1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ

18 837 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập tổng hợp tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
Tác giả Lê Thanh Hương
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Vân
Trường học ĐH Kinh doanh và Công Nghệ HN
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hòa chung sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế thế giói hiện nay Đảng và nhà nước đã đưa ra quyết sách phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 1

Lời nói đầu

Từ lí luận để đi đến thực tiễn là một quá trình, cần phải có thời gian để ứng dụng lí thuyết đó một cách hiệu quả.Vì vậy trong mỗi trờng đại học,giai

đoạn thực tập của mỗi sinh viên là hêt sức quan trọng, nó giúp sinh viên có thể vận dụng những kiến thức đã đợc học ở trờng vào thực tế để so sánh, đánh giá khoảng cách giữa lý thuyết và thực hành cũng nh tích luỹ một số kinh nghiệm thực tiễn cho công việc sau này Báo cáo tổng hợp thực tập là văn bản thể hiện những quan sát tổng quan, những ghi nhận và phát hiện của sinh viên sau quá trình thực tập tổng hợp tại một cơ sở nào đó Trong 4 tuần thực tập tổng hợp tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ, em đã đợc quan sát hoạt động chung của Ngân hàng, cũng nh đi đến từng phòng ban để học hỏi thực tế, gắn những kiến thức đã đợc học ở trờng với thực tế công tác Ngân hàng tại đây Kết thúc thời gian thực tập tổng hợp, cùng với sự hớng dẫn tận tình của cô giáo hớng dẫn Nguyễn Thị Thanh Vân và sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ viên chức chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ, em đã hoàn thành bản “Báo cáo thực tập tổng hợp” Bản Báo cáo này đợc chia làm năm chơng với tiêu đề nh sau:

Chương I: Một số nột sơ lược về chi nhỏnh NHNo&PTNT Lỏng Hạ

Chơng II: Nội dung của quỏ trỡnh thực tập tại chi nhỏnh NHNo&PTNT Lỏng Hạ

Chương III: Một số kiến thức thu hoạch được trong quỏ trỡnh thực tập tại chi nhỏnh NHNo&PTNT Lỏng Hạ

Chương IV: Một số kiến nghị.

Sinh viên:Lê Thanh Hương Lớp: 1039

Trang 2

i Một số nét sơ lợc về Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ

1.1 Quá trình hình thành phát triển :

Hòa chung sự phát triển nh vũ bão của nền kinh tế thế giới hiện nay,

Đảng và nhà nớc ta đã đa ra quyết sách phát triển nền kinh tế thị trờng theo

định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa Từ kinh nghiệm của các cờng quốc có nền kinh

tế đã phát triển hùng mạnh thì cho thấy vai trò vô cùng quan trọng của hệ thống ngân hàng trong cả nớc Nó là trung gian xúc tác cho sự phát triển của nền kinh tế và không thể thiếu đợc nếu muốn thay đổi bộ mặt kinh tế của một nớc

Nắm đợc tình hình phát triển đó NHNo&PTNT Việt Nam đã nhanh nhạy phát triển hệ thống mạng lới chi nhánh của mình trên toàn quốc từ thành thị đến nông thôn và dần dần phát triển vợt ra khỏi biên giới Việt Nam Quyết tâm xây dựng một ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa năng và yêu cầu của nền kinh tế thị trờng trong giai đoạn mới

Sau gần 12 năm hoạt động NHNo đã đạt đợc những kết quả đáng khích

lệ trong việc phục vụ phát triển nền nông nghiệp Việt Nam Đã khẳng định vai trò chủ đạo của một NHTM hàng đầu, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa của đất nớc Ngày 17/3/1997 Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ đợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động Chi nhánh đặt trụ sở tại toà nhà số 24 Láng Hạ ( số cũ 44 láng Hạ), quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Sự ra đời của Chi nhánh Láng Hạ đã thể hiện quyết tâm của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam trong chiến lợc củng cố và giữ vững thị trờng nông thôn, tiếp cận nhanh và từng bớc chiếm lĩnh thị trờng thành thị đánh dấu bớc phát triển lợng và chất của hệ thống NHNo trên địa bàn Hà Nội

