1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam

85 540 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Người hướng dẫn Thầy Giáo Đinh Ngọc Dinh
Trường học Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 299,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào nền kinh tế thị trường và hội nhập dần với nền kinh tế toàn cầu, các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã dần thấy được áp lực ngày càng lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Lúc này cạnh tranh giá cả sẽ dần không còn phù hợp nữa mà giải pháp thực tế cho cạnh tranh hiện nay là bằng tập trung nâng cao chất lượng.

Trang 1

Lời mở đầu

Bước vào nền kinh tế thị trường và hội nhập dần với nền kinh tế toàn cầu,các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đã dần thấy được áp lực ngày càng lớn đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Lúc này cạnh tranh giá cả sẽ dầnkhông còn phù hợp nữa mà giải pháp thực tế cho cạnh tranh hiện nay là bằng tậptrung nâng cao chất lượng Chỉ có như vậy mới có thể đảm bảo sự tồn tại và pháttriển lâu dài của các doanh nghiệp Việt Nam Vậy giải pháp cần quan tâm trướcmắt là đầu tư đổi mới kỹ thuật, trang bị công nghệ bằng máy móc thiết bị hiệnđại, để thực hiện được điều đó cần phải có lượng vốn lớn đáp ứng nhu cầu đầu

tư Trong khi các doanh nghiệp hầu như không có điều kiện lựa chọn phươngthức tài trợ nào ngoài vay vốn các tổ chức tín dụng hoặc sử dụng vốn chủ sởhữu Chính từ khó khăn cấp bách về nhu cầu vốn nên đòi hỏi cần phải có nhữngbiện pháp tài trợ hữu hiệu hơn cho các doanh nghiệp trong quá trình đổi mớithiết bị công nghệ, tăng năng lực sản xuất Việc đổi mới máy móc, trang thiết bị,công nghệ của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong thời gian qua mặc dù đã đượcchú ý nhưng vẫn còn quá chậm chạp nên chưa đáp ứng được nhu cầu Để có thểđưa nền kinh tế Việt nam phát triển thì cần thiết phải đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Muốn thực hiện được nhiệm vụ này thì cần phải có vốnđầu tư, nhưng vốn tự có của các doanh nghiệp nói chung là còn nhỏ và vốn vaycác tổ chức tín dụng còn bị hạn chế bởi các điều kiện vay vốn Xuất phát từ nhucầu đó phương thức tài trợ bằng cho thuê tài chính ra đời nhằm đáp ứng nhu cầuphát triển kinh tế, xã hội Tài trợ qua cho thuê tài chính là một trong các hìnhthức tài trợ có tính hấp dẫn và có hiệu quả cao đối với các doanh nghiệp đangcần vốn trung và dài hạn

Ở các nước phát triển, cho thuê tài chính cung cấp một lượng vốn khổng lồcho các doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển của quốc gia, và là một trong nhữngyếu tố quan trọng hình thành nên thị trường vốn của mỗi quốc gia Tính trungbình trong bốn năm 1999 đến 2002, doanh số của ngành công nghiệp cho thuê

Trang 2

thế giới đạt khoảng 800 tỷ USD, với mức tăng trưởng bỡnh quõn mỗi năm là7.5%

Ở Việt Nam, qua một thời gian thực hiện nghiệp vụ cho thuờ tài chớnhchỳng ta thấy những lợi ớch mà nú mang lại là rất lớn, Nú là một lối thoỏt chocơn khỏt vốn gay gắt đang trúi tay cỏc doanh nghiệp Hỡnh thức cho thuờ tàichớnh tỏ ra thớch hợp với cỏc doanh nghiệp đang ở trong giai đoạn tỏi cơ cấu và

cơ cấu lại dõy truyền sản xuất Cú thể núi, cho thuờ tài chớnh là một thị trườngđầy tiềm năng ở nước ta, song một sự thật là nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh chưathực sự phỏt triển do những nguyờn nhõn chủ quan và khỏch quan đem lại

Cho thuờ tài chớnh là nghiệp vụ tớn dụng trung dài hạn Việc ỏp dụng cỏccụng cụ, biện phỏp đo lường, hạn chế rủi ro, và nõng cao chất lượng tớn dụngtrong hoạt động cho thuờ tài chớnh là khụng hề đơn giản Mặc dự đó cú nhiều lýthuyết quản trị rủi ro hiện đại trong hoạt động của cỏc tổ chức tài chớnh tớn dụng,ngõn hàng được đưa ra Song trờn thực tế tại cỏc cụng ty cho thuờ tài chớnh núichung và tại Cụng ty cho thuờ tài chớnh Ngõn hàng TMCP Ngoại thương ViệtNam núi riờng, việc nghiờn cứu một cỏch hệ thống, khoa học cỏc lý luận về quảntrị rủi ro tớn dụng, đỏnh giỏ thực tiễn và triển khai ỏp dụng cỏc biện phỏp nhằmnõng cao năng lực quản trị rủi ro chưa được quan tõm đỳng mức

Do hỡnh thức hoạt động cho thuê tài chính tại Việt Nam còn hết sức mới

mẻ nên việc phân tích, đánh giá rủi ro, và nghiên cứu các biện pháp để hạn chếrủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính là hết sức cần thiết Trong thời gianthực tập tại cụng ty Cho thuờ Tài chớnh – Ngõn hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam, được sự hướng dẫn nhiệt tỡnh của thầy giỏo Đinh Ngọc Dinh, cựng

sự quan tõm giỳp đỡ nhệt tỡnh của cỏn bộ nhõn viờn trong cụng ty, tụi đó chọn

đề tài :“Nõng cao hiệu quả quản trị rủi ro tớn dụng của cụng ty cho thuờ tài chớnh ngõn hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” để nghiờn

cứu

Trang 3

Ngoài phần mở đầu, kết luận và mục lục, kết cấu của chuyên đề thực tậpđược chia làm 3 chương :

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG ỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHTMCPNT VN

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO

TÍN DỤNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH HTMCPNT VN

Trang 4

CHƯƠNG 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN

DỤNG ỦA CễNG TY CHO THUấ TÀI CHÍNH

1.1 Tổng quan về cho thuờ tài chớnh

1.1.1 Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của hoạt động cho thuờ tài chớnh

a Cỏc nước trờn thế giới

Hoạt động cho thuê tài sản là một công cụ tài chính đã đợc sáng tạo từ rất sớmtrong lịch sử văn minh nhân loại Theo các th tịch cổ, cỏc hoạt động giao dịch chothuê đã xuất hiện từ năm 2800 trớc cụng nguyờn tại thành phố Sumeran của ngời

UR Trong đó ngời cho thuê là những thầy tu nắm giữ nhiều tư liệu sản xuất, cònnhững ngời nông dân tự do là những ngời đi thuê t i sài s ản, tài sản thuê ở đây lànhững công cụ sản xuất nông nghiệp, thủ cụng nghiệp nh súc vật kéo, ruộng

đất,nh cài s ửa v nhiài s ều t i sài s ản khỏc

Trong các nền văn minh cổ đại nh Ai Cập, La mã- Hy lạp, cũng xuất hiệncác hình thức giao dịch cho thuê để tài trợ cho việc sử dụng đất đai, ruộng đất,gia súc, công cụ sản xuất Các giao dịch thuê mua dới thời kỳ này thuộc loại thuêmua truyền thống (Traditional Lease), với phơng thức giao dịch cũng tơng tự nhphơng thức cho thuê vận hành ngày nay

Hiện nay, thuờ tài chớnh là một hỡnh thức đang được ỏp dụng phổ biến ởnhiều nước trờn thế giới như Mỹ, Nhật Bản, éức, Thụy éiển, Úc Loại hỡnhcho thuờ tài chớnh đó được một số cụng ty tài chớnh đưa ra thị trường tài chớnhvào những năm cuối những năm 50 đầu những năm 60 của thế kỷ 20 với tờn gọi

là thuờ tài chớnh (finance lease )

Đến đầu thập kỷ 50 của thế kỷ XIX, giao dịch thuờ mua đó cú những bướcnhảy vọt Nhằm đỏp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, nghiệp vụ tớn dụng thuờmua hay cũn gọi là thuờ tài chớnh được sỏng tạo ra trước tiờn ở Mỹ vào năm

1952 Sau đú, nghiệp vụ tớn dụng thuờ mua phỏt triển sang chõu õu và phỏt triểnmạnh mẽ tại đú từ những năm đầu của thập kỷ 60 Tớn dụng thuờ mua cũng phỏt

Trang 5

triển mạnh mẽ ở Chõu Á và nhiều khu vực khỏc từ đầu thập kỷ 70 Ngành cụngnghiệp thuờ mua cú giỏ trị trao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm 1994.Hiện nay ở Mỹ, ngành thuờ mua thiết bị chiếm khoảng 25 - 30% tổng số tiền tàitrợ cho cỏc giao dịch mua bỏn thiết bị hàng năm của cỏc doanh nghiệp Nguyờnnhõn chớnh thỳc đẩy cỏc hoạt động cho thuờ tài chớnh phỏt triển nhanh, mạnh là

do nú thể hiện được là một hỡnh thức tài trợ cú tớnh chất an toàn cao tiện lợi, vàhiệu quả cho cỏc bờn tham gia giao dịch.Trong những năm gần đây hoạt độngCTTC đang phát triển rất nhanh ở các nớc đang phát triển ở Châu á, Châu Phi.Năm 1994 giá trị máy móc thiết bị thông qua hoạt động cho thuờ tài chớnh lên tới

44 tỷ USD, tăng gần 3 lần so với năm 1988 Riêng ở Hàn quốc là một trongnhững nớc mà hoạt động cho thuờ tài chớnh đạt đợc những bớc tăng trởng đầy ấntợng Năm 1994 nớc này đã trở thành thị trờng cho thuờ tài chớnh đứng thứ 5 trênthế giới

Nh vậy, hoạt động cho thuờ tài chớnh đã có nguồn gốc ra đời từ rất sớm kể

từ những năm 50 của thế kỷ XIX hoạt động này đã đợc đưa vào sử dụng nh mộtnghiệp vụ tài chính chuyên sâu và có hiệu quả trên phạm vi toàn cầu với sự ra đờicủa hàng loạt các công ty cho thuờ tài chớnh độc lập, các công ty này đã tạo ranhững lợi ích kinh tế khụng nhỏ cho nền kinh tế các nớc

b Ở Việt Nam

Tại Việt Nam nghiệp vụ cho thuờ tài chớnh hay cũn gọi là tớn dụng thuờ mua

đó được NHNN Việt Nam cho ỏp dụng thớ điểm bởi quyết định số: 149/QĐ-NH5ngày 17/5/1995

