Hoàn thiện công tác quản lý và chế độ tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần tạp phẩm và bảo hộ lao động
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã không ngừng pháttriển theo quy luật của sự vận động đi lên trên con dường khởi sắc Đó là sựchuyển đổi của nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Từnền kinh tế tập trung bao cấp, vốn do nhà nước cấp, lãi do doanh nghiệphưởng, lỗ nhà nước chịu, giá cả do Nhà nước ổn định… thì ngày nay, bướcsang cơ chế mới tình tự chủ của các chủ thể rất cao, mọi hoạt động kinhdoanh đều được các doanh nghiệp tính toán kĩ càng với sự quản lí vĩ mô củaNhà nước Đây là bước phát triển tất yếu và lâu dài của nước ta nhưng đócũng là một quá trình khó khăn và phức tạp Các đơn vị kinh tế muốn tồn tại
và phát triển trong nền kinh tế thị trường phải tìm mọi biện pháp để sản xuấtkinh doanh có hiệu quả, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường
Chính sự mở của của nền kinh tế đã làm sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp diễn ra một cách phổ biến cả trong lĩnh vực sản xuất cũng như tronglĩnh vực lưu thông Hình thức, biện pháp cạnh tranh rất phong phú nhưngđộng lực và mục đích cuối cùng là lợi nhuận Thành công trong kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều các yếu tố như định hướng sản xuấtkinh doanh, quản lý nhân sự…
Là một học sinh sắp rời ghế nhà trường, em đã mạnh dạn chọn công ty
cổ phần tạp phẩm và bảo hộ lao động là nơi thực tập dể có thể giúp em nhìn
rõ hơn sự phát triển của nền kinh tế, sau này bước vào làm việc thực tế trongcác doanh nghiệp tự tin hơn
Sau một thời gian thực tập tại Công ty, nhờ sự giúp đỡ tận tình của côgiáo PGS-TS Nguyễn thị Đông cùng ban lãnh đạo công ty và các cô chúphòng kế toán đã giúp em hoàn thành bài báo cáo náy
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 2Chương I: Tổng quan về tình hình kinh doanh và quản lý tại Công ty
Cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động.
1.1.Vị trí của công ty trong nền kinh tế
Công ty cổ phần tạp phẩm và bảo hộ lao động là một công ty thươngmại, lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty rất phong phú và đa dạng.Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của công ty là những mặt hàng rất cần thiếttrong cuộc sống hàng ngày như: Phích nước, Hàng xứ hải Dương, bóng đèn,bảng điện, rượu, giấy viết, găng tay, quần áo bảo hộ…Chính vì vậy Công ty
cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động có vị trí rất quan trong trong nền kinh
tế Là cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất với khách hàng, giúp hàng hoá đếntay người tiêu dùng một cách nhanh nhất
Bên cạnh đó với mức lợi nhuận của công ty thu được mỗi năm đã gópphần không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1981 khi nước ta còn duy trì cơ chế kinh tế tập trung bao cấp, doyêu cầu thực tế, công ty được thành lập với tên gọi Trung tâm buôn bán báchhoá trực thuộc tổng công ty Bách hoá - Bộ Nội thương Từ năm 1981-1986công ty trở thành một trung tâm bách hóa nhận nhiêm vụ hoàn thành tốt kếhoạch phân phối sản phẩm, hàng hoá do Nhà nước giao và được hưởng sự baocấp, ưu đãi tạo điều kiện thuận lợi, phát triển Năm 1986, để phù hợp với chứcnăng, nhiệm vụ mới, trung tâm được đổi tên thành Công ty dụng cụ gia đình
và tạp phẩm Đến năm 1993 theo quyết định thành lập doanh nghiệp số388/CP, công ty thành lập với tên gọi Công ty tạp phẩm Đến năm 1995 theophương hướng kế hoạch của Bộ thương mại, công ty sáp nhập với Công tyBảo hộ lao động thành Công ty Tạp phẩm và Bảo hộ lao động trực thuộc BộThương mại Trụ sở chính của công ty được đặt tại 11A Cát Linh, Quận Đống