1.2 Chức năng nhiệm vụ v cỏc nghià cỏc nghi ệp vụ cụ thể của chi nhỏnh:

*Huy động vốn:

Khai thỏc và nhận tiền gửi của cỏc tổ chức, cỏc nhõn và cỏc tổ chức tớn dụng khỏc dưới cỏc hỡnh thức tiền gửi khụng kỳ hạn, tiền gửi cú kỳ hạn và cỏc loại tiền gửi khỏc trong nước và nước ngoài bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

Trang 3

Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác

để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Tiếp cận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam

Được phép vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và các tổ chức tín dụng nước ngoài khi được Tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam cho phép bằng văn bản

Việc huy động vốn có thể khác theo quy định của NHNo&PTNT Việt

Nam * Cho vay

Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Cho vay trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

* Kinh doanh ngoại hối

Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, Ngân hàng nhà nước và của NHNo&PTNT Việt Nam

* Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm :

- Cung ứng các phương tiện thanh toán

- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ

- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng

Trang 4

- Thực hiện cỏc dịch vụ thanh toỏn khỏc theo quy định của ngõn hàng nhà nước và của NHNo&PTNT Việt Nam

* Kinh doanh cỏc dịch vụ ngõn hàng khỏc

Kinh doanh cỏc dịch vụ ngõn hàng bao gồm: thu, phỏt tiền mặt, mua bỏn vàng bạc, mỏy rỳt tiền tự động, dịch vụ thẻ, kột sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương phiếu và cỏc loại giấy tờ cú giỏ khỏc, thẻ thanh toỏn, nhận uỷ thỏc Ngoài ra Chi nhánh còn làm dịch vụ bảo lãnh, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu,

1.3 Cơ cấu và bộ mỏy tổ chức :

Tớnh đến thời điểm 31/12/2007, tổng số CBVC của Chi nhỏnh là 206 người, trong đú: trờn đại học là 4 người chiếm 2%; đại học, cao đẳng là 161 người chiếm 78%; trung cấp là 8 người chiếm 4%, chưa qua đào tạo là 33 người chiếm 16% Trong đú số cỏn bộ tớn dụng là 42 người, số cỏn bộ kế toỏn, thủ quỹ là 68 người, số cỏn bộ thanh toỏn quốc tế là 13 người

Chi nhỏnh cú 1 giỏm đốc, giỳp việc chớnh cho giỏm đốc gồm cú 3 phú giỏm đốc Giỏm đốc trực tiếp quản lý phũng Tổ chức cỏn bộ và đào tạo, Tổ kiểm tra, kiểm toỏn nội bộ Cũn cỏc phũng: Nguồn vốn kế hoạch tổng hợp, phũng Tớn dụng, phũng Thẩm định, phũng Kế toỏn ngõn quỹ, phũng Kinh doanh ngoại tệ và thanh toỏn quốc tế, phũng vi tớnh, phũng hành chớnh, tổ nghiệp vụ thẻ, tổ tiếp thị do 3 phú giỏm đốc quản lý Ngoài ra, chi nhỏnh cũn

cú chi nhỏnh cấp 2 trực thuộc đú là chi nhỏnh Bỏch Khoa với 2 phũng chớnh

là phũng kế toỏn ngõn quỹ và phũng tớn dụng chịu sự quản lý theo ngành dọc của chi nhỏnh Lỏng Hạ Năm 2006, thực hiện chiến lợc mở rộng mạng lới, Chi nhánh mở thêm 01 phòng giao dịch và 01 Chi nhánh cấp II tại khu đô thị mới Mỹ Đình nâng tổng số điểm giao dịch lên 13 điểm, chuyển sang địa điểm mới rộng rãi và khang trang hơn cho 02 phòng giao dịch

Cơ cấu bộ máy tổ chức đợc minh hoạ bằng sơ đồ ( trang sau)

1.4 Đặc điểm hoạt động Ngân hàng trong những năm 2006, 2007 :