Đến 9-10-1995 chớnh phủ ban hành nghị định 64/CP "Quy chế tạm thời về

tổ chức và hoạt động của Cụng ty cho thuờ tài chớnh tại Việt Nam" Ngày

9-2-1996 Thống đốc NHNN-VN cú thụng tư số 03/TT-NH5 hướng dẫn thực hiệnquy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Cụng ty cho thuờ tài chớnh

tại Việt Nam

Trang 6

Như vậy, đến năm 1996 cụng ty cho thuờ tài chớnh đầu tiờn ở Việt Nam mớiđược thành lập Tuy nhiờn, phải đến khi Chớnh phủ ban hành Nghị định 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001 thỡ hoạt động cho thuờ tài chớnh ở Việt nam mới thực

sự h́nh thành Đến nay, tại Việt Nam, đó cú 12 cụng ty cho thuờ tài chớnh đượcthành lập, hoạt động

1.1.2 Khỏi niệm chung về cho thuờ tài chớnh

1.1.2.1 Khỏi niệm

Cho thuờ tài chớnh được Ủy ban chuẩn mực kế toỏn Quốc tế định nghĩa nhưsau: “Cho thuờ tài chớnh là loại hỡnh cho thuờ tài sản cú khả năng chuyển dịch vềcăn bản tất cả những rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền sở hữu tài sản đú.Quyền sở hữu cú thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuờ”

Từ khi ra đời cho đến nay, thuật ngữ cho thuờ (Leasing) được hầu hết cỏcquốc gia trờn thế giới sử dụng nhằm hàm chỉ hoạt động cho thuờ tài sản được cỏcđịnh chế tài chớnh (trong đú nhất thiết phải cú Cụng ty cho thuờ tài chớnh) mua

và cho thuờ theo yờu cầu của bờn thuờ Hết thời hạn thuờ bờn thuờ được phộpchuyển quyền sở hữu hoặc mua lại tài sản đú theo cỏc điều kiện đó thoả thuậntrong hợp đồng cho thuờ tài chớnh

Theo quan điểm của cỏc nhà kinh tế chõu õu thỡ cho thuờ tài chớnh là hoạtđộng mà bờn cho thuờ tiến hành chuyển giao tài sản của mỡnh cho bờn đi thuờmượn để sử dụng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Định kỳ hàng thỏnghoặc hàng năm theo thỏa thuận của hai bờn, bờn đi thuờ sẽ phải thanh toỏn chobờn cho thuờ một khoản chi phớ trả cho việc sử dụng tài sản đú Kết thỳc thờihạn thuờ, bờn đi thuờ cú thể được chuyển quyền sở hữu tài sản đó thuờ theo thỏathuận

Theo Uỷ ban Tiêu chuẩn Kế toán quốc tế (IASC) thỡ bất cứ một giao dịch thuêmớn t i sài s ản nào thoả mãn một trong bốn yếu tố sau đây sẽ đợc coi là giao dịchcho thuê tài chính:

 Thời hạn hợp đồng chiếm phần lớn thời hạn hữu dụng của tài sản

Trang 7

 Quyền sở hữu tài sản thuê đựơc chuyển giao khi kết thúc hợp đồng.

 Hiện giá của toàn bộ các khoản tiền thuê do ngời thuê trả tơng đơng hoặclớn hơn giá thị trờng của tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng

 Hợp đồng quy định quyền chọn mua tài sản thuê với giá tợng trng tại thời

điểm chấm dứt hợp đồng

Tại Việt Nam, theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chớnh phủthỡ khỏi niệm cho thuờ tài chớnh được hiểu như sau: “Cho thuờ tài chớnh là mộthoạt động tớn dụng trung và dài hạn, thụng qua việc cho thuờ mỏy múc, thiết bị,phương tiện vận chuyển và cỏc động sản khỏc trờn cơ sở hợp đồng cho thuờ giữabờn thuờ và bờn cho thuờ Bờn cho thuờ cam kết mua mỏy múc thiết bị, phươngtiện vận chuyển và cỏc động sản khỏc theo yờu cầu của bờn mua và nắm giữquyền sở hữu đối với tài sản cho thuờ Bờn thuờ sử dụng tài sản thuờ và thanhtoỏn thuờ trong suốt thời hạn thuờ đó được hai bờn thoả thuận”

Theo Điều 3 của Nghị định 64/CP về việc ban hành quy chế tạm thời về tổchức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam ngày 9/10/1995,giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong bốn điều kiện sau:

 Nội dung của hợp đồng thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bênthuê đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trịthực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;

 Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyểnquyền sở hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo thoả thuận của hai bên

 Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê ít nhất phảitơng đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng

 Thời cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời hạn cần thiết

để khấu hao tài sản thuê

Để hiểu rõ thêm về chuẩn mực để một giao dịch đợc gọi là cho thuê tàichính, chúng ta xem xét cụ thể ở từng quốc gia theo bảng 1

Bảng 1.1:

Quyền chọn mua Có Không bắt

buộc

Trang 8

30 năm

Tài sản có

đời sốnghữu íchtrờn 1 năm

Tài sản có

đời sốnghữu ích

nămHiện giá thuần

các khoản tiền

thuê tối thiểu so

với giá trị của tài

sản vào thời

điểm ký hợp

đồng

Bằnghoặc lớnhơn

lớn hơn

Trả đủtiền thuê

1.1.2.2 Phân biệt hoạt động CTTC với các hoạt động tín dụng khác

*Sự khác biệt giữa Cho thuê tài chính với Cho thuê vận hành:

Thuê vận hành là kiểu cho thuê tài sản có từ lâu đời, ngày nay nó còn đợc gọi

là Cho thuê hoạt động hay Cho thuê kiểu truyền thống Cho thuê vận hành và Cho thuê tài chính đều mang những đặc điểm của một giao dịch cho thuờ t i s ài s ản, nh-

ng khác nhau về về một số điểm sau:

Bảng 1.2: Phân biệt Cho thuê vận hành và Cho thuê tài chính

5 Chi phí vận hành, Bên cho thuê phải chịu Bên thuê chịu

Trang 9

7 Tiền bán tài sản Toàn bộ số tiền thu đợc do

bán tài sản thuê thuộc quyền

sở hữu của bên cho thuê

Tiền bán với giá danhnghĩa v rất nhỏ so vớiài sgiá trị thực tế của tài sản

8 Hiện giá của các

khoản tiền thuê

Rất nhỏ so với giá trị của tàisản trên thị trờng vào thời

điểm bắt đầu ký hợp đồng

Tơng đơng hoặc lớn hơngiá trị thị trờng của tàisản tại thời điểm bắt đầuhợp đồng

9 Mua lại t i sài s ản Không chuyển giao quyền

sở hữu khi kết thúc hợp

đồng

Có thể chuyển giaoquyền sở hữu khi kếtthúc hợp đồng

 Trong hoạt động cho thuê tài chính, rủi ro và thiệt hại liên quan đến tài sản dobên đi thuê chịu còn trong hoạt động cho thuê vận hành thì bên đi thuê khôngchịu rủi ro và thiệt hại nếu không phải do mình gây ra

 Đối với hoạt động cho thuê vận hành có thể đợc huỷ ngang thì cho thuê tài chínhkhông đợc huỷ ngang hợp đồng

 Thời hạn cho thuê trong hoạt động cho thuê tài chính chiếm phần lớn thờigian sử dụng của tài sản Trong khi đó thời hạn cho thuê của hợp đồng chothuê vận hành chiếm một phần rất nhỏ so với thời gian sử dụng của tài sản

 Hiện giá của tổng số tiền thuê mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê trongmột hợp đồng cho thuê tài chính gần bằng hoặc bằng giá của tài sản đó vàothời điểm ký hợp đồng Còn trong hợp đồng cho thuê vận hành thỡ số tiền nàynhỏ hơn rất nhiều so với giá trị của tài sản thuê ban đầu

 Đối với hoạt động cho thuê tài chính, tài sản thuê trớc khi kí hợp đồng có thểkhông thuộc sở hữu của ngời cho thuê mà do ngời đi thuê tìm lựa chọn từ nhàcung cấp và yêu cầu công ty cho thuê tài chính mua để cho ngời đi thuê thuê.Còn đối với hoạt động cho thuê vận hành thì tài sản trớc khi ký hợp đồng đãthuộc quyền sở hữu của bên cho thuê

*Sự khác biệt giữa Cho thuê tài chính với hình thức thuê - mua:

Trang 10

Tín dụng thuê mua trả góp hay thuê mua trả góp đều có chung một đặc điểm,

nó đợc coi nh một hình thức cho thuê tài chính, nhưng chỉ khác ở chỗ Công tythuê mua trực tiếp mua tài sản hoặc chế tạo tài sản cho thuê Hầu hết mọi giaodịch Thuê-mua đều có các tính chất như sau:

 Thời hạn thuê mua từ 1 tới 5 năm v đài s ợc áp dụng đối với ngời mua có thếchấp hoặc không có thế chấp

 Giao dịch thuê mua đợc lập thành theo hợp đồng, theo đó ngời thuê thanhtoán tiền mua thiết bị làm nhiều lần đợc ấn định trớc và mỗi lần trả mộtphần giá trị của tài sản cùng với số tiền lãi Nếu ngời thuê tuân thủ mọi

điều kiện của hợp đồng thì khi kết thúc sẽ đợc chuyển giao quyền sở hữutài sản

Qua đõy ta cú thể thấy hình thức Thuê- mua là một dạng đặc biệt của Chothuê tài chính, do đó giữa chúng có những khác biệt nhỏ sau đõy:

Bảng 1.3 : Phân biệt Cho thuê tài chính và Thuê- mua

TT Tiêu thức Cho thuê Tài chính Thuê mua

2 Bên cho thuê Công ty cho thuê tài chính Nhà cung cấp hoặc Công ty

cho thuê tài chính

3 Thời hạn hợp

đồng

Có thời hạn từ 1 đến 20 nămthậm chí dài hơn

Có thời hạn hợp đồngtrung bình từ 1 đến 5 năm

4 Quyền sở hữu Quyền sở hữu thuộc về bên

cho thuê và có thể đợc chuyểngiao cho bên thuê

Chuyển giao cho bên thuêvào thời điểm kết thức hợp

đồng

5 Giá trị còn lại khi kết thúc hợp đồng Có thể

chuyển giao cho ngời thuê khihết hạn hợp đồng

Chuyển giao cho ngời thuêkhi hết hạn hợp đồng

* Sự khác biệt giữa Cho thuê tài chính và hình thức tín dụng ngân hàng:

Về cơ bản thì hoạt động cho thuê tài chính là một kờnh tài trợ tín dụng trung,dài hạn Tuy nhiên, so với hỡnh thức tín dụng ngân hàng thì nó có một số điểm khỏcbiệt chính nh sau:

Trang 11

Phí cho thuê trong hoạt động cho thuê tài chính thường lớn hơn lãi suất đivay từ ngân hàng, vì phí cho thuê trong hoạt động cho thuê tài chính đợc tính trêncơ sở lãi suất cho vay trung hạn, dài hạn.