Trang 3Đa, TP Hà Nội Từ năm 1995 đến nay công ty đã tiêu thụ một khối lượng lớncác mặt hàng tạp phẩm và bảo hộ lao động trong và ngoài nước Ngày6/4/2005 Công ty tiến hành cổ phần hoá theo chủ trương của Nhà nước,chuyển đổi thành Công ty Cổ phần tạp phẩm và Bảo hộ lao động, có vốn củanhà nước tham gia là 36% tổng vốn điều lệ của Công ty Tính đến nay Công
ty luôn thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh, có lợi nhuận, đồng thời vẫn thựchiên tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước Năm 1999, Công ty đã nhận đươchuân chương lao động hạng B, hàng năm công ty đêu nhận được giấy khencủa chính phủ
1.3.Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh
1.3.1 Đặc điểm kinh doanh
Công ty cổ phần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động là công ty hoạt động vớinhiệm vụ chủ yếu là tổ chức mua bán, tổ chức kinh doanh mặt hàng nhậpkhẩu và liên doanh hợp tác đầu tư Tổ chức kinh doanh để tạo nguồn hàngkinh doanh cho các địa phương trong cả nước, là một công ty không nhữngxuất khẩu mà còn bán buôn tới các tỉnh thành trong cả nước, phục vụ đời sốngcủa nhân dân Không những thế công ty còn trực tiếp kinh doanh tại các cửahàng, bách hóa trực thuộc công ty, có nhiều cơ hội tiếp xúc trực tiếp vớingười tiêu dùng và nắm bắt được nhu cầu của thị trường Công ty mang đầy
đủ đặc trưng của một doanh nghiệp thương mại:
-Trực tiếp xuất khẩu hàng công nghiệp tiêu dùng, đồ dùng và các thiết bịvăn phòng, dụng cụ hàng bảo hộ lao động, vật liệu xây dựng…
-Trực tiếp xuất khẩu hàng nông sản, thực phẩm, hàng may mặc, thủcông mỹ nghệ
Trang 4-Trực tiếp vừa bán buôn , vừa bán lẻ, vừa chỉ đạo các đơn vị trcực thuộcbán buôn, bán lẻ giới thiệu sản phẩm nhằm tiêu thụ hàng hoá thông qua hợpđồng kinh tế và quan hệ mua bán hàng hoá.
-Kinh doanh hàng hoá tạp phẩm và bảo hộ lao động, hàng công nghiệptiêu dùng, văn phòng phẩm
-Tổ chức sản xuất gia công hàng hoá tạp phẩm, bảo hộ lao động, liêndoanh liên kết với các tổ chức trong nước và ngoài nước để tổ chức sảnxuất tạo ra hàng tiêu dùng và xuất khẩu
-Đại lý bán cho các công ty trong nước và ngoài nước về các mặt hàngthuộc diện kinh doanh của công ty theo quy định của nhà nước
Các đặc trưng trên tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty,qua đó tác động đến lợi nhuận của công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty là một quy trình hoạt động chặtchẽ, trải qua nhiều công đoạn phức tạp mà điểm xuất phát là từ nhu cầu thịtrường
Phòng kinh doanh là nơi đảm nhiệm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường,chăm sóc khách hàng, đối với những loại mặt hàng mệnh giá lớn, công tykhông có sẵn trng kho mà chỉ khi khách hàng có nhu cầu công ty mới nhập
về Đối với những loại vật tư tiêu hao, những mặt hàng bán với khối lượnglớn thì phòng kinh doanh phải có sự dự trù trước, để công ty đặt hàng về dựtrữ tại kho Ngoài ra công ty nhập về một lô hàng khác phụ thuộc vào nhu cầubất thường của khách hàng
Giữa phòng kinh doanh và ban giám đốc là sự kết hợp đồng bộ nhịpnhàng Phòng kinh doanh là nơi nhận đơn đặt hàng, biết được nhu cầu của thịtrường, dự trù về loại hàng hoá mà công ty cung cấp rồi đệ trình lên ban giám
Trang 5đốc, ban giám đốc nghiên cứu, xét duyểt và đặt hàng Nếu không có sự kếthợp chặt chẽ thì hoạt động kinh doanh của công ty kém hiệu quả.
