bộ
Trang 19công nhân viên giàu kinh nghiệm, có trình độ là cơ sở cho sự phát triển củaCông ty.
1.2- Cơ cấu tổ chức, quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ.
1.2.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty là tổng hợp các bộ phận laođộng quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâukhác nhau và có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau để cùng tham gia quản lý Công
ty Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Nhiệm
vụ của các phòng ban là tổ chức các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và lao động đượcxác định trong kế hoạch sản xuất Đồng thời các phòng ban tìm ra các biện pháptối ưu đề xuất với Giám đốc nhằm giải quyết các khó khăn trong hoạt động sảnxuất kinh doanh, đem lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao cho Công ty Đặcđiểm bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Thức Ăn Chăn
Phòng Tái chính kế toán
Phòng Kinh doanh Phân xưởng
sản xuất
Phòng kỹ thuật
Phòng thị trường
Trang 20Để quản lý và điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tythì việc tổ chức bộ máy quản lý được xác định như sau:
-Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất, có quyền quyết định việc điều
hạnh hoạt động ở Công ty nhằm đảm bảo sản xuất kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêukinh tế, tuân thủ chính sách pháp luật của nhà nước Giám đốc đồng thời cũng làngười chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quan pháp luật của Nhà nước về các hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty
- Các phòng ban của Công ty có chức năng nhiệm vụ như sau:
+ Chấp hành và kiểm tra các chỉ tiêu kế hoạch, chế độ, chính sáchcủa Nhà nước, các nội quy của Công ty và các chỉ thị mệnh lệnh của Giám đốc
+ Phục vụ đắc lực cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty theochức năng của mình
+ Đề xuất với Giám đốc những chủ trương, biện pháp giải quyếtkhó khăn gặp phải trong quá trình sản xuất kinh doanh và tăng cường công tácquản lý của Công ty
+ Chức năng cụ thể của từng phòng ban là:
* Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý lao động, tiền lương,
tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt động về y tế, thựchiện các hoạt động về quản lý hành chính cho Công ty
* Phòng tài chính kế toán: Có chức năng quản lý về mặt tài chính giúp
Giám đốc thực hiện công tác có tính chất như tính toán, quản lý vật tư tài sản, lậpbáo cáo tài chính và tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động sản xuất kinhdoanh cua Công ty
* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi giám sát công tác kỹ thuật,
thường xuyên cải tiến áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất vàquản lý nhằm nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm
* Phòng kinh doanh: được chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận vật tư: có nhiệm vụ đi tìm hiểu nguồn nguyên liệu phục vụ chosản xuất Bộ phận vật tư gồm có: bộ phận mua nguyên liệu và bộ phận thủ kho
Trang 21- Bộ phận thị trường: là bộ phận chủ lực của Công ty có nhiệm vụ tìmkiếm thị trường để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm đồng thời là bộ phận trực tiếp
tổ chức mạng lưới tiêu thụ, phân phối sản phẩm
