1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

84 546 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Kế Toán Tại Công Ty CP TM & XNK Mực In Việt Nam
Tác giả Âu Thuỳ Linh
Trường học Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các loại máy in, máy tính, máy fax, máy photocopy, các loại cartridge, linh kiện máy in, máy fax, máy photocopy, linh kiện hộp mực ... (Theo quyết định kinh doanh số 0103016684 do phòng KHĐT - Sở KHĐT cấp) nên danh mục hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của công ty cũng mang những đặc thù riêng của ngành in.

Trang 1

CHƯƠNG I:

ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ

XUẤT NHẬP KHẨU MỰC IN VIỆT NAM

1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MỰC IN VIỆT NAM

1.1.1 Danh mục hàng bán và dịch vụ tại công ty Cổ phần thương mại

và xuất nhập khẩu mực in Việt Nam

Do lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất, mua bán,xuất nhập khẩu các loại máy in, máy tính, máy fax, máy photocopy, các loạicartridge, linh kiện máy in, máy fax, máy photocopy, linh kiện hộp mực (Theo quyết định kinh doanh số 0103016684 do phòng KHĐT - Sở KHĐT cấp)nên danh mục hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của công ty cũng mang những đặcthù riêng của ngành in

- Danh mục hàng hoá kinh doanh tại công ty:

+ Về mặt hàng Máy in:

Các mặt hàng máy in của công ty kinh doanh với những thương hiệu nổitiếng như Canon, HP, Brother, Samsung, xeroc Với mẫu mã và chủng loại đa

Trang 2

Bảng 1.1 Danh mục máy in kinh doanh chủ yếu tại công ty CP TM & XNK

Mực in Việt Nam

25 Máy in phun màu đa chức năng HP3680(scan, phôto, in

A4, fax)

Chiếc

Trang 3

35 Máy in phun mầu A3 Epson R1900 (8 màu mực) Chiếc

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

+ Danh mục Hộp mực :

Bảng 1.2 Danh mục hộp mực ( Cartridge ) kinh doanh tại công ty CP TM & XNK

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

+ Danh mục Film fax:

Bảng 1.3

Trang 4

8 Film fax Panasonic 136A ( 1 hộp – 2 cuộn) hộp

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

Và các linh kiện mực in, máy in, máy tính, máy fax, máyphotocopy khác (như trống các loại, cao su, gạt to, gạt nhỏ các loại, trục bánh tỳ,dây cáp đầu kim, hộp quét, Main Formater, Cáp in LBP, Film sấy )

- Dịch vụ tái sinh mực tại công ty:

(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)

1.1.2 Thị trường của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập khẩu Mực in Việt Nam

Thị trường cung cấp mực in, máy in, máy fax, linh kiện máy in,máy fax, tái sinh mực được coi là rộng và có nhiều tiềm năng Từ các Ngânhàng, các Tổng công ty, các công ty, đến các trường học, các hộ gia đình Bất

cứ ở đâu có nhu cầu về in ấn, về fax tín hiệu, về in màu ở đó có thị trường củaCông ty

Trang 5

Công ty CP TM & XNK Mực in VIệt Nam do mới thành lập, đang trongquá trình nỗ lực phấn đấu và phát triển nên thị trường chính của công ty là thịtrường khu vực Hà Nội và một số tỉnh lân cận Mục tiêu trong tương lai củacông ty là có thể mở thêm các chi nhánh của công ty ở các tỉnh và địa phươngtrong cả nước để phục vụ và đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của người tiêu dùng ởcác tỉnh và địa phương.

Thị trường của công ty là các Ngân hàng, các chi nhánh như Chi nhánhNgân hàng đầu tư và phát triển Thăng Long; Ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn, chi nhánh Mỹ Đình, CN Hoàn Kiếm, CN Ba Đình ; Ngân hàng

TM CP XNK Việt Nam, CN Mỹ Đình, CN Đống Đa, CN Long Biên ; NH TM

CP Đông Nam Á, CN Thanh Xuân, CN Ba Đình ; NH TM CP Đông Á và một

số ngân hàng khác Tất cả các ngân hàng đều phải sử dụng máy in, máy fax,máy photo cho công việc của ngân hàng, hơn nữa, khối lượng công việc lại rấtlớn, yêu cầu chất lượng trang in phải đẹp, số lượng trang in sau khi tái sinh mựcphải đạt đủ số trang theo tiêu chuẩn Vì vậy, rất nhiều các ngân hàng đã tìmđến công ty VNQP và gắn bó với VNQP trong suốt những năm qua và còn cảtrong những năm tiếp theo

Nhu cầu in ấn của các Tổng công ty, các Công ty là in ấn các tài liệu cầnthiết phục vụ cho yêu cầu quản lý của từng bộ phận trong công ty, nhu cầu vềviệc in ấn các tài liệu, các báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm Vì vậy,đối với việc thay hộp mực mới là không tiết kiệm chi phí, rất nhiều các công ty