Trong giao dịch cho thuê tài chính vốn cho vay đợc thể hiện bằng tài sản

cố định nh máy móc, trang thiết bị, văn phòng gọi chung là các động sản Cònvới hỡnh thức tín dụng ngân hàng thì vốn cho vay đợc thể hiện bằng tiền

Đối với nghiệp vụ cho thuê tài chính thờng có quan hệ nhiều bên: giữabên đi thuê, bên cho thuê v nhà cung cấpài s … Ng Ngợc lại, tín dụng ngân hàng thờngthỡ chỉ có quan hệ giữa ngời cho vay và ngời đi vay

Vì vậy, sau khi hợp đồng tín dụng đó đợc ký kết, đối với cho thuê tài chínhdoanh nghiệp đi thuê sẽ đợc bổ sung thờm tài sản cố định nh máy móc, trang thiết bị,công nghệ, văn phũng Còn đối với hỡnh thức tín dụng ngân hàng, doanh nghiệp đivay sẽ đợc bổ sung vốn bằng tiền mặt

Hoạt động cho thuê tài chính thờng gắn với quyền sở hữu về tài sản, bên chothuê nắm giữ giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản Cũn đối với tín dụngngân hàng thì chỉ thông qua hợp đồng tín dụng để nhận biết đợc là bên đi vay vaybao nhiêu tiền Do vậy khi doanh nghiệp đi vay l m ài s ăn thua lỗ, bị phá sản thìbên đi thuê tài sản cú thể thu hồi lại tài sản của mình Cú thể thấy về mặt lýthuyết, tín dụng thông qua hoạt động cho thuê tài chính có mức độ an toàn tươngđối cao hơn tín dụng bằng tiền

1.1.3 Những yếu tố cấu thành hoạt động cho thuờ tài chớnh

* Các bên tham gia quan hệ cho thuờ tài chớnh

- Bên thuê t i chớnhài s

Bên thuê t i chớnh là ngài s ời nắm quyền sử dụng tài sản thuê, chỉ có thể làcác doanh nghiệp đợc cơ quan Nhà nớc thành lập, trực tiếp sử dụng tài sảnthuê trong thời hạn thuê Việc sử dụng tài sản thuê của bên thuê phải tuân theonhững quy định thoả thuận trong hợp đồng, không đợc tự ý chuyển quyền sửdụng tài sản thuê cho cá nhân hay cỏc tổ chức khác nếu không đợc bên cho thuê

đồng ý bằng văn bản Khi kết thúc thời hạn thuê, bên đi thuê có quyền mua lại tàisản hoặc thoả thuận tiếp tục thuê tài sản đó với bên cho thuê

- Bên cho thuê t i chớnh ài s

Trang 12

Bên cho thuê là ngời nắm quyến sở hữu phỏp lý đối với tài sản cho thuêtrong suốt thời hạn của hợp đồng Theo quy định của pháp luật Việt Nam, bêncho thuê là Công ty cho thuờ tài chớnh có t cách pháp nhân đợc cấp giấy phéphoạt động

- Nhà cung ứng: là ng ờườ i cung cấp tài sản thiết bị theo sự thoả thuận vớingườời thuê và theo những điều khoản trong hợp đồng mua bán thiết bị đã

ký kết với ng ời choườ thuê

- Cơ quan quản lý nhà n ớc:ườ là các cơ quan công quyền nhườ cơ quan côngchứng, ngân hàng nhà n ớc,ườ thuế quan cỏc cơ quan này có trách nhiệmkiểm soát việc tuân thủ các quy định của nh nài s ước và đồng thời côngnhận tính hợp pháp của giao dich cho thuê tài chính

*Tài sản cho thuê t i chớnh ài s

Tài sản cho thuê t i chớnh là cỏc loài s ại động sản nh máy móc thiết bị, dõychuyền sản xuất và bất động sản nh văn phòng, nhà cửa

Theo Khoản 3, Điều 2 Nghị định 64/CP ngày 09/10/1995 thì tài sản thuê

là máy móc, thiết bị và các động sản khác đạt tiêu chuẩn kỹ thuật tiên tiến, có giátrị sử dụng hữu ích trên một năm đợc sản xuất trong nớc hoặc nhập khẩu

Đối với những loại t i sài s ản cú giỏ trị vật chất lớn thỡ t i sài s ản thuờ t iài schớnh phải được đăng kớ tại trung tõm đăng kớ giao dịch t i sài s ản, hoặc phảiđược mua bảo hiểm trong quỏ trỡnh sử dụng.Bờn cho thuờ phải chịu trỏchnhiệm mua bảo hiểm Quyền sở hữu của t i sài s ản thuờ l cài s ủa bờn cho thuờ,nhưng quyền sử dụng lại t i sài s ản thuờ lại thuộc về bờn đi thuờ

*Thời hạn cho thuê t i chớnh ài s

Là thời gian bên thuê sử dụng tài sản thuê và trả tiền thuê, đợc bên chothuê và bên thuê thoả thuận trong hợp đồng Đú l khoài s ảng thời gian cú hiệu lực

m cỏc bờn cú liờn quan trong hài s ợp đồng phải cú nghĩa vụ thực hiện cỏc điềukhoản đó nờu ở trong hợp đồng Thời hạn thuờ t i chớnh ài s được nờu cụ thểtrong hợp đồng cho thuờ t i chớnh.ài s

Thời gian thuờ tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là 1 năm nhưng khụngquỏ thời gian khấu hao cần thiết do Bộ Tài chớnh quy định

Trang 13

* Chi phí cho thuê t i ch ài ch ớnh :

Trong hoạt động cho thuê tài chính, chi phí cho thuê đợc tính trên cơ sở lãisuất cho vay trung hạn, dài hạn và cỏc chi phí quản lí của Công ty cho thuê tàichính

Bao gồm hai loại chi phí cơ bản sau:

- Chi phí mua trang thiết bị: Đây là khoản chi phí lớn nhất bởi vỡ nú tác

động đến giá cả mạnh nhất Đ ợc tính dựa trên tính chất cơ cấu vốn đầu ược tính dựa trên tính chất cơ cấu vốn đầu

t và thời hạn thuê cùng phần chi phí sử dụng ngu ược tính dựa trên tính chất cơ cấu vốn đầu ồn vốn tài trợ Phần chi phí này có thể tính theo mức lãi suất cố định hoặc lãi suất thả nổi tuỳ theo

sự lựa chọn và thoả thuận giữa ng ời thuê và ng ời cho thuê ược tính dựa trên tính chất cơ cấu vốn đầu ược tính dựa trên tính chất cơ cấu vốn đầu

- Các chi phí khác bao gồm:

+ Chi phớ quản lý

+ Chi phớ dự phũng rủi ro

+ Chi phớ marketing trực tiếp

+ Lợi nhuận mong đợi trong tương lai

* Lãi suất thuê :

- Lói suất cho thuờ được thỏa thuận giữa Bờn cho thuờ với Bờn thuờ theo từnggiai đoạn và được xỏc định cụ thể khi ký Hợp đồng cho thuờ

- Trong hoạt động cho thuê tài chính thỡ lãi suất là một trong những yếu

tố quan trọng, là một nhân tố tác động mạnh mẽ đến quyết định của ngườời thuê.Lãi suất cho thuê tài chính đ ợcườ tính toán dựa trên cơ sở lãi suất cho thuêtrung và dài hạn và tỷ lệ phí Do vậy, lãi suất luôn phải điều chỉnh tuỳ vào đối

t ợngườ khách hàng và tài sản cho thuê

- Lói suất cho thuờ được xỏc định trờn cơ sở lói suất cơ bản và biờn độ daođộng do Thống đốc NHNN-Việt Nam thụng bỏo cộng tỷ lệ thuờ tài chớnh cú liờnquan đến tài sản thuờ (nếu cú)

- Phớ cho thuờ cụ thể đối với từng khỏch hàng do Giỏm đốc cụng ty cho thuờ tàichớnh quyết định nhưng phải đảm bảo nguyờn tắc bảo toàn vốn, phớ rủi ro, bựđắp chi phớ quản lý, và cú tỷ lệ lói tớch luỹ hợp lý

* Hợp đồng cho thuê tài chính:

Trang 14

Hợp đồng cho thuê tài chính là một loại văn bản mang tớnh chất phỏp lý, chứngminh sự thỏa thuận giao dịch cho thuờ t i chớnh giài s ữa bờn đi thuờ v bờn cho thuờ.ài s Theo quy định của Chính phủ Việt Nam, tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP thỡ hợp đồngcho thuê tài chính phải đảm bảo đầy đủ những yêu cầu sau:

- Hợp đồng phải đườợc lập thành văn bản

- H ợ p đ ồ n g c h o t h u ờ t i c h ớ n h ài s không đườợc huỷ bỏ trườớc hạn (huỷngang), t ứ c l ài s thời hạn cho thuê đã thoả thuận, quy định trong hợp đồng Khụng bờn

n o ài s được đơn phương chấm dứt hợp đồng

- Trong trườờng hợp một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng thỡ bên kia có thể chấmdứt hợp đồng trườớc hạn:

+ Quyền sở hữu của công ty cho thuê tài chính đối với tài sản cho thuê luụn đượcđảm bảo trong trườờng hợp bên thuê bị phá sản hay mất khả năng thanh toán Tài sảnthuê không đườợc tớnh v oài s tài sản của bên thuê khi thanh lý tài sản để trả nợ cho cácchủ nợ

+ Trong trườờng hợp hợp đồng chấm dứt trườớc thời hạn, bên thuê phải thanhtoán ngay toàn bộ số tiền thuê phải trả theo hợp đồng cho công ty cho thuê tàichính Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay tài sản đó cho thuê

1.1.4 Lợi ớch của hoạt động cho thuờ tài chớnh

1.1.4.1 Lợi ích của cho thuờ tài chớnh đối với nền kinh tế quốc dõn.

a Cho thuê tài chính góp phần đẩy mạnh, đổi mới công nghệ trang thiết bị vài ch

cải tiến khoa học kỹ thuật

Đối với cỏc quốc gia đang phỏt triển, lạc hậu về cụng nghệ luụn luụn là vấn

đề làm đau đầu cỏc nhà quản lý Do đú thông qua hoạt động cho thuê tàichính, các loại máy móc trang thiết bị công nghệ hiện đại trình độ quản lý tiêntiến đợc ứng dụng, sẽ tạo ra cơ hội lớn cho việc nõng cao năng lực cụng nghệquốc gia ngay cả trong điều kiện kinh tế quốc gia đang gặp khú khăn, đặc biệt

l trong điều kiện thiếu vốn đầu tài s Tại nhiều nớc trên thế giới, các tài sản chothuê tài chính đợc hạch toán l t i sài s ài s ản ngoại bảng nên không làm tăng tổng tàisản của doanh nghiệp, thời hạn cho thuê tài chính thờng chỉ bằng 60% thời gian

Trang 15

hữu ích của tài sản và đợc cơ quan quản lý thuế chấp nhận, tính thời gian khấuhao theo hợp đồng cho thuê tài chính làm mức chi phí khấu hao hợp lý.Do đódoanh nghiệp có thể khấu hao nhanh, giảm số tiền thuế phải nộp, và nhanh chúngnâng cao năng lực công nghệ, máy móc trang thiết bị Cho thuờ tài chớnh chophộp cỏc doanh nghiệp tăng năng lực kinh doanh bằng việc thay đổi, nõng cấpdõy chuyền sản xuất, cải tiến kĩ thuật, và mở rộng quy mụ sản xuất Như vậynhìn trên toàn cục, trình độ khoa học kỹ thuật của một quốc gia vì thế cũng đợccủng cố, gia tăng và phát triển.