1.3.2 Tổ chức kinh doanh
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty được thực hiện theo hình thứcmua bán khép kín, các hoạt động chủ yếu phát sinh là hoạt động mua bán.Các đơn vị trực thuộc tự lập kế hoạch mua những loại sản phẩm, hàng hoá với
số lượng bao nhiêu, với mức giá như thế nào và tự tổ chức bán hàng Đếncuối mỗi tháng thì lập báo cáo gửi lên công ty
Công ty là một doanh nghiệp thương mại, có chức năng chung là kinhdoanh trên các lĩnh vực thương mại, dịch vụ, ngành nghề kinh doanh chính cụthể:
-Chức năng chuyên môn kĩ thuật: Công ty thực hiện quá trình vận độnghàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng vừa mang tính chất chuyên môn hoá cao,vừa mang tính sản xuất như: bao gói, phân loậi chọn lọc, chỉnh lý hàng hoá,biến mặt hàng của nhà sản xuất thành mặt hàng tiêu dung
-Chức năng thương mại: Công ty thực hiện giá trị hàng hoá bằng cáchmua-bán Công ty đã mua hàng từ nhà sản xuất sau đó bán lại cho người tiêudung Thông qua chức năng này, hàng hoá được thực hiện giá trị nhu giá trị
sử dụng
-Chức năng tài chính: Nguồn tài chính của công ty có tác động đến toàn
bộ hoạt động kinh doanh Nó thúc đẩy doanh nghiệp phát triển mở rộng kinhdoanh
-Trong kinh doanh: Công ty phải bảo toàn được nguồn vốn, pảhi thựchiên cam kết đầy đủ trong hợp đồng mua bán, liên doanh, đầu tư với cácdoanh nghiệp khác trong và ngoài nước Đồng thời điều phối các hoạt động
Trang 6kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc công ty bằng cách thường xuyên chỉ đạokiểm tra, đôn đốc các đơn vị hoàn thành những nhiệm vụ đặt ra để đạt hiệuquả cao trong kinh doanh.
1.4.Đặc điểm quản lý và tổ chức quản lý
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo nguyên tắc lãnh đạo trựctuyến chức năng Nhân viên các phòng đều chịu sự lãnh đạo của các trưởngphòng và trực tiếp từ giám đốc
Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Là người đứng đầu công ty, làngười điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị công ty về mọi mặt hoạt động của công
ty, đại diện quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước phát luật
Cửa hàng
số 1 CátLinh
Cửa hàng
số 2 CátLinhTrạm bách
hoá Hà Nội
Trang 7Phó giám đốc: Là người giúp viêc quản lý cho giám đốc và được uỷquyền giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.
Phó giám đốc thứ nhất: Phụ trách về công tác tổ chức hành chính xâydựng cơ bản của công ty
Phó giám đốc thứ hai là người chỉ đaoh trực tiếp các hoạt động kinhdoanh, bảo hộ lao động
Dưới ban giám đốc là các phòng chức năng bao gồm:
Phòng tổ chức hành chính: Làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốctrong khâu tổ chức cán bộ, lao động và thực hiện các chính sách, chế độvới người lao động, làm công tác hành chính, soạn thảo văn bản, côngvăn…
Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Có nhiệm vụ nghiên cứu, nắm bắt nhu cầuthị trường và tổ chức nguồn hàng, tiếp thị quảng cáo và giới thiệu sản phẩm,đồng thời lập kế hoạch bán hàng căn cứ vào nhu cầu thị trường
Phòng kế toán- kế hoạch: Tổ chức hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phátsinh, thực hiên công tác có liên quan đến sổ sách kế toán, lập báo cáo tàichính để cho ra các quyết định kinh doanh, lập kế hoạch kinh doanh của công