- Các phân xưởng sản xuất cám thì trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm choCông ty
1.2.2 Quy trình sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.2.1 Quy trình sản xuất của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2: Quy trình sản xuất của Công ty
Quy trình sản xuất của Công ty khá đơn giản: Nguyên vật liệu thô : Ngô hạt, sắn lát đậu tương… được chia làm 2 loại
Kho nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu không qua nghiền
Nguyên vật liệu qua
Trang 22+ Loại thứ nhất đem đi nghiền rồi đem vào máy trộn đảo được sản phẩm
đậm đặc đem đóng bao rồi nhập kho
+ Loại hai không đem nghiền mà đưa trực tiếp vào máy trộn đảo được sản
phẩm hỗn hợp tiếp theo đem ép viên được sản phẩm viên đem đóng bao rồi
nhập kho
1.2.2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được khái quát như sau:
Một số sản phẩm của Công ty:
Mã sản
phẩm Tên sản phẩm
Mã sản phẩm Tên sản phẩm Thức ăn đậm đặc Thức ăn hỗn hợp
1110-25 Đậm đặc cho lợn thịt (tập ăn-x.chuồng) LV1 Hỗn hợp viên cho lợn tập ăn (từ 6-15kg)1120-5 Đậm đặc cho lợn thịt (tập ăn-
Hỗn hợp viên cho lợn choai (từ
16 - 30kg) 1120-20 Đậm đặc cho lợn thịt (tập ăn-x.chuồng) LV3 Hỗn hợp viên cho lợn vỗ béo (31- XC)114-25 Đậm đặc cho lợn thịt (cai sữa-x.chuồng) LS Hỗn hợp viên cho lợn vỗ béo (31- XC)115-25 Siêu đậm đặc cho lợn thịt (cai sữa-x.chuồng) GV1 Hỗn hợp viên cho gà thịt (1 - 21N)121-25 Đậm đặc cho lợn nái (chửa - đẻ) GV2 Hỗn hợp viên cho gà thịt (22 - XC)999-25 Siêu đậm đặc cho lợn thịt(cai sữa-
22N trở lên) 341-25 Đậm đặc cho gà trứng thương phẩm 2040 Hỗn hợp viên cho vịt, ngan đẻ
Trang 239999-5 Siêu cao đạm cho lợn thịt (tập ăn-x.chuồng) 3010 Hỗn hợp viên cho gà (từ 1-21N) 9999-20 Siêu cao đạm cho lợn thịt (tập ăn-
Hỗn hợp viên cho gà (từ 42N)
21-M130-5 Siêu đậm đặc cho lợn thịt (cai sữa x.chuồng) 3030 Hỗn hợp viên cho gà (từ 42N trởlên)M130-25 Siêu đậm đặc cho lợn thịt (cai sữa x.chuồng) 3040 Hỗn hợp viên cho gà đẻ
M330-25 Đậm đặc cho gà trứng thương phẩm 3000S Hỗn hợp mảnh cho gà trắng (từ 1-14N)
5030 Hỗn hợp viên cho gà hậu bị
4010 Hỗn hợp viên cho cút thịt
4040 Hỗn hợp viên cho cút đẻ
Do tính chất đặc thù của ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi đó là sản phẩm
làm ra có thời hạn sử dụng ngắn, vì vậy yêu cầu của sản phẩm không đựơc để
lưu trong kho quá lâu Sản phẩm làm ra đến đâu phải tiêu thụ đến đấy để đảm
bảo chất lượng sản phẩm Vì những đặc điểm như vậy mà hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty luôn phải căn cứ vào các yếu tố chủ yếu sau để tiến
hành lên kế hoạch sản xất:
+ Căn cứ vào số lượng bán hàng bình quân của từng loại sản phẩm
+ Căn cứ vào đơn đặt hàng của các đại lý
Từ những yếu tố trên phòng Kỹ thuật đưa ra lệnh sản xuất căn cứ vào lệnh
sản xuất xuởng trưởng bố trí xắp xếp công nhân để tiến hành sản xuất sao cho
đáp ứng đủ các tiêu chuẩn mà lệnh sản xuất đã đưa ra Ta có thể thấy kết quả
hoạt động kinh doanh của Công ty trong năm 2008 và 2009 (Biểu hình 2.2 ).
Qua bảng phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty, ta có thể thấy Công ty đã
có những bước phát triển vững chắc Một trong những thành công lớn của Công
ty là đã tiết kiệm đựơc chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là nhân tố tích cực mà
Công ty cần phải phát huy
Trang 241.2.2.3 Tình hình lao động của công ty.