b Cho thuờ tài chớnh gúp phần thu hỳt vốn đầu tư cho nền kinh tế

Vốn đầu tư của quốc gia được tớch luỹ từ 2 nguồn: Tớch luỹ nội bộ và vốnhuy động từ nước ngoài Để huy động cú hiệu quả vốn đầu tư đũi hỏi phải cú rấtnhiều hỡnh thức huy động khỏc nhau và phải phối hợp đồng bộ với nhau Baogồm hệ thống tớn dụng, ngõn sỏch nhà nước và thị trường chứng khoỏn, thịtrường tài chớnh Hỡnh thức cho thuờ tài chớnh là một kờnh tớn dụng trung dài hạn

cú nhiều ưu điểm, nú thể hiện ở sự giảm thiểu rủi ro và phạm vi tài trợ rộng rói.Cho thuờ tài chớnh cũn gúp phần khụng nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư trongnước và tỡm nguồn tài trợ từ nước ngoài Theo như quy định của IMF, việckhụng tớnh cỏc khoản nợ từ tài sản cho thuờ tài chớnh quốc tế vào khoản nợ nướcngoài của 1 quốc gia càng cho thấy đõy là 1 kờnh thu hỳt vốn đầu tư nước ngoàihấp dẫn

Cho thuê tài chính ngày càng phát huy vai trũ mạnh mẽ của nú, bởi việctích luỹ vốn của các nền kinh tế đang phỏt triển thờng rất khó khăn do phần lớncác doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, hiệu quả sản xuất cũn tương đối thấpnên loại hình này có vai trò rất quan trọng trong việc thu hút vốn quốc tế, hiện

đại hoá sản xuất v tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.ài s

c Cho thuờ tài chớnh gúp phần phỏt triển hệ thống tài chớnh

Một hệ thống tài chớnh hoàn thiện phải cú cỏc hỡnh thức thu hỳt và quản lý vốnhoạt động hiệu quả Về mặt lý thuyết, cho thuê tài chính là hoạt động tài trợ tíndụng trung hạn v dài hạn, do đó có thể coi thị trài s ờng cho thuê tài chính là một bộ

Trang 16

phận cấu thành của hệ thống t i chớnhài s Ngoài ra, ở cỏc quốc gia đang phỏt triển,khi thị trường chứng khoỏn cũn chưa thực sự phỏt triển, sự thiếu hỳt nghiờmtrọng nguồn cung vốn trung dài hạn là điều khụng thể phủ nhận vỡ thế, cho thuờtài chớnh càng thể hiện được vai trũ to lớn của nú đối với những nền kinh tế đangphỏt triển Mặt khỏc, cho thuờ tài chớnh cú phạm vi tài trợ rộng lớn, cú khả năngcung ứng cung ứng đến mọi khu vực, mọi thành phần kinh tế, rất cú lợi đối vớikhỏch hàng, và đồng thời giảm bớt rủi ro của người cho thuờ.

Khi thị trờng này phát triển sẽ tạo ra sự cạnh tranh trong hoạt động tín dụng, từ

đú thúc đẩy các loại hình thức tín dụng mới ra đời, nâng cao chất lượng, hiệuquả của các hình thức tín dụng hiện có

1.1.4.2 Lợi ớch đối với người cho thuờ t i ài s chớnh.

a Cho thuê tài chính là một hình thức tài trợ có mức độ an toànkhỏ cao

Là kờnh tài trợ vốn trung và dài hạn thông qua việc cho thuê các

thiết bị máy móc, công nghệ, v ài s động sản Do đó cho thuê tàichính là một hình thức tài trợ có mức độ an toàn khỏ cao :

-Tiến hành tài trợ thông qua cho thuê tài chính sẽ giỳp ng ười cho thuờ t iài schớnh đảm bảo được việc sử dụng vốn đúng mục đích nhờ vậy đảm bảo khả nănghoạt động sản xuất của ngời thuê và đảm bảo khả năng trả nợ của họ

- Quyền sở hữu tài sản cho thuê thuộc về ngời cho thuê, ngời cho thuê có quyềnkiểm tra, giám sát việc sử dụng tài sản Trong trường hợp người thuờ l m ài s ăn thua

lỗ, hay bị phỏ sản thỡ ngời cho thuê có thể thu hồi tài sản ngay, v hạn chế đài s ợc rủiro

- Trong hoạt động cho thuê tài chính, ng ời cho thuê nắm quyền sở hữuườcủa tài sản trong suốt thời gian thuê nên ng ời thuê không đ ợc phép bán, tặngườ ườ

và phải cú trỏch nhiệm bảo quản tài sản Tài sản cho thuê tài chính đ ợc ngườ ườicho thuờ tài chớnh mua bảo hiểm trong suốt thời hạn thuê

b Hoạt động cho thuê tài chính linh hoạt trong kinh doanh.

- Vốn để hoạt động cho thuê tài chính chủ yếu bao gồm: vốn điều lệ, vay các tổ chứctài chính, tín dụng trong và ngoài nườớc, các quĩ và lợi nhuận chườa chia, và có thể phát

Trang 17

hành các giấy tờ có giá khác khi đườợc Ngân hàng nhà nườớc cho phép Do vậy công

ty c h o t h u ờ t i c hài s ớ n h có thể chủ động vốn trong kinh doanh và đặc biệt l ài s một sốCông ty cho thuê tài chính đườợc tỏch ra từ các ngân hàng thườơng mại thì khi mài scần vốn họ có thể vay ở ngân hàng mẹ với lãi suất ườu đãi

- Trong thời gian diễn ra giao dịch cho thuê, nguồn vốn tài trợ sẽ đợc thu hồidần, từ đú cho phép ngời cho thuê tái đầu t

1.1.4.3 Lợi ớch đối với người đi thuờ tài chớnh

a Ngời thuê có khả năng gia tăng năng lực sản xuất trong điều kiện hạn chế

về nguồn vốn đầu t:

Doanh nghiệp luôn đũi hỏi phải có sự đổi mới về mặt kĩ thuật, mỏy múc, trangthiết bị nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, đảm bảo sản phẩm không bị lạc hậu so vớicỏc đối thủ cạnh tranh Nhng thực tế vốn của cỏc doanh nghiệp rất hạn chế, đặc biệt

là các doanh nghiệp quy mụ vừa và nhỏ thờng gặp rất nhiều khó khăn về vốn Cácdoanh nghiệp có thể đi vay vốn từ các tổ chức tài chính trung gian, cỏc thị trường

t i chớnh nhài s ng điều này thờng hết sức khó khăn bởi lẽ họ phải có tài sản thế chấp,hoặc cầm cố… Ng

b Hoạt động cho thuê tài chính có thể giúp cho doanh nghiệp đi thuê không

lu động khi đã đầu t hết tiền vào tài sản cố định

1.2 Rủi ro tớn dụng trong hoạt động cho thuờ tài chớnh

1.2.1 Khỏi niệm rủi ro trong hoạt động cho thuờ tài chớnh

Cũng giống như cỏc hinh thức tớn dụng khỏc, cho thuờ tài chớnh là mộthỡnh thức hoạt động kinh doanh nhằm mục đớch kiếm lợi nhuận, cho nờn rủi

ro phỏt sinh trong quỏ trỡnh cho thuờ tài chớnh cũng khụng phải là một ngoại

Trang 18

lệ Hiện có rất nhiều quan niệm về rủi ro nhườ: "rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đếnmột hay nhiều biến cố không mong đợi" hay "rủi ro là khả năng xảy ra tổn thấtngoài dự kiến" Nhường chung quy lại, mọi quan niệm đều đi đến thống nhất: " Rủi ro

là khả năng xảy ra sự cố bất lợi cho chủ thể, hay cú thể hiểu đú là những nguy cơmột hành động hoặc một sự kiện sẽ cú ảnh hưởng bất lợi đến việc đạt được cỏcmục tiờu cũng như việc thực hiện thành cụng những chiến lược kinh doanh củamột tổ chức" Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong mọi lĩnh vực của đời sống, đặc biệt

là trong lĩnh vực ngân hàng nói chung và trong lĩnh vực cho thuê tài chính nói riêng

Rủi ro trong hoạt động cho thuờ tài chớnh là sự xuất hiện của một hay một sốyếu tố khụng như mong đợi gõy ra tổn thất về thu nhập, về tài sản, uy tớn củacụng ty cho thuờ tài chớnh trong quỏ trỡnh hoạt động kinh doanh cho thuờ tàichớnh do nguyên nhân khách quan hay chủ quan từ phía Công ty cho thuê tài chính hoặc

từ phía khách hàng đi thuê tài chính Vì vậy, nhận thức đúng đắn và đầy đủ về rủi ro trongcho thuê tài chính là rất quan trọng để từ đó đườa ra các biện pháp hạn chế rủi ro trong lĩnhvực cho thuê tài chính

Rủi ro trong hoạt động cho thuê tài chính chủ yếu là loại rủi ro tín dụng Rủi

ro tín dụng là loại rủi ro phức tạp nhất, để đánh giá rủi ro tín dụng là việc làm rất khókhăn đối bờn cho thuờ t i chài s ớnh Rủi ro tín dụng có thể xảy ra với bất kỳ món tiền nào,bất cứ nơi nào, lúc nào, ở đõu Chính vì vậy, rủi ro cho thuê tài chính đòi hỏi các công tycho thuê tài chính phải có những giải pháp đồng bộ, hiệu quả mới có thể ngăn ngừa bớtrủi ro

Rủi ro tớn dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến đối với bờn chothuờ tài chớnh do bờn thuờ tài chớnh làm ăn thua lỗ, phỏ sản Tựy theo mức độ vềkhả năng mất vốn, cú thể chia rủi ro tớn dụng thành 2 loại là rủi ro mất vốn (Bờncho thuờ khụng thể thu hồi được khoản nợ) và rủi ro đọng vốn (Bờn cho thuờ vẫn

cú khả năng thu hồi được khoản nợ song khú khăn) Rủi ro đọng vốn sẽ ảnhhưởng trực tiếp tới kế hoạch sử dụng nguồn vốn, cũn trong khi đú rủi ro mất vốnlàm tăng chi phớ (chi phớ giỏm sỏt, chi phớ phỏp lý, nợ xấu, nợ khú đũi…), làm

Trang 19

dũng tiền suy giảm và làm giảm mức sinh lời (do mất gốc, chi phớ dự trữ tăngcao…)

