Ngày nay, Công ty Đất Việt đã phát triển ngày càng lớn mạnh với đội ngũ lao động là 120 người. Trong đó cán bộ nhân viên có trình độ Đại học là 30 người, 60 người là Cao đẳng và trung cấp còn lại là lao động phổ thông. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: Ban giám đốc, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Marketing và Tổ Vận tải.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v
DANH MỤC PHỤ LỤC vi
LỜI NÓI ĐẦU vii
PHẦN I: TÔNG QUAN VÊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1
THƯƠNG MẠI VÀ ĐỊA CHÍNH ĐẤT VIỆT 1
1 Khái quát chung về công ty CP ĐT xây dựng thương mại và địa chính Đất việt 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt 2
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt 3
1.2.1 Lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh Bất Động Sản 4
1.2.2 Lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội .4
1.2.3 Lĩnh vực đo đạc, bản đồ 4
1.2.4 Lĩnh vực môi trường 5
1.2.5 Lĩnh vực khác 5
1.3 Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt trong hai năm 2008- 2009; những thuận lợi và khó khăn 5
1.3.1 Tình hình hoạt động của Công ty Đất Việt trong hai năm 2008- 2009.5 1.3.2 Thuận lợi và khó khăn của Công ty Đất Việt 6
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 7
Trang 21.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Đất Việt 10
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tái công ty 10
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán 10
1.5.2.1 Kế toán trưởng 10
1.5.2.2 Nhiệm vụ của Kế toán Tổng hợp 13
1.5.2.3 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán 15
1.5.2.4 Nhiệm vụ của kế toán công nợ 15
1.5.2.5 Nhiệm vụ kế toán Tài sản cố định (TSCĐ) - Công cụ, dụng cụ .16 1.5.2.6 Nhiệm vụ của kế toán công trình 16
1.5.2.7 Nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng 16
1.5.2.8 Nhiệm vụ thủ quỹ 17
1.6 Các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Địa chính Đất Việt 17
1.6.1 Hình thức kế toán của Công ty Đất Việt 17
1.6.2 Các phần hành kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt 19
1.6.2.1 Phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng 20
1.6.2.2 Phần hành kế toán công trình 22
1.6.2.3.Phần hành kế toán công nợ 22
1.6.2.4 Phần hành kế toán thanh toán 23
1.6.2.5 Phần hành kế toán các khoản vay 24
1.6.2.6 Phần hành kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ lao động .24
PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐT XD VÀ THƯƠNG MẠI ĐỊA CHÍNH ĐẤT VIỆT 26
2.1 Đối tượng, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty 26
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 26
Trang 32.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
27
2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Đất Việt 27
2.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí Nguyên Vật liệu trực tiếp 27
2.2.1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 36
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 44
2.2.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 52
2.2.1.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuấ kinh doanh dở dang 57
PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾTOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ ĐỊA CHÍNH ĐẤT VIỆT 64
3.1 Tổ chức quản lý và hoạt động sản xuất: 64
3.2 Tổ chức hạch toán hạch toán kế toán: 64
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại công ty CP ĐT Xây dựng và thương mại Địa Chính Đất Việt : 67
3.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện: 67
3.3.2 Các ý kiến đề xuất: 68
KẾT LUẬN 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Công ty Đất Việt Công ty cổ phần đầu tư xây dựng
thương mại và địa chính Đất Việt
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đất Việt 9
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Đất Việt 10
Trang 5Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 18
Sơ đồ 1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ Ngân hàng 21
Biểu 2.1: Sổ chi tiết Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp 34
Biểu 2.2: Chứng từ ghi sổ 35
Biểu 2.3: Sổ cái Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 36
Biểu 2.4: Bảng thanh toán lương làm thêm CNTT 39
Biểu 2.5: Bảng thanh toán lương 40
Biểu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 622 41
Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ 42
Biểu 2.8: Chi phí nhân công trực tiếp 43
Biểu 2.9: Sổ Chi tiết Chi phí Máy thi công 50
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ 51
Biểu 2.11: Sổ cái Chi phí máy thi công 52
Biểu 2.12: Sổ chi tiết Chi phí Sản xuấtchung 54
Biểu 2.13: Chứng từ ghi sổ 55
Biểu 2.14: Chứng từ ghi sổ 56
Biểu 2.15: Sổ cái Chi phí sản xuất chung 57
Biểu 2.16: Sổ Chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 58
Biểu 2.17: Sổ cái chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 59
Biểu 2.18: Sổ chi tiết giá vốn 60
Biểu 2.19: Bảng tính giá thành sản phẩm 61
Biểu 2.20: Chứng từ ghi sổ 62
Biểu 2.21: Sổ cái tài khoản giá vốn 63
Trang 6DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Hóa đơn GTGT 29
Phụ lục 02: Phiếu Nhập kho 30
Phụ lục 03: Phiếu Xuất kho 32
Phụ lục 04: Phiếu Xuất kho 33
Phụ lục 05: Giấy đề nghị tạm ứng 37