Nhìn chung ở bất kỳ Công ty nào thì vấn đề tổ chức lao động luôn là vấn
đề được quan tâm hàng đầu Sản xuất kinh doanh muốn phát triển thì bên cạnhcác yếu tố vật chất, lợi thế thì vấn đề lao động có vị trí cực kỳ quan trọng Dovậy tổ chức lao động phải hợp lý đúng đắn và kịp thời sáng tạo
Tình hình lao động của Công ty được thể hiện qua biểu hình 2
Qua biểu hình 2 ta thấy: Tổng số lao động toàn công ty tăng nhanh trong
3 năm: năm 2008 so với năm 2007 tăng 25 người tương ứng tăng 14,97%, sangnăm 2009 là 58 người tương ứng tăng 30,21% so với năm 2008 Như vậy tìnhhình lao động của công ty có chiều hướng tăng lên, tốc độ tăng bình quân qua 3năm 2007- 2009 là 22,59%
Về cơ cấu lao động, lao động trực tiếp có chiều hướng giảm: năm 2007chiếm 89,82%, năm 2008 chiếm 87,5%, năm 2009 chiếm 86% tổng số lao động.Mặc dù, số lao động trực tiếp qua các năm vẫn tăng lên Cụ thể: năm 2007 là
150 người, năm 2008 là 168 người, năm 2009 là 215 người Trong khi đó cơ cấu
về lao động gián tiếp lại tăng, năm 2007 chiếm 10,18%, năm 2008 chiếm 12,5%,năm 2009 chiếm 14% tổng số lao động Trình độ đại học,cao đẳng tăng đáng kểqua 3 năm: năm 2007 có 10 người, năm 2008 có 15 người thì đến năm 2009 có
21 người Như vậy qua biểu hình 2 ta thấy tình hình lao động của công ty tăng
cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo cho quy trình sản xuất được diễn ra liêntục từng bước phát triển đi lên
Trang 26Biểu hình 2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2007- 2009
Chỉ tiêu
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Số lượng(người)
Cơ cấu(%)
Số lượng(người)
Cơ cấu(%) 2008/2007 2009/2008
BìnhQuân
Trang 271.3.Tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất quản lý cũng như điều lệ và trình độ quản lý
mà bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung
Công ty có một phòng kế toán, ở các phân xưởng đội trạm sản xuất chỉ bốtrí nhân viên thống kê Phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộcông tác kế toán và thống kê trong Công ty Cung cấp thông tin kinh tế cho giámđốc và cho các phòng khác Ngoài ra phòng kế toán còn tiến hành phân tích cáchoạt động, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong Công ty thực hiệnđầy đủ các ghi chép ban đầu, ghi chép tài chính và chế độ quản lý tài chính
Do số lượng nhân viên trong phòng hạn chế nên mỗi người phải kiêmnhiều công việc vì vậy bộ máy tổ chức kế toán được thực hiện theo sơ đồ sau:
Biểu hình3: Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thức Ăn
Chăn Nuôi Hoa Kỳ
* Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán:
- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ phụ trách chung, điều hành mọi hoạt động
của phòng kế toán, tổng hợp báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Nhà nước về toàn bộcông tác kế toán tài chính của Công ty
- Kế toán tổng hợp (kiêm kế toán thanh toán, kế toán thanh toán tiền
lương, kế toán thành phẩm): có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu do kế toán viên
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán tổng
hợp, tiền lương Kế toán NVL CCDC, tập hợp chi phí thụ sản phẩmKế toán tiêu Thủ quỹ
Trang 28cung cấp để lập báo cáo theo dõi giám sát thực hiện công việc chỉ tiêu hàngngày, theo dõi công nợ và tiền tồn hiện có của Công ty.
- Kế toán NVL, CCDC, Vật tư, TSCĐ: Có nhiệm vụ theo dõi chi tiết tìnhhình nhập, xuất, tồn NVL, CCDC Tính toán khấu hao và tình hình tăng giảmTSCĐ Cuối tháng tập hợp phân bổ chi phí sản xuất cho từng ngành sản xuất,theo dõi công nợ với người bán
- Kế toán tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi công nợ với các đại lý,theo dõi doanh thu, chế độ bán hàng, sản lượng bán hàng Quản lý toàn bộ hóađơn GTGT, hóa đơn nội bộ đã sử dụng và chưa sử dụng trong toàn Doanhnghiệp Tổng hợp quản lý theo dõi mở sổ sách toàn bộ sản lượng tiêu thụ Theodõi, mở sổ thực hiện làm biên bản đối chiếu công nợ phải thu của khách hàng
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm quản lý các nguồn vốn bằng tiền của Công
ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm quỹ tiền mặt qua công tác thu chihàng ngày Có trách nhiệm thu chi tiền khi đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, hợppháp