ty Quản lý việc huy động và sử dụng vốn, hoàn thành nghĩa vụ của công tyvới ngân sách Nhà nước
Phòng tiêu thụ: Giao dịch với các khách hàng trong và ngoài nước tronggiới hạn ngành nghề kinh doanh công ty được phứp cấp với mục dích tiến tớicác hựop đồng kinh doanh có hiệu quả cho công ty Được tổng giám đốc uỷquyền kí kết các hợp đồng mua bán, xuất nhập khẩu , hợp đồng uỷ thác, giaonhận vận chuyển, đại lý, dịch vụ… Thực hiện các phương án và hợp đồng đã
Trang 8được phê duyệt theo đúng nội dung đã được phê duyệt và luật pháp Việt Nam
và thông lệ quốc tế Phòng tiêu thụ được tổ chức thành 3 cơ sở:
Trạm bách hoá kinh doanh Hà Nội: Là đơn vị kinh doanh chủ lực của
công ty nằm ở Km6 Đường Giải Phóng Trạm gồm hai bộ phận là văn phòng
và nhà kho Trong đó văn phòng của trạm thực hiện nhiệm vụ giao dịch bán
buôn và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của trạm
Cửa hàng số 1
Cửa hàng số 2
Cả hai cửa hàng trên đều nằm trên phố Cát Linh và là nơi bán hàng hoá
trực tiếp cho người tiêu dùng
Quy mô hoạt động của Công ty : Công ty có 01 nhà kho tại Giáp bát, 02
cửa hàng tại Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội, 02 phòng kinh doanh ( P Nghiệp
vụ thị trường và P KDXNK), 01 bộ phận kinh doanh hàng hoá bảo hộ lao
động tại Đoàn Thị Điểm
Báo cáo tóm lược các sô liệu tài chính
2 C¸c kho¶n ph¶i thu 50.098 47.463 34.517
- Ph¶i thu cña kh¸ch hµng 40.951 44.172 31.767
Trang 9- Ngời mua trả tiền trớc 1.961 5.463 2.040
- Thuế, các khoản phải nộp khác 71 369 180
3 Lợi nhuận cha phân phối 264
2 Nguồn kinh phí, quỹ khác 119 176 174
C
Kết quả sxkd
1 Tổng doanh thu 373.329 342.686 472.398
- Doanh thu thuần 373.329 342.686 472.398
Trong đó: Doanh thu hàng XK
Trang 106 Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả/Tổng tài sản 0.88 0.86 0.81
III Chỉ tiêu về tính hiệu quả hoạt động
1 Hệ số vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng TSBQ Lần 4.86 6.92
2 Thời gian dự trữ hàng tồn kho = (Hàng tồn kho BQ/Giá vốn
3 Thời gian thu hồi công nợ = (Giá trị CKPThu thơng mại
IV Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
1 Tỷ suất LN gộp = LN gộp /Doanh thu % 1.44% 1.35%
2 Suất sinh lời TS (ROA) = LNST (Lỗ)/Tổng TS BQ % 2.00% 3.20%
3 Suất sinh lời Vốn CSH (ROE) = LNST (Lỗ)/Vốn CSH BQ % 15.56
Trang 11Sè liÖu vÒ t×nh h×nh tµi chÝnhChØ tiªu N¡M2005 2006N¨m (+/- T¡NGGI¶M) (% T¡NGGI¶M)Tµi s¶n
4 Ph¶i thu néi bé
8 Ph¶i tr¶ tvÒ b¸n chÞu cæ phÇnngêi L® tr¶ chËm 61
Trang 12Chương II: Thực trạng tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại
công ty Cổ phần tạp phẩm và Bảo hộ lao động
2.1.Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1.Chức năng của phòng kế toán
Chức năng và nhiệm vụ của phòng kế toán: Hướng dẫn các bộ phận
kinh doanh lập sổ sách, hoạt động mua bán, thanh toán, hạch toán nội bộ
theo đúng quy định của Công ty, chế độ chính sách của Nhà nước
Trang 13Kiểm tra các hoá đơn đầu vào để đảm bảo các chứng từ đầu vào hợppháp, hợp lý, đúng nội dung công việc, đúng mụch đích Chỉ được chi tiềnkhi có phê duyệt cuả Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc khi đượctổng giám đốc uỷ quyền.