Phụ lục 06: Phiếu chi 38
Phụ lục 07 : Biên bản xác nhận khối lượn công việc 48
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Đất nước ta đã và đang trên đà đi lên công cuộc công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước, với những bước chuyển mình khá vững chắc Trong côngcuộc đổi mới và phát triển đất nước, nền kinh tế thị trường đã mở ra chodoanh nghiệp thời cơ mới, mặt khác lại đặt ra nhiều khó khăn, thử thách buộccác doanh nghiệp phải tìm ra con đường đúng đắn để tồn tại và phát triển Cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, vươn lên khẳng định vị trí của mìnhtrong nền kinh tế thị trường cần phải năng động trong tổ chức quản lý, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh
Nền kinh tế nước ta đang lớn mạnh từng ngày, kéo theo đó là Quyhoạch địa chính và ngành xây dựng - phục vụ cho nhu cầu nhà ở, phục vụphát triển cơ sở hạ tầng đất nước cũng phát triển theo Ngành xây dựng cơbản trong điều kiện phát triển như hiện nay ngày càng giữ vai trò quan trọngtrong quá trình tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước và là ngành có số vốn bỏ ranhiều, để quản lý tốt là một vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp Bộ phận KếToán là không thể thiếu nhăm giúp cho các nhà quản lý nắm bắt tình hình tàichính của công ty đưa ra những quyết sách hợp lý, giúp các nhà đầu tư có cáinhìn tổng quát hơn về các quyết định đầu tư của mình thông qua các thông tin
mà bộ phận kế toán cung cấp
Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về Công ty CPĐT xây dựng thương mại Địa Chính Đất Việt
Phần II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP ĐT XD và thương mại địa chính Đất Việt Phần III: Đánh giá khái quát tổ chức HTKT tại Cty CPĐT Xây dưng thương mại Địa Chính Đất Việt
Trang 8Trong quá trình thực tập tại Công ty, em đã nhận được sự hướng dẫntận tình, chu đáo của thầy giáo: ThS Phạm Xuân Kiên, cũng như các bác, cácAnh Chị trong Phòng Kế toán của Công ty để em hoàn thành tốt Chuyên đềthực tập của mình Trong quá trình nghiên cứu, em đã cố gắng tiếp cận vớithực tiễn để kết hợp với kiến thức đã học được trong trường Đại học, bài viếtcòn nhiều sai sót Em rất mong muốn được tiếp thu những ý kiến đóng gópcủa các thầy, cô giáo để em có điều kiện bổ sung và nâng cao kiến thức củamình, hoàn thiện bài báo cáo và phục vụ tốt hơn cho công việc kế toán của emsau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2010
Sinh viên
Hoàng Khắc Huy
Trang 9PHẦN I TÔNG QUAN VÊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI VÀ ĐỊA CHÍNH ĐẤT VIỆT
1 Khái quát chung về công ty CP ĐT xây dựng thương mại và địa chính Đất việt
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI VÀ ĐỊA CHÍNH ĐẤT VIỆT
Tên giao dịch: DAT VIET CADASTRAL AND TRANING CONSTRUCTION INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: DAVICO.,JSC
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:
0103006572 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28tháng 01 năm 2005; đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 25 tháng 9 năm2008
Vốn điều lệ: 7.600.000.000 (Bảy tỷ sáu trăm triệu đồng chẵn./.)
Số tài khoản: 0031100428008 tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnQuân đội – Chi nhánh Thanh Xuân
Trụ sở chính tại: Số 147 đường Hoàng Văn Thái - phường KhươngTrung - quận Thanh Xuân - Tp Hà Nội
- Dịch vụ tư vấn về giá đất; tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Dịch vụ về đo đạc và bản đồ; về thông tin đất đai;
Trang 10- Tư vấn chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật;
- Tư vấn QH phát triển KT-XH phục vụ đề án phát triển kinh tế - xã hội;
- Dịch vụ bảo vệ môi trường;
- Đánh giá tác động môi trường;
- Tư vấn lập hồ sơ mời thầu, tư vấn đấu thầu, tư vấn thẩm định công trình;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi;
- Kinh doanh bất động sản;
- Đầu tư xây dựng nhà và kinh doanh nhà; cho thuê văn phòng, nhà ở;
- Mua bán xuất nhập khẩu nông, lâm, thuỷ sản, cây xanh, cây cảnh, đồgiải trí gia đình, đồ gia dụng ;
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trìnhxây dựng dân dụng và công nghiệp;
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt
Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng ký Kinh doanh số:
0103006572, do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng
01 năm 2005 với số vốn điều lệ: 1.900.000.000 (Một tỷ chín trăm triệu đồngVN), trong đó vốn lưu động: 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu đồngVN) Trụ sở chính tại số 14 Tô Vĩnh Diện - Khương Trung - Thanh Xuân -
Hà Nội
Tháng 4 năm 2006, Công ty trở thành thành viên của Hội Khoa học đấtViệt Nam và được lấy tên là Chi hội Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựngThương mại và Địa chính Đất Việt theo Quyết định số 109 KHĐ/QĐ ngày 12tháng 4 năm 2006
Tháng 7 năm 2006, Công ty đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội về việc điều chỉnh vốn điều lệ tăng từ 1.900.000.000 đồng (Một
tỷ chín trăm triệu đồng chẵn) lên 3.600.000.000 đồng (Ba tỷ sáu trăm triệu
Trang 11đồng chẵn), trong đó vốn lưu động từ 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trămtriệu đồng chẵn) lên 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng chẵn./.)