1.3.2 Tổ chức công tác kế toán
1.3.2.1 Chế độ và phương pháp kế toán.
Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ dụng các Chuẩn mực kếtoán và Chế độ kế toán Việt Nam
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01-01, kết thúc 31-12
- Đơn vị tiền tệ để ghi chép sổ kế toán : Việt Nam đồng
- Công ty sử dụng hình thức kế toán nhật ký chung
- Các loại sổ kế toán sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm bao gồm: TK 621 (6211, 6212), TK 622, TK627, TK154 (1541,1542),TK 155 (1551, 1552), TK641, TK642
Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành của Công ty được tập hợptheo từng tháng và tập hợp chi tiết cho từng sản phẩm
Trang 29- Phương pháp kế toán TSCĐ : Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theonguyên giá và phương pháp khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá bình quân
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Chế độ chứng từ: Hiện nay Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các
chứng từ do Bộ tài chính phát hành Danh mục chứng từ kế toán bao gồm:
+ Chứng từ lao động tiền lương gồm: Bảng chấm công, phiếu nghỉ hưởngBHXH
+ Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho
+ Chứng từ bán hàng: phiếu thu, Hóa đơn bán hàng
+ Chứng từ TSCĐ: Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ, biên bản mởthầu đấu giá bán TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…
Sổ kế toán và trình tự ghi sổ kế toán
Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ là loại hình doanh nghiệpvừa và nhỏ, khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh không nhiều nhưng do đặcthù của ngành sản xuất thức ăn gia súc như nguyên liêu đa dạng phong phú, sảnphẩm cần phải tiêu thụ nhanh…nên đòi hỏi phải có sự tổ chức quản lý khoa học
và hợp lý mới có thể vừa tuân thủ các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán vừagiảm bớt khối lượng công việc Do vậy Công ty đã chọn hình thức kế toán
“ sổ nhật ký chung”
Trang 30Trình tự ghi sổ kế toán của Xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Biểu hình 4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, các đối tượng cần theo dõi chi tiết kếtoán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan đồng thời ghi vào sổ nhật kýchung, sau đó chuyển ghi vào sổ cái có liên quan Cuối tháng, cuối quý, cuốinăm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh, đồng thời lập bảngtổng hợp chi tiết, sau khi đối chiếu số liệu tổng hợp trên sổ cái và số liệu chi tiết,
sẽ lập các báo cáo tài chính
Ghi chú:
Trang 312 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI HOA KỲ
2.1 Kế toán chi phí sản xuất
2.1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất.
Tại Công ty TNHH Thức Ăn Chăn Nuôi Hoa Kỳ, sản phẩm được chếbiến theo 1 quy trình chế biến liên tục sản phẩm cuối cùng là các loại thức ănchăn nuôi cho gà, vịt, lợn…với khối lượng, số lượng, kích cỡ khác nhau Mỗiloại sản phẩm đều có các yêu cầu về kỹ thuật khác nhau Vì vậy chi phí sản xuấtcủa Công ty bao gồm nhiều loại khác nhau, phát sinh một cách thường xuyênliên tục ở phân xưởng, ca sản xuất Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất
và phục vụ tính giá thành sản phẩm , chi phí sản xuất của Công ty đuợc phânloại theo mục đích, công dụng thành các khoản mục sau:
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ số tiền lương và các khoảntrích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung: Các chi phí phát sinh, các chi phí về điện nước,điện thoại…phục vụ cho nhu cầu của Công ty, các chi phí khác liên quan