Trang 6

1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty Cổ phần Thương mại và xuất nhập khẩu Mực in Việt Nam

Công tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm trong công ty được tiến hành theonhiều phương thức khác nhau như bán buôn (làm dịch vụ thương mại cho doanhnghiệp khác), bán lẻ, công nợ thu tiền ngay, công nợ thu tiền cuối tháng Mỗiphương thức bán hàng lại được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưgiao hàng trực tiếp, chuyển hàng thu tiền ngay, chuyển hàng thu công nợ sau

Cụ thể về phương thức bán hàng của công ty VNQP được thực hiện như sau:

a, Đối với bán buôn (hoặc làm dịch vụ thương mại):

Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam sử dụng phương thức bánbuôn (hoặc làm dịch vụ thương mại) cho một số các doanh nghiệp thương mạikhác để các doanh nghiệp này tiếp tục chuyển bán hàng hoá hoặc chuyển dịch

vụ của công ty sang một công ty thứ ba khác Nếu đối với những công ty thươngmại khác thì số lượng hàng hoá, dịch vụ thường không phong phú, song, đối vớiVNQP thì dịch vụ thương mại này lại cũng rất đa dạng và phong phú

Cụ thể, bên cạnh hình thức bán buôn các sản phẩm các sản phẩm, hànghoá của công ty như máy in, cartridge, film sấy, film fax công ty còn thựchiện dịch vụ thương mại như dịch vụ tái sinh mực: Tái sinh mực1010/1020/1022, Tái sinh mực 1160/1320/3300, Tái sinh mực 2035/2055 chomột số công ty thương mại như: Công ty CPTM Châu Long, Cty CPTM BáchKhoa, Công ty TNHH DV KT TM Hưng Thịnh

- Đối với bán buôn các sản phẩm hàng hoá:

Theo hình thức này, công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viênbán hàng, NV bán hàng cầm HĐ GTGT (liên 2) và phiếu xuất kho (do phòng kếtoán lập) sau khi kiểm nhận đủ hàng tại kho, NV bán hàng giao hàng cho kháchhàng

- Đối với dịch vụ thương mại:

Trang 7

Khi phát sinh các giao dịch, nhân viên kỹ thuật nhận mực hoặc linh kiệnhộp mực tại kho của công ty (theo phiếu xuất kho), sau đó dưới sự sắp xếp, điềuđộng của phòng tổ chức điều động nhân sự, NV kỹ thuật đến khách hàng và thựchiện dịch vụ thương mại được giao.

Chứng từ sử dụng trong Kế toán bán buôn là Hợp đồng cung cấp sảnphẩm, dịch vụ giữa công ty và khách hàng, đơn đặt hàng của khách hàng, phiếuxuất kho, phiếu giao hàng, HĐ GTGT,bảng kê chi tiết công nợ khách hàng,phiếu thu, giấy báo Có HĐ GTGT do phòng kế toán lập gồm 3 liên: Liên 1(màu tím) là liên gốc, lưu tại quyển hoá đơn gốc; Liên 2 (màu đỏ) giao chokhách hàng; Liên 3 (màu xanh) dùng để thanh toán

Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong HĐ GTGT đượcdùng làm căn cứ thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu

và thủ quỹ dựa vào đó nhận đủ tiền hàng của khách

Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo HĐ GTGT do NV bán hàng thu tiền về, kếtoán thanh toán và thủ quỹ ký tên vào phiếu thu Nếu khách hàng yêu cầu cho 2liên phiếu thu thì tuỳ vào yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết 3 liên phiếu thu 1liên lưu ở quyển phiếu thu gốc, 1 liên gửi cho khách hàng (có đóng dấu của công

ty, thể hiện việc thanh toán đã hoàn tất), 1 liên kẹp vào HĐ GTGT (liên 3) lưutại công ty

Việc thanh toán có thể bằng tiền gửi ngân hàng (chuyển khoản) hoặc bằngtiền mặt Nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng thì kế toán vốn bằng tiền phải

Trang 8

xuyên như bán buôn Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam cũng sử dụnghình thức bán hàng qua kho.

Trên cơ sở báo giá gửi cho khách hàng, hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch

vụ, đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán lập HĐ GTGT; HĐ GTGT do phòng

kế toán lập gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) là liên gốc, lưu tại quyển hoá đơn gốc;Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh) dùng để thanh toán vớikhách hàng

Dựa vào HĐ GTGT, kế toán thanh toán viết phiếu thu và làm căn cứ kếtoán cho thủ quỹ thu tiền Khi nhận đủ tiền theo HĐ, thủ quỹ sẽ ký vào phiếuthu Đối với chuyển khoản, kế toán sẽ in Giấy báo Có của ngân hàng và ghép sổphụ ngân hàng theo từng tháng, từng năm Thông thường các khách hàngthường xuyên này sẽ tập hợp công nợ, lập bảng kê chi tiết công nợ khách hàng

và thu công nợ vào cuối tháng

- Đối với hình thức bán lẻ không thường xuyên:

Đối với các khách hàng mua lẻ, không thường xuyên lấy HĐ GTGT thìkhi nào phát sinh giao dịch, kế toán sẽ tiến hành lập HĐ GTGT và thu tiền ngay

mà không tập hợp công nợ vào cuối tháng HĐ GTGT làm cơ sở kế toán thanhtoán lập phiếu thu và thủ quỹ thu tiền

Đối với các khách hàng mua lẻ không lấy HĐ GTGT như các cá nhân, các

hộ gia đình, các phòng ban thì kế toán thanh toán sẽ phát hành Hoá đơn bán lẻ

để thu tiền ngay HĐ bán lẻ là căn cứ để kế toán vào phiếu thu, thủ quỹ nhập quỹtiền mặt tại công ty

1.2 TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ BÁN HÀNG CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MỰC IN VIỆT NAM

Tổ chức hoạt động quản lý bán hàng của công ty được phân công nhiệm

vụ cho từng bộ phận, từng cá nhân rất rõ ràng và hợp lý

Trang 9

Tổng giám đốc và giám đốc có nhiệm vụ xem xét, đánh giá tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn, vạch ra các kế hoạch chiếnlược cho công ty trong thời gian tiếp theo Mặt khác, tổng giám đốc và giám đốccòn trực tiếp tham gia tiếp cận thị trường, ký kết các Hợp đồng kinh tế lớn chocông ty.

Phòng kinh doanh tiếp thị có nhiệm vụ trực tiếp là tiếp thị, ký kết các hợpđồng bán hàng, giao hàng, vận chuyển hàng, thanh toán, bảo hành sản phẩm,chiết khấu thương mại Cụ thể: Phòng tiếp thị có 4 người, mỗi người đượcgiao quản lý 1 khu vực riêng

Anh Trần Văn Thanh làm quản lý, tiếp thị khu vực quận Thanh Xuân,quận Hà Đông, huyện Từ Liêm, quận Cầu Giấy

Anh Nguyễn Trung Hiếu làm quản lý, tiếp thị khu vực quận Hoàn Kiếm,quận Hai Bà Trưng, Quận Ba Đình

Anh Nguyễn Minh Quang làm quản lý, tiếp thị khu vực quận Đống Đa,quận Hoàng Mai, quận Long Biên

Chị Nguyễn Lan Hương làm quản lý, tiếp thị khu vực quận Thanh Xuân,quận Đống Đa, quận Cầu Giấy

Thông thường các hợp đồng ký kết có thời hạn 90 ngày, sau thời hạn này,tuỳ vào tình hình kinh tế và các yếu tố kinh tế khác, 2 bên tiến hành trao đổi và

ký kết lại hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa 2 bên, căn cứ vàobáo giá trong hợp đồng, khi phát sinh giao dịch, kế toán căn cứ vào báo giá này

Trang 10

Kế toán ghi nhận doanh thu của công ty được áp dụng theo chuẩn mực số

10, chuẩn mực số 14, chuẩn mực số 16 - Doanh thu và thu nhập khác ( Ban hành

và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộtrưởng Bộ tài chính)

2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục kế toán

a, Chứng từ sử dụng và quy trình luân chuyển chứng từ:

Chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thu tại công ty CP TM & XNKMực in Việt Nam như:

+ Hợp đồng kinh tế: Hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ, Đơn đặthàng của khách hàng

+ Phiếu giao hàng (Biểu 2.1)+ Hoá đơn GTGT (Biểu 2.3)+ Hoá đơn bán lẻ (Biểu 2.4)+ Bảng kê chi tiết công nợ khách hàng (Biểu 2.5)+ Phiếu thu (Biểu 2.6)

+ Giấy báo Có

- Phiếu giao hàng (Biểu 2.1):

Khi phát sinh giao dịch, nhân viên giao hàng nhận hàng hoá tại kho theophiếu xuất kho (do phòng kinh doanh lập chuyển xuống), sau khi nhận đủ hàng,nhân viên giao hàng đem phiếu xuất này xuống phòng kế toán, kế toán thanhtoán nhập số liệu vào máy tính, in phiếu giao hàng giao cho khách hàng Trong

Trang 11

trường hợp làm dịch vụ tái sinh, khi xuất mực và các linh kiện mực, linh kiệnmáy in, linh kiện máy fax phục vụ cho dịch vụ tái sinh mực, dịch vụ sửa chữamáy in, máy fax tại công ty, sau khi xuất kho linh kiện; các hàng hoá này đượcmang lên phòng sản xuất để nhân viên kỹ thuật tiến hành tái sinh mực, sửachữa Sau khi tái sinh mực hoặc sửa chữa được kiểm tra xong, nhân viên kỹthuật mang xuống phòng kế toán, kế toán in phiếu giao hàng và chuyển xuốngphòng điều động, phòng tổ chức điều động nhân sự có trách nhiệm điều độngnhân viên giao hàng đến giao hàng cho khách.