Trong cho thuê tài chính, bên đi thuê là ngườời vay vốn, bên cho thuê là ngườời

c h o vay vốn và hợp đồng cho thuê tài chính giữa hai bên là hợp đồng tín dụng.Nhưng trên thực tế, mặc dù bên đi thuê tài chính đó cam kết sẽ trả nợ đầy đủ và đúng hạncho bên cho thuê theo các điều khoản của hợp đồng cho thuê tài chính, nhường tình trạng

vi phạm các cam kết đó xảy ra khá phổ biến kể cả đối với trườờng hợp bờn đi thuê có đủnăng lực tài chính Ngo i ra,ài s rủi ro cho thuê tài chính còn có thể xảy ra khi m ài s bên đithuê tài chính đó thực hiện đỳng các điều khoản cam kết trong hợp đồng cho thuê tài chính,tức là thanh toán đầy đủ tiền thuê t i chài s ớnh cho bên cho thuê nh ngườ do biến động của lãisuất, của tỷ giá trên thị trườờng mà số tiền thuê thu về không đủ bù đắp chi phí đầu tườ muasắm tài sản của bên cho thuê

1.2.2 Cỏc chỉ tiờu phản ỏnh độ rủi ro tớn dụng trong hoạt động cho thuờ tài chớnh

 Tổn thất tín dụng cho thuờ t i chớnhài s

+ Tổn thất Giá trị bị mất trong hoạt động

=

cho thuê t i chài s ớnh cho thuê tài chính

+ Tỷ lệ tổn thất tín dụng cho thuê tài chính:

Tỷ lệ tổn thất tín dụng Tổng giá trị tổn thất trong kỳ

= cho thuê tài chính Doanh số cho thuê tài chính trong kỳ

Chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền bị tổn thất trong kỳ do hoạt động cho thuê tàichính gây nên Đây là chỉ tiêu phản ánh quy mô, phản ỏnh hậu quả do rủi ro gõy ra, cho thấyảnh hưởng nghiờm trọng tới tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh của bờn cho thuờ t i chớnh Nài s ếuchỉ tiờu n y quỏ lài s ớn, khụng kiểm soỏt đươc, thỡ bờn cho thuờ t i chớnh sài s ẽ lõm v o tỡnh trài s ạng

Trang 20

kinh doanh thua lỗ.

Tỷ lệ Nợ xấu / Dư nợ cho thuê tài chính

Nợ xấu là các khoản nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 Còn dư nợ chothuê tài chính là tổng giá trị tài sản mà bên cho thuê tài chính đã cho thuê nhưngchưa tới thời điểm hết hạn hợp đồng Chỉ tiêu tỷ lệ Nợ xấu/ Dư nợ cho thuê tàichính cho thấy quy mô hoạt động tài chính của bên cho thuê tài chính, và phảnánh chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Chỉ tiêu này cho biết trong tổng số

dư nợ cho thuê tài chính thì nợ xấu bằng bao nhiêu, hay chiếm bao nhiêu phầntrăm Chỉ tiêu này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng của công ty cho thuêtài chính càng thấp, và rủi ro trong hoạt động cho thuê càng lớn

Tỷ lệ nợ xấu/vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu nợ xấu trên vốn chủ sở hữu thể hiện mức độ tổn thất của công tycho thuê tài chính so với năng lực tài chính hiện tại Tỉ lệ này càng cao cho thấykhả năng chống đỡ với rủi ro của công ty cho thuê tài chính càng thấp Nếu tỉ lệ

nợ xấu lớn hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu thì công ty cho thuê tài chính sẽ lâmvào tình trạng hoạt động kinh doanh thua lỗ

1.2.3 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê

tài chính

Trang 21

1.2.3.1 Cỏc nguyờn nhõn khỏch quan

Nguyờn nhõn khỏch quan là những nguyên nhân xuất hiện đột ngột, khó dự

đoán, khó kiểm soát, do môi trườờng bên ngoài tác động vào gây nên rủi ro, thiệt hạitới hoạt động kinh doanh của bờn cho thuê tài chớnh Gồm các nguyên nhân cụ thể sau:

 Mụi trường kinh tế

Môi trườờng kinh tế xã hội trong nườớc chịu n h i ề u ảnh hườởng của những biến

động từ nền kinh tế thế giới Đó là nguyên nhân làm phát sinh rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của nền kinh tế, l mài s ảnh hườởng tới các lĩnh vực của nền kinh tế trong đó ngânhàng, cỏc bờn cho thuờ tài chớnh, cỏc tổ chức tớn dụng chứa đựng nguy cơ rủi ro lớn nhất.Mụi trường kinh tế cú ảnh hưởng rất lớn đến tỡnh hỡnh tài chớnh của bờn thuờ vàthiệt hại hoặc thành cụng đối với bờn cho thuờ

Trong những giai đoạn phỏt triển thuận lợi, bờn thuờ hoạt động cú lợi tứctương đối cao Nhưng trong giai đoạn khủng hoảng, tỡnh hỡnh hoạt động kinhdoanh khụng thuận lợi thỡ khả năng hoàn trả sẽ bị giảm sỳt và điều này cú thểdẫn tới việc bờn thuờ mất khả năng thanh toỏn Ngoài ra, những hoạt động kinhdoanh tín dụng cũn phụ thuộc rất nhiều vào thói quen, truyền thống, hay những tập quáncủa ngườời dân Nờn cỏc yếu tố đó nhiều khi sẽ gây khó khăn, hạn chế tới việc mởrộng hoạt động kinh doanh của các công ty cho thuê tài chính

 Môi tr ườ ờng tự nhiên

Sự thay đổi của thời tiết, khí hậu gây ảnh hườởng tới hoạt động sản xuất kinhdoanh đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, cỏc điều kiện tự nhiên là yếu tố khó

dự đoán, nó thườờng diễn ra bất ngờ gõy thiệt hại lớn nằm ngoài tầm kiểm soát củacon ngườời Chớnh vì vậy khi có thiên tai xảy ra thỡ bờn đi thuờ t i chớnh v bờn choài s ài sthuờ tài chớnh sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, điều đó đồng nghĩa với việc bờn cho thuờ tàichớnh cú thể sẽ phải cùng chia sẻ rủi ro với khách hàng của mình Do điều kiện thời tiết

ở VIỆT NAM diễn biến phức tạp nên môi trườờng tự nhiên đườợc coi là nguyên nhângây ra rủi ro lớn cho hoạt động kinh doanh của cỏc tổ chức tớn dụng và các công tycho thuê tài chính khi đầu t ườ phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn

Trang 22

 Do sự thay đổi chính sách của chính phủ.

- Chính sách đầu tườ phát triển: đây là những chính sách mà khi cú sự điều chỉnhcủa chính phủ sẽ gây ảnh hườởng trực tiếp cho ngân h ng, cỏc tài s ổ chức tớn dụng vài sthườờng là những ảnh hườởng không tích cực cho hoạt động kinh doanh của ngân hànghay cỏc tổ chức tớn dụng này Tuy nhiên nếu như nắm bắt đườợc thông tin kinh tế kịpthời thì sẽ hạn chế đườợc rủi ro xảy

- Chính sách tài chính: Cỏc chính sách này liên quan đến cơ chế thu chi ngân sáchcủa chính phủ

- Chính sách tiền tệ: chính phủ sử dụng các công cụ nhườ: lãi suất chiết khấu, tỷ lệ

dự trữ bắt buộc, hay nghiệp vụ thị trườờng mở để… Ng điều chỉnh mức cung ứng tiền tệ khi thịtrường có biến động xảy ra

1.2.3.2 Cỏc nguyờn nhõn chủ quan

 Nguyên nhân từ phía bên cho thuê

- Những rủi ro tớn dụng trong hoạt động cho thuờ tài chớnh cú thể xuất phỏt docỏc nguyờn nhõn chủ quan từ cỏc bờn cho thuờ tài chớnh, cỏc cụng ty cho thuờtài chớnh Nhưng xột về khớa cạnh tổng thể, rủi ro cú thể xảy ra do cỏc chớnhsỏch cho thuờ của cụng ty cho thuờ tài chớnh chưa phự hợp, thiếu sự kiểm soátchặt chẽ hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận lên quá cao Vớ dụ một chớnh sỏch tập trungvào mục tiờu tăng trưởng dư nợ cho thuờ hơn là tập trung vào chất lượng chothuờ cú thể dẫn tới gia tăng cỏc khoản cho thuờ tài chớnh khụng tốt

- Rủi ro cũng cú thể xuất phỏt từ yếu tố thiếu nguồn lực, trình độ, năng lực,phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ tín dụng cho thuê tài chính yếu kém, vốn đầu tưcho nõng cấp hệ thống cụng nghệ thụng tin chưa hợp lý dẫn đến không đánh giáchính xác về khách hàng và phườơng án vay vốn, từ đó làm phát sinh những hợp đồngcho thuê tài chính kém an toàn Cùng với sự hạn chế về trình độ là vấn đề về phẩm chất

đạo đức của cán bộ tín dụng cho thuê tài chính Do đặc thù của cụng việc buộc cán bộ tíndụng ngo i ài s có trình độ còn phải có phẩm chất đạo đức tốt trườớc sự cám dỗ của vật chất.Nhiều cán bộ tín dụng đã sa ngã, hành động vô tổ chức, làm trái quy định, cấu kết vớivới khách hàng, gây tổn thất to lớn đối với ngân hàng và các công ty cho thuê tài chính

Trang 23

 Nguyên nhân từ ph í a bên đi thuê.

Các yếu tố chủ quan từ phía bên đi thuê tài chính nhườ: tỡnh hỡnh hoạt độngkinh doanh yếu kém hay bên đi thuê có hành vi lừa đảo, chiếm đoat, vi phạm pháp luật cũng gây ra tổn thất cho bờn cho thuê tài chính

Những rủi ro mà bờn đi thuờ tài chớnh cú thường gặp phải:

- Giá cả của yếu tố đầu vào tăng cùng với các chi phí phục vụ cho sản xuất tăng

làm cho nguồn thu dự tính của khách hàng giảm đi, nhườ vậy việc trả nợ cho các công tycho thuê tài chính sẽ gặp nhiều khó khăn

- Thị trườờng đầu ra nếu có biến động phức tạp, giá cả giảm, thấp cũng làm

nguồn thu của khách hàng bị giảm sỳt Ngoài ra, những thay đổi thị hiếu tiêu dựng nhưcung vườợt quá cầu, hoạt động marketing yếu kộm cũng gây nên tình trạng sản phẩm bị

ứ đọng, làm ảnh hườởng tới việc trả nợ cho các công ty cho thuê tài chính

í thức trả nợ của bên đi thuê nhiều khi cũn chườa tốt, nhiều đối tườợng kháchhàng sau một thời gian kinh doanh khụng thuận lợi, làm ăn thua lỗ rồi bỏ trốn gây thiệthại nghiêm trọng cho công ty cho thuê tài chính

1.3 Quản trị rủi ro tớn dụng của cụng ty cho thuờ tài chớnh

1.3.1 Nội dung quản trị rủi ro tớn dụng của cụng ty cho thuờ tài chớnh

Quản trị rủi ro (Risk management) là quỏ trỡnh xỏc định cỏc rủi ro và tỡmcỏch quản lý, hạn chế cỏc rủi ro đú xảy ra với tổ chức Một cỏch tổng quỏt đấy làquỏ trỡnh xem xột lại toàn bộ hoạt động của tổ chức, xỏc định cỏc nguy cơ tiềm