Ngày 16 tháng 8 năm 2006, Công ty được Cục Đo đạc và Bản đồ - BộTài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép hoạt động Đo đạc và Bản đồ số 303
Tháng 7 năm 2008, Công ty đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu tư thànhphố Hà Nội về việc điều chỉnh vốn điều lệ tăng từ 3.600.000.000 đồng (Ba tỷsáu trăm triệu đồng) lên 7.600.000.000 đồng (Bảy tỷ sáu trăm triệu đồng VN).Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại và Địa Chính Đất Việt trở thànhcông ty con của Công ty cổ phần Tập Đoàn Đất Việt Công ty mẹ đã góp vốnvào công ty con là 4.000.000.000 đồng, nâng vốn điều lệ của công ty con từ3.600.000.000 đồng lên 7.600.000.000 đồng
Tháng 9 năm 2008 công ty chuyển sang địa chỉ: Số 147 Hoàng VănThái – Khương Trung – Thanh Xuân – Hà Nội
Trong quá trình hình thành và phát triển, đội ngũ cán bộ của Công ty đãphát triển không ngừng cả về số lượng và chất lượng Từ lúc thành lập chỉ có
15 người, đến nay Công ty đã có trên 100 cán bộ đang hoạt động chính, cùngđông đảo đội ngũ cộng tác viên là các giáo sư, tiến sỹ, thạc sỹ hiện đang côngtác và đã từng công tác tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Viện nghiên cứu và cáctrường Đại học lớn
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt,
và đăng ký kinh doanh của Công ty với Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố HàNội, Công ty chủ yếu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ như:
Trang 121.2.1 Lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh Bất Động Sản
Với mục tiêu trở thành sàn giao dịch Bất động sản có hệ thống dịch vụ
và mạng lưới thông tin tốt nhất Việt Nam và có đội ngũ nhân viên được đàotạo từ đại học trợ lên và đúng với chuyên ngành Bất Động Sản, có kinhnghiệm trong lĩnh vực định giá cho các hoạt động tín dụng, kết hợp với cácchuyên gia hàng đầu trong lịnh vực Bất động sản Ngoài đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp sàn giao dịch bất động sản Đất Việt được ứng dụng công nghệtốt nhất như hệ thống môi giới được quản lý bằng các phần mền chuyên dụng,hữu dụng nhất hiện nay, hệ thống thông tin Bất động sản được lưu trữ bằngcác bạn đồ, còn định giá BĐS đươc xây dựng trên các mô hình chuẩn đượckiểm định và được sự dụng các chương trình phân tích rủi ro để tính toán độrủi ro cho Bất động sản
1.2.2 Lĩnh vực quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển Kinh tế- Xã hội
Các công trình Tư vấn về lập Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấpTỉnh- Huyện- Xã; Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế- Xã hội; Tư vấn Quyhoạch thiết kế kiến trúc xây dựng… Công ty cùng các Công ty thành viên đã
và đang triển khai thực hiện tại các tỉnh: Bắc Giang, Phú Thọ, Hải Dương,Thái Bình, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Yên Bái, Long An, Sóc Trăng,Đăk Lăk… được các nhà đầu tư cùng các nhà khoa học đánh giá uy tín cao và
có chất lượng tốt
1.2.3 Lĩnh vực đo đạc, bản đồ
Hiện nay các Tỉnh đang triển khai dự án đo đạc lớn của Trung ương(mỗi tỉnh 300 đến 500 tỷ) cùng dự án VILAP của World Bank 50 triệu USDnên khối lượng công việc lớn Do đó Công ty sẽ kết hợp, liên doanh, liên kết
và huy động thêm vốn để đầu tư máy móc, thiết bị, con người để tận dụnglợi thế, phát triển mạnh mẽ
Trang 131.2.4 Lĩnh vực môi trường
Hoạt động đánh giá tác động môi trường là lĩnh vực mới nhưng Công
ty cũng đạt doanh thu khá lớn Trong thời gian tới dịch vụ đánh giá tác độngmôi trường và các dịch vụ môi trường sẽ phát triển mạnh mẽ Đây thực thực
sự là lĩnh vực đầy tiềm năng với khối lượng công việc khổng lồ trong khi tưvấn cho lĩnh vực này rất ít Vì vậy, Ban lãnh đạo công ty cần phải nghiên cứuphát triển
1.2.5 Lĩnh vực khác
Ngoài các lĩnh vực kể trên Công ty còn tham gia một số lĩnh vực khácnhư; sản xuất đồ gỗ nội thất văn phòng, gia đình, kinh doanh dịch vụ kháchsạn, kinh doanh vận tải, kinh doanh máy tính, máy văn phòng và cho thuêmáy móc thiết bị liên quan đến xây dựng…
1.3 Tình hình hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt trong hai năm 2008- 2009; những thuận lợi và khó khăn
1.3.1 Tình hình hoạt động của Công ty Đất Việt trong hai năm 2008- 2009
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của công ty Đất Việt
(Nguồn: P Kế toán – Tài chính)Nhìn vào bảng trên, có thể thấy Tổng doanh thu năm 2009 so với năm
2008 có sự tăng trưởng vượt bậc, tăng 5.864.789.950 đồng, tương đương
Trang 142008 sang đến năm 2009 mới quyết toán, nghiệm thu bàn giao; bên cạnh đó làmảng hoạt động Bất động sản trong năm 2009 (nhất là đầu năm 2009) đượcđẩy mảnh và chú trọng hơn Nhưng bên cạnh đó, đòi hỏi sự phát triển củaCông ty, Tổng chi phí của Công ty cũng tăng tương ứng 5.669.972.300 đồngtương đương 214,39%, có thể nói năm 2009 là năm khó khăn không chỉ đốivới nền kinh tế của các nước lớn như Hợp chủng quốc Hoa Kỳ, Nhật Bản…
mà cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước đang phát triển trong đó cóViệt Nam nên có thể hiểu tại sao Chi phí của Công ty tăng hơn so với Doanhthu Và nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận cuối năm tài chính của Công tytăng 126,85% tương đương 194.817.670 đồng
1.3.2 Thuận lợi và khó khăn của Công ty Đất Việt
a Những thuận lợi
Là Công ty tư nhân tiên phong trong lĩnh vực Quy hoạch phát triểnKinh tế- Xã hội, đo đạc địa chính mà trước đây chủ yếu thuộc các cơ quanNhà nước; gây dựng được Thương hiệu và có chỗ đứng vững trong lĩnh vực
mà Công ty nhắm tới
Là Công ty có đội ngũ cán bộ được đào tạo chuyên sâu, trẻ trung, năngđộng, áp dụng các công nghệ tiên tiến trong phục vụ công tác quản lý, xử lýcác thông tin cũng là một thế mạnh của Công ty nhằm tạo bước đột phá trongsản xuất, kinh doanh của mình
b Những khó khăn
Do đặc thù hoạt động của Công ty, trước đây chủ yếu do các cơ quanNhà nước làm, ngoài ra việc Quy hoạch vùng phát triển Kinh tế- Xã hội làmột lĩnh vực hoạt động mới (mới có cách đây 5 năm) cho các doanh nghiệpkhông thuộc sự quản lý của Nhà nước, vì vậy cũng là một thách thức lớn đốivới Công ty
Các hoạt động của Công ty chủ yếu thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà
Trang 15nước, nên cũng phụ thuốc rất nhiều vào nguồn kinh phí sự nghiệp của Nhànước cấp cho các Tỉnh, Huyện, xã…
Trong năm vừa qua, do ảnh hưởng của nền kinh tế thế giới, việc cắtgiảm các nguồn kinh phí của Chính phủ, chưa kể do khủng hoảng kinh tế, nênthị trường Bất động sản cuối năm 2009 cũng lắng đọng, cũng ảnh hưởng rấtnhiều đến hoạt động chính của Công ty
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Ngày nay, Công ty Đất Việt đã phát triển ngày càng lớn mạnh với đội
ngũ lao động là 120 người Trong đó cán bộ nhân viên có trình độ Đại học là
30 người, 60 người là Cao đẳng và trung cấp còn lại là lao động phổ thông
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý bao gồm: Ban giám đốc, Phòng Tổchức hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán, PhòngMarketing và Tổ Vận tải
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: gồm giám đốc và phó giám đốc:
+ Giám đốc: là người lãnh đạo chung, ra quyết định chỉ đạo và phải
chịu trách nhiệm pháp nhân
+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, thay quyền giám
đốc xử lý các công việc khi giám đốc đi vắng, tổ chức chỉ đạo – điều hànhhoạt động của các bộ phận chức năng theo đúng quy định
- Các phòng ban:
+ Phòng Tổ chức hành chính: Giúp giám đốc lập kế hoạch nhân sự,
tiền lương, bồi dưỡng đào tạo- đề bạt cán bộ công nhân viên trong Cty vàcông tác văn phòng
+ Phòng Tài chính – Kế toán: giúp việc cho giám đốc trong lĩnh
vực quản lý tài chính Tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kế toán theo đúngpháp luật, chế độ kế toán, có kế hoạch sử dụng nguồn vốn đảm bảo cho hoạt
Trang 16động của Công ty đạt hiệu quả cao Kiểm tra, thanh toán với ngân sách nhànước, ngân hàng, phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cân đối thu chi,thực hiện các báo cáo theo đúng quy định.