Trang 5

Hoạt động Ngân hàng trên địa bàn Hà nội diễn ra vô cùng sôi động, cạnh tranh giữa các Ngân hàng thơng mại ngày càng trở nên gay gắt Từ đầu năm, lãi suất trên thị trờng liên tục biến động theo chiều hớng gia tăng Các ngân hàng đều tiến hàng cải cách thanh toán ngân hàng nh giao dịch một cửa, ứng dụng các sản phẩm công nghệ ngân hàng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút khách hàng Nhiều kênh huy động vốn mới đợc triển khai

nh Trung tâm giao dịch Chứng Khoán Hà Nội đi vào hoạt động, phát hành trái phiếu xây dựng Thủ đô, một số Tổng công ty phát hành trái phiếu khiến cho thị trờng vốn càng trở nên sôi động và cạnh tranh quyết liệt Các sản phẩm dịch vụ mới cũng đợc các NHTM đa vào hoạt động nhằm tăng thêm năng lực cạnh tranh thu hút nguồn vốn nhàn rỗi Các văn bản pháp quy đợc NHNN mới ban hành cuối năm 2005 về hoàn thiện cơ chế tín dụng, quản lý ngoại hối, quyết định phân các loại nợ, trích lập quỹ dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng tiếp tục đợc triển khai một cách có hiệu quả nhằm đa hoạt động Ngân Hàng đi vào quỹ đạo phát triển

Năm 2006 cũng là năm diễn ra nhiều sự kiện kinh tế quan trọng nh Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO, tổ chức thành công Hội nghị các nhà lãnh đạo kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng(APEC) đồng thời

đạt đợc những cam kết tài trợ vốn với mức kỷ lục 4.4 tỷ USD từ các tổ chức n

-ớc ngoài, hứa hẹn một lợng vốn phục vụ phát triển nền kinh tế

Năm 2007 là năm đánh dấu cho sự ra đời trái phiếu AGRIBANK của NHNo&PTNT Việt Nam đã đem lại cho chi nhánh nguồn vốn huy động là

584 tỷ đồng Ngoài các dịch vụ thanh toán truyền thống thì Chi nhánh đã triển khai thêm các dịch vụ mới nh dịch vụ chuyển tiền nhanh WESTERN UNION, dịch vụ trả lời tự động PHONE BANKING ngày càng phát triển hơn giúp tăng trởng thu dịch vụ của Chi nhánh Tổng số thẻ nghi nợ ATM đã phát hành là 26,947 thẻ tăng 70% so với năm 2006, thẻ tín dụng nội địa là 4 thẻ Chi nhánh

đã nghiên cứu thêm u đãi của hình thức tiết kiệm bậc thang đã tạo nhiều u thế cho Chi nhánh trong cạnh tranh huy động vốn với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

ii Nội dung của quá trình thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ

Qua 2 tháng thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ , qua các t liệu, dữ liệu, các báo cáo hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, em đã tìm hiểu những nội dung sau:

Trang 6

2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh :

Tình hình huy động vốn của Ngân hàng trong 2 năm 2006, 2007 đợc

phản ánh bằng biểu 1 dới đây: ( tính đến ngày 31/12/2007).

Biểu 1 : Tình hình huy động vốn

Đơn vị tính : Tỷ đồng

Chỉ tiêu

(Cơ cấu cho vay)

1.Theo loại tiền

2 Theo kỳ hạn

3 Theo thành

phần kinh tế

-Trái phiếu

AGRBANK

585

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007)

Qua số liệu ở biểu 1 nêu trên cho thấy :

Tổng nguồn vốn đến 31/12/2007 đạt 5,905 tỷ đồng Nh vậy, tổng nguồn vốn huy động năm 2007 so với năm 2006, tăng 1,882 tỷ đồng tơng ứng với mức tăng 47% , đạt 121% kế hoạch năm 2007( KH 4,900 tỷ đồng)

Trong đó :

 Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền:

- Vốn huy động nội tệ năm 2007 đạt 4,854 tỷ đồng, chiếm 82.20% tổng nguồn vốn, tăng 1,718 tỷ đồng so với năm 2006 tơng ứng với mức tăng 54.78%

- Vốn huy động ngoại tệ năm 2007 đạt 1,052 tỷ đồng, chiếm 17.80% tổng nguồn vốn, tăng 164 tỷ đồng so với năm 2006 tơng ứng với mức tăng 18.47%

 Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn :

Trang 7

- Vốn huy động không kỳ hạn năm 2007 đạt 1,278 tỷ đồng, chiếm 22% tổng nguồn vốn, tăng 294 tỷ đồng so với năm 2006 tơng ứng với mức tăng 29.85%