2.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Cũng như các doanh nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi khác, sản phẩm củaCông ty là các loại thành phẩm và bán thành phẩm thức ăn chăn nuôi Phươngthức sản xuất của Công ty căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm và đặt hàng củacác đại lý, kỹ thuật đánh lệnh sản xuất kiêm phiếu xuất kho nội bộ giao choxưởng sản xuất (mỗi sản phẩm có lệnh sản xuất riêng), xưởng sản xuất tiến hànhgiao cho trưởng ca sản xuất, các ca sản xuất đi lĩnh vật tư tại các kho rồi tiến hànhđưa vật liệu vào máy trộn ( hoặc nghiền ), đưa vật liệu vào sản xuất, tiến hànhđóng bao sản phẩm
2.1.3 Trình tự kế toán chi phí sản xuất
2.1.3.1 Kế toán chi phí NVLTT
2.1.3.1.1 Đặc điểm NVL của Công ty
Trang 32Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi về vật liệu thực tế phát sinhtại nơi sản xuất dùng trực tiếp cho việc chế biến sản phẩm Mỗi doanh nghiệpsản xuất có đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất nên nhu cầu về NVL cũngkhác nhau Trong nghành sản xuất thức ăn chăn nuôi do có nhiều chủng loạithức ăn cho nhiều loại gia súc, gia cầm khác nhau nên NVL cũng rất đa dạng.NVL chủ yếu chiếm 87% trong tổng giá thành sản phẩm đó là một tỷ lệ lớn đốivới các doanh nghiệp sản xuất Vì vậy việc tập hợp chính xác, đầy đủ, kịp thờichi phí vật liệu có tầm quan trọng trong việc tính giá thành sản phẩm, đồng thờigóp phần tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm NVL từ đó giảm chi phí
hạ giá thành sản phẩm
Do đặc điểm của ngành chế biến thức ăn chăn nuôi nên nguyên liệu chủyếu để sản xuất là các sản phẩm nông sản được nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từcác Công ty chuyên thu mua của nông dân trong nước chính vì vậy mà Công ty
đã thành lập bộ phận vật tư là bộ phận chuyên giao dịch, thu mua NVL
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất và yêu cầu của từng loại sản phẩm bộ phậnvật tư sẽ đặt mua các loại vật tư khác nhau Các loại vật tư chủ yếu mà bộ phậnvật tư thường đặt hàng là: Ngô, sắn, đậu tương, cá, xương… tất cả NVL này đềuđược bộ phận kỹ thuật kiểm tra kỹ lưỡng về độ ẩm, tạp chất và chất lượng rồimới lập biên bản đồng ý cho thủ kho nhập hàng
2.1.3.1.2 Trình tự hạch toán
Hàng ngày căn cứ vào lệnh sản xuất của phòng kỹ thuật đưa ra thủ khotiến hành xuất vật tư rồi lập thẻ kho sau đó chuyển lên phòng kế toán Định kỳ
kế toán tiến hành tập hợp chi phí NVL trực tiếp cho từng loại sản phẩm theo các
lệnh sản xuất (lệnh sản xuất được đánh chi tiết cho từng loại sản phẩm - Biểu hình 2.3 )
Để theo dõi chi phí NVLTT phát sinh trong quá trình sản xuất kế toán sửdụng TK 621( chi phí NVLTT) tài khoản này được mở chi tiết thành 2 Tài
khoản cấp 2 (Sổ chi tiết TK 621 - Biểu hình 2.4)
+ TK 621.1 chi phí NVLTT-bán thành phẩm
TK 621.2 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thành phẩm
………
Trang 33-Công tác hạch toán chi tiết
Khi mua NVL về nhập kho Thủ kho dùng “ thẻ kho” để ghi chép hàngngày tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng vật tư hàng hoá Khi nhận chứng từnhập nhập vật tư hàng hoá, thủ kho phải kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của từngchứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực nhận vào chứng từ thẻ kho, cuối ngàytính ra số tồn kho để ghi vào cột tồn kho trên thẻ kho
Do nguyên vật liệu của ngành sản xuất thức ăn gia súc là các loại nôngphẩm như: Ngô, khoai, sắn…mua trực tiếp từ người nông dân nên không có hoáđơn giá trị gia tăng vì vậy phòng vật tư đã lập bảng kê thu mua như sau:
BẢNG KÊ THU MUA
Loại NVL: Ngô
Người bán
Số lượng Đvt
Độ ẩm
Tạp chất
Đơn giá Thành tiền
Chữ ký
Xác nhận của kỹ thuật
Ô Nguyễn Văn Tiến 30.600 kg 13% 5% 2.900 88.740.000