ẩn, và khả năng xảy ra cỏc nguy cơ đú Từ đú cú sự chuẩn bị cỏc hành động thớchhợp để hạn chế cỏc rủi ro đú ở mức thấp nhất

Quản trị rủi ro cũng cú thể hiểu đõy là quỏ trỡnh tỏc động cú tổ chức, cúđịnh hướng của cỏc nhà quản trị doanh nghiệp lờn đối tượng quản trị và đốitượng kinh doanh nhằm mục tiờu phũng ngừa, hạn chế và làm giảm thiểu rủi rotrong kinh doanh nõng cao mức độ an toàn, khả năng sinh lời và đạt được cỏcmục tiờu phỏt triển trong ngắn hạn và dài hạn ở cỏc doanh nghiệp

Trang 24

1.3.2 Mô hình quy trình quản trị rủi ro

Mô hình quản trị rủi ro gồm 4 khâu chính là:

 Xác định hạn mức rủi ro

 Đánh giá rủi ro

 Quản lý rủi ro

 Giám sát rủi ro

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro

1.3.2.1 Xác định hạn mức rủi ro

Xác định hạn mức rủi ro là việc các công ty cho thuê tài chính xác định mức

độ rủi ro, mức độ thiệt hại mà công ty có thể đáp ứng được để từ đó đưa ra cáchình thức kinh doanh nhằm đạt được lợi nhuận tối đa Sau khi xác định được hạnmức rủi ro trên cơ sở tình hình tài chính của công ty, hội đồng quản trị hoặc banđiều hành theo định kỳ sẽ có trách nhiệm xem xét lại và thông qua các hạn mức

đó Các hạn mức này sau đó được thông báo tới toàn bộ nhân viên trong công ty

và bộ phận quản lý

Trang 25

Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro của từng đối tượng

Nhận diện rủi ro

Định lượng rủi ro

1.3.2.2 Đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro đòi hỏi cần phải xác định được những rủi ro liên quan đếnhoạt động của công ty cho thuê tài chính, phải có các bộ phận kiểm tra nằm trongcác quy trình nghiệp vụ (hệ thống kiểm soát nôi bộ) để kiểm soát rủi ro trong cáchạn mức đã được đề ra, cùng với các biện pháp để theo dõi các trường hợp ngoại

lệ được phép vượt hạn mức rủi ro

Quy trình đánh giá rủi ro thực hiện qua các giai đoạn:

Trong 4 giai đoạn trên thì giai đoạn nhận diện rủi ro và giai đoạn định lượngrủi ro mang tính quyết định nhất

- Nhận diện rủi ro:

Trong hoạt động cho thuê tài chính, rủi ro lớn thường xảy ra nhất là rủi rotín dụng, là rủi ro mất khả năng thanh toán của bên thuê thuê tài chính Rủi ro tíndụng trong hoạt động cho thuê tài chính có thể được nhận biết dựa trên các yếu

tố tạo nên từ rủi ro tín dụng Một số yếu tố cấu thành tạo nên rủi ro tín dụng:Mức độ tập trung của danh mục cho thuê: Một nhân tố tác động tiêu cực đếnkhoản cho thuê có thể dẫn đến tổn thất nghiêm trọng hơn nhiều nếu danh mục chothuê của công ty cho thuê tài chính tập trung quá nhiều vào những khoản cho thuê

có đặc thù như vậy Loại rủi ro này có thể hạn chế thông qua sự đánh giá thườngxuyên mức độ rủi ro của loại hình tài sản cho thuê

Trình độ kinh nghiệm của cán bộ tín dụng: Tổn thất có thể xảy ra khi cán bộ tíndụng không xác định được mức độ rủi ro khi tiến hành thẩm định cũng như trong

Xác định đối tượng

được kiểm toán

(khách hàng)

Trang 26

suốt thời gian cho thuê Ngoài năng lực của bản thân các cán bộ tín dụng còn cóyếu tố khác như nhân sự, cơ sở hạ tầng, hệ thống thu thập thông tin…

- Định lượng rủi ro:

Sau khi nhận diện các loại rủi ro có thể xảy ra, các công ty cho thuê tài chínhcần phải tiến hành xác định định lượng các loại rủi ro đó Trong quá trình địnhlượng rủi ro, thông tin về thành phần và chất lượng cho thuê là yếu tố rất quantrọng cho phép công ty cho thuê tài chính đánh giá được liệu công ty cho thuê tàichính đã đáp ứng chiến lược rủi ro đề ra hay chưa

Một số phương pháp định lượng rủi ro tín dụng:

Xác định hạn mức cho thuê tài chính đối với từng dự án thuê tài chính cụthể, từng khách hàng cụ thể, và nhóm các khách hàng có liên quan

Hạn mức cho thuê tài chính thể hiện định lượng mức độ rủi ro tín dụng tối

đa mà công ty cho thuê tài chính có thể chấp nhận đối với từng dự án, từngkhách hàng, và nhóm khách hàng có liên quan Để hạn chế mức độ rủi ro thấpnhất, nên đưa ra hạn mức tín dụng thấp với những khách hàng mà trước đó công tycho thuê tài chính chưa có quan hệ tín dụng Cần xem xét lại hạn mức trong thờigian thiết lập quan hệ tín dụng dựa trên những kinh nghiệm và những thay đổi vềđánh giá rủi ro

Một mô hình xác định mức rủi ro tín dụng theo tiêu chuẩn 5 C

Tiêu chuẩn 5 C được áp dụng để đánh giá rủi ro đối với khách hàng baogồm vốn (Capital), năng lực (Capacity), uy tín (Character), đảm bảo khoản vay(collateral), và các điều kiện khác (Conditions) Chỉ tiêu đánh giá này đánh giánày thích hợp khi đánh giá khách hàng ở giai đoạn xét duyệt điều kiện cho thuêtài chính

Vốn (Capital) là tiền của khách hàng để đầu tư vào các phương án kinhdoanh Nếu chỉ số nợ/vốn chủ sở hữu cao nghĩa là khách hàng đã vay rất nhiều

và khả năng rủi ro tài chính cao

Trang 27

Năng lực (Capacity) nói đến khả năng khách hàng có tiền để thanh toán cáckhoản nợ hay không Công ty cho thuê tài chính sẽ tính đến tình hình kinh doanhcủa khách hàng, thời hạn hoàn trả, và khả năng việc hoàn trả nợ thành công.Công ty cho thuê tài chính đồng thời cũng xem xét việc hoàn trả nợ trong quákhứ để xét đến khả năng trả nợ trong tương lai

Uy tín (Character) là ý thức, trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ vay, nợ thuêtài chính của khách hàng Công ty cho thuê tài chính sẽ kiểm tra những khoản nợtrước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinhnghiệm kinh doanh

Đảm bảo cho khoản thuê (Collateral) hay sự bảo lãnh của bên thứ ba là mộthình thức bảo hiểm trong trường hợp khách hàng không thể trả nợ Nếu như kháchhàng không trả được nợ, công ty cho thuê tài chính sẽ thu hồi khoản nợ đó từ bênđứng ra bảo lãnh

Điều kiện (Conditions) liên quan đến mục đích của thuê tài chính và cácđiều kiện khác liên quan đến chu kỳ kinh doanh, các điều kiện kinh tế ở mức độquốc gia, địa phương và công nghiệp, nền kinh tế không ổn định sẽ có ảnh tiêucực đến việc đánh giá

Trang 28

thống cơ sở dữ liệu cho hệ thống chấm điểm tắn dụng để đảm bảo các kết quảđược lưu trữ và có thể khai thác phục vụ công tác quản lý Sau khi công ty chothuê tài chắnh áp dụng hệ thống chấm điểm tắn dụng, cần phải thýờng xuyênkiểm tra xem xét và hoàn thiện.

Với khách hàng là các doanh nghiệp thì việc cho điểm tập trung vào đánhgiá 2 yếu tố là các chỉ số tài chắnh và các chỉ tiêu phi tài chắnh, theo các trọng sốtắnh điểm tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp Đối với bất kỳ đối týợng kháchhàng nào, các thông tin tài chắnh đã được kiểm định sẽ được tin tưởng so với cácthông tin chưa được kiểm định, do vậy khi tắnh toán các chỉ số tài chắnh sẽ có tỷtrọng tắnh điểm cao hơn Bên cạnh đó cũng có sự phân biệt các đối tượng kháchhàng do khác biệt về hình thức sở hữu Do hoạt động của các doanh nghiệp nhànước và các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ắt nhiều chịu ảnh hưởng củanhiều nhân tố phi tài chắnh nên được đánh giá thấp hơn trong tỷ trọng điểm + Lập dự phòng rủi ro tắn dụng cho mục đắch báo cáo tài chắnh

Lập dự phòng thể hiện việc công ty cho thuê tài chắnh đã ước tắnh mức rủi

ro, tổn thất tắn dụng trên tổng số dư nợ cho thuê hiện thời Đây là tổn thất ướctắnh dựa trên đánh giá của một hay kết hợp nhiều nhân tố rủi ro Để đảm bảo có

sự đánh giá chắnh xác, công ty cho thuê tài chắnh cũng cần phải áp dụng một hệthống xếp hạng nội bộ hợp lý Về cơ bản, hệ thống xếp hạng có sự thống nhấtvới các tiêu chắ đánh giá tắnh điểm tắn dụng để xếp các khoản cho thuê tài chắnhvào nhóm rủi ro thắch hợp

1.3.2.3 Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là bước thể hiện rõ ràng nhất chiến lược, tư tưởng của công

ty cho thuê tài chắnh về phương pháp quản trị rủi ro tắn dụng Xây dựng một hệthống các biện pháp, các công cụ quản lý tắn dụng được thể hiện qua văn bảntrong chắnh sách cho thuê tài chắnh Công ty cho thuê tài chắnh đã cụ thể hoá cácquan điểm, chiến lược quản trị rủi ro vào các bước tác nghiệp cụ thể mà việcthực hiện đúng, đầy đủ các quy định trong chắnh sách sẽ làm hạn chế tối đa các

Trang 29

rủi ro phát sinh Chính sách cho thuê tài chính được hình thành để đưa ra nhữngnguyên tắc chung nhất nhằm hướng dẫn áp dụng trong từng trường hợp cụ thể.Chính sách cho thuê tài chính đã được cụ thể hóa bằng văn bản là một nền tảngquan trọng để quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả Khi mà chính sách cho thuêtài chính được xây dựng một cách khoa học, thống nhất sẽ tạo ra nền tảng chocông ty cho thuê tài chính duy trì tiêu chuẩn tín dụng, tránh được tối đa các rủi rotrong hoạt động kinh doanh

Chính sách cho thuê tài chính phải đảm bảo thích hợp với sự thay đổi liêntục của các nhân tố và môi trường kinh tế Do vậy để đạt hiệu quả tốt nhất, cácchính sách cho thuê tài chính đã phê duyệt phải được phổ biến kịp thời và đượcthực hiện bởi tất cả các cấp trong công ty theo những quy trình thích hợp và phảiđược điều chỉnh định kỳ trong trường hợp tình hình thực tế có thay đổi

1.3.2.4 Giám sát rủi ro:

Việc theo dõi giám sát rủi ro là thực hiện đầy đủ các thủ tục kiểm tra,kiểm soát, từ đó ban điều hành có thể theo dõi được mức rủi ro của từng lĩnhvực kinh doanh Rủi ro được kiểm soát thông qua các hệ thống kiểm tra, kiểmsoát nội bộ, hệ thống này bao gồm bộ máy kiểm tra, kiểm soát nội bộ và hệthống văn bản các quy trình, quy định nội bộ Ban điều hành phải tìm ra biệnpháp cân bằng tối ưu giữa chi phí của các thủ tục kiểm tra, kiểm soát và lợi íchthu lại từ các thủ tục đó, để từ đó lựa chọn được các thủ tục kiểm tra, kiểm soátrủi ro phù hợp

Việc giám sát rủi ro tín dụng trong hoạt động cho thuê tài chính thường baogồm giám sát riêng lẻ từng khoản cho thuê và giám sát tổng thể các danh mụccho thuê

Đối với khách hàng riêng lẻ thì giám sát tín dụng cần phải bao gồm các bước sau:

- Đảm bảo tuân thủ theo các quy định hiện hành đối với tất cả các khoản chothuê

- Đảm bảo rằng công ty luôn nắm được tình hình hoạt động hiện tại của kháchhang

Trang 30

- Kiểm soỏt được việc khỏch hàng sử dụng tài sản thuờ tài chớnh vào đỳngmục đớch.