- Vốn huy động dới 12 tháng năm 2007 đạt 859 tỷ đồng, chiếm 15% tổng nguồn vốn, tăng 39 tỷ đồng so với năm 2006 tơng ứng với mức tăng 4.76%

-Vốn huy động trên 12 tháng năm 2007 đạt 3,768 tỷ đồng, chiếm 63%

tổng nguồn vốn, tăng 1,549 tỷ đồng so với năm 2006 tơng ứng với mức tăng

+69.80%

 Cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế:

- Tiền gửi dân c và giấy tờ có giá : 1,771 tỷ đồng, tăng 280 tỷ so với năm 2006 tơng ứng mức tăng 7.78%, chiếm 34% trong tổng nguồn vốn đã trừ huy động trái phiếu AGRIBANK Chỉ tiêu này so với kế hoạch TW đề ra là còn thấp ( theo kế hoạch, tiền gửi dân c phải chiếm 42% tổng nguồn vốn huy

động)

- Tiền gửi các tổ chức kinh tế : 3,550 tỷ đồng, tăng 1,018 tỷ đồng so với năm 2006 tơng ứng mức tăng 40.15%, chiếm 66% trong tổng nguồn vốn đã trừ huy động trái phiếu AGRIBANK

- Nguồn vốn huy động trái phiếu AGRIBANK 2007 là 585 tỷ đồng

 Đánh giá tình hình huy động vốn năm 2007:

-Nguồn vốn tăng trởng cao đạt 147% so với năm 2006, vợt 21% so với

KH TW giao trong đó tăng trởng tiền gửi dân c, tiền gửi tổ chức kinh tế và giảm tiền gửi TCTD theo đúng định hớng của NHNo&PTNT Việt nam

- Thu hút đợc một lợng vốn không kỳ hạn bằng ngoại tệ từ việc làm Ngân hàng phục vụ giải ngân cho các dự án ODA do WB, ADB tài trợ các Bộ Lâm Nghiệp và Bộ Tài Nguyên Môi Trờng

- Làm tốt các đợt huy động vốn nh tiết kiệm dự thởng, phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn, trái phiếu AGRIBANK 2007 của TW và các đợt phát hành kỳ phiếu của Chi nhánh cũng nh nghiên cứu thêm các hình thức tiết kiệm bậc thang đã tạo nhiều u thế cho Chi nhánh trong cạnh tranh huy động vốn với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn

2.2 Tình hình sử dụng vốn huy động tại chi nhánh :

Nguồn vốn huy động đợc Chi nhánh đã sử dụng để cho vay theo các đối

tợng nêu ở biểu 2 dới đây : ( tính đến ngày 31/12/2007)

Trang 8

Biểu 2 : Tình hình cho vay

Đơn vị tính : Tỷ đồng.

Chỉ tiêu

(Cơ cấu d nợ)

1.Theo loại tiền

2 Theo thời gian

3 Theo thành

phần kinh tế

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007)

Trang 9

Qua số liệu ở biểu 2 nêu trên cho thấy :

Tổng d nợ đến 31/12/2007 đạt 2,057 tỷ đồng, tăng 181 đồng tơng ứng với mức tăng là 10% so với năm 2006 Kết quả d nợ đạt 89% kế hoạch năm

2007 (KH 2,300 tỷ đồng)

Trong đó :

 D nợ phân theo loại tiền :

- D nợ về nội tệ đạt 978 tỷ đồng, giảm 123 tỷ đồng so với năm 2006

t-ơng ứng với mức giảm 11.17%, chiếm 48% tổng d nợ

D về ngoại tệ đạt 1,079 tỷ đồng, tăng 304 tỷ đồng so với năm 2006 t

-ơng ứng với mức tăng 39.22%, chiếm 52% tổng d nợ

 D nợ phân theo thời gian :

- D nợ ngắn hạn đạt 1,269 tỷ đồng, tăng 281 tỷ đồng so với năm 2006

t-ơng ứng với mức tăng 28.44%, chiếm 62% tổng d nợ

- D nợ trung và dài hạn đạt 788 tỷ đồng, giảm 100 tỷ đồng so với năm

2006 tơng ứng với mức giảm 11.26%, chiếm 38% tổng d nợ

 D nợ phân theo thành phần kinh tế :