+ Phòng Kinh doanh: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, tìm đối tác
trên cơ sở chủ trương và kế hoạch đã được duyệt, nghiên cứu hồ sơ giải quyếtcác vướng mắc trong quá trình xem xét hồ sơ với chủ đầu tư xây dựng vàtổng hợp kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm trên cơ sở hiện có về nhânlực, tiền vốn, thiết bị thi công và nhu cầu thị trường
Giữa các đơn vị, các phòng ban tổ chức của Công ty có mối quan hệchặt chẽ với nhau, được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 17Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Đất Việt.
Trang 181.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Đất Việt
1.5.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tái công ty.
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty Đất Việt
1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phần hành kế toán.
1.5.2.1 Kế toán trưởng
a Nhiệm vụ điều hành
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
KẾ TOÁN CÔNG NỢ
KẾ TOÁN CÔNG TRÌNH
KẾ TOÁN TSCĐ
THỦ QUỸ
Trang 19Chỉ đạo Ban Tài chính Công ty bao gồm Kế toán tổng hợp, và các nhânviên trong Ban tài chính Công ty, kế toán tại các đơn vị trực thuộc.
Kế toán trưởng cùng Ban Tài chính Công ty có trách nhiệm giám sát tàichính các Công ty thành viên hoạt động độc lập
Có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quanđến lĩnh vực tài chính Phải nắm được toàn bộ tình hình tài chính của Công ty
để tham mưu cho Giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tàichính của Công ty
Tổ chức công tác quản lý và điều hành Ban Tài chính, thực hiện cáccông việc liên quan đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ
và trách nhiệm thuộc Ban Tài chính;
Tổ chức công tác tài chính kế toán và bộ máy nhân sự theo yêu cầu đổimới phù hợp với chủ trương, chiến lược phát triển của Công ty trong từng giaiđoạn
Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc củaBan để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiệnnhiệm vụ của Ban và mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giákết qủa thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên
để khen thưởng, động viên hoặc kỷ luật kịp thời;
Chủ trì các cuộc họp hội ý, định kỳ (14h30 thứ sáu hàng tuần), Họp độtxuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của Ban, củatừng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban của Công ty, họp chuyên đề
có liên quan đến nhiệm vụ của Ban hoặc cần đến sự phối hợp của Ban Tàichính;
Báo cáo thường xuyên tình hình hoạt động của Ban Tài chính cho BanGiám Đốc Công ty; tiếp nhận; phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời cácchỉ thị của Ban Giám Đốc Công ty;
Trang 20b Nhiệm vụ chuyên môn
b1 Công tác tài chính
Là người trực tiếp tổ chức và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn Vốncủa các dự án đầu tư quan trọng được chi cho các kế hoạch phát triển sảnxuất, kinh doanh và Marketing
Là người trực tiếp giám sát, theo dõi các nguồn vốn được tài trợ, quảntrị khoản mục tiền mặt của Công ty, quan hệ với các ngân hàng, các tổ chứctín dụng và các định chế tài chính khác, nhằm bảo đảm cho Công ty thực hiệnđược nghĩa vụ của nó đối với các chủ đầu tư hoặc người nắm giữ cổ phiếu củaCông ty;
Nghiên cứu, xây dựng hệ thống thu thập thông tin, hệ thống các báobiểu, biểu đồ; xác định phương pháp, chỉ tiêu phân tích… nhằm phân tíchđánh giá hoạt động tài chính của Công ty theo định kỳ;
Đánh giá hiệu qủa quản lý sử dụng vốn của Công ty và đề xuất biệnpháp nâng cao hiệu qủa quản lý và sử dụng vốn;
Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của Công ty, từ đó
đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu quả;
Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tài chính đã xây dựng;Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám Đốc phân công;
b2 Công tác kế toán
Tổ chức kế toán, thống kê phù hợp với tình hình hoạt động của Công tytheo yêu cầu của từng giai đoạn, phù hợp với chủ trương, chiến lược pháttriển chung của Công ty;
Tổ chức cải tiến và hoàn thiện chế độ hạch toán kế toán, bộ máy kếtoán thống kê theo mẫu biểu thống nhất, bảo đảm việc ghi chép, tính toán sốliệu chính xác, trung thực, kịp thời và đầy đủ toàn bộ qúa trình hoạt động kinhdoanh trong toàn Công ty;
Trang 21Tổ chức chỉ đạo việc kiểm kê, đánh giá chính xác tài sản cố định, công
cụ dụng cụ, tiền mặt, thành phẩm, hàng hóa, từ kết quả kiểm kê, đánh giá tìnhhình sử dụng và quản lý vốn cũng như phát hiện kịp thời các trường hợp làmsai nguyên tắc quản lý tài chính kế toán hoặc làm mất mát, gây hư hỏng, thiệthại, đề ra các biện pháp xử lý và quản lý phù hợp;
Tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hợp đồng kinh tế của Công ty nhằmbảo vệ cao nhất quyền lợi của Công ty;
Tổ chức đánh giá, phân tích tình hình hoạt động tài chính, kinh doanhcủa toàn Công ty Thông qua số liệu Tài chính kế toán nâng cao hiệu qủa sửdụng vốn, tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh do các quy định tài chính khôngphù hợp để đẩy mạnh phát triển kinh doanh;