- Hoá đơn GTGT ( Biểu 2.3):

Căn cứ vào phiếu giao hàng, kế toán lập hoá đơn GTGT HĐ GTGT đượclập cho các khách hàng lớn thường xuyên phát sinh giao dịch với công ty hoặccác khách hàng nhỏ lẻ có lấy HĐ GTGT Các sản phẩm khuyến mại, các khoảnchiết khấu thương mại được phản ánh ngay trên HĐ GTGT HĐ GTGT được lậpthành 3 liên, Liên 1(màu tím) được lưu tại quyển hoá đơn gốc, Liên 2 (màu đỏ)được giao cho Khách hàng, liên 3 (màu xanh) dùng làm chứng từ thanh toán

- Hoá đơn bán lẻ (Biểu 2.4):

Căn cứ vào phiếu giao hàng, kế toán lập hoá đơn bán lẻ HĐ bán lẻ sửdụng cho các cá nhân,các hộ gia đình, các phòng ban, hoặc các công ty phát sinhgiao dịch không thường xuyên và có giá trị nhỏ hơn 100.000đ

- Bảng kê chi tiết công nợ khách hàng (Biểu 2.5):

Đối với các khách hàng lớn, thường xuyên phát sinh giao dịch với công

Trang 12

khoản thu có liên quan Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải cóphiếu thu.

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quy định.Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được phản ánh vào cácchứng từ kế toán Tất cả các chứng từ kế toán đều được kiểm tra chặt chẽ về nộidung, về tính trung thực, rõ ràng, đầy đủ, về tính pháp lý, tính chính xác của sốliệu ghi chép phản ánh trên chứng từ như: chữ ký, con dấu, ngày tháng, nộidung, số tiền trước khi chuyển đi hoặc ghi sổ Căn cứ vào các chứng từ đó, kếtoán tiến hành ghi sổ Sau đó các chứng từ được phân loại, sắp xếp và lưu trữ,bảo quản tại phòng kế toán của công ty theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ

kế toán của Bộ tài chính

Cụ thể, trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Tiếp nhận lập, xử lý chứng từ kế toán

- Bước 2:Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toánhoặc trình giám đốc ký duyệt

- Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và nhập vàophần mềm kế toán

- Bước 4: Cuối tháng in sổ kế toán, kiểm tra và đối chiếu

- Bước 5: Lưu trữ, bảo quản chứng từ

b, Tài khoản sử dụng:

- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản này được sử dụng để phản ánh Tổng số Doanh thu bán hàngthực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu

TK 511 được mở chi tiết:

TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá (chi tiết cho từng mã hàng hoá)

Trang 13

TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm (chi tiết cho từng mã sảnphẩm)

TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (chi tiết cho từng mã dịch

vụ tái sinh)

- TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

- TK 111 - Tiền mặt

- TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

- TK 131 - Phải thu của khách hàng

- TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

- TK 155 - Thành phẩm (mở chi tiết cho từng mã hàng hoá)

- TK 156 - Hàng hoá (mở chi tiết cho từng mã hàng hoá)

c, Trình tự hạch toán nghiệp vụ bán hàng:

Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, căn cứ vào đơn đặt hàng hoặchợp đồng kinh tế đã ký giữa công ty với khách hàng, phòng kinh doanh sẽ lậpphiếu xuất kho ghi rõ số lượng, chủng loại, đơn giá xuất bán sau đó chuyểnxuống bộ phận kho để nhận hàng Sau khi nhận đủ hàng, thủ kho cùng với ngườinhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất kho để ghi

Trang 14

Có TK 511 (Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT)

Có Tk 333 (33311) (Thuế GTGT đầu ra)Đồng thời kết chuyển GVHB:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156 (chi tiết cho từng mã hàng sản phẩm)

- Trường hợp đặc biệt:

+ Trong quá trình bán hàng, đối với những khách hàng thường xuyên,

công ty có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại, giảm giá cho khách

hàng Căn cứ vào phiếu xuất kho và chính sách chiết khấu thương mại, giảm giácho khách hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch, kế toán xác định khoản chiếtkhấu thương mại khách hàng đuợc hưởng:

Khoản chiết khấu thương mại này kế toán ghi trên hoá đơn và được trừtrực tiếp trên số tiền phải thu của khách hàng Vì vậy, kế toán không tiến hànhhạch toán khoản chiết khấu thương mại này trên sổ sách kế toán

+ Hàng bán bị trả lại:

Hàng bán bị trả lại xảy ra tại công ty thường do hàng xuất bán khôngđúng quy cách, kích cỡ, mẫu mã, màu sắc ghi trong Hợp đồng cung cấp hànghoá, dịch vụ hay trong Đơn đặt hàng của khách, hoặc do lỗi của nhà sản xuất Khi xảy ra một trong các trường hợp trên, khách hàng có thể trả lại những mặthàng đó về công ty Kế toán phản ánh giá trị Hàng bán bị trả lại vào TK 531 -Hàng bán bị trả lại Căn cứ vào phiếu nhập hàng trả lại của khách và giá vốn củahàng hoá đó trên Sổ chi tiết GVHB, Kế toán ghi nhận khoản giảm trừ doanh thuvào sổ nhật ký chung

Trang 15

Phản ánh giảm doanh thu:

Nợ TK 531 (Giá bán chưa thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Nợ TK 33311 (Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Có TK 111, 112, 131

Phản ánh giảm giá vốn:

Nợ TK 156 (chi tiết) (Giá trị của hàng bán bị trả lại)

Có TK 632 (giá vốn hàng bán bị trả lại - chi tiết)

Ví dụ: Ngày 28/04/2010 Công ty xuất kho bán hàng cho Công ty TNHHDược phẩm Á Âu theo Hợp đồng cung cấp mực in, máy in, máy fax, dịch vụ sửachữa, dịch vụ tái sinh mực ký kết ngày 26/03/2010 giữa công ty TNHH Dượcphẩm Á Âu và công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam Giá mua chưa thuếcủa hàng hoá dịch vụ bán ra bao gồm:

Cartridge C7115 x 03 hộp x 698.182 đ/hộp = 2.094.546 đ

Cartridge C5949 x 02 hộp x 954.546 đ/hộp = 1.909.092 đ

Cartridge FX-9 x 02 hộp x 823.636 đ/hộp = 1.647.272 đ

Ruy băng Oliverty PR2 x 06 chiếc x 100.000 đ/hộp = 600.000đ

KXFA 57E(1 hộp_1 cuộn) x 06 hộp x 72.727đ/hộp = 436.362 đ

Tổng giá mua chưa thuế: 6.687.270 đThuế GTGT phải nộp (10%) : 668.730 đTổng cộng tiền thanh toán: 7.356.000 đ

Trang 16

Giá vốn hàng bán của số hàng bán cho công ty TNHH Dược phẩm Á Âu nhưsau:

Có TK 156 (chi tiết - Cartridge C7115): 1.560.000 đ

Có Tk 156 (chi tiết - Cartridge C5949) : 1.530.000 đ

Có TK 156 (chi tiết Cartridge FX-9 ) : 1.312.000 đ

Có Tk 156 (chi tiết - Ruy băng Oliverty PR2): 270.000 đ

Có Tk 156 (chi tiết - KXFA 57E(1hộp-1cuộn)): 228.000đChứng từ gốc của nghiệp vụ bán hàng cho Công ty Dược phẩm Á Âu baogồm các chứng từ gốc như sau:

Trang 17

Bảng 2.1: Phiếu giao hàng

Xóm 4, Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội Ngµy th¸ng Sè phiÕu Tel: 04.37851504 - 37960037/38 - 37960112 28/4/2010 0_4/438 Tªn kh¸ch hµng

c.Thuỷ Công nợ 0030268 7.356.000

Số

Đơn giá USD

Trang 18

Đối với Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu là công ty có lấy HĐGTGT, khi phát sinh giao dịch, kế toán tiến hành lập luôn HĐ GTGT để gửicho khách hàng và làm thủ tục thanh toán.

Biểu 2.2: Hoá đơn GTGT

Hoá đơn Mẫu số: 01 GTKT -03LL

Giá trị gia tăng BS/ 2010B

Liên 1: Lưu

0 0 3 0 2 6 8

Ngày 28 tháng 4 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty CP TM & XNK mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Số tài khoản:

ĐT: 043.7544965 MST: 0 1 0 2 2 3 2 3 0 6

Họ tên người mua hàng:

Tên công ty: Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu

Địa chỉ: P205 Y2 Tập thể Bộ Y Tế, P.Kim Mã, Q.Ba Đình, Hà Nội

Cộng tiền hàng: 6.687.272

Thuế suất Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 668.728 Tổng cộng tiền thanh toán: 7.356.000

Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu ba trăm năm mươi sáu nghĩn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)

Biểu 2.3 : Phiếu thu

Trang 19

Cã: ….

MÉu sè : C30-BB

Theo Q§ sè:19/2006/Q§-BTC ngµy 30 th¸ng 3 n¨m

2006 cña Bé Tµi chÝnh

Họ tên người nộp tiền: Công ty TNHH Dược phẩm Á Âu

Địa chỉ: P205 Y2 Tập thể Bộ Y tế, P.Kim Mã, Q.Ba Đình, Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền mua hàng

Số tiền: 7.356.000 đ (Viết bằng chữ: Bảy triệu ba trăm năm mươi sáu nghìnđồng chẵn.)