Thẩm định các phương án kinh doanh và dự thảo hợp đồng do phòngnghiệp vụ kinh doanh chuyển tới Phòng kế toán kế hoạch kiểm tra điềukiện thanh toán của hợp đồng xem có phù hợp không, thống kê tình hìnhcông nợ, tồn kho hàng (nếu có), quá trình thanh toán của khách hàng trướcđây (nếu khách hàng cũ), có vướng mắc gì không, ý kiến của bộ phậnmình về tính khả thi của phương án và đề xuất nếu có
Lập sổ theo dõi, kiểm tra, kiểm soát các phương án kinh doanh đãđược phê duyệt, đối chiếu số liệu, chứng từ với các bộ phận kinh doanh đểđảm bảo các bộ phận kinh doanh thu chi, hạch toán đúng, đủ theo phươngpháp đã được phê duyệt
Viết hoá đơn bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ theo đề nghị của bộphận nghiệp vụ Phòng kế toán- kế hoạch phải kiểm tra kỹ nội dung và sốliệu trước khi viết hoá đơn và ký và hoá đơn
Thống kê và phân bổ chi phí cho các bộ phận kinh doanh, bao gồmcác chi phí trực tiếp của phương án kinh doanh, lãi vay và chi phí thuêkho(nếu có), các chi phí cố định và các chi phí khác
Xác định hiệu quả từng phương án của từng bộ phận kinh doanh vàcủa cả bộ phận kinh doanh làm cơ sở cho việc trả lương theo quy chếkhoán
Giám sát việc vay và sử dụng vốn vay, hoàn trả vốn vay của các bộphận kinh doanh Nắm chắc chu trình luân chuyển vốn của từng
Trang 14Sơ đồ bộ máy kế toán
Do đặc điểm là một đơn vị kinh doanh thương mại, các hoạt độngmua-bán diễn ra thường xuyên, liên tục với khối lượng lớn và xảy ra ngaytại đơn vị trực thuộc nên công ty đã lựa chọn hình thức kế toán vừa phântán, vừa tập trung
Sự phân tán: Thể hiện ở mỗi đơn vị trực thuộc đều có kế toán nghiệp
vụ mua-bán, xuất-khẩu kho, thống kê, hạch toán các nội dung, chỉ tiêuphân cấp quản lý
Sự tập trung được thể hiện ở phòng kế toán công ty sau khi nhận đượctoàn bộ chứng từ của kế toán đơn vị trực thuộc gửi lên sẽ tiến hành kiểmtra, đối chiếu toàn bộ vào nhật ký tổng hợp, vào sổ cái, lên báo cáo
Kế toán trưởng: (Kiêm trưởng phòng kế toán) là người điều hành mọihoạt động lĩnh vực kế toán Phổ biến hướng dẫn về chế độ tài chính cho kếtoán viên, đồng thời đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện hạch toán của
từ tập trung
Kế toán tồn kho
Kế toán công nợ
Kế toán thống kê
Kế toán tiền lương
Trang 15nhân viên kế toán, giám sát tình hình sử dụng tài chính theo đúng mụcđích Dưới trưởng phòng có hai phó phòng.