Tổ chức lập kế hoạch, kiểm tra báo cáo, đánh giá công tác thực hiện kếhoạch chi phí Công ty, các đơn vị phụ thuộc Công ty hàng tháng, qúi, năm
Tổ chức công tác phân tích việc thực hiện chi phí, đề ra các biện pháp tiếtkiệm hợp lý trên cơ sở kết qủa phân tích và đánh giá;
b3 Nhiệm vụ khác
Tham gia kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc chấp hành các qui định, thể
lệ, chính sách liên quan đến công tác tài chính kế toán do Công ty qui định,nhằm ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vụ việc làm sai;
Không ngừng nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ quản lý Tài chính
kế toán, nghiên cứu sâu sát hoạt động của các bộ phận để cải tiến và hoànthiện công tác kế toán toàn Công ty, đáp ứng kịp thời đổi mới và phát triểncủa Công ty;
Thực hiện các công tác, nhiệm vụ khác do Ban Giám Đốc trực tiếpphân công;
1.5.2.2 Nhiệm vụ của Kế toán Tổng hợp
Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lậpcác báo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và Công ty
Trang 22Kiểm tra, tổng hợp báo cáo của các chi nhánh, đơn vị thành viên, bảođảm tính chính xác, kịp thời phục vụ cho công tác phân tích tình hình hoạtđộng kinh doanh toàn Công ty.
Kiểm tra, kiểm soát, giám sát, tự kiểm tra nội bộ, hậu kiểm tình hìnhhoạt động tài chính của chi nhánh, kiểm tra việc chấp hành các qui định ghichép sổ sách, chứng từ quản lý tiền hàng
Kiểm tra nội dung, số liệu, định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinhhằng ngày của các kế toán phần hành thực hiện trên máy, để phát hiện và hiệuchỉnh kịp thời các sai sót (nếu có) về nghiệp vụ hạch toán, đảm bảo số liệuchính xác, kịp thời
Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cânđối tài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo đúng qui định
Phối hợp kiểm tra các khoản chi phí sử dụng theo kế hoạch được duyệt,tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty bảo đảmtính hiệu qủa trong việc sử dụng vốn
Hướng dẫn nghiệp vụ cho các phần hành kế toán của công ty và các chinhánh trong công tác xử lý số liệu, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
để thực hiện tốt phần hành kế toán được phân công Kiểm tra, hiệu chỉnhnghiệp vụ cho các kế toán viên nắm rõ cách thức hạch toán đối với các phátsinh mới về nghiệp vụ hạch toán kế toán
Cung cấp các số liệu kế toán, thống kê cho Kế toán trưởng và BanGiám Đốc khi được yêu cầu
Không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ đặc biệt là lĩnhvực kế toán quản trị để nhằm đáp ứng tốt công tác quản lý tài chính kế toán vàđạt hiệu qủa cao nhất
Trang 23Thay mặt Kế toán trưởng khi Kế toán trưởng vắng mặt giải quyết, điềuhành hoạt động của Ban tài chính sau đó báo cáo lại Kế toán trưởng các côngviệc đã giải quyết hoặc được ủy quyền giải quyết.
Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến phầnhành phụ trách đảm bảo an toàn, bảo mật
Thực hiện các nhiệm vụ khác do Kế toán trưởng phân công
1.5.2.3 Nhiệm vụ của kế toán thanh toán.
Lập chứng từ thu- chi cho các khoản thanh toán của công ty đối vớikhách hàng và các khoản thanh toán nội bộ Phản ánh vào các sổ sách liênquan đến phần hành kế toán hàng ngày và đối chiếu với sổ quỹ;
Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của Công ty hàng ngày
và cuối tháng Theo dõi các khoản tạm ứng
Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ củachúng từ
Cập nhật các qui định nội bộ về tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng.Kiểm tra, tổng hợp quyết toán toàn công ty về tiền mặt, tiền gửi ngânhàng, tiền đang chuyển, các khoản tạm ứng, lương, BHXH, BHYT, chênhlệch tỷ giá
Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách, các công văn, qui định có liênquan vào hồ sơ nghiệp vụ
1.5.2.4 Nhiệm vụ của kế toán công nợ
Có nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của kháchhàng Lập danh sách khoản nợ của các công ty, đơn vị khách hàng để sắp xếplịch thu, chi trả đúng hạn, đúng hợp đồng, đúng thời hạn, đôn đốc, theo dõi vàđòi các khoản nợ chưa thanh toán
Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổi nợ.Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của Công ty
Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công
Trang 241.5.2.5 Nhiệm vụ kế toán Tài sản cố định (TSCĐ) - Công cụ, dụng cụ
Nhận xét sơ bộ về các chứng từ mua sắm TSCĐ, công cụ, dụng cụ
Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ TSCĐ, công
cụ, dụng cụ và các báo cáo các biến động TSCĐ hàng tháng
Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ gía trị công cụ, dụng cụ định kỳhàng tháng
Quản lý về mặt giá trị, theo dõi biến động tăng, giảm, hạch toán khấuhao, phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ tại các bộ phận, phòng ban trực thuộccông ty và chi nhánh
1.5.2.6 Nhiệm vụ của kế toán công trình
Lập bảng kê tập hợp và phân loại chi phí phát sinh vào giá thành củatừng công trình, từng dự án và chi tiết cho từng hạng mục làm cơ sở tính toángiá thành hợp lý của công trình, dự án (theo hạng mục nếu có)
Lập hồ sơ cập nhật, theo dõi chi tiết cho từng công trình, dự án chi tiếttheo từng hạng mục nếu có, đối chiếu số lượng thực tế phát sinh trên sổ sáchvới dự toán đã duyệt theo hợp đồng