+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý)………

+ Số tiền quy đổi: ………

Trang 20

Nghiệp vụ 2: Đối với các khách hàng bán lẻ, không lấy HĐ GTGT:

Ngày 28/04/2010 anh Phương, P.Thanh tra, công an huyện Từ Liêm phátsinh giao dịch tái sinh mực 1160/1320/3300, thanh toán tiền ngay, không lấy

HĐ GTGT, Dịch vụ tái sinh mực 1160/1320/3300: 110.000đ (Bán lẻ)

Căn cứ vào PGH, Kế toán ghi nhận DT:

Nợ TK 131(chi tiết - anh Phương,CA.TL): 110.00 đ

Có TK 5112: 110.000 đKhi thanh toán tiền, KT ghi:

Nợ TK 111: 110.000đ

Có TK 131 (chi tiết - anh Phương, CA.TL): 110.000đChứng từ sử dụng:

- Phiếu giao hàng (Biểu 2.4)

- Hoá đơn bán lẻ (Biểu 2.5)

- Phiếu thu (Biểu 2.6)

Trang 21

Biểu 2.4: Phiếu giao hàng

Xóm 4, Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội Ngµy th¸ng Sè phiÕu

Người nhận hàng

Trang 22

Biểu 2.5: Hoá đơn bán lẻ

Họ tên người mua hàng: a.Phương

Địa chỉ cơ quan: Thanh tra, công an huyện Từ Liêm, Hà Nội

Trang 23

Biểu 2.6 Phiếu thu

Đơn vị: Công ty Tm & XNK Mực

Mẫu số: 30 BB

Theo QĐ số 19/2006/QĐ - BTC ngày

30 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người nộp tiền: Anh Phương

Địa chỉ: P Thanh tra, Công an huyện Từ Liêm, Hà Nội

Lý do nộp: Thanh toán tiền mực in

Số tiền: 110.000 đồng (Viết bằng chữ: Một trăm mười nghìn đồng chẵn)

+ Tỷ giá ngoại tên (vàng, bạc, đá quý) ………

+ Số tiền quy đổi: ………

Trang 24

Nghiệp vụ 3: Đối với các khách hàng phát sinh giao dịch thường xuyên với công ty, cuối tháng phải lập bảng kê chi tiết công nợ, tập hợp công nợ và viết hóa đơn vào cuối tháng

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á, chi nhánh Ba Đình là mộttrong những khách hàng quen thuộc của công ty Định kỳ 3 tháng 1 lần, công ty

CP TM & XNK Mực in Việt Nam và NH TM CP Đông Nam Á, CN Ba Đình lại

ký kết lại Hợp đồng cung cấp hàng hóa và dịch vụ tái sinh mực nhằm đáp ứngtốt hơn nhu cầu tiêu thụ hàng hóa của ngân hàng Trong tháng 4/2010 NH TM

CP Đông Nam Á có phát sinh các giao dịch với công ty như sau:

Ngày 05/04/2010, mua 1 hộp Cartridge C7115, giá mua chưa thuế là698.182 đ; 1 hộp Cartridge FX-9, giá mua chưa thuế là 823.636

Ngày 08/04/2010, tái sinh mực 1200: 02 hộp * 100.000đ/hộp

Ngày 14/04/2010, tái sinh mực FX9: 01 hộp * 100.000đ/hộp

Ngày 28/04/2010, tái sinh mực 1200: 01 hộp * 100.000đ/hộp; Thay trống1200: 01 chiếc * 142.727đ/chiếc, Cao su A4: 01 chiếc * 72.727 đ/chiếc

Thuế suất thuế GTGT : 10%

Khi phát sinh các giao dịch, kế toán lập phiếu giao hàng, căn cứ vào phiếugiao hàng, kế toán ghi vào sổ NKC để ghi nhận doanh thu như sau:

Trang 25

Các phiếu giao hàng phát sinh tại các ngày mùng 05, 08, 14, 28 được lậptương tự như các phiếu giao hàng nêu trong nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2.

Sau đây em xin đưa ra mẫu Bảng kê chi tiết công nợ khách hàng và HĐGTGT được lập vào cuối tháng như sau:

Trang 26

Biểu 2.7 : Bảng kê chi tiết công nợ khách hàng

Công ty CP TM & XNK Mực in Việt NamKính gửi chị Phương - Phòng Kế toán - NH TM CP Đông Nam Á, CN Ba Đình

BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG

ĐVT: Đồng

Số lượng Đơn giá

Thành tiền

Trang 27

Biểu 2.8 : Hoá đơn GTGT

Hoá đơn Mẫu số: 01 GTKT -03LL

Giá trị gia tăng BS/ 2010B

Liên 1: Lưu

0 0 3 0 2 6 9

Ngày 29 tháng 4 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty CP TM & XNK mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - Hà Nội

Số tài khoản:

ĐT: 043.7544965 MST: 0 1 0 2 2 3 2 3 0 6

Họ tên người mua hàng:

Tên công ty: Ngân hàng Đông Nam Á, Chi nhánh Ba Đình

Địa chỉ: 14 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội

Trang 28

Sau khi lập Bảng kê chi tiết công nợ khách hàng, viết HĐ GTGT vàchuyển cho Khách hàng, Khách hàng thanh toán tiền bằng chuyển khoản,

Kế toán xin trích Sổ chi tiết của Ngân hàng, Giấy báo Có và cuối mỗi tháng, kếtoán tiến hành ghép Sổ phụ Ngân hàng

Bảng 2 : Sổ kế toán chi tiết tại ngân hàng và Giấy báo Có

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT CTY CP TM VÀ XNK MUC IN VIET NAM Ngày: 29/04/2010 Ngày PS trước: 22/04/2010

Mã KH:

1700-101921341 Số sổ:11/10

TK NHNN:

4211 Số TK : 170014851004814

SỐ CHỨNG TỪ NGÀY HL MÃ NV TK ĐU PHÁT SINH NỢ PHÁT SINH CÓ

Chữ ký người kiểm soát

Sau khi nhận được Sổ kế toán chi tiết và Giấy báo Có của Ngân hàng, kếtoán ghi vào sổ Nhật ký chung, sổ Cái và ghép Sổ phụ Ngân hàng Sổ phụ ngânhàng được lập cho từng năm Tài chính, ghép Sổ phụ yêu cầu phải ghép đúng,ghép đủ, chính xác Liên 3 (màu xanh) được sử dụng để ghép sổ phụ Dưới đây

là mẫu Giấy Báo Có của NH TM CP Đông Nam Á, CN Ba ĐÌnh về việc thaytoán tiền hàng và Tái sinh mực của Cty TM CP XNK Mục in Việt Nam theoHoá đơn số 0030269 ngày 29/04/2010

Trang 29

Ngân hàng TM CP Xuất nhập khẩu Việt Nam,chi nhánh Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam

MS thuế (Tax code): 0301179079006

Tel: 84.4-37763998

Fax: 84.4-37763989

GIẤY BÁO (ADVICE)

Tên khách hàng (Customer Name): CTY CP T.MẠI VÀ XNK MỰC IN VIỆT NAM

Mã số khách hàng (CÌ NO.): 1700-101921341

Địa chỉ (Adress): Xóm 4, Phú Đô, Mễ Trì,Từ Liêm, Hà Nội

Mã số Thuế (Tax code) 0102232306 Ngày (Created Date): 29/04/2010

Ngày HL(Value Date): 29/04/2010 Chúng tôi xin thông báo (Please advise that)

Chúng tôi đã ghi Nợ tài khoản của Quý khách/ đã nhận bằng tiền mặt số tiền như sau: ( We have debited your account / or recived buy cash,the follwing amount)

x Chúng tôi đã ghi Có tài khoản của Quý khách/ đã trả bằng tiền mặt số tiền như sau: (We have credited your account / or paid by cash, the follwing amount):

Trang 30

2 Kế toán chi tiết Doanh thu:

Công ty CP TM & XNK mực in Việt Nam sử dụng hình thức kế toánNhật Ký chung Theo hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược ghi vào sổ Nhật Ký chung, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ

đó Sau đó, lấy số liệu trên Sổ NKC để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phátsinh

Hệ thống sổ kế toán chi tiết Doanh thu của Công ty CP TM & XNK mực

in Việt Nam bao gồm các loại sổ, thẻ như: Thẻ kho, Sổ chi tiết thanh toán vớingười mua (được chi tiết cho từng đối tượng khách hàng và theo dõi từng khoản

nợ phải thu từ khi phát sinh đến khi khách hàng thanh toán hết công nợ), Sổ chitiết hàng hoá, Sổ chi tiết TK 511, 531, bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, hànghoá, bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn hàng hoá

Trình tự ghi sổ kế toán bán hàng theo hình thức Nhật Ký chung:

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ ban đầu ( phiếu xuất kho, phiếu giaohàng, HĐ GTGT … ) kế toán tiến hành định khoản kế toán, ghi vào Sổ, thẻ kếtoán chi tiết (thẻ kho, sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết thanh toán với người mua

… ) đồng thời ghi vào sổ Nhật Ký chung, sổ Cái các tài khoản 131, 511, 111,

112 …Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng số liệu trên các sổ chi tiết, lập bảngtổng hợp chi tiết đối chiếu với số liệu ghi trên sổ cái Sau khi kiểm tra khớpđúng số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán tiến hành lập Báo cáotài chính theo tháng, theo năm

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán:

Trang 31

Trỡnh tự ghi sổ Kế toỏn theo hỡnh thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Chứng từ kế toán (phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT…)

Sổ Cái tài khoản

131, 156…

Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu, hàng hoá…)

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 32

Bảng 2.8: Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Cartridge C7115

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Cartridge C7115

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Chứng từ

Diễn giải

TK đối ứng

Doanh thu Các khoản giảm

Trang 33

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Cartridge C5949

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Chứng từ Diễn giải

TK đối ứng

Doanh thu Các khoản giảm

Trang 34

Biểu 2.10: Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm KXFA57E(1hộp - 1 cuộn)