- Đảm bảo cỏc khoản thanh toỏn tiền thuờ tài chớnh được trả đỳng hạn và cúnhững biện phỏp xử lý kịp thời trong trường hợp khỏch hàng khụng trả nợ hoặcchỉ trả 1 phần

Nếu như giỏm sỏt khoản cho thuờ đơn lẻ đũi hỏi kiến thức cụ thể về lĩnhvực hoạt động kinh doanh và điều kiện tài chớnh của khỏch hàng, thỡ quản trị rủi

ro tổng thể danh mục cho thuờ yờu cầu cần phải cú kiến thức bao quỏt toàn diện

và những hệ thống thụng tin, kiểm soỏt hỗ trợ để việc phõn tớch đạt kết quả tốtnhất

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA CễNG TY CHO THUấ TÀI CHÍNH NHTMCPNT VN

2.1 Khỏi quỏt về Cụng ty Cho thuờ Tài chớnh NHTMCPNT VN

2.1.1 Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của cụng ty cho thuờ tài chớnh NHTMCPNT VN

Cụng ty cho thuờ tài chớnh Ngõn hàng thương mại cổ phần Ngoại thươngViệt Nam (VCBL) cú trụ sở chớnh Tầng 4 , số 10B phố Tràng Thi – Quận HoànKiếm – Hà Nội Và cú chi nhỏnh HCM tầng 8 , Tũa nhà CMARD2, số 45 ĐinhTiờn Hoàng,P Bến Nghộ, quận 1 Tp Hồ Chớ Minh

Sau khi đợc Thống đốc NHNN Việt Nam cấp giấy phép thành lập, Công ty

đã tiến hành đăng ký kinh doanh để chính thức đi vào hoạt động và đợc Sở Kếhoạch và Đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

Trang 31

Sè ®iÖn tho¹i: 84.48221681.

Sè FAX: 84 - 482221644.

Công ty Cho thuê tài chính ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thươngViệt Nam (NHTMCPNTVN) được thành lập năm 1998 theo Quyết định số 108/QĐ-NHNN ngày 25 tháng 03 năm 1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và

là đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Ngân hàng Thương mại Cổphần Ngoại thương Việt Nam Được thừa hưởng các thế mạnh về vốn và côngnghệ từ Ngân hàng mẹ, Công ty Cho thuê tài chính NHTMCPNTVN luôn nỗ lực

để đáp ứng các nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu trang bịđổi mới thiết bị đồng thời muốn tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Khi mới thành lập,vốn điều lệ của công ty là 75 tỷ đồng, nhưng đã đượctăng lên 100 tỷ đồng vào năm 2005 Vốn điều lệ hiện nay của công ty là 300 tỷVND, có khả năng tài trợ cho thuê tài chính lên tới hơn 90 tỷ VND cho mộtkhách hàng và 246 tỷ VND cho một nhóm khách hàng có liên quan Nhằm mởrộng tầm ảnh hưởng trên địa bàn các tỉnh phía Nam, năm 2004 , công ty đã thànhlập một chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.Số nhân viên của Công ty tại thờiđiểm cuối năm 2007 là 85 người với hầu hết trình độ đại học, thạc sỹ, tràn đầynhiệt huyết với công việc Là một trong những công ty cho thuê tài chính tiênphong tại Việt Nam, qua hơn 10 năm kinh nghiệm, Công ty đã thiết lập được cácmối quan hệ hợp tác tốt đẹp với nhiều nhà cung cấp thiết bị lớn, các công ty bảohiểm có uy tín cũng như mạng lưới khách hàng trung thành trên toàn quốc Qua báo cáo của hiệp hội cho thuê tài chính năm 2008 đã tổng kết, Công tyVCBL đang đứng ở vị trí thứ 5 trong số 13 Công ty cho thuê tài chính hiện đanghoạt động tại thị trường Việt Nam, với dư nợ cho thuê cuối năm 2008 là 1.084 tỉđồng

Bảng 2.1: Dư nợ cho thuê tài chính của các Công ty CTTC tại Việt Nam 2008 T

T Tên Công ty

Dư nợ (tỉ

Trang 32

(Nguồn: Báo cáo của Hiệp hội Cho thuê Tài chính năm 2008.)

Cũng như các công ty cho thuê tài chính khác ở Việt Nam, hoạt động kinhdoanh của Công ty ngoài chịu sự chi phối của những luật chung như Luật doanhnghiệp, Bộ luật dân sự, còn chịu sự chi phối của luật chuyên ngành như các nghịđịnh, luật các tổ chức tín dụng, thông tư liên quan đến các tổ chức tín dụng vàcông ty cho thuê tài chính, điều lệ Công ty, và các quy định của NHTMCPNTVN

Qua hơn 10 năm kinh nghiệm hoạt động, công ty cho thuê tài chính ngânhàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam không chỉ là một trong nhữngcông ty cho thuê tài chính tiên phong tại Việt Nam Hiện nay Công ty đã thiết lậpđược các mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với nhiều nhà cung cấp thiết bị lớn, cáccông ty bảo hiểm có uy tín cũng như mạng lưới khách hàng trung thành trên toànquốc Mục tiêu của Công ty Cho thuê Tài chính Ngân hàng thương mại cổ phầnngoại ngoại thương Việt Nam là trở thành công ty Cho thuê Tài chính hàng đầuViệt Nam, cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính đến các doanh nghiệp, cùngdoanh nghiệp đổi mới thiết bị, hướng tới thành công trong kinh doanh

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty cho thuê tài chính NHTMCPNT VN

Mô hình tổ chức của Công ty được thiết lập tuân thủ theo Thông tư06/2005/TT-NHNN ngày 12/10/2005 về việc Hướng dẫn thực hiện một số nộidung tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/5/2001 của Chính phủ “về Tổ

Trang 33

chức, và hoạt động của Công ty Cho thuê Tài chính” và Nghị định

65/2005/NĐ-CP ngày 19/05/2005 của Chính phủ “Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02/05/2001” Theo đó, Công ty phải cóHội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc) Giúp việc choTổng Giám đốc (Giám đốc) có các phó Giám đốc và các phòng ban chuyên môn

Trang 34

quản trị thành lập ban kiểm soát và ban giám đốc để kiểm tra giám sát các hoạtđộng của công ty.

Ban Giám đốc: Điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty,đảm bảo hiệu quả cao

Ban kiểm soát: Kiểm tra hoạt động tài chính của Công ty, thẩm định báo cáotài chính tổng hợp, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệthống kiểm tra, kiểm soát nội bộ, báo cáo Hội đồng quản trị

Phòng quản lý nợ: Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, ghi nhập dữ liệu hệ

thống; Bao quát, quản lý nợ cho thuê của toàn hệ thống; Đôn đốc thu nợ; Tổchức thu nợ đối với các khoản cho thuê khó đòi; Thực hiện rà soát rủi ro báo cáothẩm định của Trụ sở chính và các Chi nhánh đối với các khoản cho thuê có giátrị lớn thuộc thẩm quyền ra quyết định của Hội đồng tín dụng; Đầu mối thựchiện phân loại nợ, đề xuất mức trích lập du và xử lý rủi ro;

Phòng Quan hệ Khách hàng: Chịu trách nhiệm duy trì và phát triển mạng

lưới khách hàng, phát triển dư nợ; Thực hiện thẩm định khách hàng và phương

án thuê tài chính; Kiểm tra, giám sát sau cho thuê; Làm đầu mối giải quyết mọigiao dịch phát sinh trong quan hệ với khách hàng

Phòng tổng hợp: Tham mưu giám đốc về chiến lược phát triển, kế hoạch kinh

doanh hằng năm,cân đối nguồn vốn Là đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa chothuê, đề xuất việc trích lập và xử lý rủi ro.Đầu mối soạn thảo hệ thống chính sách chế

độ của Công ty; Lập và lưu trữ báo cáo đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh, báocáo thống kê định kỳ; Đảm bảo hệ thống công nghệ thông tin hoạt động ổn định;Thực hiện các công việc khác do giám đốc giao

Phòng kế toán: Tham mưu, giúp giám đốc trong việc quản lý tài chính.

Trực tiếp tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán thống nhất theo quy định.Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm

Trang 35

Phòng Quản lý Nhân sự & Đào tạo: Tham mưu giúp giám đốc công ty về công

tác phát triển mạng lưới, tổ chức cán bộ, đào tạo, lao động, tiền lương, bảo hiểm

y tế, bảo hiểm xã hội

Phòng kiểm tra nội bộ: Thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành pháp

luật và các quy định của NHTMCPNT VN và của Công ty;

Phòng Hành chính và Ngân quỹ: Thực hiện công tác Hành chính, quản trị, ngân

quỹ

Các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ có chức năng tham mưu, giúp hộiđồng quản trị và giám đốc công ty trong quản lý và điều hành công việc củacông ty Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, ban chuyên môn, nghiệp vụ doGiám đốc công ty quyết định theo phân cấp ủy quyền

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thuê tài chính

NHTMCPNT VN từ năm 2005-2009

Để đánh giá được tình hình kinh doanh của công ty trong mấy năm gần

đây ta tiến hành phân tích báo cáo kêt quả kinh doanh của công ty trong giaiđoạn 2005-2009

Bảng 2.2 Kết quả kinh doanh 2005-2009

124,582 80

180,958 99

215,0 00.25

- Thu từ hoạt động khác 735.08 748.78 963.37

17,141.58

15,953.85

172,153 28

204,5 13.2

- Chi huy động vốn

54,911

59

72,468.97

79,368.64

95,501.24

108,642.04

56,757.11

68,609.22

Trang 36

Tỉ trọng (%) 8.95 7.51 31.15 32.97 33.55

3 LNST (triệu đồng)

9,991.4 7

12,996.