Thông báo giá trị của những hạng mục, công trình, dự án vượt dự toánđược duyệt để nhà quản lý quan tâm giải quyết kịp thời
Là nhân viên phòng kế toán được phân công tham gia vào Ban quản lý
dự án để giải quyết nhiệm vụ kế toán trong Ban quản lý dự án
1.5.2.7 Nhiệm vụ của kế toán Ngân hàng
Căn cứ chứng từ ngân hàng lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản tiền gởingân hàng, chi tiết đối với từng tài khoản tiền gửi
Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán ngân hàng Lập hồ sơ và thực hiện liên quan bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng, ký quỹ, mở L/C, thanh toán nước ngoài, thủ tục vay ngân hàng,vay khác
Trang 251.6 Các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty Địa chính Đất Việt
1.6.1 Hình thức kế toán của Công ty Đất Việt
Công ty Đất Việt áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ- Ghi sổ” đểthực hiện công tác kế toán Việc áp dụng hình thức kế toán này là phù hợp vớiđiều kiện, đặc điểm, tình hình hoạt động hạch toán của Công ty Với đặc điểmcủa Công ty là Công ty dịch vụ có quy mô, số lượng nghiệp vụ phát sinhnhiều, yêu cầu chuyên môn hóa cao trong phân công lao động kế toán, do vậycác nhân viên kế toán của Công ty đều có trình độ cao và đồng đều
Công ty sử dụng các chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và lập báo cáotài chính theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Tài chính
Trang 26Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiều kiểm tra
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty.
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 27Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chitiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng
số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.Tổng số dư Nợ và tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phátsinh phải bằng nhau và số dư tà khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
1.6.2 Các phần hành kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt.
Để chuyên môn hóa công tác theo dõi và hạch toán kế toán, Ban Tàichính Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Địa chính Đất Việt
đã phân công các phần hành kế toán như sau:
- Phần hành kế toán công trình
- Phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng
- Phần hành kế toán doanh thu
- Phần hành kế toán công nợ
- Phần hành kế toán thanh toán
Trang 28- Phần hành kế toán các khoản vay.
- Phần hành kế toán tài sản cố định; công cụ, dụng cụ
- Phần hành kế toán tiền lương
Để chuyên sâu hơn trong công tác kế toán, tôi tiến hành nghiên cứu sâuhơn các phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng; kế toán tiền lương; kế toándoanh thu
1.6.2.1 Phần hành kế toán tiền gửi ngân hàng
b Tài khoản sử dụng:
Công ty mở tài khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội chinhánh Thanh Xuân; tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam chi nhánh Lê Trọng Tấn, và Ngân hàng ANZ
Căn cứ các tài khoản được mở tại các ngân hàng trên, Kế toán ngânhàng đã chi tiết tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng) ra thành các tài khoản con:
Tài khoản 11211: Tiền gửi Ngân hàng TMCP Quân đội;
Tài khoản 11212: Tiền gửi Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam;
Tài khoản 11213: Tiền gửi Ngân hàng ANZ
c Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Kế toán ngân hàng căn cứ các đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản,nhu cầu tiền của Công ty đã được duyệt, thông qua lãnh đạo Ban, Giám đốcCông ty, tiến hành các thủ tục: lập Ủy nhiệm chi, viết Séc rút tiền…
Trang 29Sơ đồ 1.4 Trình tự luân chuyển chứng từ Ngân hàng
Căn cứ:
- Giấy đề nghị thanh toán bằng
chuyển khoản của các Đơn vị
- Nhu cầu tiền thực tế của
Công ty
Kế toán ngân hàng
- Kiểm tra về mặt thủ tục Giấy
đề nghị thanh toán bằng chuyển khoản
+ Hóa đơn tài chính;
- Lấy các sổ phụ xác nhận của ngân hàng
-> tiến hành ghi sổ chi tiết, lữu trữ chứng từ sổ phụ…
Kế toán trưởng
- Kiểm tra lần cuối Giấy đề
nghị thanh toán, các Ủy nhiệm
chi liên quan; Séc rút tiền
- Kiểm tra các chứng từ ghi sổ,
đối chiếu với các bảng tổng
hợp chi tiết, lên Sổ cái
-> Bảng cân đối phát sinh
-> Báo cáo tài chính
Kế toán trưởng
- Kiểm tra lại số liệu lần cuối;
- Phân tích, đánh giá khả năng thanh toán của Công ty, dự trù các khoản chi phí
Trang 301.6.2.2 Phần hành kế toán công trình
a Nhiệm vụ
- Lập bảng kê tập hợp và phân loại chi phí phát sinh vào giá thành củatừng công trình, từng dự án và chi tiết cho từng hạng mục làm cơ sở tính toángiá thành hợp lý của công trình, dự án (theo hạng mục nếu có)
- Lập phiếu tính giá thành từng công trình, tính giá thành thực tế và giáthành kế hoạch để so sánh báo cáo kết quả
- Lập hồ sơ cập nhật, theo dõi chi tiết cho từng công trình, dự án chi tiếttheo từng hạng mục nếu có, đối chiếu số lượng thực tế phát sinh trên sổ sáchvới dự toán đã duyệt theo hợp đồng
- Thông báo giá trị của những hạng mục, công trình, dự án vượt dự toánđược duyệt để nhà quản lý quan tâm giải quyết kịp thời