- D nợ đối với DNNN đạt 1,245 tỷ đồng, tăng 84 tỷ đồng so với năm

2006 tơng ứng với mức tăng 7.23%, chiếm 61% tổng d nợ

- D nợ đối với DNNQDđạt 1,269 tỷ đồng, tăng 96 tỷ đồng so với năm

2006 tơng ứng với mức tăng 14.54%, chiếm 36% tổng d nợ

- D nợ đối với TT&CC đạt 1,269 tỷ đồng, tăng 1 tỷ đồng so với năm

2006 tơng ứng với mức tăng 1.81%, chiếm 3% tổng d nợ

* Tình hình nợ xấu của Chi nhánh :

Tình hình nợ xấu của Chi nhánh đợc phản ánh ở biểu 3 dới đây :

Biểu 3: Tình hình nợ xấu: ( tính đến ngày 31/12/2007)

Đơn vị tính : Triệu đồng

Nợ xấu

( Nguồn : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006, 2007)

Trang 10

Qua số liệu ở biểu 3 cho thấy :

- Tổng nợ xấu đến 31/12/2007 là 9,785 triệu đồng, tăng 3,035 triệu

đồng so với năm 2006 là 6,750 triệu đồng tơng ứng với mức tăng 44.96%

- Theo báo cáo các năm cho thấy nợ xấu chủ yếu tập trung ở DNNQD

và cho vay tiêu dùng, đời sống

- Tỷ trọng nợ xấu của Chi nhánh qua biểu 3 cho thấy là tăng từ 0.38% lên 0.48% nhng tỷ trọng này vẫn trong khả năng cho phép là dới 1% trên tổng

d nợ theo quy định của Chi nhánh

 Đánh giá tình hình cho vay của Chi nhánh trong năm 2007:

Tổng d nợ tại Chi nhánh tăng trởng 10% so với năm 2006

- D nợ có sự tăng trởng về thị phần trong tổng d nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn Hà Nội Chi nhánh đã tập trung đầu t vào các dự án, phơng

án thực sự có hiệu quả không phân biệt thành phần kinh tế, chú trọng tới công tác thẩm định đảm bảo chất lợng khoản vay

- Thực hiện tốt công tác cơ cấu và phân loại nợ theo Quyết định 493, rà soát d nợ theo từng thời điểm để xác định đúng chất lợng tín dụng

- Đảm bảo mức d nợ từng thời kỳ cân đối với mức tăng trởng của nguồn vốn đảm bảo cân đối vốn theo Quyết định 115/QĐ- HĐQT-KHTH

- Chú trọng cho vay DNV&N nh công ty Cổ phần, Công ty TNHH nâng tổng số doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với Chi nhánh lên 90 doanh nghiệp

- Thực hiện tốt việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro nhằm nâng cao chất lợng tín dụng, hạn chế rủi ro

- Tuy nhiên, công tác đầu t cho vay đã chú trọng tới DNV&N, cho vay

hộ sản xuất, cho vay tiêu dùng song về cơ bản cha có sự thay đổi nhiều về cơ cấu Chất lợng tín dụng cha cao, tỷ trọng nợ xấu tăng so với năm 2006 do cán

bộ thẩm định cha thật sâu sát đối với từng doanh nghiệp ngoài quốc doanh mà mình cho vay vốn hoặc là do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ

2.3 Kết quả hoạt động tài chính tại Chi nhánh :

Kết quả hoạt động tài chính trong 2 năm liên tiếp 2006, 2007 của Chi

nhánh đợc phản ánh ở biểu 4 dới đây : ( tính đến ngày 31/12/2007).

*Biểu 4: K ế t qu ả t i chớnh: ài chớnh:

(Đơn vị: triệu đồng)

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh: - Báo cáo thực tập tổng hợp  tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
2.1 Tình hình huy động vốn tại chi nhánh: (Trang 6)
 Đánh giá tình hình huy động vốn năm 2007: - Báo cáo thực tập tổng hợp  tại chi nhánh NHNo&PTNT Láng Hạ
nh giá tình hình huy động vốn năm 2007: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w