Phó phòng kiểm toán kiêm kiểm toán nội bộ: Là người xây dựng kếhoạch kiểm tra kiểm toán nội bộ công ty cho phòng kế toán để phòng kếtoán báo cáo với công ty, phối hợp với các phòng chức năng thực hiện kếhoạch kiểm tra, đề xuất những ý kiến giải quyết với trưởng phòng, giámđốc công ty
Phó phòng kế toán làm chứng từ tập trung: Thu thập, tập trung cácchứng từ, sổ sách của các đơn vị trực thuộc công ty về phòng kế toán để
xử lý, so sánh, kiểm tra, đối chiếu
Kế toán bằng tiền: Khi có chứng từ xin thu-chi tiền mặt, kế toán tiềnhành kiểm tra rồi viết phiếu thu-chi Cuối tháng lập báo cáo và nộp cho kếtoán trưởng để tổng hợp Đồng thời làm nhiệm vụ thu- chi và quản lý tiềnmặt, tồn quỹ, đối chiếu sổ thực tế tại quỹ với số dư trên quỹ tiền mặt
Kế toán tồn kho: Chịu trách nhiệm theo dõi tình nhập - xuất, tồn khohàng hóa của công ty thông qua những hoá đơn, phiếu nhập kho, phiếuxuất kho
Kế toán công nợ: Có nhiệm vụ tập hợp những chứng từ có liên quanđến việc thanh toán với khách hàng
Kế toán thống kê: Chịu trách nhiệm thống kê các nghiệp vụ liên quanđến tình hình mua bán của công ty
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính lương và các khoản tríchtheo lương cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty
2.2.Thực trạng tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
2.2.1 Chính sách kế toán chung áp dụng
Trang 16Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
do bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Chế độ kế toán chung
do bộ tài chính ban hành đã được cụ thể hoá vào điều kiện của công ty Cổphần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động như sau:
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty là 1 năm dương lịch bắtđầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
là đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất trong hạch toán kế toán củaCông ty
Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Nguyên giá TSCĐ đượcxác định theo đúng nguyên giá gốc Khấu hao TSCĐ được xác định theophương pháp khấu hao bình quân theo thời gian
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để hạch toán hàng tồn kho thìCông ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn khođược công ty sử dụng phương pháp đích danh
Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá: Nghiệp vụ phátsinh ngoại tệ là rất phổ biến với Công ty Về đồng tiền ngoại tệ thanh toánngoại, Công ty thường sử dụng các ngoại tệ mạnh như: USD, EURO,…Khi hạc toán các nghiệp vụ liên quan đến ngoại tệ, kế toán công ty sử dụnggiá thực tế để quy đổi ngoại tệ Đó là giá giao dịch bình quân liên ngânhàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố Các khoản nợ phải thu,
nợ phải trr của Công ty dược ghi sổ theo tỷ giá giao dịch thực tế khinghiệp vụ phát sinh Và tỷ giá ngoại tệ ghi sổ khi thanh toán cũng chính là
tỷ giá giao dịch thực tế khi khoản nợ đó phát sinh
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ
Trang 17: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng : Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phần hành ghi vàoNhật ký- chứng từ Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến những đối
Chứng từ gốc và cácbảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ cái tài khoản
511, 632
Sổ (thẻ) kếtoán chi tiết
Bảng tổnghợp chi tiết
Báo cáo tài chínhBảng kê số
1, 2, 3…
Trang 18tượng không thể hạch toán chi tiết trên sổ Nhật ký- chứng từ thì căn cứ vàochứng từ gốc, kế toán vào các bảng kê và chuyển tới Nhật ký- chứng từ cóliên quan Đối với các nghiệp vụ kinh tế liên quan tới các đối tượng thanhtoán phân bổ như: Khấu hao, TSCĐ, tiền lương… thì căn cứ vào chứng từgốc, kế toán lập bảng phân bổ Sau đó căn cứ vào Nhật ký- chứng từ, bảngkê… kế toán lập sổ cái cho các tài khoản liên quan.
2.2.2 Thực trạng vận dụng chế độ kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
do bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006 Chế độ kế toán chung
do bộ tài chính ban hành đã được cụ thể hoá vào điều kiện của công ty Cổphần Tạp phẩm và Bảo hộ lao động như sau:
Niên độ kế toán: Niên độ kế toán của công ty là 1 năm dương lịch bắtđầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)
là đơn vị tiền tệ được sử dụng thống nhất trong hạch toán kế toán củaCông ty
Phương pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ): Nguyên giá TSCĐ đượcxác định theo đúng nguyên giá gốc Khấu hao TSCĐ được xác định theophương pháp khấu hao bình quân theo thời gian
Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Để hạch toán hàng tồn kho thìCông ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên Giá trị hàng tồn khođược công ty sử dụng phương pháp đích danh
Nguyên tắc quy đổi ngoại tệ và xử lý chênh lệch tỷ giá: Nghiệp vụ phátsinh ngoại tệ là rất phổ biến với Công ty Về đồng tiền ngoại tệ thanh toánngoại, Công ty thường sử dụng các ngoại tệ mạnh như: USD, EURO,…