- Thông báo giá trị của những hạng mục, công trình, dự án giải quyếtchậm so với dự toán được duyệt để nhà quản lý quan tâm giải quyết kịp thời
b.Tài liệu và sổ sách
- Lưu trữ hệ thống sổ sách bao gồm
+ Bảng kê tổng hợp chi phí phát sinh các công trình, dự án cập nhật.+ Bảng kê chi tiết chi phí phát sinh các công trình, dự án cập nhật.+ Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu cần thiết trong quản lý của Công ty
1.6.2.3.Phần hành kế toán công nợ
a Nhiệm vụ
- Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả của công ty
- Căn cứ chứng từ kế toán lập hồ sơ kế toán chi tiết tài khoản công nợphải thu, phải trả, chi tiết đối với từng đối tượng công nợ
- Định kỳ 06 tháng tiến hành đối chiếu công nợ với khách hàng, đặcbiệt vào thời diểm kết thức năm tài chính
- Lưu chứng từ kế toán liên quan đến công nợ phải thu, phải trả
Trang 31b Công việc hàng ngày
- Kiểm tra khả năng thu và nhu cầu chi để đảm bảo về mặt tài chính chohoạt động của Công ty được ổn định
- Kiểm tra hồ sơ chi của các công nợ, đảm bảo thủ tục đầy đủ trước khithực hiện lệnh chi tiền
c Tài liệu và sổ sách
Lưu trữ hệ thống sổ sách bao gồm
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản công nợ phải thu, phải trả
+ Bảng kê chi tiết công nợ phải thu, phải trả theo đối tượng
+ Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu cần thiết trong quản lý củaCông ty
1.6.2.4 Phần hành kế toán thanh toán
a Nhiệm vụ
- Trình ký và kiểm kê số dư tồn quỹ hàng ngày
- Căn cứ chứng từ phát sinh, kiểm tra các giấy đề xuất (đề xuất thanhtoán, đề xuất tạm ứng, Bảng kê thanh toán tạm ứng) trên cơ sở được duyệt
- Lập sổ sách kế toán tiền mặt phân loại chứng từ, cập nhật, định khoảnkịp thời
- Lập sổ sách kế toán tạm ứng, chi tiết cho từng đối tượng
- Lưu chứng từ kế toán chứng minh cho các định khoản kế toán tiềnmặt, kế toán tạm ứng
- Tính lương các cán bộ công nhân viên, và các khoản trích theo lương.(BHXH, BHYT)
b Công việc cuối tháng
- Tuần cuối hàng tháng kiểm tra lại các công việc chuẩn bị cho việc lậpbáo cáo tài chính tháng
Trang 32c Tài liệu và sổ sách
- Lưu trữ hệ thống sổ sách bao gồm
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản tiền mặt
+ Sổ kế toán chi tiết tài khoản tạm ứng+ Bảng kê chi tiết tài khoản tạm ứng theo đối tượng
+ Sổ thanh toán cán bộ công nhân viên, BHXH, BHYT
+ Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu cần thiết trong quản lýcủa Công ty
1.6.2.5 Phần hành kế toán các khoản vay
a Nhiệm vụ
- Quản lý, theo dõi các khoản vay của tổ chức, các cá nhân, tình hìnhthanh quyết toán các khoản vay
- Theo dõi tình hình tăng, giảm, biến động của các khoản vay
- Tính, trích và phân bổ các khoản lãi vay trong tháng
- Phối kết hợp với các cán bộ: Kế toán ngân hàng, kế toán tiền mặt theo dõi, tiến hành thanh quyết toán các khoản vay
b Tài liệu và sổ sách
- Lưu trữ hệ thống sổ sách bao gồm :
+ Các hợp đồng vay, các bảng thanh toán tính lãi vay
+ Các sổ sách liên quan đến khoản vay
+ Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu cần thiết trong quản lý củaCông ty
1.6.2.6 Phần hành kế toán tài sản cố định và công cụ dụng cụ lao động
Trang 33- Tính, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, công cụ lao động hàng tháng
b Công việc khác
- Thường xuyên kiểm tra phần hành kế toán, kịp thời đề xuất ý kiếnhoàn thiện mẫu biểu áp dụng, cách thức kiểm soát cho phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của Công ty
- Thực hiện các công việc khác do Kế Toán Trưởng phân công
c Tài liệu và sổ sách
- Lưu trữ hệ thống sổ sách bao gồm :
+ Sổ tài sản cố định, sổ theo dõi công cụ lao động+ Bảng tính trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, công cụ lao động.+ Các tài liệu khác nhằm đáp ứng yêu cầu cần thiết trong quản
lý của Công ty
Trang 34PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐT XD
VÀ THƯƠNG MẠI ĐỊA CHÍNH ĐẤT VIỆT.
2.1 Đối tượng, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
2.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xuất phát từ những đặc điểm trên nên đối tượng tập hợp chi phí củaCông ty là các công trình mà Công ty tham gia thi công
Để minh họa một cách rõ hơn cho đề tài này em sẽ lấy số liệu của côngtrình khách sạn Bình Minh(KSBM) công trinh này được thi công với thời gian
từ tháng 2 năm 2008 đến tháng 3 năm 2009
Đối tượng tính giá thành của Công ty là các công trình hoàn thành Khicông trình hoàn thành, tổng chi phí tập hợp được cho công trình từ khi khởicông đến khi hoàn thành chính là giá thành công trình
Cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm xây lắp:
Theo quy định của nhà nước, cơ cấu chi phí trong tổng dự toán côngtrình xây lắp bao gồm:
- Chi phí Nguyên vật liệu
- Chi phí máy thi công
- Chi phí nhân công
- Chi phí sản xuất chung
- Thu nhập chịu thuế tính trước
- Thuế GTGT
Tổng dự toán
Trong đó giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm:
- Chi phí Nguyên vật liệu
- Chi phí nhân công
Trang 35- Chi phí máy thi công
- Chi phí sản xuất chung (Phân loại chi phí quan lý xí nghiệp)
2.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 2.2.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty Đất Việt.