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: KXFA 57E (1hộp - 1 cuộn)

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Trang 35

Bảng 2 : Sổ chi tiết bán hàng sản phầm Ruy Băng Oliverty PR2

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Ruy băng Oliverty PR2

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Chứng từ Diễn giải

TK đối ứng

Doanh thu Các khoản giảm

Trang 36

Bảng 2 : Sổ chi tiết bán hàng hộp mực FX-9

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Hộp mực FX-9

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Chứng từ Diễn giải

TK đối ứng

Doanh thu Các khoản giảm

Trang 37

Biểu 2.11: Sổ chi tiết bán hàng (dịch vụ): Tái sinh mực 1160/1320/3300

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (dịch vụ) : Tái sinh mực 1160/1320/3300

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Trang 38

Bảng 2 : Sổ chi tiết bán hàng dịch vụ Tái sinh mực 1200

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (dịch vụ): Tái sinh mực 1200

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Trang 39

Bảng 2 : Sổ chi tiết bán hàng dịch vụ Tái sinh Mực FX-9

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm (dịch vụ): Tái sinh mực FX-9

Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Trang 40

Bảng 2 : Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Trống 1200

Đơn vị: Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam

Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì - Từ Liêm - HN

Mẫu số S35 - DN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ -BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT BÁN HÀNG

Tên sản phẩm: Trống 1200 Tháng 4 năm 2010 Quyển số 1:

Ngày đăng: 18/07/2013, 11:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kế toán Tài chính Doanh nghiệp - Trờng Đại Học Kinh tế quốc dân ( Xuất bản năm 2009 - Nhà xuất bản Kinh tế quốc dân) Khác
2. Giáo trình Kế toán Tài chính Doanh nghiệp - Trờng Học viện Tài chính kế toán ( Xuất bản năm 2006 - Nhà xuất bản Tài chính ) Khác
3. Hớng dẫn thực hành chế độ chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính DN lớn, vừa và nhỏ năm 2009 Khác
4. Hớng dẫn ghi chép chứng từ, sổ sách kế toán và lập báo cáo tài chính DN vừa và nhỏ Khác
5. Chuẩn mực kế toán Việt Nam; Hớng dẫn kế toán và lập báo cáo tài chính DN theo các chuẩn mực, chế độ Kế toán mới Khác
6. Hệ thống kế toán DN vừa và nhỏ Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Khác
7. Chế độ Kế toán doanh nghiệp - Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính Khác
8. Chế độ Kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ - Ban hành theo QĐ Khác
9. Văn bản Số 1540/BHXH-PT do Giám đốc Sở BHXH Hà Nội về việc mứcđóng BHXH, BHYT, BHTN cho từng loại đối tợng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Phiếu giao hàng - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2.1 Phiếu giao hàng (Trang 17)
BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
BẢNG KÊ CHI TIẾT CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG (Trang 26)
Hình thức thanh toán:  CK     MST 0 2 0 0 2 5 3 9 8 5 - 0 0 4 - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Hình th ức thanh toán: CK MST 0 2 0 0 2 5 3 9 8 5 - 0 0 4 (Trang 27)
Bảng 2.   : Sổ kế toán chi tiết tại ngân hàng và Giấy báo Có - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2. : Sổ kế toán chi tiết tại ngân hàng và Giấy báo Có (Trang 28)
Bảng tổng hợp chi  tiết (Bảng tổng hợp - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng t ổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp (Trang 31)
Bảng 2.8: Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Cartridge C7115 - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2.8 Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Cartridge C7115 (Trang 32)
Bảng 2.   : Sổ chi tiết bán hàng sản phầm Ruy Băng Oliverty PR2 - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2. : Sổ chi tiết bán hàng sản phầm Ruy Băng Oliverty PR2 (Trang 35)
Bảng 2.   : Sổ chi tiết bán hàng hộp mực FX-9 - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2. : Sổ chi tiết bán hàng hộp mực FX-9 (Trang 36)
Bảng 2.   : Sổ chi tiết bán hàng dịch vụ Tái sinh mực 1200 - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2. : Sổ chi tiết bán hàng dịch vụ Tái sinh mực 1200 (Trang 38)
Bảng 2.    : Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Trống 1200 - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Bảng 2. : Sổ chi tiết bán hàng sản phẩm Trống 1200 (Trang 40)
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
i ểu 2.12: Bảng tổng hợp chi tiết doanh thu bán hàng (Trang 42)
Bảng  2.    : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
ng 2. : Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (Trang 43)
Hình thức thanh toán:             TM     x                               CK                                    Điều khoản:  Thu tiền ngay   x                 Công nợ - Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam
Hình th ức thanh toán: TM x CK Điều khoản: Thu tiền ngay x Công nợ (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w