86

13,823.

-18

8,805.7 1

7865 29

5 Thu từ hoạt động tín

dụng/

Nguồn: Công ty Cho thuê Tài chính NHTMCPNT VN

Bảng số liệu trên đã cho thấy sự phát triển về quy mô hoạt động của công tythể hiện ở việc doanh thu tăng qua từng năm Cùng với tốc độ tăng trưởng dư nợ,

và lãi suất cho thuê tăng liên tục trong giai đoạn 2005-2009, thu nhập của Công

ty không ngừng tăng lên.Cụ thể, doanh thu năm 2006 tăng 34,65% so với doanhthu năm 2005, doanh thu năm 2007 tăng 14,55% so với doanh thu năm2006,doanh thu năm 2008 tăng 45,25% so với doanh thu năm 2007, doanh thunăm 2009 tăng 18.81% so với năm 2008 Cho đến nay, công ty mới chỉ tiến hànhmột nghệp vụ duy nhất là cho thuê tài chính vì thế hầu hết nguồn vốn của công

ty đều được sử dụng cho hoạt động này.Chính vì vậy thu nhập từ hoạt động chothuê tài chính trong nhiều năm luôn chiếm đến 99% tổng thu nhập Riêng năm

2008, thu nhập từ hoạt động cho thuê tài chính giảm xuống chỉ còn chiếm90,527% tổng thu nhập.Nguyên nhân là do diễn biến lãi suất trên thị trường tăngcao trong Quý II và quý III năm 2008, Công ty đã chủ động tiến hành kinh doanhvốn dưới hình thức kinh doanh tiền gửi đối với một số tổ chức tín dụng có uy tín

Do vậy thu nhập từ hoạt động khác tăng mạnh từ 963,37 triệu năm 2007 lên17.141,58 triệu năm 2008 Năm 2009 thu nhập từ hoạt động cho thuê tài chính

đã tăng lên, chiếm 92,58% tổng thu nhập Mặc dù đã có sự tăng lên so với năm

2008, nhưng sự tăng lên này chưa thể bằng các năm 2005, 2006, 2007 Nguyênnhân là do đầu năm 2009 tình hình tài chính vẫn đang trong giai đoạn khủnghoảng, công ty cho thuê tài chính vẫn chủ động tiến hành kinh doanh gửi tiền

Trang 37

vào các tổ chức tín dung uy tin, và kinh doanh vào một số lĩnh vực có độ rủi rothấp.

Cũng theo bảng số liệu trên, ta có thể thấy cùng với đà tăng trưởng củadoanh thu thì chi phí cũng tăng lên mạnh mẽ, thậm chí còn tăng nhanh hơn cảdoanh thu Cùng với sự tăng lên của doanh thu thì năm 2006 chi phí của công tycũng tăng 35,6% so với năm 2005 Nhưng sang đến năm 2007 trong khi doanhthu tăng 14,55% thì chi phí lại tăng tới 52,58% so với năm 2006 Năm 2008 chiphí tăng 24,38% so với năm 2007 Năm 2009 chi phí tăng 18,8% so với năm

2008 Năm 2008 và năm 2009, tỉ trọng chi phí vốn vay có sự giảm sút so với cácnăm trước, nguyên nhân chủ yếu là do chi phí dự phòng tăng mạnh Đáng chú ynhất là sự tăng đột biến của chi dự phòng năm 2007 tăng gấp 6,32 lần so với năm

2006 Chi dự phòng từ mức chiếm dưới 9% tổng chi phí đã tăng lên đến 31,15%năm 2007 với tổng chi phí phát sinh thêm cho năm 2007 là 43,1 tỉ đồng Năm

2008 Công ty phải trích thêm dự phòng là 56,75 tỉ đồng , năm 2009 công ty vẫntiếp tục trích them dự phòng là 68,609 tỉ đồng đưa tổng chi phí dự phòng lần lượtchiếm tới 32,97% và 33,55% tổng chi phí Như vậy rõ ràng là việc thu hồi cáckhoản nợ của công ty đang gặp vấn đề Sự gia tăng trích lập dự phòng do tỉ lệ nợxấu tăng cao đã có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của công ty trong 3năm từ 2007 đến năm 2009 Năm 2007 lần đầu tiên kể từ khi thành lập Công ty

bị thua lỗ tới 13,823 tỉ đồng Sang năm 2008, năm 2009 kết quả kinh doanh củaCông ty có lợi nhuận sau thuế lần lượt là 8,804 tỉ đồng và 7.865 tỉ đồng, trong

đó chủ yếu là thu từ cho thuê tài chính

Sau hơn 10 năm đi vào hoạt động, Công ty đã từng bước phát triển với dư

nợ đạt được trên 1.000 tỉ đồng đứng thứ 5 về thị phần, và có mạng lưới kháchhàng rộng lớn Tuy nhiên, qua bảng số liệu tình hình hoạt động kinh doanhnhững năm gần đây cho thấy Công ty đang ngày kém hiệu quả hơn so với cáccông ty cho thuê tài chính khác trong công tác phát triển dư nợ, chất lượng dư

nợ còn quá thấp, và hiệu quả kinh doanh giảm sút Để có thể đạt được mục tiêu

Trang 38

phỏt triển “an toàn hiệu quả”, đũi hỏi Cụng ty phải cú những giải phỏp căn bản

về cụng tỏc quản trị, điều hành đặc biệt là cụng tỏc quản trị rủi ro tớn dụng vàcỏch thức tổ chức quản lý kinh doanh

2.2 Thực trạng hiệu quả QTRR tớn dụng của Cụng ty cho thuờ tài chớnh NHTMCPNT VN

2.2.1 Cỏc hoạt động kinh doanh của cụng ty cho thuờ tài chớnh NHTMCPNT VN

cổ phần ngoại thương Việt Nam

Các hoạt động của Công ty cho thuờ t i chớnh bao gồm:ài s

 Cho thuê tài chính các tài sản là máy móc, thiết bị và các động sảnkhác đối với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế

 T vấn, nhận bảo lãnh cho khách hàng những dịch vụ liên quan đếnnghiêp vụ cho thuê tài chính

 Thực hiện khác khi đợc sự cho phép khi đợc Ngân hàng Nhà nớc vàcác cơ quan chức năng Nhà nớc cho phép

Cho thuờ tài chớnh: là một hỡnh thức tài trợ vốn dài và trung hạn trong đúcụng ty cho thuờ tài chớnh ngõn hàng cổ phần thương mại cổ phần ngoại thươngViệt Nam sẽ mua mỏy múc thiết bị và bất động sản theo yờu cầu của doanhnghiệp và cho doanh nghiệp thuờ trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận

Tại VCBL, tựy theo nhu cầu, khỏch hàng cú thể lựa chọn cỏc phương ỏnthuờ tài chớnh sau:

Cho thuờ tài chớnh thụng thường: Bờn thuờ được quyền lựa chọn, thỏa

thuận với bờn cung cấp về tài sản Bờn cho thuờ chỉ thực hiện việc mua tài sảntheo yờu cầu của bờn thuờ đó được hai bờn thỏa thuận trong hợp đồng cho thuờtài chớnh

Cho thuờ tài chớnh ba bờn: Hỡnh thức cho thuờ tài chớnh phổ biến nhất mà

cụng ty đang ỏp dụng là cho thuờ tài chớnh ba bờn với sự tham gia của cụng ty,bờn cung ứng sản phẩm và khỏch hàng.Ngoài ra cụng ty cũng đang triển khai thớ

Trang 39

Bên cho thuê Bên thuê

Mua và cho thuê lại: Đây là một dạng đặc biệt của phương thức cho thuê

có sự tham gia của hai bên Theo đó bên thuê tài chính đồng thời là bên cung cấptài sản Doanh nghiệp bán tài sản cho công ty cho thuê tài chính ngân hàngthương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam và sau đó thuê lại từ Công ty

Cho thuê hợp vốn: Đây là hình thức mà nhiều bên cho thuê tài chính cùng

tài trợ cho một bên thuê, trong đó có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối Chothuê tài chính hợp vốn thường được áp dụng trong trường hợp khoản cho thuê tàichính vượt quá hạn mức cho phép của NHNN quy định tại từng thời kỳ

2.2.1.1 Cho thuê tài chính hai bên

Cho thuê tài chính hai bên là phương thức thường được các công ty kinh

doanh bất động sản và các công ty sản xuất máy móc trang thiết bị thực hiện Nhờphương thức này, các công ty tạo điều kiện cho khách hàng không cần phải mua màvẫn có thể có được máy móc thiết bị để sử dụng Phương thức này chỉ có sự thamgia của bên thuê và bên cho thuê

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ giao dịch cho thuê tài chính hai bên

1 Bên thuê và bên cho thuê ký hợp đồng cho thuê tài sản

2 Bên cho thuê làm thủ tục chuyển giao lại quyền sử dụng tài sản cho bênthuê

Trang 40

3 Bên cho thuê

Nhà cung cấp

Bên thuê

6

3 Bên cho thuê chuyển giao tài sản cho bên thuê

4 Theo định kỳ bên thuê thanh toán tiền thuê cho bên cho thuê

Theo phương thức này, trước khi thực hiện nghiệp vụ cho thuê, tài sản chothuê đã thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê bằng cách sản xuất, tự xây dựnghoặc mua tài sản Các tổ chức tài chính rất ít khi áp dụng phương thức cho thuênày vì chỉ có thể sử dụng đối với những tài sản cho thuê bị thu hồi về mà khôngđem chuyển nhượng

2.2.1.2 Cho thuê tài chính ba bên

Cho thuê tài chính ba bên là phương thức mà bên thuê được quyền lựa

chọn, thỏa thuận với bên cung cấp về tài sản Bên cho thuê sẽ chỉ thực hiện việcmua tài sản theo yêu cầu của bên thuê đã được hai bên thỏa thuận trong hợpđồng cho thuê tài chính Quy trình này có sự tham gia của ba bên là bên thuê,bên cho thuê và nhà cung cấp

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ giao dịch cho thuê tài chính ba bên

1 Bên thuê được chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, thỏa thuận với nhà

cung cấp bằng hợp đồng hoặc biên bản

2 Bên thuê – Bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính

5

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2:.................................Phân biệt Cho thuê vận hành và Cho thuê tài chính - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 1.2 .................................Phân biệt Cho thuê vận hành và Cho thuê tài chính (Trang 8)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ giao dịch cho thuê tài chính ba bên - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ giao dịch cho thuê tài chính ba bên (Trang 43)
Sơ đồ 2.4: Quy trình cho thuê tài chính - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Sơ đồ 2.4 Quy trình cho thuê tài chính (Trang 57)
Bảng 2.6 : Thang điểm xếp hạng tín dụng tại NHNTVN Loại Điểm Xác định mức độ rủi ro - Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của công ty cho thuê tài chính ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Bảng 2.6 Thang điểm xếp hạng tín dụng tại NHNTVN Loại Điểm Xác định mức độ rủi ro (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w