2.2.1.1 Kế toán tập hợp chi phí Nguyên Vật liệu trực tiếp
a Khái niệm: Chi phí Nguyên Vật Liệu trực tiếp là các chi phí về
nguyên, nhiên, vật liệu mà doanh nghiệp đã trực tiếp sử dụng, tiêu hao trongquá trình sản xuất sản phẩm
b Tập hợp chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:
Nhiên liệu: Xăng dầu, củi, nấu nhựa đường
Phụ tùng thay thế: Dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thi côngcủa công ty như: các loại vòng bi, các loại lốp côn, trục
và góp phần giám sát, phân tích giá thành thực tế của công trình từ đó giúp
Trang 36công ty đề ra biện pháp quản lý nguyên vật liệu, hạn chế thất thoát, giảm chiphí nguyên vật liệu để tăng cường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nguyên vật liệu thường được cungcấp đến tận chân công trình, do vậy để giảm tối đa chi phí bảo quản nguyênvật liệu chính, hiếm nhằm đảm bảo cho sản xuất được liên tục như xi măng,sắt thép, và các loại phụ tùng thay thế Do vậy việc tính giá thành nguyên vậtliệu xuất kho của công ty được tính theo 2 phương pháp:
+ Đối với nguyên vật liệu xuất thẳng ra công trường: Thường do công
ty ký hợp đồng, trực tiếp mua (chỉ có một số ít nguyên vật liệu không quantrọng công ty ủy quyền cho công ty chủ động mua) Giá xuất nguyên vật liệuđược tính theo giá đích danh
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho đã được lập và chuyển chophòng kế toán, kế toán tính giá nguyên vật liệu xuất cho các đối tượng sử dụng
+ Căn cứ vào từng loại nguyên vật liệu xuất kho cho các đối tượng kếtoán lập bảng phân bổ vật liệu, phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho các đốitượng sử dụng
+ Đối với nguyên vật liệu xuất kho từ kho công ty, căn cứ phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ, căn cứ giá tồn kho bình quân, kế toán tính ra giánguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Đồng thời
kế toán lập bảng phân bổ vật liệu, phân bổ chi phí nguyên vật liệu cho các đốitượng sử dụng
Căn cứ theo dự toán thiết kế, căn cứ theo tiến độ thi công đơn vị thicông làm đề nghị cấp nguyên vật liệu phục vụ cho thi công công trình gửicông ty
Sau khi phòng kỹ thuật kiểm tra, trình giám đốc duyệt được chuyển quaphòng kề hoạch vật tư, phòng có nhiệm vụ tổ chức cung cấp vật tư theo đềnghị đã được duyệt và tiến hành mua nguyên vật liệu nhập kho, thủ kho làmthủ tục nhập kho và có trách nhiệm đối chiếu giữa số lượng hàng trên phiếu
Trang 37nhập và số lượng hàng thực nhập Như vậy, phòng kế toán không quản lýphiếu nhập kho nguyên vật liệu.
Phụ lục 01: Hóa đơn GTGTHÓA ĐƠN GIA TRỊ GIA TĂNG (GTGT)
Ngày 8 tháng 3 năm 2009
Họ tên người mua hàng: Trần Quốc Bình
Đơn vị: Công ty Đất Việt
Địa chỉ: 147- Hoàng Văn Thái - TX - HN Số tài khoản: 0031100428008
dịch vụ
Đơn vị tính
Số tiền viết bằng chữ: Bảy trăm sáu mươi lăm triệu bảy trăm mười ngàn đồng chẵn
Phụ lục 02: Phiếu Nhập kho Công ty CP ĐT XD TM
Trang 38Ngày 8 tháng 3 năm 2009 Có TK 331
Họ, tên người giao hàng: Trần Quốc Bình
Theo số ngày tháng năm của
Nhập tại kho: Công ty Đất Việt
TT Tên nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư (SP, HH )
Mã số
ĐVị tính
tiền (1.000)
Theo CT
Thực nhập
3.0001.0001.00015.000
3.0001.0001.00015.000
1.5001.0002.000280
4.5001.0002.0004.200
Nhập, ngày 8 tháng 3 năm 2009
c Nếu là loại vật tư cho công ty dự trữ - phòng lập phíêu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ, phíêu này được lập làm 03 liên:
+ 01 liên lưu+ 01 liên giao thủ kho+ 01 liên giao đơn vị thi công
Trang 39Định kỳ 10 ngày / 1 lần căn cứ phiếu xuất kho do thủ kho chuyển đến,căn cứ đơn giá tồn kho bình quân:
Đơn giá Trị giá NVL nhập kho trong kỳ + Trị giá NVL tồn đầu kỳ
Bình quân Lượng NVL nhập trong kỳ + Lượng NVL tồn đầu kỳ
Kế toán vật liệu tính giá NVL xuất cho các đối tượng sử dụng theocông thức:
Trị giá NVL XK = Đơn giá tồn kho bình quân X số lượng NVL XK
Ví dụ:
Trong tháng 3/2009 có phiếu xuất NVL từ kho công ty cho công trình Kháchsạn Bình Minh(KS BM):
Trang 40Phụ lục 03: Phiếu Xuất kho Công ty CP ĐT XD TM
và Địa Chính Đất Việt
Số: 115
Ngày 10 tháng 03 năng 2009 CóTK 1521
Họ tên người nhận hàng: Trịnh Văn Mạnh
Lý do xuất kho: Cấp NVL cho công trình KS Bình Minh
Xuất tại kho : Công ty Đất Việt
TT Tên nhãn hiệu sản
phẩm, Hàng hóa
Đơn vịtính
Sốlượng
Đơngiá
Số tiền(1.000 VND)
Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ trưởng
Căn cứ vào chứng từ này, kế toán ghi:
Nợ TK 621 : 85.000.000
Có TK 1521 : 85.000.000
d Nếu là nguyên vật liệu phòng kế hoạch – vật tư ký hợp đồng giao
nhận tại công trình Căn cứ biên bản giao nhận, hóa đơn bán hàng do ngườibán cấp theo đúng chủng loại đặt hàng, phòng lập phiếu nhập nguyên vật liệu
Căn cứ số nguyên vật liệu đã bàn giao cho đơn vị thi công ( theo biênbản bàn giao) phòng lập phiếu xuất kho chuyển cho phòng kế toán làm căn cứhạch toán